Tính cấp thiết của đề tài Hiến pháp – một văn kiện pháp lý đặc biệt quan trọng phản ánh ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân, thể hiện rõ và đầy đủ bản chất dân chủ, tiến bộ củ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ HÙNG THÁI
CHẾ ĐỊNH VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
QUA CÁC BẢN HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 938.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC
Trang 2
Công trình đã được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thị Minh Sơn
Phản biện 1: GS.TS Phạm Hồng Thái
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Minh Đoan
Phản biện 3: TS Nguyễn Tuấn Khanh
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ,
tổ chức tại Học viện Khoa học xã hội Vào lúc phút, ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiến pháp – một văn kiện pháp lý đặc biệt quan trọng phản ánh ý
chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân, thể hiện rõ và đầy đủ bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, với các chế định của mình, Hiến pháp quy định rõ ràng và đầy
đủ về mọi phương diện, về các cơ quan trong bộ máy nhà nước, trong đó có nội dung hết sức quan trọng về chế định Viện kiểm sát nhân dân
Với cơ sở là một chế định trong Hiến pháp, VKSND là hệ thống cơ
quan trong bộ máy nhà nước Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, có thể thấy
đây là một cơ quan có vị trí quan trọng, có nhiều đóng góp nhiều trong đấu tranh phòng, chống tội phạm và kiểm soát quyền lực nhà nước Với bề dày lịch sử đến nay đã trải qua 60 năm tồn tại, trưởng thành, phát triển, với chiều dài lịch sử của mình VKSND luôn được xác định là một cơ quan không thể thiếu trong thực hiện chức năng và mục tiêu của nhà nước Việt Nam, và trở thành chế định quan trọng trong Hiến pháp Việt Nam
Sang thế kỷ XXI, thời kỳ đổi mới toàn diện, đồng bộ về kinh tế, chính trị, thời kỳ xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước và hội nhập quốc tế
Và trước yêu cầu của đổi mới đất nước, của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, cải cách tư pháp diễn ra, Đảng ta đã chủ trương đổi mới tổ chức hoạt động của các cơ quan tư pháp, bên cạnh xác định Tòa án là trung tâm của cải cách tư pháp, thì việc nhận thức về vị trí, vai trò và các vấn đề khác về VKSND luôn là một vấn đề được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm, và vấn đề này đã được ghị nhận tại các văn bản pháp lý quan trọng của Đảng và Nhà nước ta Cũng trong giai đoạn mới của cách mạng Việt Nam, để phù hợp với những thay đổi của tình hình kinh tế xã hội, Hiến
pháp 2013 đã ra đời, sự ra đời của Hiến pháp này dẫn đến nhận thức về
VKSND cũng có nhiều thay đổi Qua những quy định trong Hiến pháp, qua thực tiễn hoạt động của VKSND, cho thấy mặc dù về cơ bản các quy định của pháp luật đã đi sâu vào đời sống xã hội, nhưng các quy định cũng như
Trang 4thực tiễn về vị trí, vai trò, chức năng… của VKSND ở nhiều phương diện vẫn còn những bất cập, do đó ảnh hưởng đến yêu cầu để VKS thực hiện tốt hơn chức năng của mình Vì vậy các vấn đề trong chế định VKSND cần được tiếp tục làm rõ và tiếp tục hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý cho VKS thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp
Từ những vấn đề trên, xuất phát từ tầm quan trọng trong nhận thức về VKSND, nhận thức về chế định này trong Hiến pháp, đặc biệt trong Hiến pháp 2013, có thể khẳng định đây là những vấn đề cần có sự quan tâm, đổi mới hơn nữa cả về phương diện lý luận và thực tiễn, do đó cần tiếp tục được nghiên cứu, làm rõ, hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện cụ thể
của nước ta… Vì vậy, tác giả chọn đề tài "Chế định Viện kiểm sát nhân
dân qua các bản Hiến pháp Việt Nam" để nghiên cứu, xây dựng luận án
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là: Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề
tài, trong đó tập trung tìm hiểu, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước cũng như những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, những nội
dung mới luận án cần giải quyết Hai là: Phân tích và làm rõ những vấn đề
lý luận về chế định VKSND như: khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò; mối quan hệ giữa chế định VKSND với một số thiết chế trong Hiến pháp Việt
Nam; cơ sở của chế định, nội dung của chế định Ba là: Nghiên cứu thực
trạng pháp luật và thực trạng thực hiện chế định VKSND trong các bản
Trang 5Hiến pháp, trên cơ sở đó đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện và bảo đảm thực hiện chế định này trong Hiến pháp hiện hành
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận, nội dung và các vấn đề liên quan của chế định VKSND trong Hiến pháp Việt Nam; thực trạng chế định này qua đó làm sáng tỏ chế định VKSND trong Hiến pháp Việt Nam, đặc biệt trong Hiến pháp 2013
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Để làm rõ nội dung, luận án tập trung nghiên cứu, phân tích một
số nội dung cơ bản của chế định Viện công tố/VKSND trong các bản Hiến pháp Việt Nam, trong đó chú trọng đến các quy định của chế định VKSND trong Hiến pháp 2013
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Phương pháp luận của Luận án là Chủ nghĩa Mác-Lênin với phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề nhà nước và pháp luật; đường lối quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, cải cách tư pháp; về Viện công tố/VKSND trong đó chú trọng về đổi mới tổ chức hoạt động của Viện kiểm sát trong cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 2/1/2002; Nghị quyết 48/NQ-TƯ và Nghị quyết số 49/NQ- TƯ ngày 2/6/2005 của Bộ Chính trị
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu: Phương pháp hệ thống, phân tích và tổng hợp, luật học so sánh, thống kê, lịch sử Trong từng nội dung, tác giả kết hợp giữa các phương pháp Phải nhấn mạnh rằng, khi sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên, luận án luôn tuân thủ cách tiếp cận đa ngành, liên ngành luật học Phương pháp phân tích và tổng hợp,
so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong luận án
Trang 65 Những đóng góp mới của luận án
Luận giải các đặc điểm và xây dựng khái niệm chế định VKSND trong Hiến pháp Việt Nam; Làm rõ tương quan và mối quan hệ giữa VKSND với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước ta; Làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn của chế định VKSND; Hệ thống hoá và so sánh các nội dung của chế định VKSND qua các bản Hiến pháp Việt Nam; Đánh giá thực trạng chế định này trong các bản Hiến pháp, đặc biệt trong Hiến pháp 2013, từ đó đề xuất nội dung để bảo đảm thực hiện và hoàn thiện chế định VKSND trong Hiến pháp hiên hành
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Góp phần bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn của chế định VKSND trong Hiến pháp Việt Nam; Kết quả nghiên cứu sẽ tạo ra nhận thức đúng và toàn diện về chế định VKSND, về cơ quan VKSND, qua đó để VKSND thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình; Là nguồn tư liệu để
cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm tham khảo trong hoàn thiện và bảo đảm thực hiện chế định VKSND/cơ quan VKSND, là tài liệu nghiên cứu và giảng dạy ở các cơ sở đào tạo Luật và cơ sở đào tạo chức danh pháp lý ở nước ta
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung luận án gồm 4 chương
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
- Các nghiên cứu về những vấn đề lý luận của chế định VKSND
- Các nghiên cứu về nội dung của chế định VKSND
- Các nghiên cứu thực trạng thực hiện chế định VKSND
- Các nghiên cứu chế định VKSND trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
- Nhóm các công trình nghiên cứu về những vấn đề lý luận chung đối với VKS/Viện công tố
- Nhóm các công trình nghiên cứu về nội dung của chế định VKS/Viện Công tố
1.3 Đánh giá tình hình nghiên cứu
1.3.1 Những ưu điểm, các giá trị, kết quả nghiên cứu mà Luận án sẽ kế thừa, phát triển
- Các công trình đã đề cập, luận giải về sự ra đời, cơ sở lý luận của VCT/Viện kiểm sát trong tổ chức bộ máy nhà nước; về vị trí, tính chất, chức năng, vai trò, nhiệm vụ của VCT/Viện kiểm sát, đây là tiền đề để tác giả phân tích cơ sở của chế định VKSND trong các bản Hiến pháp Việt Nam
- Đối với mỗi quốc gia có các quy định khác nhau về VCT/Viện kiểm sát, các công trình cho phép đánh giá đa chiều và có tính chất so sánh các quan niệm, các quy định về VCT/Viện kiểm sát, đây là nguồn tài liệu tham khảo khi hình thành ý tưởng, xem xét, đánh giá về vấn đề chế định VKSND trong các bản Hiến pháp Việt Nam
- Các công trình trong nước đã làm rõ ở mức độ nhất định về VKSND ở Việt Nam, từ đó hình thành ý tưởng đề xuất hoàn thiện chế định VKSND trong Hiến pháp hiện hành
Trang 8- Các kết quả đã nghiên cứu là một trong những cơ sở quan trọng
và sẽ được tác giả đánh giá, bình luận, đưa ra những quan điểm riêng trong Luận án của mình
1.3.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
- Xây dựng khái niệm, đặc điểm của chế định VKSND trong Hiến pháp Việt Nam; cơ sở lý luận và thực tiễn của chế định VKSND trong Hiến pháp Việt Nam
- Cần phải nhìn nhận một cách toàn diện, đặt trong điều kiện, hoàn cảnh thực tế về phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả, vai trò của VKSND
- Từ thực tiễn cho thấy chế định VKSND còn cần tiếp tục được hoàn thiện và phải thể hiện tính cập nhật cao
- Mỗi mô hình VCT/Viện kiểm sát, đều có hạn chế nhất định vì vậy, tính hiệu quả phải tiếp tục nghiên cứu để tìm ra hướng phù hợp áp dụng vào Việt Nam
1.3.3 Những nội dung mới luận án phải giải quyết
- Nghiên cứu chuyên sâu một cách hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản của VKS; về những phương diện cơ bản của chế định VKSND qua các bản Hiến pháp Việt Nam;
- Xây dựng một cách có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản của chế định VKSND trong Hiến pháp Việt Nam;
- Nghiên cứu và đánh giá pháp luật và thực trạng thực hiện chế định này trong các bản Hiến pháp Việt Nam Trên cơ sở những nội dung trên đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và bảo đảm thực hiện chế định VKSND trong Hiến pháp hiện hành của nước ta và trong Luật tổ chức VKSND năm 2014
1.4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
* Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra
1 Chế định Viện công tố/Viện kiểm sát được hiểu và quan niệm như thế nào? Chế định này trong Hiến pháp Việt Nam là gì, có vai trò gì
Trang 9trong Hiến pháp/trong bộ máy nhà nước ta và có gì khác với các chế định khác?
2 Các đặc trưng của chế định này và ý nghĩa của nó đối với việc
tổ chức và triển khai thực hiện quyền lực nhà nước Việt Nam?
3 Cơ sở của sự ra đời và tồn tại của chế định VKSND trong Hiến pháp Việt Nam như thế nào? Mối quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với các thiết chế biểu hiện ra sao?
4 Nội dung cơ bản của chế định VKSND: cơ cấu tổ chức; nguyên tắc tổ chức và hoạt động; chức năng,; nhiệm vụ; chế độ báo cáo trong Hiến pháp Việt Nam như thế nào? Sự thay đổi của những vấn đề này qua các bản Hiến pháp Việt Nam ra sao?
5 Những ưu điểm và bất cập ở các quy định về VKSND trong Hiến pháp cũng như thực trạng thực hiện chế định này trong thực tiễn? Nguyên nhân của tồn tại đó là gì?
6 Định hướng, quan điểm và giải pháp hoàn thiện và bảo đảm thực hiện chế định VKSND trong Hiến pháp hiện hành của Việt Nam?
* Giả thuyết nghiên cứu
Viện công tố/VKSND là một chế định trong Hiến pháp Việt Nam,
là thiết chế quan trọng trong bộ máy nhà nước, gắn với tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước ta Từ khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời đến nay, Viện công tố/VKSND là chế định, là cơ quan có nhiều sự biến động về tên gọi; về vị trí trong bộ máy nhà nước; về mối quan hệ với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước; về chức năng, nhiệm vụ Và giai đoạn hiện nay, khi chúng ta đang thực hiện cải cách bộ máy nhà nước, cải cách tư pháp thì đã có nhiều quan điểm khác nhau đặt ra đối với hệ thống này về chức năng; về tên gọi, thậm chí về sự tồn tại của nó Vậy nguyên nhân của những sự biến động, thay đổi đó là gì và tương lai nào cho Viện kiểm sát nhân dân?
Trang 10TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Thứ nhất, VCT/Viện kiểm sát là thể chế mà rất nhiều quốc gia ghi
nhận trong văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất đó là Hiến pháp; là thiết
chế tồn tại trong mô hình bộ máy nhà nước dân chủ, nhà nước lập hiến Với
các nội dung, các phương diện mà các công trình được các tác giả nghiên
cứu, có thể thấy VCT/Viện kiểm sát là công cụ, là phương tiện không thể
thiếu để triển khai thực hiện quyền lực nhà nước, kiểm soát quyền lực nhà
nước và là thể chế để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong
xã hội
Thứ hai, các công trình nghiên cứu đều chỉ ra rằng trong một nhà
nước, đặc biệt ở nhà nước lập hiến thì luôn cần có sự tồn tại của VCT/Viện
kiểm sát, và sự tồn tại của cơ quan này luôn phải bảo đảm tính độc lập của
nó trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trong thực hiện mục tiêu, chức
năng nhà nước VCT/Viện kiểm sát là công cụ, phương tiện quan trọng để
nhà nước đảm bảo được quyền con người, quyền công dân, phát huy dân
chủ, công bằng xã hội
Thứ ba, việc nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước
rất phong phú, tuy nhiên các công trình đều tiếp cận ở từng vấn đề, từng
phương diện khác nhau về VCT/Viện kiểm sát, chưa có công trình nghiên
cứu nào toàn diện về chế định VKSND qua các bản Hiến pháp Việt Nam
nên cần thiết phải tiếp tục được bổ sung nghiên cứu
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỊNH VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
2.1 Khái niệm, đặc điểm của chế định Viện kiểm sát nhân dân
2.1.1 Khái niệm chế định Viện kiểm sát nhân dân
Ở mức độ khái quát nhất trên thế giới có thể hiểu chế định Viện
kiểm sát là thể chế được quy định để nhà nước thực hiện chức năng kiểm
Trang 11sát việc tuân theo pháp luật và thực hiện truy tố tội phạm nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hội Đối với nước ta thì
chế định Viện kiểm sát nhân dân trong Hiến pháp Việt Nam là hệ thống các quy phạm pháp luật được quy định để điều chỉnh các quan hệ xã hội
về Viện kiểm sát nhân dân, là thể chế để nhà nước Việt Nam kiểm soát quyền lực nhà nước, truy tố tội phạm nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hội
2.1.2 Đặc điểm của chế định Viện kiểm sát nhân dân
- Chế định VKSND là sự thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; là sự hiến định hoá ý chí của nhân dân Việt Nam về vấn đề kiểm soát, giám sát quyền lực nhà nước
- Chế định VKSND là sự hiến định hoá ý chí của Đảng và của nhân dân Việt Nam về quyền công tố đề đấu tranh phòng chống tội phạm
- Chế định VKSND là sự thể chế hóa - hiến định hoá tổng hợp các yếu tố chính trị - pháp lý, truyền thống văn hoá, kinh tế - xã hội, hoàn cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam trong từng giai đoạn
- Chế định VKSND là thể chế bảo đảm pháp luật XHCN được chấp hành nghiêm chỉnh, thống nhất
- Chế định VKSND là thể chế bảo đảm quyền con người, quyền công dân, đảm bảo công lý được thực hiện và bảo đảm tính thượng tôn của pháp luật Việt Nam
2.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của chế định Viện kiểm sát nhân dân 2.2.1 Cơ sở lý luận
Cơ sở mang tính nền tảng cho tổ chức và hoạt động của VKS là
luận điểm của Lênin trong tác phẩm “Bàn về chế độ song trùng trực thuộc
và pháp chế”
2.2.2 Cơ sở thực tiễn
Ở Việt Nam, đặc điểm thực tiễn chi phối sự ra đời, vận động của VKSND là: (1) Yêu cầu bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh, thống nhất và từ thực tiễn cách mạng; (2) Là thể chế quan trọng của Quốc
Trang 12hội để thực hiện hoạt động giám sát tuân thủ Hiến pháp và pháp luật (3) Là thể chế đảm bảo nguyên tắc thượng tôn pháp luật trong xây dựng nhà nước pháp quyền (4) Xuất phát từ yêu cầu đảm bảo quyền con người, quyền công dân ở Việt Nam (5) Chế định VKSND – một trong những thiết chế nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước (6) Chế định/mô hình VKSND được
thiết kế xuất phát từ bản chất và kiểu nhà nước Việt Nam Ngoài ra, sự ra
đời và tồn tại, phát triển của VKSND còn là kết quả của nhiều yếu tố tác động là: yếu tố chính trị; điều kiện kinh tế - xã hội; yếu tố và xu hướng quốc tế và kỹ thuật tổ chức và điều hành bộ máy nhà nước
2.3 Vị trí, vai trò của chế định Viện kiểm sát nhân dân và mối quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với một số thiết chế trong Hiến pháp Việt Nam
2.3.1 Vị trí, vai trò của chế định Viện kiểm sát nhân dân trong Hiến pháp Việt Nam
Xuyên suốt sự tồn tại, VKSND khẳng định là thể chế không thể thiếu trong Hiến pháp, là thiết chế độc lập, quan trọng trong trong bộ máy nhà nước để Nhà nước ta triển khai quyền lực, thực hiện và phát huy dân chủ, đảm bảo công lý và đảm bảo việc kiểm soát quyền lực nhà nước Việt
Nam
2.3.2 Mối quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với một số thiết chế trong Hiến pháp Việt Nam
2.3.2.1 Mối quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với Quốc hội
Một, VKSND là cơ quan do Quốc hội chi phối hình thành Hai, VKSND là cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Quốc hội giao và chịu sự kiểm tra, giám sát của Quốc hội hoặc các chủ thể khác thuộc Quốc hội Ba là, VKSND có quyền tham gia vào hoạt động lập pháp của Quốc hội (Trình dự án luật) Bốn là, nhiệm kỳ của Viện trưởng VKSND tối cao thường gắn với nhiệm kỳ Quốc hội
2.3.2.2 Mối quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với Chủ tịch nước
Trang 13Một là, sự hình thành của VKSND chịu sự chi phối và quyết định của nguyên thủ quốc gia; Hai là, trong hoạt động, VKSND có thể phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước nguyên thủ quốc gia
2.3.2.3 Mối quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với Chính phủ Một là, sự hình thành VKSND chịu sự chi phối và quyết định của
Chính phủ (Hiến pháp 1946); Hai là, các cơ quan của Chính phủ chịu sự kiểm tra, giám sát của VKSND (VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Hội đồng chính phủ /Hội đồng bộ trưởng /Chính phủ - Theo Hiến pháp 1959, 1980, 1992)
2.3.2.4 Mối quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với Toà án nhân dân
Một là, mối quan hệ về vị trí trong bộ máy nhà nước Hai là, trong thực hành quyền công tố đã tạo mối quan hệ giữa VKSND với TAND Ba
là, VKSND là chủ thể có quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong đó
là việc kiểm sát hoạt động tư pháp, kiểm sát hoạt động xét xử của TAND
2.3.2.5 Mối quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với chính quyền địa phương/Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Một là, việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước
ở địa phương do VKSND thực hiện (Hiến pháp 1959, 1980, 1992); Hai là,
là cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan đại biểu của địa phương, HĐND có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của VKSND - quyền chất vấn Viện trưởng VKSND địa phương (Hiến pháp 1992/2001 và Hiến pháp 2013); VKSND địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước HĐND về tình hình thi hành pháp luật ở địa phương (Hiến pháp 1992/2001)
2.4 Nội dung của chế định Viện kiểm sát nhân dân trong Hiến pháp Việt Nam
2.4.1 Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân
Với sự tồn tại và phát triển, tổ chức của VKSND trong các bản
Hiến pháp Việt Nam thường đươc quy định ở trạng thái động - là cơ sở cho
thiết kế bộ máy phù hợp của tình hình cách mạng từng thời kỳ