GIÁO ÁN LỚP 1, SOẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI. Giáo án lớp 1 chuẩn Giáo án lớp 1, trọn bộ kỳ 1 Bài soạn lớp 1 Giáo án lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất HS GIÁO ÁN LỚP 1, SOẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI. Giáo án lớp 1 chuẩn Giáo án lớp 1, trọn bộ kỳ 1 Bài soạn lớp 1 Giáo án lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất HS
Trang 1Tuần 11
Tiếng việt:
TIẾT 1, 2: VẦN/ UƠ/
( Thiết kế trang 40)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- -Thể dục THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ CHƠI I/ MỤC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức: Thực hiện tư thế đứng cơ bản và đứng đưa hai tay ra trước, đứng đưa
hai tay dang ngang và đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V
– Thực hiện tư thế đứng kiễng gót, hai tay chống hông, đứng đưa một chân ra trước (có thể còn thấp), hai tay chống hông (thực hiện bắt chước theo giáo viên)
– Bước đầu làm quen với trò chơi
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện tư thế đứng cơ bản và đứng đưa hai tay ra trước,
đứng đưa hai tay dang ngang (có thể tay chưa ngang vai) và đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V
3 Thái độ: Có ý thức tự giác tham gia các hoạt động học tập
4 Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực thể chất
II CHUẨN BỊ:
1/ Địa điểm, phương tiện- GV: - GV: Còi, kẻ sân chơi trò chơi trên sân trường, đảm bảo vệ sinh sân tập
- HS: Trang phục gọn gàng, nghiêm túc trong giờ học, đảm bảo an toàn trong giờ học
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Trang 2GIAN I/ Hoạt động khởi động: - GV nhận lớp,
kiểm tra sĩ số sức khỏe học sinh
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
+ Nhịp 3: Đưa chân phải ra trước,
hai tay chống hông
mẫu vừa giải thích động tác cho hstập theo
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
GV– GV quan sát, nhắc nhở vàsửa sai ở hs
–GV nêu tên trò chơi, luật chơi vàthử làm mẫu cho hs nắm có thể gọi 1 -2 HS thử làm lại động tác, nhận xét Sau đó cho HS chơi chínhthức có phân thắng thua
–GV quan sát nhắc nhở HS đảm bảo an tòan
–GV biểu dương đội thắng, khuyết khích đội thua chơi tốt hơn
GV
Trang 3– Nhận xét: Nêu ưu - khuyết điểm
tiết học
4 Hoạt động sáng tạo:
- Về nhà tập giậm chân theo nhịp và chơi
lại các trò chơi đã học với người thân,
chuẩn bị tiết học sau
1' * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
GV
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : HS cần làm :
1 Kiến thức: Làm được các phép trừ trong phạm vi các số đã học.
- Thực hiện được biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp
2 Kĩ năng:
- HS bắt đầu có kĩ năng nhìn tranh vẽ hay vật thật nêu bài toán đầy đủ và nêu các phép tính thích hợp với bài toán đó
- Vận dụng bảng trừ trong phạm vi 5 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm BT 1, 2 ( cột 1, 3), 3 ( cột1, 3), 4
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ phóng to minh họa bài tập 4
- HS : Bảng con, vở ghi Toán
- Phiếu học tập , bảng phụ
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:
Trang 51 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Điền đúng, điền nhanh”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: GV chia lớp làm 2 đội, mỗi
đội là 3 dãy HS, mỗi dãy 3 bạn lên chơi
HS điền nối tiếp mỗi em điền 1 dấu vào
chỗ chấm
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa
bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài: Điền dấu >, <, = ?
- Kết luận: Lấy số thứ nhất trừ đi số thứ
hai, được bao nhiêu lấy kết quả đó trừ tiếp
số thứ 3, viết kết quả sau dấu bằng
* Bài 3 (cột 1, 3 ) Hoạt động cả lớp
– Gọi HS nêu yêu cầu bài
– Gọi HS nêu cách làm: Tính rồi so sánh
- Đọc yêu cầu bài1:” Tính”
Trang 6kết quả tính.
- Cho HS chơi trò chơi: “ Điền đúng, điền
nhanh”
- Gọi HS chữa bài
- Cho HS nhắc lại cách làm ; chẳng hạn:”
muốn tính 5 - 3 … 2, ta lấy 5 trừ 3 bằng 2
rồi lấy 2 so sánh với 2 ta điền dấu =”
- Bài tập 4 : Hoạt động cặp đôi, chia sẻ
trước lớp
- HD HS nêu cách làm bài: Quan sát tranh
và nêu bài toán trong nhóm đôi, chia sẻ
trước lớp
- GV nhận xét,TD
4 Hoạt động vận dụng: (2 phút) * Bài tập 1: Hoạt động cá nhân, chia sẻ cả lớp - GV nêu yêu cầu: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm - Cho HS làm vở, GV cùng HS chữa bài * Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu: Điền số thích hợp vào chỗ chấm - Nhận xét giờ 5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút) - Gọi HS thi đọc lại bảng trừ 5 - Nhận xét giờ học - Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung - Dặn HS cùng người thân đọc thuộc lại bảng cộng trừ đã học trong phạm vi 5và chuẩn bị bài sau - HS chơi trò chơi và chữa bài: 5 – 3 = 2 5 – 1 = 4 5 – 3 < 3 5 – 4 > 0 - HS nêu yêu cầu bài 4:” Viết phép tính thích hợp” - HS nhìn tranh vẽ nêu bài tóan rồi viết kết qủa phép tính đúng vào tình huống trong tranh - HS làm bài, chữa bài Nêu các phép tính: a, 5 - 2 = 3 b, 5 - 1 = 4 - HS làm vở, chữa bài: Điền dấu >, <, = 5 – 4 < 2 5 + 0 < 9 5 – 4 = 1 4 = 1 + 3 5 – 1 = 4 + 0
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 7
-Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2018
Tự nhiên – xã hộiBài 11: GIA ĐÌNH EMI.MỤC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức: HS biết: Gia đình là tổ ấm của em Bố mẹ , ông bà , chị em … là
những người thân yêu của em
- Em có quyền được sống với cha mẹ và được cha mẹ yêu thương, chăm sóc
- Kể được về những người trong gia đình mình với bạn trong lớp và biết yêu quý giađình
- Vẽ tranh giới thiệu về gia đình mình
2 Kĩ năng: Vận dụng hằng ngày thực hiện tự giác, tự tin nói trước các bạn và cô.
3 Thái độ: Yêu quý, kính trọng ông bà, cha mẹ, đoàn kết yêu thương anh chị emtrong gia đình
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : - Năng lực tự chủ, tự học,giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên và con người
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Bài hát “Cả nhà thương nhau”
- Giấy vẽ khổ A4, màu, bút vẽ
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp hỏi đáp, phương pháp trò chơi,
phương pháp thực hành luyện tập, hoạt động cá nhân, phương pháp động não
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động: (3 phút)
- Cho HS Hát bài cả nhà thương nhau
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
người thân yêu của các em và cùng sống
trong một ngôi nhà Đó chính là gia đình
của chúng ta Để tìm hiểu về gia đình của
mình cô trò mình cùng vào học bài: “Gia
- Bài hát có nhắc đến ba, mẹ và con
Trang 8đình”
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)
* Mục tiêu: HS biết: Gia đình là tổ ấm của em Bố mẹ , ông bà , chị em … là nhữngngười thân yêu của em
*Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ trước lớp
- Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo
luận nhóm 4 trong thời gian 2 phút, trả lời
các câu hỏi:
- Gia đình Lan có những ai? Lan và
những người trong gia đình đang làm gì?
- Gia đình Minh có những ai? Minh và
những người trong gia đình đang làm gì?
- GV cùng HS nhận xét GV chốt nội
dung tranh
* Kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có
bố, mẹ và những người thân Mọi người
đều sống chung trong một mái nhà đó là
* Cách thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp
- Cho HS vẽ tranh về những người thân
trong gia đình mình
- Cho HS kể trong cặp đôi và chia sẻ
trước lớp về những người thân trong gia
đình mình
- Cho 1 số em dưạ vào tranh đã vẽ giới
thiệu cho các bạn trong lớp về những
người thân trong gia đình mình
- Tranh vẽ những ai?
- Em muốn thể hiện điều gì trong tranh?
* Kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có
gia đình, nơi em được yêu thương, chăm
sóc và che chở Em có quyền được sống
chung với bố mẹ và những người thân
* Lưu ý: - HS M1, M2 vẽ về những người
thân yêu của em
4 Hoạt động sáng tạo: ( 1')
- Nhận xét giờ học
- Về cùng người thân vẽ lại người thân
- Vẽ tranh, trao đổi theo cặp
-Từng em vẽ vào giấy: Bố, mẹ, ông , bà
và anh chị hoặc em, là những ngườithân yêu nhất cuả em
- Học sinh kể dưạ vào tranh vẽ trong nhóm đôi và chia sẻ trước lớp
Trang 9-Thực hiện viết được phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ.
2 Kĩ năng: - Vận dụng các phép trừ có số 0 để giải quyết các bài tập toán học và
một số tình huống trong thực tế
- Làm BT1, 2 (cột 1, 2), 3
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợptác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- HS : Bảng con, vở ghi Toán
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Xì điện”
Trang 10* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: : Hoạt động cá nhân,
hoạt động cả lớp
GV cho 1 HS làm trọng tài GV nêu 1
phép tính bất kì, Gọi 1 HS trả lời Nếu HS
đó trả lời đúng trọng tài sẽ hô: “ Đúng” và
em đó được quyền nêu các phép tính
khác, gọi các em khác trả lời Nếu em đó
trả lời sai trọng tài hô : “Sai” thì em đó
phải hát tặng cả lớp 1 bài
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa
bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài:
1 + 0 = 1 3 + 2 = 5
0 + 5 = 5 4 + 1 = 5
- HS nhắc lại tên bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết vai trò số 0 trong phép trừ : 0 là kết quả phép trừ hai số bằngnhau, một số trừ đi 0 bằng chính nó
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp
* Giới thiệu phép trừ hai số bằng nhau
a, Giới thiệu phép trừ 1 – 1 = 0
- GV cho HS lấy 1 que tính 2 hs ngồi
cạnh nhau kiểm tra cho nhau, bớt sang
trái 1 que tính, GV thao tác trên bảng
- Một que tính bớt một que tính,còn mấy
- HS thao tác trên vật thật theo cặp đôi
và nêu bài toán : có một que tính bớt một que tính Hỏi còn mấy que tính?-…còn 0 que tính
- HS tự nêu :3 con vịt bớt 3 con vịt còn
Trang 11không bớt hình nào.Hỏi còn lại mấy hình
vuông?”.(GV nêu: Không bớt hình vuông
* Lưu ý: HS M1, M2 nếu không nhẩm
được các phép tính ở cột 3 thì HS lấy que
- Cho HS chơi trò chơi: GV chia lớp 2
đội, mỗi đội 3 em lên tham gia chơi
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
* Bài 3: Hoạt động cá nhân, cặp đôi
- GV cho HS quan sát tranh, HS tự nêu
nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được
- HS đọc yêu cầu bài 1: " Tính”
- HS đọc yêu cầu bài 2: "Tính”
- HS chơi trò chơi, chữa bài:
Trang 12phép tính thích hợp với bài toán.
- GV nhận xét
* Lưu ý: HS M1, M2 nêu được các phép
tính thích hợp với bài toán HS M 3, M4
nêu được nhiều bài toán khác nhau từ 1
bức tranh
* Kết luận: Bất kì số nào trừ đi 0 vẫn
bằng chính số đó Một số trừ đi 0 vẫn
bằng chính nó
4 Hoạt động vận dụng: (2 phút)
* Bài tập: - GV nêu yêu cầu: Điền số
thích hợp vào chỗ chấm:
- Cho HS làm vở, GV cùng HS chữa bài
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Làm BT: An có 5 cái kẹo, An đã ăn 5
cái kẹo Hỏi An còn lại bao nhiêu cái
kẹo?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về cùng người thân học thuộc
lại các bảng +, - đã học và chuẩn bị bài
sau
thích hợp
- 2 HS làm ở bảng lớp, cả lớp làm bảng con:
a, 3 – 3 = 0 ; b, 2 – 2 = 0
- Trả lời: “Số 0 trong phép trừ”
- Lắng nghe
- Tính:
1 - = 1 2 + = 5
2 - = 2 + 0 = 4 3 - = 3 + 5 = 5 - HS làm miệng
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2018 Hát nhạc: ĐÀN GÀ CON (GV chuyên)
-Tiếng Việt: TIẾT 5, 6: VẦN CÓ ÂM CHÍNH VÀ ÂM CUỐI: MẪU 3 - AN ( Thiết kế trang 45)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 13
-Toán LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU: HS cần làm : 1 Kiến thức: Thực hiện được phép trừ hai số bằng nhau, phép trừ một số cho số 0. - Thực hiện làm tính trừ trong phạm vi các số đã học 2 Kỹ năng: - HS bắt đầu có kĩ năng nhìn tranh vẽ hay vật thật nêu bài toán đầy đủ và nêu các phép tính thích hợp với bài toán đó - Vận dụng bảng trừ 5, phép trừ một số cho số 0 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế - Làm bài tập 1(cột 1, 2, 3 ), 2, 3 (cột 1, 2 ), 4 (cột 1), 5 (a ) 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán 4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng lực tư duy và lập luận toán học II- CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ chép bài tập 3, tranh vẽ minh hoạ bài 5 - HS : Bảng con, vở ghi Toán 2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ: 3 HĐ khởi động: (3 phút) - Cho HS chơi trò chơi: “ Xì điện” * Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: : Hoạt động cá nhân,
hoạt động cả lớp GV cho 1 HS làm trọng tài GV nêu 1 phép tính bất kì, Gọi 1 HS trả lời Nếu HS đó trả lời đúng trọng tài sẽ hô: “ Đúng” và em đó được quyền nêu các phép tính khác, gọi các em khác trả lời Nếu em đó - HS chơi, chữa bài: 2 + 0 = 2 1 + 2 = 3 0 + 4 = 4 3 + 1 = 4
Trang 14trả lời sai trọng tài hô : “Sai” thì em đó
- HS nhắc lại tên bài
2 Hoạt động thực hành luyện tập: (29 phút)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép trừ hai số bằng nhau, phép trừ một số cho số 0
- Biết làm tính trừ trong phạm vi các số đã học
- Làm bài tập 1(cột 1, 2, 3 ), 2, 3 (cột 1, 2 ), 4 ( cột 1), 5 (a )
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp
* Bài 1: Hoạt động cá nhân, hoạt động cả
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm miệng, theo dõi và nhận xét
bài bạn:
5 - 4 = 1 4 - 0 = 4 3 - 3 = 0
5 - 5 = 0 4 – 4 = 0 3 – 1 = 2
- Một số trừ đi chính số đó thì bằng 0,trừ đi 0 thì bằng chính số đó
Trang 15- Giải thích cách làm cách làm?
* Kết luận: - Lấy số thứ nhất trừ đi số thứ
2, được bao nhiêu trừ tiếp đi số thứ 3 Kết
quả viết sau dấu bằng
* Bài 4: Hoạt động cá nhân, hoạt động cả
lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu ?
- Vậy em điền dấu gì vào: 5-3 2, vì sao?
- Cho HS chơi trò chơi: “ Điền đúng, điền
nhanh”
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
- Gv nhận xét trò chơi, phân thắng thua
*Bài 5: Hoạt động cá nhân, hoạt động cả
lớp
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- Cho HS quan sát tranh tranh từ đó nêu
bài toán
- Từ đó em có phép tính gì?
- Em nào có bài toán khác, phép tính của
bài toán là gì?
* Lưu ý: HS M1, M2 nêu được các phép
tính thích hợp với bài toán HS M 3, M4
nêu được nhiều bài toán khác nhau từ 1
Trang 16
-
Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 7, 8: VẦN /AT/ ( Thiết kế trang 49)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
Đạo đức: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ I MỤC TIÊU : HS cần làm: 1 Kiến thức: Củng cố hệ thống hoá các kiến thức về chuẩn mực hành vi đạo đức trong mối quan hệ của các em với gia đình, nhà trường ,cộng đồng 2 Kĩ năng: Hình thành kĩ năng nhận xét , đánh giá hành vi của mình phù hợp trong cuộc sống gia đình, nhà trường, xã hội 3 Thái độ: Giáo dục thái độ tự tin yêu thương tôn trọng con người , yêu cái thiện cái đúng , cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu * Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với anh chị em trong gia đình - Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ 4 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tư duy phản biện - Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân II CHUẨN BỊ: 1 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
Trang 17- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi họctập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: phiếu bài tập
- Chuẩn bị trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 HĐ khởi động: (3phút)
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Thi ai nói
nhanh”: Giáo viên yêu cầu học sinh nói lại
tên các bài đạo đức đã học Bài học hôm
nay cô trò mình cùng củng cố nội dung các
bài đã học đó qua bài: “Thực hành kĩ năng
giữa kì”.
- Giáo viên ghi tên bài lên bảng
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
- Nhắc lại tên bài
2 HĐ thực hành luyện tập: (29 phút)
*Mục tiêu: : Củng cố hệ thống hoá các kiến thức về chuẩn mực hành vi đạo đức
trong mối quan hệ của các em với gia đình, nhà trường , cộng đồng
- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm cùng
một lúc, GV đọc nội dung các câu hỏi
- Câu hỏi được đưa về nhóm để cùng
chuẩn bị, sau đó nhóm cử một bạn lên
trình bày
*Các học sinh được cử lên trình bày sẽ
cùng lên ngồi trước lớp
- Mỗi nhóm sẽ cử đại diện vào ban giám
khảo để chấm xem ai trả lời đúng và hay
- Giáo viên làm trọng tài để đưa ra nhận
xét cuối cùng, nhóm nào có nhiều lần
thắng cuộc, kể hay… sẽ được khen
thưởng
Câu hỏi gợi ý:
1 Em hãy kể những việc thực hiện gọn
gàng, sạch sẽ ?
2 Em hãy kể về những ngày đầu tiên đi
- Đại diện mỗi nhóm lên thực hiện một
số động tác, cả lớp theo dõi…
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe phổ biến luật chơi
- Học sinh thi hùng biện
Trang 183 Em hãy hát, đọc thơ, múa…1 bài về gia
đình?
4 Kể về những việc em đã làm với anh
(chị), em của mình ở nhà thể hiện là 1 HS
ngoan?
- Gv cùng HS nhận xét trò chơi…
b Cho HS thi : Vẽ tranh về gia đình em -
HĐ cá nhân, nhóm đôi chia sẻ trước lớp
- Em hãy kể về gia đình em?
- GV cùng HS nhận xét cuộc thi…
* Lưu ý: HS M1, M2 vẽ được tranh về gia
đình, HS M3, M4 kể được hay về gia đình
mình
* Kết luận:
- Giáo viên hỏi lại các kiến thức đã học về
chuẩn mực hành vi đạo đức trong mối
quan hệ của các em với gia đình, nhà
trường , cộng đồng
- Học sinh vẽ ra giấy A4
- Kể về gia đình của mình trong nhóm đôi và chia sẻ trước lớp
- Học sinh trả lời
4 HĐ vận dụng: (2 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết dạy
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Vẽ những người thân trong gia đình em
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh thực hiện đúng các hành vi
trên
- Chuẩn bị bài: " Nghiêm trang khi chào
cờ"
- Học sinh lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Mĩ thuật BÀI 5: EM VÀ CÁC BẠN ( TIẾT 2)
( GV chuyên)
Trang 19Thứ sáu ngày 9 tháng 11 năm 2017
Tiếng Việt:
TIẾT 9, 10: /ĂN/
( Thiết kế trang 52)
-
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thủ công XÉ DÁN HÌNH CON GÀ CON (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU : HS cần làm 1 Kiến thức: Học sinh biết cách xé, dán hình con gà con Giúp các em xé được hình con gà con ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng Mỏ, mắt, chân gà có thể dùng bút màu để vẽ - HS M3, M4 xé , dán được hình con gà con Đường xé ít răng cưa Hình dán cân đối phẳng Có thể xé, dán được thêm hình con gà con có hình dạng, kích thước khác nhau, màu sắc khác nhau Có thể vẽ trang trí hình con gà con 2 Kĩ năng - Khéo léo khi xé dán hình.Vận dụng cách xé, dán được hình con gà con để xé dán trang trí các hình trong thực tế 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Thủ công * GDBVMT: - HS có ý thức biết gọn gàng, sạch sẽ, dọn lớp học sạch sẽ ngay sau khi học để bảo vệ trường lớp được sạch đẹp 4 Góp phần hình thành năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực nghệ thuật II CHUẨN BỊ : 1 Đồ dùng dạy học: - GV : Bài mẫu về xé, dán hình con gà con Giấy màu, hồ, khăn lau - HS : Giấy màu, giấy nháp, bút chì, bút màu, hồ dán, khăn,vở 2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm
Trang 20III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Hoạt động khởi động : ( 3 phút)
- Cho HS hát bài : “ Đàn gà con”
- HS giới thiệu vào bài, ghi tên đầu bài
2 Hoạt động thực hành: ( 28 phút)
* Mục tiêu : Học sinh biết xé, dán hình con
gà con trên giấy màu
* Cách thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt
động cả lớp
- Giáo viên nhắc lại các quy trình xé dán
hình con gà con ở từng phần và cho học sinh
nhắc lại các bước
- Cho học sinh lấy giấy màu ra xé, dán hình
con gà con vào vở
- Giáo viên quan sát và hướng dẫn từng chỗ
cho những học sinh còn lúng túng Riêng mắt,
mũi, mỏ có thể dùng bút màu để tô
- Giáo viên hướng dẫn các em dán cân đối
- Cho HS trưng bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm
- Chọn vài bài đẹp để tuyên dương
- Nhắc học sinh thu dọn vệ sinh và lau tay
* Lưu ý: Học sinh M 1, M2 biết cách xé, dán
hình con gà con ít răng cưa Hình dán tương
đối phẳng HS M3, M4 xé , dán được hình con
gà con Đường xé ít răng cưa Hình dán cân
đối phẳng
* Bài tập phát triển năng lực:
( Dành cho HS M3, M4):
Có thể xé, dán được thêm hình con gà con có
hình dạng, kích thước khác nhau, màu sắc
khác nhau Có thể vẽ trang trí hình con gà
con
- HS hát
- HS nhắc lại tên đầu bài
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại các bước xé ở tiết 1
- HS thực hành xé, dán hình con gà con:
- Học sinh chọn màu theo ý thích Lật mặt kẻ ô rồi tiến hành các bước
xé dán theo quy trình giáo viên đã hướng dẫn
- Dán xong học sinh có thể trang trí thêm cho đẹp
Trang 21- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập để học ôn bài : Kĩ thuật xé dán
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I MỤC TIÊU : HS cần làm : 1 Kiến thức: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học, phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0, trừ hai số bằng nhau 2 Kỹ năng: - Thực hiện tính cộng, trừ các số trong phạm vi 5 - HS bắt đầu có kĩ năng nhìn tranh vẽ hay vật thật nêu bài toán đầy đủ và nêu các phép tính thích hợp với bài toán đó - Vận dụng bảng cộng, trừ 5 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế - Bài 1(b), bài 2 (cột 1, 2), 3 (cột 2, 3) 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán 4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng lực tư duy và lập luận toán học II- CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 4 - HS : Bảng con, vở ghi Toán 2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ: 1.HĐ khởi động: (3 phút) - Cho HS chơi trò chơi: “ Điền đúng, điền nhanh” * Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
Trang 22* Cách chơi: GV chia lớp làm 2 đội, mỗi
đội là 3 dãy HS, mỗi dãy 3 bạn lên chơi
HS điền nối tiếp mỗi em điền 1 dấu vào
chỗ chấm
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa
bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi, chữa bài: Điền dấu >, <, = ?
1 + 2 = 2 + 1 5 + 0 < 10
1 + 2 < 5 - 2 4 – 0 < 5 + 0-HS nhắc lại tên bài
2 Hoạt động thực hành: (29 phút)
- Giao HS làm Bài 1(b), bài 2 (cột 1, 2), 3 (cột 2, 3)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học, phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0, trừ hai số bằng nhau
- Khi đổi chỗ các số trong phép cộng, thì kết
quả như thế nào?
* Kết luận: Khi đổi chỗ các số trong phép cộng,
thì kết quả không thay đổi
- Kết quả không thay đổi
- 1HS đọc yêu cầu bài 3: “Điền dấu <, >, = ”
- HS tự làm bài và chữa bài, đọc
KQ vừa làm được
5 – 1 > 0 3 + 0 = 3
5 – 4 < 2 3 – 0 = 3
Trang 23*Bài 3:( cột 1, 2) Hoạt động cá nhân, hoạt động
cả lớp
- Cho HS làm vở
- Hướng dẫn HS nêu cách làm (chẳng hạn:
4+1…4, ta lấy 4+1=5 rồi lấy 5 so sánh với 4, 5
lớn hơn 4 nên ta điền dấu >, ta có: 4+1 > 4
- GV chấm , nhận xét bài làm của HS
* Kết luận: Một số cộng hoặc trừ đi 0 thì chính
bằng số đó
* Bài 4: Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS quan sát tranh
- Gọi HS nêu đề toán, tìm hiểu bài và cả lớp
chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung
- 2HS làm bài bảng to, chữa bài
a, 3 + 2 = 5
b, 5 - 2 = 3
- HS làm vở, chữa bài:
1 + 2 = 3 3 +1 = 4 4 + 0 =4
2 +1 = 3 1 + 4 = 5 0 + 4 =4
- HS làm bài ra vở, chữa bài
- Thấy được ưu - khuyết điểm trong tuần
- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
- Thấy được phương hướng tuần tới
- GD HS lòng biết ơn, kính trọng các thầy cô giáo , những người đã dạy dỗ mình nên người
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nội dung buổi sinh hoạt và phương hương hướng hợt động của tuần sau
- HS: Ban cán sự lớp và các tổ trưởng chuẩn bị ND báo cáo
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1 Lớp hát tập thể
2 Lần lượt ban cán sự lớp báo cáo hoạt động trong tuần:
- 3 tổ trưởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thành viên
Trang 24+ Học tập:
3 Phương hướng tuần sau:
- Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lời hay làm việc tốt Thi đua dạy và học thật tốt để chào mừng ngày 20/11 ngày nhà giáo Việt Nam
4 Lớp văn nghệ - múa hát tập thể các bài về chủ đề: " Ngày hiến chương các nhà giáo Việt Nam".
Trang 25Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018
Tiếng việt:
BÀI 42 : ƯU - ƯƠUI.MỤC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức: Đọc được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao;từ và các câu ứng dụng
- Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
2 Kĩ năng: Vận dụng vào đọc, viết các tiếng, từ, câu trong bài học vào trong thực tế
3 Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của môn Tiếng Việt
4 Góp phần hình thành các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 26- Học sinh: Bảng con vở Tập viết tập 1 Bộ đồ dùng tiếng việt 1.
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp động não, phương pháp trò chơi, thảo luận
nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
- Hình thức dạy hoạt động cả lớp, hoạt động cặp đôi, cá nhân
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT 1:
1.HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS thi đọc, viết: buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu, già yếu
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách thực hiện: GV cho HS đọc, viết các từ: vỉa hè, bia đá
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài HS nhắc lại tên bài
2 HĐ hình thành kiên thức mới : (29 phút)
* Mục tiêu: - HS đọc, viết thành thạo: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao; từ và các câu ứng dụng
- Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
- Đọc tiếng khoá và từ khoá : lựu, trái lựu
- Đọc lại: ưu, lựu, trái lựu
+Dạy vần ươu: ( Qui trình tương tự)
- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng
- GV theo dõi , uốn nắn
- Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:
chú cừu bầu rượu
mưu trí bướu cổ
- GV đọc mẫu , giải nghĩa các từ
- GV theo dõi, chỉnh sửa phát âm
- Đọc lại bài ở trên bảng
+ Hướng dẫn viết bảng con: ưu, ươu, trái
lựu, hươu sao
- Đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)
- Phân tích và ghép bảng cài: lựu
- Đánh vần và đọc trơn tiếng , từ (cá nhân - đồng thanh)
- Đọc ( cá nhân - đồng thanh)
- Đọc( cá nhân - đồng thanh)
- Tìm và đọc tiếng có vần vừa học
- Đọc trơn từ ứng dụng, kết hợp phân tích 1 số tiếng
- Đọc : ( cá nhân - đồng thanh)
Trang 27- Theo dõi qui trình
- HS viết theo tưởng tượng
- Viết bảng con: ưu, ươu , trỏi lựu, hươu sao
2 HĐ thực hành : (29 phút) : HS đọc, viết , luyện nói theo chủ đề
* Mục tiêu: HS đọc, viết thành thạo ưu, ươu, trái lựu, hươu sao;từ và các câu ứng dụng
- Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
đọc đúng các từ, câu có chứa vần mới
* Cách tiến hành:
a Luyện đọc:
+ Đọc lại bài tiết 1
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
+ Đọc câu ứng dụng:
- GV gắn tranh minh hoạ lên bảng
- GV viết câu ứng dụng lên bảng :
“Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối Nó
thấy hươu, nai đã ở đấy rồi”
- GV theo dõi , uốn nắn
- GV thu 1 số bài chấm , nhận xét chung
* Lưu ý: HS M1, M2 viết đúng các chữ
- HS M3, M4 viết đẹp, nét chữ mềm mại
c Luyện nói: Chủ đề :“Hổ, báo, gấu, hươu, nai,
- HS đọc lại bài trên bảng
- HS đọc lại bài tiết 1 SGK
- Nhận xét tranh
- HS đọc thầm ,tìm tiếng chứa vần mới
- HS đọc trơn , kết hợp phân tích
1 số tiếng mới
- HS đọc bài trong SGK
- Viết vở tập viết
Trang 28Hỏi:-Trong tranh vẽ những gì?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Em còn biết con vật nào ở trong rừng nữa?
- Em có biết bài thơ hay bài hát nào về những
con vật này? Cho hs hát
- Quan sát tranh và trả lời
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, luyện nói trong nhóm, chia sẻ trước lớp
(Trong rừng, đôi khi ở Sở thú)
-
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2018
Tiếng việt
BÀI 43 : ÔN TẬPI.MỤC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức: Đọc được các vần có kết thúc bằng u / o, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Sói và Cừu
- HS M3, M4 kể được 2 - 3 đoạn truyện theo tranh
2 Kĩ năng: Vận dụng vào đọc , viết các vần, tiếng, từ, câu trong bài ôn vào trong thực tế
Trang 293 Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của môn Tiếng Việt Yêu quý nhân vật thỏ bé nhỏnhưng nhanh trí.
4 Góp phần hình thành các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy hoạt động cả lớp, hoạt động cặp đôi, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS thi đoc,viết mỗi tổ mỗi từ: chú mèo, ngôi sao
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: GV cho HS thi viết
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi trò chơi
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (30 phút)
* Mục tiêu: - Đọc được các vần có kết thúc bằng u / o, các từ ngữ, câu ứng dụng
từ bài 38 đến bài 43
- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt động cả lớp
? Tuần qua chúng ta đã học được
ao bèo cá sấu kì diệu
- Giải thích từ: kì diệu: mới lạ và
đẹp…, cá sấu: một con vật sống ở biển
- HS nêu
- HS lên bảng chỉ và đọc vần
- HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọcvới chữ ở dòng ngang của bảng ôn
- Tìm và đọc , phân tích tiếng có vần vừaôn
- Đọc từ (cá nhân - đồng thanh)
Trang 30có thể ăn thịt các loài khác, kể cả con
- Theo dõi qui trình
- HS viết theo tưởng tượng
- Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Sói và Cừu
- HS M3, M4 kể được 2 - 3 đoạn truyện theo tranh
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt động cả lớp
a Luyện đọc :
+ Đọc lại bài tiết 1
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
Nhà Sáo Sậu ở sau dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo
có nhiều châu chấu, cào cào
- Đọc ( cá nhân - đồng thanh)
- HS đọc bài trên bảng
- Quan sát tranh-Bức tranh vẽ chó sói …
- HS tìm tiếng chứa vần vừa
ôn
- HS đọc trơn , kết hợp phân tích 1 số tiếng
Trang 31- Hướng dẫn viết vào vở tập viết : ao bèo , kì diệu
- GV theo dõi, GV uốn nắn
- GV thu 1 sốvở chấm , nhận xét chung
* Lưu ý: HS M1, M2 viết đúng các chữ
- HS M3, M4 viết đẹp, nét chữ mềm mại
+ Kể chuyện:“Sói và Cừu”
- GV dẫn vào câu chuyện
- GV kể diễn cảm, có kèm theo tranh minh hoạ
- GV theo dõi, sửa sai
- HS M1, M2 nghe hiểu và kể được một đoạn
truyện theo tranh truyện kể:
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 32Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2018
-Tiếng Việt
BÀI 44: ON, ANI.MỤC TIÊU: HS cần làm:
- Đọc được : on, an, mẹ con, nhà sàn; từ và câu ứng dụng
- Viết được : on, an, , mẹ con, nhà sàn
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề : Bé và bạn bè
2 Kĩ năng: Vận dụng vào đọc, viết các tiếng, từ, câu trong bài học vào trong thực tế
3 Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của môn Tiếng Việt
4 Góp phần hình thành các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:
- GV : Tranh minh hoạ từ khoá, từ ứng dụng, câu, phần luyện nói
- Học sinh: Bảng con vở Tập viết tập 1 Bộ đồ dùng tiếng việt 1
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp động não, phương pháp trò chơi, thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
- Hình thức dạy hoạt động cả lớp, hoạt động cặp đôi, cá nhân
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT 1:
1.HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS thi đọc, viết: ốc bươu, chú Khướu
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách thực hiện: GV cho HS đọc, viết các từ: vỉa hè, bia đá
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài HS nhắc lại tên bài
Trang 333 HĐ hình thành kiên thức mới : (30 phút)
* Mục tiêu: - Đọc được : on, an, mẹ con, nhà sàn; từ và câu ứng dụng
- Viết được : on, an, , mẹ con, nhà sàn
* Cách tiến hành:
a Dạy vần mới
Vần “on”
*Nhận diện vần.
- Ghi vần: on và nêu tên vần - theo dõi
- Nhận diện vần mới học - cài bảng cài, phân tích vần mới
- Ghép tiếng “con” trong bảng cài
- thêm âm c trước vần on
Trang 341 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS HS hát
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách thực hiện: - Cho HS hát
- Giới thiệu vào tiết 2
2 HĐ thực hành : (28 phút) : HS đọc, viết , luyện nói theo chủ đề
* Mục tiêu: - Đọc được : on, an, mẹ con, nhà sàn; từ và câu ứng dụng
- Viết được : on, an, , mẹ con, nhà sàn
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề : Bé và bạn bè
- Treo tranh, vẽ gì? Ghi câu ứng dụng
gọi HS khá giỏi đọc câu
- Treo tranh, vẽ gì? - bé chơi với bạn
- Chủ đề luyện nói? ( ghi bảng) - Bé và bạn bè
- Nêu câu hỏi về chủ đề - luyện nói về chủ đề theo câu hỏi gợi ý
của GV
Trang 35- Trong tranh vẽ mấy bạn?
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài
45: ân, ă, ăn
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, luyện nói trong nhóm, chia sẻ trước lớp
- HS thi đọc
_
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm 2018
Tiếng việt
BÀI 45 : ÂN - Ă, ĂN
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc được: ân, ă- ăn, cái cân, con trăn; từ và câu ứng dụng
- Viết được: ân, ăn, cái cân, con trăn
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Nặn đồ chơi
2 Kĩ năng: Vận dụng vào đọc, viết các tiếng, từ, câu trong bài học vào trong thực tế
3 Thái độ: Thấy được vẻ đẹp của môn Tiếng Việt
4 Góp phần hình thành các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học năng lực giaotiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:Tranh minh hoạ từ khoá, từ ứng dụng, câu, phần luyện nói
- Học sinh: Bảng con vở Tập viết tập 1 Bộ đồ dùng tiếng việt 1
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
Trang 36- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp động não, phương pháp trò chơi, thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
- Hình thức dạy hoạt động cả lớp, hoạt động cặp đôi, cá nhân
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT 1:
1.HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS thi đọc, viết: rau non, thợ hàn, hòn đá, bàn ghế
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách thực hiện: GV cho HS đọc, viết các từ: vỉa hè, bia đá
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài HS nhắc lại tên bài
4 HĐ hình thành kiên thức mới : (30 phút)
* Mục tiêu: -
- Đọc được: ân, ă- ăn, cái cân, con trăn; từ và câu ứng dụng
- Viết được: ân, ăn, cái cân, con trăn
- Đọc tiếng khoá và từ khoá : cân, cái cân
- Đọc lại : ân, cân, cái cân
+ Giới thiệu âm ă:
Phát âm mẫu
+ Dạy vần ăn: ( Qui trình tương tự)
- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng
- GV theo dõi, uốn nắn
- Đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)
- Phân tích và ghép bảng cài: cân
- Đánh vần và đọc trơn tiếng, từ (cá nhân - đồng thanh)
- Đọc ( cá nhân - đồng thanh)
- Phát âm ( cá nhân - đồng thanh)
- Đọc ( cá nhân - đồng thanh)-Giải lao
- Tìm và đọc tiếng có vần vừa học
- Đọc trơn từ ứng dụng, kết hợp phântích 1 số tiếng
-HS đọc từ ứng dơng-HS đọc cá nhân, đồng thanh
Trang 37+ Hướng dẫn viết bảng con : ân, ă, ăn, cái
cân , con trăn
- Theo dõi qui trình
- HS viết theo tưởng tượng
- Viết bảng con: ân, ă, ăn, cái cân, con trăn
- Đọc được: ân, ă- ăn, cái cân, con trăn; từ và câu ứng dụng
- Viết được: ân, ăn, cái cân, con trăn
- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Nặn đồ chơi
* Cách tiến hành:
a- Luyện đọc :
+ Đọc lại bài tiết 1
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
+Đọc câu ứng dụng:
- GV gắn tranh minh hoạ lên bảng
- GV viết câu ứng dụng lên bảng :
“Bé chơi thân với bạn Lê Bố bạn Lê là thợ
- Hướng dẫn viết vở tập viết : ân, ă, ăn, cái
cân , con trăn
- GV theo dõi , uốn nắn
- GV thu 1 số vở chấm , nhận xét chung
+ Luyện nói: Chủ đề :“Nặn đồ chơi”
- Đọc bảng tiết 1
- Đọc trơn từ ứng dụng, kết hợp phântích 1 số tiếng
- HS đọc bài -HS tìm hiểu nội dung tranh
- HS tìm và đọc, phân tích tiếng mới , đọc bài trên bảng
-HS đọc câu ứng dụng
- HS đọc bài trong SGK Đọc cá nhân 10 em
- Viết vở tập viết
- HS đọc chủ đề luyện nói
- Quan sát tranh và trả lời
Trang 38Hỏi:- Trong tranh vẽ các bạn đang làm gì ?
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài 46
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, luyện nói trong nhóm, chia sẻ trước lớp.(đất, bột, gạo nếp, bột dẻo,…)
- Thu dọn cho ngăn nắp, sạch sẽ, rửa tay chân, thay quần áo,…
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Thứ sáu ngày 16 tháng 11 năm 2018
3 Thái độ: - Say mê luyện viết chữ đẹp Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ Giáo dụclòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Trang 394 Góp phần hình thành cho HS các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học năng lựcgiao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực ngôn ngữ Năng lực thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: các chữ mẫu: cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, đặt trong khung chữ
- Học sinh: Vở tập viết, bảng con
2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp động não, phương pháp trò chơi, thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
- Hình thức dạy hoạt động cả lớp, hoạt động cặp đôi, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách thực hiện: GV cho HS hát
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài HS nhắc lại tên bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)
* Mục tiêu : - HS viết đúng các chữ: cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo….kiểu chữ
viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết1, tập 1
* Cách tiến hành:
- Treo chữ mẫu: “cái kéo” yêu cầu HS
quan sát và nhận xét:
- Trên bảng cô có chữ ghi từ gì?
- Chữ ghi từ “cái kéo” có bao nhiêu con
chữ? Độ cao các con chữ ?
- GV nêu quy trình viết chữ trong khung
chữ mẫu, sau đó viết mẫu trên bảng
- Gọi HS nêu lại quy trình viết?
- Yêu cầu HS viết bảng
- GV quan sát gọi HS nhận xét, sửa sai
* Các từ: trái đào, sáo sậu, líu lo
Hướng dẫn tương tự
-Trên bảng cô có chữ ghi từ “cái kéo”
- Chữ ghi từ “cái kéo” có 2 chữ: chữ cái và chữ kéo
- Con chữ k cao 5 li, các con chữ còn lại đều cao 2 li
- HS nêu lại quy trình viết
- HS viết trên không
- HS tập viết trên bảng con
- Theo dõi và nhắc cách viết
- HS hát
Trang 40* Lưu ý: HS M1, M2 viết dấu thanh đúng
vị trí, viết khoảng cách các chữ bằng con
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS tập tô và viết vở viết
- HS tập viết chữ: trái đào, sáo sậu, líu lo
- GV quan sát, hướng dẫn cho từng em biết
cách cầm bút, tư thế ngồi viết, khoảng cách
từ mắt đến vở…
* Chấm bài
- Thu 14 bài của HS và chấm
- Nhận xét bài viết của HS
* Lưu ý: - HS M1, M2 viết được 1/2 số dòng
quy định trong vở tập viết 1,tập I HS M3,
M4 viết đủ số dòng quy định trong vở tập
viết 1, tập I
4/ Hoạt động vận dụng: 2’
- Thi viết từ " sáo sậu, líu lo"
- Nhận xét bài viết của HS
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Về nhà viết lại bài viết lại mỗi từ 1 dòng bài
thật đẹp cho người thân xem và buổi sau
mang cô chấm
- Nhận xét tiết học
- HS nêu tư thế ngồi viết
- HS nêu yêu yêu cầu bài viết
- HS viết vào vở tập viết
- HS tập viết chữ: trái đào, sáo sậu,líu lo tập viết từ ngữ
- HS thi viết
- HS ghi nhớ
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: