III Nguyên lý hoạt động : Mạch bao gồm 3 khối chính: - Khối khuyếch đại chính T1 và T2 mắc EC.. - Tụ C3 và biến trở VR hồi tiếp nối tiếp điện áp hồi tiếp âm xoay chiều là mạch sửa dạng x
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
®
BÁO CÁO THỰC TẬP XƯỞNG
MẠCH DAO ĐỘNG ÂM TẦN
Giảng viên hướng dẫn : DƯƠNG NGỌC NINH Sinh viên thực hiện : MA HẢI HÀ
Lớp : Hệ Thống Điện 2 – K50
Nhóm : 4
HÀ NỘI 10/2008
Trang 2MẠCH DAO ĐỘNG ÂM TẦN
I Sơ đồ nguyên lý.
- Trong đó các thông số đầu vào:
R1 = R9 = 100K
R2 = R3 = 10K
R4 = R5 = R7 = R10 = 560 ÷ 1.2K
R6 = 220- 320 K
R8 = 1 ÷ 5K
R11 = 4.7K
VR = 2 ÷ 10K
C1 = C2 = C8 = 10nF
C3 = C4 = C5 = C6 = C7 = 10µF
Trang 3- Các thông số đo:
Uce của các transistor : T1 : 7.3 ÷ 8.3V T2 : 4 ÷ 6V T3 : 3.8 ÷ 5V Ura : 2.2 ÷ 2.6V
II Sơ đồ lắp ráp.
III) Nguyên lý hoạt động :
Mạch bao gồm 3 khối chính:
- Khối khuyếch đại chính T1 và T2 mắc EC
- Khối hồi tiếp cần viên
- Khối khuyếch đại đệm
A)Khối khuyếch đại chính :
Trang 4- Hai đèn T1 và T2 thuộc loại C828 mắc theo kiểu EC do đó có hệ số khuyếch đại lớn hơn 1 và cả hai đèn đều làm việc ở chế độ A
- Các điện trở R1, R2, R4, R5 dùng để phân áp cho đèn T1
- Các điện trở R6, R7, R8 dùng để phân áp cho đèn T2
- Tụ C3 và biến trở VR hồi tiếp nối tiếp điện áp (hồi tiếp âm xoay chiều) là mạch sửa dạng xung
- Tụ hóa C4 là tụ nối tầng
- Tụ C5 dùng để ổn định dòng một chiều
B) Khối hồi tiếp cầu Vien :
Mạch dao động qua mạch lọc tần số mắc theo kiểu cầu viên gồm tụ C1, C2 và điện trở R2, R3
Ta có công thức tính tần số của mạch cầu viên RC :
1
2
f
RC
π
=
R2 = R3 = R
C1 = C2 = C
C) Khối khuyếch đại đệm :
- C6 là tụ ghép tầng, tụ C8 làm nhiệm vụ chống nhiễu, tụ C7 lấy tín hiệu ra, đèn T3 mắc theo kiểu C chung
- Khi ta cấp cho mạch một điện áp 9V DCV do hiện tượng hồi tiếp dương gây
tự kích làm cho T1 có dao động, điện áp hình sin từ đầu vào sẽ được khuyếch đại
r a
C 1
C 2
v a o
R 3
R 2
Trang 5qua T1 (làm việc ở chế độ A) lấy tải trên C nên qua T1 thu được 1 tín hiệu hình sin nhưng ngược pha với tín hiệu đầu vào
- Tín hiệu này tiếp tục được đua đến T2, qua T2 tín hiệu lại được khuyếch đại lên 1 lần nửa (T2 cũng làm việc ở chế độ A) đưa tín hiệu ra đồng pha với tín hiệu đầu vào
- T3 có tác dụng định dòng được mắc theo kiểu C chung, do đó có hệ số khuyếch đại bằng 1, tín hiệu vào và ra la đồng pha và tải lấy ra trện E T1 và T2 mắc theo kiểu E chung, đèn T1 làm nhiệm vụ dao động đa hài có hồi tiếp dương, đèn T2 chủ yếu làm nhiệm vụ khuyếch đại
*) Cách điều chỉnh :
- Trước khi cắm nguồn phải so sánh sơ đồ nguyên lý với sơ đồ lắp ráp đã vẽ.
- Tụ hoá phải được lắp đúng chiều, 3 tụ gốm không có phân cực âm dương do
đó ta hàn tụ gốm trên panel không cần chú ý chân (+) hay (-)
- Đo 1 chiều thì chưa được lắp biến trở VR vào mạch
- Cắm nguồn 1 chiều 9V và đồng hồ để ở thang đo 10V DCV Đo giá trị điện
áp Uce của cả 3 đèn (với giá trị như trên) Đo U CE giữa chân C và chân E: que (+) đặt vào C, que (-) đặt vào E
- Chế độ tắt: U CE = U nguồn (không có dòng)
- Chế độ bão hòa: U BE lớn U CE=0, nếu U BE>0.7V → đèn nóng, có thể cháy đèn
- Điều chỉnh điện áp U BE để U CE nằm trong khoảng cần chỉnh (Có thể U CE T( 2)
>5V), U CE T( 1)có điện áp xấp xỉ nguồn là do hiện tượng tự kích của hồi tiếp (+) đưa về
- Đo điến áp đầu ra Ura (mắc song song với điên trở R11), điều chỉnh đồng hồ
ở thang 10V ACV ta sẽ đo được điện áp 3÷4V xoay chiều, quan sát trên Osilloscope thấy có dạng xung vuông, nếu không có thì tức là mạch sai cần kiểm tra lại mạch
Trang 6- Lắp biến trở VR vào mạch, điều chỉnh điện áp sửa dạng xung thành xung
hinh sin, ta điều chỉnh sao cho tín hiệu ra có biên độ là lớn nhất, sẽ xảy ra 2 trường hợp: méo trên hoặc méo dưới
• Điều chỉnh méo trên bằng cách thay đổi giá trị điện trở R6 ta thay đổi 10K một (bằng cách mắc nối tiếp các điện trở) → biên độ ra tăng
• Nếu vẫn còn méo thì ta điều chỉnh tiếp R4 từ mức thấp nhất là 560 ohm tăng dần 100 ohm một
• Nếu vẫn còn méo thì ta lại điều chỉnh tiếp R5 ta cũng tăng 100 ohm một
III) Thông số đo được :
Các giá trị điện áp của các đèn:
( 1)
CE T
U = 8.2V, U CE T( 2) = 6V, U CE T( 3)= 3.8V
Ura = 2.6V
IV) Nhận xét :
Biên độ điện áp ra đạt yêu cầu, dạng xung ra là dạng chuẩn hinh sin với biên độ đỉnh đỉnh bằng 2.6V