1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tư duy giải nhanh bài tập hóa học 3T

38 150 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 882,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C.. Thêm NH3 vào Z cho đến dư, lọc kết tủa T, đem nu

Trang 1

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƯ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HểA HỌC Chuyờn đề: MỘT SỐ TƯ DUY GIẢI NHANH QUAN TRỌNG

1.1 BẢO TOÀN NGUYấN TỐ (BTNT)

A PHƯƠNG PHÁP

1 Bảo toàn nguyờn tố trong 1 chất

Ta cú: nnguyên tử nchất(số nguyên tử của chất đó)

2 Bảo toàn nguyờn tố cho 1 phản ứng

Tổng số mol nguyờn tử của một nguyờn tố trước và sau phản ứng luụn bằng nhau

3 3

3 4

2 3

2 3 BTNT.Fe (đầu cuối)

FeO Fe O Fe(NO )

FeFeOFeO

Trang 2

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

Dưới đây tác giả xin giới thiệu những câu hỏi đơn thuần về bảo toàn nguyên tố Thông thường

BTNT là những ý nhỏ trong hướng giải của câu hỏi khó Do đó để làm tốt những câu hỏi khó thì điều

cần thiết là ta nắm vững lí thuyết và vận dụng tốt các phương pháp giải nhanh như BTNT, BTKL,

BTE…

Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe, 0,15 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 tác dụng vừa đủ với

dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH

dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C

Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải:

Phân tích hướng giải:

+ Nung kết tủa ta cần lưu ý: Fe(OH) 2 + O 2

0 2

t KK(O )

Câu 2: Đun nóng hỗn hợp bột X gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02 mol

FeO một thời gian Hỗn hợp Y thu được sau phản ứng được hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl

dư, thu được dung dịch Z Thêm NH3 vào Z cho đến dư, lọc kết tủa T, đem nung ngoài không

khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trịcủa m là

Hướng dẫn giải:

Trang 3

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

Al O

Fe O Fe O (X ) FeO BTNT.Fe (®Çu cuèi)

Câu 3: Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 Chia X thành hai phần bằng nhau :

- Phần 1: tác dụng với nước vôi trong dư được 20 gam kết tủa

- Phần 2: tác dụng với dung dịch HCl dư được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:

Hướng dẫn giải:

2

3 3

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS2 và 0,045 mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch

HNO3 loãng, đun nóng, thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng

khí NO duy nhất Giá trị của x là:

Câu 5: Cho hỗn hợp 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu

được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được

m gam kết tủa Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không

khí tới khối lượng không đổi được x gam chất rắn Giá trị của m và x là :

A.111,84 và 157,44 B.112,84 và 157,44

Trang 4

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC C.111,84 và 167,44 D.112,84 và 167,44

Hướng dẫn giải:

0 2

t

2 KK(O )

4 4

BaSOBaSO

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được x

mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là

46,8 gam Giá trị của x là

Câu 7: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1 : 2 ,

sau phản ứng thu được b gam chất rắn A Hòa tan hoàn toàn b gam A bằng dung dịch HNO3 loãng

dư , thu được dung dịch X ( không chứa ion Fe2+) Cô cạn dung dịch X thu được 41 gam muối

khan a gam nhận giá trị nào ?

Hướng dẫn giải:

Trang 5

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

3 2

3 3

BTNT.Cu

3 2 Cu(NO ) BTNT.Fe

Câu 8: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3

trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu

được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết hiệu

suất các phản ứng đều đạt 100% Khối lượng của Z là

A 2,04 gam B 2,31 gam C 3,06 gam D 2,55 gam

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HNO3

loãng, dư thu được dung dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí Dung dịch A cho tác

dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối

lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:

A 23,0 gam B 32,0 gam C 16,0 gam D 48,0 gam

Câu 10: Hòa tan 11,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl dư thu được hỗn hợp dung dịch muối

Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến

khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:

A 58,03% B 26,75% C 75,25% D 50%

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa đủ

thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối sunfat và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5

Tìm a:

A 0,03 B 0,04 C 0,06 D 0,12

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm y mol FeS2 và 4 gam Cu2S vào HNO3 vừa đủ thu được

dung dịch Y chỉ chứa hai muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có tỉ lệ mol là 1 : 3 Giá trị

của x là:

A 0,4 gam B 6 gam C 8 gam D 2 gam

Câu 13: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A) đốt

nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất Hoà tan chất rắn B

Trang 6

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H2 (đktc) Tính số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B

Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1

3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit

Câu 14: Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V

lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Nh từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa,

lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của V là

Câu 15: 7,68 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 260 ml dung dịch

HCl 1M thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung

trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị là:

A 7 gam B 7,5 gam C 8 gam D 9 gam

Câu 16: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4, loãng dư, thu

được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được

kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất

rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là:

Câu 17: Đốt cháy 9,8 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp rắn X gồm FeO, Fe3O4 và

Fe2O3 Để hoà tan X cần dùng vừa hết 500 ml dung dịch HNO3 1,6M, thu được V lít khí NO (sản

phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Giá trị của V là

A 6,16 B 10,08 C 11,76 D 14,0

Câu 18: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung

dịch X Cho X phản ứng hết với 0,8 mol HCl thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch Y Sục CO2 vào

Y không thấy có kết tủa xuất hiện Tính khối lượng Al trong

hỗn hợp ban đầu

Câu 19: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2

0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị

Trang 7

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

+ Khi cho Y 1 vào dung dịch NaOH dư thì AlCl 3 tạo kết tủa Al(OH) 3 tối đa sau đó tan hết trong

NaOH dư → Kết tủa thu được chỉ có Fe(OH) 2

+ Khi nung Fe(OH) 2 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn là Fe 2 O 3 (vì

2 4

2

FeS BTNT.Fe

Trang 8

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

3 4

BTNT.Fe

Fe O

(x y)56.0,028 72x 160y 232 4,784

x 0,0123

(x y) y 0,0060,028 x 2y 3 0,01 2.0,03

30,012 0,006

Trang 9

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

Sục CO 2 vào dung dịch Y không thấy có kết tủa xuất hiện → Y không có NaAlO 2

→ Y chứa NaCl và AlCl 3

Trang 10

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƯ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC 1.2 BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG (BTKL)

A PHƯƠNG PHÁP

1 Dấu hiệu của phương pháp

Hầu hết các bài toán hóa học đều liên quan tới khối lượng Do đó,việc ta áp dụng BTKL trong hóa

học là rất phổ biến Những dấu hiệu áp dụng BTKL rất đơn giản đó là:

+ Bài toán cho nhiều dữ kiện liên quan đến khối lượng

+ Bài toán cho dữ kiện khối lượng không đổi được về mol (khối lượng hỗn hợp, hoặc khối lượng của

chất chưa rõ công thức phân tử)

2 Các dạng bảo toàn khối lượng thường gặp

a) Bảo toàn khối lượng cho một chất:

Khối lượng của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tố trong chất đó

Ví dụ:

Fe O Fe O C H O C H O

m m m ; m m m m

b) Bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp muối

Khối lượng của hỗn hợp muối bằng tổng khối lượng của cation và anion trong muối (

c) Bảo toàn khối lượng cho một phản ứng:

Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng

Câu 1: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt

nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm được chất rắn B nặng 4,784 gam Khí đi ra kh i ống sứ hấp thụ

hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được 4,6 gam kết tủa Tìm phần trăm khối lượng của FeO trong A:

A 68,97% B 68,03% C 31,03% D 13,04%

Hướng dẫn giải:

Trang 11

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

Phân tích hướng giải:

+ Bài toán tìm % khối lượng nói chung ta đặt ẩn cho số mol chất cần tìm % khối lượng

+ Ca(OH) 2 dư nên tạo ra muối trung hòa CaCO 3

2 3

2 3 Ca(OH) d­

FeO : x mol

Fe O0,04mol A

Câu 2: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân

hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa

đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần

lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là

A 12,67% B 18,10% C 25,62% D 29,77%

Hướng dẫn giải:

Phân tích hướng giải:

+ Bài toán có dữ kiện khối lượng không đổi được về mol → Là dấu hiệu của BTKL

+ Bài toán có nhiều dữ kiện số mol → Là dấu hiệu của BTNT

Trang 12

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

Câu 3: Dẫn khí CO từ từ qua ống sứ đựng 14 gam X gồm CuO, Fe2O3, FeO và Fe3O4 nung nóng

một thời gian được m gam chất rắn Y Cho toàn bộ khí thu được sau phản ứng vào dung dịch

Ca(OH)2 dư được kết tủa Z Cho toàn bộ Z phản ứng dung dịch HCl dư được 2,8 lít khí đktc Tìm

Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu

được 44,6 gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Cô cạn

dung dịch D được hỗn hợp muối khan là:

A 99,6 gam B 49,8 gam C 74,7 gam D 100,8 gam

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 74 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4

loãng dư sinh ra 178 gam muối sunfat Nếu cũng cho 74 gam hỗn hợp X trên phản ứng với lượng

dư khí CO ở nhiệt độ cao và dẫn sản phẩm khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng

Trang 13

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

(gam) kết tủa tạo thành là bao nhiêu ? (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

FeSOFeO

Câu 6: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X (

Fe , FeO , Fe2O3, Fe3O4) Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải

BTNT.H HCl

H O BTNT.O

Câu 7: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84

lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc b chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch

Z thu được lượng muối khan là

A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam

Câu 8: Cho 2,13g X gồm Mg; Cu và Al phản ứng hết với O2 được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối

lượng là 3,33g Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là :

A 90ml B 57ml C 75ml D 50ml

Trang 14

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC Câu 9: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng

Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra kh i ống sứ cho hấp

thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong

hỗn hợp A là

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 400 ml dung dịch

Giá trị của m là:

Câu 11: Đốt cháy hỗn hợp Mg và Al một thời gian ta thu được 32,4 gam hỗn hợp X, hỗn hợp X

A.115,9 B.107,90 C.112,60 D.124,30

Câu 12: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và 24,625 gam

hỗn hợp chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2 và KCl Cho toàn bộ Y tác dụng vừa đủ

với dung dịch chứa 0,8 mol HCl đặc, đun nóng Phần trăm khối lượng của KMnO4 trong X là

2 3

2 3 Ba(OH) d­

FeFeOB

FeO : x mol

Fe O0,04mol A

Trang 15

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HểA HỌC

H O BTNT.O

4

3

2

(đặc): 0,8 mol 3

2 4

2 2

KMnOKClO

K MnOMnO  

30, 225 24,625

32 dư

KClKMnO : x mol

MnClKClO :y mol

0,075.158(1) v¯ (2) x = 0,075 ; y = 0,15 %m 100 39,20%

Trang 16

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƯ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC 1.3 PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH

A PHƯƠNG PHÁP

1 Nguyên tắc:

Trong một hỗn hợp nhiều chất, có thể biểu diễn một đại lượng nào đó của các chất thông qua một đại

lượng chung, đại diện cho cả hỗn hợp, gọi là đại lượng trung bình

Trang 17

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

B BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết

với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là

Câu 2: Cho 1,67 gam hh gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính

nhóm II) t/d hết với dd HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be = 9,

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm

thổ Y (MX < MY) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Kim loại X là

Trang 18

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

Câu 4: Cho 74,88 gam gam hỗn hợp X gồm oxit FeO, CuO, Fe2O3 có số mol bằng nhau tác

dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ là 2 lít dung dịch HNO3 a (mol/l) khi đun nóng nhẹ, thu được

dung dịch Y và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro là 20,143

46a + 30b = 0,

,88 gam

3,136

20,143.214

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 51,2 gam Cu và 64,8 gam FeO tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư

thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, N2O

và NO2 (trong đó N2 và NO2 có số mol bằng nhau) có tỉ khối đối với heli bằng 8,9 Số mol HNO3

Trang 19

ThS Trần Trọng Tuyền – ĐT: 0974 892 901 TƢ DUY GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu

được 1,12 lít hiđro (đktc) Hai kim loại kiềm đã cho là:

Câu 7: X là kim loại thuộc nhóm IIA Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với

lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với

lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X

Câu 8: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với

lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y là

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch

HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong

X là

A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D Be và Ca

Câu 10: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức

của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%

Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm 57,6 gam Cu và 162,4 gam Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư

thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, N2O và

NO2 (trong đó N2 và NO2 có số mol bằng nhau) có tỉ khối đối với heli bằng 8,9 Số mol HNO3 phản

ứng là

A 9,4 mol B 3,2 mol C 6,4 mol D 8,8 mol

Ngày đăng: 28/02/2020, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w