1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SH11 Bài 42 Sinh sản hữu tính ở thực vật

8 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 60,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện dạy học * Giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập: SO SÁNH QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HẠT PHẤN VÀ TÚI PHÔI Nội dung Hình thành hạt phấn Hình thành túi phôi Tế bào x

Trang 1

Ngày soạn: 09/03/2016

TUẦN 27 Tiết 44:

Bài 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính (SSHT)

- Trình bày được các đặc trưng của sinh sản hữu tính và tính ưu việt của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính

- Mô tả được quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi

- Mô tả được sự thụ tinh kép ở thực vật có hoa

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Hình thành kỹ năng tự học, làm việc theo nhóm, trình bày

- Rèn luyện tư duy so sánh, phân tích - tổng hợp

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

3 Thái độ

- Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ

- Chủ động trao đổi với giáo viên và với các bạn học sinh khác

- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, làm thí nghiệm

- Say mê khoa học, khách quan, trung thực, cẩn thận

4 Định hướng những năng lực cần hình thành

- Năng lực sử dụng kiến thức: Sử dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng thực tiễn cuộc sống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích tình huống trong học tập, cuộc sống, thu thập thông tin, phân tích và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận với bạn bè, thầy cô khi thực hiện nhiệm vụ Chủ động trong giao tiếp, tôn trọng lắng nghe, lựa chọn nội dung ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp

II Phương tiện dạy học

* Giáo viên: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập:

SO SÁNH QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HẠT PHẤN VÀ TÚI PHÔI Nội dung Hình thành hạt phấn Hình thành túi phôi

Tế bào xuất phát

Hình thức phân bào

Số lần nguyên phân

Kết quả

* Học sinh: SGK, đọc trước bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

Trang 2

11D

2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề vào bài (01 phút)

Hoạt động của GV và HS Thời

gian Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Khái niệm về sinh

sản hữu tính

GV lấy ví dụ:

+ Hoa bí ngô cái nếu không được hoa

đực thụ phấn sẽ không phát triển

thành quả và hạt

+ Gà mái đẻ trứng nếu không có gà

trống thì trứng không nở thành con

GV: Hai ví dụ trên chính là hình thức

sinh sản hữu tính

GV: Thế nào là sinh sản hữu tính?

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức bằng sơ đồ

GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức

và so sánh sinh sản vô tính với sinh

sản hữu tính qua hệ thống các câu

hỏi:

+ Hình thức sinh sản nào có sự kết

hợp của giao tử đực và cái?

+ Cơ sở tế bào học của sinh sản vô

tính và hữu tính là quá trình nào?

+ Thế hệ con có đặc điểm di truyền

như thế nào so với bố mẹ?

+ Nêu ý nghĩa của sinh sản vô tính và

sinh sản hữu tính?

09 Phút

I KHÁI NIỆM

Giao tử ♂ + Giao tử ♀ →Hợp tử (n) (n) (2n) ↓

Cơ thể mới

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Thời

gian Nội dung kiến thức

HS suy nghĩ trả lời từng câu hỏi

GV chính xác câu trả lời của học sinh

và yêu cầu học sinh rút ra những đặc

trưng của sinh sản hữu tính

GV chuẩn hóa kiến thức, nhấn mạnh

tính ưu việt của sinh sản hữu tính

* Hoạt động 2: Sinh sản hữu tính ở

thực vật có hoa

GV khẳng định: Sinh sản hữu tính có

cả ở thực vật có hoa và không có

hoa

GV đặt vấn đề vào phần 1

GV yêu cầu HS quan sát bông hoa đã

chuẩn bị và nêu cấu tạo của hoa

HS mô tả

GV nhận xét phần trả lời của học

sinh và chuẩn hóa kiến thức bằng

hình

GV hỏi: Bộ phận nào là cơ quan sinh

sản đực? Bộ phận nào là cơ quan

sinh sản cái?

HS trả lời

GV chính xác câu trả lời và bổ sung:

Hoa có cả nhị và nhụy là hoa lưỡng

tính, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy là hoa

đơn tính Vậy hoa trong hình trên là

hoa lưỡng tính

GV đặt vấn đề: Cơ quan sinh sản đực

và cái thực hiện chức năng sinh sản

của mình qua quá trình tạo hạt phấn

và túi phôi

GV chiếu hình 42.1 (SGK/164) và

yêu cầu HS quan sát, làm việc theo

nhóm và hoàn thiện phiếu học tập:

03 Phút

10 Phút

* Đặc trưng của sinh sản hữu tính:

(SGK/163)

II SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA

1 Cấu tạo của hoa

2 Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi

Trang 4

“So sánh quá trình hình thành hạt

phấn và túi phôi”

GV chia lớp thành 3 nhóm, phát

phiếu học tập và yêu cầu học sinh

làm việc trong khoảng thời gian 3

phút

HS thảo luận nhóm và hoàn thành

phiếu học tập

GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình

bày trước lớp, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức bằng đáp án

phiếu học tập và yêu cầu các nhóm tự

đánh giá kết quả làm việc của mình

GV nhận xét chung phần kết quả của

các nhóm và chuẩn kiến thức bằng sơ

đồ

GV mô tả quá trình hình thành túi

phôi bằng hình ảnh động và chuẩn

hóa kiến thức cho học sinh

HS quan sát, ghi nhớ

• TB mẹ (bao phấn) 4 Bào tử đực (2n) (n)

NP 1 lần

4 Hạt phấn (Thể giao tử đực)

1 Hạt phấn gồm:

• TB mẹ (noãn) 4 Bào tử cái (n) (2n) (3 Bào tử tiêu biến)

NP 3 lần Túi phôi (thể giao tử cái) Túi phôi gồm:

+ 1 TB trứng (noãn cầu) (n) + 1 TB nhân cực (nhân lưỡng bội) (2n) + 2 Tế bào kèm (trợ bào) (n)

+ 3 Tế bào đối cực (n)

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Thời

gian Nội dung kiến thức

GV đặt vấn đề vào phần 3

GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát

và hỏi: Thụ phấn là gì?

HS quan sát, suy nghĩ trả lời

GV chuẩn hóa kiến thức

GV chiếu hình động để khắc sâu kiến

thức về tự thụ phấn và thụ phấn chéo

GV: Sự thụ phấn thực hiện nhờ

những tác nhân nào?

HS suy nghĩ trả lời

GV chuẩn hóa kiến thức

GV đặt vấn đề vào ý b

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

ý b) Thụ tinh (SGK/165) và cho biết

thụ tinh là gì?

HS suy nghĩ trả lời

GV chính xác khái niệm

GV mô tả quá trình thụ tinh ở thực

vật có hoa qua đoạn phim

HS quan sát, nắm bắt kiến thức

GV khẳng định: Quá trình thụ tinh ở

thực vật có hoa là thụ tinh kép và chỉ

có ở thực vật Hạt kín

GV: Tại sao quá trình trên gọi là thụ

tinh kép?

HS suy nghĩ trả lời

GV nhận xét phần trả lời của học

sinh và chuẩn hóa kiến thức bằng sơ

đồ lên bảng

2 Phút

10 phút

3 Quá trình thụ phấn và thụ tinh

a Thụ phấn

- Định nghĩa: Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhụy

- Hình thức: Tự thụ phấn và thụ phấn chéo (giao phấn)

- Tác nhân: Côn trùng, gió, nước hoặc nhờ con người (thụ phấn nhân tạo)

b Thụ tinh

* Khái niệm:

Nhân G♂ + Nhân TB trứng → Hợp tử (n) (n) (2n)

* Thụ tinh kép:

Nhân TBSS (n) 2 Giao tử đực (n)

• G♂(1) + TB trứng → Hợp tử (n) (n) (2n)

Trang 6

GV mở rộng: Hạt phấn và noãn của 2

loài khác nhau thường khó có thể

thực hiện thụ phấn và thụ tinh vì tốc

độ sinh trưởng của ống phấn và cấu

tạo của nhụy ở các loài khác nhau là

khác nhau Đây là một trong những

yếu tố ngăn cản quá trình lai xa giữa

các loài

GV nêu vấn đề: Thụ tinh kép ở thực

vật hạt kín có ý nghĩa gì?

GV gợi ý: Nội nhũ có vai trò gì?

HS suy nghĩ, trả lời

GV nhận xét phần trả lời của học

sinh và bổ sung: Quá trình thụ tinh

kép đã hình thành nên nội nhũ để

cung cấp chất dinh dưỡng cho sự

phát triển của phôi và thời kì đầu của

cá thể mới Đây chính là ý nghĩa sinh

học của hiện tượng thụ tinh kép ở

thực vật Hạt kín

GV đặt vấn đề vào phần 4

GV khẳng định: Quá trình hình thành

hạt xảy ra đồng thời với quá trình

hình thành quả

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

ý a) Hình thành hạt (SGK/Tr165) và

hỏi: Hạt do bộ phận nào biến đổi

thành?

HS suy nghĩ trả lời

GV chuẩn kiến thức cho học sinh

5 Phút

• G♂(2) + Nhân lưỡng bội→N.tam bội

(n) (2n) (3n)

4 Quá trình hình thành hạt, quả

a, Hình thành hạt

- Noãn đã thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát triển thành hạt

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Thời

gian Nội dung kiến thức

GV: Có mấy loại hạt? Cho ví dụ?

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức cho học sinh

GV nêu vấn đề: Hạt không có nội

nhũ thì chất dinh dưỡng ở đâu?

GV bổ sung: Hạt 2 lá mầm nội nhũ bị

tiêu biến dần qua quá trình phát triển

của phôi, chất dinh dưỡng được dự

trữ ở lá mầm

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

ý b) Hình thành quả (SGK/Tr165) và

hỏi:

+ Quả do bộ phần nào phát triển

thành?

+ Thế nào là quả đơn tính?

HS suy nghĩ trả lời

GV chuẩn kiến thức và yêu cầu học

sinh

GV nêu vấn đề: Có thể khẳng định

quả không có hạt là quả đơn tính

không? Vì sao?

HS suy nghĩ trả lời

GV chính xác câu trả lời

GV sử dụng hình ảnh trực quan một

số loại quả, yêu cầu HS quan sát và

hỏi:

+ Nhận xét màu sắc của các loại quả?

+ Quả chín có đặc điểm gì khác với

quả xanh?

+ Hợp tử phát triển thành phôi + Tế bào tam bội phát triển thành nội nhũ

để nuôi dưỡng phôi

- Có 2 loại hạt:

+ Hạt có nội nhũ (hạt cây 1 lá mầm) + Hạt không nội nhũ (hạt cây 2 lá mầm)

b, Hình thành quả

- Quả do bầu nhụy phát triển thành

- Quả đơn tính là quả không có hạt do noãn không được thụ tinh

Trang 8

+ Quả có vai trò như thế nào đối với

thực vật và với con người?

HS suy nghĩ trả lời

GV chuẩn hóa kiến thức cho học

sinh

GV củng cố và hướng dẫn về nhà

- Quá trình chín của quả: Biến đổi về sinh lí hóa sinh

- Vai trò của quả:

+ Đối với thực vật: Bảo vệ hạt, phát tán (duy trì nòi giống)

+ Đối với con người: Cung cấp chất dinh dưỡng, cung cấp dược liệu quý

4 Củng Cố (3 phút)

GV củng cố kiến thức cho học sinh bằng các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1 Muốn cải tiến một số đặc điểm của cây trồng trong sản xuất người ta thường:

A Chiết cành B Cho sinh sản vô tính

C Cho sinh sản hữu tính D Giâm cành.

Câu 2 Trong quá trình hình thành túi phôi:

A Trải qua 1 lần giảm phân và 1 lần nguyên phân

B Trải qua 2 lần giảm phân và 1 lần nguyên phân

C Trải qua 1 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân

D Trải qua 3 lần giảm phân và 1 lần nguyên phân

Câu 3 Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật Hạt kín là gì?

A Tiết kiệm vật liệu di truyền (sử dụng cả 2 giao tử đực)

B Hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển.

C Hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội.

D Cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá

thể mới

5 Dặn Dò (01 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa trang166

- Đọc trước nội dung Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật

Ngày đăng: 28/02/2020, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w