Việc xác định chiến lược, mục tiêu và xây dựng danh mục đầu tư chỉ là bước đi đầu tiên của một nhà giao dịch. Thời gian trôi qua, bạn sẽ cần phải theo dõi hiệu suất của các khoản đầu tư này để xem cách chúng hoạt động cùng nhau trong danh mục đầu tư của bạn và giúp bạn tiến tới mục tiêu của mình. Nói chung, đầu tư hiệu quả có nghĩa là giá trị danh mục đầu tư của bạn đang tăng đều đặn, mặc dù có một vài cổ phiếu bị rớt giá. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư chứng khoán, qua đó, nhà đầu tư có thể tinh chỉnh lại chiến lược cũng như danh mục đầu tư của mình sao cho tối ưu nhất.
Trang 1CH TIÊU ĐÁNH GIÁ HI U QU Đ U T MÀ Ỉ Ệ Ả Ầ Ư
B N C N BI T Ạ Ầ Ế
Vi c xác đ nh chi n l ệ ị ế ượ c, m c tiêu và xây d ng danh m c đ u t ch là b ụ ự ụ ầ ư ỉ ướ c đi đ u tiên c a ầ ủ
m t nhà giao d ch. Th i gian trôi qua, b n s c n ph i theo dõi hi u su t c a các kho n đ u ộ ị ờ ạ ẽ ầ ả ệ ấ ủ ả ầ
t này đ xem cách chúng ho t đ ng cùng nhau trong danh m c đ u t c a b n và giúp b n ư ể ạ ộ ụ ầ ư ủ ạ ạ
ti n t i m c tiêu c a mình. Nói chung, đ u t hi u qu có nghĩa là giá tr danh m c đ u t ế ớ ụ ủ ầ ư ệ ả ị ụ ầ ư
c a b n đang tăng đ u đ n, m c dù có m t vài c phi u b r t giá. Trong bài vi t này, chúng ủ ạ ề ặ ặ ộ ổ ế ị ớ ế
ta s cùng tìm hi u v các ch tiêu đánh giá hi u qu đ u t ch ng khoán, qua đó, nhà đ u ẽ ể ề ỉ ệ ả ầ ư ứ ầ
t có th tinh ch nh l i chi n l ư ể ỉ ạ ế ượ c cũng nh danh m c đ u t c a mình sao cho t i u nh t ư ụ ầ ư ủ ố ư ấ
Đánh giá hi u qu đ u t nh th nào?ệ ả ầ ư ư ế
Đ đánh giá m c đ đ u t c a b n đang ho t đ ng t t nh th nào, b n c n ph i xem xétể ứ ộ ầ ư ủ ạ ạ ộ ố ư ế ạ ầ ả
m t s cách khác nhau. Các bi n pháp b n ch n s ph thu c vào m c tiêu, chi n lộ ố ệ ạ ọ ẽ ụ ộ ụ ế ược đ uầ
t , thông tin b n đang tìm ki m và lo i đ u t b n s h u. Ví d : n u b n có m t c phi uư ạ ế ạ ầ ư ạ ở ữ ụ ế ạ ộ ổ ế
mà b n hy v ng s bán trong th i gian ng n đ ki m l i nhu n, đi u b n có th s ph iạ ọ ẽ ờ ắ ể ế ợ ậ ề ạ ể ẽ ả quan tâm nh t đó là li u giá th trấ ệ ị ường c a nó có tăng hay không, đã b t đ u gi m giá hay đãủ ắ ầ ả
đ t đ n đ nh c a nó. M t khác, n u b n là nhà đ u t dài h n, mua và n m gi , b n s quanạ ế ỉ ủ ặ ế ạ ầ ư ạ ắ ữ ạ ẽ tâm nhi u h n v giá tr tăng trề ơ ề ị ưởng c a c phi u trong 15 ho c 20 năm trong tủ ổ ế ặ ương lai
Ngượ ạc l i, n u b n là m t nhà đ u t b o th ho c b n s p đ n tu i ngh h u, b n có thế ạ ộ ầ ư ả ủ ặ ạ ắ ế ổ ỉ ư ạ ể
ch y u quan tâm đ n thu nh p mà kho n đ u t c a b n cung c p. B n có th c n ki mủ ế ế ậ ả ầ ư ủ ạ ấ ạ ể ầ ể tra lãi su t trái phi u và ch ng ch ti n g i (CD) c a b n đang tr liên quan đ n lãi su t thấ ế ứ ỉ ề ử ủ ạ ả ế ấ ị
trường hi n t i, cũng nh đánh giá l i t c t c phi u và các qu tệ ạ ư ợ ứ ừ ổ ế ỹ ương h b n đã mua. T tỗ ạ ấ nhiên, n u lãi su t th trế ấ ị ường gi m, b n có th th t v ng v i c h i tái đ u t c a mình khiả ạ ể ấ ọ ớ ơ ộ ầ ư ủ trái phi u hi n t i c a b n đáo h n. B n th m chí có th b cám d đ mua các kho n đ uế ệ ạ ủ ạ ạ ạ ậ ể ị ỗ ể ả ầ
t v i x p h ng th p h n, v i mong mu n nh n đư ớ ế ạ ấ ơ ớ ố ậ ượ ợc l i nhu n cao h n ti m năng. Trongậ ơ ề
Trang 2trường h p này, b n c n ph i s d ng thợ ạ ầ ả ử ụ ước đo hi u su t đ đánh giá r i ro mà b n có thệ ấ ể ủ ạ ể
g p ph i đ có đặ ả ể ược k t qu b n mu n.ế ả ạ ố
Khi đo lường hi u qu đ u t , vi c tìm ki m và áp d ng các tiêu chu n đánh giá đúng choệ ả ầ ư ệ ế ụ ẩ các kho n đ u t c a b n là r t quan tr ng. N u không thì b n r t d có th rút ra k t lu nả ầ ư ủ ạ ấ ọ ế ạ ấ ễ ể ế ậ sai. Ví d , chúng ta không th so sánh l i su t t ụ ể ợ ấ ừ m t qu tộ ỹ ương h tăng trỗ ưởng v i l i t cớ ợ ứ
t trái phi u kho b c, vì chúng không hoàn thành vai trò từ ế ạ ương t trong danh m c đ u t c aự ụ ầ ư ủ
b n. Thay vào đó, b n c n ph i đo lạ ạ ầ ả ường hi u su t c a m t qu tăng trệ ấ ủ ộ ỹ ưởng theo tiêu chu nẩ
c a các kho n đ u t tăng trủ ả ầ ư ưởng khác, ch ng h n nh ch s qu tẳ ạ ư ỉ ố ỹ ương h tăng trỗ ưở ng
ho c ch s th trặ ỉ ố ị ường phù h p. Dợ ưới đây là m t s ch tiêu b n c n xem xét khi đánh giáộ ố ỉ ạ ầ
hi u qu đ u t c a b n bao g m l i su t, t su t l i nhu n cũng nh lãi và l v n.ệ ả ầ ư ủ ạ ồ ợ ấ ỷ ấ ợ ậ ư ỗ ố
Trang 3Ch tiêu đánh giá hi u qu đ u t ch ng khoánỉ ệ ả ầ ư ứ
Năng su tấ
Năng su t thấ ường được bi u th dể ị ưới d ng ph n trăm. Nó là thạ ầ ước đo thu nh p mà m tậ ộ kho n đ u t tr trong m t kho ng th i gian c th , thả ầ ư ả ộ ả ờ ụ ể ường là m t năm, chia cho giá c aộ ủ kho n đ u t T t c các trái phi u đ u có l i su t, cũng nh các c phi u tr c t c, h uả ầ ư ấ ả ế ề ợ ấ ư ổ ế ả ổ ứ ầ
h t các qu tế ỹ ương h và tài kho n ngân hàng bao g m c ch ng ch ti n g i CDs.ỗ ả ồ ả ứ ỉ ề ử
L i t c trái phi u: Khi b n mua m t trái phi u đang phát hành, l i t c c a nó gi ng nh lãiợ ứ ế ạ ộ ế ợ ứ ủ ố ư
su t c a nó. T l đấ ủ ỷ ệ ược tính b ng cách chia các kho n thanh toán lãi hàng năm cho m nh giá,ằ ả ệ
thường là $ 1.000. Vì v y, n u b n đang thu 50 đô la ti n lãi cho trái phi u 1.000 đô la, l i t cậ ế ạ ề ế ợ ứ
là 5%. Tuy nhiên, trái phi u b n mua sau khi phát hành trên th trế ạ ị ường th c p có l i su tứ ấ ợ ấ khác v i lãi su t coupon đã nêu vì giá b n ph i tr khác v i m nh giá. L i su t trái phi uớ ấ ạ ả ả ớ ệ ợ ấ ế tăng và gi m tùy thu c vào x p h ng tín d ng c a t ch c phát hành, môi trả ộ ế ạ ụ ủ ổ ứ ường lãi su t vàấ nhu c u chung c a th trầ ủ ị ường đ i v i trái phi u. L i t c c a m t trái phi u d a trên giá c aố ớ ế ợ ứ ủ ộ ế ự ủ
nó trên th trị ường th c p đứ ấ ược g i là l i su t hi n t i c a trái phi u.ọ ợ ấ ệ ạ ủ ế
L i su t c phi u: Đ i v i c phi u, l i t c đợ ấ ổ ế ố ớ ổ ế ợ ứ ược tính b ng cách chia c t c năm cho giá thằ ổ ứ ị
trường c a c phi u. T t nhiên, n u m t c phi u không tr c t c, nó không có lãi. Nh ngủ ổ ế ấ ế ộ ổ ế ả ổ ứ ư
n u m t ph n lý do đ u t c a b n là đ đ t đế ộ ầ ầ ư ủ ạ ể ạ ượ ự ế ợc s k t h p gi a tăng trữ ưởng và thu nh p,ậ
b n có th đã c tình ch n các c phi u cung c p l i su t ít nh t b ng m c trung bình c aạ ể ố ọ ổ ế ấ ợ ấ ấ ằ ứ ủ
th trị ường. Tuy nhiên, n u b n đang mua m t c phi u đ mang l i c t c, m t đi u b nế ạ ộ ổ ế ể ạ ổ ứ ộ ề ạ
c n l u ý đó là t l ph n trăm thu nh p mà công ty phát hành đang tr cho các c đông.ầ ư ỷ ệ ầ ậ ả ổ
T l l i nhu nỷ ệ ợ ậ
L i t c đ u t c a b n là t t c s ti n b n ki m đợ ứ ầ ư ủ ạ ấ ả ố ề ạ ế ược ho c m t cho m t kho n đ u t ặ ấ ộ ả ầ ư
Đ tìm t ng l i nhu n c a b n, thể ổ ợ ậ ủ ạ ường được coi là thước đo l i nhu n chính xác nh t, b nợ ậ ấ ạ
áp d ng công th c sau:ụ ứ
Trang 4Đây là công th c cho tính toán đó:ứ
(Thay đ i giá tr + Thu nh p) ÷ S ti n đ u t = T l hoàn v nổ ị ậ ố ề ầ ư ỷ ệ ố
Ví d : gi s b n đã đ u t 2.000 đô la đ mua 100 c phi u c a m t c phi u v i giá 20 đôụ ả ử ạ ầ ư ể ổ ế ủ ộ ổ ế ớ
la m t c phi u. Trong khi b n s h u nó, giá tăng lên 25 đô la m t c phi u và công ty trộ ổ ế ạ ở ữ ộ ổ ế ả
t ng c ng 120 đô la c t c. Đ tìm t ng ti n lãi c a b n, b n thêm kho n tăng giá tr $ 500ổ ộ ổ ứ ể ổ ề ủ ạ ạ ả ị vào c t c $ 120 và đ tìm ph n trăm l i nhu n b n chia cho $ 2.000, v i k t qu là 31 %.ổ ứ ể ầ ợ ậ ạ ớ ế ả Tuy nhiên, con s đó không cung c p cho b n toàn b b c tranh. Vì b n gi các kho n đ uố ấ ạ ộ ứ ạ ữ ả ầ
t trong các kho ng th i gian khác nhau, cách t t nh t đ so sánh hi u su t c a chúng làư ả ờ ố ấ ể ệ ấ ủ
b ng cách xem t l ph n trăm hàng năm c a chúng.ằ ỷ ệ ầ ủ
Ví d : b n có t ng ti n lãi 620 đô la cho kho n đ u t 2.000 đô la trong 3 năm. Vì v y, t ngụ ạ ổ ề ả ầ ư ậ ổ
l i nhu n c a b n là 31%. L i nhu n hàng năm c a b n là 9,42 %. Đi u này đợ ậ ủ ạ ợ ậ ủ ạ ề ược b t ngu nắ ồ
b ng cách th c hi n phép tính sau: (1 + 31%) (1/3) – 1 = 9,42 %. Công th c tiêu chu n đ tínhằ ự ệ ứ ẩ ể toán l i nhu n hàng năm là:ợ ậ
L i nhu n hàng năm = (1 + return) (1 / năm) – 1.ợ ậ
N u giá c a c phi u gi m trong th i gian b n s h u nó và b n b l thay vì có l i nhu n,ế ủ ổ ế ả ờ ạ ở ữ ạ ị ỗ ợ ậ
b n th c hi n phép tính tạ ự ệ ương t nh ng l i nhu n c a b n có th âm n u thu nh p t đ uự ư ợ ậ ủ ạ ể ế ậ ừ ầ
t không bù l ư ỗ
Hãy nh r ng b n không ph i bán kho n đ u t đ tính l i nhu n c a mình. Trên th c t ,ớ ằ ạ ả ả ầ ư ể ợ ậ ủ ự ế
vi c tìm ra l i nhu n có th là m t trong nh ng y u t quy t đ nh nên gi m t c phi uệ ợ ậ ể ộ ữ ế ố ế ị ữ ộ ổ ế trong danh m c đ u t c a b n hay giao d ch nó v i m t th dụ ầ ư ủ ạ ị ớ ộ ứ ường nh có kh năng cungư ả
c p hi u su t m nh h n.ấ ệ ấ ạ ơ
Trong trường h p trái phi u, n u b n d đ nh gi trái phi u cho đ n khi đáo h n, b n có thợ ế ế ạ ự ị ữ ế ế ạ ạ ể tính t ng ti n lãi c a mình b ng cách thêm thu nh p trái phi u mà b n s nh n đổ ề ủ ằ ậ ế ạ ẽ ậ ược trong
th i h n cho kho n ti n g c s đờ ạ ả ề ố ẽ ược tr l i khi đáo h n. N u b n bán trái phi u trả ạ ạ ế ạ ế ước khi đáo h n, đ tính l i nhu n c a b n, b n s c n tính đ n ti n lãi b n đã tr c ng v i s ti nạ ể ợ ậ ủ ạ ạ ẽ ầ ế ề ạ ả ộ ớ ố ề
b n nh n đạ ậ ượ ừ ệc t vi c bán trái phi u, cũng nh giá b n đã tr đ mua nó.ế ư ạ ả ể
Trang 5Lãi và l v nỗ ố
Đ u t còn đầ ư ược g i là tài s n v n. N u b n ki m ti n b ng cách bán m t trong nh ng tàiọ ả ố ế ạ ế ề ằ ộ ữ
s n v n c a mình v i giá cao h n s ti n b n đã tr đ mua nó, b n có m t kho n lãi v n.ả ố ủ ớ ơ ố ề ạ ả ể ạ ộ ả ố
Ngượ ạc l i, n u b n m t ti n khi bán, b n b l v n. Lãi và l v n có th là m t y u t chínhế ạ ấ ề ạ ị ỗ ố ỗ ố ể ộ ế ố trong hi u su t danh m c đ u t c a b n, đ c bi t n u b n là m t nhà đ u t tích c c muaệ ấ ụ ầ ư ủ ạ ặ ệ ế ạ ộ ầ ư ự
và bán thường xuyên
Nói chung, lãi v n là ch u thu , tr khi b n bán tài s n trong tài kho n mi n thu ho c hoãnố ị ế ừ ạ ả ả ễ ế ặ thu Nh ng t l tính thu tùy thu c vào th i gian b n gi tài s n trế ư ỷ ệ ế ộ ờ ạ ữ ả ước khi bán nó
L i nhu n b n ki m đợ ậ ạ ế ược b ng cách bán m t tài s n b n đã n m gi trong h n m t nămằ ộ ả ạ ắ ữ ơ ộ
được coi là lãi v n dài h n và b đánh thu m c th p h n thu nh p thông thố ạ ị ế ở ứ ấ ơ ậ ường c a b n.ủ ạ Tuy nhiên, l i nhu n ng n h n t vi c bán tài s n b n n m gi dợ ậ ắ ạ ừ ệ ả ạ ắ ữ ưới m t năm không độ ượ c
hưởng u đãi thu đ c bi t này, vì v y h b đánh thu m c tư ế ặ ệ ậ ọ ị ế ở ứ ương đương v i thu nh pớ ậ thông thường c a b n.ủ ạ
Trang 6Trên đây là nh ng ch tiêu đánh giá hi u qu đ u t mà b n có th áp d ng đ i v i kho nữ ỉ ệ ả ầ ư ạ ể ụ ố ớ ả
đ u t c a mình. N u các kho n đ u t c a b n không hi n th b t k kho n lãi nào ho cầ ư ủ ế ả ầ ư ủ ạ ể ị ấ ỳ ả ặ giá tr tài kho n c a b n b gi m, b n s ph i xác đ nh lý do và quy t đ nh cho bị ả ủ ạ ị ả ạ ẽ ả ị ế ị ước đi ti pế theo c a mình. Ngoài ra, vì th trủ ị ường ch ng khoán luôn thay đ i, b n c n ph i t n d ng m iứ ổ ạ ầ ả ậ ụ ọ
c h i đ c i thi n hi u su t danh m c đ u t c a mình, có th b ng cách đa d ng hóa sangơ ộ ể ả ệ ệ ấ ụ ầ ư ủ ể ằ ạ
m t lĩnh v c khác c a n n kinh t ho c phân b m t ph n danh m c đ u t c a b n cho cácộ ự ủ ề ế ặ ổ ộ ầ ụ ầ ư ủ ạ kho n đ u t qu c t ả ầ ư ố ế