1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP mới nhất TMU

54 209 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 593,13 KB
File đính kèm TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.rar (552 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP mới nhất TMU Đề cương ôn tập TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP mới nhất TMU Đề cương ôn tập TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP mới nhất TMU Đề cương ôn tập TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP mới nhất TMU Đề cương ôn tập TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP mới nhất TMU Đề cương ôn tập TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP mới nhất TMU Đề cương ôn tập TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP mới nhất TMU Đề cương ôn tập TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP mới nhất TMU

Trang 1

NGẤN HANG CÂU HỎI + BÀI TẬPTÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2017

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

BỘ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Để đáp ứng các yêu cầu của việc thi hết học phần, người học cần tập trung ôn tập theo các hướng chính như sau:

I NHÓM CÂU HỎI 1

Người học cần tập trung vào các vấn đề lý thuyết chính sau đây:

1. Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môitrường bên trong và môi trường bên ngoài đến hoạt động tài chính của doanhnghiệp

2. Phương pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp Những hiểu biết về hiện tượng

“lãi giả lỗ thật”

3. Thời giá của tiền Phương pháp xác định giá trị của tiền theo thời gian đối vớichuỗi tiền tệ

4. Nội dung và phương pháp xác định lãi suất hiệu dụng

5. Phương pháp đo lường rủi ro của một khoản đầu tư

6. Khái niệm, đặc điểm của tài sản tài chính Vai trò, ý nghĩa của tài sản tài chính đốivới doanh nghiệp

7. Nội dung các nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp

8. Nội dung cơ bản và phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấuhao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo sản phẩm

9. Khái niệm, phương pháp định giá trái phiếu, cổ phiếu

10.Ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn dự án đầu tư của DN

11.Phương pháp đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư của doanh nghiệp theo tiêu chuẩnthời gian thu hồi vốn đầu tư, tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần (NPV), tiêu chuẩn tỷsuất doanh lợi nội bộ (IRR), tiêu chuẩn chỉ số sinh lời (PI)

12.Khái niệm, phương pháp xác định, ví dụ minh hoạ về:

- Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại

- Chi phí sử dụng cổ phiếu thường và cổ phiếu thường mới

1

Trang 2

- Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi

- Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)

13.Khái niệm, phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn cận biên và điểm gãy, cho

17.Công thức, ý nghĩa, ví dụ minh hoạ của DOL, DFL, DTL

18.Mục đích, ý nghĩa, cơ sở dữ liệu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp

19.Công thức tính và ý nghĩa của các chỉ tiêu đánh giá:

- Cấu trúc tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

- Khả năng thanh toán và khả năng hoạt động của doanh nghiệp

20.Chính sách ổn định cổ tức công ty cổ phần

- Nội dung

- Ưu, nhược điểm

- Vai trò

- Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quyết định trả cổ tức

21.Tác động của các hình thức trả cổ tức (bằng tiền, bằng cổ phiếu, bằng tài sản) đếntình hình tài chính và giá cổ phiếu của doanh nghiệp

II NHÓM CÂU HỎI 2

Người học cần tập trung vào các dạng bài tập chủ yếu sau đây:

1 Tìm thời giá của tiền trong các trường hợp sau:

a.Tìm giá trị hiện tại của dòng tiền đều phát sinh đầu năm với giá trị khoản tiền phát sinh đầu mỗi năm là 300 triệu đồng, ghép lãi hàng quý trong thời hạn 5 năm với mức lãi suất 2

năm đầu là 10%/ năm và các năm tiếp theo là 12%/năm

b. Tìm giá trị tương lai của mỗi dòng tiền bao gồm các khoản tiền phát sinh cuối mỗinăm là 550 triệu đồng trong thời kỳ 7 năm với lãi suất 7%/năm ở 3 năm đầu và6,5%/năm ở các năm còn lại

Trang 3

c. Tìm giá trị tương lai của dòng tiền bao gồm các khoản tiền phát sinh ở cuối mỗi năm

360 triệu đồng trong thời kỳ 8 năm với lãi suất 8%/năm, ghép lãi 6 tháng/lần

d Tìm giá trị hiện tại của dòng tiền bao gồm các khoản tiền phát sinh vào đầu mỗi nửa năm là 320 USD trong thời kỳ 7 năm với lãi suất 2%/năm, ghép lãi nửa năm một lần

2 Giả sử hiện tại là ngày 1/1/N

a. Để có được số dư 379 triệu đồng vào ngày 1/1/N+5, bạn phải gửi ngay bao nhiêu tiềnvào ngân hàng?

b. Nếu bạn muốn gửi các khoản tiền bằng nhau vào ngày 1/1 từ năm N đến N+3, để tíchluỹ được 531 triệu đồng vào ngày 1/1/N+5 thì số tiền gửi mỗi lần phải là bao nhiêu?

c. Nếu bạn được cho số tiền như đã tính ra trong câu b hoặc được cho một số tiền là 160triệu đồng vào ngày 1/1/N, bạn sẽ chọn lựa trường hợp nào?

d. Nếu bạn chỉ có 258 triệu đồng vào ngày 1/1/N, bạn cần ngân hàng trả lãi hàng năm làbao nhiêu phần trăm để có được số tiền cần thiết 277 triệu đồng vào ngày 1/1/N+4? Biết rằng: Lãi suất tiết kiệm ngân hàng công bố là 7%/năm và thực hiện ghép lãi vào gốc hàng năm

3. Ông X mua một căn hộ có diện tích 150m2 với giá 32 triệu đồng/m2 với điều kiệngiao nhà sau 2 năm kể từ ngày kí hợp đồng Tiến độ thanh toán theo hợp đồng nhưsau: trả ngay 50% vào ngày kí hợp đồng mua nhà, sau 1 năm kể từ ngày ký hợp đồngtrả thêm 30%, phần còn lại sẽ trả khi bàn giao nhà Ngoài ra, ông X còn phải trả mộtkhoản chi phí hoa hồng môi giới là 120 triệu đồng ngay khi kí được hợp đồng Hiệnnay, ông X chỉ có số tiền là 30% giá trị căn nhà theo hợp đồng mua nhà (không kểtiền hoa hồng môi giới) nên nhà đầu tư quyết định sẽ vay ngân hàng để thanh toántiền hoa hồng và tiền nhà còn thiếu theo tiến độ qui định của hợp đồng với lãi suấtvay 12%/năm Ông X phải trả lãi vay ngân hàng vào cuối mỗi quý với mức tiền lãi cốđịnh là 24 triệu đồng/quý, vốn gốc thanh toán 1 lần sau 3 năm kể từ lần vay đầu tiên

Giả sử nhà đầu tư X chỉ phải vay tiền ngân hàng để thanh toán tiền mua căn hộlần thứ nhất, các lần thanh toán sau đó nhà đầu tư có đủ tiền để tự trả nốt tiền mua căn hộ Đến thời điểm giao nhà, có người trả ngay 35 triệu đồng/m2, hỏi nhà đầu tư

có nên bán căn hộ hay không? Biết rằng nhà đầu tư sử dụng lãi suất vay ngân hàng đểtính giá trị thời gian của tiền

3

Trang 4

4. Công ty bảo hiểm đưa ra sản phẩm mới cho khách hàng, theo đó bố mẹ có thể muasản phẩm này cho con cái của mình khi chúng chào đời Chi tiết của chính sách bảohiểm như sau: Bố mẹ phải trả 6 lần tiền phí bảo hiểm cho con của mình: Sinh nhậtđầu tiên: $600; Sinh nhật thứ hai: $700; Sinh nhật thứ ba: $1.000; Sinh nhật thứ tư:

$1.200; Sinh nhật thứ năm: $1.250; Sinh nhật thứ sáu: $1.350

Sau 6 sinh nhật, bố mẹ không phải chi trả thêm bất cứ khoản nào nữa Khi người được bảo hiểm tròn 65 tuổi, công ty bảo hiểm sẽ chi trả cho người đó

$515.000 Nếu lãi suất trên ổn định ở mức là 8%/năm cho 6 năm đầu và 7,5%/năm cho những năm tiếp theo, hỏi bố mẹ có nên mua sản phẩm này không?

5. Một công ty vay ngân hàng khoản tiền 2.500 triệu đồng trong thời hạn 10 năm với lãisuất 10%/năm trong 3 năm đầu và 9%/năm trong các năm còn lại Ngân hàng yêu cầu

kế hoạch trả nợ như sau: 3 năm đầu chỉ trả lãi, 5 năm kế tiếp trả các khoản tiền bằngnhau là 350 triệu đồng mỗi năm, số tiền còn lại thanh toán đều trong 2 năm cuối Yêu cầu: Bạn hãy giúp hộ gia đình trên lập kế hoạch trả nợ theo yêu cầu của ngân hàng

Biết rằng: Thời điểm trả nợ gốc và lãi được thực hiện vào cuối các năm

6. Giả sử bạn thu thập thông tin về tỷ suất sinh lời của 3 loại cổ phiếu niêm yết A, B và

C tương ứng với ba trạng thái của nền kinh tế như sau:

Trạng thái

nền kinh tế

Xác suất

Tỷ suất sinh lời (%)

a. Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn của các cổ phiếu A, B và C

b. Xác định hệ số biến thiên Cv của các cổ phiếu A, B, C và cho biết cổ phiếu nào rủi rohơn, vì sao?

7. Công ty ABC dự định ngày 1/1/N phát hành một loại trái phiếu mệnh giá 10 triệuđồng, thời hạn 15 năm, lãi suất danh nghĩa 12%/năm, trả lãi mỗi năm 2 lần (6 tháng 1lần và trả vào cuối kỳ) Một nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư trái phiếu trên trong thờihạn 8 năm, dự định ngày 1/1/N mua trái phiếu và sau 8 năm sẽ bán, đồng thời các

Trang 5

khoản lãi nhận được vào cuối mỗi năm nhà đầu tư tiếp tục tái đầu tư vốn với lãi suất

dự tính là 9,5%/năm

Vậy, sau 8 năm thực hiện đầu tư và bán lại trái phiếu thì nhà đầu tư có khả năng thu được tối đa bao nhiêu tiền?

Biết rằng: Lãi suất thị trường 3 năm đầu là 8%/năm, các năm còn lại là 10%/năm

8. Công ty Cổ phần ABC đang trong thời kỳ tăng trưởng nhanh, mức cổ tức của công tyđược kỳ vọng tăng 15%/năm trong 4 năm đầu, 13%/năm trong 3 năm tiếp theo và12%/năm không đổi cho các năm sau đó ABC đã thanh toán cổ tức năm hiện tại là2.500 đồng/ cổ phiếu/năm Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư là 18%/năm a.Hãy định giá cổ phiếu của Công ty ABC?

b Giả sử nhà đầu tư dự định chỉ nắm giữ cố phiếu ABC trong 5 năm, rồi bán cổ phiếu với giá 80.000 đồng/cổ phiếu Tính giá trị lý thuyết của cổ phiếu ABC trong

trường hợp này

9. Công ty Cổ phần ABC đang trong thời kỳ tăng trưởng nhanh, mức cổ tức của công tyđược kỳ vọng tăng 15%/năm trong 3 năm đầu, 13%/năm trong 5 năm tiếp theo và12%/năm không đổi cho các năm sau đó ABC đã thanh toán cổ tức năm hiện tại là2.500 đồng/ cổ phiếu/năm Biết rằng tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư là18%/năm trong 6 năm đầu và 14%/năm trong các năm sau đó Hãy định giá cổ phiếucủa Công ty ABC?

10.Cổ phiếu của công ty cổ phần Tiến Phát có mệnh giá là 10.000 đồng Tỷ lệ chi trả cổtức hiện nay là 11%/năm Nếu cổ tức được kỳ vọng tăng đều là 8%/năm, hãy định giá

cổ phiếu của công ty cổ phần Tiến Phát? Biết rằng tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà

đầu tư đối với cổ phiếu công ty cổ phần Tiến Phát là 13%/năm

5

Trang 6

III NHÓM CÂU HỎI 3

Người học cần tập trung vào các dạng bài tập chủ yếu sau đây:

1 Công ty cổ phần ABC có tài liệu về tình hình tài chính trong năm N như sau :

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (đơn vị tính : triệu đồng)

1 TSCĐ

2995 2465 1940

1 Vốn đầu tư củachủ sở hữu(500.000 cổ phần)

(3320)

3 Lợi nhuận sauthuế chưa phânphối

Trang 7

Yêu cầu:

a Phân tích và đánh

giá: - Cấu trúc nguồn

vốn

- Khả năng sinh lợi

- Khả năng tanh toán

- Khả năng hoạt động

7

Trang 8

b. Công ty có nên tiếp tục gia tăng nợ để khuếch đại ROE hay không khi biết chi phí sửdụng nợ phải trả bình quân là 11%/năm

c. Định hướng huy động vốn cho công ty

2. Công ty TNHH ABC có hai dự án đầu tư A và B với cùng một mức vốn đầu tư là

2200 triệu đồng Vốn chủ sở hữu là 1.320 triệu đồng, chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

15%/năm

Vay 880 triệu đồng vào năm thứ nhất với lãi suất 10%/năm, gốc trả đều trong vòng 4 năm và trả vào cuối năm, tiền lãi phát sinh trong năm nào thì trả vào cuối năm đó Tình hình bỏ vốn đầu tư và các khoản thu (gồm khấu hao và lợi nhuận hoạt động ròng) của hai dự án như sau:

u hao + L hoạt

ợi động Vốn

đầu tư

Khấu hao + Lợi nhuận hoạt động ròng

Trang 9

b. Với quan điểm tổng đầu tư (TIPV), hãy sử dụng tiêu chuẩn NPV để lựa chọn dự

án nếu đây là 2 dự án xung khắc Biết rằng chi phí sử dụng vốn bình quân của cả

2 dự án là 10%/năm

3. Công ty ABC đang xem xét hai dự án, mỗi dự án đòi hỏi vốn đầu tư 300 triệu đồng.Công ty dự tính hai dự án này sẽ tạo ra dòng tiền ròng (gồm khấu hao và lợi nhuậnhoạt động ròng) như sau:

b. Nếu hai dự án này là hai dự án loại trừ nhau, công ty ABC sẽ đầu tư vào dự án nào?

c. Nếu đây là hai dự án độc lập, ABC nên chọn thực hiện dự án nào?

Biết rằng: Vốn đầu tư được bỏ 1 lần vào đầu năm thứ nhất Công ty huy động vốn từ

các nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay với tỷ trọng 30%-70% Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại của công ty là 10%/năm và lãi suất vay vốn là 12%/năm

4. Công ty ABC có cơ cấu vốn hiện tại là 30% vốn cổ phần thường, 10% vốn cổ phần

ưu đãi, 60% vốn vay Cổ tức hiện hành của 1 cổ phần thường ABC là 2.000 đồng/cổphiếu/năm, mức tăng trưởng cổ tức là 5%/năm và có giá bán hiện nay là22.000đồng/cổ phiếu Giá phát hành cổ phiếu ưu đãi của Công ty là 20.000đồng/cổphiếu, chi phí phát hành là 1.750 đồng/cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu ưu đãi có mức cổtức là 2.700 đồng/cổ phiếu ưu đãi/năm Hiện nay, ABC đang xem xét 2 dự án đầu tư

cùng có thời gian thực hiện là 3 năm như sau:

- Vốn đầu tư của cả 2 dự án được bỏ 1 lần duy nhất vào đầu năm đầu tiên của dự ánvới giá trị 450 triệu đồng

-Dự toán dòng thu nhập (bao gồm khấu hao và lợi nhuận hoạt động ròng) của

Trang 10

Biết rằng: Lãi suất vay ngân hàng cố định ở mức 12%/ năm và thuế suất thuế thu

nhập doanh nghiệp đối với Công ty là 25%; Công ty huy động vốn cho dự án theo kếtcấu vốn hiện tại; Giá phát hành thêm cổ phiếu thường theo mức giá hiện tại trên thị trường với chi phí phát hành 9% trong 3 năm đầu là 7,5%/năm cho các năm còn lại Hai dự án này loại trừ nhau

5. Công ty ABC lập dự án đầu tư xây dựng thêm một phân xưởng sản xuất với các tàiliệu như sau:

(1) Dự toán vốn đầu tư:

- Đầu tư TSCĐ là 2.000 triệu đồng

- Nhu cầu vốn đầu tư tài sản ngắn hạn thường xuyên cần thiết dự tính bằng 25% doanhthu thuần Toàn bộ vốn đầu tư bỏ ngay một lần đầu năm thứ nhất

(2) Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm

(3) Doanh thu thuần do phân xưởng trên tạo ra dự kiến hàng năm là 4.000 triệu đồng

(4) Chi phí hoạt động kinh doanh hàng năm của phân xưởng

gồm: - Chi phí biến đổi bằng 55% doanh thu thuần

- Chi phí cố định (chưa tính khấu hao TSCĐ) là 650 triệu đồng/năm

(5) Các TSCĐ sử dụng với thời gian dự kiến là 5 năm, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng và có giá trị thanh lý là 15 triệu đồng

(6) Toàn bộ số vốn ứng ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn thường xuyên cần thiết dự

tính được thu hồi toàn bộ vào cuối năm thứ 5 Yêu cầu: Đứng trên quan điểm TIPV,

a. Hãy xác định NPV của dự án trên? Dựa vào kết quả NPV, hãy đưa ra quyết địnhlựa chọn đối với dự án trên

b. Hãy xác định IRR của dự án trên? Dựa vào kết quả IRR, hãy đưa ra quyết định

lựa chọn đối với dự án trên Biết rằng:

Trang 11

- Công ty nộp VAT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vớithuế suất 20%

- Chi phí sử dụng vốn của dự án là 15%/năm

6. Công ty ABC đang xem xét thay thế một thiết bị cũ bằng một thiết bị mới có côngsuất lớn hơn Thiết bị cũ được mua và sử dụng tròn 2 năm với tổng trị giá đầu tư banđầu là 600 triệu đồng (bao gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trướcbạ), đời sống hữu ích của thiết bị này là 6 năm, giá trị thanh lý có thể là 40 triệu đồng.Thiết bị mới có nguyên giá là 800 triệu đồng, đời sống hữu ích của thiết bị này là 4năm Thiết bị mới sẽ giúp công ty giảm chi phí nguyên vật liệu và nhân công mỗinăm là 165 triệu đồng Thiết bị cũ có thể bán ngay với mức giá là 300 triệu đồng và

thiết bị mới có giá trị thanh lý ước tính sau 4 năm là 80 triệu đồng Yêu cầu:

a. Hãy sử dụng tiêu chuẩn IRR để đánh giá và cho biết công ty có nên thay thế thiết bị

cũ bằng thiết bị mới không?

b. hãy dùng tiêu chuẩn NPV để đánh giá và cho biết công ty có nên thay thế thiết bị cũbằng thiết bị mới không?

Biết rằng: - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty là 20%

- Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho tất cả các tài sản cố định

- Chi phí sử dụng vốn của dự án là 9,5%/năm

7 Công ty cổ phần ABC có kết cấu vốn tối ưu là 45% vốn vay và 55% vốn góp

Công ty có một số tài liệu như sau:

- Tổng doanh thu trong một năm là 4.800 triệu đồng, thực tế trong 1 đồng doanh thuchỉ có 0,35 đồng lợi nhuận trước thuế Cổ tức năm trước mà công ty đã trả cho cổđông là 1.850 đồng/cổ phiếu thường Công ty dành 60% lợi nhuận sau thuế để tái đầu

- Lãi suất vay vốn ổn định ở mức 12%/năm

- Công ty dự tính nếu phát hành thêm cổ phiếu thường thì giá phát hành bằng mệnh giá(mệnh giá của cổ phiếu theo Luật Chứng khoán hiện hành là 10.000 đồng/cổ phiếu),trong khi tỷ lệ chi phí phát hành là 10%, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là 5%/năm - Thuếsuất thuế TNDN là 20%

Yêu cầu: Nếu nhu cầu vốn đầu tư trong năm của công ty là 2.500 triệu đồng thì chi

phí sử dụng vốn bình quân theo từng khoảng vốn huy động của công ty là bao nhiêu?

8 Tổng tài sản của công ty cổ phần ABC tính đến ngày 01/01/N là 5.850 triệu đồng

Trong năm N công ty dự kiến tăng thêm vốn hoạt động là 1.800 triệu đồng Cơ cấu vốn tối ưu của công ty như sau:

11

Trang 12

Nguồn vốn Số tiền (triệu đồng)

lệ chi phí phát hành dự tính là 10% Công ty thanh toán cổ tức hiện hành là 1.340 đồng/cổ phiếu, kỳ vọng mức tăng trưởng cổ tức ở các năm tiếp theo là 10%/năm Lợi nhuận sau thuế giữ lại của công ty ước tính là 280 triệu đồng Thuế suất thuế TNDN của công ty là 20% Giả sử tài sản tăng thêm trong năm được tài trợ bằng vốn hoạt

động tăng thêm trong năm và bằng 1.800 triệu đồng Yêu cầu:

a. Nếu cơ cấu vốn hiện tại của công ty được giữ nguyên thì nhu cầu vốn cổ phần thườngcần được hỗ trợ thêm trong năm sẽ là bao nhiêu?

b. Tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường và chi phí sử dụng vốn cổ phần thường pháthành mới?

c. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của từng khoảng vốn huy động của công ty?

9 Công ty ABC có vốn kinh doanh được tài trợ từ 2 nguồn gồm vốn vay và vốn cổ

phần thường với cơ cấu vốn mục tiêu là 70/30 Hiện nay, Ngân hàng chấp nhận cho Công ty ABC có thể vay đến 1.000 triệu đồng với lãi suất 11,5%/năm, vượt quá hạn mức ấy, công ty phải chấp nhận mức lãi suất là 13%/năm Cổ tức hiện hành của cổ phiếu thường được thanh toán là 1.250 đồng/cổ phiếu/năm, mức tăng trưởng cổ tức

kỳ vọng là 5%/năm Giá cổ phiếu thường của ABC trên thị trường ổn định ở mức 28.000 đồng/cổ phiếu, chi phí phát hành cổ phiếu thường mới là 1.000 đồng/cổ phiếu Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho công ty ABC là 20% Lợi

nhuận giữ lại dự tính năm nay là 220 triệu đồng Yêu cầu:

a. Xác định điểm gãy khi công ty sử dụng hết số lợi nhuận giữ lại để tài trợ cho kinhdoanh?

b. Xác định điểm gãy khi công ty khi công ty quyết định vay ngân hàng vượt quá hạnmức lãi suất 11,5%/năm?

c. Tính WACC của công ty trước và sau các điểm gãy?

Trang 13

10.Công ty ABC đang xem xét kế hoạch sản xuất loại sản phẩm Chi phí cố định chosản xuất loại sản phẩm này là 5,5 tỷ đồng một năm Chi phí biến đổi trên mỗi sảnphẩm là

235.000 đồng và giá bán trung bình là 510.000 đồng/sản phẩm

a. Sản lượng tiêu thụ và doanh thu hoà vốn hàng năm là bao nhiêu?

b. Nếu chi phí biến đổi giảm còn 166.250 đồng/sản phẩm thì điều gì sẽ xảy rađối với

trước lãi vay và thuế thay đổi bao nhiêu phần trăm?

11.Công ty cổ phần ABC có kế hoạch kinh doanh như sau:

- Doanh thu: dự kiến rằng nếu nền kinh tế phát triển bình thường thì có thể đạt mứcdoanh thu thuần 5.500 triệu đồng/năm Nếu nền kinh tế tăng trưởng nhanh, doanhthu thuần là 8.500 triệu đồng/năm Nếu nền kinh tế suy thoái, doanh thu thuần là3.500 triệu đồng/năm

- Chi phí: chi phí cố định là 1.225 triệu đồng/năm Tổng chi phí biến đổi là 65% doanhthu thuần

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

Để thực hiện kế hoạch trên, doanh nghiệp dự kiến tổng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh là 3.500 triệu đồng Công ty xem xét hai phương án huy động vốn:

- Tài trợ 80% nhu cầu vốn bằng cổ phần phổ thông và 20% nhu cầu vốn được tài trợbằng vốn cổ phần ưu đãi, theo đó sẽ phát hành 280.000 cổ phiếu phổ thông và70.000 cổ phiếu ưu đãi với mức cổ tức ưu đãi qui định trước là 1500 đồng/cổ phần

- Tài trợ 50% bằng vốn cổ phần phổ thông, 20% bằng cổ phần ưu đãi và 30% bằng vốnvay, theo đó sẽ phát hành 175.000 cổ phiếu phổ thông và 70.000 cổ phiếu ưu đãi(không tích lũy cổ tức) với mức cổ tức ưu đãi qui định là 1.500 đồng/cổ phần, đồngthời vay 1.050 triệu đồng với lãi suất là 12%/năm

Yêu cầu:

13

Trang 14

a. Xác định mức độ thay đổi của chỉ tiêu lợi nhuận ròng của mỗi cổ phiếu phổthông (EPS) do tác động của đòn bẩy tài chính trong cả 3 tình trạng của nềnkinh tế?

b. Hãy cho biết định hướng huy động vốn của công ty trong trường hợp nềnkinh tế suy thoái?

12.Công ty cổ phần ABC hiện có 760.000 cổ phiếu phổ thông đang lưu hành với giáthị trường là 22.000 đồng/cổ phiếu Công ty cũng có 20 tỷ đồng nợ trái phiếu vớilãi suất

9%/năm Hiện nay, công ty đang cân nhắc dự án đầu tư mở rộng nhà xưởng trị giá 35

tỷ đồng Dự án này có thể được tài trợ theo một trong các phương án sau:

Phương án 1: toàn bộ giá trị đầu tư mở rộng được tài trợ bằng hình thức phát hành thêm cổ phiếu phổ thông với giá phát hành là 22.000 đồng/cổ phiếu

Phương án 2: tài trợ toàn bộ bằng nợ vay với lãi suất 13%/năm

Yêu cầu:

a. Với mức EBIT kỳ vọng sau khi thực hiện chương trình đầu tư mở rộng là 10 tỷđồng, hãy tính EPS cho cả 2 phương án tài trợ, biết rằng thuế suất thuế TNDN củacông ty là 20%

Trang 16

MỤC LỤC

……41

Trang 17

Câu 1: Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng của các yếu tố mội trường bên trong và bên ngoài đế n hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Mục tiêu tạo ra giá trị cho DN

- Tối đa hóa lợi nhuận sau thuế (EAT)

- Tối đa hóa tỷ suất lợi nhuận ròng của mỗi cổ phần (EPS)

- Tối đa hóa thị giá cổ phiếu DN

=>Tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu (gia tăng tài sản cho chủ sở hữu)

Mục tiêu giải quyết tốt quan hệ lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành DN Mục tiêu thực hiện tốt trách nhiệm xã hội

Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp :

- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

- Tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế vĩ mô

- Chính sách, pháp luật của nhà nước

- Lãi suất tín dụng và lạm phát

- Tình hình thị trường tài chính và các trung gian tài chính

Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp:

- Các quy định trong nội bộ DN (quy chế, điều lệ của DN)

- Trình độ công nghệ kinh doanh của DN

- Văn hóa của DN

- Quan điểm, thái độ, phong cách lãnh đạo của cán bộ quản lý

Câu 2: Phương pháp xác đinh lợi nhuận doanh nghiệp Những hiểu biết về hiện tượng “lãi giá lỗ thật”.

* Phương pháp xác định lợi nhuận của DN

□ Xác định lợi nhuận trước thuế

17

Trang 18

* Xác đinh lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

 Xác định lợi nhuận sau thuế

LNsau thuế = LNtrước thuế - Thuế TNDN Hiện tượng lãi giả lỗ thật : Là do lạm phát , lạm phát cao dẫn đến lãi giả lỗ thật Chiadoanh thu cho chỉ số giá( đối với hoạt động thương mại dịch vụ thì chia cho chỉ số giá tiêu dùng,bình quân kỳ này so với cùng kỳ năm trước) đối với hoạt động sản xuất thì chia cho chỉ số giá sản xuất, hoạt động xuất nhập khẩu thì chia cho chỉ số xuất nhập khẩu

Câu 3: Thời giá của tiền phương pháp xác đinh giá trị của tiền theo thơi gian đối với chuỗi tiền tệ.

Thời giá của tiền :

Lãi đơn

Khái niệm: là số tiền lãi được xác định trên một số vốn gốc theo một mức lãi suất nhất định không dựa trên sự ghép lãi của kỳ trước vào gốc để tính lãi kỳ tiếp theo

- Công thức: SI = Po x r x n (1)

Trang 19

Lãi suất hiệu dụng :lãi suất hiệu dụng là mức lãi suất thực tế có được sau khi

đã điều chỉnh lãi suất danh nghĩa theo số lần ghép lãi trong năm

Xác định lãi suất hiệu dụng khi lãi suất danh nghĩa được công bố theo năm nhưng

kỳ ghép lãi nhỏ hơn 1 năm:

1 - ) m

r (1

ef

n m

+

=

(3)

ref : lãi suất hiệu dụng

r : lãi suất danh nghĩa công bố theo năm

m: số lần ghép lãi trong năm

n: số kỳ phân tích (thường là n = 1)

Lãi suất hiệu dụng của 1 năm

1 - ) m

r

(1

ref = + m

19

Trang 20

Xác định lãi suất hiệu dụng của 1 năm khi lãi suất danh nghĩa được công bố với kỳ hạn trả lãi nhỏ hơn 1 năm:

r ef = (1 + r k ) m - 1 (4)

rk: lãi suất danh nghĩa công bố theo kỳ ghép lãi nhỏ hơn 12 tháng

PP xác đinh giá trị của tiền theo thời gian đối với chuỗi tiền tệ:

Của dòng tiền đều :

- Giá trị tương lai :

Dòng tiền phát sinh đầu kỳ :

)1(1)1(

r

r a

FV

n

+

−+

=

Trong đó: FV : giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh ĐK

a : số tiền phát sinh ở đầu mỗi kỳ

r : lãi suất của một kỳ tính lãi

n : số kỳ tính lãi

Dòng tiền phát sinh cuối kỳ: r

r a

FV

n 1)1( + −

=

- Giá trị hiện tại:

Dòng tiền phát sinh đầu kỳ :

) 1 ( ) 1 ( 1

r

r a

PV là giá trị hiện tại của dòng tiền tệ đầu ky

a là giá trị khoản tiền đồng nhất phát sinh vào đầu mỗi kỳ trong tương lai

Của dòng tiền không đều:

- Giá trị tương lai:

Trang 21

t r PV FV

1

)1(

FV : giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh CK

PVt : số tiền phát sinh ở cuối kỳ thứ t

r : lãi suất của một kỳ tính lãi

n : số kỳ tính lãiĐầu Kỳ:

t r PV

FV

1

1

)1(

- Giá trị hiện tại:

Đầu kỳ:

t n

t

t r FV

Trong đó: PV là giá trị hiện tại của dòng tiền tệ đầu kỳ

FVt là giá trị của khoản tiền phát sinh ở đầu thời kỳ thứ t

1

)1(

Câu 4: Nội dung và phương pháp xác định lãi suất hiệu dụng.

Lãi suất hiệu dụng: là mức lãi suất thực tế có được sau khi đã điều chỉnh lãi suất danhnghĩa theo số lần ghép lãi trong năm

Xác định lãi suất hiệu dụng khi lãi suất danh nghĩa được công bố theo năm nhưng

kỳ ghép lãi nhỏ hơn 1 năm:

1 -

) m

r (1

ef

n m

+

=

ref : lãi suất hiệu dụng

r : lãi suất danh nghĩa công bố theo năm

21

Trang 22

m: số lần ghép lãi trong năm

n: số kỳ phân tích (thường là n = 1)

Lãi suất hiệu dụng của 1 năm

1 - ) m

rk: lãi suất danh nghĩa công bố theo kỳ ghép lãi nhỏ hơn 12 tháng

Câu 5: Phương pháp đo lường rủi ro của một khoản đầu tư

c Phương pháp đo lường rủi ro

- Phương sai (VAR): giá trị trung bình tình theo pp bình quân gia quyền của

các bình phương của độ lệch giữa giá trị thực tế so với giá trị trung bình Độ

lệch bình phương đo lường độ phân tán của pp xác suất.

2 1

Trong đó: Ri là tỷ suất sinh lời trong trường hợp i

Pi là xác suất tương ứng trong trường hợp i

n là số trường hợp có thể xảy ra

R ngag là tỷ suất sinh lời trung bình

- Độ lệch chuẩn: căn bậc 2 của phương sai, được dùng để đo lường độ phân tán

của pp xác suất, cho biết mức độ phân tán hay sự biến động của tỷ suất sinh lời

Trang 23

xung quanh tỷ suất sinh lời kỳ vọng, từ đó có thể đánh giá mức độ rủi ro trong đầu tư.

2 1

).(r r P

Khi xem xét các khoản đầu tư có cùng tỷ suất sinh lời kỳ vọng: khoản đầu tư nào

có độ lệch chuẩn càng cao thì có độ rủi ro càng lớn

Các bước tính độ lệch chuẩn:

(1) Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng (trung bình):

i n

i

i R P

).(r r P

VAR i

n i

Trang 24

Khái niệm:

Tài sản tài chính là một bộ phận tài sản được hình thành từ các hoạt động đầu

tư tài chính của doanh nghiệp

Do đó cần quản lý chặt chẽ nhằm tạo tính thanh khoản hợp lý, giảm thiểu rủi ro, nângcao hiệu quả sử dụng loại tài sản này

Câu 7: Nội dung các nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm : vay ngắn hạn ngân hàng, vay ngắn hạn khác, phải trả nhà cung cấp, người mua ứng tiền trước, các khoản phải trả khác,

- Vay ngắn hạn ngân hàng: Vay ngắn hạn ngân hàng là nguồn tài trợ phổ biến đối với các DN, thường được dùng để tài trợ bổ sung cho như cầu vốn lưu động thiếu hụt tạmthời trong hoạt động kinh doanh.Ngân hàng và các tổ chức tín dụng có thể cho dn vayngắn hạn với thời gian tối đa là 12 tháng Thời gian vay cụ thể trong từng hợp đồng tín dụng được xác định hù hợp với chu kỳ sản xuất , kinh doanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Lãi suất vay vốn là lãi suất thỏa mãn thuận theo cơ chế thị trường

và phù hợp với các quy định của ngân hàng nhà nước

Trang 25

- Tín dụng thương mại: là hình thức huy động vốn ngắn hạn thông qua việc mua chịuhàng hóa từ nhà cung cấp hoặc người mua ứng tiền trước Quan hệ tín dụng TM giữa cacs doanh nghiệp thường phát sinh trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi Đây là nguồn tài trợ quan trọng đối với doanh nghiệp, nhất là các dn mới thanhd lập hoặc vốn kinh doanh còn bị hạn chế.Khi mua hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp chưa phải thanh toán ngay hoặc dn được người mua ứng tiền hàng giúp doanh nghiệp có vốn để thực hiện hợp đồng đã ký, điều này có lợicho doanh nghiệp Đặctrưng nguồn tài trợ này là:

• Cung cấp vốn tín dụng bằng vật tư, hàng hóa cho dn

• DN chủ động đàm phán dựa trên cơ sở thỏa thuận, đảm bảo lợi ích cho cả hai bên

• Không cần tài sản thể chấp , kết quả đưa đến nhanh chóng khi nhà cung cấp biết rõ khách hàng, tin tưởng và có thể đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng

- Phát hành tín phiếu công ty : tín phiếu công ty là một giấy chứng nhận nợ ngắnhạn do công ty phát hành để huy động vốn ngắn hạn bud đắp cho việc thiếu hụtvốn tạm thời Nguồn vốn về bản chất là nguồn tín dụng ngắn hạn, Tuy nhiên khác với việc đi vay ngân hàng, công ty đi vay của từng cá nhân treent hị trường tiền tệ Vì vậy chi phí huy động vốn thường cao hơn, ngoài việc trả 1 mức lãi suất đủ hấp dẫn, công ty còn phải mất đi chi phí phát hành và chỉ những công ty có uy tín cao mới cỏ thể phát hành thành công

- Các khoản nợ phải trả có tính chu kỳ ( nợ tích lũy) : Các khoản nợ tích lũy cũng là nguồn tài trợ ngắn hạn, đó là : Tiền lương và các khoản phải tra khác cho người lao động nhưng chưa đến kỳ hạn trả, tiền thuế phải nộp Ngân sách

NN nhuwg chưa đến kỳ hạn nộp, Trong khoảng thời gian chưa đến hạn thanh toán, DN được dử dụng nguồn vốn này một cách hợp pháp mà không phải trả chi phí vốn

- Các nguồn tài trợ ngắn hạn khác : Trong một số TH, khi nhu cầu vốn tăng cao,

Dn có thể bán các khoản nợ phải thu cho công ty mua bán nợ để thu hồi vốn, đáp ưng nhu cầu kinh doah Hoặc đề nghị ngân hàng mở thư tín dụng với mức

25

Trang 26

ký quỹ thấp cũng là một nguồn tài trợ ngắn hạn mà các DN kinh doanh xuất nhập khaari cần khai thác.

Câu 8: Nội dung cơ bản và phương pháp khấu hao theo đường thẳng, pp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh , pp khấu hao theo sản phẩm

Phương pháp khấu hao đường thẳng (còn gọi là phương pháp khấu hao tuyến tính cố định):

được gọi là tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm, thì ta có: M = NG x K

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

- Khái niệm:

Là phương pháp khấu hao trong đó mức khấu hao trong những năm đầu của thời gian sử dụng tài sản cố định xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với một tỷ lệ khấu hao điều chỉnh Còn trong những năm cuối của thời gian

sử dụng tài sản cố định thì mức khấu hao lại được xác định theo phương pháp đường thẳng dựa trên giá trị còn lại và thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

- Công thức tính: M(t)= G(t) x K đc

Trang 27

Kđc= K x HTrong đó:

M(t) : Mức khấu hao năm thứ t

G(t): Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm

Kđc : Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh

H: Hệ số điều chỉnh H = 1.5 nếu T≤ 4 năm

M(t) : Mức khấu hao trong kỳ thứ t (tháng, quý, năm)

So : Tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất thiết kế của TSCĐ.S(t) : Sản lượng, khối lượng sản phẩm thực tế TSCĐ sản xuất ra trong kỳ

m0 : Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

t: Số thứ tự kỳ khai thác, sử dụng TSCĐ

27

Ngày đăng: 27/02/2020, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w