1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KT 15 phút lần 1

4 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề KT 15 phút lần 1
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Văn Quán
Chuyên ngành Sinh Học 12
Thể loại Kiểm tra
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN, trên một mạch ADN củ sẽ có mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn ở mạch kia ADN sẽ được tổng hợp thành từng đoạn.. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5

Trang 1

 Nội dung đề: 041

01 Trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN, trên một mạch ADN củ sẽ có mạch ADN mới được tổng hợp

liên tục, còn ở mạch kia ADN sẽ được tổng hợp thành từng đoạn Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?

A Enzim ADN - pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch ADN luôn luôn theo chiều từ 3' - 5'

B Các enzim tháo và phá xoắn ADN chỉ di chuyển theo một hướng, trong khi đó enzim ADN - pôlimeraza

tác động trên cả hai mạch ADN theo hai hướng

C Hai mạch ADN xoắn kép đi theo hai hướng ngược chiều nhau

D Một trong hai mạch ADN được tháo xoắn thành từng đoạn nhỏ

02 Trong các dạng biến đổi vật chất di truyền sau đây, dạng nào là đột biến gen?

A Làm tăng số lượng NST lên số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n B Thay thế một cặp

nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác

C Mất một đoạn NST D Chuyển đoạn NST

03 Tìm câu đúng trong các câu sau đây?

A Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin, nằm ở vùng ngoài cùng của gen cấu trúc

B Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch bổ sung của gen cấu trúc, tiếp theo là vùng mã hoá và vùng kết thúc

C Vùng kết thúc nằm cạnh vùng điều hoà, để kết thúc quá trình phiên mã

D Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin, nằm giữa vùng điều hoà phía trái và vùng kết thúc ở

phía phải

04 Operon là

A một đoạn ADN có chức năng nhất định trong cơ chế điều hòa

B một nhóm gen trên đoạn ADN có liên quan về chức năng và có chung cơ chế điều hòa

C một đoạn phân tử axit nucleic có chức năng điều hòa họat động của gen cấu trúc

D một tập hợp các gen cấu trúc và gen điều hòa nằm cạnh nhau

05 Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên

A thể 1 nhiễm B thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép C thể khuyết nhiễm

D thể ba nhiễm.

06 Dạng đột biến nào sau đây thường làm chết hoặc gây giảm sức sống?

07 Loài lúa nước có 2n = 24 Một hợp tử của loài lúa nước nguyên phân Vào kì giữa của lần nguyên phân đầu

tiên, trong hợp tử trên có tổng số 50 crômatit Kết luận đúng về hợp tử trên là

A là thể 1 nhiễm B là thể dị bội 2n + 1 C là thể đa bội chẵn D là thể đa bội lẻ

08 Trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội gen thường tồn tại thành từng cặp alen Nguyên nhân vì:

A Ở tế bào sinh dưỡng, NST thường tồn tại theo cặp tương đồng

B Các gen luôn được sắp xếp theo từng cặp

C Trong mọi tế bào, gen luôn luôn tồn tại theo cặp alen (Aa, aa )

D Tồn tại theo cặp alen giúp các gen hoạt động tốt hơn

09 Số lượng bộ NST của thể 4 là

10 Quá trình hoạt hoá axit amin có vai trò

A gắn axit amin vào tARN nhờ enzim nối ligaza B gắn axit amin vào tARN nhờ enzim đặc hiệu

C kích hoạt axit amin và gắn nó vào tARN D sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt axit amin

11 Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST là

12 Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến

A mang đột biến gen B nhiễm sắc thể C gen hay đột biến nhiễm sắc thể D đã biểu

hiện ra kiểu hình

13 Đột biến NST gồm các dạng nào?

A Thêm đoạn và đảo đoạn NST B Đa bội chẵn và đa bội lẻ

C Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NSt D Lêch bội và đa bôi

14 Vai trò của enzim ADN - pôlimeraza trong quá trình nhân đôi là gì?

A Lắp các nu tự do theo NTBS với mỗi mạch của ADN B Tháo xoắn ADN

C Phá vỡ liên kết hidro giữa hai mạch ADN D Cung cấp năng lượng

15 Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ

Trang 2

 Nội dung đề: 027

01 Quá trình hoạt hoá axit amin có vai trò

A kích hoạt axit amin và gắn nó vào tARN B gắn axit amin vào tARN nhờ enzim đặc hiệu

C sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt axit amin D gắn axit amin vào tARN nhờ enzim nối ligaza

02 Dạng đột biến nào sau đây thường làm chết hoặc gây giảm sức sống?

03 Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ

04 Trong các dạng biến đổi vật chất di truyền sau đây, dạng nào là đột biến gen?

A Thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác B Làm tăng số lượng

NST lên số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n

C Mất một đoạn NST D Chuyển đoạn NST

05 Trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN, trên một mạch ADN củ sẽ có mạch ADN mới được tổng hợp

liên tục, còn ở mạch kia ADN sẽ được tổng hợp thành từng đoạn Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?

A Các enzim tháo và phá xoắn ADN chỉ di chuyển theo một hướng, trong khi đó enzim ADN - pôlimeraza

tác động trên cả hai mạch ADN theo hai hướng

B Một trong hai mạch ADN được tháo xoắn thành từng đoạn nhỏ

C Enzim ADN - pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch ADN luôn luôn theo chiều từ 3' - 5'

D Hai mạch ADN xoắn kép đi theo hai hướng ngược chiều nhau

06 Trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội gen thường tồn tại thành từng cặp alen Nguyên nhân vì:

A Tồn tại theo cặp alen giúp các gen hoạt động tốt hơn

B Ở tế bào sinh dưỡng, NST thường tồn tại theo cặp tương đồng

C Các gen luôn được sắp xếp theo từng cặp

D Trong mọi tế bào, gen luôn luôn tồn tại theo cặp alen (Aa, aa )

07 Operon là

A một tập hợp các gen cấu trúc và gen điều hòa nằm cạnh nhau

B một nhóm gen trên đoạn ADN có liên quan về chức năng và có chung cơ chế điều hòa

C một đoạn ADN có chức năng nhất định trong cơ chế điều hòa

D một đoạn phân tử axit nucleic có chức năng điều hòa họat động của gen cấu trúc

08 Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên

A thể ba nhiễm B thể khuyết nhiễm C thể 1 nhiễm D thể 4 nhiễm hoặc thể

ba nhiễm kép

09 Vai trò của enzim ADN - pôlimeraza trong quá trình nhân đôi là gì?

A Phá vỡ liên kết hidro giữa hai mạch ADN B Cung cấp năng lượng

C Tháo xoắn ADN D Lắp các nu tự do theo NTBS với mỗi mạch của ADN

10 Tìm câu đúng trong các câu sau đây?

A Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin, nằm giữa vùng điều hoà phía trái và vùng kết thúc ở

phía phải

B Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch bổ sung của gen cấu trúc, tiếp theo là vùng mã hoá và vùng kết thúc

C Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin, nằm ở vùng ngoài cùng của gen cấu trúc

D Vùng kết thúc nằm cạnh vùng điều hoà, để kết thúc quá trình phiên mã

11 Đột biến NST gồm các dạng nào?

A Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NSt B Thêm đoạn và đảo đoạn NST

C Lêch bội và đa bôi D Đa bội chẵn và đa bội lẻ

12 Loài lúa nước có 2n = 24 Một hợp tử của loài lúa nước nguyên phân Vào kì giữa của lần nguyên phân đầu

tiên, trong hợp tử trên có tổng số 50 crômatit Kết luận đúng về hợp tử trên là

A là thể đa bội chẵn B là thể đa bội lẻ C là thể dị bội 2n + 1 D là thể 1 nhiễm

13 Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến

A mang đột biến gen B gen hay đột biến nhiễm sắc thể C đã biểu hiện ra kiểu

14 Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST là

15 Số lượng bộ NST của thể 4 là

Trang 3

 Nội dung đề: 032

01 Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ

02 Số lượng bộ NST của thể 4 là

03 Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST là

04 Loài lúa nước có 2n = 24 Một hợp tử của loài lúa nước nguyên phân Vào kì giữa của lần nguyên phân đầu

tiên, trong hợp tử trên có tổng số 50 crômatit Kết luận đúng về hợp tử trên là

A là thể đa bội lẻ B là thể đa bội chẵn C là thể dị bội 2n + 1 D là thể 1 nhiễm

05 Trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội gen thường tồn tại thành từng cặp alen Nguyên nhân vì:

A Ở tế bào sinh dưỡng, NST thường tồn tại theo cặp tương đồng

B Trong mọi tế bào, gen luôn luôn tồn tại theo cặp alen (Aa, aa )

C Các gen luôn được sắp xếp theo từng cặp

D Tồn tại theo cặp alen giúp các gen hoạt động tốt hơn

06 Operon là

A một tập hợp các gen cấu trúc và gen điều hòa nằm cạnh nhau

B một đoạn ADN có chức năng nhất định trong cơ chế điều hòa

C một đoạn phân tử axit nucleic có chức năng điều hòa họat động của gen cấu trúc

D một nhóm gen trên đoạn ADN có liên quan về chức năng và có chung cơ chế điều hòa

07 Tìm câu đúng trong các câu sau đây?

A Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin, nằm ở vùng ngoài cùng của gen cấu trúc

B Vùng kết thúc nằm cạnh vùng điều hoà, để kết thúc quá trình phiên mã

C Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch bổ sung của gen cấu trúc, tiếp theo là vùng mã hoá và vùng kết thúc

D Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin, nằm giữa vùng điều hoà phía trái và vùng kết thúc ở

phía phải

08 Trong các dạng biến đổi vật chất di truyền sau đây, dạng nào là đột biến gen?

A Làm tăng số lượng NST lên số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n B Mất một đoạn

NST

C Thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác D Chuyển đoạn NST

09 Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến

A đã biểu hiện ra kiểu hình B mang đột biến gen C nhiễm sắc thể D

gen hay đột biến nhiễm sắc thể

10 Dạng đột biến nào sau đây thường làm chết hoặc gây giảm sức sống?

11 Đột biến NST gồm các dạng nào?

A Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NSt B Lêch bội và đa bôi

C Đa bội chẵn và đa bội lẻ D Thêm đoạn và đảo đoạn NST

12 Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên

A thể khuyết nhiễm B thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép C thể 1 nhiễm D thể

ba nhiễm

13 Quá trình hoạt hoá axit amin có vai trò

A sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt axit amin B gắn axit amin vào tARN nhờ enzim nối ligaza

C gắn axit amin vào tARN nhờ enzim đặc hiệu D kích hoạt axit amin và gắn nó vào tARN

14 Vai trò của enzim ADN - pôlimeraza trong quá trình nhân đôi là gì?

A Phá vỡ liên kết hidro giữa hai mạch ADN B Cung cấp năng lượng

C Tháo xoắn ADN D Lắp các nu tự do theo NTBS với mỗi mạch của ADN

15 Trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN, trên một mạch ADN củ sẽ có mạch ADN mới được tổng hợp

liên tục, còn ở mạch kia ADN sẽ được tổng hợp thành từng đoạn Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?

A Hai mạch ADN xoắn kép đi theo hai hướng ngược chiều nhau

B Các enzim tháo và phá xoắn ADN chỉ di chuyển theo một hướng, trong khi đó enzim ADN - pôlimeraza

tác động trên cả hai mạch ADN theo hai hướng

C Một trong hai mạch ADN được tháo xoắn thành từng đoạn nhỏ

D Enzim ADN - pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch ADN luôn luôn theo chiều từ 3' - 5'

Trang 4

 Nội dung đề: 604

01 Số lượng bộ NST của thể 4 là

02 Loài lúa nước có 2n = 24 Một hợp tử của loài lúa nước nguyên phân Vào kì giữa của lần nguyên phân đầu

tiên, trong hợp tử trên có tổng số 50 crômatit Kết luận đúng về hợp tử trên là

A là thể dị bội 2n + 1 B là thể đa bội chẵn C là thể đa bội lẻ D là thể 1 nhiễm

03 Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ

04 Operon là

A một đoạn ADN có chức năng nhất định trong cơ chế điều hòa

B một đoạn phân tử axit nucleic có chức năng điều hòa họat động của gen cấu trúc

C một tập hợp các gen cấu trúc và gen điều hòa nằm cạnh nhau

D một nhóm gen trên đoạn ADN có liên quan về chức năng và có chung cơ chế điều hòa

05 Trong các dạng biến đổi vật chất di truyền sau đây, dạng nào là đột biến gen?

A Thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác B Làm tăng số lượng

NST lên số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n

C Chuyển đoạn NST D Mất một đoạn NST

06 Quá trình hoạt hoá axit amin có vai trò

A sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt axit amin B gắn axit amin vào tARN nhờ enzim nối ligaza

C gắn axit amin vào tARN nhờ enzim đặc hiệu D kích hoạt axit amin và gắn nó vào tARN

07 Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên

A thể 4 nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép B thể ba nhiễm C thể khuyết nhiễm

D thể 1 nhiễm

08 Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến

A đã biểu hiện ra kiểu hình B gen hay đột biến nhiễm sắc thể C nhiễm sắc

09 Đột biến NST gồm các dạng nào?

A Lêch bội và đa bôi B Thêm đoạn và đảo đoạn NST

C Đa bội chẵn và đa bội lẻ D Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NSt

10 Tìm câu đúng trong các câu sau đây?

A Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch bổ sung của gen cấu trúc, tiếp theo là vùng mã hoá và vùng kết thúc

B Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin, nằm ở vùng ngoài cùng của gen cấu trúc

C Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin, nằm giữa vùng điều hoà phía trái và vùng kết thúc ở

phía phải

D Vùng kết thúc nằm cạnh vùng điều hoà, để kết thúc quá trình phiên mã

11 Trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN, trên một mạch ADN củ sẽ có mạch ADN mới được tổng hợp

liên tục, còn ở mạch kia ADN sẽ được tổng hợp thành từng đoạn Nguyên nhân của hiện tượng này là gì?

A Các enzim tháo và phá xoắn ADN chỉ di chuyển theo một hướng, trong khi đó enzim ADN - pôlimeraza

tác động trên cả hai mạch ADN theo hai hướng

B Enzim ADN - pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch ADN luôn luôn theo chiều từ 3' - 5'

C Hai mạch ADN xoắn kép đi theo hai hướng ngược chiều nhau

D Một trong hai mạch ADN được tháo xoắn thành từng đoạn nhỏ

12 Dạng đột biến nào sau đây thường làm chết hoặc gây giảm sức sống?

13 Đơn vị cấu tạo cơ bản của NST là

14 Trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội gen thường tồn tại thành từng cặp alen Nguyên nhân vì:

A Trong mọi tế bào, gen luôn luôn tồn tại theo cặp alen (Aa, aa )

B Tồn tại theo cặp alen giúp các gen hoạt động tốt hơn

C Ở tế bào sinh dưỡng, NST thường tồn tại theo cặp tương đồng

D Các gen luôn được sắp xếp theo từng cặp

15 Vai trò của enzim ADN - pôlimeraza trong quá trình nhân đôi là gì?

A Phá vỡ liên kết hidro giữa hai mạch ADN B Cung cấp năng lượng

C Tháo xoắn ADN D Lắp các nu tự do theo NTBS với mỗi mạch của ADN

Ngày đăng: 20/09/2013, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w