1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá các loại thức ăn cho cá Chạch đồng (Misgurnus anguillicaudatus) trong ruộng lúa tại tỉnh Phú Thọ

6 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 260,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu nhằm xác định được loại thức ăn phù hợp nhất cho cá chạch đồng nuôi trong ruộng lúa nhằm giúp người dân tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, đồng thời giúp làm giảm hiện tượng ruộng đất bị bỏ hoang.

Trang 1

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, khi hiện tượng người dân bỏ

ruộng ngày một nhiều do hiệu quả trồng lúa

thấp, việc chuyển đổi hình thức canh tác và

tìm đối tượng canh tác mới là hướng đi đúng

giúp nâng cao hiệu quả canh tác và khuyến

khích người dân� Mô hình nuôi cá kết hợp

với trồng lúa đang là một hướng đi mang

tính bền vững giúp tăng hiệu quả sản xuất

trên một đơn vị diện tích� Lợi ích mang lại

từ mô hình giúp cho việc giảm sâu bệnh hại

lúa, giảm lượng phân bón, thuốc trừ sâu độc

hại cho môi trường, giảm chi phí thức ăn từ

việc nuôi cá� Nuôi cá kết hợp trong ruộng lúa

giúp giảm được chi phí làm cỏ, chi phí thuốc

Đánh giá các loại thức ăn cho cá Chạch đồng

P han T hị y ến , Đ ỗ T hị P hương T hảo

Trường Đại học Hùng Vương

TÓM TẮT

Nghiên cứu nhằm xác định được loại thức ăn phù hợp nhất cho cá chạch đồng

nuôi trong ruộng lúa nhằm giúp người dân tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo, đồng thời giúp làm giảm hiện tượng ruộng đất bị bỏ hoang Kết quả nghiên cứu cho thấy nuôi cá chạch trong ruộng lúa bằng thức ăn tự chế cho tỷ lệ sống đạt 81,5%, sinh trưởng tích lũy cá sau 4 tháng nuôi là 14,20g/con, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) đạt 1,58 và chi phí cho 1kg cá tăng trọng là 23.700 đồng/kg; trường hợp nuôi cá bằng thức ăn công nghiệp cho tỷ lệ sống đạt 82,5%, sinh trưởng tích lũy

cá sau 4 tháng nuôi là 14,64g/con, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) đạt 1,44 và chi phí cho 1kg cá tăng trọng là 24.480 đồng/kg

Từ khóa: Cá chạch đồng, thức ăn, ruộng lúa.

bảo vệ thực vật, chi phí đầu tư thức ăn cho

cá [2]�

Cá chạch đồng (Misgurnus

anguillicau-datus), thuộc họ cá chạch (Cobitidae) là loài

cá nước ngọt có giá trị kinh tế [3]� Cá chạch đồng có chất lượng thịt thơm ngon và là một trong số những đối tượng nuôi có giá trị cao trong y học� Trong 100g thịt cá có 9,6g

prot-id, 3,7g lipprot-id, 2,5g carbohydrat, 28mg Ca, 72mg phospho, 0,9mg sắt, ngoài ra còn có các vitamin A, B1, B2 và acid nicotinic [4]�

Cá có tiềm năng xuất khẩu cho nhiều nước trong khu vực như Hàn Quốc, Nhật Bản,����

Cá có đặc điểm sinh học phù hợp với điều kiện sinh thái ruộng lúa�

Nhận bài ngày 28/10/2017, Phản biện xong ngày 12/12/2017, Duyệt đăng ngày 13/12/2017

Trang 2

Trong nước, đã có nhiều nghiên cứu sản

xuất giống và nuôi thương phẩm chạch đồng

trong bể, tuy nhiên những nghiên cứu nuôi

chạch đồng trong ruộng lúa còn hạn chế�

Với mục đích xác định được loại thức ăn

phù hợp nhất với nuôi cá chạch đồng trong

ruộng lúa, chúng tôi tiến hành đánh giá ảnh

hưởng của các loại thức ăn đến sinh trưởng

của cá Chạch đồng�

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu xác định thức ăn nuôi

cá Chạch đồng trong ruộng lúa.

■Thí nghiệm sử dụng 2 ruộng có diện

tích 1000 m2, cá được nuôi với mật độ 10

con/m2� Hai ruộng sử dụng để thử nghiệm 2

loại thức ăn: trong đó thức ăn 1 là thức ăn tự

chế và thức ăn 2 là thức ăn công nghiệp 35%

độ đạm�

■Cỡ giống: 3-5,0 cm�

- 1 ruộng, diện tích

1000m 2 /ruộng

- Thức ăn 1 (TA1)

- 1 ruộng, diện tích 1000m 2 /ruộng

- Thức ăn 2 (TA2)

■02 ruộng lúa có diện tích 1�000 m2/ ruộng� Chủ động về nguồn nước cấp và thoát� Ruộng bố trí mương bao quanh với tổng diện tích mương chiếm 15% ruộng� Xung quanh bờ ruộng được trải nilon để ngăn cá chạch thoát ra ngoài�

■Thức ăn thử nghiệm: Thử nghiệm được

bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên theo thức ăn�

Thức ăn tận dụng các loại sẵn có như: cám gạo, bột sắn, cá tạp, lá rau��� trộn lẫn với các chất vitamin và khoáng tổng hợp làm thức

ăn cho cá; thành phần phối trộn được nêu tại

bảng 1 Lượng thức ăn sử dụng hàng ngày

tương đương với 2–3% trọng lượng của đàn

cá, điều chỉnh lượng thức ăn hàng ngày dựa trên cơ sở lượng thức ăn thiếu/thừa của ngày hôm trước�

■Chăm sóc và quản lý: Thường xuyên theo dõi, chăm sóc đàn cá, các điều kiện phi thí nghiệm được bố trí như nhau�

■Đánh giá thức ăn thích hợp dựa vào các chỉ tiêu: Tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ bệnh, FCR để đánh giá thức ăn thích hợp�

Bảng 1 Thành phần nguyên liệu và tỷ lệ sử dụng của thức ăn cho cá Chạch

Bảng 2 Giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thức ăn thí nghiệm

Trang 3

2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Xác định tốc độ tăng trưởng tuyệt đối

(ADG) được xác định theo công thức:

Trong đó:

• Wd, Wc: Khối lượng cá khi bắt đầu, kết

thúc thí nghiệm (g)�

• t1, t2: Thời điểm bắt đầu, kết thúc

thí nghiệm�

Xác định tốc độ tăng trưởng đặc trưng

(SGR) được xác định theo công thức:

Trong đó:

• Ln: Logarit Nêpe

• W1, W2: Khối lượng cá khi bắt đầu, kết

thúc thí nghiệm (g)�

• t1, t2: Thời điểm bắt đầu, kết thúc

thí nghiệm�

Xác định tỷ lệ sống theo công thức:

Hệ số thức ăn (FCR) (lượng thức ăn tiêu

tốn để tăng 1 kg cá thịt):

Tăng trưởng tuyệt đối (g/ngày) = (Wc - Wd)

(t2 - t1)

Tỷ lệ sống (%) = Tổng số cá thu hoạch (con)

Tổng số cá thả ban đầu (con)

Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ (kg) Tổng khối lượng cá thu hoạch (kg) - Tổng khối lượng cá thả (kg)

Tốc độ tăng trưởng đặc trưng (%/ngày) = (LnW2 - LnW1)

(t2 - t1) x 100

FRC =

x 100

Tăng trưởng tuyệt đối (g/ngày) = (Wc - Wd)

(t2 - t1)

Tỷ lệ sống (%) = Tổng số cá thu hoạch (con)

Tổng số cá thả ban đầu (con)

Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ (kg)

Tổng khối lượng cá thu hoạch (kg) - Tổng khối lượng cá thả (kg)

Tốc độ tăng trưởng đặc trưng (%/ngày) = (LnW2 - LnW1)

(t2 - t1) x 100

FRC =

x 100

(t2 - t1)

Tổng số cá thả ban đầu (con) Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ (kg)

Tổng khối lượng cá thu hoạch (kg) - Tổng khối lượng cá thả (kg)

FRC =

x 100

Tăng trưởng tuyệt đối (g/ngày) = (Wc - Wd)

(t2 - t1)

Tỷ lệ sống (%) = Tổng số cá thu hoạch (con)

Tổng số cá thả ban đầu (con)

Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ (kg)

Tổng khối lượng cá thu hoạch (kg) - Tổng khối lượng cá thả (kg)

Tốc độ tăng trưởng đặc trưng (%/ngày) = (LnW2 - LnW1)

(t2 - t1) x 100

FRC =

x 100

So sánh tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (ADG) và tốc độ tăng trưởng đặc trưng (SGR) giữa các nghiệm thức mật độ: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS (16�0) để phân tích

số liệu và so sánh, xác định sự sai khác có ý nghĩa giữa các nghiệm thức�

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Tỷ lệ sống

Tỷ lệ sống của cá chạch đồng sau thí nghiệm đạt khá cao ở cả 2 lô thí nghiệm� Ở

lô thí nghiệm sử dụng thức ăn công nghiệp đạt 82,5% và ở lô thí nghiệm sử dụng thức

ăn tự chế tỷ lệ sống đạt 81,5% (Bảng 3)� Như

vậy có thể thấy 2 loại thức ăn này đều không ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ sống của cá� Kết quả về tỷ lệ sống của cá Chạch đồng trong thí nghiệm nuôi cá chạch đồng trong

bể bằng các thức ăn khác nhau của tác giả Bùi Huy Cộng [1] cho tỷ lệ sống đạt từ 92-95% cao hơn so với tỷ lệ sống của cá Chạch khi nuôi trong ruộng lúa của chúng tôi� Điều này là do với cá nuôi trong bể quá trình quản

lý dịch hại dễ dàng hơn nên cho tỷ lệ sống cao hơn khi nuôi cá trong ruộng�

3.2 Sinh trưởng của cá khi sử dụng các công thức thức ăn khác nhau

Kết quả thí nghiệm nuôi với thức ăn tự chế và đối chứng với thức ăn công nghiệp trên thị trường (hàm lượng protein 35%)

được trình bày tại bảng 4 và bảng 5.

Như vậy, sinh trưởng khối lượng của cá chạch đồng ở cả 2 công thức là tương đương

Bảng 3 Tỷ lệ sống của Cá chạch đồng ở các công thức thức ăn khác nhau

Trang 4

nhau� Khối lượng của cá thu được lần lượt

là 14,2 g/con với công thức thức ăn tự chế

và 14,64 g/con với thức ăn công nghiệp, tuy

nhiên khi phân tích phương sai Anova ở độ

tin cậy 95% cho thấy sinh trưởng tích lũy

của cá ở 2 ruộng nuôi là tương đương nhau�

Tương tự như sinh trưởng tích lũy của cá

chạch khi sử dụng 2 công thức thức ăn, chỉ

tiêu về sinh trưởng tuyệt đối của cá đạt ở

công thức thức ăn tự chế là 0,092 g/con/ngày

và ở công thức thức ăn công nghiệp là 0,096

g/con/ngày�

Kết quả sinh trưởng về chiều dài của cá

chạch đồng ở cả 2 lô thí nghiệm cũng không

có sự sai khác đáng kể (ở độ tin cậy 95%)�

Chiều dài của cá tại thời điểm thả là 6,52 cm

ở cả 2 lô thí nghiệm, đảm bảo độ đồng đều

để tiến hành thí nghiệm� Sau 4 tháng nuôi

kết quả cho thấy sinh trưởng của cá chạch

sử dụng thức ăn tự chế đạt 13,78 cm/con và

14,22 cm/con ở lô cá sử dụng thức ăn công

nghiệp, tuy nhiên khi so sánh ở mức ý nghĩa

0,05 cho thấy không có sự khác biệt mang

tính thống kê�

Sinh trưởng khối lượng của cá tương đối

đều qua các tháng (hình 1)� Qua các tháng

nuôi sinh trưởng của cá sử dụng thức ăn công nghiệp cao hơn thức ăn tự chế, tuy nhiên không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 0,05�

Sinh trưởng tích lũy về chiều dài của cá qua các tháng: Tại thời điểm bắt đầu nuôi, chiều dài của cá thí nghiệm ở cả 2 lô là tương đương nhau đạt 6,52cm/con� Ở các tháng tiếp theo chiều dài của cá khi nuôi bằng thức ăn công nghiệp đạt cao hơn, tuy nhiên sự khác biệt không mang ý nghĩa thống kê (hình 2)�

3.3 Hệ số chuyển đổi thức ăn, sơ bộ hạch toán kinh tế

Hệ số chuyển đổi thức ăn FCR ở công thức thức ăn tự chế là 1,58 và ở công thức

Bảng 4 Tăng trưởng khối lượng của Cá chạch ở

các công thức thức ăn khác nhau

Khối lượng cá thả (g/con) 3,14 ± 0,49 3,14 ± 0,55

Khối lượng cá thu (g/con) 14,20 ± 1,25 14,64 ± 1,03

ADG (g/ngày) 0,092 ± 0,011 0,096 ± 0,012

SGR (%/ngày) 1,26 ± 0,15 1,29 ± 0,18

Bảng 5 Sinh trưởng chiều dài của Cá chạch ở các

công thức thức ăn khác nhau

Chiều dài cá thả (cm/con) 6,52 ± 0,58 6,52 ± 0,56

Chiều dài cá thu (cm/con) 13,78 ± 1,29 14,22 ± 0,95

ADG (cm/ngày) 0,061 ± 0,011 0,064 ± 0,009

SGR (%/ngày) 0,62 ± 0,1 0,65 ± 0,1

Hình 1 Sinh trưởng khối lượng của cá qua các

tháng nuôi

Hình 2 Sinh trưởng chiều dài của cá qua các

tháng nuôi

cm/con g/con

Trang 5

thức ăn công nghiệp là 1,44� Kết quả về FCR

này thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của

tác giả Bùi Huy Cộng [1] khi nuôi cá Chạch

trong bể (FCR thấp nhất khi nuôi ở thức ăn

35% độ đạm của tác giả là 1,76 và cao nhất là

2,13)� Điều này có thể giải thích khi nuôi cá

Chạch trong ruộng lúa nhờ tận dụng được

các nguồn thức ăn tự nhiên, các loại phù du

động vật nên làm giảm hệ số thức ăn [5]�

Chi phí thức ăn cho 1 kg cá tăng lên (trên

cơ sở giá nguyên liệu và thức ăn mua trên thị

trường, thức ăn tự chế được tính bao gồm cả

chi phí nhiên liệu năng lượng và nhân công)

được trình bày tại bảng 7.

Qua bảng trên cho thấy thức ăn tự chế

có độ đạm 35% có giá thành 23�700 đ/kg cá

tăng lên, thức ăn công nghiệp có giá thành

24�480 đ/kg cá tăng lên� Như vậy có thể thấy

công thức thức ăn tự chế cho giá thành trên

1kg tăng trọng rẻ hơn so với thức ăn công

nghiệp mặc dù FCR của cá khi sử dụng thức

ăn công nghiệp thấp hơn so với cá sử dụng

thức ăn tự chế�

Bảng 7 Chi phí thức ăn cho 1 kg Cá chạch

tăng lên

4 Kết luận và đề xuất

Khẩu phần thức ăn tự chế cho cá chạch cho tỷ lệ sống của cá đạt 81,5% tương đương với cá khi sử dụng thức ăn công nghiệp đạt 82,5%�

Khẩu phần thức ăn tự chế cho sinh trưởng tích lũy cá sau 4 tháng nuôi là 14,20 g/con tương đương với sinh trưởng tích lũy của cá

sử dụng thức ăn công nghiệp (đạt 14,64 g/ con) ở mức ý nghĩa 0,05�

FCR của cá khi sử dụng thức ăn công nghiệp 1,44 thấp hơn so với FCR của cá khi

sử dụng thức ăn tự chế 1,58� Tuy nhiên, chi phí cho 1kg tăng trọng của cá chạch khi sử dụng thức ăn tự chế là 23�700 đồng/kg, thấp hơn so với sử dụng thức ăn công nghiệp là 24�480 đồng/kg�

Tuy nhiên, cần thử nghiệm ở quy mô lớn hơn để đánh giá rõ hiệu quả của thức ăn

tự chế�

Tài liệu tham khảo

[1] Bùi Huy Cộng (2011)� Nghiên cứu thăm dò

sinh sản cá Chạch đồng� Tạp chí Khoa học và

Phát triển 2011: Tập 9, số 5: 787-794 trường

Đại học Nông nghiệp Hà Nội�

[2] Bùi Huy Cộng, Đỗ Đoàn Hiệp (2006), Hỏi

đáp nuôi cá trong ruộng lúa� Nuôi cá nước

ngọt (quyển 3), Nhà xuất bản Lao động� [3] Fishbase (2011)� <http://fishbase�org/sum-mary/Misgurnus-anguillicaudatus�html>

[4] Hữu Bảo� Cá chạch và vị thuốc ngư, 04/2009�

http://suckhoedoisong�vn/ca-chach-va-vi-thuoc-ngu-n26330�html�

[5] Tabor RA, Warner E, Hager S (2001), An

oriental weatherfish (Misgurnus

anguillicau-datus) population established in Washington

State� Northwest Sci 75:72–76�

Bảng 6 Hệ số chuyển đổi thức ăn của

Cá chạch đồng

Tổng khối lượng cá tăng lên (g) 253 268

Tổng khối lượng thức ăn ăn vào (g) 400 385

Trang 6

Evaluation of different feeds for culture of weather loach fish

(Misgurnus anguillicaudatus) in rice fields in Phu Tho province

P han T hi y en , D o T hi P huong T hao

Hung Vuong University

The experiment was conducted to determine the suitable feed for culture of weather

loach fish (Misgurnus anguillicaudatus) in rice fields in Phu Tho province Results of

the experiment show that weather loach farming in the rice field by the homemade feed for survival rate reached 81.5%, growth of weather loach accumulation after 4 months of culture is 14.20g/fish, conversion coefficient of feed (FCR) is 1.58 and the cost for 1kg of fish is 23,700 VND/kg; the survival rate of fish was 82.5%, fish growth after 4 months was 14.64 g/fish, FCR of 1.44 and the cost for 1kg of fish is VND 24,480/kg

Keywords: weather loach fish, feed, rice fields.

Ngày đăng: 27/02/2020, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w