1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Xác định gen dehydrin kiểu SKn của cây sồi Nhật Bản (Fagus cretana Blume) bằng phương pháp in silico

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 332,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dehydrin được xếp vào nhóm II của họ LEA. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tế bào. Trong công trình này, nhờ sử dụng các phương pháp nghiên cứu in silico, chúng tôi đã xác định được một gen DHN của cây sồi Nhật Bản từ tập hợp các EST của loài này.

Trang 1

XÁC ĐỊNH GEN Dehydrin KIỂU SKn

BẰNG PHƯƠNG PHÁP IN SILICO

Cao Phi Bằng

Trường Đại học Hùng Vương

Tóm TắT

Các dehydrin được xếp vào nhóm II của họ LEA Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ

tế bào Trong công trình này, nhờ sử dụng các phương pháp nghiên cứu in silico, chúng tôi đã xác định được một gen DHN của cây sồi Nhật Bản từ tập hợp các EST của loài này Kết quả phân tích các motif bảo thủ cũng như phân tích cây phả hệ đã chỉ ra rằng gen này thuộc về nhóm SKn FcDHN có tính axit

và có độ ưa nước cao Nghiên cứu xây dựng mô hình 3D cho thấy protein FcDHN có cấu trúc xoắn a lưỡng cực, cấu trúc có vai trò rất quan trọng đối với cơ chế bảo vệ tế bào của các dehydrin.

Từ khóa: Dehydrin (DHN), Fagus cretana, đặc điểm của gen, xác định gen, in silico, cây phả hệ.

1 mỞ ĐẦU

Cây sồi Nhật Bản (Fagus crenata) là loài cây ưu thế đồng thời cũng thường là loài tạo nên phần lớn sinh khối trong các khu rừng cây lá rụng thuộc vùng khí hậu ôn đới của Nhật Bản (Takahashi

et al., 2.000; Masaki et al., 2008) Hơn nữa, các khu rừng sồi Nhật Bản giúp bảo vệ đất rừng cũng

như duy trì đa dạng sinh học (Watanabe et al., 2012).

Dehydrin (DHN) mã hóa các protein thuộc nhóm II của họ Late Embryogenesis Abundant

protein (LEA) (Close, 1996) DHN đóng vai trò rất quan trọng trong sự trả lời thích nghi của thực vật với các điều kiện bất lợi của môi trường, đặc biệt là vai trò bảo vệ tế bào trong quá trình mất

nước (Rorat, 2006; Hanin et al., 2011) Các protein DHN được cho là có vai trò quan trọng đối với các chồi ngủ và quá trình luyện lạnh của cây gỗ (Rorat, 2006; Rinne et al., 2010).

Các DHN có khối lượng phân tử biến đổi trong một phạm vi rộng trong khoảng 9-200kD, chúng được đặc trưng bởi sự có mặt của ít nhất một trình tự bảo thủ giàu lysine gồm có 15 amino axit,

EKKGIM (E/D)KIKEKLPG, có tên là phân mảnh K (Rorat, 2006; Hanin et al., 2011) Các DHN

cũng có thể có các motif đặc trưng khác là phân mảnh Y giàu tyrosine ( (V/T)D (E/Q)YGNP) và phân mảnh S giàu serine (được hình thành từ tập hợp 4-10 serine) Dựa vào cấu trúc, các DHN có

thể được chia thành năm phân nhóm cấu trúc: Kn, SKn, KnS, YnKn và YnSKn (Allagulova et

al., 2003; Rorat, 2006) Gần đây, phân nhóm SKS lần đầu tiên được báo cáo ở cây sồi (Liu et al.,

2012)

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để khám phá cấu trúc và chức năng của các DHN ở các

thực vật thân cỏ kiểu mẫu như Arabidopsis (Hundertmark & Hincha, 2008) và gần đây ở một số cây thân gỗ như nho (Yang et al., 2012), sồi (Liu et al., 2012).

Với vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ tế bào và sự cảm ứng mạnh bởi các điều kiện bất lợi vô sinh cũng như hữu sinh, các DHN được coi là chỉ thị phân tử của tính chống chịu với các

Trang 2

điều kiện bất lợi của môi trường ở thực vật (Hanin et al., 2011) Trong nghiên cứu này, chúng tôi

hướng tới xác định trình tự của một DHN của cây sồi Nhật Bản Các đặc trưng vật lý và hóa học của các protein, kết quả phân tích cây phả hệ cũng như sự biểu hiện của các gen sẽ được giới thiệu trong công trình này

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở dữ liệu

Tập hợp các EST (Expressed Sequence Tags) của loài cây này được tải về từ trang web NCBI (http://www.ncbi.nlm.nih.gov/nucest/?term= txid28930 [Organism:exp]) Các trình tự DHN của

cây Arabidopsis được lấy từ Hundertmark và Hincha (2008).

2.2 Xác định các gen DHN ở cây sồi Nhật Bản

Các protein DHN của cây Arabidopsis (Hundertmark & Hincha, 2008) được dùng làm khuôn

dò, chương trình TBLASTN được sử dụng để tìm kiếm các gen tương đồng trên dữ liệu EST của

cây sồi Nhật Bản trên NCBI (Fagus crenata (taxid:28929)) với giá trị e-value ở mức e-5 để tránh

sai sót Chương trình CAP3 Sequence Assembly Program được dùng để lắp ráp các dữ liệu EST của cây sồi Nhật Bản được lựa chọn (http://doua.prabi.fr/software/cap3) (Huang & Madan, 1999)

Pfam (cơ sở dữ liệu các họ protein, (Bateman et al., 2004)) được sử dụng để xác nhận sự hiện diện

của các vùng bảo thủ trong cấu trúc protein của các ứng viên DHN

2.3 Xác định các motif bảo thủ

Các protein DHN của cây sồi Nhật Bản và của cây Arabidopsis được sắp dãy bằng cách sử dụng

phần mềm MEME (Multiple Expectation Maximization for motif Elicitation) phiên bản trực tuyến

(Version 4.9.1) (Bailey et al., 2006).

2.4 Tạo cây phả hệ

Các trình tự protein DHN nghiên cứu được sắp dãy bằng cách dùng phần mềm MAFFT, phiên bản trực tuyến (version 7) với các cài đặt mặc định (Katoh & Standley, 2013) Cây phả hệ được xây dựng từ các trình tự protein DHN đã sắp dãy nhờ phần mềm MEGA5 nhờ sử dụng phương pháp Maximum Likelihood và tuân theo các tham biến: mẫu Jones-Taylor-Thornton (JTT), dữ liệu

được xử lý là tất cả các vị trí và phương pháp Bootstrap với 1.000 lần lặp lại (Tamura et al., 2011).

2.5 Các đặc điểm hóa - lý và cấu trúc không gian

Các đặc điểm vật lý, hóa học của protein nghiên cứu được khảo sát nhờ các phần mềm của

ExPASy (Expert Protein Analysis System; (Gasteiger et al., 2005)).

Cấu trúc không gian của phân tử protein được xây dựng nhờ sử dụng phần mềm Phyre2 (Kelley

& Sternberg, 2009)

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Xác định gen DHN ở cây Sồi Nhật Bản

Bảng 1 Dehydrin của cây sồi Nhật Bản và đặc điểm của chúng

Trang 3

Tập hợp các EST của cây sồi Nhật Bản được tìm kiếm với các protein DHN khuôn dò của cây

Arabidopsis nhờ sử dụng chương trình TBLASTN Bước đầu chúng tôi xác định được một gen

có thể mã hóa cho các DHN (Bảng 1) Kết quả phân tích vùng bảo thủ nhờ sử dụng Pfam chỉ ra FcDHN có chứa vùng bảo thủ Dehydrin (PF00257) Protein này được dùng làm khuôn để tìm các protein tương đồng ở các loài khác (paralogs) có trong cơ sở dữ liệu của NCBI, kết quả được trình bày ở bảng 2 Phép kiểm tra này khẳng định FcDHN tìm được thuộc họ dehydrin

Bảng 2 Các paralogs gần nhất với các FsDHN có trong cơ sở dữ liệu của NCBI Các protein này được tìm thấy nhờ sử dụng chương trình BLASTP trong cơ sở dữ liệu ‘non-redundant protein sequences (nr)’ ở tất cả sinh vật màu lục (Viridiplantae (taxid:33090))

miêu tả trên NCBI cực đại Chỉ số Chỉ số tổng mức độ so sánh E-value Giá trị tương đồng mức độ Genbank Kí hiệu

Dehydrin protein [Manihot

Dehydrin [Citrus sinensis]

>gb|AAP56259.1| dehydrin

PREDICTED:

phosphoprotein ECPP44

Hypothetical protein

CICLE_v10002349mg

[Citrus clementina]

> gb|ESR48553.1|

hypothetical protein

CICLE_v10002349mg

[Citrus clementina]

Dehydrin [Camellia

Dehydrin [Populus

Dehydrin [Populus

Dehydrin 8 [Malus

3.2 Đặc điểm của dehydrin của cây sồi Nhật Bản

Các DHN của cây sồi Nhật Bản có có độ dài 188 amino axit, tương ứng với khối lượng phân

tử 22,1 kD FcDHN có điểm đẳng điện (pI) bằng 5,39; đồng thời, FcDHN có tính ưa nước cao với giá trị GRAVY bằng -1,691 (bảng 1) Các kết quả này cũng phù hợp với báo cáo về các DHN của

nhiều loài khác (Rorat, 2006; Hanin et al., 2011; Liu et al., 2012).

Trang 4

3.3 Xác định các motif bảo thủ, phân tích cây phả hệ và phân loại các FsDHN

Kết quả phân tích motif bảo thủ bằng phần mềm MEME cho thấy, chỉ hai vùng bảo thủ của các dehydrin là phân mảnh K (trình tự KKG[IF]MEKIK[ED]KLPG[HG], hình 1A) và phân mảnh

S (LHRS[GDN]SSSSSSS[ED][ED][ED], hình 1B) có mặt ở FcDHN Ngược lại, FcDHN không

chứa phân mảnh Y vốn hiện diện ở nhiều DHN đã được biết (Hanin et al., 2011) Từ đó, có thể

đặt giả thuyết rằng ở cây sồi Nhật Bản có thể còn có các DHN khác và cần có những nghiên cứu

bổ sung để tìm ra chúng

Hình 1: Biểu tượng trình tự axit amin của phân mảnh K (A) và phân mảnh S (B)

Cây phả hệ được thiết lập từ các protein DHN của cây sồi Nhật Bản và cây Arabidopsis được

thể hiện ở hình 2 FcDHN nằm cùng nhánh với ba protein khác của cây Arabidopsis là At1G76180, At1G20440, At1G20450 và At4G38410 trong cây phả hệ Đây là những dehydrin thuộc phân

nhóm KnS của cây Arabidopsis Kết hợp phân tích cây phả hệ và phân tích motif bảo thủ chúng ta

có thể xếp FcDHN này thuộc nhóm SKn, nhóm chỉ có các phân mảnh bảo thủ thuộc S và K, trong

đó phân mảnh K nằm ở đầu tận cùng Carboxyl của phân tử protein

Hình 2: Cây phả hệ được xây dựng từ các dehydrin của cây sồi Nhật Bản và cây Arabidopsis

Trang 5

3.4 Cấu trúc không gian của các dehydrin của cây sồi Nhật Bản

Hình 3 Mô hình 3D cấu trúc bậc hai của các dehydrin

của cây sồi châu Âu

Cấu trúc không gian của các protein FcDHN được xây dựng nhờ chương trình Phyr2 (hình 3) Kết quả chỉ ra phân tử này có 5 cấu trúc xoắn a lưỡng cực Cấu trúc xoắn a lưỡng cực này rất phổ biến ở các DHN của các loài khác, đảm bảo cho các DHN có khả năng tương tác với các phân tử protein khác hay các màng sinh học Nhờ cấu trúc này mà các phân tử dehydrin thể hiện được chức

năng bảo vệ tế bào (Rorat, 2006; Hanin et al., 2011).

4 KẾT LUẬN

Trong công trình này chúng tôi đã xác định được một gen DHN của cây sồi Nhật Bản dựa trên ngân hàng EST của loài cây này Kết quả phân tích cây phả hệ cũng như các motif bảo thủ chỉ ra FcDHN thuộc nhóm SKn Protein này có kích thước 188 amino axit và khối lượng 22,1kD, có tính axit, ái lực nước cao FcDHN có 5 cấu trúc xoắn a lưỡng cực đặc trưng của các DHN Đây là những kết quả bước đầu có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt khi hệ gen của cây sồi Nhật Bản chưa được giải trình tự, mở đường cho việc nghiên cứu chức năng của các DHN ở loài cây này

Tài liệu tham khảo

1 Allagulova CR, Gimalov FR, Shakirova FM, Vakhitov VA (2003) The plant dehydrins:

Structure and putative functions Biochemistry-Moscow 68 (9): 945-951.

2 Bailey TL, Williams N, Misleh C, Li WW (2006) MEME: discovering and analyzing DNA

and protein sequence motifs Nucleic acids research 34 (suppl 2): W369-W373.

3 Bateman A, Coin L, Durbin R, Finn RD (2004) The Pfam protein families database Nucleic

Acids Res 32: D138-D141

4 Close TJ (1996) Dehydrins: Emergence of a biochemical role of a family of plant dehydration

proteins Physiologia Plantarum 97 (4): 795-803.

5 Gasteiger E, Hoogland C, Gattiker A, Wilkins MR, Appel RD, Bairoch A (2005) Protein

identification and analysis tools on the ExPASy server The proteomics protocols handbook:

Springer, 571-607

6 Hanin M, Brini F, Ebel C, Toda Y, Takeda S, Masmoudi K (2011) Plant dehydrins and

stress tolerance: versatile proteins for complex mechanisms Plant Signaling & Behavior 6 (10):

1503-1509

Trang 6

7 Huang X, Madan A 1999 CAP3: A DNA sequence assembly program Genome Res 9 (9):

868-877

8 Hundertmark M, Hincha DK (2008) LEA (late embryogenesis abundant) proteins and their

encoding genes in Arabidopsis thaliana BMC genomics 9 (1): 118.

9 Katoh K, Standley DM (2013) MAFFT multiple sequence alignment software version 7:

improvements in performance and usability Mol Biol Evol 30 (4): 772-780.

10 Kelley LA, Sternberg MJ (2009) Protein structure prediction on the Web: a case study

using the Phyre server Nat Protoc 4: 363-371.

11 Liu CC, Li CM, Liu BG, Ge SJ, Dong XM, Li W, Zhu HY, Wang BC, Yang CP (2012)

Genome-wide Identification and Characterization of a Dehydrin Gene Family in Poplar (Populus trichocarpa) Plant Molecular Biology Reporter 30 (4): 848-859.

12 Masaki T, Oka T, Osumi K, Suzuki W (2008) Geographical variation in climatic cues for

mast seeding of Fagus crenata Population Ecology 50 (4): 357-366.

13 Rinne PLH, Welling A, van der Schoot C (2010) Perennial life style of Populus: dormancy

cycling and overwintering Genetics and Genomics of Populus: Springer, 171-200.

14 Rorat T (2006) Plant dehydrins - Tissue location, structure and function Cellular &

Molecular Biology Letters 11 (4): 536-556

15 Takahashi M, Mukouda M, Koono K (2.000) Differences in genetic structure between two

Japanese beech (Fagus crenata Blume) stands Heredity 84 (1): 103-115.

16 Tamura K, Peterson D, Peterson N, Stecher G, Nei M, Kumar S (2011) MEGA5: molecular

evolutionary genetics analysis using maximum likelihood, evolutionary distance, and maximum parsimony methods Mol Biol Evol 28 (10): 2731-2739.

17 Watanabe M, Yamaguchi M, Matsumura H, Kohno Y, Izuta T (2012) Risk assessment

of ozone impact on Fagus crenata in Japan: consideration of atmospheric nitrogen deposition

European Journal of Forest Research 131 (2): 475-484

18 Yang Y, He M, Zhu Z, Li S, Xu Y, Zhang C, Singer SD, Wang Y (2012) Identification of

the dehydrin gene family from grapevine species and analysis of their responsiveness to various forms of abiotic and biotic stress BMC Plant Biol 12: 140.

SUMMARY

IDENTIFICATION OF SKn-type Dehydrin GENE FROm JAPANESE BEACH (Fagus crenata Blume) By in silico mETHOD

Cao Phi Bang

Hung Vuong University

Dehydrins belong to groupe II of LEA family They play an important role in the cell protection

In this work, we utilized in silico approach to identify and analyze a dehydrin gene from japanese beach from EST collection Based on the phylogenetic tree and the conserved motifs, this dehydrin

is classified into the SKn groupe FcDHN is acidic and high hydrophilic Its predicted 3D modeling structure presents 5 amphipathic a-helices that play an impotant role in cell protection.

Keywords: Dehydrin (DHN), Fagus cretana, gene characters, gene identification, in silico,

phylogenetic tree.

Ngày đăng: 27/02/2020, 11:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w