1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài thu hoạch RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM (RLNVSP) 1

30 1,9K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÓM LỚP VÀ TỔ CHỨC CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON… 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.2.1. Mục đích.Nhằm tìm hiểu về thực trạng cho trẻ ở trường mầm non.Đánh giá, nhận xét được về thực trạng quản lí nhóm lớp và tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.Tìm hiểu cơ sở lí luận và cở sở thực tiễn về thực trạng quản lí nhóm lớp và tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non.3. Phạm vi nghiên cứu.Trường mầm non Hương Lưu – phường Vỹ Dạ Thành phố Huế.4. Phương pháp nghiên cứu.Phương pháp quan sát thực tiễn: quan sát quá trình quản lí nhóm lớp và cách tiến hành thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ của giáo viên đứng lớp.Phương pháp nghiên cứu lí luận: thu thập thông tin, đọc và phân tích tài liệu những vấn đề có liên quan đến xây dựng cơ sở, định hướng cho thực trạng quản lí nhóm lớp và tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non.Phương pháp thực nghiệm sư phạm: đi thực tế ở trường mầm non Hương Lưu – phường Vỹ Dạ Thành phố Huế.Phương pháp đàm thọa trò chuyện: tiến hành trò chuyện trực tiếp với giáo viên để từ đó hiểu rõ hơn về vấn đề cần nghiên cứu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

Trang 2

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

II NỘI DUNG 3

1 Cơ sở lí luận 3

1.1 Công tác tổ chức quản lí nhóm lớp 3

1.2 Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non 5

2 Thực trạng 6

2.1 Vài nét về trường mầm non 6

2.1.1 Vị trí 6

2.1.2 Giới thiệu về trường 7

2.1.3 Đặc điểm tình hình đơn vị 7

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản của nhà trường: 8

2.2 Thực trạng thực trạng quản lí nhóm lớp và tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non 9

2.2.1 Tổng quan về việc thực hiện công tác quản lí nhóm lớp của giáo viên 9

2.2.2 Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non 13

2.2.2.1 Chế độ sinh hoạt của nhóm lớp nhà trẻ (từ 24 – 36 tháng) 13

2.2.2.2 Chế độ sinh hoạt ở mẫu giáo từ 3 – 4 tuổi và từ 4 – 5 tuổi: 17

2.3 Nhận xét: 22

3 Bài học kinh nghiệm 22

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 23

1 Kết luận 23

2 Kiến nghị 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

I MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề.

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội vàthẩm mỹ cho trẻ em Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trìnhchăm sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công saunày của trẻ Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mần non có vai trò vàtác động rất to lớn đến chất lượng các bậc học tiếp theo Trường mầm non cónhiệm vụ quan trọng trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, hìnhthành cho trẻ những thói quen học tập, sinh hoạt hằng ngày, các kỹ năng pháttriển bản thân,…

Muốn trẻ có thể phát triển được nhân cách một cách toàn diện, không chỉgiáo viên giảng dạy mà sự phối hợp giữa nhà trường và giáo viên, giữa giáoviên và phụ huynh trẻ cũng đóng vai trò rất quan trọng Nhà trường nên tạomột môi trường thân thiện, đầy đủ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ giáo viên,nhân viên yêu nghề có tinh thần trách nhiệm, kĩ năng để tạo nên một môitrường học tập tín nhiệm đối với mọi người Nhà trường, giáo viên cần đảmbảo là tại trường trẻ được chăm sóc, giáo dục, học tập, vui chơi một cách thỏamái, không có mối nguy hiểm nào và phải đảm bảo được trẻ phát triển toàndiện về cả thể chất lẫn tinh thần Để làm được điều đó thì nhà trường và đặcbiệt là giáo viên đứng lớp cần phải có trách nhiệm, chuyên môn, biết cách tổchức và quản lí nhóm lớp của mình, lập ra kế hoạch, chế độ sinh hoạt phù hợpcho trẻ ở mỗi độ tuổi khác nhau

Giáo viên là hạt nhân trong việc nâng cao hiệu quả chất lượng, công tácgiáo dục, là cầu nối giữa nhà trường và gia đình, là người trực tiếp thực hiệnnhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ Vai trò quan trọng đó đòi hỏi người giáoviên phải có chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đứctốt, biết tìm ra những đặc điểm của trẻ để có phương pháp tác động phù hợpthúc đẩy sự phát triển của trẻ Giáo viên cần có năng lực sư phạm, phát huy

Trang 4

đúng vai trò trách nhiệm của mình trong quá trình thực hiện công tác quản línhóm lớp, quản lí trẻ và tổ chức chế độ sinh hoạt phù hợp với trẻ.

Vì vậy thực trạng tổ chức quản lí nhóm lớp và tổ chức chế độ sinh hoạtcho trẻ ở trường mầm non là vô cùng quan trọng và mang tính cấp thiết

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

2.1 Mục đích.

- Nhằm tìm hiểu về thực trạng cho trẻ ở trường mầm non

- Đánh giá, nhận xét được về thực trạng quản lí nhóm lớp và tổ chức chế

độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Tìm hiểu cơ sở lí luận và cở sở thực tiễn về thực trạng quản lí nhóm lớp

và tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non

3 Phạm vi nghiên cứu.

Trường mầm non Hương Lưu – phường Vỹ Dạ - Thành phố Huế

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp quan sát thực tiễn: quan sát quá trình quản lí nhóm lớp vàcách tiến hành thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ của giáo viên đứng lớp

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: thu thập thông tin, đọc và phân tích tàiliệu những vấn đề có liên quan đến xây dựng cơ sở, định hướng cho thựctrạng quản lí nhóm lớp và tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: đi thực tế ở trường mầm nonHương Lưu – phường Vỹ Dạ - Thành phố Huế

- Phương pháp đàm thọa trò chuyện: tiến hành trò chuyện trực tiếp vớigiáo viên để từ đó hiểu rõ hơn về vấn đề cần nghiên cứu

Trang 5

II NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận

Chất lượng giáo dục quyết định sự hình thành và phát triển nhân cáchcon người Có thể nói nhân cách con người trong tương lai như thế nào phụthuộc lớn vào sự giáo dục của trẻ trong trường mầm non

Trường mầm non là ngôi nhà thứ hai của trẻ Vì vậy cần nâng cao chấtlượng giáo dục trẻ toàn diện về Đức - Trí - Thể - Mỹ và lao động với nhiệm

vụ là cán bộ quản lý của nhà trường, chỉ đạo hoạt động chuyên môn, việc xâydựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kiềm tra,đánh giá sự phát triển về giáo dục cùa trẻ, phương pháp dạy của giáo viên,đánh giá, khảo sát chất lượng giáo dục, xây dựng kỷ cương, nề nếp trong nhàtrưởng, phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng; Nâng cao năng lực sư phạm,chỉ đạo thực hiện giáo dục một cách khoa học nhẳm thực hiện tốt nhiệm vụgiáo dục trẻ đáp ứng với yêu cầu đổi mới trong thời kỳ công nghiệp hỏa, hiệnđại hóa đất nước

1.1 Công tác tổ chức quản lí nhóm lớp.

- Khái niệm quản lí: Là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ

thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

- Khái niệm quản lí giáo dục: Là hoạt động điều hành phối hợp các lực

lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo – giáo dục thế hệ trẻ theoyêu cầu phát trển xã hội

- Khái niệm quản lí trường mầm non: Là quá trình tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể cán bộ giáo viên để chính họ tácđộng trực tiếp đến quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học

Quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ bao gồm các nhân tố tạo thành như sau:

Mục tiêu nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ

Nội dung chăm sóc – giáo dục trẻ

Phương pháp, phương tiện chăm sóc – giáo dục trẻ

Giáo viên (lực lượng giáo dục)

Trang 6

Trẻ em từ 0 – 6 tuổi

Kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ

Các nhân tố của quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ có quan hệ tương hổ,trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữ vai trò định hướng cho sự vận độngphát triển của toàn bộ quá trình và cho từng nhân tố

- Khái niệm quản lí nhóm/lớp: Là quá trình tác động có mục đích, có kế

hoạch của giáo viên đến trẻ, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với trẻ =>

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất của công tác quản lí nhóm/lớp củagiáo viên mầm non là quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ, đảm bảo cho cho quátrình đó bvận hành thuận lợi và có hiệu quả

Quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ bao gồm các nhân tố tạo thành như:mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, giáo dục trẻ em từ 0 đến 6tuổi, kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ.Các nhân tố của quá trình chăm sóc –giáo dục trẻ có quan hệ tương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữvai trò định hướng cho sự vận động phát triển của toàn bộ quá trình và chotừng nhân tố

- Khái niệm mục tiêu quản lí:

Là trạng thái mong muốn được xác định trong tương lai của đối tượngđược quản lí Trạng thái đó có thể chưa có mà ta muốn đạt được thông quacác hoạt động quản lí và sự vận động của đối tượng quản lí

Là một thành tố quan trọng của quá trình quản lí, có vai trò định hướngcho hoạt động quản lí, đồng thời mục tiêu quản lí là căn cứ để đánh giá hiệuquả quản lí

- Khái niệm mục tiêu quản lí nhóm lớp: Là những chỉ tiêu ề mọi hoạt

động của nhóm lớp được dự kiến trong năm học Đó cũng là những nhiệm vụphải thực hiện, đồng thời là kết quả mong muốn đạt được khi kết thúc mộtnăm học

- Khái niệm nguyên tắc quản lí nhóm lớp mầm non: Là một bộ phận nội

dung của quản lí giáo dục mầm non Chủ đề quản lí nhóm lớp mầm non trước

Trang 7

hết là giáo viên mầm non Người trực tiếp tổ chức các hoạt động chăm sóc,giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non.

Nguyên tắc quản lí nhóm lớp gồm:

+ Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non.+ Nguyên tắc lấy trẻ làm trung tâm khi thiết kế và tổ chức các hoạt độngchăm sóc, giáo dục trẻ

+ Nguyên tắc đảm bảo việc quản lí nhóm lớp mầm non vừa phải phủ hợpvới đặc điểm phát triển chung của nhóm lớp, vừa đảm bảo phù hợp với nhucầu hứng thú, khả năng của từng trẻ

+ Nguyên tắc đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ với gia đình và các lực lượng

xã hội trong quản lí nhóm lớp mầm non

+ Nguyên tắc đảm bảo sự an toàn, phát triển cho trẻ em

- Khái niệm về phương pháp quản lí giáo dục: Là tổ hợp những cách

thưc tiến hành hoạt động quản lí giáo dục để thực hiện những nhiệm vụ quản

lí nhằm đạt được mục tiêu quản lí

- Khái niệm phương pháp quản lí nhóm lớp: Là cách thức tác động của

giáo viên đến trẻ nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra và thúc đẩy sựphát triển của trẻ

- Khái niệm cơ sở vật chất của nhóm lớp: Là toàn bộ các phương tiện vật

chất và kĩ thuật được nhà trường trang cấp để chăm sóc, giáo dục trẻ em Nó bao gồmcác phòng nhóm, đồ dung, đồ chơi trang thiết bị, sách báo, tài liệu chuyên môn,…đó

là điều kiện không thể thiếu để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và hiệuquả làm việc của giáo viên

1.2 Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non.

- Khái niệm về chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt của trẻ là một quy

trình khoa học nhằm phân phối thời gian và trình tự hoạt động trong ngàycũng như việc ăn, ngủ, nghỉ ngơi một cách hợp lí Vì thế, việc xây dựng vàthực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày có ý nghĩa lớn về giáo dục toàn diện đốivới trẻ

Trang 8

Chế độ sinh hoạt được thực hiện một cách ổn định sẽ góp phần hìnhthành các thói quen hành vi văn hóa vệ sinh, tính tổ chức kỷ luật và một sốđức tính tốt ở trẻ Mặc khác, thực hiện đúng đắn chế độ sinh hoạt hằng ngày

sẽ ảnh hưởng thuận lợi cho quá trình sinh lý diễn ra trong cở thể, tạo ra ở trẻtâm trạng sảng khoái, vui vẻ, ngăn ngừa sự mệt mỏi

- Khái niệm xây dựng kế hoạch: Là dự kiến trước những công việc phải

làm, biện pháp thực hiện các công việc đó cũng như điều kiện đảm bảo choviệc thực hiện thành công

Kế hoạch nhóm lớp có vai trò định hướng cho mọi hoạt động của giáoviên, giúp giáo viên chủ động trong quá trình tổ chức thực hiện công việc, kếhoạch của lớp là cơ sở để kiểm tra đánh giá của cán bộ quản lí trường mầmnon đối với giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học và chương trìnhchăm sóc – giáo dục trẻ

Giáo viên phụ trách các nhóm lớp cần phải xây dựng các loại kế hoạch:

kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần Nếu phân loại kế hoạchtheo nội dung công việc thì giáo viên phải xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, kếhoạch giáo dục, kế hoạc thực hiện các chuyên đề

- Khái niệm đánh giá sự phát triển của trẻ: Đánh giá là quá trình hình

thành những nhận định phán đoán về kết quả của quá trình giáo dục, phân

tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra,

nhằm cải thiện thực trạng và điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả

giáo dục trẻ

Đánh giá sự phát triển của trẻ (gọi tắt là đánh giá trẻ) mẫu giáo, gồm 2 loại:đánh giá trẻ hằng ngày và theo giai đoạn (đánh giá cuối chủ đề và đánh giácuối độ tuổi)

Trang 9

2.1.2 Giới thiệu về trường.

- Ban giám hiệu:

 Cô Phan Thị Nam – Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng - Phụ trách chung

 Cô Ngô Thị Hà - CT công đoàn - Phó hiệu trưởng - Phụ trách chuyên môn

 Cô Hoàng Thị Thủy - Phó hiệu trưởng - Phụ trách chăm sóc - nuôi dưỡng

- Thông tin trường:

 Quy mô phát triển

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, chínhquyền địa phương, sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của phòng Giáo dục & Đàotạo thành phố Huế và lãnh đạo địa phương quan tâm đầu tư cơ sở vật chất,thiết bị và cải tạo, xây dựng trường ngày một khang trang hơn

Khuôn viên trường rộng 2780m2, nằm trên đường Lâm Hoằng, phường

Vỹ Dạ, thành phố Huế,.Từ 3 lớp mẫu giáo ban đầu, nay đã có qui mô 10 lớp,gồm 2 lớp nhà trẻ, 2 lớp Bé, 2 lớp Nhỡ và 4 lớp Lớn Diện tích xây dựng 1860

m2 , gồm 11 phòng học có công trình vệ sinh khép kín; 02 phòng giáo dụcnăng khiếu; 1 bếp ăn một chiều hiện đại; 04 phòng làm việc; 1 hội trường.Hiện nay, trường đủ diện tích tiếp nhận trên 300 cháu

2.1.3 Đặc điểm tình hình đơn vị

Trường được Hiệp hội SOS/ESF xây dựng năm 1997, mô ban đầu chỉ có

03 lớp học với 100 cháu

Trang 10

Từ đó đến nay trường ổn định, phát triển và không ngừng nâng cao chấtlượng về mọi mặt Qua nhiều năm học, trường được UBND thành phố Huế,Phòng GD&ĐT Thành phố Huế, Lãnh đạo địa phương; Hiệp hội SOS, và cácban ngành đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp, mua sắm trangthiết bị phục vụ cho chương trình chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ đảm bảocho nhu cầu hoạt động của trường Đến nay, trường có 11 phòng học 06phòng chức năng với quy mô 2 tầng kiên cố.

Hiện nay trường có 11 nhóm lớp gồm 09 lớp MG( 03 lớp 5-6 tuổi; 03 lớp4-5 tuổi; 03 lớp 3-4 tuổi) và 02 nhóm NT (24-36 tháng) với tổng số 410 em.Tình hình đội ngũ: Tổng số CB-GV-NV: 41 người, trong đó: CBQL: 03;GV: 25, NV: 13 ; Trong TS có 30 Biên chế và 11 Hợp đồng

Trường có 03 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng:

+ Tổ chuyên môn: Tổ Khối Lớn- Nhỡ: 12 thành viên; Tổ Khối Nhà trẻ: 13 thành viên; Tổ Cấp dưỡng: 08 thành viên

- Cơ sở vật chất của trường được xây dựng mới và tu sữa thoáng mát,sạch sẽ, công trình vệ sinh khép kín, đồ dùng đồ chơi trang bị khá đầy đủthuận tiện cho việc huy động số lượng cũng như chăm sóc giáo dục trẻ

Trang 11

- 100% giáo viên đạt chuẩn và 88% trên chuẩn là điều kiện thuận lợitrong công tác nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đội ngũ CBGVNV nhiệt tình, đoàn kết, chuyên môn vững vàng, trình

độ chuẩn và trên chuẩn đạt cao, đảm bảo điều kiện phục vụ cho công tácCSGD trẻ

- Các tổ chức đoàn thể trong trường học luôn đoàn kết, biết phối hợpthực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua và các hoạt động của nhà trường

Ở học phần “Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm 1” em được nhà trường và

thầy giáo tạo điều kiện được đi thực tế về trường mầm non Hương Lưu –phường Vỹ Dạ - Thành phố Huế trong 3 buổi ở 3 nhóm lớp với 3 độ tuổi khác

nhau (nhóm lớp nhà trẻ từ 24 – 36 tháng; nhóm lớp mẫu giáo từ 3 – 4 tuổi;

nhóm lớp mẫu giáo từ 4 – 5 tuổi) Trong quá trình đó, em được học và tìm

hiểu rõ về thực trạng quản lí nhóm lớp và cách tổ chức chế độ sinh hoạt chotrẻ ở trường

2.2.1 Tổng quan về việc thực hiện công tác quản lí nhóm lớp của giáo viên

- Hoạt động này được các giáo viên thực hiện một cách có kế hoạch, cómục đích rõ ràng nhằm tác động trực tiếp đến trẻ để thực hiện mục tiêu chămsóc giáo dục

- Trong công tác quản lí, giáo viên đã tìm hiểu, quan sát nắm vững đượctừng đặc điểm riêng biệt, phát hiện những nét riêng về khả năng, sở thích,năng khiếu, và biết rõ được đặc điểm tâm sinh lí của từng trẻ Từ đó lập ra

kế hoạch, cách tổ chức và quản lí phù hợp Hoạt động quản lí nhóm lớp, chế

Trang 12

độ sinh hoạt cho trẻ được giáo viên thực hiện dựa theo nguyên tắc của chươngtrình giáo dục mầm non, phù hợp để chăm sóc – giáo dục trẻ.

- Để quản lí nhóm lớp của mình được tốt và đạt kết quả cao thì giáo viên

đã xây dựng kế hoạch rõ ràng cho từng ngày, từng tuần và từng tháng để dựavào đó thực hiện việc chăm sóc – giáo dục trẻ một cách toàn diện Đồng thờigiáo vên cũng lập ra chế độ sinh hoạt phù hợp cho trẻ, phân bố thời gian vàtrình tự hoạt động trong ngày một cách hợp lí qua đó hình thành cho trẻ cácthói quen và kĩ năng sống tích cực

- Ở nhóm lớp nhà trẻ (từ 24 đến 36 tháng), vì là lớp nhà trẻ nên mọi côngviệc hầu hết được giáo viên thực hiện và làm giúp trẻ, trẻ chưa có thể tự mìnhlàm được mọi việc Các hoạt động của nhóm lớp này thường đơn giản hơncác nhóm lớp lơn hơn Ở nhóm lớp mẫu giáo (từ 3 – 4 tuổi và từ 4 – 5 tuổi),các hoạt động khá phức tạp, cần nhiều kỹ năng, tư duy và yêu cầu tự lập ởmỗi trẻ nhiều hơn

Trong những tuần về thực tế tại trường thì các lớp đang thực hiện họctập và vui chơi theo chủ đề “Nước và thiên nhiên”, “ Bác Hồ kính yêu” Cùngvới một chủ đề đó nhưng với mỗi độ tuổi khác nhau sẽ có cách tổ chức khácnhau Ở trẻ từ 24 – 36 tháng vẫn còn nhỏ nên giáo viên chỉ tổ chức các hoạtđộng nhỏ, các trò chơi nhẹ nhàng, dễ chơi dễ học, nhưng vẫn xoay quanh chủ

đề Còn ở trẻ từ 3 – 4 tuổi và từ 4 – 5 tuổi, hoạt động học tập, vui chơi diễn ra

có chủ định, mang tính nhận thức cao hơn, các bài học được giáo viên mởrộng và nâng cao cho trẻ tư duy, sáng tạo

- Giáo viên đứng lớp đã nắm vững được đặc điểm của từng trẻ nên cócác xây dựng, tổ chức và quản lí phù hợp (từ việc đón trẻ, điểm danh, cho trẻchơi – học, ăn – ngủ trưa và trả trẻ)

 Quản lí trẻ hằng ngày

Vào mỗi ngày đến lớp thì giáo viên thực hiện các công việc của mìnhmột cách thành thạo, có chuyên môn, có chủ định Các công việc đó thực hiệnnhằm mục đích chăm sóc – giáo dục trẻ phát triển toàn diện

Trang 13

Giáo viên ở mỗi lớp, đều trang bị các loại sổ sách như: danh sách trẻ,

sổ kế hoạch của giáo viên, sổ theo dõi sức khỏe trẻ, sổ tài sản, sổ nhật ký, sổ họp, sổ kiểm tra – góp ý kiến, ngoài ra còn có các bảng biểu: bảng bé ngoan, bảng ghi chế độ sinh hoạt, bảng ghi chương trình dạy trẻ, bảng phân công công tác của giáo viên, biểu đồ tăng trưởng của trẻ, bảng thông bảng với gia đình khi cần, tất cả các loại sổ sác cũng như bảng biểu góp phần

phục vụ cho công tác chăm sóc – giáo dục trẻ

Trong giờ đón trẻ, các cô nhận trẻ trao đổi với phụ huynh một số vấn đềcần thiết, nhằm hiểu rõ hơn về đặc điểm, tính cách của trẻ khi sinh hoạt ở nhàcũng như ở trường giúp giáo viên có các biện pháp quản lí, giáo dục phù hợp

Trong hoạt động tổ chức trò chơi cho trẻ, giáo viên cũng rất linh hoạt

Họ thiết kế trò chơi dựa trên nhu cầu, khả năng và hứng thú của trẻ, tạo chotrẻ có một buổi hoạt động vui chơi tích cực, thỏa mái, đầy sự hứng thú Giáoviên không áp đặt trẻ theo ý muốn chủ quan của mình mà giáo viên xem trẻ làtrung tâm giáo viên chỉ là “điểm tựa”, là người tổ chức, hướng dẫn, tạo cơhội, điều kiện thuận lợi cho trẻ trong các hoạt động

Khi các trẻ chơi trò chơi thì các cô quan sát trẻ như thế nào? Năng độnghăn say hay không? Nếu có một số trẻ lười chơi, không năng nổ, thì cô đến dỗdành, khuyên nhủ nhẹ nhàng lôi kéo các em đến chơi cùng bạn Khi chơi ngoàitrời các cô tổ chức với phạm vi khá rộng để các trẻ thỏa sức vui chơi, các cô luônbám sát và theo dõi các em trong quá trình chơi và luôn kiểm tra sỉ số Đối vớilớp nhà trẻ, các cô cho trẻ chơi ở hiên nững trò chơi nhẹ nhàng và cho trẻ đượctiếp xúc với ánh năng góp phần rèn luyện tăng cường sức khỏe

Hoạt động trong giờ học, hai cô giáo thay phiên nhau tổ chức, các bàihọc được tổ chức theo yêu cầu của chương trình giáo dục phù hợp với từng độtuổi của trẻ, chủ đề (ở mỗi nhóm lớp sẽ có các tổ chức khác nhau) Nhưng vẫnđảm bảo tính mềm dẻo, không máy móc và rập khuôn

Trong hoạt động góc, ở các góc được các cô trang bị rất chu đáo, đầy

đủ và tiện nghi, để các em vui chơi, thỏa sức sang tạo phát triển bản than Các

Trang 14

dụng cụ đồ chơi được các cô làm rất tỉ mỉ, đẹp, đầy màu sắc thu hút, hấp dẫnlôi cuốn trẻ Và đồng thời ở mỗi lớp được các cô sắp xếp dụng cụ, đồ dung đồchơi gọn gàng ngăn nắp, thuận tiện và đảm bảo được yêu cầu vệ sinh, an toànthẩm mĩ cao Ngoài ra, trang phục học tập, để các em hóa than vào các nhânvật cũng được chuẩn bị rất chu đáo, cẩn thận.

Trong giờ ăn trưa, các cô cũng rất linh hoạt tạo không khí buổi ăn vui

vẻ, thoải mái, khuyến khích động viên trẻ ăn ngon ăn hết suất Trong trườnghợp những trẻ ăn ít thì cô đến cho các em ăn và thường xếp những em đó ngồichung với những bạn ăn nhanh Khi cho trẻ ăn giáo viên ngồi ở vị trí thuậnlợi, báo qát để vừa cho trẻ ăn vừa theo dõi được tất cả các trẻ trong lớp

Sau khi ăn xong cô cùng trẻ sắp xếp dường ngủ và cho trẻ ngủ theođúng vị trí của mình

 Đánh giá trẻ

 Ở mỗi lớp học các cô có lập ra một bản đánh giá trẻ qua từng ngàytừng tuần và từng tháng Qua sự theo dõi quan sát các trẻ trong quá trình học,chơi và sinh hoạt các cô phát hiện , đánh giá được những biều hiện tâm sinh lícủa trẻ, nếu phát hiện trẻ nào có dấu hiệu tiêu cực thì điều chình ngay kếhoạch chăm sóc - giáo dục của mình

 Đánh giá theo độ tuổi là các cô đánh giá sự phát triển của trẻ về cáclĩnh vực thể chất, sức khỏe, ngôn ngữ, nhận thức, Cuối độ tuổi –cuối nămhọc nhằm tổng kết trẻ sau mỗi giai đoạn

 Về phần thông tin, thông số về trẻ: trước cửa của mỗi lớp học đềuđược giáo viên dán kế hoạch tuần, tháng, chế độ sinh hoạt của trẻ, thực đơncho trẻ ăn trong một tháng, các hoạt động mà trẻ và cô cần thực hiện Đồngthời có sỉ số và thông số sức khỏe của trẻ sau mỗi tháng về cân nặng, chiềucao, thể lực, để giáo viên cũng như phụ huynh nắm vững được tình trạngcủa con em

Trang 15

Đó là cách quản lí nhóm lớp của các giáo viên trong một ngày, cũng như trong suốt cả năm học được lặp đi lặp lại có kế hoạch và hiệu quả.

2.2.2 Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non

Trong hoạt động tổ chức quản lí nhóm lớp, để việc quản lí tốt có hiệuquả các cô đã lập ra chế độ sinh hoạt hằng ngày cho trẻ dựa theo sự xây dựng

kế hoạch đó để giúp trẻ phát triển sinh lí, tạo được thoái quen hành vi có vănhóa, tính tổ chức có kỹ luật và một số đức tính tốt Ngoài ra việc lập chế độsinh hoạt cho trẻ hợp lí ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh lý diễn ra trong cơthể trẻ, có thể tạo ra tâm trạng sản khoái vui vẻ, ngăn ngừa sự mệt mỏi trongmột ngày học tập vui chơi ở lớp, ở trường

Chế độ sinh hoạt của trẻ được các cô laapjra có kế hoạch dựa trên cơ sởcủa chương trình GDMN chăm sóc và giáo dục trẻ do bộ giáo dục và đào tạoban hành

Ở mỗi nhóm lớp, mỗi độ tuổi khác nhau sẽ có cách tổ chức chế độ sinhhoạt tương đối khác nhau:

2.2.2.1 Chế độ sinh hoạt của nhóm lớp nhà trẻ (từ 24 – 36 tháng)

Hoạt động đón trẻ (từ 7h00 - 8h00): Vào mỗi buổi sang các cô thườngđến sớm để trang bị, chuẩn bị đầy đủ để đón trẻ bắt đầu một ngày học mới.Công việc đón trẻ diễn ra như sau:

Ngày đăng: 27/02/2020, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Kiểm, Khoa học Tổ chức và Tổ chức giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Tổ chức và Tổ chức giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sưphạm
3. Trần Kiểm, Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục
Nhà XB: NXB Đại họcSư phạm
4. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Nhà XB: NXBĐại học Sư phạm
5. Trần Kiểm, Khoa học quản lí giáo dục, một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Đại học Sư phạm, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí giáo dục, một số vấn đề lí luận và thựctiễn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên mầm non năm học 2009—2010, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáoviên mầm non năm học 2009—2010
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
7. Trần Thị Bích Liễu, Quản lí dựa vào nhà trường - con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí dựa vào nhà trường - con đường nâng caochất lượng và công bằng giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
8. Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hỏi-Đáp tình huống sư phạm và bí quyết trong quản lí của hiệu trưởng trường mầm non,NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi-Đáp tình huống sư phạm và bí quyết trongquản lí của hiệu trưởng trường mầm non
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
9. Nguyễn Thị Bích Hạnh, cẫm nang nghiệp vụ quản lí giáo dục mầm non, NXB Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cẫm nang nghiệp vụ quản lí giáo dục mầmnon
Nhà XB: NXB Hà Nội
10. Lê Xuân Hồng, cẩm nang dành cho giáo viên trường mầm non, NXB Giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cẩm nang dành cho giáo viên trường mầm non
Nhà XB: NXBGiáo dục
11. Lê Xuân Hồng, Những kỹ năng sư phạm mầm non — thiết lập môi trường học tập cho trẻ mầm non, tập 1, NXB Giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kỹ năng sư phạm mầm non — thiết lập môitrường học tập cho trẻ mầm non, tập 1
Nhà XB: NXB Giáo dục
1. Chu Thị Hồng Nhung, Module MN37 Quản lí nhóm/lớp học mầm non Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w