- Đây là truyện ngắn xuất sắc, thể hiện tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”.tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”... - Mẹ Hồng : Một ngời phụ nữ
Trang 1Chuyên đề 1:
Hình ảnh trẻ thơ trong “ TôI đI học” ( Thanh Tịnh)
và
“Trong lòng mẹ” (Nguyên Hồng)
I Hình ảnh nhân vật tôi trong truyện ngắn Tôi đi học “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” ” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” ” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”.
- Nắm vững vài nét về tác giả, sự nghiệp sáng tác cuả Thanh Tịnh.
- Nêu những nét tiêu biểu của truyện ngắn “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” Tôi đi học” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” về nghệ thuật.
+ Truyện kết hợp phơng thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm + Truyện giàu cảm xúc -> Chất trữ tình.
+ Diễn biến : Theo trình tự không gian, thời gian.
1 Hoàn cảnh.
* “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” Tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” sống trong cuộc sống hạnh phúc, sống trong tình yêu
th-ơng đùm bọc quan tâm chăm sóc của gia đình, nhà trờng và xã hội.
- Mẹ nắm tay dẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp.
- Mẹ giúp cầm cả bút và thớc.
- Mẹ luôn ở bên cạnh động viên khích lệ:
+ Bàn tay dịu dàng đẩy lên trớc, vuốt mái tóc.
- Ông đốc đón chúng tôi bằng con măt hiền từ cảm động.
- Thầy giáo trẻ tơi cời đón chúng tôi vào lớp.
2 Tâm trạng của nhân vật tôi “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” ” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”.
- Đây là truyện ngắn xuất sắc, thể hiện tâm trạng bỡ ngỡ, hồi hộp của nhân vật “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”.tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
- Tâm trạng diễn biến theo trình tự thời gian, không gian.
- Thời điểm cuối thu, cảnh vật thiên nhiên, hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ đã gợi lại tâm trạng buâng khuâng , xao xuyến về những kỉ niệm buổi tựu trờng đầu tiên.
2.1 Khi trên đ ờng đến tr ờng.
- Cảm nhận con đờng thấy lạ => Chính lòng tôi đang có sự thay đổi
=> con đờng vẫn thế song “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” đã có sự thay đổi lớn về nhận thức về tình cảm.
- Mặc chiếc áo mới cảm thấy trang trọng, đứng đắn => Tự hào mình đã khôn lớn.
- Mặc dù quyển vở khá nặng nhng “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”.tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” vẫn cố gắng “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” xóc lên và nắm lại cẩn thận” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” -> không những thế còn muốn thử mang cả bút thớc nữa => Ham muốn học tập.
- Cảm nghĩ ngây thơ, hồn nhiên đáng yêu.
2.2 Tâm trạng ở sân tr ờng
- Cảm nhận không khí đông vui phấn khởi của ngày khai trờng khi nhìn tháy mọi ngời: dày đặc, quần áo sạch sẽ, gơng mặt vui tơi và sáng sủa.
- Cảm nhận về ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai nghiêm.
- Tâm trạng vừa lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, ngập ngừng e sợ vừa thèm muốn ớc ao.
- Cảm giác chơ vơ lạc lõng khi tiếng trống trờng cất lên.
Trang 22.3.Tâm trạng khi gọi tên vào lớp.
- Khi đợc gọi tên vào lớp : Xúc động hồi hộp => nh quả tim ngừng
đập => Hồi hộp lần đầu tiên đợc chú ý.
- Cảm giác lẻ loi cô đơn : cúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở, cảm
thấy sợ khi phải xa mẹ => cảm giác rất thật vì cậu bé phải một mình bớc vào 1 thế giới khác.
2.4 Vào lớp và bắt đầu giờ học đầu tiên.
- Cảm nhận thấy lớp học lạ lạ, hay hay.
- Lạm nhận chỗ ngồi của riêng mình, ngời bạn nhỏ cha bao giờ quen biết nhng không hề cảm thấy xa lạ chút nào => Cảm nhận chỗ ngồi này, ngời bạn kia sẽ gắn bó suốt năm học.
II Hình ảnh nhân vật bé Hồng trong đoạn trích : Trong lòng mẹ.
- Nắm vững vài nét về tác giả, tác phẩm :
+ Nguyên Hồng ( 1918 - 1982), tên thật là Nguyễn Nguyên Hồng + Ông đợc mệnh danh là nhà văn của lớp ngời lao động cùng khổ + Tác phẩm : Thể hiện niềm cảm thơng mãnh liệt sâu sắc đối với
ngời dân lao độốngống dới đáy của xã hội.
- Lu ý 1 số đặc điểm cơ bản của đoạn trích :
+ Thể loại : Hồi kí ( Ghi lại chuyện đã xảy ra trong cuộc đời 1 con ngời thờng là chính tác giả).
+ Phơng thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
+ Chuyện về bé Hồng là đứa trẻ mồ côi cha bị hắt hủi vẫn 1 lòng yêu thơng, kính mến ngời mẹ đáng thơng của mình.
1 Cảnh ngộ của bé Hồng.
- Gia cảnh sa sút, cha nghiện ngập mất sớm.
- Mẹ Hồng : Một ngời phụ nữ trẻ, khao khát yêu đơng phải chôn vùi tuổi xuân của mình trong cuộc hôn nhân không hạnh phúc Sau khi chồng mất 1 năm, mẹ bé Hồng đã có con với ngời đàn ông khác => Cùng túng quá phải bỏ con đi tha phơng cầu thực.
- Hồng trở thành đứa trẻ côi cút, sống lang thang, thiếu tình thơng
ấp ủ, bị ghẻ lạnh hắt hủi của những ngời họ hàng bên nội.
Tuổi thơ của Nguyên Hồng có quá ít những kỉ niệm êm đềm ngọt ngào Chủ yếu là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ côi cút, cùng khổ.
2 Tâm trạng của bé Hồng khi đối thoại với bà cô.
- Kìm nén khi bà cô hỏi : Có muốn vào Thanh Hoá chơi với mợ mày không ? : Bé Hồng đã kìm nén xúc động, kìm nén nỗi đau, nhẫn
nhục chịu đựng( cúi đầu không đáp, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay).
- Khi bà cô nhắc dến em bé : nớc mắt ròng ròng, chan hoà, đầm đìa
ở cằm và ở cổ, hai tiếng em bé xoắn chặt lấy tâm can em và bé Hồng
đã đau đớn : cời dài trong tiếng khóc Nỗi đau đớn , sự phẫn uất không kìm nén lại đợc khiến Hồng : cời dài trong tiếng khóc
- Khi nghe kể về tình cảnh của mẹ : ăn vận rách rới, mặt mày
xanh bủng, ngời gầy rạc đi… : cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng.
=> Diễn tả tình yêu thơng mẹ, sự nhạy cảm và lòng tự trọng cao độ của chú bé Hồng, sự uất ức, căm giận với hủ tục phong kiến.
Trang 33 Tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ.
- Khi thoáng thấy bòng ngời ngồi tren xe giống mẹ: vội vã, đuổi theo, gọi rối rít => Lòng khắc khoải mong chờ, sự khao khát đợc gặp mẹ
: khác gì cái ảo ảnh “ khác gì cái ảo ảnh….sa mạc ….sa mạc sa mạc
- Khi ngồi trên xe : oà khóc nức nở => khóc vì hờn dỗi, vì sung
s-ớng, hạnh phúc, vì mãn nguyện.
- Khi trong lòng mẹ : Đợc ngắm gơng mặt mẹ, đợc cảm nhận hơi thở thơm tho phả ra từ khuôn miẹng xinh xắn nhai trầu của mẹ => Hồng
vô cùng sung sớng hạnh phúc, bé đã cảm nhận đợc : những cảm giác
ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng mơn man khắp da thịt
Những rung động cực điểm của tâm hồn cực kì đa cảm, cảm xúc chân
thành của 1 chú bé khao khát tình mẫu tử : phải bé lại ……… mới thấy ngời mẹ có một êm dịu vô cùng.
- ảo(không có thực): ảo ảnh, ảo giác …
- đoạn(đứt, dứt): đoạn tuyệt, đoạn trờng …
2 Bài tập 2 Viết 1 đoạn văn nêu suy nghĩ của em về niềm hạnh phúc,
cảm giác sung sớng, niềm hạnh phúc đến cực điểm của bé Hồng khi đợc
ở trong lòng mẹ.
3 Bài tập 3 Hình ảnh nhân vật “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” trong văn bản : “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” Tôi đi học” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì về ngày khai giảng năm học mới của mình?
Hết
Trang 4 Tình cảnh cực khổ của ngời nông dân khi bị dồn vào bớc đờng cùng.
Vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh của ngời nông dân (khi bị dồn vào bớc đờngcùng)
* Phân biệt chủ đề với các khái niệm khác:
+ Chủ đề với chuyện:
Chuyện: một nội dung sự việc tác giả kể lại
VD: Văn bản: “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” Tôi đi học” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
Chuyện: Nhân vật “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” ghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp của mình trong buổi tựu trờng
Chủ đề: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng và niềm hạnh phúc của nhân vạt “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” trong ngày đầu tiên đi học
+ Chủ đề với đại ý:
Đại ý: Là ý lớn trong một đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn, một phần của truyện
VD: Bài thơ “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” Qua Đèo Ngang” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
Đại ý: - 6 câu thơ đầu: Cảnh Đèo Ngang lúc bóng xế tà
- 4 câu thơ cuối: Nỗi buồn cô đơn của nữ sĩ
Chủ đề: Tâm trạng buồn, cô đơn cuả li khách khi bớc tới Đèo Ngang trong ngày tàn
+ Chủ đề với đề tài: Đề tài là tài liệu mà nhà văn lấy từ hiện thực cuộc sống đa
vào trong tác phẩm Nừu dề tài giúp ta xác định: Tác phẩm viết về cái gì? Thì chủ
đề lại giải đáp câu hỏi : Vấn đề cơ bản của tác phẩm là gì ?
2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Trang 5- Là văn bản đó mọi chi tiết (các câu, các đoạn, các phần) trong văn bản đềuphải tập trung làm rõ chủ đề, không xa rời hoặc lạc sang chủ đề khác.
- Để hiểu một văn bản phải nắm đợc chủ đề của nó dựa vào nhan đề, bố cục,mối quan hệ giữa các phần của văn bản , các từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại
II Bố cục.
1 Khái niệm: Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề.
2 Bố cục thông thờng:
a Mở bài: Giới thiệu chủ đề
b Thân bài:Triển khai các chủ đề ( qua các đoạn văn)
c Kết luận: Tổng kết chủ đề
* L u ý : Trình tự phần thân bài theo một số trình tự sau: Không gian, thời gian,
mạch cảm xúc hoặc sự phát triển của sự việc
* Bài tập:
Bài tập 1: Có một bạn đợc phân công báo cáo kinh nghiệm học tập tại hội nghị học
tốt của trờng Bạn ấy dự định theo bố cục sau:
a Mở bài: chào mừng các đại biểu, các thầy cô và các bạn dự hội nghị
b Thân bài:
- Nêu rõ bản thân đã học nh thế nào ở lớp
- Nêu thành tích hoạt động Đội và thành tích văn nghệ của bản thân
- Nêu rõ bản thân học ở nhà thế nào
- Nêu rõ bản thân học trong cuộc sống
c Kết bài: Chúc sức khoẻ mọi ngời, chúc các bạn học tốt
Bố cục trên đã rành mạch và hợp lí cha? Vì sao? Theo em có thể bổ sung thêm điềugì?
Gợi ý:
Bố cục trên cha rành mạch vì:
- Mở bài: Cha nêu ra chủ đề mà văn bản đề cập
- Thân bài: Trình bày cha dày đủ, rõ ràng
- Kết luận cha tổng kết chủ đề
Bố cục trên cha rành mạch hợp lí vì bố cục cha có sự thống nhất về chủ đề, ýthứ 2 không nói về học tập ( lạc chủ đề)
Phần mở bài cha giới thiệu phần mình định báo cáo
Bổ sung ý 2: Nêu thành tích, kinh nghiệm học tập
Bài tập 2: Hãy tìm chủ đề cho đề bài sau:
“ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” Phân tích lòng thơng mẹ của chú bé Hồng trong đoạn trích : Trong lòng
mẹ ” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
Gợi ý:
MB: Giới thiệu và khái quát tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ
TB: - Cảnh ngộ đáng thơng của chú bế Hồng
- Nỗi nhớ nhung và sự khát khao gặp mẹ
- Phản ứng quyết liệt của chú trớc bà cô, hủ tục PK nghiệt ngã
- Niềm vui sớng tột cùng của cậu bé Hồng khi đang trong lòng mẹ
KL: Khái quát lại tình mẫu tử thiêng liêng và nêu cảm nghĩ của bản thân
III Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
1 Đoạn văn: Là phần văn bản đợc bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng cho đến chỗ
chấm xuống dòng, diễn đạt một nội dung tơng đối hoàn chỉnh
2 Trong đoạn văn:
+ Từ ngữ chủ đề:
+ Câu chủ đề:
3 Cách trình bày nội dung đoạn văn: 4 cách
a Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành
*Mô hình:
(1) (2) (3) (4) - …… - (n)
Trang 6b Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
I Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
1 Khái niệm:
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là sự khái quát có nghĩa mức độ từ nỏ đếnlớn
VD:
Trang 7“ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”.quạt trần” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” nằm trong phạm vi nghĩa của từ “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” quạt” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”.
* Chú ý: Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng đối với từ ngữ này nhng lại có nghĩa hẹp
- Một trờng từ vựng có thể bao hàm nhiều từ vựng nhỏ hơn
Hoạt động của chân: bàn chân, ngón chân, nhảy, đứng ….sa mạc
Chân Bộ phận của chân: bàn chân, ngón, cổ chân ….sa mạc
Cảm giác của chân: tê, đau, mỏi, nhức ….sa mạc
Đặc điểm của chân: ngắn, dài, to, thẳng ….sa mạc
- Trờng từ vựng nhỏ nằm trong trờng từ vựng lớn có thể có sự khác biệt nhau về từloại
VD: “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” mắt” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
- Bộ phận của mắt: DT
- Đặc điểm của mắt: TT
- Hoạt động của mắt: ĐT
- Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng:
VD: “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” chua” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
Vật nuôi
Gà ri Gà Đông Tảo
Trang 8- Trờng mùi vị: mặn, ngọt, chua, cay…
- Trờng âm thanh: ngọt, chua, êm…
- Chuyển từ trờng vựng này => trờng từ vựng khác => giá trị nghệ thuật
VD: Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trớc vờn sau chín vàng.
=> Chuyển trờng từ vựng thính giác => trờng từ vựng khứu giác.
Bài tập:
Bài 1: Các từ sau đều nằm trong trờng từ vựng “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” động vật” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” hãy xếp chúng vào cáctrờng từ vựng nhỏ hơn
“ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” gà, lợn, kêu, gầm, vuốt, đầu, chim, cá, sống, hét, nanh, xé, trống, đực, gặm, nhấm,
bò, khỉ, sủa, gáy, mõm, hí, lông, nuốt, cái, mái, vây…
lom khom: gợi dáng đi chậm, cúi đầu ( gù lng)
sừng sững: gợi hình ảnh sự vật rất to lớn ở trạng thái đứng im
gợi tả hình ảnh yếu ớt, tiều tuỵ
- réo rắt : âm thanh trầm bổng ngân xa
- ú ớ : Chỉ âm thanh giọng nói không rõ ràng, đứt quãng
- thờn thớt: chỉ vật dài
- gập ghềnh : chỉ sự bằng phẳng, lúc xuống lúc lên khó đi
- lanh lảnh : âm thanh trong, kéo dài, sắc
- the thé : âm thanh cao, chói tai
Trang 9- gâu gâu: âm thanh tiếng chó sủa.
Bài tạp 2 Tìm từ tợng hình thích hợp gợi tả dáng đi của ngời dựa vào những gợi ýsau:
GV hớng dẫn HS làm bài tập 2,4 Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8
A Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- keo ( Miền Nam ) => lớn
- hỉm ( Thanh Hoá ) => bé gái
- nhút: thờng là mít non băm trộn với hoa chuối, cà, măng, cua cáy
+ Từ ngữ địa phơng tơng ứng với từ ngữ toàn dân
VD:
- Nghệ Tĩnh: bọ- cha; hòm – quan tài; mô - đâu…
- Nam Bộ : ghe- thuyền; chén - - bát; heo – lợn…
2 Biệt ngữ xã hội
- Là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
VD:
- Tầng lớp thợng lu, thị dân T sản thời Pháp thuộc: gọi cha mẹ là cậu, mợ
- Thời phongkiến : vua => trẫm; phụ nữ => thiếp…
- HS, SV : xơi gậy, lệch tủ, trúng tủ…
3 Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ XH phải thực sự phù hợp với tình huống giáotiếp => biểu cảm
VD: O du kích nhỏ dơng cao súng
- Trong sáng tác văn học : Không nên lãm dụng quá mức = khó hiểu
- Sử dụng tạo màu sắc địa phơng, biệt ngữ XH
II Bài tập ( Sách kiến thức cơ bản nâng cao Ngữ văn 8 )
Hết
-Chuyên đề
Trang 10Văn học HTPP Việt Nam trớc CMT 8 – Từ địa ph 1945
A Ngô Tất Tố và tác phẩm “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” Tắt đèn ” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
I Tắt đèn – một bức tranh xã hội chân thực, một bản án đanh thép
- Lên án chính sách su thuế bất công, phi lí của nhà nớc thực dân, phongkiến trớc CMT 8 : tiền nộp quá nặng, thúe dánh vào đời sống, đánh cả vào ngời đãchết
Vạch trần bản chất độc ác, tham lam, dâm ô, đểu cáng, truỵ lạc của bọn c ờng hào, tay sai và quan lại từ cấp xã lên cấp huyện, cấp tỉnh
-II
Chị Dậu - một hình t ợng chân thực, đẹp đẽ về ng ời nông dân Việt Nam
- Chị Dậu phải sống nghèo khổ, lại gặp cảnh ngộ thật đáng thơng, quanh
năm đầu tắt mặt tối cày thuê, cuốc mớn mà gia đình vẫn túng quẫn : lên đến bậc
nhất nhì trong hạng cùng đinh của làng , đến sự su thuế, chồng lại ốm, con còn
nhỏ, trong nhà không còn thứ tài sản gì đáng giá
- Trong gian truân, hoạn nạn, chị Dậu vẫn gìn giữ đợc những phẩm chất tốt
đẹp của ngời nông dân lao động : đảm đang, tháo vát, thơng chồng, thơngcon luôn giữ gìn phẩm chất ngay thẳng, trong sạch của ngời phụ nữ tiềm tàngmột sức sống và một tinh thần phản kháng mạnh mẽ
III Hình ảnh chị Dậu qua đoạn trích : Tức n ớc vỡ bờ
1 Tình thế của gia đình chị Dậu.
- Tình thế của chị Dậu trong buổi sáng hôm ấy thật thê thảm, đáng thơng,nguy cấp:
+ Anh Dậu vừa tỉnh lại, chị Dởu vừa thơng xót vừa lo lắng, vừa hồi hộp chờ
đợi bọn ngời nhà lí trởng đến thúc su ( câu chuyện vừa tạm chùng xuống thì lại đãbắt đàu có dấu hiệu căng lên: chị Dởu đang hối hả múc cháo, quạt, bà lão hàngxóm lật đật chạy sang hỏi thăm và phút chốc lại trở về với vẻ mặt băn khoăn AnhDởu cố ngồi dậy húp bát cháo để chiều lòng ngời vợ hiền.)
+ Không khí buổi sáng thật căng thẳng ỷtong âm vang giục giã, hối thúc đầy
đe doạ cua tiếng trống, tiếng tù và thủng thẳng đua nhau vọng từ đầu làng đến đình
2 Những phẩm chất đáng quý của chị Dậu.
a Chị là ng ời phụ nữ hết lòng yêu th ơng chăm sóc chồng
- Anh Dạu bị chúng đánh đập ngất xỉu và trả về cho chị, đợc hàng xóm cứugiúp anh Dậu tỉnh lại
- Chị nấu cháo, dỗ dành chồng ăn cho lại sức: cử chỉ, lời nói au yếm thiếttha
=> Ngời vợ hiền dịu, sống rất tình nghĩa, thơng chồng, thơng con
Nét đẹp trong tính cách của ngời phụ nữ Việt Nam
b T thế hiên ngang bất khuất tr ớc bọn ng ời độc ác.
- Chính vì lòng yêu chồng, thơng con, bảo vệ chồng, bảo vệ con, bảo vệ gia
đình chị đã phải vùng lên chông slại cờng quyền bạo lực
+ Lúc đầu: Chị bình tĩnh cố giảng giải, van xin có tình có lí
+ chị cái lại bằng lí lẽ, bình đẳng -> thể hiện sự hiểu biết, ngang hàng vớichúng
+ Chị xông vào cự lại chúng
Lòng căm giận của chị Dậu nh trào sôi, thể hiện trong ngôn ngữ, thái độ,hành động: Hình ảnh của chị Dậu đã thay đổi: Một ngời đàn bà nhà quê bịnhiều oan ức, đè nén ấy trong nháy mắt đã thay đổi hành động
Sự vùng lên của chị Dậu không phải là bột phát, không phải là sự liều lĩnh vô
ý thức mà bắt nguồn từ trong ý thức rõ ràng, mạnh bạo và thật dứt khoát Bởivì, sau khi “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” chiến thắng” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” nghe chồng vừa trách, vừa than thở: “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” U nó không
đợc thế……… Mình đánh ngời ta thì mình phải ngồi tù, phải tội” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”., chị đã trảlời: “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” Thà ngồi tù… Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế tôi không
Trang 11chịu đợc” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” -> Thể hiện thái độ hiên ngang, thách thức trớc tất cả mọi kẻ cầmquyền, từ những tên quan to nhất đến mấy kẻ tay sai nhỏ nhất lúc bấy giờ.
Chị Dậu hiện rõ vẻ đẹp của một ngời phụ nữ nông dân giàu tình thơng, có tthế hiên ngang, bất khuất, dũng cảm vùng lên chống lại cờng quyền bạo lực.Chị xứng đáng là ngời phụ nữ nông dân tiêu biểu cho thế hệ phụ nữ ViệtNam trong văn học giai đoạn mới, xứng đáng là con cháu của bà Trng, bàTriệu
B Nam Cao với truyện ngắn: Lão Hạc “ tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học” ” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
+ Quanh năm đi làm thuê để kiếm sống
+ ăn uống tạm bợ: kiếm đợc gì ăn nấy: ăn cả củ chuối, rau má, sung luộc, củráy, bữa cua, bữa ốc……
+ Khi ốm không có tiền mua thuốc
+ Không còn cách để có thể tự sống đợc thì lão tự tử chết
- Con ng ời bất hạnh :
+ Vợ mất sớm, một mình gà trống nuôi con khôn lớn Khi con trởng thành vìkhông có tiền lấy vợ nên bỏ đi đồn điền cao su
+ Lão sống thui thủi một mình không ngời thân thích, khi ốm đau không aihỏi han, quan tâm, chăm sóc
+ Chỉ có con chó ( cậu Vàng) để làm bạn nhng cuối cùng cũng phải bán đi.+ Chết một cách đau đớn vật vã
- Gửi tiền, gửi vờn nhờ ông giáo giữ hộ cho con -> Tin tởng vào ngời khác
=> Hiện thực về cuộc sống của ngời nông dân Việt Nam trớc CMT8/1945
2 Một con ngời nhân hậu, thơng con :
- Đối với con :
+ Lão vô cùng ân hận, dằn vặt khi không có tiền cho con cới vợ -> Tráchnhiệm của một ngời cha cha hoàn thành
+ Rất nhớ con, mong mỏi ngày trở về của con
+ Sống tằn tiệm để giữ gìn cho con
+ Sẵn sàng chết đi để mang lại tơng lai cho con
+ Không để cho con xấu hổ khi về làng lại mang tiếng là có ngời cha thiếu tựtrọng
- Đối với con chó (cậu Vàng):
+ Coi nh vật báu, là sợi dây nối giữa lão và đứa con trai
+ Đối xử nh với con ngời
+ Coi nh ngời bạn tri kỉ
+ Khi bán rất băn khoăn, day dứt Khi bán rồi lại ân hận, xót xa, tự tráchmình
Phẩm chất hiếm có của con ngời trong hoàn cảnh khó khăn bế tắc
Cách đi riêng của Nam Cao để tạo nên phong cách của mình
3 Một con ngời tự trọng:
- Sống không quỵ luỵ, không tựa nhờ lợi dụng vào ngời khác
- Từ chối mọi sự giúp đỡ của ngời khác
- Gửi tiền lo ma chay cho mình khi chết
=> Lão là con ngời đáng kính trọng, con ngời không máy khi gặp trong lúc bấy giờ
=> Biệt tài của Nam Cao : Không miêu tả những xung đột giai cấp mà đi sâu vào khai thác chiều sâu nội tâm của con ngời -> Cách tân, hớng đi mới để dẫn Nam Cao
đến với thành công
II Nhân vật ông giáo :
Trang 12- Đóng vai trò là ngời dẫn chuyện.
- Là con ngời thấu hiểu cuộc sống khổ cực bần hàn của ngời nông dân lao
động
- Cảm thông chia sẻ với nỗi đau, mất mát của ngời nông dân
- Cũng là con ngời có cuộc sống vất vả khó khăn
=> Tác giả đã gửi vào nhân vật này tất cả những suy nghĩ, tâm huyết và cái nhìn nhân đạo của mình về cuộc sống ngời nông dân Việt Nam trớc CMT8/1945
C Nghệ thuật :
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện dộc đáo
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật
A Liên kết các đoạn văn trog văn bản
I Liên kết và tác dụng của liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Khái niệm liên kết đoạn văn
- Là tạo cho văn bản đảm bảo tính chỉnh thể về hình thức và tính thống nhất,trọn vẹn về nội dung
2 Tác dụng:
- Góp phần bổ sung ý nghĩa cho đoạn văn có chứa phơng tiện chuyển đoạn
- Đảm bảo tính mạch lạc trong lập luận, giúp cho ngời viết văn bản trình bàyvến đề một cách lôgíc, chặt chẽ; đồng thời giúp cho ngời tiếp nhận văn bản có thểlĩnh hội đợc đầy đủ nội dung của văn bản
II Cách liên kết các doạn văn trong văn bản
1 Dùng từ ngữ liên kết
* Vị trí: Các từ liên kết đoạn thờng đợc đặt đầu đoạn văn
* Các từ liên kết đoạn văn:
+ Quan hệ từ: và, nhng……
+ Đại từ, chỉ từ: đó, thế, này, đây, vậy,……
+ Các cụm từ thể hiện ý liệt kê : một là, hai là, ba là, thứ nhất, sau cùng, trớchết,,
+ Từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát : Tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại
+ Từ ngữ có quan hệ so sánh, tơng phản : nhng, trái lại, ngợc lại, tuy vậy……
+ Từ ngữ thay thế: Đó là, trớc đó, sau đó…
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
Trang 13* Vị trí: Có thể đặt ở cuối đoạn trên, đầu đoạn dới hoặc giữa hai đoạn.
Các từ ngữ liên kết đoạn đồng nghĩa hay gần nghĩa:
- Vậy mà: thế mà, vậy nhng, thế nhng, ấy thế mà,…
- Tuy nhiên: nhng, tuy vậy, song,…
- Sự việc: Đợc trình bày một cách cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian nào?
ở đâu? do ai (nhân vật nào) thực hiện?, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả… Sựviệc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trật tự diễn biến sao cho thể hiện đợc t t-ởng mà ngời kể muốn biểu đạt
- Nhân vật: Là ngời thực hiện các sự việc và đợc thể hiện trong văn bản.Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện t tởng chủ đề của văn bản.Nhan vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật đợc thể hiện qua cácmặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm…
VD: Các sự việc:
(1) Lão Hạc gửi tiền cho ông giáo giữ hộ
(2) Lão Hạc bán chó
(3) Lão kể chuyện với ông giáo về thằng con trai của lão
(4) Lão vật vã trên giờng hơn hai tiếng đồng hồ rồi chết
(5) Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể về lão Hạc
(6) Lão xin Binh T ít bả chó
(7) Lão bòn mọi có thể ăn đợc để sống cho qua ngày
Sắp xếp lại :
(1) Lão kể chuyện với ông giáo về thằng con trai của lão
(2) Lão Hạc bán chó
(3) Lão Hạc gửi tiền cho ông giáo giữ hộ
(4) Lão bòn mọi thứ có thể ăn đợc để sống cho qua ngày
(5) Lão xin Binh T ít bả chó
(6) Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể về lão Hạc
(7) Lão vật vã trên giờng hơn hai tiếng đồng hồ rồi chết
3 Các bớc xây dựng một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
* Bớc 1 : Xác định sự việc chọn kể
* Bớc 2 : Chọn ngôi kể cho câu chuyện :
Trang 14- Ngôi mấy?
- Xng là:
* Bớc 3: Xác định trình tự kể:
- Bắt đầu từ đâu ? diễn ra thế nào? Kết thúc ra sao ?
* Bớc 4 : Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự
sẽ viết( bao nhiêu ? ở vị trí nào trong truyện ?)
* Bớc 5 : Viết thành văn bản
4 Dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện
* Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định
( Sự việc bắt đầu, sự việc phát triển, sự việc đỉnh điểm, sự việc kếtthúc)
( Trong khi kể, chú ý kết hợp miêu tả sự việc, con ngời và thể hiện tìnhcảm, thái độ của mình trớc sự việc và con ngời đợc miêu tả)
* Kết bài: Nêu kết cục và cảm nghĩ của ngời kể
* Lu ý:
Ph
ơng pháp viết phần mở bài:
- Kiểu mở bài:
+ Mở bài trực tiếp: Trả lời thẳng vào câu hỏi
+ Mở bài gián tiếp: Nêu vấn đề sẽ kể trong bài sau khi dẫn ra một ý khác có liên quan gần gũi với vấn đề kể
- Mô hình viết mở bài gián tiếp:
+ Đầy đủ, độc đáo, tự nhiên
*Lu ý: cần tránh một số trờng hợp sau:
+ Tránh dẫn dắt vòng vo quá xa với vấn đề ( đối tợng) kể
+ Tránh dẫn dắt ý không liên quan gì với vấn đề sẽ nêu
+ Tránh nêu vấn đề quá dài dòng, chi tiết
+ Giới thiệu ngời bạn của mình là ai? Kỉ niệm khiến mình xúc
động là kỉ niệm nào ? ( nêu một cách khái quát)
+ ấn tợng chung về kỉ niệm ấy
* Thân bài : Tập trung kể về kỉ niệm xúc động ấy :
+ Nó xảy ra ở đâu(thời gian)? Lúc nào( địa điểm)? Với ai( nhân vật) ?+ Chuyện xảy ra nh thế nào? ( mở đầu, diễn biến, kết quả…)
+ Điều gì khiến em xúc động? Xúc động nh thế nào?( miêu tả các biểuhiện của sự xúc động)
* Kết luận: Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó?
2 Bài tập 2:
Kể chuyện một bạn học sinh phạm lỗi.( Viết đoạn văn)
Hết