Bài tập chương I R Hướng động Ứng động TH: Hướng động R Cảm ứng ở động vật Cảm ứng ở động vật Điện thế nghỉ, điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh Truyền tin qua xináp TH:
Trang 1TH: TN thoát hơi nước, vai trò phân bón
TH: Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người.
Bài tập chương I
R
Hướng động Ứng động
TH: Hướng động
R
Cảm ứng ở động vật Cảm ứng ở động vật Điện thế nghỉ, điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh Truyền tin qua xináp
TH: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật
Sinh sản vô tính ở thực vật Sinh sản hữu tính ở thực vật
TH: Nhân giống TV bằng giâm , chiết, ghép
Sinh sản vô tính ở động vật
Cơ chế điều hòa sinh sản Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có KH Bài tập chương II,III,IV
Trang 2SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ 2:
CẢM ỨNG
Trang 3Chim Sẻ xù lông giúp giữ ấm cơ thể
Trang 4I KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT:
- Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
- Để có cảm ứng cần:
1 Bộ phận tiếp nhận kích thích (thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm)
2 Đường dẫn truyền vào (Dây thần kinh hướng tâm)
3 Bộ phận phân tích tổng hợp (Thần kinh TW (não và tủy)
4 Đường dẫn truyền ra (Dây thần kinh li tâm)
5 Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến…)
1
4
5
Trang 6CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM
ĐỘNG VẬT
Trang 72 Cảm ứng ở động vật chưa có hệ thần kinh
- Động vật đơn bào chưa có tổ chức thần kinh có khả năng nhận biết và trả lời kích
- Trả lời kích thích bằng chuyển động cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh
Trang 8Đặc điểm Động vật có hệ thần kinh dạng lưới
Các sợi thần kinh liên hệ với tế bào cảm giác và tế bào biểu mô cơ.
Khi bị kích thích thông tin truyền từ tế bào cảm giác-> mạng lưới thần kinh-> các tế bào biểu mô cơ-> cả cơ thể co lại.
Động vật Ngành Ruột khoang
- Phản ứng kịp thời nhưng chưa chính xác
- Tốn nhiều năng lượng.
Hệ thần kinh dạng lưới
Trang 9Đặc điểm Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Nhóm động vật
Đặc điểm hệ thần kinh
Cách phản ứng với kích thích
Hiệu quả phản ứng
- Các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh nối với nhau bởi các dây thần kinh =>chuỗi hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể
- Có các hạch thần kinh dạng bậc thang, dạng chuỗi hạch và chuỗi hạch có hạch não.
Mỗi hạch chỉ đạo một phần cơ thể -> phản ứng mang tính định khu theo nguyên tắc phản xạ (phản xạ không điều kiện).
Trang 10Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
Trang 11Ngành ĐV có xương sống: cá, chim , thú……
Số lượng lớn TBTK tập trung lại TK trung ương (não bộ và tủy sống ) và TK ngoại biên: hạch TK và dây TK
-Phản xạ: không ĐK và có ĐK ngày càng tăng phản ứng đa dạng và phong phú thích nghi tốt với mt sống.
- Tính chính xác cao
- Ít tiêu tốn năng lượng
Trang 13Phân biệt đặc điểm của hệ TK dạng lưới, hệ TK dạng chuỗi hạch và hệ TK dạng ống
Ngành ruột khoang: Thủy tức, Sao biển….
Các tế bào TK nằm rãi rác trong cơ thể liên hệ với nhau và liên hệ tế bào biểu mô cơ qua các dây TK mạng lưới tế bào thần kinh
- Phản xạ
- Co toàn bộ cơ thể
Nhiều Chưa thật chính xác
Ngành giun dẹp, giun tròn, chân khớp.
- Các tế bào TK tập trung lại hạch TK.
- Các hạch thần kinh nối với nhau bởi các dây TK
chuỗi TK nằm dọc theo chiều dài cơ thể
*Mỗi hạch điều khiển 1 vùng xác đinh trên cơ thể.
Số lượng lớn TBTK tập trung lại TK trung
ương (não bộ và tủy sống)
và TK ngoại biên: hạch TK và dây TK
-Phản xạ: không ĐK và có ĐK ngày càng tăng phản ứng đa dạng và phong phú thích nghi tốt với
mt sống.
Cao
Ít
Trang 14TRUYỀN TIN QUA XINAP
DẪN TRUYỀN XUNG TK TRÊN SỢI THẦN
KINH
ĐIỆN THẾ MÀNG
14
Trang 15HƯNG PHẤN VÀ HƯNG TÍNH
Hưng phấn: là sự biến đổi lí, hoá, sinh, diễn ra trong TB (chuyển từ trạng thái
Hưng tính: là khả năng nhận và trả lời kích thích của tế bào.
Trang 17-50mV -75
0nV
Trong màng mang điện tích (-)
Ngoài màng mang điện tích (+) THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH ĐIỆN THẾ MÀNG
ĐIỆN SINH HỌC
Trang 183.1 Điện thế nghỉ:
bào nghỉ ngơi (không bị kích thích)
- Phía trong màng tế bào tích điện âm (-) so với phía ngoài
màng tích điện dương (+)
1 Khái niệm điện sinh học:
- Điện sinh học là khả năng tích điện của tế bào, cơ thể Điện sinh học bao gồm điện thế nghỉ (điện tĩnh) và điện thế hoạt động
2 Nguyên nhân tạo điện thế màng:
- Sự phân bố ion khác nhau giữa phía trong màng và phía ngoài màng
- Tính thấm của màng tế bào và sự di chuyển của các ion (do kênh Na; và kênh K)
- Hoạt động của bơm Na-K
Trang 19So sánh sự phân bố 3 loại iôn K+, Na+, Cl- giữa bên trong và bên ngoài màng TB
Trang 20Bên ngoài tế bào
Bên trong tế bào
-
-
-
-
-
-
-
-
+
+
+
+ +
Trang 21+ +
-
-
-
-+
+ +
Bơm Na-K (cho 3Na, 2K vào
+ + +
+ +
-+
+ +
-
-
- -+
-Bơm Na-K
+ + +
+ +
Đảo cực
Tái phân cực
Trang 22Giai đoạn đảo cực
Giai đoạn tái phân cực ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Trang 23Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn 23
ĐIỆN THẾ NGHỈ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Ngoài màng mang điện tích (-) Điện thế thay đổi qua 3 giai đoạn
Đảo cực -> Mất phân cực -> Tái phân cực
Trang 24C
Xináp thần kinh – thần kinh
Xináp thần kinh – thần kinh
Xináp thần kinh - cơ
Xináp thần kinh - cơ
Xináp thần kinh – tuyến
Xináp thần kinh – tuyến
HỆ THẦN KINH
Trang 25Khái niệm Xinap
Khái niệm: Xinap là được hiểu là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh này với tế bào thần kinh kia, hoặc giữa tế bào thần kinh với những tế bào ở khu vực khác như tế bào cơ hay tế bào tuyến
Dựa vào loại tế bào tiếp xúc, ta có 3 loại xinap:
- Xinap thần kinh – thần kinh: đây là xinap tiếp xúc giữa 2 tế bào thân kinh
- Xinap thần kinh – cơ: đây là loại xinap nằm giữa tế bào thần kinh và tế bào cơ
- Xinap thần kinh – tuyến: tương tự vậy, đây là xinap nằm giữa tế bào thần kinh và tế bào tuyến
Trang 26Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn 26
CẤU TẠO XINAP
Cúc tận cùng
Trang 272 Sự khử phân cực làm mở kênh Ca2+ -> Ca2+ di chuyển vào
tế bào.
3 Ca2+ vào làm túi chứa axetylcôlin gắn vào màng trước và
vỡ ra, giải phóng axêtylcôlin vào khe xinap
4 Axetylcôlin gắn vào thụ thể trên màng sau xinap.
5 Kệnh Na+ mở -> Na+ di chuyển vào bên trong màng -> gây hiện tượng mất phân cực và đảo cực ở màng sau xinap.
1 Điện thế hoạt động khử phân cực cúc tận cùng.
Dẫn truyền xung thần kinh
qua xinap
Trang 28Enzim axêtylcôlinesteraza ở màng sau sẽ phân hủy
axêtylcôlin thành axêtat và côlin
Hai chất này quay lại màng trước, vào trong
chứa trong túi.
Quá trình tổng hợp Axêtincôlin
Trang 292 Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
+
+
-+ -
+
-+ -
D
Trên sợi thần kinh không có bao miêlin , xung thần kinh truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.
+
+
-+ -
+
-+ -
D
Trên sợi thần kinh có bao miêlin , xung thần kinh truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie tiếp theo tốc độ truyền xung nhanh hơn trên sợi không có bao miêlin.
Sợi TK không có bao miêlin
Sợi TK có bao miêlin
Trang 30TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
Trang 31I TẬP TÍNH LÀ GÌ?
- Ý nghĩa: Giúp động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
- Ví dụ: Nhện giăng tơ, hổ rình mồi,
Trang 32II PHÂN LOẠI TẬP TÍNH
Trang 33II PHÂN LOẠI TẬP TÍNH
Ví dụ
33
- Loại tập tính sinh ra đã có.
-Di truyền
-Đặc trưng cho loài
- Loại tập tính hình thành trong đời sống cá thể,thông qua học tập, rút kinh nghiệm
- Không di truyền
-Đặc trưng cho từng cá thể.
-Vịt con mới nở thả xuống nước có thể
bơi được, nhưng gà thì không Nhện chăng lưới,
-Trâu, bò biết thực hiện các động tác theo hiệu lệnh của người nông dân
-Vẹt biết nói tiếng người,
Trang 34II PHÂN LOẠI TẬP TÍNH
Tổ chim dòng dọc trống Tổ chim dòng dọc mái
Chim làm tổ là tập tính gì ?
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Tập tính hỗn hợp
Chim dòng dọc: Tổ của nó được đam bằng sợi cỏ hay
sợi thực vật khác, quấn vào đầu cành tre, lá cau, lá dừa,…
Trang 35III CƠ SỞ THẦN KINH CỦA TẬP TÍNH
35
- Cơ sở của tập tính là các phản xạ Các phản xạ thực hiện qua cung phản xạ.
Kích thích ngoài
hoặc trong
Cơ quan thụ cảm Hệ thần kinh Cơ quan thực hiện Hành động
Sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính
Trang 36Con lai: khi tha r¸c võa c¾p trªn l ng võa tha b»ng má
TËp tÝnh tha r¸c vÒ lµm tæ cña loµi vÑt.
Hãy phân tích tập tính của con lai?
Trang 38CĐ8.2: SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT
III SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN