1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phuong phap dieu tra 25_8 TS. Ph¹m XuAn Thanh

21 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp điều tra
Tác giả TS. Phạm Xuân Thanh
Trường học Cục Khảo thí và Kiểm định CLGD
Chuyên ngành KHXH
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp NC trong KHXH Cách tiếp cận định tính  Cách tiếp cận định lượng: • Phương pháp điều tra  Gửi phiếu hỏi, tự trả lời, gửi lại kết quả  Phỏng vấn qua điện thoại  Phỏng

Trang 1

Phương pháp điều tra

Survey Methods in

Social Investigation

TS Phạm Xuân Thanh Cục Khảo thí và Kiểm định CLGD

Trang 2

Các phương pháp NC trong KHXH

 Cách tiếp cận định tính

 Cách tiếp cận định lượng:

• Phương pháp điều tra

 Gửi phiếu hỏi, tự trả lời, gửi lại kết quả

 Phỏng vấn qua điện thoại

 Phỏng vấn trực tiếp

 ở đây chỉ đề cập đến phương pháp điều tra (gửi phiếu hỏi, tự trả lời, gửi lại kết quả)

Trang 3

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, người được hỏi tự trả lời, được sử dụng:

 Điều tra trên một quy mô rộng (toàn quốc ) Điều tra trên một quy mô rộng (toàn quốc ) … …

 Khi không có đủ nguồn lực và thời gian để

phỏng vấn từng người (ngay cả quy mô không lớn lắm) hoặc khi điều tra những vấn đề nhạy

cảm

Những nguy cơ dẫn đến các kết quả sai lệch do:

 Cách chọn mẫu không đại diện quần thể

 Mẫu không đủ lớn để đảm bảo độ chính xác cần thiết

 Công cụ đo (phiếu hỏi) kém chất lượng

 Sai sót do quá trình thu thập dữ liệu

Trang 4

Trước khi tiến hành điều tra, để tiết kiệm thời gian và công sức, cần:

 Khai thác đối đa các dữ liệu sẵn có ở trong

và ngoài trường

 Xác định những thông tin còn thiếu để tiến hành thu thập bổ sung bằng những phương pháp thích hợp

 Điều tra thái độ hoặc nhận thức của những người liên quan về vấn đề nghiên cứu để

cập nhật

Trang 5

Xác định vấn đề cần điều tra

 Xuất phát từ yêu cầu của HT ĐBCL bên trong và của đợt tự đánh giá, cần xác định vấn đề NC và đối tượng NC, điều tra

 Ví dụ: Các vấn đề cần NC, điều tra:

• Đánh giá và theo dõi chất lượng SV TN

• Đánh giá và giám sát chất lượng giảng dạy

• Đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học

• Đánh giá chất lượng công tác hành chính và

Trường của đ/c quan tâm đến vấn đề gì?

Trang 6

Với mỗi vấn đề NC, ĐT cần xác định:

 Đối tượng NC, ĐT:

 Tập hợp dân số điều tra (population):

 Mức độ chính xác:

 Kích thước mẫu (sample size):

 Cách chọn mẫu: (Ngẫu nhiên đơn giản,

phân tầng, phân nhóm )

 Cách tiếp cận điều tra: Gửi thư, phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn trực tiếp

Trang 7

Đối tượng nghiên cứu

 Người sử dụng:

• Mức độ SVTN đáp ứng yêu cầu sử dụng

nguồn nhân lực của thị trường lao động.

Trang 8

Ví dụ: ý kiến của SV về chất lượng sản

phẩm giáo dục đại học

 Đối tượng điều tra: Sinh viên của trường

 Qui mô điều tra: Tất cả SV năm cuối

 Mẫu: Chọn 100 sv đại diện cho SV năm cuối

 Cách chọn mẫu: Theo tỷ lệ của SV các lớp, chọn ngẫu nhiên trong mỗi lớp

 Cách tiếp cận điều tra: Phiếu hỏi để sinh viên tự trả lời

Trường của đ/c sẽ quyết định như thế nào?

Trang 9

Ví dụ: Các vấn đề cần điều tra:

 Mức độ hài lòng về một số mặt của nhà trường

 Tự đánh giá về kỹ năng và phẩm chất cá

nhân

 Tự đánh giá về phẩm chất chính trị đạo đức

 Tự đánh giá về năng lực chuyên môn

 Mức độ HL đối với CL ĐT hiện nay của NT

 Mức độ đáp ứng đối với yêu cầu của khoa

Theo đ/c thì cần điều tra vấn đề gì?

Trang 10

Thiết kế câu hỏi

để đo lường cấu trúc

Mỗi vấn đề điều tra cần được đo bằng

một số chỉ số (từ 3 đến 7 câu)

Trang 11

Ví dụ 1.: Mức độ hài lòng của SV về một

Trang 13

VD 3 Sinh viªn T§G vÒ phÈm chÊt CN

Trang 14

Ví dụ 4: SV TĐG các phẩm chất chính trị, đạo đức của SV

Trang 15

VD 5: Sinh viªn T§G vÒ n¨ng lùc

chuyªn m«n

(1) Nắm vững mục tiêu công việc

(2) Kiến thức cơ bản chung

(3) Kiến thức chuyên ngành

(4) Kiến thức về phương pháp

(5) Kỹ năng xây dựng kế hoạch

(6) Kiến thức tổ chức thực hiện kế hoạch

(7) Khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn

Trang 16

 Thang định cỡ: Là thang định thứ có

khoảng cách bằng nhau giữa các bậc, như

ng không có điểm không tuyệt đối

 Thang tỷ lệ là thang định cỡ có điểm

không tuyệt đối

Trang 17

Một số thang đo được sử dụng trong phiếu khảo sát

Trang 18

Phát và thu thập phiếu

 Chuyển phiếu hỏi đến từng cá nhân với những chỉ dẫn đầy đủ, rõ ràng theo danh sách mẫu đã chọn Yêu cầu trả lời đầy

đủ các câu hỏi và đúng thời hạn Có địa chỉ hoàn trả rõ ràng

 Gửi phiếu hỏi lần 2 và lần 3 cho những người chưa trả lời phiếu

 Lần 1 chỉ đạt TĐ được 40% trả lời

 Lần 2 đạt TĐ 40 + 0.4*60%=64%

 Lần 3 đạt TĐ 64 + 0,4*16% = 80%

Trang 19

NhËp d÷ liÖu, xö lý d÷ liÖu, b×nh phÈm, viÕt b¸o c¸o kÕt

qu¶ ®iÒu tra:

Xem tµi liÖu PhÇn “Ph©n tÝch kÕ qu¶ ®iÒu tra”

Trang 20

Nhắc lại các câu hỏi

Slide 4: Xác định vấn đề cần điều tra

Slide 6:

Slide 6: Đối tượng nghiên cứu

Slide 7: Ví dụ: ý kiến của SV về chất lượng sản

phẩm giáo dục đại học

 Trường của đ/c sẽ quyết định như thế nào?Slide 8: Ví dụ: Các vấn đề cần điều tra:

 Theo đ/c thì cần điều tra vấn đề gì?

Trang 21

Câu hỏi thảo luận

 Theo đ/c thì các chỉ số trong 5 ví dụ trên cần phải diễn đạt như thế nào cho thích

hợp với nhiệm vụ điều tra ý kiến sinh viên năm cuối về chất lượng đào tạo của nhà trường?

 Những vấn đề nào, những chỉ số nào cần

bổ sung?

Ngày đăng: 20/09/2013, 03:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w