Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 3 MỤC LỤC CHƯƠNG I.. Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược l
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ SẢN XUẤT DƯỢC LIỆU VÀ SẢN XUẤT THỰC
Trang 2Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN NHÀ MÁY SƠ CHẾ SẢN XUẤT
DƯỢC LIỆU VÀ SẢN XUẤT THỰC
Trang 3Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
V.1 Mục tiêu chung 8
V.2 Mục tiêu cụ thể 8
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 13
II Quy mô đầu tư của dự án 15
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường dược liệu 15
II.2 Quy mô đầu tư dự án 17
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 19
III.1 Địa điểm xây dựng 19
III.2 Hình thức đầu tư 19
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 19
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 19
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 19
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 21
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 21
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 23
II.1 Danh mục sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu 23
II.2 Danh mục các sản phẩm thực phẩm chức năng 27
Trang 4Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 4
II.3 Quy trình sản xuất viên nén: 32
II.4 Quy trình sản xuất dung dịch đóng chai, siro: 34
II.5 Quy trình sản xuất nang cứng: 36
II.6 Quy trình sản xuất dạng cốm bột: 38
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 40
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 40
II Các phương án xây dựng công trình 40
III Phương án tổ chức thực hiện 40
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 40
IV.1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện 41
IV.2 Hình thức quản lý dự án 41
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 42
I Đánh giá tác động môi trường 42
I.1 Giới thiệu chung: 42
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 42
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 43
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 43
II Tác động của dự án tới môi trường 43
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 44
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 45
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 46
II.4 Kết luận 48
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 49
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 49
II Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 55
II.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 55
II.2 Phương án vay 58
Trang 5Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 5
II.3 Các thông số tài chính của dự án 58
KẾT LUẬN 61
I Kết luận 61
II Đề xuất và kiến nghị 61
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 62
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 62
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 62
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 62
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án.Error! Bookmark not defined. Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 62
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 62
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 62
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 62
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 62
Trang 6Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án : “Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Với điều kiện thiên nhiên nhiều ưu đãi, Việt Nam có một hệ sinh thái phong phú
và đa dạng, có tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc Đây cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn dược liệu, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước Tuy nhiên, cho đến nay, nguồn dược liệu nước ta vẫn phải phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu mà chưa phát huy được hết những tiềm năng thảo dược
tự nhiên
Việt Nam hiện có 4.000 loài cây thuốc, trong đó có nhiều loại dược liệu quý được thế giới công nhận như cây hồi, quế, atisô, sâm Ngọc Linh Tổng sản lượng dược liệu trồng ở Việt Nam ước tính đạt khoảng 100.000 tấn/năm Với sự đa dạng về khí hậu và thổ nhưỡng - đất đai, ngay từ cuối những năm của thập kỷ 60-80 ở Việt Nam đã hình thành những vùng trồng, sản xuất cây dược liệu có tính chuyên canh Điều này đã cho
Trang 7Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 7
thấy nguồn dược liệu ở nước ta rất phong phú Tuy nhiên bên cạnh tiềm năng như vậy thì việc phát triển nguồn dược liệu trong thời gian qua vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế
Có thể nói thảo dược là nguồn tài sản vô giá, giải quyết được hầu hêt các bệnh ở người như viêm gan B, viêm não, tiểu đường, kiết lị, tiêu chảy, Còn đối với nuôi trồng thủy sản nó xử lý tốt các bệnh thường gặp như: hoại tử gan tụy, suất huyết đường ruột, phân trắng, đốm đen, công thân đục cơ, Điểm ưu việt của sản phẩm chiết suất từ thảo dược là không những trị dứt bệnh trong thời gian ngắn mà còn tạo ra nguồn thực phẩm sạch, không tồn dư hóa chất kháng sinh, tăng giá trị cạnh tranh trên thị trường
Việc phát triển ngành thảo dược trong nước còn có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển kinh tế Trồng thảo dược không gây thoái hóa đất, ngược lại có tác dụng bảo vệ và cải tạo nguồn tài nguyên đất, giải quyết lượng lớn lao động tại địa phương, góp phần đóng góp cho ngân sách nhà nước
Chính vì vậy, Công ty chúng tôi phối hợp cùng Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư
Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu lập dự án “Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và
sản xuất thực phẩm chức năng”
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của
Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 Quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành luật dược;
Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Trang 8Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 8
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới nêu rõ: Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế-kỹ thuật mũi nhọn Phát triển mạnh công nghiệp dược, nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu tiên các dạng bào chế kỹ thuật cao, quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu, các cơ sở sản xuất nguyên liệu hóa dược
V.2 Mục tiêu cụ thể.
- Góp phần xây dựng ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược, không hóa chất, không kháng sinh;
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của Công ty, kết hợp với tinh hoa của y dược để tạo
ra các sản phẩm có chất lượng cao, cung cấp cho thị trường;
- Giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động của địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam
- Hình thành nhà máy chế biến dược liệu hiện đại, tạo ra các sản phẩm có chất lượng
Trang 9Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 9
cao, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong nước và xuất khẩu
- Dự án sẽ tiến hành thu mua các loại dược liệu trên địa bàn tỉnh và cả nước để phục
vụ nguyên liệu cho việc sản xuất thuốc và chế biến thực phẩm chức năng
Trang 10Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 10
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1 Vị trí địa lý
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung
+ Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng;
+ Phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển;
+ Phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào;
+ Phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi;
Quảng Nam có 16 huyện và 2 thành phố, trong đó có 9 huyện miền núi là Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước và Nông Sơn; 9 huyện, thành đồng bằng: thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, huyện Điện Bàn, Duy Xuyên, Đại Lộc, Thăng Bình, Quế Sơn, Núi Thành và Phú Ninh, cách sân bay Chu Lai chỉ 45 km, cách khu công nghiệp Trường Hải ô tô 35
km
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 10.406 km²
Trang 11Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 11
2 Đặc điểm địa hình
Địa hình tỉnh Quảng Nam tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành ba vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng và ven biển; bị chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ có mối quan hệ bền chặt về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái đa dạng với các hệ sinh thái đồi núi, đồng bằng, ven biển
3 Khí hậu
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình, chỉ có 2 mùa là mùa khô
và mùa mưa, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt độ trung bình năm
20 – 21ºC, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm Lượng mưa trung bình 2.000 – 2.500 mm nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lượng mưa
cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang và ngập lụt ở các huyện đồng bằng
4 Sông ngòi và chế độ thuỷ văn
Quảng Nam có trên 125 km bờ biển thuộc các huyện: Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành Ngoài ra còn có 15 hòn đảo lớn nhỏ ngoài khơi, 10 hồ nước (với 6000 ha mặt nước) Có 941 km sông ngòi tự nhiên, đang quản lý
và khai thác 307 km sông (chiếm 32,62%), gồm 11 sông chính Hệ thống sông hoạt động chính gồm 2 hệ thống: sông Thu Bồn và sông Trường Giang, hai hệ thống sông này đều đổ ra biển Đông theo 3 cửa sông: sông Hàn, Cửa Đại và Kỳ Hà
Sông Trung ương quản lý: dài 132 km, gồm: Đoạn 1 sông Thu Bồn, sông Trường Giang
Toàn bộ đường sông đang khai thác vận tải thuỷ của tỉnh Quảng Nam dài 207 km, gồm 11 tuyến: Sông Thu Bồn, sông Trường Giang, sông Vu Gia, sông Yên, sông Vĩnh Điện, sông Hội An,sông Cổ Cò, sông Duy Vinh, sông Bà Rén, sông Tam Kỳ và sông
An Tân
5 Giao thông
Trang 12Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 12
Quảng Nam có hệ thống giao thông khá phát triển với nhiều loại hình như đường
bộ, đường sắt, đường sông, sân bay và cảng biển Quảng Nam có tuyến Quốc lộ 1A đi qua
Δ Đường bộ
Hệ thống đường quốc lộ và tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh được xây dựng theo hướng Bắc
- Nam và Đông - Tây Quốc lộ 1A đi qua địa phận các huyện, thành phố: Núi Thành, Tam Kỳ, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên và Điện Bàn Quốc lộ 14 đi qua địa phận các huyện: Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang và Tây Giang Quốc lộ 14B
đi qua địa phận các huyện Đại Lộc và Nam Giang Quốc lộ 14E đi qua địa phận các huyện: Thăng Bình, Hiệp Đức và Phước Sơn Ngoài ra tỉnh còn có 1 hệ thống đường bộ gồm các tỉnh lộ như 604, 607, 609, 610, 611, 614, 615, 616, 617, 618 (mới và cũ), 620
Hà Nội Việc sân bay Chu Lai vào hoạt động thương mại sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển không chỉ của Quảng Nam (với khu công nghiệp Chu Lai) mà còn của tỉnh Quảng Ngãi (với khu công nghiệp Dung Quất) Xa hơn nữa, sân bay Chu Lai sẽ được phát triển thành sân bay quốc tế phục vụ cho việc trung chuyển hành khách và hàng hóa trong khu vực Ngoài ra, việc đưa sân bay Chu Lai vào hoạt động sẽ giúp cho du khách đến với hai di sản văn hóa thế giới Hội An và Mỹ Sơn dễ dàng hơn
Δ Đường sông
Quảng Nam có 941 km sông ngòi tự nhiên, đang quản lý và khai thác 307 km sông (chiếm 32,62%), gồm 11 sông chính Hệ thống sông hoạt động chính gồm 2 hệ thống: sông Thu Bồn và sông Trường Giang, hai hệ thống sông này đều đổ ra biển Đông theo
3 cửa sông: sông Hàn, Cửa Đại và Kỳ Hà
Trang 13Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 13
Cù lao Chàm - khu dự trữ sinh quyển thế giới
Khu du lịch sinh thái Hồ Phú Ninh
Biển Cửa Đại
Biển Bàn Than, Núi Thành
Khu du lịch sinh thái Hố Thác, Thăng Bình
Khu du lịch sinh thái Thuận Tình, Hội An
Suối nước nóng Tây Viên, Nông Sơn
Suối Tiên, Quế Sơn
Hòn Kẽm Đá Dừng, Hồ Việt An,Di tích Phước Trà Hiệp Đức
Nhà lưu niệm Huỳnh Thúc Kháng
Nhà lưu niệm Phan Châu Trinh
Nhà lưu niệm Võ Chí Công
Biển du lịch Tam Thanh, Tam Kỳ
Biển Rạng, Núi Thành
Biển Hà My, Điện Bàn
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án
1 Về thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Năm 2018, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh đạt 68.100 tỷ đồng, tăng 8,11% so với năm 2017 (bình quân 3 năm (2016-2018) tăng 13,1%; vượt chỉ tiêu theo Nghị quyết Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, khu vực nông - lâm - thuỷ sản còn 12%, khu vực công nghiệp và xây dựng, thương mại - dịch vụ 88%, trong đó công nghiệp xây dựng 36,8% GRDP bình quân đầu người hơn 61 triệu đồng/người
Trang 14Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 14
Ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng gần 13,3%, bình quân 3 năm tăng gần 15,3%; trong đó công nghiệp tăng gần 14%; ngành dịch vụ hơn 6,3%, bình quân 3 năm tăng 13,7% Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng hơn 49.800 tỷ đồng, tăng gần 1,4 lần so năm 2016; hoạt động du lịch tăng trưởng khá, tổng lượt khách tham quan, lưu trú trên 6,5 triệu lượt, tăng 21,5%, bình quân 3 năm tăng 19%/năm
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tiếp tục duy trì và phát triển ổn định, tăng trưởng 4,28%, bình quân 3 năm tăng 3,8%/năm Sản xuất nông nghiệp năm 2018 được mùa, năng suất lúa đạt 53,6 tạ/ha, tăng 0,4 tạ/ha; sản lượng đạt trên 462 nghìn tấn, tăng 01 nghìn tấn so với năm 2017 Chăn nuôi gia súc, gia cầm nhìn chung ổn định, ít xảy ra dịch bệnh
Đã tập trung chỉ đạo, triển khai quyết liệt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, Tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,38%, vượt kế hoạch đề ra
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hơn 23.741 tỷ đồng, tăng 20,66% so với dự toán; trong đó thu nội địa hơn 19.131 tỷ đồng, tăng 23,62% so với dự toán Thu xuất nhập khẩu hơn 4.405 tỷ đồng, tăng 4,88% so với dự toán (tính đến ngày 31/12/2018)
Tổng chi cân đối ngân sách địa phương hơn 18.917 tỷ đồng, tăng 7% so với dự toán; trong đó, chi thường xuyên 11.740 tỷ đồng, tăng 2% dự toán, chi đầu tư phát triển 4.420 tỷ đồng Nguồn vốn huy động năm 2018 gần 48.970 tỷ đồng, tăng gần 12% so với đầu năm
2 Phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, chương trình nông thôn mới, giảm nghèo đạt được một số kết quả
Thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh đã sắp xếp, ổn định dân cư cho 1.860 hộ, đạt 65,6% kế hoạch
Đến nay, bình quân số tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới (NTM) là 13,51 tiêu chí/xã, tăng 0,4 tiêu chí/xã so với năm 2017, trong đó các xã miền núi bình quân đạt 10,02 tiêu chí/xã; không còn xã dưới 5 tiêu chí, đến cuối năm 2018, có thêm 14 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới đến cuối năm 2018 là
86 xã, đạt tỷ lệ 42,15%
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, chính sách giảm nghèo, chính sách khuyến khích thoát nghèo bền vững Trong năm đã giảm được 6.575 hộ nghèo (tỷ lệ giảm 1,71%); số hộ nghèo của tỉnh còn 31.537 hộ (tỷ lệ 7,57%)
Trang 15Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 15
3 Phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện tốt Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 12-8-2016 của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, kiện toàn tổ chức bộ máy giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025
Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm đạt kết quả tích cực; Số lao động có việc làm mới tăng thêm hơn 21.000 lao động, tăng 6.000 lao động so với kế hoạch (trong 3 năm tạo việc làm mới tăng thêm 52.000 lao động, bình quân mỗi năm 17.000 lao động);
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 58,5%, đạt kế hoạch đề ra Cơ cấu lao động ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 41%, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 26,5%, nhóm ngành
thương mại – dịch vụ chiếm 32,5%
II Quy mô đầu tư của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường dược liệu
Theo tổ chức y tế thế giới WHO, 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các nước đang phát triển sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên như một lựa chọn hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh Với số dân lớn nên nhu cầu sử dụng thuốc hiệu quả cao ngày càng tăng Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới rất lớn, cả về số lượng và chất lượng Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển nói riêng và nhân loại nói chung
Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các loại thuốc mới trên thế giới Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó khoảng 25% tổng số thuốc có nguồn gốc từ thực vật bậc cao Trong số 20 thuốc bán chạy nhất trên thế giới, có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la Theo ước tính, doanh số thuốc từ cây thuốc và các sản phẩm của nó đạt trên 100 tỷ đô la/năm Các công ty dược phẩm lớn trên thế giới cũng đã trở lại quan tâm đến việc nghiên cứu tìm kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo dược và sau đó là phát triển nó thành thuốc chữa bệnh Sự kết hợp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã đem lại hiệu quả cao hơn cho việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cho quá trình tìm và phát triển thuốc mới
Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có
Trang 16Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 16
khoảng trên 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong
số này, có khoảng 4.000 loài thực vật và 400 loài động vật được dùng làm thuốc
Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất) có xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển Xu thế trên thế giới con người bắt đầu
sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hại hơn và ít tác dụng phụ hơn Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng Y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, Ở Trung Quốc chi phí cho sử dụng Y học cổ truyền khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD Theo thống kê của WHO, những năm gần đây, nhiều nhà sản xuất đã có hướng đi mới là sản xuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hương liệu… Chính vì vậy, sản xuất dược liệu đã và đang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thuốc
Nước ta chủ yếu xuất dược liệu thô, ước tính 10.000 tấn/năm bao gồm các loại như: Sa nhân, Quế, Hồi, Thảo quả, Cúc hoa, Dừa cạn, Hòe, và một số loài cây thuốc mọc tự nhiên khác Bên cạnh đó một số hoạt chất được chiết xuất từ dược liệu cũng từng được xuất khẩu như Berberin, 16 Palmatin, Rutin, Artemisinin, tinh dầu và một vài chế phẩm đông dược khác sang Đông Âu và Liên bang Nga
Trang 17II.2 Quy mô đầu tư dự án
STT Nội dung ĐVT Khối lượng Số lượng Diện tích sàn (m2)
I.3 Phần hạ tầng kỹ thuật
Trang 18Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 18
STT Nội dung ĐVT Khối lượng Số lượng Diện tích sàn (m2)
Trang 19III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Khu vực xây dựng dự án tại Cụm công nghiệp Trảng Nhật I, Xã Điện Thắng Trung, Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án được đầu tư theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) I.1 Khối văn phòng, phụ trợ
I.2 Khối nhà máy sản xuất, kho
2 Khu nhà máy sản xuất thực phẩm chức năng 2.800 21,54
I.3 Phần hạ tầng kỹ thuật
1 San nền (chuẩn bị kỹ thuật đất SX)
2 Hệ thống giao thông nội bộ, sân bãi) 3.000 23,08
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự
án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Trang 20Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 20 Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động trong nước Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 21Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG
ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
STT Nội dung ĐVT Khối lượng Số lượng Diện tích sàn (m2)
Trang 22Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 22
STT Nội dung ĐVT Khối lượng Số lượng Diện tích sàn (m2)
Trang 23Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Danh mục sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu
Hộp/25 túi/2.5g/túi
Cho một túi trà vào
ly sau đó rót khoảng 200ml nước sôi ngâm trong 3-4 phút là dùng được
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sảng trực tiếp Không dùng sản phẩm khi
Giải độc gan, giải rượu,
hỗ trợ điều trị sơ gan, viêm gan A,B,C Hạ men gan, giảm mở máu
Hộp/50/100 viên nén Lọ/30/50/100 viên nén
Cho một túi trà vào
ly sau đó rót khoảng 200ml nước sôi ngâm trong 3-4 phút là dùng được
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sảng trực tiếp Không dùng sản phẩm khi
3 Bệnh Aizheimer 4.Bệnh vẩy nến 5
Chống viêm, kháng khuẩn, giảm đau 6
giảm lượng Cholesterol
và lipid toàn phần trong
Hộp/gói/500g/1000
g
Ngày liều dùng trung bình từ 12g- 24g chia làm 2 đến
4 lần, thời gian dùng từ 4 tuần đến
6 tuần hoặc lâu hơn mới phát huy được đầy đủ tác dụng
Lưu ý: người bị
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp
Trang 24Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 24
lượng
Đơn vị
máu, giảm cân 7 Bệnh
về mắt: viêm kết mạc 8
giảm các hành vi trầm cảm, mất ngủ 9 Ung thư: ức chế nhiều tế bào ung thư: ung thư dạ dày, ung thư da, ung thư đại tràng giai đoạn cuối 10 Chống viêm, giảm đau trong viêm khớp dạng thấp 11
Viêm loét dạ dày tá tràng, rối loạn tiêu hóa
đau dạ dày, loét hành tá tràng nên dùng sau bữa ăn, các trường hợp khác nên dùng tinh bột nghệ trong bữa
ăn
4 Trà Túi Lọc Đinh
Lăng Lá cây đinh lăng 3 g
Tăng tuần hoàn não, giảm hội chứng tiền đình, đau đầu, hoa mắt
Tăng cường khả năng tập trung Phòng và chữa chứng kinh giật ở trẻ nhỏ Đặc biệt tốt cho người mất ngủ Bảo vệ
tế bào gan Ổn định huyết áp.trà đinh lăng túi lọc có tác dụng chữa bệnh hoạt huyết dưỡng não, phòng và điều trị các bệnh kém tập trung, suy giảm trí nhớ, căng thẳng thần kinh, suy nhược thần kinh
Hộp/50 túi/2g/túi
Cho một túi trà vào
ly sau đó rót khoảng 200ml nước sôi ngâm trong 3-4 phút là dùng được
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp
Trang 25Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
5 Trà Giảo Cổ Lam Giảo cổ lam 500 g
Giảo cổ lam giúp hạ mỡ
máu, giảm cholesterol, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu, giúp hạ huyết áp, phòng ngừa các biến chứng về tim mạch Hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu cao, cao huyết áp Giúp
hạ đường huyết, phòng ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường Tăng cường lưu thông máu,
hỗ trợ điều trị đau đầu, hoa mắt, chóng mặt
Tăng khả năng làm việc, giảm căng thăng mệt mỏi Giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc
H/2gói/500g/gói
Cho khoảng 4-5 gram (một nhúm) trà giảo cổ lam vào
ấm, châm nước sôi, tráng qua và châm lượng nước vừa đủ;
chờ 5-7 phút để lá trà ra là có thể dùng được Uống trà giảo cổ lam tốt nhất vào buổi sáng hoặc đầu giờ chiều
Đối với người đang
có bệnh (huyết áp cao, tiểu đường, mỡ máu) có thể dùng nhiều hơn xíu trong một ngày
Với người tiểu đường, dùng trà giảo cổ lam kết hợp
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp
Trang 26Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 26
lượng
Đơn vị
với dây thìa canh rất tốt
6 Hoạt huyết dưỡng
não -QN
Cao Đinh Lăng 150 mg
Phòng và điều trị suy giảm trí nhớ, Thiểu năng tuần hoàn não, hội chứng tiền đình với các biểu hiện: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mất thăng bằng
Giảm chức năng não bộ: giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, di chứng não Chứng run giật của bệnh nhân Parkinson
Hộp 1 vỉ, 5 vỉ x 20 viên bao đường
Hộp 2 vỉ, 5 vỉ x 20 viên bao phim
Lọ/30 viên/50 viên/100 viên
sử dụng: 2 – 3 tháng hoặc lâu hơn tùy theo tình trạng bệnh
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp Cao Bạch Qủa 5 mg
Trang 27Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
II.2 Danh mục các sản phẩm thực phẩm chức năng
1 Magne-B6 QN
Magnesi lactat Vitamin B6
tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim
470mg 5mg
Người lớn tuổi, người
bị rối loạn tuần hoàn não
Hỗ trợ bổ sung bị thiếu hụt
Magnesi: run, yếu
cơ, mất thăng bằng, tim nhanh,
lo âu, khó ngủ, buồn Nôn, Trẻ em
đổ mồ hôi trộm
Trẻ em: 1-3 viên/ngày; người lớn:
6 viên/ngày
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 0 c, tránh ánh sáng, đẻ
xa tầm tay trẻ
em
H/10 vỉ, 5 vỉ,
3 vỉ/ 10 viên nén bao phim Lọ/ 30 viên/50 viên/100 viên
2 Neuro-QN
Vitamin B1 Vitamin B6 Vitamin B12
tá dược vừa đủ 1 viên
12.5mg 12.5mg 12.5mg
Người bị thiếu hụt vitamin nhóm B
Hỗ trợ trong các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B đặc biệt ở người nghiện rượu kinh niên, kém ăn, mất ngủ, suy nhược cơ thế Hỗ trợ trong các trường hợp:
đau nhức thần kinh, đau nhức thần kinh cơ, đau nhức do thấp khớp
Thiếu Vitamin nhóm B: 1-2 viên/lần ngày
2 lần;
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 0 c, tránh ánh sáng, để
xa tầm tay trẻ
em
H/10 vỉ, 5 vỉ,
3 vỉ/ 10 viên nén bao phim Lọ/ 30 viên/50 viên/100 viên
cơ thể,
Bồi bổ sức khoẻ, tăng cường thể lực, sức đề kháng, giúp phục hồi sức khoẻ
Uống ngày 2 lần mỗi lần uống 1 viên
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 0 c, tránh ánh sáng, để
H/10 vỉ, 5 vỉ,
3 vỉ/ 10 viên nang cứng Lọ/ 30 viên/50 viên/100 viên
Vitamin A 4000UI
Vitamin B1 2mg
Trang 28Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 28
em
Vitamin B12 1µg Calci Pentolthenat 10mg Nicotinamid 15mg Acid Ascorbic 60mg
Viêm đường ho hấp cấp, có kèm
ho, hỗ trợ trong các trường hợp
Trẻ sơ sinh và trẻ em:
2,5 ml/ lần ngày uống
3 lần Trẻ ở độ tuổi đi học và thiếu niên
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300c,
Hộp/lọ/100ml Thành phần trong
Trang 29Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
viêm phế quản mạn tính
5ml/lần ngày uống 3 lần Người lớn: 5- 7ml/lần ngày uống 3
lần
tránh ánh sáng Để
xa tầm tay trẻ
em
5 Xspray - QN
Muối Natri clorid và chất khoáng K+, Ca++, Mg++
Người vị viêm mũi, viêm xoang, ngạt mũi, sổ mũi
Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị viêm mũi, viêm xoang,
sổ mũi, ngạt mũi
Vệ sinh mũi hàng ngày để làm sạch
và thông mũi, phục hồi độ ẩm tự nhiên, giảm tình trạng khô mũi, đặc biệt tốt cho bệnh nhân viêm xoang mãn, viêm mũi dị ứng, trẻ em
bị sổ mũi Vệ sinh, loại bỏ các chất nhầy (gĩ mũi)
ở các hốc xoang trước khi xịt hoặc nhỏ các thuốc khác, giúp tăng khả năng tiếp xúc của thuốc với niêm mạc mũi xoang
Vệ sinh mũi hàng ngày: Xịt 2 lần mỗi ngày, sáng và tối hoặc sau khi tiếp xúc với bụi bẩn Đối với người bị viêm mũi, viêm xoang: Xịt 3-4 lần mỗi ngày hoặc nhiều hơn tuỳ theo nhu cầu
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300c, tránh ánh sáng, để
xa tầm tay trẻ
em
Hộp/lọ/15ml
Trang 30Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 30
Người bị
ho, đau họng, sổ mũi, ngạt mũi
Hỗ trợ giảm các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm Làm loãng miễn dịch, làm dịu ho
Trẻ em trên 30 tháng tuổi uống 1 viên x 3 lần/ngày Người lớn uống 2 viên x 3 lần/ngày
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 0 c, tránh ánh sáng, đẻ
xa tầm tay trẻ
em
Hộp/10 vỉ/5 vỉ/3 vỉ/10 viên Lọ/30 viên/50 viên/100 viên nang mềm
Methol (Metholum) 0,5mg Tinh dầu tần (Oleum
colei aromatici) 0,18mg Tinh dầu gừng
(OleumZingiberis Officinalis) 0,5mg Thành phần khác:
Dầu nành, gelatin, glycerin, sorbitol nước, Nipagin, Nipasol, Vanilin,
7 Ginseng Special
QN
Dịch chiết từ nhân Sâm Hàn Quốc (Korean Ginseng
Người suy nhược cơ thể, mệt mỏi Người căng thẳng thần kinh
Người đang phục hồi sức khoẻ
Người cao tuổi
Bồi bổ nguyên khí, tăng cường sinh lực và sự tỉnh táo
Một ống mỗi ngày
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300c, tránh ánh sáng, để
xa tầm tay trẻ
em
Hộp/10 ống thuỷ tinh/ 10
ml
Ginseng saponin
Thành phần khác: có trong 10ml dịch chiết quả táo (Jujube extract), Sucrose, Stevioside 50%, Natri benzoat, Nước tinh khiết
8 QN DIVA
Dầu hoa anh đào 500mg Phụ nữ có
các triệu chứng về
Giúp chống oxy hoá, chống lão hoá da Giúp duy
Uống 1 viên mỗi ngày
Nơi khô, nhiệt độ không
Hộp/3 vỉ/5vỉ/10vỉ/
vỉ 10 viên Vitamin E 20IU
Sữa ong chúa 20mg
Trang 31Dự án Nhà máy sơ chế sản xuất dược liệu và sản xuất thực phẩm chức năng
Glycin, màu nhũ bạc candurin silver sheen
da hoặc đau bụng kinh
trì vẻ đẹp của làn
da, ngăn ngừa khô
da Hỗ trợ cân bằng hormon nữ, làm giảm triệu chứng khó chịu thời kỳ tiền kinh nguyệt và đau bụng kinh
quá 300c, tránh ánh sáng, để
xa tầm tay trẻ
em
Lọ/30 viên/50 viên/100 viên