Đề cương (có đáp án) ôn thi tốt nghiệp CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ hoàn chỉnh và đầy đủ nhấtĐây là bộ đề cương hoàn chỉnh nhất được biên soạn dành cho các đồng chí là học viên các lớp cao cấp chính trị thuộc Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đang học tại chức tại các trường chính trị thuộc tỉnh.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP
CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Trang 2MỤC LỤC
I KHOA DÂN VẬN 3
VẤN ĐỀ 1: PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Ở CƠ SỞ 3
VẤN ĐỀ 2: XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÍNH TRỊ XÃ HỘI Ở CƠ SỞ 8
VẤN ĐỀ 3: CÔNG TÁC MẶT TRẬN TỔ QUỐC 11
II KHOA MÁC - LÊNIN 18
VẤN ĐỀ 1: MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT 18
VẤN ĐỀ 2: HÌNH THÁI KTXH LÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ-TỰ NHIÊN 22
VẤN ĐỀ 3: VAI TRÒ SỞ HỮU TRONG NỀN KINH TẾ 24
VẤN ĐỀ 4: CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ: KINH TẾ NHÀ NƯỚC 27
VẤN ĐỀ 5: TÍNH TẤT YẾU CỦA LIÊN MINH C-N-TT TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH 29
VẤN ĐỀ 6: PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG LIÊN MINH C-N-TT (PHƯƠNG HƯỚNG 1) 29 VẤN ĐỀ 7: MỐI QUAN HỆ CỦA ĐỘC LẬP DÂN TỘC VỚI CNXH 32
VẤN ĐỀ 8: VẬN DỤNG ĐLDT GẮN VỚI CNXH TRONG GIAI ĐOẠN MỚI 35
III KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 37
VẤN ĐỀ 1: (LUẬT HIẾN PHÁP) 37
VẤN ĐỀ 2: (LUẬT HIẾN PHÁP) 44
VẤN ĐỀ 3, VẤN ĐỀ 4: (LUẬT HÀNH CHÍNH) 47
VẤN ĐỀ 5: (XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH) 51
VẤN ĐỀ 6: (XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH) 54
VẤN ĐỀ 7: (QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ) 56
VẤN ĐỀ 8: (QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ) 58
IV KHOA XÂY DỰNG ĐẢNG 67
VẤN ĐỀ 1: (LUẬT HIẾN PHÁP) 67
VẤN ĐỀ 2: (LUẬT HIẾN PHÁP) 74
VẤN ĐỀ 3, VẤN ĐỀ 4: (LUẬT HÀNH CHÍNH) 77
VẤN ĐỀ 4: (XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH) 81
VẤN ĐỀ 6: (XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH) 84
VẤN ĐỀ 7: (QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ) 86
VẤN ĐỀ 8: (QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ) 88
Trang 3I KHOA DÂN VẬN
VẤN ĐỀ 1: PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Ở CƠ SỞ.
* Khái niệm:
Phong cách lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở là mẫu hành
vi mà người lãnh đạo, quản lý lựa chọn nhằm tác động và ảnh hưởng có hiệuquả đến cấp dưới và quần chúng nhân dân tại cơ sở
* Những biểu hiện đặc trưng của phong cách lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở:
1 Tác phong làm việc dân chủ:
Tác phong làm việc dân chủ là đặc trưng cơ bản của phong cách lãnh đạo
ở cấp xã, nó sẽ khơi dậy được mọi sự tham gia nhiệt tình và những đóng gópsáng tạo của quần chúng trong việc tạo ra các quyết định, chỉ thị, trong việc tổchức thực hiện những đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng vàNhà nước ở cơ sở có hiệu quả
2 Tác phong làm việc khoa học:
Tác phong làm việc khoa học thể hiện đặc điểm nghiệp vụ tổ chức củaphong cách lãnh đạo cấp cơ sở Lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở hiện nay khác hẳnvới thời kỳ bao cấp Người lãnh đạo, quản lý không chỉ có nhiệt tình cách mạng,
có đạo đức mà cần thiết phải có trình độ chuyên môn, trí tuệ
Cấp cơ sở là cấp tổ chức thực hiện nên đòi hỏi người lãnh đạo, quản lýphải có năng lực tổ chức, kỹ năng giao tiếp, am hiểu con người và sử dụng conngười đúng việc, đúng chỗ
3 Tác phong làm việc hiệu quả, thiết thực:
Tính hiệu quả, thiết thực là tiêu chí đánh giá tài, đức của cán bộ lãnh đạo,đánh giá sự phù hợp hay không của phong cách lãnh đạo
Cấp cơ sở là nơi hiện thực hóa, đưa đường lối chủ trương, chính sách,pháp luật của Đảng và Nhà nước vào cuộc sống, vì vậy đòi hỏi tác phong làmviệc của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở phải đảm bảo tính hiệu quả và thiếtthực khi đưa ra các quyết định quản lý và tổ chức thực hiện
4 Tác phong đi sâu đi sát quần chúng:
Tác phong đi sâu đi sát quân chúng là đặc trưng riêng biệt của phong cáchlãnh đạo cấp cơ sở Có đi sâu đi sát quần chúng mới có được tác phong khoahọc, dân chủ, tác phong hiệu quả và thiết thực
5 Tác phong tôn trọng và lắng nghe ý kiến quần chúng:
Dân là gốc nước, dân là chủ, mọi nguồn sức mạnh, trí tuệ sáng tạo đều từnhân dân mà ra Chính vì thế tác phong tôn trọng và lắng nghe quần chúng
Trang 4không chỉ là đặc trưng cơ bản của phong cách lanh đạo cấp cơ sở mà còn lànguyên tắc làm việc, nguyên tắc ứng xử của người lãnh đạo.
6 Tác phong khiêm tốn học hỏi và thực sự cầu thị:
Khiêm tốn học hỏi sẽ giúp cho cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở tiến bộ,
có thêm kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Người lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở có phong cách khiêm tốn học hỏi vàthực sự cầu thị sẽ dễ gần được quần chúng, chiếm được sự cảm tình, tôn trọngcủa quần chúng
7 Tác phong làm việc năng động và sáng tạo:
Người lãnh đạo năng động, sáng tạo phải là người nhạy bén trong việcphát hiện cái mới, ủng hộ những cái mới tích cực, nhân nó lên thành diện rộng,thành phong trào để đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ở cơ sở ngày càngđược cải thiện, đổi mới, văn minh hơn
8 Tác phong làm việc gương mẫu và tiên phong:
Tính gương mẫu, tiên phong của cán bộ, đảng viên là yếu tố đảm bảo vaitrò lãnh đạo của Đảng đối với xã hội, tạo được sự tín nhiệm, niềm tin của nhândân Để tạo ra một bước chuyển biến mới trong đời sống chính trị, kinh tế, vănhóa, … rất cần đến phong cách, tác phong gương mẫu, tiên phong của người cán
bộ lãnh đạo, quản lý để qua đó người dân mến phục, noi theo và tin tưởng
* Phương hướng xây dựng, rèn luyện phong cách lãnh đạo cho cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở:
1 Rèn luyện phong cách lãnh đạo lêninnít:
Phong cách lãnh đạo lêninnít là phong cách lãnh đạo của ĐCS cầm quyền.Người cán bộ lãnh đạo cơ sở cần rèn luyện phong cách lãnh đạo lêninnít làthống nhất giữa lý luận và thực tiễn; tính tư tưởng cao, tính nguyên tắc Đảng;mối liên hệ thường xuyên với quần chúng; chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụtrách; tính thiết thực, hiệu quả, thông thạo công việc
2 Khắc phục phong cách lãnh đạo quan liêu:
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, HCM đã nhiều lần nhấnmạnh: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng; đảng viên, lãnh đạo đều “từtrong quần chúng ra, trở lại nơi quần chúng” Người lãnh đạo theo quan điểmHCM là “công bộc của dân”, “là đầy tớ trung thành của nhân dân” Chính vì thế
trong công tác lãnh đạo phải xuất phát từ quan điểm: Dân là gốc Nếu xa dân, tách rời dân chúng sẽ dẫn đến phong cách quan liêu.
Phong cách lãnh đạo không tự nhiên mà có Xây dựng và hoàn thiệnphong cách lãnh đạo của người cán bộ cơ sở là một quá trình có chủ đích, cóđịnh hướng, đòi hỏi mỗi người lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở phải tự rèn luyện bồidưỡng mới có được, đặc biệt là kỹ năng áp dụng linh hoạt, hợp lý các phong
Trang 5cách, thủ thuật lãnh đạo với một đối tượng cụ thể trong một tình huống cụ thể.Muốn khắc phục phong cách lãnh đạo quan liêu cần:
- Chú trọng tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức, hình thành ýthức và tâm lý xã hội về chống phong cách quan liêu không chỉ trong đội ngũcán bộ lãnh đạo, quản lý mà trong toàn xã hội
- Xây dựng cơ sở pháp lý chống phong cách lãnh đạo quan liêu
- Hoàn thiện thể chế lãnh đạo, quản lý trong đó quy định rõ chức năng,nhiệm vụ của từng vị trí chức danh, quy định sự tương ứng giữa chức vụ, thẩmquyền và trách nhiệm
- Chú trọng sử dụng thông tin đại chúng, dư luận xã hội để khắc phụcphong cách quan liêu Tăng cường vai trò kiểm soát của nhân dân
- Xây dựng văn hóa lãnh đạo, tăng cường thực hiện pháp chế và trật tựpháp luật cho mỗi cán bộ, công chức
Trong điều kiện ở nước ta hiện nay những giải pháp nêu trên cần đượctiến hành đồng bộ, gắn liền với những nội dung cải cách hành chính, nhất là cảicách cơ cấu tổ chức bộ máy và quá trình chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ,công chức nói chung và cấp cơ sở nói riêng, khắc phục phong cách quan liêucần chú trọng thực hiện đồng bộ các giải pháp khác
3 Tăng cường rèn luyện, nâng cao lập trường tư tưởng - chính trị của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở
Những phẩm chất tư tưởng - chính trị là linh hồn sống của người lãnhđạo, có vai trò định hướng cho hoạt động của người lãnh đạo, là cơ sở của phongcách lãnh đạo có tính nguyên tắc đảng, định hướng xã hội chủ nghĩa, thống nhấtgiữa lời nói với việc làm, lý luận với thực tiễn, liên hệ mật thiết với quần chúng
Xây dựng, rèn luyện đổi mới phong cách lãnh đạo cấp cơ sở theo hướngdân chủ, khoa học và thiết thực
Thực hiện liên hệ mật thiết với quần chúng còn là cơ sở để thực hiệnnguyên tắc dân chủ trong lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở Thực hiện yêu cầu chínhtrị và tư tưởng quan trọng để đảm bảo cho quần chúng thực sự tham gia công táclãnh đạo, quản lý Tuy nhiên, thực tiễn cũng đòi hỏi người lãnh dạo, quản lý cấp
cơ sở phải biết kết hợp linh hoạt giữa chế độ dân chủ với chế độ thủ trưởngtrong công tác của mình
4 Rèn luyện những phẩm chất tâm lý - đạo đức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở
Những phẩm chất tâm lý - đạo đức là cơ sở tạo nên cái riêng trong phong
cách của người lãnh đạo, quản lý Phong cách của người lãnh đạo bao gồm tínhtrung thực, độc lập, kiên quyết, cương nghị và linh hoạt, đòi hỏi cao, thái độ âncần, lịch thiệp, sự nhạy bén, sáng tạo Những phẩm chất này được biểu hiệnhàng ngày trong hoạt động, trong phong cách làm việc của người lãnh đạo vàgắn liền với hiệu quả làm việc
Trang 6Người cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở cần chú ý rèn luyện tính dân chủ trongcông tác, quan hệ của người lãnh đạo, tính đòi hỏi cao và giữ nguyên tắc; sự tếnhị, lịch thiệp và tự chủ trong giao tiếp; sự khiêm tốn và chân thành, thườngxuyên rèn luyện đạo đức cách mạng – cần, kiệm, liêm, chính Biểu hiện caonhất của đạo đức cách mạng mà xã hội trông chờ ở người lãnh đạo là trong hànhđộng luôn lấy sự nghiệp chung, lợi ích chung làm trọng.
5 Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao năng lực tổ chức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở để rèn luyện, đổi mới phong cách lãnh đạo:
Trong phong cách lãnh đạo những đặc điểm về mặt nghiệp vụ - tổ chức có
vị trí hết sức quan trọng vì nó phản ánh hoạt động của người lãnh đạo, quản lý
Để xây dựng, đổi mới phong cách lãnh đạo theo hướng dân chủ, khoahọc, thiết thực đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở phải chú trọng rènluyện để có được quan điểm khoa học, tính tổng hợp, tầm nhìn xa, kỹ năng tổchức, kiểm tra và giám sát
Một yêu cầu không thể thiếu được đối với người lãnh đạo, quản lý ở nước
ta hiện nay trong công tác cần phải chú trọng rèn luyện kỹ năng đánh giá và sửdụng cán bộ, kỹ năng đổi mới kỹ thuật và đổi mới tổ chức, cần biết tiếp thu vàvận dụng linh hoạt, sang tạo những thành tựu của khoa học lãnh đạo hiện đại,hình thành những kỹ năng lãnh đạo hiện đại, đảm bảo tính hiệu quả trong côngtác; phải tháo vát, nhạy bén, có kỹ năng cập nhật những thay đổi trong quá trìnhphát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội, v.v
6 Rèn luyện, đổi mới phong cách lãnh đạo thông qua thực tiễn sự nghiệp đổi mới, hội nhập khu vực và quốc tế:
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Muốn lãnh đạo được dân tin, dân yêu,đội ngũ cán bộ cấp cơ sở phải học tập, rèn luyện từ thực tiễn Chính thực tiễn sôiđộng của sự nghiệp đổi mới, hội nhập khu vực và quốc tế giúp cho người cán bộ
cơ sở tự ý thức được sự hạn chế, thiếu hụt của bản thân để có kế hoạch học tập
và rèn luyện Đồng thời, giúp cán bộ cơ sở bổ sung hoàn thiện thêm những thiếuhụt về kiến thức, năng lực, kinh nghiệm và kỹ năng công tác, vận động quầnchúng đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp cách mạng trong giai đoạn mới
Thực tiển là môi trường rèn luyện tài – đức của cán bộ lãnh đạo Lãnh đạo
ở cấp trung gian và cấp cơ sở là nơi hiện thực hóa, đưa đường lối, chủ trươngcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống Vì thế đòi hỏi tácphong làm việc của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở phải được rèn luyệntrong thực tiễn sự nghiệp đổi mới và hội nhập kinh tế sâu rộng, đảm bảo cácquyết định quản lý khi đưa ra phải phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn, tránh xarời thực tiễn Muốn vậy, người cán bộ cấp cơ sở phải học tập chính ngay từ thựctiễn công việc hàng ngày, học từ người dân; học từ đòng chí, đồng nghiệp, học
từ việc tổng kết thực tiễn, tổng kết mô hình mới, những cách làm hay Tronggiai đoạn hiện nay người lãnh đạo, quản lý không chỉ lãnh đạo hành chính đơnthuần mà còn thực hiện vai trò lãnh đạo kinh tế Sự nghiệp đổi mới và hội nhập
Trang 7kinh tế đòi hỏi cán bộ lãnh đạo, quản lý không chỉ thụ động chờ hướng dẫn, chỉđạo của cấp trên mà phải chủ động, nắm bắt thực tiễn, tìm ra hướng đi, hướngchuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp cho địa phương mình Thực tiễn chính làtrường học lớn giúp người cán bộ cơ sở phải vừa lăn lộn chỉ đạo thực tiễn vừađúc rút những kinh nghiệm quý cho chính mình, thực tiễn là người thầy nghiêmkhắc nhất để người cán bộ cấp cơ sở rèn luyện phong cách lãnh đạo, quản lý.
Sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa – giáo dục, công tác xóa đói, giảmnghèo, đền ơn đáp nghĩa, chuyển đổi vật nuôi, cây trồng v.v đòi hỏi các cán bộlãnh đạo cấp cơ sở phải tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng
và Nhà nước sát đòi hỏi thực tiễn, hiệu quả, thiết thực, tránh phô trương, hìnhthức, qua loa, đại khái, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân.Chính vì vậy đổi mới phong cách lãnh đạo thông qua thực tiễn sự nghiệp đổimới, hội nhập khu vực và quốc tế cũng là một yêu cầu cơ bản trong xây dựngphong cách người lãnh đạo ở nước ta hiện nay
Trang 8VẤN ĐỀ 2: XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÍNH TRỊ XÃ HỘI Ở CƠ SỞ.
* Khái niệm điểm nóng chính trị - XH:
Là xung đột XH ở mức cao, ở mức căng thẳng, đối đầu hoặc khg tươngdung Là hiện tượng XH không bình thường, căng thẳng, mất ổn định, rối loạn.Trong đó diễn ra sự xung đột, chống đối giữa các lực lượng Chủ thể tham giatrong ĐNCTXH có thể là cơ quan quyền lực nhà nước hoặc các lực lượng chínhtrị khác nhau
- Diễn ra tại một địa điểm nhưng có khả năng ảnh hưởng và lan tỏa sangnới khác
- Đặt chủ thể lãnh đạo, quản lý không thể trì hoãn, phải xử lý như mộttình hướng CT-XH
- ĐNCTXH thường nổ ra trong những bối cảnh KT-XH đặc thù:
Trang 92 Bước hai: “Rút ngòi nổ”, hạn chế ảnh hưởng xấu và sự lan tỏa sang nơi khác.
Để thực hiện bước này, trước hết phải thiêt lập được sự lãnh đạo, chỉ huythống nhất, có hiệu lực của hệ thống chính trị để giữ vững quyền lực chính trịtrong quá trình xử lý Đây là vấn đề có tính nguyên tắc Trong quá trình xử lýđiểm nóng, không bao giờ trao quyền cho một lực lượng khác Lúc này cần phải
có người chỉ uy, người đứng đầu có uy tín, bản lĩnh, có phương pháp đúng và cókhả năng sử dụng được các lực lượng của hệ thống chính trị Thông thường, nên
cử đồng chí đứng đầu cơ quan lãnh đạo đảng các cấp, ít ra phải thường trực,thường vụ
Tiếp theo là lựa chọn phương thức giải quyết, những lượng và phươngtiện phù hợp Cần trả lời các câu hỏi: Giáo dục thuyết phục hay chấn áp? Dùngcác cơ quan bạo lực (quân đội, công an) hay lực lượng quần chúng? Sử dụng cácphương tiện thông tin đại chúng, các phương tiện thông tin liên lạc như thế nào?Cần lưu ý là không để các phương tiện truyền thông và thông tin liên lạc lọt vàolực lượng chống đối
Để giải tán đám đông quần chúng, phải xem xét: Nếu yêu sách của quầnchúng đúng, cần cam kết thực hiện yêu sách Đồng thời tranh thủ lôi kéo, phânhóa răn đe, cô lập người cầm đầu Trong trường hợp thật cần thiết, phải dùng bộmáy công an và quân đội để giải tán đám đông
Đối sách với người cầm đầu: Cần thương lượng và sử dụng nghệ thuật
thương lượng Vạch mặt, cô lập nếu người cầm đầu là kẻ xấu Trong trường hợpcần thiết có thể bắt kẻ cầm đầu, nhưng bắt phải hợp pháp, hợp lý, để tình hìnhkhông trầm trọng thêm Trong quá trình này, cần chú ý một số nguyên tắc:
- Kiên định nguyên tắc, mềm dẻo linh hoạt về phương pháp, biện pháp (dĩbất biến ứng vạn biến)
- Cần chọn các giải pháp tốt nhất, sau mới đến giải pháp ít tốt hơn (thượngsách, trung sách, hạ sách) Những giải pháp tốt hơn lag những giải pháp ít dùngbạo lực
- Nếu điểm nóng do mâu thuẫn địch – ta (thù địch) thì kịch bản duy nhất
là ta thắng, địch thua Nếu là mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân thì chọn kịch bản
“thắng – thắng” tức là chính quyền cũng thắng mà dân cũng thắng, mỗi bên đềuđạt được mục tiêu cơ bản trên tinh thần xây dựng
- Phải tuần hủ nguyên tắc hợp pháp, hợp lý, hợp tình
- Trong bất kì tình huống nào cũng phải dựa vào sự lãnh đạo của Đảng,phải tin dân và phải dựa vào dân
3 Bước ba: Khắc phục hậu quả sau khi điểm nóng đã được dập tắt
Trước hết, phải đưa xã hội nơi xảy ra điểm nóng trở lại hoạt động bình
thường: hệ thống chính trị, cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, bệnh viện,
trường học, cac dịch vụ công cộng, các công trình phúc lợi xã hội v.v…Thứ hai,
Trang 10là tâp trung sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, và sự quản lý của chính quyền cơ sởkhắc phục những thiệt hại về người và của (nếu có) Thứ ba, xác định tráchnhiệm của các bên gây ra điểm nóng Khi đã xác định trách nhiệm của các bênthì tiến hành xử lý vi phạm từ tất cả các phía; củng cố, thay thế, bổ sung, sànglộc độ ngũ của hệ thống chính trị.
4 Bước bốn: Rút kinh nghiêm, dự báo tình hình, áp dụng những biện pháp để điểm nóng không tái phát
Khi tiến rút kinh nghiệm, cần đánh giá lại đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quađiểm nóng bộc lộ rõ ai là người thế nào Đánh giá lại hệ thống tổ chức quyền lực(bộc lộ những mạnh yếu qua điểm nóng) Đánh giá phương thức lãnh đạo, chỉđạo Đánh giá những thiếu sót, bất cập trong chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật của nhà nước Cần khách quan đánh giá lại cơ sở chính trị xã hội củaĐảng trong quần chúng: 1) Ai là lực lượng thực sự chống quan liêu, thamnhũng; 2) Ai là lực lượng kích động, lôi kéo chống chính quyền Đồng thời vớitổng kết, rút kinh nghiệm xử lý điểm nóng, thực hiện dự báo cáo tình hình và ápdụng các biện pháp để điểm nóng không tái phát Để công tác dự báo có kết quả,cần dự báo theo các thông số thu thập được về các mặt kinh tế - xã hội; theonhững kịch bản nhất định, kể cả những kịch bản xấu nhất Cũng cần dự báo cảphương thức xử lý khi điểm nóng tái phát
Xng đột xã hội là hiện tượng vẫn tồn tại cùng với quá trình vận động vàphát triển xã hội Giải quyết, giải tỏa và quản lý tốt xung đột xã hội theo xuhướng phát triển khách quan thì xung đột xã hội không sinh ra những tình huốngchính trị - xã hội hoặc điểm nóng chính trị - xã hội
Mặc dù vậy, các tình huống chính trị - xã hội và điểm nóng chính trị - xãhội, dù không mong muốn vẫn sẽ là hiện tượng tồn tại trong đời sống xã hội vàđời sống chính trị, đặc biệt là khi xã hội còn phân chia giai cấp, còn những khácbiệt về lợi ích, còn bất bình đẳng trong quá trình thực hiện hóa các lợi ích, trongthụ hưởng những thành quả phát triển chung, và những phúc lợi xã hội Điểmnóng chính trị - xã hội còn là hiện tượng gắn liền với những chuyển biến mạnh
mẽ trong đời sống kinh tế - xã hội, khi mà sự phát triển vượt ra ngoài tầm kiểmsoát của Nhà nước và xã hội v.v
Tính chất, quy mô, hình thức biểu hiện, phương thức xử lý của các xungđột xã hội, cũng như các tình huống chính trị - xã hội, các điểm nóng chính trị -
xã hội rất đa dạng muôn hình, muôn vẻ Kinh nghiệm cho thấy, khi điểm nóngchính trị - xã hội nổ ra, người lãnh đạo biết phát huy vai trò lãnh đạo của tổ chứcĐảng, của các đoàn thể nhân dân, biết tin dân và dựa vào dân, có kỷ năng xử lýtốt thì không những điểm nóng sớm giải tỏa, sớm ổn định tình hình, mà còntránh được hậu quả nặng nề kéo dài về sau
Trang 11VẤN ĐỀ 3: CÔNG TÁC MẶT TRẬN TỔ QUỐC.
* Khái niệm:
Khoản 2, Điều 1 , Luật MTTQ VN quy định: “MTTQ VN là bộ phận của
hệ thống chính trị của nước CHXHCN VN do ĐCS VN lãnh đạo, là cơ sở chínhtrị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí nguyện vọng, tập hợp khối đạiđoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, nơi hiệp thương, phốihợp và thống nhất hành động của các thành viên, góp phần giữ vững độc lập dântộc, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, văn minh”
* Chức năng của MTTQ Việt Nam:
Việc pháp luật khẳng định MTTQ VN “là một bộ phận của hệ thốngchính trị của nước CHXHCN VN” có nghĩa là pháp luật xác định địa vị pháp lý
và chính trị của Mặt trận là một thành tố cấu thành thể chế chính trị của nước ta.MTTQ VN với tư cách là thành viên của hệ thống chính trị có chức năng, nhiệm
vụ riêng và tồn tại, hoạt động trong mối quan hệ với các thành viên khác của hệthống chính trị
- Từ những văn bản chính trị, pháp lý trên đây, có thể thấy vai trò củaMTTQ VN trong hệ thống chính trị nước ta thể hiện ở những nội dung sau:
+ MTTQ VN có vai trò quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dânxây dựng và bảo vệ Tổ quốc
+ MTTQ VN là cơ sở chính trị của Đảng và của chính quyền nhân dân.+ MTTQ VN là tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chínhđáng của các tầng lớp nhân dân
- Từ vị trí, vai trò trên đây, MTTQ VN có chức năng đại diện cho lợi íchcủa nhân dân, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng cho các thành viên
+ MTTQ VN cũng như các tổ chức đoàn thể nhân dân, trước hết là tổ chứccủa nhân dân nên có chức năng đại diện, bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp phápcủa các tầng lớp nhân dân trước các cơ quan quyền lực là Đảng và Nhà nước.Đây là lý do tồn tại và là chức năng chủ yếu của bất cứ tổ chức chính trị-xã hộinào
+ MTTQ VN có chức năng tập hợp, xây dựng và cũng cố khối đại đoànkết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh(theo tinh thần NQ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng)
Đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những nội dung chủ đạo của tưtưởng HCM và đã được Đảng ta khẳng định trong đường lối cách mạng: Đạiđoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấpnông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng là đường lối chiến lượccủa cách mạng Việt Nam, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có
Trang 12ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc VN XHCN
Xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc là trách nhiệm của cả
hệ thống chính trị và toàn xã hội; trong đó có vai trò đặc biệt quan trọng củaMTTQ VN MTTQ VN tập hợp, xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết trên cơ sở
vì lợi ích chung của dân tộc và bằng cách vận động, thuyết phục, hiệp thươngdân chủ - thống nhất hành động Bởi vậy, có thể nói rằng, tổ chức và hoạt độngcủa Mặt trận là sự thống nhất từ đa dạng, không có sự đa dạng khác nhau thìkhông thành Mặt trận, nhưng không có sự tương đồng và thống nhất về lợi íchchung của Tổ quốc thì cũng không thành Mặt trận
+ Chức năng tuyên truyền, thuyết phục, vận động nhân dân thực hiệnđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Đây thực chất là chức năng dân vận của MTTQ VN (và cũng là chức năngvận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách vàpháp luật của Nhà nước thông qua các tổ chức thành viên và các cuộc vận độngchung của các tổ chức quần chúng); tuyên truyền, thuyết phục, tổ chức vận độngcác phong trào cách mạng mang tính toàn dân Đây cũng là một trong những yếu
tố quy định vai trò của MTTQ VN là cơ sở của chính quyền nhân dân
+ Chức năng tham gia xây dựng Đảng, xây dựng và củng cố chính quyềnnhân dân
Chức năng này được quy định rõ trong QĐ 218-QĐ/TW của Bộ Chính trịngày 12/12/2013 v/v ban hành quy chế MTTQ, các đoàn thể CT-XH và nhândân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền Tham gia xây dựngĐảng, xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân là trách nhiệm của mọi thànhviên hệ thống chính trị và xã hội Thực hiện chức năng này, không chỉ đảm bảogóp phần làm cho Đảng và Nhà nước mạnh hơn, qua đó thực thi chủ quyền củanhân dân tốt hơn mà còn làm cho bản thân tổ chức Mặt trận mạnh hơn bởi vìĐảng là thành viên và cũng là hạt nhân lãnh đạo Mặt trận, còn Nhà nước là thiếtchế đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của mọi thành viên hệ thống chính trị(pháp luật, chính sách, tài chính, …)
- Chức năng giám sát và phản biện xã hội
Chức năng này được quy định rõ trong QĐ 217-QĐ/TW của Bộ Chính trịngày 12/12/2013 v/v ban hành quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ
VN và các đoàn thể CT-XH Quyền giám sát của MTTQ VN đã được khẳngđịnh trong Hiến pháp năm 2013 Trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền,hoạt động phản biện xã hội là nhu cầu tự thân đối với việc nâng cao chất lượnglãnh đạo của Đảng Sự phản biện xã hội từ phía nhân dân thông qua Mặt trậngiúp Đảng và Nhà nước tránh được sự chủ quan, duy ý chí trong việc xác địnhđường lối, chủ tương, chính sách
Sở dĩ giám sát và phản biện xã hội trở thành một chức năng cơ bản củaMTTQ VN là vì những lý do sau:
Trang 13Mặt trận là tổ chức quần chung rộng lớn nhất, đại diện cho mọi tầng lớpnhân dân Chỉ có thông qua hoạt động giám sát và phản biện xã hội, Mặt trậnmới có thể giúp nhân dân kiểm soát được việc sử dụng quyền lực đã ủy quyềncủa mình cho các cơ quan quyền lực (họa động giám sát và phản biện Xã hội tạo
ra sự chế ước từ bên ngoài để Đảng cầm quyền và Nhà nước không thể tùy tiệntrong việc hoạch định đường lối và tổ chức thực thi các quyết sách Giám sát vàphản biện xã hội góp phần vào việc giáo dục đội ngũ cán bộ, công chức, đảngviên về đạo đức, lối sống, ý thức và kỹ năng thực thi công vụ)
Thực hienej giám sát và phản biện xã hội là Mặt trận đã thực hiện sự ủyquyền của mọi tầng lớp nhân dân và các tổ chức CT-XH Nếu không thực hiệntốt chức năng giám sát và phản biện xã hội thì MTTQ VN không thể hoàn thànhvai trò đại diện bảo vệ lợi ích cho mọi tầng lớp nhân dân
* Nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam:
Điều 2, Luật MTTQ VN quy định nhiệm vụ của MTTQ VN là:
- Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí vềchính trị và tinh thần trong nhân dân
- Tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiệnđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp
* Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của MTTQ VN:
Luật MTTQ VN quy định: “MTTQ VN tổ chức và hoạt động theo Điều lệcủa MTTQ VN phù hợp với Hiến pháp và pháp luật Tổ chức, hoạt động củaMTTQ VN được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ,phối hợp và thống nhất hành động”
Tổ chức, hoạt động của MTTQ VN được thực hiện theo nguyên tắc tựnguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động Ủy ban MTTQ
VN ở mỗi cấp là cơ quan chấp hành của MTTQ VN cùng cấp, do Đại hội đạibiểu MTTQ VN cấp đó hiệp thương bầu ra, có trách nhiệm tổ chức thực hiệnnhiệm vụ của MTTQ VN
Các thành viên gia nhập MTTQ VN trên cơ sở tự nguyện, tán thành Điều
lệ MTTQ VN, được Ủy ban MTTQ VN cùng cấp xem xét công nhận Trong tổ
Trang 14chức và hoạt dộng của Mặt trận, các thành viên đều có quyền trình bày ý kiếncủa mình, cùng trao đổi bàn bạc, hiệp thương dân chủ để đạt sự thống nhất,không dùng mệnh lệnh, áp đặt Nếu có những ý kiến khác nhau trên những vấn
đề cụ thể thì cùng nhau trao đổi, thuyết phục, giúp nhau giải quyết Khi phối hợp
và thống nhất hành động, các thành viên phải thỏa thuận với nhau về chươngtrình hành động chung và có nghĩa vụ phối hợp, giúp đỡ nhau để thực hiệnchương trình hành động đã được thảo thuận, đồng thời các tổ chức thành viêncủa Mặt trận vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình
* Nội dung và phương thức hoạt động của MTTQ VN trong tổ chức
và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động:
- Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư” cần bám sát 6 nội dung sau:
+ Đoàn kết, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, phát huy các thành phần kinh
tế, huy động được nhiều nguồn lực để phát triển sản xuất, tạo việc làm, chuyểndịch cơ cấu kinh tế sát hợp
+ Đoàn kết phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Tương thântương ái”, có nhiều hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa” và nhân đạo từ thiện
+ Đoàn kết phát huy dân chủ, giữ gìn kỷ cương, mọi người sống và làmviệc theo pháp luật, theo quy ước, hương ước của cộng đồng; thực hiện tốt quychế dân chủ ở cơ sở
+ Đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc vănhóa dân tộc và thuần phong mỹ tục trong nhân dân, xây dựng môi trường vănhóa lành mạnh
+ Đoàn kết chăm lo sự nghiệp giáo dục, chăm sóc sức khỏe ban đầu vàchương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình
+ Đoàn kết xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh, gắn bó với nhân dân tongkhu dân cư
- Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và xây dựng “Quỹ vì ngườinghèo” cần bám sát 2 nội dung sau:
+ Nắm chắt những hộ nghèo và số hộ nghèo có nhà tạm, dột nát ở khu dân
cư để có kế hoạch giúp đỡ, hỗ trợ sát hợp, kịp thời
+ Cuộc vận động được tiến hành thường xuyên nhưng tập trung vào thángcao điểm từ ngày 17/10 đến ngày 18/11 hằng năm Tiến hành cuộc vận động cótrọng tâm, trọng điểm hướng vào những người có thu nhập không cao, những cơ
sở sản xuất kinh doanh có lai đóng trên địa bàn, coi trọng vận động giúp đỡ tạichỗ của cộng đồng bà con dòng họ Nếu khu dân cư quá khó khăn thì đề xuấtkiến nghị với Mặt trận cấp trên để hỗ trợ từ “Quỹ vì người nghèo”
- Tổ chức Ngay hội đoàn kết toàn dân ngày 18/11 hằng năm
Trang 15+ Ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc được tổ chức tập trung ở khu dân cưvào dịp kỷ niệm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam ngày18/11 hằng năm, nhằm tuyên truyền, giáo dục về truyền thống cách mạng vẽvang của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam, về vai trò, vị trí của MTTQ
VN trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và góp phần đẩymạnh Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dâncư”
+ Thành phần tham dự gồm đại diện các hộ gia đình, các đồng chí lãnhđạo Đảng, chính quyền, Mặt trận, các đoàn thể, các vị chức sắc tôn giáo, cácnhân sĩ, trí thức đang làm việc, sinh sống ở khu dân cư Chương trình ngày hộitùy khả năng và sáng tạo của mỗi khu dân cư gồm hai phần: phần lễ với nộidung chủ yếu là ôn lai lịch sử truyền thống của MTTQ VN, báo cáo kết quả thựchiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dâncư”, khen thưởng, đăng ký thi đua và phần hội là các hoạt động giao lưu vănhóa, thể thao, trò chơi dân gian truyền thống của địa phương
Trang 16VẤN ĐỀ 4: HỘI PHỤ NỮ
* Khái lược về Hội Liên hiệp Phụ nữ VN:
Hội là thành viên của MTTQ VN, là thành viên của Liên đoàn Phụ nữ dânchủ Quốc tế và là thành viên của Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN (Hiệphội các nước Đông Nam Á)
Mục đích của Hội là hoạt động vì sự bình đẳng phát triển của phụ nữ,chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp của phụ nữ
* Chức năng và nhiệm vụ của Hội:
-Nhiệm vụ:
+ Động viên phụ nữ tự lực, tự cường nâng cao hiểu biết về giới, về phápluật, chính sách và trình độ mọi mặt Tham gia tích cực vào các chương trìnhphát triển KT-XH của đất nước
+ Tham gia xây dựng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hiến pháp, phápluật, chính sách của Nhà nước có liên quan đến quyền lợi, đời sống của phụ nữ,trẻ em nhằm tạo điều kiện để phụ nữ thực hiệ bình đẳng và phát triển
+ Hướng dẫn, giúp đỡ phụ nữ hiểu biết về nuôi dạy con, giữ gìn giá trị đạođức, truyền thống tốt đẹp của phụ nữ VN, tổ chức cuộc sống gia đình no ấm,bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc
+ Xây dựng, củng cố các cấp hội vững mạnh, đào tạo, bồi dưỡng cán bộhội, giới thiệu phụ nữ có đức, có tài tham gia vào các cơ quan lãnh đạo củaĐảng, chính quyền các cấp, …
+ Đoàn kết, hợp tác rộng rãi với phụ nữ các nước, các tổ chức và cá nhântiến bộ trong khu vực và trên thế giới vì bình đẳng, phát triển và hòa bình
2 Nghiệp vụ công tác Hội Phụ nữ và vận động phụ nữ ở cơ sở:
2.3 Nghiệp vụ tổ chức Hội tham gia phát triển kinh tế, tạo việc làm tăng thu nhập cho hội viên:
Báo cáo chính trị của Đại hội địa biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêuchủ trương nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ.Nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện luật pháp, chính sách đối với lao động nữ,tạo điều kiện để phụ nữ thực hiện tốt vai trò của mình, tham gia phát triển KT-
XH, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hội viên phụ nữ Giải quyết việc làm, có cơchế, chính sách để tạo điều kiện cho phụ nữ tự tạo việc làm cho mình Trong
Trang 17chương trình tạo việc làm phải quan tâm đến đối tượng nữ, tránh phân biệt nam,
nữ Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nữ Trả lương cho lao động nữ phảibình đẳng với nam giới Chăm lo cải thiện điều kiện lao động, bố trí, sử dụnglực lượng nữ phù hợp với đặc điểm của phụ nữ, đưa khoa học-kỹ thuật-côngnghệ vào sản xuất, giảm cường độ lao động cho phụ nữ Đối với cán bộ khoahọc nữ, tạo điều kiện về mọi mặt để họ tham gia vào việc nghiêm cứu khoa học,vừa nâng cao trình độ chuyên môn vừa tăng thu nhập
2.4 Nghiệp vụ vận động phụ nữ xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc:
Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng ngườiphụ nữ VN có sức khỏe, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, cólối sống văn hóa, có lòng nhân hậu là những nội dung quan trọng trong công tácphụ nữ
Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm với giađình, xã hội; đấu tranh xóa bỏ các hủ tục tập quán lạc hậu, thực hành tiết kiệm,chống lãng phí; phòng chống có hiệu quả tệ nạn mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ
em, bạo lực gia đình; nhăn ngừa tình trạng lấy chồng nước ngoài bất hợp pháp,
vì vụ lợi
Xây dựng hệ thống chính sách cơ bản nhằm phát triển gia đình VN thời
kỳ CNH, HĐH theo tiêu chí “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc” Cần chútrọng các lĩnh vực dân số, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe, phòngchống dịch bệnh và HIV/AIDS; bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em; phát triển cácdịch vụ hỗ trợ gia đình, cải thiện môi trường sống Có chính sách thai sản đốivới phụ nữ nghèo không có chế độ bảo hiểm xã hội; chính sách phát triển nhàtrẻ, mẫu giáo; nâng cao kiến thức, kỹ năng nuôi dạy con cho các bà mẹ
Phụ nữ gắn với gia đình và là trụ cột, “linh hồn” của mỗi gia đình Giađình là điểm dựa, là cơ sở để phụ nữ lao động, học tập, cống hiến và hưởng thụ.Gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc là ước mong lớn nhất, là điềuquan trọng nhất đối với phụ nữ Để xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ,hạnh phúc, trước hết người phụ nữ phải có nhận thức về chính trị, văn hóa, xãhội cần thiết Phụ nữ phải được học, được tuyên truyền, giải thích; phụ nữ cần
có việc làm, cần có thu nhập, cần có tay nghề, cần có sức khỏe, … Những yêucầu trên của phụ nữ chỉ có thể được đáp ứng khi bản thân mỗi chị em nỗ lực.Đồng thời, phải có chế độ, chính sách cảu Đảng, Nhà nước, của các cấp, ngành,các tổ chức kinh tế-văn hóa-xã hội, các đoàn thể quần chúng, gia đình, ngườithân cùng phối hợp hành động và quan tâm thực sự
Trang 18II KHOA MÁC - LÊNIN
VẤN ĐỀ 1: MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT.
* Khái niệm Lực lượng sản xuất:
Là phương thức kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất tạo ramột sức sản xuất nhất định trong sản xuất vật chất
LHTT với tỉnh đồng chí đang làm việc
- Tư liệu sản xuất:
+ Công cụ lao động hiện đại chưa: …
+ Đối tượng lao động: …
+ Tư liệu lao động khác: …
* Khái niệm Quan hệ sản xuất:
Là quan hệ giữa người với người trong sản xuất vật chất Quan hệ sảnxuất được cấu thành từ các quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chứcquản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ phân phối sản phẩm lao động,trong đó quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định Quan hệ sảnxuất được hình thành một cách khách quan trên cơ sở một trình độ phát triển của
Trong quá trình xây dựng CNXH trước đây ở nhiều nước, trong đó có cảnước ta do nóng vội, chủ quan duy ý chí đã sớm thiết lập 1 nền kinh tế thuầnnhất dưới 2 hình thức sở hữu tư liệu sản xuất (sở hữu tập thể và sở hữu nhànước), nên đã để lãng phí rất nhiều năng lực sản xuất trong nước và trên thế giới(do không có những quan hệ sản xuất tương ứng)
Trang 19Trong mối quan hệ giữa LLSX và QHSX thì LLSX giữ vai trò quyết định.Khuynh hướng của sản xuất xã hội là không ngừng biến đổi theo chiều hướngtiến bộ Sự biến đổi đó, xét đến cùng, bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi vàphát triển của LLSX, trước hết là công cụ lao động Do đó, trong 1 phương thứcsản xuất, LLSX bao giờ cũng giữ vai trò quyết định Hay nói cách khác, QHSXphải phù hợp với trình độ của LLSX.
Sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX là 1 trạng thái màtrong đó QHSX là “hình thức phát triển” tất yếu của LLSX Nghĩa là trạng thái
mà ở đó QHSX, các yếu tố cấu thành của nó “tạo địa bàn đầy đủ” cho LLSXphát triển
Như vậy, trong trạng thái phù hợp, cả ba mặt của QHSX đạt tới thích ứngvới trình độ phát triển của LLSX, tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng và kếthợp giữa lao động và tư liệu sản xuất Sự phù hợp đó biểu hiện rõ rệt ra kết quảLLSX phát triển, kinh tế phát triển, phát huy được mọi năng lực sản xuất vànăng suất lao động cao
Sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX là sự phù hợpbiện chứng, sự phù hợp bao hàm mâu thuẫn Đây là sự phù hợp giữa 1 yếu tốđộng (LLSX luôn luôn biến đổi) với 1 yếu tố mang tính ổn định tương đối hơn(QHSX ổn định hơn, ít biến đổi hơn) QHSX từ chỗ thích ứng với sự phát triểncủa LLSX, nhưng do LLSX luôn luôn biến đổi, phát triển, lại trở thành xiềngxích, kìm hãm sự phát triển của LLSX (không phù hợp) Con người phát hiệnnhững yếu tố dẫn đến không phù hợp, tức là phát hiện mâu thuẫn và giải quyếtmâu thuẫn đó đem lại sự thích ứng mới của QHSX với LLSX Sự vận động vàphát triển của sản xuất xã hội cứ tiếp diễn theo tiến trình đó
Cho nên sự phù hợp – không phù hợp – phù hợp là biểu hiện khách quancủa quá trình tương tác giữa LLSX và QHSX của mọi phương thức sản xuấttrong lịch sử
Trước đây, trong cải tạo và xây dựng nền kinh tế mới ở các nước XHCNchúng ta đã nhận thức về sự phù hợp của QHSX với LLSX 1 cách chủ quan,giản đơn, máy móc, cứng nhắc Đó là những quan niệm cho rằng nền sản xuấtTBCN luôn diễn ra sự không phù hợp giữa QHSX với LLSX, vì ở đó QHSXđược xây dựng trên cơ sở chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất Còn nềnsản xuất XHCN thường xuyên có sự phù hợp của QHSX đối với LLSX, vì ở đâyQHSX được xây dựng trên cơ sở chế độ công hữu XHCN về tư liệu sản xuất Cả
2 quan niệm trên đều trái với phép biện chứng khách quan của LLSX và QHSX.CNTB, CNXH đều tồn tại khách quan về sự phù hợp này Nghĩa là trong CNTBhay trong CNXH, nền sản xuất vật chất của xã hội đều chứa đựng từ trong nómâu thuẫn của sự phù hợp - không phù hợp – phù hợp … như là yếu tố nội sinh.Vấn đề là ở chỗ, nhân tố chủ quan có phát hiện kịp thời và giải quyết 1 cách cóhiệu quả mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX hay không
Giải quyết mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX cũng không phải chỉ bằngcách duy nhất là xoá bỏ QHSX cũ, thiết lập QHSX mới Giải quyết mâu thuẫn
Trang 20giữa LLSX và QHSX là 1 quá trình, mà biện pháp thường xuyên là đổi mới, cảicách điều chỉnh QHSX trước mỗi sự phát triển của trình độ LLSX Dĩ nhiên cảicách, điều chỉnh QHSX bao giờ cũng có giới hạn của nó Khi mâu thuẫn giữaQHSX và LLSX đã trở nên gay gắt không thể giải quyết thông qua biện pháp cảicách, điều chỉnh được nữa, thì tất yếu phải xoá bỏ QHSX cũ, thiết lập QHSXmới cho phù hợp với sự phát triển của LLSX
Thực tiễn lịch sử xã hội loài người đã chứng tỏ điều đó Ngày nay, nền sảnxuất TBCN đã tạo ra 1 ra LLSX đồ sộ, tính chất xã hội hoá ngày cành cao, dẫnđến mâu thuẫn ngày càng gây gắt với QHSX dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhânTBCN về tư liệu san xuất Mâu thuẫn đó đang đòi hỏi phải được giải quyết bằngbiện pháp cách mạng Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà mâu thuẩn đó chưabùng nổ bằng 1 cuộc cách mạng Biện pháp mà các nước tư bản đang cố giảiquyết mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX là cải cách, điều chỉnh QHSX tạo ra sựthích nghi nhất định Biện pháp đó trước mắt vẫn tạo ra được tiềm năng để pháttriển kinh tế Tuy nhiên, như thực tế đã chỉ ra, biện pháp đó không giải quyếtđược triệt để mâu thuẫn Xu hướng của sự phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến việcphải sử dụng biện pháp cách mạng, xoá bỏ QHSX TBCN, thiết lập QHSX mớiphù hợp với trình độ phát triển của LLSX
Dưới CNXH, sự phù hợp và không phù hợp … của QHSX với LLSX cũngtồn tại khách quan, bên trong của nền sản xuất vật chất như là yếu tố nội sinhcủa sự phát triển Chính vì thế, CNXH cũng phải thường xuyên phát hiện mâuthuẫn và giải quyết mâu thuẫn 1 cách có hiệu quả tạo ra sự phù hợp của QHSXvới trình độ phát triển LLSX, thúc đẩy LLSX phát triển, kinh tế phát triển
- Sự tác động trở lại của QHSX đối với sự phát triển của LLSX
QHSX được xây dựng trên cơ sở trình độ phát triển của LLSX, do LLSXquyết định Nhưng sau khi được xác lập nó có sự tác động trở lại sự phát triểncủa LLSX
QHSX quy định mục đích của sản xuất, quy định tổ chức, quản lý sản xuất
và tác động trực tiếp vào lợi ích của các bên tham gia sản xuất, lợi ích của ngườilao động, của chủ đầu tư, của xã hội, từ đó hình thành hệ thống những yếu tốthúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của LLSX
Nếu QHSX phù hợp với trình độ phát triển LLSX, nó sẽ tạo địa bàn cho
sự phát triển LLSX, trở thành 1 trong những động lực thúc đẩy LLSX phát triển.Ngược lại, không phù hợp sẽ kìm hãm, thậm chí phá hoại cả LLSX
Tác động theo chiều hướng tiêu cực của QHSX đối với sự phát triểnLLSX chỉ có ý nghĩa tương đối QHSX không phù hợp với LLSX sớm muộn gìcuối cùng cũng được chỉnh sửa, điều chỉnh hoặc thay thế bằng 1 QHSX phùhợp Đó là xu thế tất yếu của sự phát triển sản xuất, sự phát triển kinh tế, màkhông 1 giai cấp nào, 1 chủ thể nào có thể cưỡng lại được
HTKTXH là 1 phạm trù chỉ xã hội ở từng nấc thang nhất định, với 1 kiểuquan hệ sản xuất đặc trưng thiết lập trên trình độ nhất định của lực lượng sản
Trang 21xuất và với 1 kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên nhữngquan hệ sản xuất đó.
HTKTXH là một hệ thống hoàn chỉnh, có cấu trúc phức tạp, nhưng có 3mặt cơ bản là quan hệ sản xuất, lực lượng sx và kiến trúc thượng tầng Mỗi mặtnày có vị trí riêng, nhưng tác động qua lại lẫn nhau, thống nhất với nhau Trong
đó, lực lượng sx là cái nền giữ vai trò quyết định quan hệ sản xuất và là nềntảng vật chất, kỹ thuật của mỗi HTKTXH Các quan hệ sản xuất là cái khungsườn tạo thành cơ sở hạ tầng của HTKTXH, nó quyết định kiến trúc thượng tầng
và các quan hệ XH khác Quan hệ sản xuất thống trị là tiêu chuẩn khách quan, làdấu hiệu cơ bản để phân biệt HTKTXH này với HTKTXH khác Kiến trúcthượng tầng là da thịt của xã hội do cơ sở hạ tầng sinh ra và quy định nhưng nó
có nhiệm vụ bảo vệ, duy trì, phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó
Sự phát triển của các HTKTXH là do những quy luạt vốn có của bản thân
nó, đó là sự phát triển của việc sx vật chất, nền tảng của sự tồn tại, vận động,phát triển của các HTKTXH Hay nói cách khác sự phát triển của HTKTXH là
do llsx quyết định dẫn đến sự thay đổi quan hệ sản xuất, sự thay đổi quan hệ sx
sẽ dẫn đến sự thay đổi về KTTT
Xã hội chúng ta đã phát triển trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, cùngvới một giai đoạn của sự phát triển là một HTKTXH Đứng trên lập trường duyvật lịch sử chủ nghĩa Mác-Lênin đã khẳng định: “sự phát triển của cácHTKTXH là quá trình lịch sử, tự nhiên” Khẳng định đó dựa trên những căn cứ:
Một là, sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự tồn tại, vận động vàphát triển các hình thái kinh tê-xã hội
Con người làm ra lịch sử của mình , tạo ra các quan hệ xã hội của mìnhnhưng kg pải một cách chủ quan tùy tiện mà trên nền tảng sản xuất vật chấttrong nước và trên thế giới Hay nói cách khác, con người kg được tự do lựachọn hình thái kinh tế - xã hội của mình Con người được lựa chọn hình thái nàyhay hình thái khác nhưng trên cơ sở nền tảng sản xuất vật chất trong nước vàtrên thế giới
Hai là, sự vận động, phát triển của các hình thái kinh tế xã hội, sự chuyểnbiến từ hình thái này sang hình thái khác bị chi phối bởi các qui luật khách quan
Các hình thái kinh tế xã hội như những nấc thang của quá trình lịch sử Sựvận động, phát triển của chịu sự tác động, chi phối của các quy luật xã hội trong
đó quy luật về sự phù hợp của quan hệ sx với trình độ phát triển của llsx, biệnchứng giữa CSHT và KTTT là những quy luật cơ bản nhất
Trang 22VẤN ĐỀ 2: HÌNH THÁI KTXH LÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ - TỰ NHIÊN
* Khái niệm Hình thái KTXH:
Là 1 phạm trù chỉ xã hội ở từng nấc thang nhất định, với 1 kiểu QHSXđặc trưng thiết lập trên trình độ nhất định của LLSX và với 1 kiểu kiến trúcthượng tầng tương ứng được xây dựng trên những QHSX đó
Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác-Lênin, có 5 hình thái KTXH trong lịch sửlà: hình thái công xã nguyên thủy, hình thái chiếm hữu nô lệ, hình thái phongkiến, hình thái TBCN, hình thái XHCN Do đó, có thể nói sự phát triển các hìnhthái KTXH là một quá trình lịch sử-tự nhiên
Xã hội phát triển phải trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, cùng với mộtgiai đoạn của sự phát triển là một hình thái KTXH Đứng trên lập trường duy vậtlịch sử chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định “sự phát triển của những hình tháiKTXH là quá trình lịch sử, tự nhiên” Khẳng định đó dựa trên những căn cứ sau:
Một là, sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự tồn tại, vận động và
phát triển các hình thái KTXH
Con người làm ra lịch sử của mình , tạo ra các quan hệ xã hội của mình,nhưng không phải một cách chủ quan tùy tiện mà trên nền tảng sản xuất vật chấttrong nước và trên thế giới Hay nói cách khác, con người không được tự do lựachọn hình thái KTXH của mình Con người được lựa chọn hình thái này hayhình thái khác nhưng trên cơ sở nền tảng sản xuất vật chất trong nước và trên thếgiới
Hai là, sự vận động, phát triển của các hình thái KTXH, sự chuyển biến từ
hình thái này sang hình thái khác bị chi phối bởi các quy luật khách quan
Quy luật xã hội là quy luật hoạt động có ý thức, có mục đích của conngười, nhưng tồn tại và tác động một cách khách quan độ lập với ý thức vàmong muốn của con người Con người không thể sáng tạo ra quy luật, cũngkhông thể xóa bỏ quy luật mỗi khi vật mang quy luật còn tồn tại Vai trò của conngười là nhận thức và vận dụng quy luật khách quan
Sự vận động, phát triển các hình thái KTXH chịu sự chi phối của các quyluật xã hội trong đó quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triểncủa LLSX, biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến thúc thượng tầng là những quyluật cơ bản nhất
Loài người đã trải qua năm hình thái KTXH theo trật tự từ thấp đến cao
Đó là quá trình phát triển tuần tự của sự phát triển lịch sử Song đối với mỗinước cụ thể do điều kiện lịch sử khách quan có thể “bỏ qua” những giai đoạnlịch sử nhất định, “bỏ qua” 1 hoặc vài hình thái KTXH Nhân loại đã chứng kiếnnhiều nước do điều kiện lịch sử của mình đã bỏ qua một, hai hình thái KTXHnào đó tiến lên giai đoạn lịch sử cao hơn dưới hình thức này hay hình thức khác
Trang 23Quá trình phát triển “bỏ qua” đó cũng là một quá trình lịch sử - tự nhiên.Cũng do nền tảng sản xuất vật chất quy định và phải tuân theo các quy luậtkhách quan.
Trang 24VẤN ĐỀ 3: VAI TRÒ SỞ HỮU TRONG NỀN KINH TẾ.
* Khái niệm sở hữu:
Sở hữu tư liệu sản xuất là hình thức nhất định được hình thành trong lịch
sử về việc chiếm hữu tư liệu sản xuất và của cải được làm ra
Sở hữu chính là quan hệ giữa người về việc chiếm hữu tư liệu sản xuất vàcảu cải làm ra từ việc sử dụng những tư liệu sản xuất đó Sở hữu có thể được thểhiện ở các loại hình khái quát nhau như: công hữu nguyên thủy, tư hữu ở cácmức độ khác nhau, hay công hữu dưới nhiều mức độ khác nhau
* Vai trò sở hữu:
Sở hữu là một trong 3 mặt thể hiện QHSX xã hội
Quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất được gọi là QHSX.QHSX thể hiện trên 3 mặt chủ yếu: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ
tổ chức quản lý, quan hệ phân phối sản phẩm Trong đó, quan hệ sở hữu tư liệusản xuất quy định mục đích của sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất, phươngthức quản lý, phân phối sản phẩm; quyết định cơ cấu giai tầng, giai cấp Giai cấpnào nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu thì cũng nắm quyền phân phốisản phẩm xã hội Giai cấp nào nắm quyền chi phối lĩnh vực sản xuất các giá trịvật chất thì giai cấp đó cũng nắm quyền thống trị đời sống tinh thần của xã hội
Quá độ lên CNXH là quá trình tiến tới một chế độ xã hội mới với nềnkinh tế phát triển có lực lượng sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng của chế độcông hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu Chế độ công hữu là cơ sở củaCNXH Vì vậy, hình thành từng bước chế độ sở hữu công cộng (công hữu) lànhiệm vụ tất yếu của suốt thời kỳ quá độ
Sở hữu vừa là kết quả, vừa là điều kiện cho sự phát triển của LLSX, làhình thức xã hội có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm LLSX Muốn nhận biết vàphân biệt sự giống và khác nhau của các giai đoạn lịch sử xã hội thì không thể
bỏ qua nhận thức về sở hữu, phải truy nguyên mọi hiện tượng KTXH về cái gốc
là quan hệ sở hữu Tuy vậy, mỗi loại hình, hình thức sở hữu chưa thể mất đi khichúng còn phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, và cũng không thể tùy tiệndựng lên, hoặc thủ tiêu chúng khi lực lượng sản xuất không đòi hỏi Do vậy, khiđịnh hướng quá độ lên CNH, HĐH phải tính đến sự biến đổi phức tạp từ QHSX,trong đó trực tiếp là chế độ tư hữu Khi nói thủ tiêu chế độ tư hữu là một cacshnói vắn tắt nhất, tổng quát nhất về việc cải tạo toàn bộ chế độ xã hội, việc cải tạonày là kết quả tất yếu của sự phát triển LLSX Cho nên, những người cộng sảnhoàn toàn đúng khi đề ra việc thủ tiêu chế độ tư hữu thành yêu cầu chủ yếu củamình để hướng tới xây dựng chế độ mới, tiến bộ trong tương lai của nhân loại
Đặc trưng của chủ nghĩa cộng sản không phải là xóa bỏ chế độ tư hữu nóichung, mà là xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản Chủ nghĩa cộng sản không tước bỏcủa ai cái quyền chiếm hữu những sản phẩm của xã hội cả Chủ nghĩa cộng sảnchỉ tước bỏ quyền dùng sự chiếm hữu ấy để nô dịch lao động của người khác
Sở hữu của người tiểu sản xuất, của người tiểu nông, là do chính sự tiến bộ của
Trang 25công nghiệp trong xã hội TBCN đã xóa bỏ và hàng ngày, vẫn tiếp tục xóa bỏ cáiđó.
Quan niệm của Mác-Lênin muốn thay thế chế độ tư hữu bằng chế độ cônghữu là nhằm tạo ra sự liên hiệp chung của tất cả mọi thành viên trong xã hộinhằm mục đích cùng nhau khai thác LLSX một cách có thể thỏa mãn nhu cầucảu mọi người Song để có được điều đó, phải trải qua một quá trình phát triểnlâu dài và phức tạp của nền sản xuất xã hội
Đã có lúc người ta hiểu xóa bỏ tư hữu có thế ngay lập tức và cũng là xóamột trong hai điều kiện phát sinh và tồn tại của quan hệ hàng hóa – tiền tệ Sựthực, quan hệ hàng tiền đã và vẫn tiếp tục tồn tại cả trước và sau sự hiện diệncủa chế độ tư hữu Về sau, chính Ăngghen đã nói tới sự cần thiết phải xóa bỏ tưhữu một cách từ từ Đối với tư hữu nhỏ lại càng hết sức thận trọng
Sự phát triển của LLSX là tiền đề thực tiễn tuyệt đối cần thiết để cải biếnchế độ tư hữu, “vì không có nó thì tất cả sẽ chỉ là sự nghèo nàn sẽ trở thành phổbiến; mà với sự thiếu thốn tột độ thì ắt sẽ bắt đầu trở lại một cuộc đấu tranh đểdành những cái cần thiết, thế là người ta lại không tránh khỏi rơi vào cũng sự titiện trước đây”
Vì vậy, không thể thủ tiêu chế độ tư hữu ngay lập tức được, cũng y nhưthể không làm cho LLSX hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xâydựng nền kinh tế công hữu một cách tuyệt đối tràn lan Chỉ có thể cải tạo xã hộihiện nay một cách dần dần và chỉ khi nào đã tạo nên được một khối lượng tưliệu sản xuất cần cho việc cải tạo đó thì khi ấy mới thủ tiêu được chế độ tư hữu
Ngay cả quan hệ sở hữu TBCN cũng không ngừng biến đổi, trong điềukiện của chủ nghĩa đế quốc đã có những bước nhảy vọt về LLSX: tích tụ, tậptrung tư bản thúc đẩy tập trung sản xuất dẫn tới tư bản độc quyền Tiếp theo đó
là sự hình thành tư bản tài chính, bọn đầu sỏ tài chính Sự thống trị của các tổchức độc quyền, sự mở rộng thống trị ra phạm vi quốc tế, hình thành các công tyxuyên quốc gia, đa quốc gia, chia nhau khu vực ảnh hưởng kinh tế cũng nhưphân chia về mặt lãnh thổ thế giới … tất cả đã tạo nên sự thay đổi cục bộ vềQHSX TBCN mà cơ sở là sở hữu tư nhân TBCN Quan hệ sở hữu được xã hộihóa ngày càng cao, xã hội hóa sở hữu đến mức: quốc tế hóa sở hữu và quanr lý
đã đi trước quốc tế hóa sản xuất Và do đó, bọn đầu sỏ tài chính quốc tế thamvọng thống trị kinh tế, chính trị trong nước cũng như ngoài nước
Tổng kết có tính lý luận – thực tiễn những thập kỹ qua của thế giới đươngđại cho thấy có thể xây dựng chế độ công hữu XHCN mà không cần và khôngthể không xóa ngay quan hệ hàng hóa – tiền tệ Trái lại, phải sử dụng quan hệ đólàm phương thức quản lý các doanh nghiệp kể cả quản lý đối với chính ngaydoanh nghiệp nhà nước Ở đây thực sự đòi hỏi phải biết tổ chức “hạch toán kinhtế” và vận dụng quy luật giá trị để vận hành toàn bộ nền kinh tế trên cơ sở phântích sâu sắc sự vận động phức tạp của quan hệ sở hữu
Trang 26Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Lê nin đx chỉ ra sự tồn tại khách quanlâu dài của các thành phần kinh tế, các loại hình sở hữu, phải sử dụng ngay cả sởhữu tư nhân TBCN để xây dựng CNXH.
Cải biến tư hữu nhỏ phải là quá trình lâu dài, kiên trì trên nguyên tắc “tựnguyện” Đây là vấn đề cốt lõi để đưa nông dân lao động đi lên CNXH
Trang 27VẤN ĐỀ 4: CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ: KINH TẾ NHÀ NƯỚC.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X xác định nền kinh tế nước ta có 5thành phần Đó là: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểuchủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế nhà nước bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, ngân sách, tíndụng, ngân hàng nhà nước, các quỹ dự trữ quốc gia, các quỹ bảo hiểm nhà nước,
cơ sở vật chất của quốc phòng, an ninh và các tài sản thuộc sỏ hữu nhà nước cóthể đưa vào vòng chu chuyển kinh tế
Kinh tế nhà nước dựa trên chế độ sở hữu công cộng (công hữu) về tư liệusản xuất (sở hữu toàn dân và sở hữu nhà nước) Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủđạo trong nền kinh tế quốc dân, là nhân tố mở đường cho sự phát triển kinh tế, làlực lượng vật chất quan trọng và công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ
mô nền kinh tế
Kinh tế nhà nước rộng và mạng hơn doanh nghiệp nhà nước Xây dựngkhu vực kinh tế nhà nước để thực sự giữ được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế,tạo sức mạnh vật chất cần thiết để nhà nước có thực lực hữu hiệu làm chức năngđịnh hướng
Kinh tế nhà nước cần tập trung phát triển trong những ngành, lĩnh vựctrọng yếu như: kết cấu hạ tầng kinh tế, ngân sách, tín dụng, ngân hàng, bảohiểm, những cơ sở sản xuất và thương mại dịch vụ then chốt, một số doanhnghiệp nhà nước, những cơ sở có nhiệm vụ có quan hệ đặc biệt đến quốc phòng– an ninh, có quy mô nói chung thuộc loại vừa và lớn, công nghệ hiện đại, kinhdoanh có hiệu quả của Nhà nước
“Kinh tế nhà nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là lực lượngvật chất quan trọng và là công cụ để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nềnkinh tế Doanh nghiệp nhà nước giữ vững những vị trí then chốt; đi đầu ứngdụng tiến bộ khoa học và công nghệ; nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệuquả KTXH và chấp hành pháp luật”
Về mặt quản lý kinh tế, Nhà nước phải phân biệt quyền của chủ sở hữu vàquyền kinh doanh của doanh nghiệp Thực hiện chế độ quản lý công ty đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh dưới dạng Cty TNHH 1 chủ sở hữu là Nhà nước
và Cty cổ phần có vốn nhà nước; giao cho HĐQT doanh nghiệp quyền địa diện
Trang 28trực tiếp chủ sở hữu gắn với quyền tự chủ kinh doanh; quy định rõ quyền hạn vàtrách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
* Giải pháp phát triển thành phần kinh tế nhà nước:
Phát huy vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước Để kinh tế nhànước phát huy vai trò chủ đạo, dẫn dắt các thành phần kinh tế khác phát triểntheo định hướng XHCN, cần sắp xếp lại và đổi mới các doanh nghiệp nhà nướctheo hướng:
- Lập những tập đoàn kinh tế mạnh trong những khâu then chốt, có thếmạnh của nền kinh tế nước ta
- Đổi mới và phát huy những ưu thế về kỹ thuật và công nghệ, liên kếtliên doanh với các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhằm nâng cao năngsuất lao động, nâng cao chất lượng và hiệu quả KTXH
- Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trong các doanh nghiệp nhà nước trên cơ
sở bảo đảm chế độ tự chủ sản xuất – kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở.Thận trọng thí điểm mô hình công ty mẹ, công ty con Giải quyết tốt mối quan
hệ giữa các loại lợi ích kinh tế, chú ý thích đáng lợi ích kinh tế của người laođộng
- Phát huy vai trò trung tâm kinh tế, khoa học – công nghệ, văn hóa xã hộicủa doanh nghiệp nhà nước trong nông, lâm, ngư nghiệp, nhất là ở miền núi, hảiđảo, vùng đồng bào dân tộc ít người, đặc biệt coi trọng việc cổ phần hóa doanhnghiệp nhà nước và tăng cường hoạt động của kinh tế nhà nước trong lĩnh vựcphân phối lưu thông
- Cổ phần hóa không đồng nhất với tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước.Thực hiện tốt cổ phần hóa không những không làm suy yếu nền kinh tế nhànước, mà còn nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện chokinh tế nâng cao địa vị làm chủ của người lao động và hạn chế sự chi phối củaquyền sở hữu tư nhận
- Việc cổ phần hóa được tiến hành bằng nhiều cách khác nhau:
+ Bán một phần cổ phần của doanh nghiệp nhà nước cho công nhân viêntrong doanh nghiệp
+ Bán một phần cổ phần cho cả người trong và ngoài doanh nghiệp
+ Giữ nguyên tài sản của nhà nước, phát hành cổ phiếu để tăng vốn
+ Doanh nghiệp thành lập bằng cách bán cổ phiếu ngay từ đầu
+ Tách một bộ phận vốn của doanh nghiệp nhà nước ra lập cơ sở mới vàgọi cổ phần vào cơ sở đó …
Trang 29VẤN ĐỀ 5: TÍNH TẤT YẾU CỦA LIÊN MINH C-N-TT TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH.
* Khái niệm:
Liên minh C-N-TT trong thời kỳ quá độ lên CNXH là sự đoàn kết, hợplực, hợp tác, liên kết, … giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và độingũ trí thức nhằm thực hiện những nhiệm vụ, giải quyết các vấn đề vì lợi íchkhông chỉ cho 1 lực lượng mà còn cho cả các lực lượng tham gia, đồng thời gópphần vào sự nghiệp chung xây dựng CNXH
* Tính tất yếu:
Liên minh C-N-TT trong thời kỳ quá độ lên CNXH mang tính tất yếu từđiều kiện và đòi hỏi khách quan của chính giai đoạn lịch sử đặc biệt này:
- Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới, trong đó có những nước ở thời
kỳ quá độ lên CNXH, mức độ phân công lao động xã hội còn rõ rệt giữa côngnhân, nông dân, trí thức Công nhân vẫn là lực lượng cơ bản trong sản xuất vậtchất gắn với quy trình công nghiệp hiện đại; dù còn là sản xuất nhỏ, nhưng nôngdân vẫn là người chủ yếu tạo ra lương thực, thực phẩm cho xã hội; trí thức vẫn
là bộ phận nòng cốt trong hoạt động khoa học, sản xuất tinh thần, … Do vậy, sựphát triển bình thường của xã hội không thể thiếu được sự tổng hợp các hoạtđộng nêu trên, sự trao đổi và hợp tác về sản xuất vật chất và tinh thần của côngnhân, nông dân và trí thức
- Nội dung của thời kỳ quá độ lên CNXH rất phong phú và phực tạp Đó
là quá trình cải biến cách mạng toàn diện trong điều kiện đấu tranh giai cấp vẫntiếp tục để dần hình thành những đặc trưng của CNXH Vì thế, rất cần phát huynguồn lực con người, trong đó đông đảo là công nhân, nông dân và trí thức
- Công nhân, nông dân, trí thức đều là những giai tầng của những ngườilao động có nhiều nhu cầu, khát vọng cơ bản thống nhất (được lao động vàkhông bị bóc lột, có hòa bình và độc lập dân tộc, được an sinh và ấm no, hạnhphúc, …) Cho nên, công nhân, nông dân, trí thức dễ đồng cảm, đi đến đoàn kết,hợp tác vì sự phát triển nói chung và lợi ích của mình nói riêng
- Quá độ lên CNXH là vận động tự thân, cách mạng phải là ngày hội củaquần chúng, trong đó công nhân, nông dân, trí thức là lực lượng chiếm phần lớntrong nhân dân
- Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa và kinh tế tri thức đòi hỏi các dântộc phát triển theo định hướng XHCN phải có được một nền kinh tế công nôngnghiệp hiện đại với khoa học và công nghệ tiên tiến, do đó rất cần có liên minhvững chắc C-N-TT, nhằm vượt qua những thách thức, tận dụng được những thời
cơ để phát triển
Trang 30VẤN ĐỀ 6: PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG LIÊN MINH
C-N-TT (PHƯƠNG HƯỚNG 1).
Phương hướng 1: Quán triệt và thực hiện tốt các Văn kiện của Đảng
ta về xây dựng giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
1 Quan niệm:
Liên minh C-N-TT trong thời kỳ quá độ lên CNXH là sự đoàn kết, hợplực, hợp tác, liên kết, … giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và độingũ trí thức nhằm thực hiện những nhiệm vụ, giải quyết các vấn đề vì lợi íchkhông chỉ cho 1 lực lượng mà còn cho cả các lực lượng tham gia, đồng thời gópphần vào sự nghiệp chung xây dựng CNXH
2 Khái quát thực trạng, thuận lợi và khó khăn của liên minh C-N-TT:
* Thực trạng:
* Thuận lợi:
* Khó khăn:
3 Phương hướng: (xây dựng CN, xây dựng ND, xây dựng TT)
ĐCS VN đã ban hành các Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 và 7 BCH TWkhóa X (2008) “Về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân VN thời kỳ đẩy mạnhCNH, HĐH đất nước”, “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” và “Về xâydựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước” Quán triệt
và thực hiện tốt các văn kiện này là xây dựng được giai cấp CN, giai cấp ND,đội ngũ TT vững mạng và qua đó C-N-TT đến với nhau, đẩy mạnh liên minh,liên kết trên tất cả các lĩnh vực
Trong văn kiện, Đảng ta nêu rõ những nhiệm vụ và giải pháp xây dựng
giai cấp CN là: tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận về giai
cấp CN trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế; đẩy mạnh và nâng cao chất lượngđào tạo nghề, từng bước trí thức hóa giai cấp công nhân; quan tâm bồi dưỡng,nâng cao trình độ chính trị, ý thức giai cấp, tinh thần dân tộc cho giai cấp côngnhân; bổ sung, sữa đổi, xây dựng và thực hiện nghiêm hệ thống chính sách, phápluật để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho công nhân; chăm lo đờisống vật chất, tinh thần cho công nhân; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, pháthuy vai trò của tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trongxây dựng giai cấp CN
Về nhiệm vụ và giải pháp xây dựng giai cấp ND, Đảng ta xác định: xây
dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnhcông nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộinông thôn gắn với phát triển các đô thị; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
cư dân nông thôn, nhất là vùng khó khăn; đổi mới và xây dựng các hình thức tổchức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn; phát triển nhanh nghiên cứu,chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột
Trang 31phá để hiện đại hóa nông nghiệp, công nghiệp hóa nông thôn; đổi mới mạnh mẽ
cơ chế, chính sách để huy động các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nôngthôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần nông dân; tăng cường sự lãnh đạocảu Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị -
xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân
Còn về nhiệm vụ và giải pháp xây dựng đội ngũ trí thức, Đảng ta chỉ rõ:
hoàn thiện môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động cảu trí thức; thựchiện chính sách trọng dụng, đãi ngộ và tôn vinh trí thức; tạo chuyển biến cănbản trong đào tạo, bồi dưỡng trí thức; đề cao trách nhiệm của trí thức, cũng cố
và nâng cao chất lượng hoạt động của các hội của trí thức; nâng cao chất lượngcông tác lãnh đạo của Đảng đối với đội ngũ trí thức
Trong tất cả các Văn kiện của Đảng vừa qua về xây dựng giai cấp CN, xâydựng nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng đội ngũ trí thức còn nêu rõ,phải thực hiện được liên minh C-N-TT mới giải quyết được các nhiệm vụ vàgiải pháp nêu trên
Trang 32VẤN ĐỀ 7: MỐI QUAN HỆ CỦA ĐỘC LẬP DÂN TỘC VỚI CNXH
* Quan niệm HCM về độc lập dân tộc:
Theo HCM, ĐLDT phải là 1 nền độc lập thật sự, các quyền dân tộc cơbản phải được đảm bảo như độc lập – chủ quyền – thống nhất - toàn vẹn lãnhthổ ĐLDT phải gắn với quyền tự quyết của dân tộc trên tất cả các lĩnh vực đốinội và đối ngoại HCM đã khẳng định: VN độc lập phải trên nguyên tắc nước
Nhưng ĐLDT phải gắn liền với hòa bình HCM đã chỉ rõ: chỉ có ĐLDTthực sự trong 1 nền hòa bình chân chính và chỉ có hòa bình mới có ĐLDT.Trong thực tiễn cách mạng, HCM luôn luôn tiêu biểu cho ý chí độc lập tự do củadân tộc, và HCM luôn tìm cách đẩy lùi chiến tranh, cứu vãn hòa bình
Tư tưởng HCM còn cho thấy, ĐLDT phải gắn với tự do, hạnh phúc củanhân dân Bởi vậy, nếu nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnhphúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì Dân chỉ biết rõ giá trị của tự
do, của độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ Khi nước độc lập phải đi đếndân có ăn, có mặc, có chỗ ở, có học hành Đi đến 4 điều đó để dân nước ta xứngđáng với tự do, độc lập và giúp sức được cho tự do, độc lập
HCM cũng chỉ rõ đặc trưng cơ bản nhất của CNXH Theo HCm, CNXH
là xã hội có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại, khoa học kỹthuật tiên tiến và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Nền kinh tế ấy phải nhằmkhông ngừng nâng cao đời sống nhân dân
CNXH là 1 xã hội do nhân dân lao động làm chủ thông qua nhà nước củadân, do dân, vì dân Xây dựng CNXH là sự nghiệp của toàn dân dưới sự lãnhđạo của Đảng Tôn trọng độc lập chủ quyền và đoàn kết, hữu nghị với các dântộc trên thế giới
CNXH là 1 xã hội công bằng hợp lý, làm nhiều hưởng nhiều, làm íthưởng ít, không làm không hưởng; không còn áp bức giai cấp, áp bức xã hội;thực hiện công bằng xã hội
Trang 33CNXH còn là 1 xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức; người với người
là đồng chí, là anh em Con người có đời sống tinh thần tươi vui lành mạnh vàđược giải phóng triệt để
Như vậy, CNXH theo tư tưởng HCM thể hiện 1 hệ thống giá trị về độclập, tự do, hạnh phúc, dân chủ, hòa bình – phản ánh khát vọng tha thiết của loàingười
* Phân tích mối quan hệ:
ĐLDT là đòi hỏi trước hết của cách mạng VN.
Thực dân Pháp xâm lược và thống trị nước ta, chúng thủ tiêu các quyềndân tộc cơ bản, biến nhân dân ta thành nô lệ Cả dân tộc ta mâu thuẩn với thựcdân đế quốc, đo đó đòi hỏi khách quan trước hết là chống thực dân đế quốc vàtay sai để đòi lại độc lập cho dân tộc, giải phóng thân phận nô lệ cho nhân dânta
Thực dân Pháp duy trì giai cấp phong kiến VN làm tay sai, dưới chế độthực dân phong kiến nhân dân ta không được hưởng một chút quyền tự do dânchủ nào, nông dân thì bị tướt đoạt ruộng đất Như vậy, đấu tranh cho dân tộc độclập, nhân dân được hưởng tự do, dân chủ là 2 nội dung cơ bản ở giai đoạn đầucủa cách mạng VN Nhưng theo HCM, đấu tranh cho ĐLDT phải là mục tiêutrước hết, vì không đòi lại được ĐLDT thì quyền lợi của các bộ phận, của cácgiai cấp trong dân tộc đến vạn năm cũng không đòi lại được Bởi vậy, giảiphóng dân tộc được thực hiện sẽ từng bước đáp ứng được vấn đề dân chủ chonhân dân, ruộng đất về tay dân cày
Thực hiện ĐLDT là chuẩn bị điều kiện tiên quyết để đi lên CNXH.
Theo HCM, đi lên CNXH là xây dựng một xã hội hoàn toàn mới trên tất
cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội và đi lên CNXH là giai đoạntiếp theo của giai đoạn đấu tranh cho ĐLDT Bởi vậy, thực hiện ĐLDT tạo ranhững tiền đề - những điều kiện tiên quyết để dân tộc đi lên CNXH
Về mặt chính trị, trong cuộc đấu tranh giành ĐLDT cũng là quá trình xác
lập và xây dựng đảng chính trị của giai cấp, của dân tộc; xây dựng và phát huyvai trò của khối đoàn kết toàn dân trong Mặt trận Dân tộc thống nhất dưới sựlãnh đạo của Đảng; đấu tranh giành chính quyền, xay dựng Nhà nước của dân,
do dân, vì dân – đưa Đảng của giai cấp, của dân tộc thành Đảng cầm quyền Đây
là những điều kiện để khi dân tộc đi vào giai đoạn cách mạng XHCN không bắtđầu bằng một cuộc cách mạng xã hội
Về mặt kinh tế, trong đấu tranh giành độc lập có nội dung đấu tranh về
kinh tế và cũng là quá trình hình thành đường lối, chính sách kinh tế của Đảng
và Nhà nước mà mục đích của nó là bồi dưỡng sức dân, không ngừng nâng caođời sống vật chất cho toàn dân, trước hết là những người lao động Bước vàocách mạng XHCN thì đường lối, chính sách kinh tế này được tiếp tục và pháttriển toàn diện trong điều kiện mới
Trang 34Về mặt văn hóa – xã hội, ngay trong đấu tranh giành ĐLDT, HCM và
ĐCS VN do Người sáng lập đã chủ trương xây dựng nền văn hóa mới, xây dựng
xã hội mới trên nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lê nin Bước vào công cuộc xâydựng CNXH, tiền đề này được tiếp nối và giải quyết đầy đủ trong giai đoạn cáchmạng triệt để nhất ở nước ta
CNXH là bước phát triển tất yếu của ĐLDT.
Vận dụng tư tưởng cách mạng không ngừng của Lê nin vào điều kiện của
VN, HCM chỉ r: tiến lên CNXH là bước phát triển tất yếu khi dân tộc đã giànhđược đôc lập Theo HCM, cách mạng giải phóng dân tộc nhằm làm cho “nướcNam hoàn toàn độc lập” mới chỉ giải phóng nhân dân ta khỏi thâm phận nô lệ.Nhưng nước độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét thì tự do độc lập cũngkhông làm gì Nước độc lập, nhân dân ta còn phải được giải phóng triệt để vềmặt xã hội, giai cấp, đói nghèo, ngu dốt HCM đã chỉ rõ, sự nghiệp giải phóngnày là sự nghiệp của cuộc cách mạng XHCN
Do vậy, CNXH là mục tiêu tất yếu của cách mạng VN HCM khẳng định:
“Trrong thời đại ngày nay, cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận khăngkhít của cách mạng vô sản trong phạm vi toàn thế giới; cách mạng giải phóngdân tộc phải phát triển thành cách mạng XHCN thì mới giành được thắng lợihoàn toàn
CNXH tạo cơ sở để củng cố vững chắc ĐLDT.
CNXH xóa bỏ nguyên nhân sâu xa của tình trạng người bóc lột người.Với chế độ công hữu tư liệu sản xuất, thủ tiêu chế độ tư hữu tư liệu sản xuất xãhội, CNXH đã thực sự xóa bỏ nguồn gốc, nguyên nhân căn bản nhất của xã hộingười bóc lột người, triệt để giải phóng con người, phát triển lực lượng sản xuất,tạo bước phát triển lớn chưa từng có cho dân tộc
CNXH tạo ra cơ sở vật chất – kỹ thuật cao, văn hóa phát triển, vì thựcchất cách mạng XHCN là tạo ra các điều kiện thực hiện cuộc cách mạng về kinh
tế, văn hóa, khoa học và kỹ thuật Đây là 1 nhân tố căn bản để thực hiện củng cố
và giữ vững ĐLDT
Xây dựng CNXH là xây dựng 1 xã hội dân chủ - chế độ do nhân dân làchủ và làm chủ Đây là chiếc chìa khóa vạn năng để nhân dân ta mở ra 1 xã hộimới với sức mạnh kỳ diệu để củng cố và giữ vững ĐLDT
Kết hợp những yếu tố trên tạo ra sức mạnh tổng hợp để nhân dân ta cũng
cố và giữ vững ĐLDT mà nhiều thế hệ đi trước đã hy sinh mới giành lại được
Trang 35VẤN ĐỀ 8: VẬN DỤNG ĐLDT GẮN VỚI CNXH TRONG GIAI ĐOẠN MỚI.
Đổi mới là tiếp tục con đường cách mạng ĐLDT gắn liền với CNXH.
Khởi xướng và lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, trên cơ sở chủ nghĩa Lênin, tư tưởng HCM và kinh nghiệm của mình, Đảng ta khẳng định: Thực hiện
Mác-sự nghiệp đổi mới là toàn Đảng, toàn dân tiếp tục nắm vững ngọn cờ ĐLDT vàCNXH, ngọn cờ vinh quang mà Chủ tịch HCM đã trao lại cho thế hệ hôm nay
và thế hệ mai sau
Bởi vậy, các đại hội của Đảng ở thời kỳ đổi mới luôn rút ra bài học: trongquá trình đổi mới phải giữ vững và kiên trì mục tiêu ĐLDT và CNXH trên nềntảng chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng HCM
Điều kiện mới của ĐLDT gắn liền với CNXH hiện nay.
Thực hiện đổi mới là tiếp tục con đường cách mạng ĐLDT gắn liền vớiCNXH, nhưng được diễn ra trong những điều kiện mới:
Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan, khi cách mạng khoahọc - công nghệ diễn ra với tốc độ cao, cho ra đời những sản phẩm trí tuệ, tạotiền đề cho sự xuất hiện nền kinh tế mới của các nước trên thế giới - nền kinh tếtri thức Khoa học - công nghệ trở thành một yếu tố của LLSX, các nền kinh tếkhông còn khép kín trong biên giới mỗi quốc gia nữa Kinh tế thị trường đã mởrộng ra phạm vi toàn cầu, mở cửa hội nhập kinh tế là đòi hỏi khách quan, nhưngtrong điều kiện hiện nay nó bị chi phối bởi kinh tế TBCN
Khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão đã tác động trực tiếp đến cuộcsống của con người ở mọi quốc gia Các quốc gia dân tộc muốn tồn tại, pháttriển phải tham gia vào dòng chảy của cách mạng khoa học - công nghệ thế giới
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ tạo ra sự bùng nổ trong lĩnh vựcthông tin, intemet đã trở thành phổ biến toàn cầu Thông tin internet bùng nổ,bên cạnh mặt tác động tích cực, cũng có nhiều ảnh hưởng tiêu cực xâm nhập vàocác quốc gia Mở cửa, mở rộng giao lưu quốc tế, những cuộc giao lưu văn hóavới nước ngoài cũng được gia tăng mạnh mẽ Vì vậy, các nước đang phát triểnđứng trước sự “xâm lăng văn hóa”
Trong điều kiện mới như vậy, quan niệm về ĐLDT và CNXH phải đượcchú ý toàn diện, từ độc lập về lãnh thổ, chủ quyền an ninh quốc gia đến độc lập
về kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức và lối sống xã hội Trong điều kiện cácquốc gia có mối quan hệ sâu rộng với nhau trên nhiều mặt thì giữ vững độc lập
là không để đánh mất mình trong quá trình mở cửa hội nhập Trong hoàn cảnh
đó, ĐCS VN xác định đường lối của cách mạng nước ta là “Việt Nam chủ động
và tích cực hội nhập”
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
Trong đường lối đổi mới, Đảng ta xác định: đổi mới phải thực hiện thắnglợi hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng thành công CNXH đi đôi với bảo vệ
Trang 36vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN Đó chỉnh là thực hiện ĐLDT gắn liền vớiCNXH trong điều kiện lịch sử mới Thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược này cầnchú ý:
Trước hết, phải bằng nguồn nội lực của đất nước nhưng phải biết tranh thủcác điều kiện quốc tế thuận lợi để gia tăng nguồn lực xây dựng và bảo vệ Tổquốc
Phải xác định rõ lộ trình, bước đi để thực hiện đường lối chủ động và tíchcực hội nhập phù hợp với năng lực của đất nước Hội nhập phải tăng sức mạnhcủa đất nước và làm giàu bản sắc dân tộc
ĐLDT gắn bó chặt chẽ với CNXH, phải được thể hiện trong suốt quá trìnhđổi mới, trên mọi lĩnh vực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Phải giữ vững định hướng XHCN Muốn vậy, phải có nhận thức sâu sắcrằng, định hướng đưa đất nước đi lên CNXH là duy nhất đứng đắn, phù hợp vớidân tộc và thời đại; đồng thời, phải làm rõ mục tiêu, bản chất đặc trưng, độnglực, bước đi và cách làm CNXH ở Việt Nam hiện nay
Trải qua gần 80 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam và hơn 20 năm lãnh
đạo sự nghiệp đổi mới theo con đường cách mạng ĐLDT gắn liền với CNXHcửa ĐCS VN cho thấy đó là nhu cầu sống cỏn, là sự lựa chọn duy nhất đúng củaViệt Nam
Đổi mới của Việt Nam hiện nay đứng trước những thời cơ vận hội lớn,nhưng cũng còn không ít khó khăn, thách thức Nhân dân ta chỉ có một conđường là tận dụng thời cơ, vượt qua thử thách, tạo ra thế mới, lực mới đưa ViệtNam vào quỹ đạo phát triển đúng hướng XHCN
Trang 37III KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
VẤN ĐỀ 1: (LUẬT HIẾN PHÁP)
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp.
* Khái niệm Luật Hiến pháp:
Luật Hiến pháp với tính cách là một ngành luật được xác định là ngànhluật chủ đạo trong hệ thống pháp luật, là một tổng thể các quy phạm pháp luậtthực hiện điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất trong tổ chứcnhà nước
Vì nhà nước XHCN là nhà nước kiều mới thống nhất với xã hội, là ngườiphục vụ xã hội; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, cán bộ, công chứcnhà nước là công bộc của nhân dân cho nên những vấn đề về tổ chức nhà nướcgắn bó mật thiết với những vấn đề về tổ chức xã hội Do vậy, Luật Hiến phápcòn là ngành luật về tổ chức xã hội, là cơ sở pháp lý căn bản của chế độ nhànước và chế độ xã hội kiểu mới XHCN, điều chỉnh bao quát các quan hệ xã hội
cơ bản thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
* Đối tượng điều chỉnh:
Những quan hệ cơ bản là đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến phápđược phân chia theo nhóm các lĩnh vực, vần đề liên quan đến việc tổ chức nhànước, tổ chức xã hội; các quan hệ trong mỗi nhóm lĩnh vực đó lại do các chếđịnh luật khác nhau điều chỉnh Cụ thể là:
1 Nhóm các quan hệ xã hội cơ bản trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Thông qua việc điều chỉnh các quan hệ trên, ngành Luật Hiến pháp thể chếhóa đường lối cách mạng của Đảng ở từng giai đoạn lịch sử, xác lập các thể chếpháp lý cơ bản của chế độ nhà nước và chế độ xã hội XHCN, gồm thể chế chínhtrị, thể chế kinh tế, thể chế văn hóa – xã hội, các chính sách quốc phòng, an ninh
và đối ngoại, chế độ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Đó cũng là các chế địnhcủa ngành Luật Hiến pháp, với nội dung gồm những vấn đề quan trọng sau:
- Xác định bản chất của Nhà nước CHXHCN VN, bản chất và nguồn gốccủa quyền lực nhà nước
Về bản chất của nhà nước, ngành Luật Hiến pháp xác định Nhà nước ta cóbản chất giai cấp công nhân, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN; là Nhà nướcpháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, và vì nhân dân; là nhà nướcthống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam Nhà nướcbảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân thựchiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người
có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện, nghiêmtrị mọi hành động xâm phạm lợi ích của tổ quốc và của nhân dân
Trang 38Như thế, bản chất của Nhà nước CHXHCN VN là sự thống nhất giữa tínhchất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính thống nhất dân tộc là chế
độ nhà nước dân chủ XHCN
- Xác định cơ chế làm chủ của nhân dân, trên cơ sở thể chế hóa mối quan
hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý; xác định nguyêntắc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân - quyền lực nhà nước làthống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việcthực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, xác định các phương thức vàcác bảo đảm thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân thông qua chế độ dânchủ đại diện, dân chủ trực tiếp, bằng việc phát huy hiệu lực hiệu quả hoạt độngcủa các cơ quan dân cử, của các tổ chức chính trị - xã hội (MTTQ, Công đoàn vàcác tổ chức thành viên khác của MTTQ); tăng cường mối quan hệ trách nhiệmcủa cơ quan nhà nước, cán bộ, nhân viên nhà nước trước nhân dân, và bằng việcnhân dân trực tiếp tham gia các công việc của nhà nước và xã hội ở cơ sở, thựchiện các quyền công dân
- Từ nguồn gốc, bản chất của Nhà nước, của quyền lực nhà nước và cơchế, phương thức thực hiện quyền lực nhà nước, ngành Luật Hiến pháp xác địnhhình thức chính thể của Nhà nước là CHXHCN
- Xác định một hệ thống các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhànước, như nguyên tắc Đảng lãnh đạo, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắcpháp chế, Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cườngpháp chế XHCN Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị
vũ trang nhân dân và mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp vàpháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp
và pháp luật
- Xác định hệ thống các chính sách cơ bản của Nhà nước về đối nội, đốingoại, như chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN;chính sách văn hóa - xã hội, chính sách quốc phòng an ninh, đối ngoại; chínhsách xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang, chế độ nghĩa vụ quân sự pháttriển công nghiệp quốc phòng, … nhằm thể chế hóa đường lối đổi mới toàn diệncủa ĐCS VN
Các quan hệ trên được ngành Luật Hiến pháp điều chỉnh thông qua cácchế định sau:
+ Chế độ chính trị nước CHXHCN VN
+ Chế độ kinh tế
+ Chính sách văn hóa, xã hội
+ Chính sách quốc phòng an ninh và dối ngoại
+ Chế độ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
2 Nhóm các quan hệ xã hội cơ bản giữa Nhà nước và cá nhân.
Trang 39Các quy phạm của ngành luật hiến pháp điều chỉnh nhóm quan hệ trênnhằm xác lập mối quan hệ kiểu mới xã hội chủ nghĩa giữa Nhà nước và cá nhân.
Về nội dung, các quy phạm quy định nguyên tắc xác lập và củng cố mối quan hệgiữa nhà nước và cá nhân các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân cơ chếbảo đảm thực hiện trên thực tế các quyền và nghĩa vụ đó
- Các nguyên tắc xác lập và củng cố mối quan hệ kiểu mới của XHCNgiữa Nhà nước và cá nhân bao gồm:
+ Nguyên tắc quyền con người về chỉnh trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xãhội được Nhà nước và xã hội tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và đượcquy định trong Hiến pháp và luật
+ Nguyên tắc quyền và nghĩa vụ công dân được thực hiện trên cơ sở bảođảm sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của tập thể và lợi íchcủa cá nhân
+ Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
+ Nguyên tắc mọi công dân nữ và nam đều có quyền ngang nhau về mọimặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình
+ Nguyên tắc về sự thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ, quyền công dânkhông tách rời nghĩa vụ của công dân
- Nguyên tắc về sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ giữa nhà nước và côngdân Nhà nước bảo đảm các quyền của công dân; công dân phải làm tròn nghĩa
vụ của minh đối với nhà nước và xã hội
Nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa, bảo đâm cho mọi cá nhân có cơhội và điều kiện phát triển toàn diện, khẳng định được giá trị con người củamình trước Nhà nước và xã hội
Trong điều kiện của Nhà nước pháp quyền XHCN, Luật Hiến pháp đã ghinhận 2 nguyên tắc có tính đặc trưng là:
+ Công dân dược làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm
+ Cán bộ, công chức chỉ dược làm những gì mà pháp luật cho phép
- Phù hợp với các nguyên tắc trên, ngành Luật Hiến pháp đã quy định toàndiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thể hiện bước phát triển mới
về chất của nền dân chủ XHCN ở VN
Về quyền cơ bản của công dân bao gồm: quyền tham gia quản lý nhànước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn để chung của nhà nước và địaphương, kiến nghị với cơ quan nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưngcầu dân ý; quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân theoquy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ lao động; quyền tự do kinh doanh;quyền sở hữu đối với tài sản hợp pháp và quyền sử dụng đất; quyền và nghĩa vụhọc tập; quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến,cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, sáng tác phê bình văn học, nghệ thuật và
Trang 40tham gia các hoạt động văn hóa khác; quyền được hưởng chế độ bảo vệ sứckhỏe; quyền xây dựng nhà ở; quyền tự do đi lại và cư trú trong nước, có quyền
ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật; quyền tự
do ngôn luận, tự do báo chí có quyền được thông tin có quyền được hội họp,biểu tình theo quy định của pháp luật; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theohoặc không theo một tôn giáo nào, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, đượcpháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; quyền bất khảxâm phạm về chỗ ở; quyền khiếu nại, quyền tố cáo
Về nghĩa vụ cơ bản, gồm: trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc lànghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân; nghĩa vụ tôn trọng và bảo
vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng; nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp,pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội giữ gìn bí mậtquốc gia, chấp hành những nguyên tắc sinh hoạt công cộng; nghĩa vụ đóng thuế
+ Các bảo đảm về mặt pháp lý nhằm xác lập chế độ bảo hộ của Nhà nướcđối với việc thực hiện các quyền cơ bản của công dân, bao gồm trách nhiệm banhành pháp luật quy định cụ thể và bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân, như các chính sách, chế độ bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội,bảo hộ quyền sở hữu và quyền thừa kế, chính sách học phí, học bồng, chế độviện phí, miễn giảm viện phí, chính sách việc làm, bảo hộ quyền tác giả, quyền
sở hữu công nghiệp, …; quy định các chế tài xử lý (dân sự, hành chinh, hình sự)các vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân; đặc biệt là các quy định phòngngừa, bằng các chế tài nghiêm khắc xử lý việc bắt, giam giữ, truy tố, xét xử tráipháp luật và nguyên tắc suy đoán vô tội, không ai bị coi là có tội và phải chịuhình phạt khi chưa có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
+ Quy định các bảo đám về kinh tế, vật chất và phương tiện để tạo điềukiện cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ
+ Quy định các quyền ưu tiên đối với những đối tượng đặc biệt, như trẻ
em, trẻ em khuyết tật, trê em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; thanh niên,thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công vớinước, người già, người tàn tật, …
Các quan hệ trên được ngành Luật Hiến pháp điều chỉnh thông qua 2 chếđịnh sau:
- Chế định Quốc tịch Việt Nam