trưòng có sự quản lý của Nhà nưóc"2 của Trần Ngọc Đưòng ; "thực trạng pháp luật kinh tế ỏ nưóc ta và các quan điểm đổi mói đua pháp luật vào cuộc sống"3 của Nguyễn Niên ; "Quan điểm pháp
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ T ư PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BỦ I NGỌC ClIÒNG
Q U Y Ể N T ự D O K I N H D O A N H T R O N G P H Á P L U Ậ T
K I N H T Ê V I Ệ T N A M
LUẬN ÁN THẠC SỸ LUẬT HỌC • ■ •
Trang 4MỤC LỤC
Trang
NHỮNG VÂN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QỤYEN Tự DO KINH DOANH -
NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA CỦA QUYỀN Tự DO KINH DOANH
I Những vấn đê !ý luận vê quyên tự do kinh doanh 5
1.3 Những yếu tố chi phối tới quyền tự do kinh doanh 14
II Nội dung của quyên tự do kinh doanh 22
II 1 Quyền sỏ hữu đối vói tư liệu sản xuất 22
II 2 Quyền tự do lựa chọn ngành nghề, quy mô hình thức 24
và địa điểm kinh doanh
11.3 Quyền tự do thành lập doanh nghiệp 2611.4 Quyền tự do trong các lĩnh vực hoạt dộng sản xuất 28kinh doanh
11.5 Tự do hợp tác kinh doanh, liên doanh với các tổ chức 34
cá nhân trong và ngòi nước
11.6 quyền tự do lựa chọn hình thúc và phương thức giải 35quyết tranh chấp trong kinh doanh
11.7 Quyền bình đẳng trong kinh doanh 36
III ý nghĩa của quyên tự do kinh doanh 38
III 1 Ý nghĩa về chính trị - pháp lý 38
Trang 5CHƯƠNG II 47
QUYỀN Tự DO KINH DOANH TRONG PHÁP LUẬT KINH TẾ
-THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YEU nham hoàn
THIỆN PHÁP LUẬT KINH TẾ BẢO ĐẨM QUYEN Tự
DO KINH DOANH Ỏ NƯÓC TA
A QUYỂN Tự DO KINH DOANH TRONG PHÁP LUẬT KINH 47
TÊ HIỆN HÀNH Ở NƯỚC TA
I Khái niệm pháp luật kinh tê và những tiên đê cho 47
việc hinh thành quyên tự do kinh doanh ỏ nước ta.
1.2 Nhũng tiền đề để hình thành quyền tự do kinh 49doanh ỏ nưóc ta
II Những nội dung của quyên tự do kính doanh được 52 ghi nhận trong pháp luật kỉnh tê hiện hành ỏ nưóc ta.
II 1 Quyền tự do sỏ hữu tư liệu sản xuất 5211.2 Pháp luật quy định quyền tự do lựa chọn ngành nghề, 54quy mô hình thức và địa điểm kinh doanh
11.3 Quyền tự do thành lập doanh nghiệp được ghi nhận 58trong pháp luật kinh tế hiện hành ỏ nước ta
11.4 Pháp luật kinh tế ghi nhận quyền tự do của các chủ thể 62kinh doanh trong các lĩnh vực của hoạt động sản xuất kinh doanh11.5 Quyền tự do của các chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực 67liên doanh, liên kết được pháp luật kinh tế ghi nhận
11.6 Pháp luật kinh tế ghi nhận quyền tự do của các nhà 68
Trang 6kinh doanh trong việc lựa chọn hình thức và phương thức giải quyết tranh chấp.
II.7 Pháp luật kinh tế ghi nhận quyền bình đẳng cho
các nhà kinh doanh trưóc pháp luật
III Một sô nhận xét
111.1 Những ưu điểm
111.2 Những hạn chế
111.3 Nguyên nhân của những hạn chế
B NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẲM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT KINH TẾ BÁO ĐÁM QUYỂN Tự DO KINH DOANH Ở NƯỚC TA.
I Xây dựng pháp luật
1.1 Khi xây dựng, ban hành các văn bản pháp luật
kinh tế phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất tăng
cưòng ban hành các văn bản luật, hạn chế ban
hành các văn bản dưói luật, tránh tình trạng mâu thuẫn chồng c1.2 Ban hành những văn bản pháp luật kinh tế quan trọng còn thiếu
1.3 Sửa đổi bổ sung các quy định đã có trong pháp luật kinh tế nhưng chưa phù hợp vói yêu cầu bảo đảm thực hiện
quyền tự do kinh doanh
II Thực hiện pháp luật và cải cách hành chính
II 1 về thực hiện pháp luật
II.2 Tiếp tục cải cách hành chính và cải cách tư pháp
KẾT LUẬN.
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 7PHẦN Mỏ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã đề ra đưòng lối đổi mới toàn diện đòi sống chính trị, kinh tế xã hội đất nước Đuòng lối đổi mói đó đã được Đại hội Đảng VII và VIII tiếp tục thừa kế và phát triển Công cuộc đổi mới đã và đang đem lại những thành tựu đáng khích lệ trong đòi sống kinh t ế - x ã hội, làm thay đổi bộ mặt đất nước
Q uá trình chuyển đổi tù cơ chế kế hoạch tập trung sang cơ chế thị trưòng có sự quản lý của nhà nưóc theo định hưóng xã hội chủ nghĩa làm phát sinh hàng loạt vấn đề mà xét trên cả phương diện lý luận và thực tiễn đòi hỏi phải được nghiên cứu để làm sáng tỏ Một trong sô những vấn đề đó là quan điểm và cơ sỏ khoa học về quyền tụ do kinh doanh trong pháp luật kinh tế ỏ nuóc ta
Cả lý luận và thực tiễn đều khẳng định rằng một trong những đòi hỏi có tính quy luật của nền kinh tế thị trưòng là phải xác lập và đảm bảo quyền tự do kinh doanh Song do những điều kiện chính trị, kinh
tế, xã hội quyền tự do kinh doanh ỏ mỗi quốc gia trong mỗi thòi kỳ
có những đặc điểm khác nhau Đối với nước ta đây là vấn đề hết sức mói mẻ và vì vậy, việc nghiên cứu lý giải để làm sáng tỏ cơ sỏ lý luận, đặc điểm nội dung của quyền tự do kinh doanh là một đòi hỏi cấp bách cả về lý luận và thục tiễn
II TÌNH HÌNH NGHIÊN cứ u ĐỀ TÀI
Quyền tự do kinh doanh ỏ nưóc ta gắn liền với quá trình đổi mỏi cơ chế quản lý kinh tế đặt ra yêu cầu to lớn trong việc đổi mói pháp luật nói chung và pháp luật kinh tế nói riêng đang được quan tâm của nhiều nhà khoa học thuộc những lĩnh vực khác nhau Ỏ những phạm
vi và múc độ khác nhau đã có khá nhiều công trình trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập tói vấn đề quyền tự do kinh doanh và pháp luật kinh tế như : "Quyền con ngưòi trong th ế giói hiện đại"(l) của Phạm Khiêm Ich và Hoàng Văn Hảo Ngoài ra có một sô công trình xem xét vấn đề này dưói các góc độ khác nhau như : "Pháp luật trong cơ chế thị
Trang 8trưòng có sự quản lý của Nhà nưóc"(2) của Trần Ngọc Đưòng ; "thực trạng pháp luật kinh tế ỏ nưóc ta và các quan điểm đổi mói đua pháp luật vào cuộc sống"(3) của Nguyễn Niên ; "Quan điểm pháp luật kinh
tế trong nền kinh tế thị trưòng"(4) của Trần Trọng Hựu ; "Pháp luật kinh tế nước ta trong buóc chuyển sang kinh tế thị trưòng"(5) của Nguyễn Như Phát ; "một vài biện pháp pháp lý nhằm cải thiện thực trạng pháp luật kinh tế ỏ nưóc ta hiện nay"(6) và "Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết để bảo đảm quyền tự do kinh doanh"(7) của Dương Đăng Huệ "Nền kinh tế thị trưòng và những vấn đề pháp lý đặt ra"(8) và "Môi trưòng pháp luật đầy đủ phù hợp với cơ chế kinh tế thị trưòng"(9) của Hoàng T h ế Liên ; "Pháp luật và quyền tự do kinh
d o a n h " ( 1 0 ) và "Bàn về các quyền kinh tế của công d â n "(ll) của Lê Hồng Hạnh.v.v
Tuy nhiên trên thực tế, đến nay chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản và có hệ thống những vấn đề lý luận, khái niệm, đặc điểm, nội dung của quyền tự do kinh doanh và việc ghi nhận
nó trong pháp luật kinh tế, vấn đề hoàn thiện pháp luật kinh tế đảm bảo quyền tự do kinh doanh
III MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM vụ CỦA LUẬN ÁN
Căn cứ vào những quan điểm của Đảng và Nhà nưóc về xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trưòng cũng như tù thực tiễn hoạt động xây dựng pháp luật kinh tế trong thòi gian vừa qua, mục đích của luận án
là góp phân làm sáng tỏ cơ sỏ lý luận của quyền tự do kinh doanh và việc thể chế hoá nó trong pháp luật kinh tế ỏ nưóc ta để trên cơ sỏ đó rút ra những kết luận nhằm tiếp tục làm rõ nội dung, phương hướng hoàn thiện pháp luật kinh tê đảm bảo quyền tự do kinh doanh
Thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ của luận án là :
* Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quyền tự do kinh doanh để có luận cú đúng đắn về quyền tự do kinh doanh
* Phân tích nội dung của quyền tự do kinh doanh
* Ý nghĩa của quyền tự do kinh doanh trên các phương diện chính trị, pháp lý, kinh tế
* Việc ghi nhận và bảo đảm quyền tụ do kinh doanh trong pháp
Trang 9luật kinh tế ỏ nưóc ta hiện nay.
* Xây dựng hệ thống quan điểm cơ bản về hoàn thiện pháp luật kinh tế nhằm bảo đảm quyền tụ do kinh doanh ỏ nưóc ta
IV PHẠM VI NGHIÊN cứ u CỦA LUẬN ÁN
Quyền tự do kinh doanh là vấn đề còn mói mẻ, phức tạp và có quan
hệ mật thiết vói nhiều hiện tượng, nhiều lĩnh vực của đòi sống chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật Luận án chỉ tập trung nghiên cứu những vẫn đề lý luận cơ bản về quyền tự do kinh doanh và việc ghi nhận, bảo đảm nó trong pháp luật kinh tế Như vậy phạm vi của luận án chỉ tập trung nghiên cứu quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế ỏ nưóc ta Nhũng vấn đề triết học, quyền con người nói chung được luận án sử dụng vói tư cách là cơ sỏ lý luận để làm rõ quyền tụ do kinh doanh
V c o SỎ LÝ LUẬN VÀ PHƯỠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
Luận án được thực Ịiiện trên cơ sỏ vận dụng những quan điểm cơ bản của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong sự nghiệp đổi mói nhằm xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trưòng có sự quản lý của Nhà nưóc theo định hưóng xã hội chủ nghĩa Luận án vận dụng các nguyên tắc và phương pháp luận của triết học Mác - Lê nin, trong đó luận án đặc biệt chú ý tói việc vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để phân tích, so sánh, tập hợp trong quá trình lý giải các vấn đề đặt ra
VI NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
v ề mặt lý luận, luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế Cho tói nay chưa có một công trình nghiên cứu nào ỏ Việt Nam đi sâu giải quyết một cách cơ bản toàn diện nhũng vấn đề
đã nêu ỏ trên Quyền tự do kinh doanh ỏ nưóc ta có nhũng đặc trưng riêng Việc lý giải đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng hệ thống pháp luật kinh tế về thực tiễn, trên cơ sỏ đánh giá thực trạng pháp luật kinh tế trong việc ghi nhận và bảo đảm quyền tự do kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế thị trưòng ỏ nước ta hiện nay, tác giả tìm cách đưa ra các quan điểm về
Trang 10việc hoàn thiện chê định quyền tự do kinh doanh.
Nghiên cứu quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế ỏ nưóc
ta là vấn đề rất mói mẻ, phúc tạp và nhạy cảm Trong khuôn khổ một luận án thạc sỹ luật học, chúng tôi cố gắng trình bày một cách khái quát, có hệ thống và tổng hợp những vấn đề cơ bản nhất mà đề tài đặt
ra Có một số vấn đề liên quan đến đề tài chúng tôi chưa trình bày trong luận án hoặc chỉ trình bày ỏ mức khái quát Tác giả hy vọng sẽ
có dịp trình bàv ỏ công trình khoa học có cấp độ cao hơn
VII KẾ CẤU CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm : PHÀN MỎ ĐẰU, HAI CHƯỒNG VÀ PHÀN KẾT LUẬN
Lời mở đàu
Chương I : Nhũng vấn đề lý luận về quyền tự do kinh doanh - nội
dung và ý nghĩa của quyền tụ do kinh doanh
Chương II : quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh t ế - t h ự c
trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện pháp luật kinh tế bảo đảm quyền tự do kinh doanh ỏ nưóc ta
KẾT LUẬN
Trang 11CHƯƠNG I
NHỮNG VÂN ĐÊ LÝ LUẬN VẾ QƯYEN Tự DO KINH DOANH - NỘI DƯNG
VÀ Ý NGHĨA CỦA QUYỀN Tự DO KINH DOANH
I NHỮNG VÃN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN T ự DO KINH DOANH
1.1 Tự DO KINH DOANH
Dưới góc độ kinh tế - chính trị học, thì kinh doanh là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất háng hoá Nó phản ánh quan hệ giữa nguôi vói ngưòi trong sản xuất, phân phối, trao đổi tiêu dùng của cải vật chất xã hội nhằm mục đích thu về một giá trị lón hơn giá trị đã bỏ
ra ban đâu Kinh doanh ra đòi khi xuất hiện chế độ sỏ hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất và sự phân công lao động xã hội, có nghĩa là cùng vói nền sản xuất hàng hoá và quy luật giá trị Trong nền kinh tế tự cung tự cấp không có khái niệm kinh doanh Kinh doanh bắt nguồn tù quan
hệ sỏ hữu về tư liệu sản xuất và bị quan hệ sỏ hữu chi phối Trong bộ
tư bản C.Mác đã phân biệt rõ hai loại tư bản : Tư bản sỏ hữu và tư bản chúc năng Tư bản sỏ hữu là tư bản "chết" nằm yên, tư bản chức năng
là tư bản hoạt động tư bản kinh doanh, làm cho tư bản "chết" trỏ thành tư bản "sống" Tuỳ thuộc vào kiểu và tính chất của chế độ sỏ hữu mà có một chế độ, một kiểu kinh doanh nhất định Mặt khác quan hệ kinh doanh có tác động trỏ lại quan hệ sỏ hữu Q uan hệ sỏ hữu quy định bản chất xã hội của quan hệ kinh doanh, mục đích và
xu hưóng vận động của nó Nhưng tự nó quan hệ sỏ hữu không tạo
ra và không làm tăng thêm sản phẩm và giá trị Nó chỉ là điều kiện
cơ bản và tiên quyết của kinh doanh M uốn làm được điều đó quan
hệ sỏ hữu phải được thực hiện thông qua quan hệ kinh doanh Nhò
có hoạt động kinh doanh mà quan hệ sỏ hữu được thực hiện về mặt kinh tế, kinh doanh càng có hiệu quả thì mức độ thực hiện sỏ hữu
về mặt kinh t ế càng cao Kinh doanh bao giò củng phục vụ cho chế
độ sỏ hữu, là hành động tiếp sau sỏ hữu Do đó kinh doanh đóng vai trò làm cho sỏ hữu từ chỗ tồn tại về mặt hình thúc, trỏ thành tôn tại hiện thực
Vối quan niệm đó ngưòi ta chia kinh doanh thành nhiều kiểu, chế
Trang 12độ, lĩnh vực kinh doanh khác nhau, như kinh doanh trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, kinh doanh trong nền kinh tế thị trường ; kinh doanh tư bản chủ nghĩa ; kinh doanh xã hội chủ nghĩa, kinh doanh trong công nghiệp ; kinh doanh trong nông nghiệp ; kinh doanh trong vận tải ; kinh doanh trong thương nghiệp Dù phân chia như th ế nào
đi chăng nữa thì mục đích cuối cùng của kinh doanh là làm tăng thêm giá trị vật chất cho xã hội và đối vói từng nhà kinh doanh thì đó chính
là lợi nhuận
Ỏ nước ta đã có thòi gian dài, tồn tại quan niệm không đây đủ, không đúng về kinh doanh Kinh doanh được hiểu theo nghĩa rất hẹp, được coi là một khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, cụ thể là gắn vói hoạt động lưu thông trao đổi, là buôn bán Thậm chí có người còn
ác cảm vói kinh doanh, coi kinh doanh là con dưòng dẫn đến bóc lột,
do vậy chỉ có các tổ chúc kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể) mói được phép kinh doanh còn các thành phần kinh tế khác thì bị hạn chế và cấm đoán
Thực ra, kinh doanh, như đã trình bày ỏ trên, luôn gắn liền vói quan
hệ hàng hoá - tiền tệ và quy luật giá trị Trong bất kỳ phương thức nào, còn sản xuất hàng hoá và quy luật giá trị tôn tại khách quan thì còn có kinh doanh vói tính cách là một phương thúc hoạt động kinh tê của con ngưòi
Lần đâu tiên ỏ nưóc ta khái niệm kinh doanh được định nghĩa trong một văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao Theo định nghĩa pháp lý được quy định tại Điều 3 Luật công ty (ngày 21.12.90) thì : "kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đâu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi"
Có thể nói, với khái niệm trên, kinh doanh đã được hiểu một cách đúng đắn, đầy đủ bao gồm tất cả các hoạt động như đầu tư, sản xuất, buôn bán, dịch vụ, nếu các hoạt động này có mục đích sinh lợi Hoạt động này không cân bao gồm tất cả các công đoạn để đạt đến kết quả cuối cùng mà chỉ cần một trong các hoạt động nói trên là đủ, miễn sao hoạt động đó có mục đích sinh lợi Vói khái niệm pháp lý này, kinh doanh có nội dung rất rộng, o múc độ khái quát có thể đưa ra những
Trang 13dấu hiệu dặc trưng :
- H oạt động mang tính nghề nghiệp
- D iễ n ra trên thị trưòng
- N h ằ m mục đích sinh lợi
Kinh doanh đã trỏ thành một nghề trong xã hội, do đó nó có những đòi hỏi riêng của nó về chủ thể củng như điều kiện để hành nghề kinh doanh Nhưng một trong những đòi hỏi có tính quy luật của nền kinh
t ế thị truòng là phải bảo đảm cho con nguòi tự do hành nghề kinh doanh, v ấ n đề này bắt nguồn tù yêu cầu khách quan, có tính quy luật của nền kinh tế thị trưòng là sự tôn tại của những hình thúc sỏ hữu khác nhau và sự phát triển của quan hệ hàng hoá tiền tệ ỏ trình độ cao
Vậy quan niệm th ế nào là tự do kinh doanh Đ ể hiểu vấn đề này một cách khoa học, thiết nghĩ cũng nên tìm hiểu khái niệm tự do vói tính cách là một giá trị vĩnh hằng của con ngưòi
Theo từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1994 thì : "Tự do là phạm trù triết học chỉ khả năng biểu hiện ý chí, làm theo ý muốn của mình trên
cơ sỏ nhận thức được quy luật phát triển của tự nhiện, xã hội Tự do là tất yếu được nhận thức"
Như vậy, tự do biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa hoạt động của con ngưòi và quy luật khách quan
Trong lịch sử tư tưởng nhân loại đã có những quan niệm khác nhau
về tự do
Các nhà duy tâm chủ nghĩa cho rằng tự do và tất yếu là hai khái niệm loại trù nhau Họ coi tự do là tự do ý chí, là khả năng hành động phù hợp vói sự thể hiện ý chí Sự thể hiện này lại không do điều kiện bên ngoài quy định Họ cho rằng tư tưởng quyết định, quy định tính tất yếu của hành vi Theo quan niệm này họ đã vứt bỏ trách nhiệm con ngưòi đối với xã hội Quan niệm trên đã tuyệt đối hoá yếu tố chủ quan của chủ thể
Ngược lại vói quan niệm trên, một số nhà triết học khác lại cho rằng
tự do ý chí trong mọi trường hợp đều do hoàn cảnh bên ngoài quyết
Trang 14định và tồn tại không phụ thuộc vào ý thúc con ngưòi Điều này có nghĩa là họ đã tuyệt đối hoá yếu tố khách quan, phủ nhận yếu tố nhận thức của chủ thể.
Quan niện khoa học về tự do phải dựa trên sự thừa nhận mối quan
hệ biện chứng giữa tự do và tất yếu (các quy luật) Trong mối quan hệ này, cái tất yếu khách quan là cái có trưóc, còn ý chí, ý thúc con ngưòi
là cái thứ hai, cái phái sinh Tất yếu tồn tại trong tự nhiên và xã hội dưới hình thức các quy luật khách quan Ý chí, ý thúc của con ngưòi biểu hiện thông qua hành động phải phù hợp với quy luật, trên cơ sỏ nhận thức đúng đắn quy luật mà hành động Con ngưòi nhận thúc được các quy luật càng sâu sắc thì hoạt động càng trỏ nên tụ giác và tự
do Con ngưòi không nhận thức được các quy luật thì trỏ thành nô lệ
và không có tự do Tự do của con ngưòi còn bị phụ thuộc vào các lực lượng xã hội đang thống trị họ trong những điều kiện lịch sủ nhất định Nhu vậy khái niệm tự do là tương đối chú không có tự do tuyệt đối.Nếu chỉ xem xét khái niệm tự do vói tư cách là một phạm trù triết học thì sẽ chưa đem lại ý nghĩa thực tiễn, bỏi chưa có một đối tượng cụ thể, nó mói chỉ là ảo quyền (viễn quyền) chứ chưa phải là một thực quyền Tự do phải gắn liền vói một đối tượng cụ thể thì mới có ý nghĩa thục tiễn ( thục quyền) nhu một thú quyền lợi của con ngưòi Chẳng hạn như : tự do ngôn luận, tự do mưu cầu hạnh phúc, tự do lập hội, tự
do hành nghề Do vậy không thể nói tự do một cách chung chung trừu tượng
Khi ta nói tự do kinh doanh, điều đó có nghĩa là tự do đã gắn vói một đối tượng cụ thể trong vô số thứ tự do của con người Kinh doanh chỉ là một trong vô số lĩnh vực hoạt động của con ngưòi trong xã hội
mà thôi
Tù những điều phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm tự do kinh
doanh : Hiểu theo nghĩa chung nhất thì tự do kinh doanh là khả năng
hành động của chủ thể theo ỷ mình trong mọi hoạt động của quá trình kinh doanh, trên cơ sở phù hợp với pháp luật.
Với quan niệm đó, tự do kinh doanh hàm chúa những thuộc tính cơ bản sau :
Trang 15+ Là khả năng hành động của chủ thể theo ý mình, cái khả năng hành động theo ý mình thể hiện tính độc lập, tự chủ của chủ thẻ trong hoạt động kinh doanh Song giới hạn của khả năng hành động đến đâu, mức độ nhu thế nào, điều đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trưóc hết đó là yếu tố khách quan, những yếu tố tồn tại bên ngoài chủ thể không lệ thuộc vào chủ thể như : Điều kiện kinh tê - xã hội ; cơ chế quản lý kinh tê của nhà nưóc ; quy định của pháp luật Nói cách khác
đó là môi trường kinh doanh mà trong đó các chủ thể kinh doanh hành động Môi trường đó là gì chúng tôi sẽ trình bày kỹ ỏ phần tiếp theo trong luận án
Khả năng của chủ thể hành động theo ý mình trong hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc vào chính bản thân họ (yếu tố chủ quan) Tức là
họ có khả năng kinh doanh hay không? khả năng đó ỏ múc độ nào? khả năng đó bao hàm rất nhiều yếu tố như nhân thân, tình trạng tài sản, sự hiểu biết của họ trong đòi sống kinh doanh
+ Khả năng hành động theo ý mình trong mọi hoạt động của quá trình kinh doanh Kinh doanh như đã trình bày trên có nội dung rất rộng bao gồm rất nhiều các hoạt động như đầu tư, tiền vốn, sản xuất, buôn bán, dịch vụ Như vậy tự do kinh doanh thể hiện, khả năng hành động theo ý mình trong mọi hoạt động của quá trình kinh doanh như đầu tu vốn để thành lập doanh nghiệp, lựa chọn lĩnh vực kinh doanh, lựa chọn bạn hàng
+ Khả năng hành động theo ý của mình trên cơ sỏ phù hợp với pháp luật Điều đó có nghĩa rằng tự do kinh doanh có tính tương đối Các chủ thể kinh doanh không thể hành động theo ý mình một cách tuyệt đối, muốn làm gì thì làm Như đã trình bày ỏ trên, tự do luôn được đặt trong mối quan hệ biện chúng vói các quy luật và luôn bị chi phối bởi lực lượng thống trị xã hội Các lực lượng thống trị xã hội, thông qua pháp luật để điều chỉnh những quan hệ xã hội nhằm định hướng cho hoạt động của con ngưòi Suy cho cùng thì pháp luật chính
là sự phản ánh các quy luật, sự phản ánh đó có thể phù hợp vói sự vận động của các quy luật, cũng có thể có khoảng cách xa so vói các quy luật Điều đó phụ thuộc vào chất lượng và múc độ hoàn thiện của pháp luật Khả năng hành động theo ý mình của các chủ thể trong
Trang 16hoạt động kinh doanh chính là giói hạn mà trong đó họ được tự do Giói hạn đó có thể rộng, hẹp, có nhũng điều kiện khó khăn hay thuận lợi Các chủ thể kinh doanh tự do hành động theo ý mình luôn nhìn vào tiêu chuẩn pháp luật làm thưóc đo cho hành động của mình, và hành động của họ được pháp luật bảo vệ, và vì vậy họ được tự do
Do đó đã xuất hiện khái niệm tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật
Việc điều tiết tự do kinh doanh như th ế nào, mỏ rộng hay hạn chế phụ thuộc vào điều kiện chính trị kinh tế, xã hội và do pháp luật quy định và trỏ thành quyền tự do kinh doanh của công dân
1.2 QUYỂN Tự DO KINH DOANH
Có thể nói, tự do, bình đẳng cho con ngưòi là mục tiêu, lý tưỏng mà mọi cuộc đấu tranh, mọi cuộc cách mạng và mọi xã hội khát vọng hướng tói và vì vậy mà cuộc đấu tranh vì quyền con ngưòi đã trỏ thành vấn đề trung tâm trong lịch sử phát triển xã hội
Quyền con ngưòi là vấn đề có nội dung rộng lón, phúc tạp và luôn gắn liền vói những bưóc tiến bộ lịch sử và phát triển nhân văn Bản thân sự phát triển của xã hội loài ngưòi đã chứng minh giá trị
to lớn của những khát vọng về quyền con ngưòi Chính vì giá trị cao quý đó mà trong tư duy chính trị pháp lý của nhân loại quyền tự do của con ngưòi đã trỏ thành nội dung cơ bản n hất của lịch sử lập hiến N hà triết học A nh s Lock ỏ th ế kỷ 17-18 định nghĩa : Quyền con ngưòi là quyền sống, quyền tự do và quyền tư h ữ u ^ Hiến pháp
1791 của nưóc Pháp cho rằng quyền con ngưòi là quyền tự do, sỏ hữu, được an toàn và chống lại áp bức Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776 thì coi quyền con người là quyền sống, quyền tự do và quvền mưu cầu hạnh phúc G ần đây nhà triết học Trung Quốc Đông V ăn H ồ cho rằng : "Nhân quyền là quyền sinh tồn và phát triển một cách tụ do bình đẳng"(10) Tuyên ngôn về quyền con ngưòi của Liên hợp quốc năm 1948 đề ra 30 điều có tính nguyên tắc về quyền con ngưòi Các công ước 1966 của Liên hợp quốc khẳng
(9) s lock T ạp chí C ộng sản số tháng 8 năm 1996.
(10) (N guòn) T ạp chí Cộng sản số tháng 8 năm 1996.
Trang 17định lại và cụ thể hoá thêm những nguyên tắc đó thành các quyền chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội
Ỏ Việt Nam, có thể nói tù cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến sự nghiệp đổi mói ngày nay, đưòng lối của Đảng và nhà nưỏc luôn nhất quán vì sự nghiệp giải phóng con ngưòi, vì quyền con ngưòi đích thực
Trong tuyên ngôn đọc tại quảng trưòng Ba Đình ngày 2.9.1945 Bác
H ô đã phát triển lý tưởng về quyền con ngưòi, nhấn mạnh ý nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Các quyền tự do của con ngưòi đã được ghi nhận chính thức trong các bản Hiến pháp của nưóc ta
Hiến pháp 1946 đã chính thức thừa nhận các quyền kinh tế của công dân Điều 12 đã quy định quyền tư hữu tài sản của cá nhân đối vói tư liệu sản xuất Hiến pháp 1959 ỏ các Điều 14, 15, 16, 20 đã quy định khá cụ thể quyền tự do kinh tế của công dân, trong đó có quyền
sỏ hữu đối vói tư liệu sản xuất Đặc biệt trong Hiến pháp 1992 các quyền tự do nói chung, quyền tự do kinh tế nói riêng đã được phát triển và quy định khá đầy đủ, cụ thể với Hiến pháp 1992 quyền tự do kinh doanh dã chính thức được công nhận và trỏ thành nguyên tắc cho việc xây dựng, thực hiện pháp luật trong thòi kỳ đổi mói
Các quyền tự do của công dân rất đa dạng, liên quan đến mọi mặt của đòi sống xã hội như : chính trị, kinh tế, văn hoá, tín ngưỡng Trong toàn bộ các quyền tự do đó thì quyền tự do kinh doanh được coi là trọng tâm có ý nghĩa quan trọng Giá trị to lón đó thể hiện ỏ chỗ
nó là quyền tự do trong hoạt động kinh tế, mà hoạt động kinh tê luôn giũ vị trí trung tâm trong đòi sống xã hội, chi phối và ảnh hưởng tói các hoạt động khác Vói ý nghĩa to lớn đó, quyền tự do nói chung và quyền tự do kinh doanh nói riêng luôn luôn được nêu lên như là mục tiêu mà các nhà nưóc không thể trì hoãn nếu như muốn thực hiện địa
vị hợp pháp, tính nhân văn trong quá trình thực hiện quyền thống trị của mình Và vì vậy bản thân quyền tự do, trong đó có tự do kinh
d o a n h của con người tồn tại nhu một nhu cầu phát triển xã hội, là tài sản chung của xã hội loài ngưòi Từ sự khái q u á t chung n h ấ t
về giá trị quyền tự do của con ngưòi, cho p h é p chúng ta tìm hiểu
q uyền tự do kinh d o a n h - quyền tự do tro n g lĩnh vực quan trọ n g
Trang 18của đòi sống xã hội.
Khi bàn về quyền tụ do kinh doanh, trước hết phải thấy rằng đó là một phạm trù pháp lý Dưói góc độ này quyền tự do kinh doanh được xem xét dưới hai khía cạnh :
+ Trưóc hết quyền tự do kinh doanh là quyền chủ thể, tức là quyền của một cá nhân (hay pháp nhân) trong việc lựa chọn các lĩnh vực của đòi sống kinh tế để đầu tư tiền vốn, súc lao động, máy móc thiết bị tiến hành các hoạt động sản xuất, mua bán, dịch vụ nhằm tìm kiếm lợi nhuận Ỏ khía cạnh này quyền tự do kinh doanh bao hàm một loạt các hành vi mà các chủ thể được phép tiến hành như : lựa chọn ngành nghề kinh doanh, lựa chọn hình thức kinh doanh, quy mô kinh doanh, lụa chọn kách hàng
+ Mặt khác quyền tự do kinh doanh còn được hiểu là tổng hợp toàn bộ các quy định và đảm bảo pháp lý mà nhà nước ban hành nhằm tạo diều kiện cho các cá nhân (hay pháp nhân) thực hiện quyền chủ thể nói trên 0 góc độ này thì quyền tự do kinh doanh bao hàm các hành vi mà cá nhân (hay pháp nhân) được phép thực hiện, những Uu đãi mà họ dược hưởng Và xét ỏ khía cạnh kia nó bao hàm các hành vi của các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nưóc khi thực hiện chức năng quản lý của mình Hai khía cạnh này là một thể thống nhất trong quyền tụ do kinh doanh Nếu chỉ thùa nhận quyền tự do kinh doanh của chủ thể mà không đảm bảo cho nó những điều kiện để thực hiện thì quyền tự do kinh doanh chỉ mang tính hình thức, chẳng đem lại ý nghĩa thiết thục cho sụ phát triển kinh tế
Tóm lại, theo tôi quan niệm về quyền tự do kinh doanh phải được
n h ìn n h ậ n m ộ t cách tổ n g th ể , to à n d iện trê n n h ũ n g vấn đề cơ
b ản sau:
+ Quyền tự do kinh doanh là một bộ phận cấu thành và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các quyền tự do của con ngưòi và vì vậy phải được xem như một giá trị tự thân của con ngưòi (nhân quyền) mà nhà nước phải tôn trọng chú không phải là sự ban phát
+ Quyền tự do kinh doanh hình thành, phát triển những nội dung mới, giá trị của nó được thể hiện, thực hiện đầy đủ hơn trong đòi sống,
Trang 19điều đó phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ chính trị - xã hội, trình độ phát triển kinh t ế ; văn hoá của quốc gia ỏ mỗi giai đoạn lịch sử nhất định Điều này giúp ta lý giải những đặc thù về quyền tự do kinh doanh ỏ nước ta.
+ Quyền tụ do kinh doanh luôn được đặt trong khuôn khổ pháp luật Bao hàm chủ yếu trên hai phương diện :
- Thứ nhất, đó là sự ghi nhận, công nhận quyền tự do của các chủ thể trong quá trình sản xuất kinh doanh, (quyền của chủ thể), ỏ phương diện này chủ thể có quyền tự do thực hiện một loạt các hành
vi trong kinh doanh như : quyền tự do thành lập doanh nghiệp ; quyền
tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh ; quyền tự do lựa chọn hình thúc kinh doanh, quy mô kinh doanh ; quyền tự do hợp đồng ; quyền
tự do liên doanh liên kết ; quyền tự do lựa chọn bạn hàng ; tự do thuê mưón lao động
- Thứ hai, đó là nhũng quy định về những điều kiện ; những bảo đảm pháp lý nhằm tạo ra khuôn khổ hay môi trường nhằm bảo đảm thực hiện những quyền tự do đó, làm cho quyền tự do kinh doanh phát triển một cách tự giác 0 phương diện này bao gồm hàng loạt các biện pháp bảo đảm như :
- Bảo đảm an toàn về sỏ hữu (tiền, bạc, tài sản đâu tư) sự chuyển dịch thuận tiện của vốn đâu tư
- Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, chống độc quyền
- Bảo đảm trong việc giải quyết phá sản ; trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ kinh doanh một cách nhanh chóng, thuận tiện, thực thi các bản án, quyết định một cách hữu hiệu
- Bảo đảm những điều kiện, thủ tục thuận lợi ; trong kinh doanh như cấp giấy phép thành lập, đăng ký kinh doanh
-T rách nhiệm pháp lý của các cơ quan nhà nưóc, nhân viên nhà nước
- Bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh
-C h ín h sách thuế, tín dụng, chính sách xuất nhập khẩu
Như vậy, nếu nhìn vào hệ thống những quy định hiện hành trong pháp luật kinh tế nưóc ta thì quyền tự do kinh doanh ỏ phương diện
Trang 20thứ nhất đã được ghi nhận khá đây đủ Do vậy trọng tâm công tác thể chế hoá quyền tự do kinh doanh trong thòi gian tới là phải hưóng vào phương diện thú hai, tức là tạo cơ sỏ pháp lý cho việc mỏ rộng và phát triển môi trưòng tự do kinh doanh, v ấ n đề này chúng tôi sẽ trình bày
cụ thể ỏ Chương II của luận án
1.3 NHỮNG YỂU TỐ CHI PHỐI TỚI QUYỂN Tự DO KINH DOANH
Trưóc khi nghiên cứu những yếu tố chi phối tói quyền tự do kinh doanh, thiết nghĩ củng nên trình bày ỏ múc khái quát những yếu tố chi phối tới quyền tự do của con người bởi lẽ, quyền tụ do kinh doanh là
bộ phận trong hệ thống các quyền tự do của con ngưòi cũng chính vì vậy phải đặt nó trong mối liên hệ vói cái chung trong khái niệm quyền
tụ do của con ngưòi
Trong lịch sủ tư tưỏng nhân loại có các quan niệm khác nhau về
sự ra đòi, bản chất của quyền con ngưòi : thuyết pháp luật tự nhiên cho rằng con ngưòi mang thuộc tính tự nhiên, con ngưòi ra đòi, đương nhiên có quyền tự do Quyền tự do không do ai ban phát, trao tặng Vói quan niệm này quyền con ngưòi xuất hiện rất sóm, trưóc khi có nhà nước và pháp luật Q uan niệm này thể hiện khát vọng của xã hội, khi các quyền tự do của con ngưòi bị xâm phạm nghiêm trọng, nhu cầu về quyền tự do của con ngưòi trỏ nên bức xúc Lúc đó ngưòi ta thưòng nói đến tính chất tự nhiên : "tạo hoá",
"bẩm sinh" của các quyền tự do của con ngưòi Q uan niệm này thể hiện tính triết học nhân bản, nhưng khó tránh khỏi tính trừu tượng, phi lịch sử, khó tránh khỏi tính chất ảo tuỏng khi xác định nội dung các quyền con người trong đòi sống thực tiễn Thuyết pháp luật tư nhiên ra đòi đáp úng nhu cầu tự do của con ngưòi, chống lại
q u an niệm quyền tụ do của con ngưòi do th ẩn quyền và vương quyền ban phát
Q uan niệm khác đặt con nguòi cũng như quyền tự do của nó trong tổng hoà các mối quan hệ xã hội ; theo quan niệm này thì quyền tự do của con ngưòi là khái niệm có tính lịch sử, hình thành
và phát triển trong cuộc đấu tranh giai cấp vì sự tiến bộ của xã hội Quyền tụ do của con ngưòi không phải là khái niệm trừu tượng mà luôn gắn liền vói tùng trình độ p h á t triển và tiến bộ xã hội, chịu
Trang 21sự chi phối của chế độ kinh t ế , đặc biệt là chế độ chính trị.
Việc nghiên cúu quyền tự do của con người không thể đặt trừu tượng bên ngoài nhà nưóc và pháp luật Quyền tự do của con ngưòi xuất phát tù mối quan hệ giũa nhà nưóc vói cá nhân Quyền con ngưòi được xem là giá trị được xã hội hoá, túc phải bằng con đưòng nhà nước ghi nhận, củng cố trong các quy phạm pháp luật, trong các bảo đảm về chính sách thì mới trỏ thành hiện thực
Từ quan niệm trên ; "Quyền con người là những đặc quyền (quyền
tự nhiên) của con ngưòi được pháp luật ghi nhận, điều chỉnh, do cá nhân, con người nắm giữ trong mối liên hệ vói nhà nước và vói những
cá nhân con ngưòi khác'^1)
Q uan niệm này mang nhiều yếu tô hợp lý Một mặt quyền con ngưòi mang tính tự nhiên, nhà nước không thể không ghi nhận Mặt khác khi chưa được pháp luật ghi nhận thì các quyền tự nhiên đó cũng chưa chính thúc ra đòi và chưa trỏ thành quyền Vai trò của nhà nưóc chính
là ỏ chỗ đáp úng được nhu cầu về quyền tự do của con ngưòi trong xã hội, biết phát hiện nhu cầu hiện thực của việc xuất hiện các quyền của con ngưòi để sóm thể chế hoá và bảo vệ bằng pháp luật
Từ quan niệm chung đỏ, cho thấy quyền tự do kỉnh doanh bị chi phối bới chế độ chính trị -x ã hội, V À trình độ phát triển kinh tế - v ă n hoá của mỗi quốc gia ở từng giai đoạn lịch sử nhất định Do đó không tồn tại quan niệm quyền tự do kinh doanh tuyệt đối phổ biển Quyền tự do kinh doanh có biên giới quốc gia, do những điều kiện về chính trị - xã hội, kinh tể, văn hoá ở mỗi quốc gia, tính chất và mức độ của quy en tự do kinh doanh có những đặc điểm khác nhau Tất nhiên chúng ta củng không phủ nhận một số tính chất chung nào đó của nội dung quyền tự do kinh doanh giữa các quốc gia trong thể giới ngàv nay.
3.1 CHÊ ĐỘ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
Nói tới chế độ chính trị là nói tói hệ thống tổ chúc chính trị, kinh tế,
xã hội do giai cấp cầm quyền thiết lập Chế độ chính trị phản ánh bản chất của nhà nưóc, biểu hiện cụ thể ỏ đưòng lối chính trị, đưòng lối
(1) Quyền con ngưòi trong thc giỏi hiện đ ạ i : Viện thông tin khoa học xã hội 1995 Tr.20.
Trang 22kinh tế, phương pháp hoạt động của bộ máy nhà nuóc, địa vị pháp lý của công dân
Vói tư cách là thành viên trong xã hội, nội dung và tiêu chuẩn của quyền tự do kinh doanh của công dân bị chi phối bỏi chê độ chính trị
mà trong đó họ đang sống Lịch sử xã hội loài ngưòi đã chứng minh điều đó Trong chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến, giai cấp
nô lệ, giai cấp nông dân hoàn toàn lệ thuộc vào giai cấp chủ nô, địa chủ về chính trị, tư tưởng, kinh tế, do đó " nô lệ không có quyền gì
cả, họ không được coi là con ngưòi Địa vị của nông dân chỉ khác rất
ít địa vị của nô lệ trong xã hội chiếm hữu nô lệ"^)'
Các quyền tự do của cá nhân trong chê độ nô lệ, chê độ phong kiến không được thừa nhận như một giá trị xã hội
Nhà nuóc tư sản vói thể chế dân chủ là một tiến bộ lón trong lịch sử
so vói nhà nước phong kiến Chính thể chế dân chủ tư sản đã thúc đẩy
sự phát triển văn minh của nhân loại Các quyền tự do của cá nhân đã chính thức được ghi nhận trong hiến pháp và pháp luật Tư tưởng tự
do, bình đẳng, tự do hành nghề, tự do lập hội, tự do kinh doanh, tự do kết ưóc đã được xem như là một giá trị xã hội
Cùng với nền sản xuất hàng hoá phát triển, quyền tự do kinh doanh
đã được đề cao và thực sự đã mang lại sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của chủ nghĩa tu bản
Ỏ nước ta khi tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội vói mục tiêu tất
cả vì con ngưòi, chúng ta đang cố gắng giải quyết vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội Xét về bản chất thì chủ nghĩa xã hội là dân chủ, văn minh, tiến bộ vì chế độ xã hội chủ nghĩa dựa trên chế độ sỏ hữu công cộng về tư liệu sản xuất, sự kiểm soát của xã hội thông qua nhà nưóc đối với toàn bộ quá trình phân phối Các giá trị công bằng xã hội đã đạt được, các quyền tự do trong lĩnh vực chính trị đã đạt được, song các quyền tụ do về kinh tê đặc biệt là quyền tự do kinh doanh thì lại không được chú trọng, s ỏ dĩ có tình trạng này theo tôi
có những lý do sau :
(1) Lê N in toàn tập, T ập 39 N X B T iến bộ 1979 Tr.87.
Trang 23+ Thú nhất, do điều kiện lịch sử chúng ta phải đấu tranh giành độc lập tụ do, thống nhất tổ quốc, do đó các quyền tự do của dân tộc, của
đất nưóc phải đặt lên hàng đầu Trong điều kiện đó các quỳên tự do về
chính trị phải được xác lập trước các quỳên tự do vê kinh tể Các quyền
ve chính trị cùa con người với tính cách là những nhân tố chính trị - pháp lý có ảnh hường rất lớn, thúc đẩy sự phát triển của dời sông kinh tê -x ã hội Do vậy các quyền về chính trị được quan niệm là tiền đê đảm bảo cho sự phát triển tự do cá nhân, bảo đảm quyền làm chủ của công dân đối với nhà nước Đó là cách tốt nhất để tăng cường những giá trị
và truyền thống dân chủ trước khi các tiền đê kinh tế chín mùi để thiết lập các quyền tự do về kinh tế.
+ Thứ hai, do cơ chế quản lý kinh t ế :
Sau khi miền Bắc dược hoàn toàn giải phóng (1954) Nhà nước bắt tay khôi phục và xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Chúng ta đã sao chép hầu như nguyên vẹn mô hình phát triển kinh tế xã hội và cơ chê quản lý kinh tế của các nưóc xã hội chủ nghĩa đặc biệt là của Liên
Xô Vấn đề chủ yếu của cơ chế quản lý kinh tế giai đoạn này là ; kế hoạch hoá được coi là cơ chế quản lý kinh tế và là công cụ số một có tính pháp lệnh bắt buộc trực tiếp hoặc gián tiếp đối vói tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tê và công dân Các công cụ quản lý khác đều được xếp sau công cụ kế hoạch Nhà nước bị biến thành "ông chủ" của một "doanh nghiệp khổng lồ" Thông qua hệ thống chỉ tiêu
kế hoạch nhà nước trực tiếp can thiệp và quyết định tất cả các vấn
đề liên quan đến đòi sống kinh tế Sau năm 1975 khi đất nước đã thống nhất, tình hình trong nước và th ế giới đã có nhiều biến đổi, nhưng chúng ta đã không kịp thòi thay đổi cơ chế quản lý cho phù hợp Trái lại vẫn tiếp tục duy trì cơ chế này ỏ miền Bắc và áp dụng nguyên xi vào miền Nam Cơ chế quản lý kinh tế này có những đặc trưng cơ bản :
- Cơ chế quản lý được thiết kế dựa trên cơ sỏ chế độ công hữu về
tư liệu sản xuất Nhà nước chỉ thùa nhận một thành phần kinh tế
XH CN vói hai hình thức sỏ hữu : toàn dân và tập thể Các thành phần kinh tế khác bị coi là đối tượng của cuộc cách mạng quan hệ
Ị TRƯỜNG Í>H LUẬT HANỌI Ị
Trang 24- Nhà nước thực hiện quản lý kinh tế thông qua hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết vói chế độ cấp phát và giao nộp theo quan hệ hiện vật Nhà nước can thiệp quá sâu vào các hoạt động kinh tế, dẫn đến các đơn vị kinh tế không có quyền tự chủ trong kinh doanh.
- K ế hoạch giá trị hầu như không được tính tói, tiền tệ một trong những công cụ năng động nhất không được coi trọng Thậm chí còn
bị k h o á c th ê m tiến g xấu n hư n g u ồ n gốc của sự bóc lột, b ất công xã hội
- C á c giá trị như đất đai, tư liệu sản xuất, sức lao động không được coi là hàng hoá
- Bộ máy quản lý cồng kềnh kém hiệu quả mọi quyết định quan trọng đều xuất phát tù nhà nưóc trung ương, phong cách quản lý quan liêu cửa quyền
Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp tất yếu dẫn đến hậu quả
là : Các giá trị tự do về kinh tế không được chú trọng và dĩ nhiên không thể có sự tồn tại của quyền tự do kinh doanh Bằng chứng là từ khi chúng ta thực hiện đưòng lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tê mà thực chất là dân chủ hoá trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá
xã hội thì quyền tự do kinh doanh đã được chính thức ghi nhận trong hiến pháp và các văn bản pháp luật
Yếu tố xã hội cũng góp phần quan trọng trong việc hình thành và phát triển quyền tự do kinh doanh Nói tói yếu tố xã hội là nói tới các
nhân tô như lịch sử, truyền thống, tập quán, tâm lý, đạo đức, tôn giáo
của mỗi dân tộc Những yếu tố này đã góp phần hình thành nhân cách con ngưòi tự do ỏ những quốc gia nơi xã hội đã phát triển, ngưòi ta hay luận bàn tỏi "nhân quyền" nhiều hơn Do đó quyền tự do kinh doanh ỏ những quốc gia đó đã hình thành và phát triển sớm Ngưòi Việt Nam sống trong một quốc gia Á - Đông, nơi mà sự hình thành tính cách dân tộc và nhân cách con ngưòi có những nét đặc thù Chúng ta phải sống dưói ách độ hộ hàng ngàn năm của chê độ phong kiến, tiếp đến là sự độ hộ của thực dân Pháp, sau này lại phải tiến hành cuộc đấu tranh thống nhất đất nưóc Những đặc thù này cùng vói những yếu tố đạo đức, tôn giáo đã ảnh hưởng lón tới việc hình thành ý thúc về quyền tạ do kinh doanh của công dân
Trang 253.2 TRÌNH Độ PHÁT TRIẾN KINH TÊ - VĂN HOA
Nếu như chế độ chính trị - xã hội là tiền đề cho việc hình thành quyền tự do kinh doanh, thì trình độ phát triển kinh tế - văn hoá là điều kiện quan trọng đảm bảo cho quyền tự do kinh doanh được thực hiện và phát triển
Trình độ phát triển kinh tế, những điều kiện sinh hoạt vật chất mang tính quyết định đối với việc hiện thực và mỏ rộng quyền tự do kinh doanh Cùng vói sự phát triển cao của kinh tế, khoa học kỹ thuật, con ngưòi càng có điều kiện để phát triển tự do kinh doanh toàn diện
Trình độ phát triển kinh tế thể hiện ỏ sự phát triển của lực lượng sản xuất và theo đó là quan hệ sản xuất phù hợp Múc sống của nhân dân ngày càng cao, nhu câu tiêu dùng lón càng kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh
Thực tế cho thấy ỏ những quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển đã nảy sinh nhu câu lón hơn về quyền tự do kinh doanh Nền kinh tế thị trưòng là giai đoạn phát triển cao hon sản xuất hàng hoá
Do quy luật tác động của kinh tế thị trưòng như : quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh sự hình thành tự do kinh doanh là điều tất yếu Do vậy có thể nói khái niệm quyền tự do kinh doanh luôn gắn vói nền kinh tế thị trường Bởi lẽ về bản chất cơ chê thị trưòng là cơ chê tự do với những đặc trưng cơ bản như:
-C ơ cấu kinh tế nhiều thành phần vói những hình thúc sỏ hữu đa dạng
- Tất cả các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh doanh đều được tiền tệ hoá
- Các vấn đề liên quan đến việc phân bố sử dụng các nguồn lực như vốn, lao động, tài nguyên về cơ bản được quyết định một cách khách quan thông qua hoạt động của các quy luật kinh tế : cung cầu, giá trị, cạnh tranh
- Động lục thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là lợi ích được biểu hiện tập trung ỏ mức lợi nhuận
- T ự do lựa chọn việc sản xuất kinh doanh và tiêu dùng từ phía các nhà kinh doanh và những ngưòi tiêu dùng thông qua các mối quan
Trang 26hệ kinh tế.
-C ạ n h tranh là môi trường và động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
- Quan hệ giữa các nhà kinh doanh và ngưòi tiêu dùng được coi là trung tâm
- Sự can thiệp của nhà nưóc vào các quá trình kinh tế được cân nhắc, có liều lượng
Vói những đặc trưng đó đòi hỏi các chủ thể kinh doanh phải được
tự do thì mói hoạt động được
ỏ nước ta, nền kinh tế kém phát triển, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, trình độ canh tác lạc hậu cộng vói cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp kéo dài chính là những yếu tố ảnh hưỏng rất lớn tói việc xác lập quyền tự do kinh doanh Trong điều kiện nưóc ta hiện nay, sự phát triển kinh tế là yêu cầu cơ bản cấp bách để thực hiện quyền tự do kinh doanh Trong đó cân chú trọng quan tâm tói vấn đề sỏ hữu, phải
có quan niệm mói về sỏ hữu Chúng ta chủ trương xây dựng chê độ công hữu về tư liệu sản xuất, song phải xác định đó là một quá trình lịch sử lâu dài, không thể chủ quan xoá bỏ ngay các hình thúc sỏ hữu khác Đông thòi phải kiên định phát triển nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phân theo cơ chế thị trường Có như vậy thì mói xác lập
và bảo đảm được quyền tự do kinh doanh
Yếu tố văn hoá trong một chừng mực nhất định có tác động và chi phối tới việc hình thành quyền tự do kinh doanh Nói tói yếu tố văn hoá là nói tới trình độ dân trí của một quốc gia Quyền tự do kinh doanh được đảm bảo và thực hiện phụ thuộc lón vào trình độ dân trí Trong xã hội người dân phải có trình độ văn hoá dân chủ, văn hoá chính trị, văn hoá quản lý, văn hoá pháp lý Chỉ có trên nền tri thúc đó, công dân mói nhận thức được các quyền của mình, đấu tranh bảo vệ và thực hiện các quyền của mình Đồng thòi cũng chỉ trên nền văn hoá như vậy, con ngưòi mói điều chỉnh hành vi kinh doanh của mình theo pháp luật, chế ngự được sự bột phát, tự do tuỳ tiện coi thường pháp luật Muốn thực hiện được quyền tự do kinh doanh thì bản thân các chủ thể kinh doanh phải hiểu biết và vận dụng các quy luật kinh tế, hiểu biết pháp luật trong kinh doanh, hiểu biết
Trang 27thị trường trên cơ sỏ đó tiến hành tổ chúc hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tránh những thất bại và rủi do trên thương trường Những hiện tượng vi phạm quyền tự do kinh doanh, vi phạm pháp luật
có nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân do trình độ dân trí thấp của công chức nhà nước, của người kinh doanh, đặc biệt là trình
độ quản lý
Tóm lại, qua nghiên cứu chúng tôi nhận thức rằng quyền tự do kinh doanh phụ thuộc vào những vấn đề cơ bản sau :
+ Chế độ chính trị -xã hội mà biểu hiện cụ thể ỏ các phương diện n h u :
- Nền dân chủ đã phát triển ỏ một mức độ nhất định, trong đó phải dân chủ hoá trên lĩnh vực kinh tế Quyền tự do kinh doanh chỉ có thể hình thành, phát triển trong chế độ dân chủ Mỗi nấc thang dân chủ
sẽ mỏ rộng thêm phạm vi và làm sâu sắc thêm chất lượng quyền tự do kinh doanh
- Xây dựng nhà nước pháp quyền Nhà nưóc pháp quyền có đặc trưng cơ bản là sự thống trị tối cao của pháp luật trong đòi sống xã hội Những nguyên tắc trong nhà nưóc pháp quyền thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, trong đó nhà nưóc có trách nhiệm và nghĩa vụ dảm bảo quyền tự do cho công dân, đồng thòi công dân có nghĩa vụ đối vói nhà nưóc và xã hội Phải có hệ thống pháp luật tiến bộ và hoàn thiện có chất lượng cao Bởi lẽ quyền tự
do kinh doanh chỉ được thực hiện và bảo đảm khi nó được thể hiện dưói nhũng hình thức pháp luật, duợc pháp luật bảo vệ
+ Trình độ phát triển kinh tế văn hoá mà biểu hiện cụ thể :
- Nền sản xuất hàng hoá đã phát triển
-T rìn h độ dân trí cao
Nghiên cúu những yếu tố chi phối tói quyền tự do kinh doanh có ý nghĩa quan trọng về phương pháp luận Chúng cho phép chúng ta lý giải, đánh giá về sự hình thành phát triển quyền tự do kinh doanh ỏ những quốc gia, trong mỗi giai đoạn lịch sử Đông thòi giúp ta đánh giá một cách khách quan nhũng đặc thù trong việc hình thành quyền
tự do kinh doanh ỏ nưóc ta Chúng ta không thể đòi hỏi một sóm một chiều có ngay được quyền tự do kinh doanh vói đầy đủ ý nghĩa của nó
Trang 28II NỘI DUNG CỦA QUYỀN Tự DO KINH DOANH
Có thể nói quyền tự do kinh doanh có nội dung rất rộng, song không phải là vấn đề trùu tượng mà có nội dung xác định cụ thể Nội dung đó bao gồm bỏi hệ thống các quyền tự do sau :
1- Quyền được bảo đảm về sỏ hữu ;
2- Quyền tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm quy mô và hình thức kinh doanh ;
3- Quyền tự do thành lập doanh nghiệp ;
4- Quyền tự do trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh ;5- Quyền tự do liên doanh liên kết vói các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nưóc ;
6- Quyền tự do lựa chọn hình thúc và phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh ;
7- Quyền bình đẳng trong kinh doanh
Các quyền tự do trên có mối liên hệ hữu cơ vói nhau tạo thành thể thống nhất trong nội dung của quyền tự do kinh doanh Trong từng nội dung cụ thể lại bao hàm hệ thống các hành vi mà các chủ thể kinh doanh thực hiện đối vói từng lĩnh vực cũng như các bảo đảm cho việc thực hiện các hành vi đó Sau đây chúng tôi xin trình bày khái quát từng nội dung trên cũng như mối liên hệ giữa chúng trong thể thống nhất của quyền tự do kinh doanh
11.1 QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI TƯ LIỆU SÀN XUẤT
Sỏ hữu là hình thức xã hội của sự chiếm hữu của cải Nó phản ánh mối quan hệ giữa con ngưòi với con ngưồi trong quá trình sản xuất về việc chiếm hữu những của cải vật chất trong xã hội Các hình thức sỏ hữu được pháp luật ghi nhận trỏ thành chế độ sỏ hữu Chế độ sỏ hữu
là vấn đề căn bản nhất của một chế độ kinh tế - xã hội Ý thức về quyền sỏ hữu là một sự phát triển quan trọng trong nhận thúc của con người, đánh dấu con ngưòi mông muội trỏ thành con người văn minh Giải quyết đúng đắn vấn đề sỏ hữu mói có căn cứ giải quyết vấn đề động lực, lợi ích, chính trị pháp quyền
Trang 29Hình thúc mức độ và phạm vi sỏ hữu phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong từng thòi gian và không gian nhất định Sự thay đổi hình thúc sỏ hữu trong lịch sử không do ý chí của con ngưòi quyết định mà là quá trình phát triển lịch sử tự nhiên Ỏ nước ta và nhiều nước XH CN khác do nhận thức chủ quan, duy ý chí, chúng ta nóng vội muốn xây dựng CNXH theo mô hình "công hữu", "Công ích" "công quản" cho nên đã thiết lập chế độ công hữu đối với tư liệu sản xuất trên phạm vi toàn xã hội s ỏ hũu tư nhân đối vói tư liệu sản xuất bị coi là đối tượng của cuộc cách mạng quan
hệ sản xuất Thực chất là hạn c h ế và đi đến xoá bỏ sỏ hữu tư nhân H ậ u quả của cách nhìn n h ậ n này là chúng ta đã triệt tiêu động lực sản xuất, không p h át huy được tính năng động, các tiềm năng tro n g xã hội
Q uan điểm về chế độ sỏ hữu đã có sự thay đổi căn bản ỏ nưóc ta tù sau khi có chính sách đổi mói cơ chế quản lý kinh tế Theo quan điểm mói thì nền kinh tế nưóc ta là nền kinh tế nhiều thành phân với nhiều hình thức sỏ hữu khác nhau Quyền tự do sỏ hữu đối vói tư liệu sản xuất đã được thừa nhận và bảo đảm Tuy nhiên cần phải nhấn mạnh rằng việc thừa nhận chế độ tư hữu đối vói tư liệu sản xuất không đồng nghĩa vói việc tù bỏ CNXH Cân xem sỏ hữu chỉ là phương tiện dể dạt được mục tiêu chú không phải sỏ hữu là mục tiêu của CNXH Do đó, hình thúc sỏ hữu nào cho phép sử dụng có hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất sẽ được coi là hình thửc đáng mong muốn nhất, thích hợp nhất trong từng lĩnh vực và từng thòi kỳ nhất định Mọi nguồn lực được sử dụng đều có quyền sỏ hữu đích thực
Sỏ hữu đối vói tư liệu sản xuất có ý nghĩa to lớn đối vói mọi mặt của đòi sống xã hội Trong mối quan hệ vói quyền tụ do kinh doanh thì quyền tự do sỏ hữu là nền tảng, là tiền đề cho việc hình thành và thực hiện quyền tự do kinh doanh Chỉ khi được sỏ hữu về tài sản thì ngưòi
ta mói có thể đưa tài sản đó vào các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Không ai có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, trao đổi nếu không sỏ hữu một số tư liệu sản xuất, hàng hoá hay các giá trị nhất định Ngưòi nắm sỏ hữu tài sản sẽ nắm quyền quản lý, nắm quyền phân phối thu nhập
Trang 30Quyền tụ do sỏ hữu quả thực là động lực để phát triển sản xuất, là nền tảng là tiền đề cho việc thực hiện quyền tự do kinh doanh như tự
do đầu tư vốn vào các ngành nghề, tự do xác định quy mô kinh doanh,
tự do hợp đồng, tự do liên doanh liên kết
Như vậy, nhà kinh doanh chỉ thực hiện được quyền tự do của mình khi quyền sỏ hữu - yếu tố đâu tiên và quan trọng nhất - được đảm bảo Đ ể thực hiện được quyền tự do sỏ hữu về tư hữu sản xuất thì các điều kiện sau đây cần được đáp úng :
- Các hình thức sỏ hữu khác nhau đối vói tư liệu sản xuất phải được bình đẳng ;
- T ạ o những cơ sỏ cho sự phát triển tự giác các hình thúc sỏ hữu tôn tại với những đặc trưng vốn có của chúng ;
- Nhà nước phải có những biện pháp hữu hiệu để bảo vệ các hình thức sỏ hữu khác nhau đối vói tư liệu sản xuất Chủ sỏ hữu phải có nhũng biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền sỏ hữu của mình ;
- Việc chuyển dịch quyền sỏ hữu phải được bảo đảm bỏi những quy định pháp lý chặt chẽ chẳng hạn hệ thống chế tài bảo vệ, quy định việc bồi hoàn, bồi thưòng thoả đáng những thiệt hại gây ra
11.2 QUYỀN T ự DO LỰA CHỌN NGÀNH NGHỀ, QUY MÔ, HÌNH THỨC
VÀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
Khi quyền sỏ hữu về tài sản được thừa nhận và bảo đảm, chủ thể kinh doanh có quyền tự do quyết định dùng tài sản đó để đầu tư vào
q uá trình kinh doanh, v ấ n đề đâu tiên mà nhà kinh doanh phải lựa chọn là kinh doanh ỏ những ngành nghề nào? kinh doanh ỏ đâu? Quy
mô kinh doanh như th ế nào? Hình thức tổ chức kinh doanh ra sao? Điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí, điều kiện, khả năng của họ, dựa trên sự tìm hiểu nhu cầu thị trường, sự tính toán lỗ lãi và trong khuôn khổ pháp luật Không một cơ quan hay cá nhân nào có quyền can thiệp vào quyền này của họ Vì sự lựa chọn này quyết định sự tồn tại, phát triển sự nghiệp kinh doanh của họ trên thương trưòng Ngưòi chịu trách nhiệm về những kết quả trong kinh doanh không ai khác chính là nguòi chủ kinh doanh
Trang 31Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh là thuộc tính quan trọng của quyền tự do kinh doanh Quyền này tạo ra khả năng rộng lón cho nhà kinh doanh trong việc tìm hiểu nhu cầu thị trường phù hợp với sỏ trưòng và sỏ thích của họ Ngành nghề kinh doanh chính là lĩnh vực hoạt động chủ yếu của nhà kinh doanh Những lĩnh vực đó rất
đa dạng phong phú, có thể là trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, tài chính ngân hàng
Trong tùng lĩnh vực đó lại chia thành những lĩnh vực nhỏ hơn tạo nên tính muôn hình muôn vẻ của đòi sống kinh doanh Khi kinh doanh đã trỏ thành một nghề trong xã hội thì việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh là yếu tố có ý nghĩa quan trọng
Trên cơ sỏ lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp, chủ thể kinh doanh có quyền quyết định quy mô kinh doanh, quy mô kinh doanh nói lên "độ lớn" của hoạt động kinh doanh "Độ lỏn" đó được thể hiện ỏ phạm vi kinh doanh trong không gian, ỏ mức độ vốn trong kinh doanh Việc xác định quy mô kinh doanh phụ thuộc vào khả năng điều kiện của
họ, họ có quyền kinh doanh vói quy mô không hạn chế
Hình thức kinh doanh là hình thúc tổ chức - pháp lý được nhà kinh doanh sử dụng để tiến hành kinh doanh dưới những hình thức, tổ chức kinh doanh nào Trong nền kinh tế thị trưòng các hình thúc kinh doanh phải được thể hiện dưói những hình thức pháp lý nhát định thể hiện bản chất của chúng Có rất nhiều hình thức tổ chức kinh doanh
để cho các nhà kinh doanh tuỳ nghi lựa chọn, đó có thể là thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hay hợp đông hợp tác kinh doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu Việc lựa chọn này thể hiện quyền tự do kinh doanh của các chủ thể
Một quyền tự do không kém phần quan trọng của chủ thể kinh doanh là tự do lựa chọn địa điểm kinh doanh Địa điểm kinh doanh là nơi mà họ tiến hành các hoạt động kinh doanh Địa điểm kinh doanh phản ánh tính pháp lý và tính không gian của hoạt động kinh doanh Việc lựa chọn địa điểm kinh doanh không bị giói hạn về mặt lãnh thổ
về địa giới hành chính
Lựa chọn ngành nghề, quy mô hình thức và địa điểm kinh doanh là những quyết định đầu tiên của nhà kinh doanh Thừa nhận sự tự do
Trang 32lụa chọn này chính là sự tôn trọng quyền định đoạt của chủ sỏ hữu và tạo ra khả năng thuận lợi ban đâu cho sự nghiệp kinh doanh của họ Việc bảo đảm quyền tự do lựa chọn ngành nghề, quy mô hình thức, địa điểm kinh doanh chính là bảo đảm cho nhà kinh doanh có thể trả lòi 3 câu hỏi cơ bản mà nền kinh tế thị trường đặt ra Đó là "Sản xuất cái gì" "Sản xuất như th ế nào?" và "cho ai".
Lựa chọn ngành nghề và địa điểm kinh doanh là việc nhà kinh doanh trả lòi câu hỏi "Sản xuất cái gì?" và "Sản xuất cho ai?" Nhà kinh doanh sẽ chỉ tiến hành các hoạt động của mình ỏ các địa bàn và ngành nghề mà ỏ đó có nhu câu và đem lại lợi nhuận cao cho họ
Lựa chọn quy mô và hình thúc kinh doanh chính là việc nhà kinh doanh trả lòi câu hỏi "Sản xuất như th ế nào?"
Tôn trọng quyền tự do nói trên chính là bảo đảm cho quyền tự do kinh doanh được thực hiện, đồng thòi tôn trọng những quy luật của nền kinh tế thị truòng
Tuy nhiên quyền tự do lựa chọn này cần được hiểu là trong phạm vi pháp luật không cấm
11.3 QUYỀN T ự DO THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Theo điều 3 Luật công ty nưóc ta thì : "Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh" Có thể nói doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế thị trưòng và các nhà kinh doanh được coi là những "nhân vật" trung tâm D oanh nghiệp chính là một hình thức pháp lý của tổ chúc kinh
tế V iệc th à n h lập d o a n h n g h iệp là nhằm tạ o ra tiền đề, cơ sỏ
ch o h o ạ t đ ộ n g kinh d o a n h t h ể hiện sự độc lập về tổ chức, b ả n
c h ấ t p h á p lý như (sỏ hữu, lĩnh vực h o ạ t đ ộng, ngưòi chịu
t r á c h n h iệm )
Tự do thành lập doanh nghiệp được hiểu là khi có đủ các điều kiện
và tuân theo các thủ tục luật định thì mọi nhà kinh doanh đều có thể được các cơ quan nhà nưóc có thẩm quyền cho phép thành lập doanh nghiệp mà không ai có quyền ngăn cản họ Điều này được xác định như một quyền của nhà kinh doanh, v ấ n đề đặt ra là việc thành lapạ doanh nghiệp phải tuân thủ theo những điều kiện và thủ tục do pháp
Trang 33luật quy định, và như vậy có vi phạm quyền tự do thành lập doanh nghiệp không?
Trước hết phải khẳng định rằng việc đặt ra các thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh không vi phạm quyền tự do khi doanh của chủ thể Các quy định đó nhằm thừa nhận tính hợp pháp của hành vi kinh doanh - hành vi thành lập doanh nghiệp và đảm bảo sự quản lý của Nhà nưóc đối vói những hành vi đó mà thôi Chính những thủ tục đó bảo đảm những điều kiện cân và đủ cho một doanh nghiệp khi ra đòi
sẽ tồn tại một cách hợp pháp trên thương truòng, Khi chủ thể kinh doanh đã hội đủ những điều kiện cân thiết theo quy định thì cơ quan nhà nưóc có thẩm quyền phải có nghĩa vụ cấp giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Mặt khác, như đã trình bày ỏ trên quyền tự do kinh doanh phải trong khuôn khổ pháp luật Do đó, Nhà nưóc không thể đứng ngoài quá trình này Nhà nưóc phải xác định : ai có quyền kinh doanh? ai không có quyền kinh doanh ; muốn thành lập doanh nghiệp phải có nhũng điều kiện gì? Theo trình tự thủ tục nào? Kinh doanh có những điều kiện và đòi hỏi riêng của nó Do
đó, vói tư cách là một giá trị tự do cá nhân, quyền tự do kinh doanh thể hiện ỏ quyền tự do thành lập doanh nghiệp vói những hạn chế nhất định về tính phổ biến của nó Mục đích của việc xin phép thành lập và đăng ký kinh doanh xét cho cùng là bảo vệ lợi ích cho các nhà kinh doanh, bảo vệ quyền lợi của ngưòi tiêu dùng
về bản chất, xin p hép th à n h lập và đăng ký kinh d oanh là hai thủ tục khác nhau Xin phép th à n h lập d oanh nghiệp là thủ tục
mỏ đ ầu cho việc hình th àn h doanh nghiệp, th ể hiện ý m uốn, nguyện vọng của nhà kinh doan h và biểu thị thái độ của N hà nước trưóc nguyện vọng đ ó / Đ ăng ký kinh d o an h thực chất là khai sinh về m ặt pháp lý cho d oanh nghiệp nhằm xác định tư cách p h áp lý cho d o an h nghiệp và được đảm b ảo về mặt p h á p lý vói tư cách là m ột doanh nghiệp
Đ ể đảm bảo quyền tụ do thành lập doanh nghiệp chúng ta phải giải quyết nhiều vấn đề mà thực tiễn đặt ra như các thủ tục hành chính rườm,rà, tính quan liêu của các cơ quan và nhân viên nhà nước có thẩm quyền Đồng thòi pháp luật quy định nhiều loại hình doanh
Trang 34nghiệp khác nhau để các nhà kinh doanh có khả năng rộng lớn trong việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp vói khả năng, điều kiện của họ.
11.4 QUYỀN Tự DO TRONG CÁC LĨNH v ự c HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Các quyền tự do như tụ do sỏ hữu ; tự do lựa chọn ngành nghề, quy
mô, tự do thành lập doanh nghiệp là nền tảng và tiền đề không thể thiếu được của hoạt động kinh doanh Khi các quyền này được bảo đảm và thực hiện rồi thì vấn đề trọng tâm của các nhà kinh doanh là hoạt động như thế nào nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Vì vậy, khi nói tói quyền tự do kinh doanh không thể không nói tói quyền
tự do trong các lĩnh vực phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, như : Quyền tụ do trong việc xác định mục tiêu, kế hoạch kinh doanh ; quyền tự do trong việc lựa chọn khách hàng để ký kết hợp đồng ; quyền tự do trong việc thuê mưón lao động ; quyền tự do về giá
cả ; quyền tự do lựa chọn cách thức hình thức huy động vốn ; tự do cạnh tranh lãnh mạnh
4.1 TRONG LÍNH vực KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
Trong kinh doanh lợi nhuận vùa là mục tiêu vùa là động lực và là sự sống còn của nhà kinh doanh Đ ể đạt được lợi nhuận vấn đề không đơn giản chút nào, vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố và trưóc hết là nhà kinh doanh phải xây dụng được kế hoạch kinh doanh của mình phù hợp vói điều kiện bản thân và nhu cầu của thị trưòng Yêu câu này chỉ có thể thực hiện tốt khi nhà kinh doanh được tự chủ trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh Bỏi vì, có tự chủ thì nhà kinh doanh mói có khả năng đáp lại các tín hiệu từ thị trường để điều chỉnh các hoạt động của mình, tận dụng nhũng co hội và thòi cơ kinh doanh đem lại Họ phải được đối mặt với thị trưòng để thục hiện các động tác kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận
Trong cơ chế kế hoạch tập trung, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đều được xây dựng và áp đặt tù trên xuống Các doanh nghiệp nhà nước sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh, do đó, không phát huy được tính năng động, chủ động sáng tạo
Trang 35Quyền tự do trong lĩnh vực kế hoạch hóa sản xuất kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối vói các nhà kinh doanh trong cơ chế thị trường Chính vì vậy mà quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nước ta thòi gian qua bắt đâu từ khâu đổi mới công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên quyền tự do trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của các chủ thể phải phù hợp vói định hướng và chiến lược phát triển kinh t ế - x ã hội của đất nưóc
4.2 Tự DO HỢP ĐỒNG
Nền kinh tế thị trưòng là nền kinh tế của hệ thống các hợp đồng, bỏi lẽ một trong những đặc điểm cơ bản của kinh tế thị trưòng là tự do trao đổi các sản phẩm hàng hoá, mà hàng hoá trong nền kinh tế thị trường là phạm trù kinh tế rất rộng Do đó, là điều kiện ra đòi của hợp đồng vói nhiều hình thúc thể loại khác nhau lập thành một hệ thống hợp đông mà thiếu chúng thì nền kinh tế thị trưòng không thể vận hành được Trong nền kinh tế thị trưòng nguyên tắc cốt lõi của quan
hệ hợp đồng là tự do, tự nguyện, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi Hợp đồng chỉ có giá trị đích thực của nó, khi được thiết lập trên cơ sỏ tự do ý chí giữa các chủ thể nhằm thiết lập các quan hệ kinh tế 0 đây, lợi ích mà mỗi bên nhằm đạt được trong hợp đông trỏ thành động lực trực tiếp và mạnh mẽ nhất thôi thúc các bên thực hiện hợp đồng, hoàn toàn không cần sự can thiệp của bất cứ yếu tố nào khác Với ý nghĩa đó, tự do hợp đồng là biểu hiện sinh động, cụ thể nhất của tụ do kinh doanh Có thể nói nếu không có tụ do hợp đồng thì cũng không thể có tự do kinh doanh Các quyền tự do sỏ hữu, tụ
do lựa chọn ngành nghề, tụ do thành lập doanh nghiệp sẽ mất hết
ý nghĩa khi không có tự do hợp đồng Hợp đồng phản ánh mối quan
hệ kinh tê giữa các nhà kinh doanh Mọi hoạt động tù góp vốn
th à n h lập d o a n h nghiệp đến vay vốn, liên do an h , liên kết, th u ê mưón lao động, mua vật tư, nguyên liệu, bán sản phẩm đ ều thông qua hợp đồng
Quyền tự do hợp đồng bao hàm các nội dung :
- T ự do lựa chọn bạn hàng để giao dịch ;
- T ự do thoả thuận nội dung của hợp đồng (số lượng, chất lượng, giá
Trang 36cả, thòi hạn, thanh toán ) ;
- Cùng nhau thoả thuận các vấn đề khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
Trong nền kinh tế thị trường nếu như các giao dịch, trao đổi giữa các chủ thể kinh doanh tạo nên súc sống cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì hợp đồng là súc sống của tự do kinh doanh Có thể nói hợp đồng là cơ chế pháp lý chính của kinh tế thị trưòng Vói cơ chế này các hoạt động kinh doanh được mỏ rộng và phát triển
4.3 TRONG LÍNH vực THUÊ MƯỚN VÀ sử DỤNG LAO ĐỘNG
SÚC lao động là một trong hai yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh Các Mác đã khái quát vai trò kinh tế của sức lao động :
"Đất là mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất."
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được coi là hàng hoá, được tự do trao đổi trên thị truòng Vì mục đích kinh doanh có hiệu quả, việc sủ dụng lao động phải được các nhà kinh doanh tính toán cân nhắc sao cho có hiệu quả nhất Muốn vậy, các nhà kinh doanh phải có quyền thuê mưón, sử dụng lao động đáp úng nhu câu kinh doanh của họ Không ai có quyền can Ihiệp trái phép vào quyền này của họ Sự nghiệp kinh doanh cũng như mọi hoạt động khác suy cho cùng yếu tố quyết định thành công chính là yếu tố con ngưòi Con ngưòi quản lý, con ngưòi lao động
Tự do trong lĩnh vực sủ dụng lao động tạo ra khả năng chủ động, linh hoạt cho các nhà kinh doanh, nhất là những ngành nghề sản xuất kinh doanh có tính thòi vụ, yêu cầu kỹ thuật cao Khi cân họ
có thể tuyển nhiều, không cần thì tuyển ít, tuyển đúng những nguòi nào họ cân Đ ông thòi nó cũng tạo ra cơ chế cạnh tranh trong việc
sử dụng lao động, góp phần thúc đẩy lực lượng lao động xã hội phát triển m ạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Ngưòi lao động tự mình phải hoàn thiện về nhân cách và tay nghề và nhu vậy tụ do thuê mướn lao động không chỉ có ý nghĩa đối với nhà kinh doanh
mà còn có ý nghĩa đối vói bản thân ngưòi lao động Mục đích cuối cùng của quyền tự do này không nằm ngoài mục đích kinh doanh có
Trang 37hiệu quả cao nhất và vì vậy đây cũng là nội dung không thể thiếu được
của quyền tụ do kinh doanh Tuy nhiên quyền tự do này không phải
chỉ xuất phát từ lợi ích của nhà kinh doanh ngưòi sử dụng lao động mà
còn phải đảm bảo lợi ích cho ngưòi lao động, đảm bảo các quy định
của pháp luật
4.4 Tự DO GIÁ CẢ
Giá cả là vấn đề hết sức nhạy cảm trong đòi sống kinh tế, củng là
vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định tới lợi nhuận của các nhà
kinh doanh, v ề bản chất, cơ chế thị trưòng là cơ chế tự do giá cả Các
quan hệ liên quan đến việc phân bố, sử dụng các nguồn lực như vốn,
lao dộng, tài nguyên đều được quyết định một cách khách quan
thông qua sự vận động của các quy luật kinh tế, mà đặc biệt là quy
luật cung - cầu Các yếu tố sản xuất như đất đai, tài nguyên, công
nghệ, các dịch vụ đều là hàng hoá Chúng phải được vận động trên
thị trường phù hợp với xu hưóng vận động của quan hệ cung-câu-giá
cả Thị trường chỉ có thể hoạt động khi tất cả các quan hệ kinh tê
được tiền tệ hoá, thương mại hoá và tự do hoá Trong nền kinh tế thị
trường các nhà kinh doanh chỉ hành động khi họ nhận thấy lợi ích của
mình Giá cả là nhân tố tác động trực tiếp tói lợi ích của họ Do vậy,
vói tư cách là những nhân vật trung tâm trong nền kinh tế, các nhà
kinh doanh phải dược quyền tự do giá cả phù hợp với quy luật thị
trường Đảm bảo quyền tự do giá cả, các nhà kinh doanh mới có căn
cú chính xác để tính đúng, tính đủ các yếu tố của đầu vào, đâu ra
của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sỏ đó hạch toán kinh tế
một cách đúng đắn
Tuy nhiên, trong điều kiện nưóc ta hiện nay, khi thị trường phát
triển chưa đồng bộ, cơ chế thị trường đang trong quá trình hình thành
thì vai trò của nhà nưóc trong lĩnh vực giá là rất cần thiết và quan
trọng Chúng tôi cho rằng cần phải tiếp tục duy trì đồng thòi hai hệ
thống quản lý nhà nước về giá Đó là cơ chế quản lý giá trên thị trưòng
độc quyền và cơ chế quản lý giá trên thị trưòng cạnh tranh
Cụ thể trên thị trường độc quyền (một số sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ quan trọng thiết yếu) thì Nhà nưóc tiếp tục duy trì sự kiểm soát giá
thông qua việc định giá chuẩn hoặc quy định chính sách quản lý giá
Trang 38Đối vói thị trường cạnh tranh thì triệt để áp dụng nguyên tắc của quy
luật cung cầu trên thị trường Xu hưóng chung trong nền kinh tế thị
trường là Nhà nước càng ngày càng ít can thiệp vào lĩnh vực giá cả
4.5 QUYẾN Tự DO LỰA CHỌN HÌNH THỨC VÀ CÁCH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
Đ ể tiến hành bất cú một quá trình kinh doanh nào, các nhà kinh
doanh cũng phải có vốn, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ giá trị tài sản hữu hình và vô hình được đầu tự vào kinh doanh
nhằm muc đích sinh lợi
Vốn trong kinh doanh được huy động tù nhiều nguồn khác nhau
Từ ngân sách Nhà nưóc (nếu là doanh nghiệp nhà nước); vốn góp từ
các thành viên (công ty) hoặc do cá nhân bỏ ra Ngoài những nguồn
vốn ban đâu đó, trong quá trình kinh doanh để đáp úng nhu cầu kinh
doanh, các nhà kinh doanh có quyền tự do lựa chọn các hình thức và
cách thúc huy động vốn Có thể đó là vốn của các tổ chúc, cá nhân vay
trong nưóc thông qua hợp đồng tín dụng; đó có thể phát hành trái
phiếu khi có đủ điều kiện theo luật định, v ố n cũng có thể được huy
động thông qua con đuòng tín dụng hoặc phát hành trái phiếu quốc
tế nếu các d o a n h nghiệp có đủ điều kiện th e o luật định (các
d o a n h nghiệp N hà nưóc, các ngân hàng thư ơng mại quốc
d o an h ) H o ặc thông qua con đưòng liên d o a n h liên kết để tạo
vốn tro n g kinh doanh
Đảm bảo quyền tự do lựa chọn hình thúc và cách thức huy động
vốn tạo-ra những điều kiện cơ bản để cho các nhà kinh doanh chủ
động trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, mỏ rộng quy mô kinh
doanh theo ý chí của mình Để đảm bảo quyền tự do này theo chúng
tôi Nhà nưóc cần phải cải tiến nền tài chính quốc gia, chính sách tiền
tệ, chính sách tín dụng, cải cách hệ thống ngân hàng, đặc biệt là phải
khẩn trưởng chuẩn bị những điều kiện, cần thiết cho sự ra đòi và phát
triển thị trưòng chứng khoán, đảm bảo cho thị trường vốn vận hành
một cách thuận lợi
4.6 QUYỂN Tự DO CẠNH TRANH TRONG KHUÔN KHỔ PHÁP LUẬT, CHỐNG ĐỘC QUYỂN
Cạnh tranh là một trong nhũng quy luật của nền kinh tế thị trưòng
Nó có vai trò quan trọng không những với tư cách là động lực của sự
phát triển mà còn với tư cách là yếu tố quan trọng trong việc làm lành
Trang 39mạnh các quan hệ xã hội Trong nền kinh tê thị trưòng nếu lợi nhuận thúc đẩy các cá nhân tiến hành sản xuất kinh doanh thì cạnh tranh lại bắt buộc họ phải điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển sự nghiệp kinh doanh của mình.
Cạnh tranh có nhiều hình thức và được phân ra ỏ nhiều cấp độ khác nhau, như cạnh tranh tự do, cạnh tranh thuần tuý, cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh phi giá cả, cạnh tranh mang tính chất độc quyền, cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh 0 đâu có kinh tế thị trưòng thì ỏ đó có cạnh tranh Tuy nhiên, không phải ỏ mọi nơi, mọi giai đoạn phát triển thì múc độ và hình thức cạnh tranh là đều giống nhau Mặt khác, quan niệm về cạnh tranh còn phụ thuộc nhiều vào đặc điểm, truyền thống kinh doanh và pháp luật của mỗi quốc gia Ngày nay hâu như tất cả các quốc gia trên thê giới đều thừa nhận cạnh tranh, và đưa ra những bảo đảm pháp
lý thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh Nuóc ta đang trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trưòng, vấn đề cạnh tranh đã được thừa nhận về mặt nhận thức kinh tế, pháp lý và trong thục tiễn đã góp phân quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thúc đẩy sự tiến
bộ của xã hội Do dó, cạnh tranh cân phải được coi như là quyền tụ
do của các nhà kinh doanh Các nhà kinh doanh muốn trụ vững và phát triển trên thuơng trường phải tính toán, kinh doanh có hiệu quả thông qua cạnh tranh Trong điều kiện Việt Nam hiện nay chính sách cạnh tranh trước hết phải hưóng vào việc tạo ra và bảo đảm các điều kiện cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp có quy mô khác nhau, thuộc các hình thúc sỏ hữu khác nhau Dồng thòi phải có biện pháp hữu hiệu chống độc quyền tù các doanh nghiệp cho dù đây là doanh nghiệp nhà nưóc chăng nữa Lịch sủ hàng trăm năm của kinh tế thị trường cho thấy cái cân chống chính
là độc quyền chứ không phải cạnh tranh Thực tiễn, kinh tế nước ta hiện nay cho thấy một số ngành sản xuất kinh doanh còn mang
(1) Cớ chế thị trường và vai trò của N hà nưóc trong nền kinh tế Nhà xuát bàn Thống kê H à N ội
1994, T r 20.
Trang 40nặng tính độc quyền tự nhiên như: Sản xuất xi măng, bưu chính, điện lực.v.v
Chúng ta cần phải có những biện pháp nhằm hạn chế sự độc quyền, tạo ra môi trưòng bình đẳng để các doanh nghiệp tự do cạnh tranh lành mạnh trên thương trưòng
Có thể nói cạnh tranh là thuộc tính quan trọng của tụ do kinh doanh đông thòi nó cũng là điều kiện bảo đảm cho quyền tụ do kinh doanh được thực hiện
11.5 T ự DO HỢP TÁC KINH DOANH VỚI CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
"Buôn có bạn, bán có phưòng" là một yêu cầu không thể thiếu được dối với các nhà kinh doanh trong cơ chế thị trưòng Đ ể duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra súc mạnh cạnh tranh trên thị trường các nhà kinh doanh phải hợp tác với nhau thông qua các quan hệ như liên doanh, liên kết Ngưòi kinh doanh có thể tự mình kinh doanh hoặc hợp tác vói các cá nhân, tổ chúc khác trong và ngoài nưóc để tiến hành các hoạt động kinh doanh Sự kết hợp kinh doanh như vậy gọi là sự hợp tác kinh tế Mục tiêu của sự hợp tác là tạo ra nhũng mối quan hệ kinh tê ổn định Thông qua các hợp đông hoặc các quy chế, điều lệ hoạt động giữa các bên đối tác tiến hành phân công sản xuất, chuyên môn hoá, hợp tác hoá nhằm khai thác tốt tiềm năng của tùng đối tác góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoặc tạo ra thị trường chung nhằm bảo vệ lợi ích chung Các chủ thể kinh doanh có thể hợp tác vói nhau thông qua việc ký kết hợp đông hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng thành lập xí nghiệp liên doanh
Các chủ thể tuỳ theo điều kiện, khả năng của mình mà lựa chọn hình thúc hợp tác kinh doanh phù hợp
Trong thòi đại hiện nay hợp tác kinh tế đã trỏ thành quy luật, hợp tác kinh tế có nội dung rất rộng có thể đó là sự hợp tác giữa các ngành kinh tế, giữa các địa phương, giũa các quốc gia, giũa các nhà kinh doanh
ỏ đây chúng tôi chỉ trình bày hợp tác kinh doanh giữa các nhà kinh doanh với tư cách là một quyền tự do trong kinh doanh Đối vói nưóc
ta hiện nay việc thừa nhận chính thức quyền tự do hợp tác kinh doanh