1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mấy vấn đề pháp lý về cạnh tranh, chống cạnh tranh bất tranh bất hợp pháp và kiểm soát độc quyền ở việt nam

133 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 12,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V ì vậy, việc xây dựng c h ế định pháp lý về cạnh tranh, chống cạnh tranh bất hợp pháp và kiểm soát độc quyền trong chỉnh thể của đổi mới và hoàn th iện hệ thống pháp luật kinh tế có tầm

Trang 2

KIỂM SOÁT ĐỘC QUYỀN ở VIỆT NAM■ ■

LUẬN ÁN THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT• • • *

HÀ NỘI - 1996

U 2 S ị ự

^Íl9

Trang 3

Chuyên ngành: Luật Kinh tế

M ã sô : 5.05.15

LUẬN ÁN THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT• • • •

N gư ời hư ớn g d ẫ n k h o a học:

PTS HOÀNG THẾ LIÊN

HÀ NỘI - 1996

Trang 4

3 9 9

12

18 36

44 45 49 55 59 62 67 70 72

Cạnh tranh - động lực thúc đẩy nền kinh tế

Cạnh tranh - tính chất và m ức độ biểu hiện

Cạnh tranh bất hợp pháp

Chống cạnh tranh bất hợp pháp và kiểm soát

độc quyền

NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.

* ở Mỹ

* ở Cộng hoà liên bang Đức

* ở Vương Quốc Anh

M ột số đặc điểm của pháp luật V iệt N am trước

thòi kỳ đổi mới

Khái q u át pháp luật V iệt N am điều chỉnh các

quan hệ, hành vi m ang tính cạnh tranh ở thòi kỳ

đổi mới

Trang 5

4.2 N hữ ng đ ịn h hướng khi xây dựng c h ế định pháp

lý n h ằ m đảm bảo cạnh tranh ở Việt N am

*

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

C ông cuộc đổi mới toàn diện đất nước được chính thức khởi động

từ th án g 12 năm 1986 dưới ánh s á n s củ a Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay đã và đang tạo ra những bước chuyển biến hết sức qu an trọng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nước ta, góp phần quyết định vào việc đưa nền kinh tế thoát ra khỏi sự khủ n g hoảng, đạt mức tăng trưởng kinh tế cao và lâu dài nhất từ trước đến nay

C ông cuộc đổi mới thực chất là m ột cuộc cách m ạng mang tính chất ch uyển đổi nền kinh tế từ CO' c h ế k ế hoạch h ó a tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng h ó a nh iều thành phần, vận hành theo cơ

c h ế thị trường có sự quản lý và điều tiết vĩ m ô của N hà nước theo định hướng x ã hội chủ nghĩa

“ C ương lĩnh xây dựng đ ấ t nước tro n g thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa x ã h ộ i” của Đ ảng đã k h ẳng dịnh: “P h á t triển m ộ t nền kỉnh tê

h à n g h ó a nhiều thành p h ầ n theo đ ịn h h ư ớ n g x ã h ội chủ nghĩa” “x ó a

bỏ c ơ chê quản lý tập trung qu an liêu, bao cấp, hình thành cơ chê thị trường có sự quản lý của N h à nước b ằ n g p h á p luật, kê hoạch, chính sách và các công cụ kh ác ”.

Sự vận động củ a các quan hệ kin h tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường đòi hỏi pháp luật phải thực sự trỏ' thành công cụ điều tiết có hiệu

q u ả củ a N hà nước đối với nền kinh tế Pháp luật vừa giữ vai trò làm bình

ổn các quan hệ kinh tế, vừa điều chỉn h quan hệ kinh tế nhằm tạo dựng

m ột nền kinh tế có tính tổ chức cao và phát triển ổn định Mặc dù, nó

k h ô n g sáng tạo ra những quan hệ kin h tế mới, song nó giúp cho các quan

hệ k in h tế phát triển lành m ạnh, hiệu quả và bền vững

Cũng trong q u á trình hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế có chế độ sở hữu khác nhau đã làm nảy sinh hàng loạt vấn đề m à quản lý N hà nước và hoạt

Trang 7

đ ộ n g xây dựng pháp luật phải quan tâm , đó là các ch ế định pháp lý về phá sản doanh n sh iệp ; k iểm toán; chứne khoán và tổ chức thị trường chứng khoán; Cạnh tranh và chống cạnh tranh bất hợp pháp v.v

Nền kinh tế thị trường vận hành cũng buộc phải tuân thủ theo những quy luật riêng củ a nó như: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh Khi lợi nhuận và hiệu quả là điều kiện, đồng thời là lý

do tồn tại hay k h ô n g tổn tại của doanh nghiệp thì cạnh tranh trở thành

m ột hiện tượng phổ b iến và tất yếu Xét ở phương diện tích cực, cạnh tranh là đ ộ n g lực phát triển nền kinh tế, song xét ở phương diện khác, chính cạnh tranh là yếu tố đem lại những hậu quả về kinh tế, xã hội m à pháp luật - với tư cách là công cụ có hiệu q u ả nhất nằm trong tay N hà

nước có thể “hiệu c h ỉn h được những sai lệch của thị trư ò n g ’\ phải trực

tiếp điều chỉnh Đó cũ n g là đòi hỏi khách quan của nển kinh tế nhằm hạn

c h ế và ngăn ngừa n h ữ n g hành vi cạnh tranh không lành mạnh

T rong Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đ ảng khoá VII về các văn k iện trình Đ ại hội VIII, do đ ồng chí T ổng bí thư Đỗ Mười trình bày trong buổi khai m ạc Đại hội Đ ảng toàn quốc lần thứ VIII ngày 28/ 06/ 1996 có nói;

" C ơ chê thị trường đòi h ỏ i p h ả i hình thành m ộ t m ôi trường cạnh tranh lành m ạ n h , hợp p h á p , văn mình C ạn h tranh vì lợi ích p h á t triển đất nước, c h ứ k h ô n g p h ả i làm p h á sản h àn g loạt, lãng p h í các

n gu ồn lực, thôn tính lẫn n h a u ”

Thực tiễn cho thấy, tuy mới chỉ ở giai đoạn đầu vận hành và phát triển nền k in h tế thị trường, nhưng những yếu tố cạnh tranh không lành

m ạn h đã bắt đầu nảy sinh trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế nước

ta Với sự ra đời c ủ a L uật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ngày

0 9/1 1 /1 9 8 8 , được sửa đổi bổ sung hai lần vào tháng 12/1990 và tháng 12/1992); L uật Công ty và Luật D oanh nghiệp tư nhân (ngày 02/1/1991, đựơc sửa đổi vào n ăm 1994); Luật D oanh nghiệp Nhà nước (năm 1995);

N ghị định số 6 6 /H Đ B T (ngày 2/3/1992) quy định về cá nhân và n h ó m kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định; Chỉ thị số 268/CT (ns;ày 30/7/1990) quy định về đăng ký và hoạt động của các tổ chức làm kinh tế

Trang 8

do cơ q u an hành chính và đoàn thê thành lập đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho h à n s loạt các loại hình doanh ng h iệp hình thành và phát triển

T heo số liệu thống kê của Tổng cục T hống kê, tính đến tháng 7/1995, trên thị trường Việt N am có khoảng 21.391 các doanh nghiệp hoạt động sản xuất k in h doanh trong mọi lĩnh vực, trong đó, doanh nghiệp Nhà nước

k h o ản g gần 6.000 đơn vị, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, các hợp tác xã k h o ả n s 14.791 đơn vị, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt N am khoảng gần 500 (tồn tại dưới hai hình thức xí nghiệp liên doanh và xí n sh iộ p 100% vốn nước ngoài) trong tổng số 828 dự án đấu tư vào Việt N am đã được cấp giấy phép N goài ra, chưa kể đến các hộ kinh doanh cá thể Với số lượng lớn các doanh nghiệp “đ u a tran h ” hoạt động trên thị trường chắc chắn không thể tránh khỏi quy luật tất yếu của thị trường là cạnh tranh Đ ã xảy ra các cuộc cạnh tranh k h ô n g lành m ạnh ciữa doanh nghiệp nước ngoài và doanh n g h iệp trong nước, hàng nội và hàng ngoại; giữa các doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân và doanh nghiệp quốc doanh

V ì vậy, việc xây dựng c h ế định pháp lý về cạnh tranh, chống cạnh tranh bất hợp pháp và kiểm soát độc quyền trong chỉnh thể của đổi mới và hoàn th iện hệ thống pháp luật kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm cải thiện m ô i trường pháp lý, tiến tới xây dựng và hoàn chỉnh khung pháp luật k in h tế trong điều kiện kinh tế thị trường, khuyến khích hơn nữa các hoạt đ ộ n g đầu tư, sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế trong và ngoài nước

Ở V iệt Nam, trong suốt hơn bốn thập kỷ, nền kinh tế vận hành theo

cơ c h ế k ế hoạch hóa, tập trung, cũng như thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới n ền kinh tế vận hành theo cơ c h ế thị trường có sự quản lý và điều tiết

vĩ m ô củ a N hà nước, thì việc điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ, hành

vi c ạn h tranh, chống cạnh tranh bất hợp pháp chưa được xây dựng thành

m ột c h ế định pháp lý riêng biệt Hoạt động thuần khiết của nền kinh tế có

k ế h o ạch , tập trung loại bỏ hoàn toàn quy lu ậ t cạnh tranh Cạnh tranh là

m ột th u ậ t ngữ hoàn toàn xa lạ đối với các hoạt động của nền kinh tế Một

số các h à n h vi m ang “tính chất cạnli tranh bất hợp p h á p ” ở mức độ

ng h iêm trọng đã bị coi là tội phạm và bị xủ' lý bàng biện pháp hình sự

Trang 9

như: L àm hàng gia, vé ciả; buôn bán hàng giả, vé d ả ; Kinh doanh trái phép; Lừa dối khách hàng; Lưu hành sản phẩm kém phẩm chất; Trốn thuế; Rải rác trong m ột số văn bản pháp luật của các ngành Luật:

H ành chính Kinh tế, Dân sự có những quy định của pháp luật điều chỉnh nhiều quan hệ trong các lĩnh vực như: Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; V ề hoạt động quảng cáo; v ề giá cả; v ề chất lượng sản phẩm Song các quan hệ này cũng mới được coi là m an g dáng dấp đặc trưng của các quan hệ cạnh tranh, việc điều chỉnh nó bằng các quy định pháp luật, ban hành trong thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới vẫn chỉ là các biện

p h áp tình thế chứ chưa có ý thức coi đó là một n h ó m quan hệ (đối tượng) cần thiết phải điều chỉnh bằng một ch ế định pháp lý riêng biệt với mục tiêu là hướng tới xây dựng trật tự cạnh tranh lành m ạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế trên thị trường Việt Nam

Có thể nói, cả về phương diện lý luận lẫn thực tiễn, vấn đề cạnh tranh và chống cạnh tranh bất hợp pháp, kiểm soát độc quyền ở Việt Nam

là hoàn toàn mới mẻ và ít có kinh nghiệm T hậm chí, sự hiểu biết cặn kẽ

nó về m ặt bản chất, cũng như sự nhận diện đầy đủ về nó ở m ặt khách quan cũng còn nhiều hạn chế

Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, sự vận động của các quan hệ kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phong phú, đa dạng thì quy m ô và mức độ cạnh tranh ngày càng tăng, những hành vi cạnh tranh k h ô n g lành m ạnh xuất hiện ngày càng nhiều

Báo cáo của Ban chấp hành T rung ương Đ ảng khoá VII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, phần phương hướng, nhiệm vụ

k ế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996-2000 đã kh ẳn g định:

B ê n cạnh việc h oàn thiện và m ở rộ n g thêm nhiều loại hình thị trường

h à n g h oá và dịch vụ, tạo m ôi trường cho s ự vận đ ộn g năn g động, có trậ t tự của cơ c h ế th ị trường với sụ tham gia bình đ ẳn g của các thành

p h ầ n kinh tế P h ả i nghiên cứii ban hành L u ậ t bảo đảm cạnh tranh và kiểm so á t độc quyền tron g kinh doanh , c h ốn g cạnh tranh khôn g lành

m ạ n h và chống hạn chê thương m ạ i ”.

Trang 10

2 MỤC ĐÍCH NGHIỀN c ứ u

- Luận án nhằm tiếp cận, nghiên cứu những vấn đề học và thực tiễn của quan hệ cạnh tranh, các hành vi cạnh pháp

- T hông qua việc phân tích, so sánh pháp luật một sô giới; thực tiễn pháp luật Việt N am để đưa ra một số định hu khoa học và thực tiễn, góp phần vào việc nghiên cứu, x â ’ Nam m ột c h ế định pháp lý về cạnh tranh và chống cạnh pháp

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u

- Đối tượng nghiên cứu là các quan hệ sản xuất kinh ( pháp ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh trong hoạt đội chế điều chỉnh bằng p h áp luật đối với các quan hệ này nhằ chúng trong môi trường phát triển sản xuất và kinh doanh là

- Phạm vi ng h iên cứu là các vấn đề lý luận và thực học pháp lý với quan hệ cạnh tranh, đi sâu vào việc nhận các giải pháp phòng chống các hành vi cạnh tranh bất hợ các hành vi hạn c h ế cạnh tranh và kiểm soát độc quyền

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ uVận d ạ n g phương pháp duy vật biện chứng, duy vật 1 phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích, so sánh với kir một số nước trên th ế giới kết hợp thực tiễn trong nước để c nghị và đề xuất góp phần nghiên cứu và xây dựne c h ế đ

Trang 11

bảo đảm cạnh tranh, chống cạnh tranh bất hợp pháp và kiểm soát độc quvền

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

- Trình bày và phân tích m ột cách có cơ sỏ' khoa học những vấn đề

lý luận về canh tranh, các hình thức cạnh tranh, các hành vi được coi là cạnh tranh bất hợp pháp, các hàn h vi gây hạn chế cạnh tranh và độc quyền thị trường, các giải pháp pháp lý nhằm chống lại các hành vi nàv, bảo đảm trật tự cạnh tranh lành m ạnh trên thị trường

- Tổng quan có chọn lọc kinh nghiệm trong khoa học và thực tiễn pháp lý của một số nước khi xây dựng chính sách cạnh tranh, c h ế định pháp lý về cạnh tranh, chống các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, chống hạn chế cạnh tranh và k iểm soát độc quyền

- Khái quát ph áp luật Việt N am trong việc điều chỉnh các quan hệ

và hành vi m ang tính cạnh tranh Dưới góc độ hệ thống hóa, sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu và xây dựng những quy định của pháp luật về vấn đề này

- Đề xuất những định hướng cơ bản và kiến nghị các giải pháp cụ thể cho quá trình n g h iên cứu, xây dựng m ột c h ế định pháp lý về bảo đảm cạnh tranh, ch ố n g cạnh tranh bất hợp pháp và kiểm soát độc quyền ở

V iệt Nam

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần M ở đầu và Kết luận, Luận án gồm bốn chương :

Trang 12

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ CẠNH TRANH

1.1 CẠNH TRANH - ĐỘNG Lự c THÚC ĐẨY NỂN KINH TỂ

N ền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, ở dó, sản xuất cái gì, như thế nào, cho ai, được quyết định thông qua thị trường Cơ c h ế thị trường được hiểu là tổng thể các nhân tố quan

hệ cơ bản vận động dưới sự chi phối của các quv luật thị trường trong môi trường cạnh tranh, nhằm m ục tiêu lợi nhuận

Cạnh tranh là m ột trong những đặc trư n g ‘cơ bản của cơ chế thị trường K hông có cạnh tranh, thì không có nền kinh tế thị trường Chính

vì vậy, nền kinh tế thị trường khi vận hành cũng phải tuân thủ theo những quy luật k h ách quan riêng của mình, trong đó có quy luật cạnh tranh Theo quy luật này, các doanh nghiệp phải cạnh tranh, ganh đua với nhau, phải luôn luôn k h ô n g ngừng tiến bộ để giành được ưu th ế tương đối so với đối thủ của m ình Kết quả của cuộc chạy đua này là kẻ m ạnh (cả về khả năng vật chất và trình độ kinh doanh) sẽ là người chiến thắng Cạnh tranh là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhằm nâng cao năng xuất lao động Cạnh tranh cho phép đẩy nhanh quá trình tích tụ

và tập trung sản xuất Cạnh tranh trong đời s ố n s kinh tế là m ột trong những quy luật cơ bản của cơ ch ế thị trường và có vai trò hết sức quan trọng N gày nay hầu hết các quốc gia trên th ế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh k h ô n g những là động lực phát triển của nền kinh

tế, m à còn là yếu tố quan trọng trong việc làm lành m ạnh các quan hệ xã hội

Trong nền k in h tế thị trường, nếu lợi nhuận thúc đẩy các cá nhân tiến hành sản xuất k in h doanh, thì cạnh tranh lại bắt buộc và thôi thúc họ phải điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh m ột cách có hiệu quả cao nhất Cạnh tranh có những chức năng cơ bản sau đây:

- Sử dụng các n g u ồ n tài nguyên một cách tối ưu

- K huyến k h ích áp dụng các tiến bộ kỹ thuật

Trang 13

- T hoả m ãn các nhu cầu của ncưòi tiêu dùng.

- Thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng nâng suất lao động và tăns hiệu quả của sản xuất

M ột đặc điểm m ấu chốt của nền kinh tế thị trường là quyền lựa chọn của người tiêu dùng Người tiêu dùng và sức tiêu thụ của họ đối với hàng h ó a chính là thước đo giá trị chất lượng sản phẩm Họ có quyền lựa chọn để sử dụng các sản phẩm m à họ đánh giá là tốt nhất Nếu m ột sản phẩm còn kém chất lượng, thì sự cạnh tranh của cơ ch ế thị trường và sự lựa chọn của người tiêu dùng sẽ kích thích để tự nó phải đạt được chất lượng cao hơn, thỏa m ãn yêu cầu của thị trường, nếu không, tự nó sẽ bị đào thải Người tiêu dùng là Thượng đế Nền kinh tế thị trường hoạt động

có hiệu quả và m ang lại lợi ích tốt nhất cho người tiêu dùng chỉ có được khi có cạnh tranh Cạnh tranh là cái đảm bảo cả người sản xuất và cả người tiêu dùng k h ô n g thể lợi dụng ưu th ế của người kia trên thị trường

Và như vậy cạnh tranh còn là lực lượng điều tiết trong hộ thống thị trường

Cạnh tranh có thể thực hiện theo biện pháp nếu m ột doanh nghiệp dòi bán sản phẩm với mức giá cao, thì người tiêu dùng có quyền lựa chọn sản p h ẩm m à m ình cần ở m ột doanh nghiệp khác trên thị trường với mức giá thấp hơn Khi có cạnh tranh, người tiêu dùng không thể bị bóc lột Cạnh tranh có khả năn g tạo ra m ột áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các nhà doanh nghiệp p hải phản ứng tự phát phù hợp với các m ong m uốn của người tiêu dùng Từ đó, các nhà doanh nghiệp buộc phải chọn phương án sản xuất sao cho chi phí nhỏ nhất, với công nghệ hiệu quả nhất Ngày nay, xu th ế cạnh tranh về chất lượng hàng hoá, sản phẩm dịch vụ cao ngày càng gia tăng, vì th ế các doanh nghiệp phải quan tâm áp dụng tiến

bộ k h o a học kỹ thuật, cải tiến quản lý và phương pháp sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cung cấp n hữ ng sản phẩm ngày càng tốt hơn cho người tiêu dùng Nếu m ột doanh nghiệp sử dụ n g công nghệ đã lạc hậu, thì kết qưả là sản phẩm sẽ có chi phí sản xuất cao, khi đó, khô n g còn đủ sức cạnh tranh với m ột doanh nghiệp áp dụng m ột cô n g nghệ hiện đại và tiên tiến hơn, sản xuất ra cùng sản ph ẩm nhưng có chi phí sản xuất thấp và giá thành rẻ hơn Người tiêu dùng luôn luôn chỉ chấp nhận những sản phẩm có chất lượng tốt và giá cả

Trang 14

lại rẻ N hà d o an h nghiệp có sản phẩm với chi phí sản xuất cao, buộc phải đứng trước sự lựa chọn hoặc là, thay công nghệ mới hoặc bị thua lỗ và đối đầu với phá sản Đó là quy luật của thị trường Hiệu quả hay là chết Cạnh

tranh là đ ộ n g lực và theo nhà Kinh tế học A dam Smith gọi là “bàn tay vô hình

C ho đến nay, các nước có nền kinh tế thị trườ ns phát triển đều

k h u y ế n k h ích cạnh tranh với hy vọng, cạnh tranh có thể đem lại một số lợi ích sau đây:

a Đ ả m bảo và đáp ứng sở thích của người tiêu dùng Nghĩa là, sản

ph ẩm hàng h ó a phải ổn định ở mức giá hợp lý, thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên, mức giá của sản phẩm hàng hóa phải bao

g ồ m các chi phí trang trải toàn bộ cho quá trình sản xuất, cộng với chi phí

k h u y ế n k h ích cho người sản xuất (lợi nhuận)

b K h u y ến khích áp dụng công n c h ệ mới, công nghệ mới sẽ giảm được chi p h í sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ rẻ hơn so với sản phẩm của đối thủ c ạn h tranh

c Cạnh tranh tạo ra sức ép, buộc phải sử dụng có hiệu quả các

n g u ồ n lực trong phạm vi doanh nghiệp, báo đảm để các công ty làm ăn có hiệu quả m ới có thể hoạt động được trên thị trường

d C ạnh tranh tạo ra sự đổi mới và do đó m ang lại sự tăng trưởng kinh tế

* CẠNH TRANH LÀ GÌ ?

Về m ặt thuật ngữ, cạnh tranh (Com pete dgt), tên tiếng Anh (C om petition ) được hiểu là đua tranh để giành ưu th ế về một lĩnh vực nào đó

T heo cuốn Từ điển kinh doanh xuất bản năm 1992 ở Anh, cạnh tranh trong cơ c h ế thị trường được định nghĩa như sau:

“C ạ n /ỉ tranh là sự g anh đ u a , sự kỉnh địch giữa các nhà kinh

d o a n h trên th ị trường nhằm tranh g iàn h cùng m ộ t loại tài nguyên sẩn

x u ấ t h oặc cù n g m ột loại khách h àn g vế p h ía mình

Trang 15

1.2 CẠNH TRANH - TÍNH CHẤT VÀ MỨC ĐỘ BlỂU HIÊN.

Cạnh tranh được xem xét dưới nhiều kh ía cạnh khác nhau K hông phải khi nói cạnh tranh là người ta chỉ nghĩ tới sự ganh đua thuần túy của các nhà kinh doanh trên thương trườnc T ro n s Từ điển kinh doanh xuấtì—' wbản năm 1992 ở Anh, pham trù này được coi trọng và được xem xét ở các khía cạnh như: Cạnh tranh tự do, cạnh tranh thuần túy, cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh khô n g hoàn hảo, cạnh tranh phi giá cả, cạnh tranh m ang tính độc quyền, cạnh tranh lành m ạn h và cạnh tranh không lành m ạnh

Các hình thức cạnh tranh biểu hiện tùy thuộc tính chất của thị trường và bản chất của nền kinh tế N ền kinh tế thị trường phát triển trên

th ế giới cũng trải qua nhiều mức độ với các mô hình không giống nhau

Lý thuyết kinh tế học tân cổ điển (cuối T hế kỷ XIX) ủng hộ tự do cạnh tranh khô n g có sự can thiệp của N h à nước, tuy nhiên để khắc phục những nhược điểm của thị trường, các n h à kinh doanh tổ chức sản xuất và phân phối tài nguyên ở cấp vi mô

1.2.1 T ự do c ạ n h t r a n h được định nghĩa là một nền kinh tế có sự

tự do hoàn toàn, thoát khỏi sự can thiệp của N hà nước Và trong đó giá cả được tự do vận dộng lên xuống th eo sự chi phối của các thê lực trên thị

trường, đó là sức cung và cầu N ó cũ n g còn đổng nghĩa với nền kỉnh t ế tự

Tự do cạnh tranh là một quy luật đặc thù của phương thức sản xuất

Tư bản th ế kỷ XIX đầu th ế kỷ XX , tuy nhiên, nó cũng được coi là m ột trong những nhược điểm của nền kinh tế thị trường Do phát triển theo quy luật giá trị, tự do cạnh tranh, cá lớn nuốt cá bé, dẫn đến sự phân hóa hai cực, kẻ giầu, người nghèo

Dưới góc độ thực chứng, người ta có thể phân chia cạnh tranh với

ba mức độ Cạnh tranh hoàn hảo (hoặc thuần túy), cạnh tranh không hoàn hảo và độc quyền

1.2.2 C ạ n h t r a n h h o à n h ả o (Peiýect Cumpetitiơn): còn được gọi

là cạnh tranh thuần túy (Pure com petition), là tình trạng cạnh tranh trong

đó giá cả của một loại hàng h ó a là k h ô n g đổi trong toàn bộ các địa danh của thị trường, bởi vì ns;ười m u a và người bán có sự lìiểu biết tường tận về

Trang 16

các điều kiên của thị trườn £ Trong thị trườn2 có sự tự do luân chuyển các

yếu tố sản xuất từ n sà n h này sang ncành khác, ơ đó, chi phí vận tải

k h ô n c đề cập đến và coi như bằnc khỏng

Cạnh tranh hoàn hảo xảv ra khi không m ột người sản xuất nào có

thể tác độ n g đến giá cả trên thị txườne Mỗi người sản xuất đều phải bán

sản p h ẩm của m ình theo giá thịnh hành m à thị trường đã chấp nhận

C ạnh tranh hoàn hảo xảy ra khi có m ột số lớn doanh nghiệp nhỏ,

sản xuất m ột mặt h à n s y hệt nhau và sản lượng từng doanh n sh iệ p quá

nhỏ k h ô n g thẻ tác động đến giá cả trên thị trườnc

C anh tranh hoàn hảo muốn tồn tại cần phải có các điều kiện sau:

+ Tất cả các hãng kinh doanh trong nqành đó có quy mô tương

đối nhỏ.

+ Sô'lượng các hãnẹ kinh doanh tronq nạành đó phải rất nhiều.

T rong điều kiện như vậy, không có công ty nào có đủ sức m ạnh để

có thể ảnh hưởng đến giá cả của các sản phẩm của m ình trên thị trường

Các h ã n g kinh doanh đưa ra trên thị trường sản phẩm hoàn toàn giống

nhau tới mức, cả người sản xuất và người tiêu d ù n g đều rất khó phân biệt

Các h ã n g kinh doanh này đều có quy mô nhỏ, do đó, việc nhập ngành

hàng và bỏ ngành hàng cũng rất dễ dàng C ũng trong cạnh tranh hoàn

hảo, giá cả được định đoạt một cách duy nhất trên thị trường thông qua

quan hệ cung - cầu Cả người m ua và bán đều phải chấp nhận giá cả đang

phổ b iến trên thị trường

1.2.3 C ạ n h t r a n h k h ô n g h o à n h ả o (.ỉmperỷect Competition) Đây

là h ìn h thức cạnh tranh chiếm ưu th ế trong các ngành sản xuất m à ở đó

các cá nh ân bán hàng hoặc các nhà sản xuất có đủ sức m ạnh và thế lực để

có thể chi phối giá cả các sản phẩm của m ình trên thị trường Trong cạnh

tranh k h ô n g hoàn hảo có hai loại đó là độc q u yền nhóm và cạnh tranh

m ang tính chất độc quyền

* Đ ộ c quyền n h óm (O ỉigopoly): tồn tại trong những ngành sản

xuất m à ở đó, chỉ có m ột số ít người sản xuất Mỗi người đều nhận thức

được rằng, giá cả các sản phẩm của m ình k h ô n g chỉ phụ thuộc vào sản

Trang 17

lượng m à còn phụ thuộc vào hoạt động của những người cạnh tranh quan ĩrọng trong ngành sản xuất đó.

Nói cách khác, độc quyền nhóm hay tập đoàn độc quyền còn được gọi là sự cạnh tranh giữa một sỗ lượi',2 nhỏ các doanh nghiệp Sự thay đổi

về giá của một doanh nghiệp gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến nhu

cầu đối với sản phẩm của các doanh nghiệp khác và ngược lại (Kinh t ế học - D a v id Beọ,g - T ập 1 Trang 222).

N h ư vậy tình trạng độc quyền nhóm xuất hiện trong một số ngành công nghiệp khi ỏ' đó chỉ có một số ít người sản xuất hoặc có số ít người bán sản phẩm N hững người bán sản phẩm hoặc những n sư ờ i sản xuất ở đây thường là người có tiềm lực kinh tế lớn Sự thâm nhập ngành hàng của các đối thủ cạnh tranh thường rất khó khăn bởi vì số lượng vốn đầu tư cần thiết được huy động để gia nhập ngành hànc là rất lớn Trong các nước phát triển, các n g à n h công nghiệp có độc quyền n hóm là những ngành như: sản xuất ô tô, cao su và ngành sản xuất ch ế biến thép

*Cạnh tranh m a n g tính độc quyền (Monopolistic competition)- là

m ột hình thức cạnh tranh m à ở đó những người bán có thể ảnh hưởng đến những người m ua b ằ n g sự khác nhau của các sản phẩm m à m ình sản xuất

ra về h ìn h dáng, k ích thước, chất lượng và mác nhãn T rong rất nhiều trường hợp những người bán có thể bắt buộc những người m u a chấp nhận giá sản phẩm do họ định ra

T rong hình thức c ạnh tranh m ang tính chất độc quyền có nhiều người b á n và nhiều người m ua Các sản phẩm của những người bán về cơ bản là giống nhau, song nó khác nhau vể chất lượng, m ẫu mã, m àu sắc

Do đó, dễ có thể thay th ế cho nhau Số lượng của các hãng kinh doanh tuy là rất lớn nhưng ít hơn nhiều so với số lượng của các hãng kinh doanh trong hình thức cạnh tranh thuần túy Các hãng kinh doanh thường cố gắng tạo ra cho các sản phẩm của họ ngày càng nhiều các đặc điểm khác biệt so với các sản p h ẩ m hàng hóa của các đối thủ cạnh tranh với họ Trong các ngành c ô n g ng h iệp cạnh tranh kiểu này, quy m ô của các doanh nghiệp có thể là quy m ô lớn, vừa và nhỏ ở đây vẫn tồn tại sự dễ dàng cho việc n h ập ngành hàng và bỏ n eàn h hàng

Trang 18

1.2.4 Đ ộ c q u y ề n : Hiện tượnc độc quyền xuất hiện và tồn tại khi

ư o n g một ngành c ô n c nghiệp hoặc trên thị trườn2 chỉ có một nsười sản xuất hoặc một người chiếm vị trí độc tôn kinh doanh về một ngành hàng hay một loại sản phẩm và đủ sức m ạnh, thế lực chi phối, đánh đổ hết các đối thủ cạnh tranh với mình Do việc chỉ có một người sản xuất duy nhất, hoặc một người đại diện kinh doanh duv nhất, cho phép họ (hãng sản xuất hoặc h ã n s kinh doanh) có thể kiểm soát trọn vẹn được giá cả của sản phẩm lưu hành trên thị trường, trong một loại mặt hànc nhất định Họ có thể cho phép m ình quyền nâng giá hoặc hạ giá sản phẩm để thu được lợi

Độc quyền đôi khi xuất hiện thoát ly ý thức chủ quan của nhà kinh doanh Đó là trường hơp độc quyền tự nhiên Một số ngành công nghiệp

có thể trở thành độc quyền tự nhiên nếu lợi ích kinh tế tăng dần theo quy

mô và phạm vi lớn tới mức chỉ m ột m ình doanh nghiệp nào đó mới có thể cung cấp đủ sản p h ẩm cho thị trường

Thực tế, có rất ít những ngành công nghiệp rơi vào trường hợp này, ngoài m ột số n g à n h như hệ thống truyền tải và phân phối điện năng, khí đốt và hệ th ố n g cu n g cấp nước sinh hoạt

Ngày nay độc quyền đã phát triển tới mức hiện đại hơn nhiều Như

ở nhữ ng phần trên đã phân tích, lực lượng điều tiết trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh N ếu k hông có cạnh tranh, sẽ xuất hiện độc quyền

Đ ể vô hiệu hóa các đối thủ cạnh tranh nhỏ, nhiều công ty đã liên kết lại với nhau bằng các th ỏ a thuận như: Đ ịnh giá cả, thỏa thuận các điều khoản

và điều kiện kinh doanh, thỏa thuận phân chia thị truờng về m ặt địa lý, đấu thầu hợp đ ồ n g trên cơ sở thông đ ổ n g trước, thỏa thuận trao đổi thông tin kinh doanh bí mật Các thoả thuận này được gọi là thỏa thuận ngang, hay còn gọi là C ar-ten (thỏa thuận ciừa các hãng đang hoạt động tại mức

Trang 19

thi ư ư ờ n c như nhau) Ncoài ra, các hânc còn có n h ữ n c thỏa thuận dọc

Đáy là thỏa thuận cưa các hãnc hoạt động ở mức độ khác nhau trên thi

trường Ví dụ, một nhà sản xuất hàn 2 hóa có thể đi đến thỏa thuận với

người phán phối chỉ m u a hànc hóa của nhà sản xuất đó mà k h ô n s m ua

sản phẩm của các hãng khác Và nhờ nhu' vậy, người sản xuất loại bỏ

được đối thủ cạnh tranh của m ình sẽ bán hàng cho người phân phối trên

Một hãng độc quyền có thể khai thác quyền lực và tiến hành các

bước để loại bỏ đối thủ cạnh tranh của nó hoặc các đối thủ cạnh tranh có

tiềm năng

Để thúc đẩy được sự phát triển nền kinh tế, trước hết phải đảm bảo

được sự lành m ạnh của thị trường, đảm bảo được sự cạnh tranh trong

sáng, ở đó các hãng kinh doanh, các nhà doanh n g hiệp đều phải tự khẳng

đinh m ình bằng chính nỗ lực và uy tín của họ đối với sản phẩm mà họ

làm ra đem lưu hành trên thị trường Vì vậy ớ luận án này cũng làm sáng

tỏ k hái niệm “thị trường cạnh tran h“ và các đặc điểm của nó.

* T h ị t r ư ờ n g c ạ n h t r a n h h o à n hảo: Là thị trường trong đó cả người m ua lẫn người bán đều không có sức m ạnh của thị trường Sẽ có rất

nhiều người m ua và nhiều người bán một loại sản phẩm Sản phẩm của

các doanh nghiệp đều đồng nhất hoặc được tiêu ch u ẩn hoá hoàn hảo Cả

người m ua và người b án đều là quá nhỏ so với quy m ô thị trường, do vậy,

họ k h ô n g có k h ả năng để tác động tới giá của sản phẩm Điều này có

nghĩa là sự thay đổi sản lượng của một hãng hoàn toàn khô n g ảnh hưởng

tới giá của sản phẩm trên thị trường Tương tự, người m ua cũng là quá

nhỏ bé để có thể đòi hỏi người bán những điều kiện như phải giảm giá khi

họ m u a nhiều hoặc phải cho nợ tiền hàng

+ Đ ặ c điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo là:

_ M ột thị trường cạnh tranh sẽ bao gồm nhiều hãng và không hãng

nào chiếm phần quan trọng trong tổng sản lượng hàng h ó a trên thị trường

Các sản ph ẩm đều đồng nhất Sản phẩm củ a m ột hãng hầu như

không khác biệt với các hãng khác

Trang 20

ỉ /

_ Tát cả các hãng cạnh tranh sẽ tim mọi cách đê tăng sán lượns của sản p hấm cho tới khi chi phí cận biên bằng giá cả, bởi vì giá cả và doanh thu cận biên là như n hau đối với các hãng này

_ Các trở ngại đối với việc gia nhập thị trường là k h ô n c đáng kể Nếu có thể thu được lợi n h u ận kinh tế thì nhiều hãng sẽ m uốn tham gia vào kin h doanh

_ Xu hướng m ở rộng sản xuất và cung cấp sản phẩm trên thị trường khi có lợi nhuận cao sẽ gây ra sức ép lớn đối với giá và lợi nhuận trong các n g àn h cạnh tranh Lợi nhuận kinh tế sẽ bằng k h ô n s khi giá sản phẩm

bị g iảm xuống tới mức bằn g chi phí bình quân tối thiểu của quá trình sản xuất ra sản phẩm và đưa nó ra thị trường

* T h ị tr ư ờ n g c ạ n h t r a n h k h ô n g h o à n hảo

Thị trường cạnh tranh k h ô n g hoàn hảo cũng có những đặc điểm riêng của nó như:

- Có những sự hấp dẫn hơn về hàng hóa, sản phẩm M ặc dù hàng hóa đ em bán có chất lượng gần như nhau, nhưng có thể khác nhau về bao

bì, nhãn hiệu, cách lắp đặt, hình thức thanh toán, phong cách bán hàng, thời gian bán hàng C hính những sự k hác nhau đó đã tạo ra sự hấp dẫn riêng, điều này lý giải vì sao có những người chỉ thích m ua sản phẩm ở cửa hàn g này mà k h ô n g thích m u a sản phẩm ở cửa hàng khác

- Tuy ở thị trường cạnh tranh không hoàn hảo thiếu đi cái nhìn tổng qu át và đầy đủ về thị trường Đối với người bán điều này có nghĩa là

họ k h ô n g có được sự th ô n g tin đầy đủ về giá và lượng tiêu thụ của những người bán khác có h à n g hóa giống mình, v ề phía người mua, họ cũng

k hông có thể đánh giá đầy đủ về chất lượng hàng hóa được chào bán và

họ càn g không đầy đủ thông tin về giá cả của những người bán hàng khác

về cù n g loại hàng hóa m à họ cần mua

* T h ị tr ư ờ n g c ạ n h t r a n h m a n g tín h độc quyền

+ Là thị trường m à trong đó rất nhiều doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ nhưng các d oanh ng h iệp đều có năng lực sản xuất nhỏ

'3

Trang 21

+ Số lượng khách hàng c ũ n e rất lớn Do có sự khác nhau về sản

p h ẩm và dịch vụ cung cấp, phươnc thức thanh toán, bảo hành nên khách hàng k h ô n s thể dửng dưng với việc m ua h à n s của doanh nghiệp nào cũ n g được m à đòi hỏi phải có sự lựa chọn nhất định trước những sự khác nhau về các mặt của các doanh nghiệp này

1.3 CẠNH TRANH BẤT HỢP PHÁP.

1.3.1- Khái niệm chung.

M ục tiêu của các quốc gia khi tiếp cận, nghiên cứu và xây dựng

m ột chính sách cạnh tranh đều n h ằm tạo ra một trật tự cạnh tranh lành

m ạnh, loại bỏ các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp (bao hàm cả các hành

vi hạn c h ế cạnh tranh và độc quyền thị trường) Tuy nhiên, để phân biệt

th ế nào là cạnh tranh lành m ạnh? cạnh tranh không lành m ạnh? cần phải bắt đầu xem xét từ tính chất, đặc điểm , hình thái biểu hiện của các hành

vi c ạn h tranh trên thị trường

Đ ộ n g lực thúc đẩy nền kinh tế thị trưòng phát triển chính là quy luật c ạn h tranh Có lẽ, vì lý do này m à không ít các nhà doanh nghiệp cho rằng: kinh doanh trong môi trường cạnh tranh của kinh tế thị trường thì

k h ô n g cần quan tâm đến chuẩn m ực đạo đức kinh doanh và khuôn khổ của c ạn h tranh lành mạnh Thương trường là chiến trường Sẽ có người chiến thắng và kẻ chiến bại Người chiến thắng sẽ phất lên như diều gặp gió, cò n kẻ chiến bại sẽ ngập chìm trong “ làn só n g ” phá sản Vì sự tồn tại của m ình, các doanh nghiệp sẵn sàng áp dụng tất cả m ọi biện pháp, kể các b iện pháp, thủ đoạn đen tối nhất nhằm loại bỏ các đối thủ cạnh tranh:

áp d ụ n g bất kỳ biện pháp nào để thu lợi nhuận tối đa về phần mình Triết

lý kinh doanh của những đối tượng này là: “Trước hết vỉ mình và vỉ lợi nhuậrì'

Trang 22

T rong cuốn “Tư bản", khi đề cập đến mục đích kinh doanh và đạo đức kinh doanh của các nhà kinh doanh tư bản, C.Mác đã viện dẫn quan điểm của nhà kinh tế học người Anh- A dam Smith (1723 - 1790) khi đưa

ra n g u y ê n lý về Thị trường tự do và B àn tay vô hình “M ỗ i kinh té nhản

h o ạ t đ ộ n g tron g nền kinh tẻ thị trườìig đều láy lơi ích tư nhân, lợi

nh uận làm thước đo cho sự thành đ ạ t của họ ", Và Các M ác đã đưa nhận định: “T ro n g x ã hội được thống trị bởi chuẩn mực đạo đức nh ư vậy thì nhà kinh doanh có thẻ không từ m ộ t thủ đoạn nào mà lại k h ôn g dám vi

p h ạ m tới, dù có treo c ổ họ lên nhưng vì lọi nhuận họ vẫn dám làm'1,

(Các M ác - Tư bản)

ở đây, các n h à kinh doanh chỉ chú ý đến lợi nhuận, lợi ích cho cá

n hân họ chứ không hề chú ý đến lợi ích của người khác, của người tiêu

dù n g và lợi ích của xã hội

M ộ t vấn đề ai cũng thừa nhận là kinh doanh phải tính đến lợi

n huận, k h ô n g quan tâm đến lợi nhuận thì không còn là nhà kinh doanh nữa Các doanh nghiệp khi bỏ vốn ra để sản xuất và kinh doanh, nguyên tắc c ăn bản và sống còn của họ là phải bảo toàn vốn và làm cho vốn ngày càn g sinh sôi nảy nở Điểu đó, đòi hỏi các nhà doanh n g hiệp phải tính toán cẩn trọng trong việc đầu tư vốn vào đâu ? Sản xuất cái gì? Sản xuất như th ế nào? Bằng công nghệ nào? Bán sản phẩm ra sao ? Phương thức bán, b á n cho ai để có được lợi nhuận nhiều nhất? Nếu việc tính toán thu lợi n h u ậ n trên cơ sở cải tiến, sáng tạo để sản xuất và cung cấp cho xã hội ngày càn g nhiều sản phẩm hàng hóa dịch vụ với chất lượng tốt hơn, giá rẻ hơn, đ áp ứng yêu cầu của người tiêu dùng là biểu hiện của những hành vi

k in h d o an h công bằng, cạnh tranh lành mạnh

Đ ể có được các chuẩn mực này, nhà doanh nghiệp phải sử dụng các phương pháp cạnh tranh trong sáng thể hiện được phẩm chất đạo đức trong kinh doanh k h ô n g trái pháp luật và không đi ngược lại lợi ích xã hội

Cạnh tranh là môi trường tồn tại và phát ưiển của kinh tế thị trường K h ô n g có c ạn h tranh, k h ô n g có tính nãng động và sáng tạo trong hoạt độns; sản xuất kinh doanh Song xã hội chỉ chấp nhận những hành vi cạnh tranh lành m ạnh, cạnh tranh bằng các phưong thức sản xuất và chu

Trang 23

chuyển hàng hóa kh o a học, hiệu quá chứ xã hội k h ô n2 thừa nhận các hành vi cạnh tranh bằng cách dựa vào sự thỏa thuận đê thay đổi giá cả, dựa vào các thủ đoạn gian dối, lừa đảo đê đánh bại đối thú của mình, gây

ra lãng phí thiệt hại đến lao đ ộ n s của cải xã hội

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tất yếu sẽ xuất hiện những

m ối quan hệ m ang tính cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp trên thị trường, đó là :

là cạnh tranh không lành m ạnh (hay còn gọi là cạnh tranh bất hợp pháp)

Trong từ điển kinh doanh của Anh xuất bản năm 1992 đã đưa ra nhận xét sơ bộ về hình thức cạnh tranh lành m ạnh và không lành m ạnh như sau:

* C ạnh tranh lành m ạnh (Health)’ competừion)' là hình thức cạnh

tranh đẹp, trong sáng và giải thoát khỏi những thủ đoạn, âm mưu đen tối trong đời sống sản xuất, kinh doanh của các nhà doanh nghiệp đang đua tranh trên thị trường Cạnh tranh lành m ạnh là biện pháp dùng sản phẩm

và dịch vụ không ngừng cải tiến và đổi mới tạo ra những giá trị sử dụng, góp phần thúc đẩy cuộc sống xã hội phát triển về chất lượng tạo ra được

uy tín và sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với những sản phẩm của doanh nghiệp mình

* C ạnh tranh k h ô n g lành m ạ n h (Unfair competition)' Có thể gọi

là cạnh tranh bất hợp pháp, cạnh tranh không đẹp là biểu hiện trên thực tế của các nhà doanh n g hiệp trong quá trình cạnh tranh đã có thái độ không trung thực, gian dối, k h ông phù hợp với các hành vi xử sự lành mạnh, cao thượng trong sản xuất và kinh doanh Ví dụ như: biếu xén, hối lộ để giành

ưu th ế trong kinh doanh, vu khống về chất lưọìie của sản phẩm hàng hóa

Trang 24

của đối tác trong cạnh tranh, tung ra thị trường những sản phẩm kém chất lượng m ang nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh, ngăn cản việc phân phối sản phẩm của đối thủ cạnh tranh bằng các hành vi trái pháp luật; sử dụng

“chiến tranh giá c ả ” để loại bỏ đối thủ cạnh tranh

Để xác định hay đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh về cạnh tranh bất hợp pháp là vấn đề lý luận mà đến nav các nhà khoa học pháp lý vẫn còn có nhiều quan điểm

Dưới ciác độ chung, người ta hiểu “cạnh tra n h ” là sự ganh đua,

tức là ngoài những vấn đề có tích chất thi đua thuần túy về mặt khách quan, nó còn chứa đựng các yếu tố chủ quan trong đó Sự phân định rạch ròi để tìm giới hạn c ủ a yếu tố chủ quan bất hợp pháp không phải lúc nào cũng có thể xác định được rõ ràng Cho dù, có những trưòng hợp, có thể nhận biết được qua các hành vi khách quan m a n c dấu hiệu trái pháp luật

Ngay cả khái niệm “truyền thông lành m ạ n h ” m à một số nước xác định

để rồi qui định những hành vi nào đi ngược lại truyền thống lành m ạnh ấy thì bị coi là hợp p h á p ” cũng không phải là khái niệm bất di bất dịch

Các khái niệm này bị thay đổi hoặc nhìn nhận ở nhiều giác độ khác nhau, phụ thuộc vào sự phát triển của xã hội, hoàn cảnh kinh tế cụ thể của từng đất nưức Loại trừ m ộ t sô trướng hợp dược xác định rõ ràng qua các hành

vi vi ph ạm pháp luật tới mức phải xử lý bằng biện pháp hình sự Còn lại,

đa số các trường hợp được coi là cạnh tranh bất hợp pháp có những dấu hiệu k h ách quan được thể hiện như: thỏa thuận ngầm, bán phá giá sản phẩm, sử dụng nhãn hiệu hàng hóa gần giống nhãn hiệu của hãng khác đang có uy tín trên thị trường, gây ra sự nhầm lẫn cho người tiêu dùng nhằm thu lợi nhuận cá nhân

Các hành vi cạn h tranh k h ô n s lành m ạnh xảy ra trong m ọi lĩnh vực

và được biểu hiện rất đa dạng Một số các doanh nghiệp có thể liên kết, thỏa thuận ngầm với nhau trong việc đấu thầu công trình cô n g cộng hay nhận m ột hợp đồng sản xuất nào đó Họ thỏa thuận với nhau và phân chia cho từng doanh n ghiệp trong từng thời điểm có thể thắng thầu m à rất hợp pháp, k h ô n g ai có thể phát hiện được, coi như đó là trường hợp ngẫu nhiên V à khi các doanh nghiệp đã có sự thỏa thuận với nhau như vậy, họ

sẽ tự m ình đặt ra giá và khô n g có biện pháp nào để ngăn chặn được việc

Trang 25

làm không tru n e thực đó Đi đôi với hành vi cạnh tranh không lành m ạnh ]à các hiện tượnc hối lộ (đưa và nhận hối lộ), tham nhũng Ngoài các hành vi cạnh tranh k h ô n g lành m ạnh thuần túy, còn xuất hiện các hành vi lạm dụng thế m ạnh để cạnh tranh (thế hiện tính chất cá lớn nuốt cá bé) Nói các hành vi này là nói đến việc sử dụng các thủ đoạn về kinh tế, tài chính m à doanh n g hiệp nào đó lợi dụng thế m ạnh của m ình về kinh tế và tài chính để loại trừ các đối thủ khác trong cuộc cạnh tranh Thủ đoạn dễ gặp nhất là bán phá giá Một doanh nghiệp m ạnh về tài chính có thể thực hiện được việc bán sản phẩm của mình với giá thấp hơn sản phẩm cùng loại của các doanh n g h iệp khác trong một thời cian dài Và như vậy, các đối thủ nhỏ, khả năn g tài chính có hạn sẽ bị loại trừ ra khỏi thị trường vì

họ không đủ lực để có thể bán hạ giá sản phẩm của m ình theo doanh nghiệp kia

V í dụ: M ột doanh nghiệp sản xuất máy %hi âm, muốn loại bỏ các doanh nghiệp khác cũnẹ sản xuất máy °hi âm ra khỏi thị trường Việt Nam, khi họ biết r õ rằng các doanh nẹhiệp này không có đủ sức mạnh tài chính như họ, thì doanh nghiệp đó klĩỏnọ cẩn chờ các doanh nghiệp khác định giá sản phẩm là bao nhiêu NíịCt V lập tức, họ có th ể bán máy qhi âm, sản phẩm của họ với ẹỉá bằn ạ nửa ,ẹ/'ứ thành sản phẩm cho đến khi nào các doanh nghiệp khác khônẹ còn khả nã nạ đứnq vữnẹ được nữa và bị loại hoàn toàn ra khỏi thị trường Việt Nam Lúc đó, họ mới điều chỉnh lại giá bán sản phẩm.

Đấy là m ột trong những trường hợp lạm dụng th ế m ạn h về kinh tế, tài chính trong cạnh tranh, bằng các thủ đoạn này, hay thủ đoạn khác nhằm loại trừ đối thủ cạnh tranh của mình

C ông ước Paris năm 1883 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, hiện có 120 nước th am gia, trong đó có Việt N am (tham gia năm 1981),

đã quy định m ộ t số h à n h vi bị coi là cạnh tranh không lành m ạnh, bao gồm:

Trang 26

cua san phãm hàn Ị, hoa Sự nhầm lẫn có thế được lạo nén theo nhiều cách

k h á c nh au , cơ SO' đê đ á n h ciá hành vi cáy n h ầ m lẫn là có dấu hiêu tư ơ ncc w o >

tự đến mức giốnc với dấu hiệu được bảo hộ và có khá n ăn c cây nhầm lẫn cho ncười tiẻu dùnp về ncuồn eốc thươnc mai của hàn ^ c r w L r *■_ ■ V i 2 hoá và dich vu.' *

H ành vi lừa d ô i : Là hành vi tao ra một ấn tươne giả về h à n s hoá

hoặc dịch vụ của một đối thủ cạnh tranh Đây là hình thức thường gặp nhất của cạnh tranh k h ô n s lành m ạnh và tronc nhiều trường hợp gây hậu qủa nghiêm trọns như làm cho ncười tiêu dùnc có thể bị thiệt hại về nhiều măt do dưa vào thônc tin k h ô n e đ ú n c về hànc hoá và dich vu đối t— 4_ C - cr -tác cạnh tranh trunp thực bị mất khách hàng, tính lành manh của thi• c • • C r •

trường bị suy ciảrn cùng với những hậu quá bất lợi cho nền kinh tế

Làm mất uy tín đối tác cạnh tranh Là việc đưa ra một luận điệu lừa dối nào đó liên quan đến một đối tác cạnh tranh mà có thể làm tổn hại đến uv tín thương mại của đối tác đó Nó được thực hiện bằng sự vu khống, nói xấu m ột đối tác cạnh tranh về hoạt động sản xuất hoặc hàng hoá, dịch vụ của họ và luôn nhằm vào m ột hoặc một số doanh nghiệp cụ thể

V/ phạm bí m ật thương mại: Các đối tác cạnh tranh thường rất

quan tâm đến việc chiếm đoạt các bí m ật thương mại của đối thủ của

m ình và họ có thể đạt được trong quá trình thực hiện m ột hoạt động thương mại hợp pháp, những hành vi này sẽ bị coi là cạnh tranh không lành m ạnh khi nó được thực hiện một cách bất họp pháp

Lợi dụn g k h ô n g chính đ á n g thàn h q u ả trong kinh doanh của người khác: Ngoài trường hợp thực hiện các hành vi gây nhầm lẫn đã nêu

ở trên, một hành vi khác liên quan đến việc bắt chước các chỉ dẫn, dấu hiệu liên quan đến m ộ t sản phẩm h à n g hoá được coi là cạnh tranh không lành mạnh Đó là hành vi lợi dụng k h ô n g chính đáng hay thu lợi bất chính

từ thành quả thương mại của ngưới khác Các dạng chủ yếu của loại hành

vi này là: sự lạm dụng giá trị đặc trưng hoặc giá trị có chức năng quảng cáo củ a một nhãn hiệu hàng hoá đã đ ăn g ký bảo hộ để sử dụng cho các nhóm hàng hoá, dịch vụ khác m à khôniỉ gây nhầm lẫn; sự lạm dụng danh tiếng, uy tín thương mại của nẹười khác; sự bắt chước mù quáng tronơ sản xuất kinh doanh (là một hành vi thu lọi bât chính từ việc khai thác sử

Trang 27

d u n c các san phẩm hoặc chi dẫn dảu hiệu không có khả nãnc bào hộ hoặc thời hạn bao hộ đã hết hiệu lực); sự lạm dựnc “ký sinh” vào thành quả của neười khác hay là sự bắt chước k h ỏ n c lành m ạnh (ví dụ, một sản

p h ẩm k h ô n c có tính mới và k h ô n s được báo hộ theo Luật sở hữu công nghiệp nhưng vẫn được người tiêu dùnc ưa thích thì việc bắt chước sản phẩm đó vẫn bị coi là hành vi cạnh tranh k h ô n c lành mạnh)

Q u ả n g cáo so s á n h : Là việc đưa ra n h ữ n c tuyên bố, lời lẽ có tính

m ập mò' hoặc có d ụ n c ý làm mất uv tín của đối tác cạnh tranh trong

q u ả n2 cáo Có hai hình thức cua việc quảnc cáo so sánh: Một là, quảng cáo có sự so sánh tự cho là sản phẩm của mình tốt như là của người khác; hai là, quảng cáo có sự so sánh mano; tính phủ định, tự cho là, sản phẩm của m ìn h tốt hơn sản phẩm của người khác

Ngoài ra, các hành vi như quảng cáo sây sức ép tâm lý; lợi dụng ấn tượng sợ hãi m ột cách không chính đáng, qu ản c cáo bán hàng, tiếp thị bằng tiền thưởng, quà tặng, xổ số , các hành vi gây cản trở hoạt động kinh d o an h của người khác, gián tiếp hoặc trực tiếp gây khó khăn cho thị trường củ a người khác, với những điếu kiện nhất định có thể được xem là hành vi cạnh tranh k hông lành mạnh

Bằng sự phân tích tính chất và biểu hiện của các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp ở trên, dưới giác độ khái quát, chúng ta có thể đưa ra một khái n iệm chung về cạnh tranh bất hợp pháp như sau:

C ạn h tranh bất hợp p h á p là việc các nhà kinh doanh thực hiện

n h ữ n g h àn h vi cạnh tranh trái vói qui định của p h á p luật, đi ngược lại các n gu yên tắc x ã hội, tập quán truyền th ốn g của kinh doanh lành

m ạ n h , x â m p h ạ m lợi ích của N h à nước, của x ã hội, của người tiêu

d ù n g và của các nhà kinh doanh khác.

Ở mức độ cụ thể, cạnh tranh bất hợp pháp cũng được hiểu là những hành vi cạnh tranh gian dối, lừa đảo, thiếu trưng thực, nhằm kiếm lợi riêng cho mình, gây phương hại cho lợi ích của N hà nước, của xã hội, của người tiêu dùng và của các doanh n sh iệ p khác

Trang 28

Cac hành vi bị coi là cạnh tranh bất hợp pháp ựraudulenĩ Cơmpeririọn) và bị áp dunc các biện pháp c h ế tài của Luât cạnh tranh

được chi ra như sau:

* Quảng cáo vi p h ạ m luật: n h ư quản g cáo hàn g hóa khôn g đúng qui c á c h , có tính chát nhủ mồi, giạt gan

* S ử dụn g nhãn hiệu, bằng nhãn hiéu của m ột loại hàng công nghiệp đ ã được đ ă n g ký vé chất lượng, song thực chất, chất lương sản

p h ẩ m kh ô n g đ ạ t được mức nh ư t h ế

* Có hành vi nói x ấ u lăng mạ, tẩy chay đối thủ cạnh tranh

T hôn g tin sai lệch vê nguồn gốc x u ấ t xứ, chất lượng, tính năng của sản

p h ẩ m h à n g hóa của bên đôi thủ cạnh tranh.

* S ử dụn g trái p h é p bí quyết kinh doanh hoặc b í quyết công nghệ của người khác

* Tụ điều chỉnh giá hạ tháp nhằm tiêu thụ sản p h ẩ m và lạm

dụ n g t h ế m ạnh về tài chính, kinh t ế đ ể loại bỏ đôi thủ cạnh tranh.

* Đ ú t lót, hôi lộ hoặc tìm cách chi p h ô i nhản viên của bên đôi tác

đ ể tìm ra lọi thê tron g quá trình cạnh tranh

* C ản trở cạnh tranh; g â y khó khăn cho những người khác tham gia cạnh tranh hoặc tiến hành các h o ạ t đ ộ n g sản x u ấ t kinh doanh

* C ác hành vi vi p h ạ m qui định vê chê p h ẩ m , về chẻ độ tài chính, trốn lậu thuế

* Các hành vi hạn chê cạnh tranh nh ằm độc quyển thị trường: Thành lập Carten, th ỏa thuận trước về giá cả; thỏa thuận xác định các điều khoản , điều kiện kinh doanh ; thỏa thuận p h ả n chia thị trường về

m ặt đ ịa lý; hạn chê sản x u ấ t và p h â n b ổ hạn ngạch; đấu thầu trên cơ

sở th ô n g đổng; trao đ ổ i th ôn g tin kinh doanh b í mật

1.3.2 Những dâu hiệu pháp lý và các yếu tố cấu thành hành

vi cạnh tranh bất hợp pháp.

Cạnh tranh hiểu theo nghĩa kinh tế là hoạt động đua tranh giữa nlìững người sản xuất hàng hoá, giữa các ihưưng nhân, các nhà kinh doanh tronsi nền kinh tế thị lrường Cạnh Iranh bị chi phối bởi quan hệ

Trang 29

cung - cầu Các nhà doanh n c h iệp khi cạnh tranh đều nhàm m ục đích giành ciật n h ữ n s điều kiện sản xuất, tiêu thu thị trườnc có lơi nhất về phía m ình Như vậy cạnh tranh chính là thủ pháp của các nhà kinh doanh Tuv nhiên các thủ pháp ấy được các nhà kinh doanh áp d u n g không phải bao giò' cũng nằm trong khuôn khô pháp luât cho phép, phù hợp trật tự và tập quán kinh doanh lành m ạnh Nó đã vượt ra khỏi khuôn khổ ấy và biến tướnc dưới nhiều dạng khác nhau Vì vậy khó có thể đưa

ra m ột khái niệm hoàn chỉnh về cạnh tranh bất hợp pháp dưới giác độ pháp lý Khi nghiên cứu n h ữ n s dấu hiệu pháp lý và các yếu tố cấu thành hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, chúng ta phải dựa vào khái niệm c h u n s, cũng nh ư việc nhận diện các hành vi ỏ' mặt khách quan

Trước hết, cần xác định hành vi cạnh tranh bất hợp pháp là m ộ t hành vi trái pháp luật Theo kinh nghiệm của nhiều nước trên th ế giới, hành vi này có thể bị áp dụng c h ế tài của Luật Hành chính, Luật Dân sự, trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị áp dụng chế tài của Luật Hình

sự Vì vậy khi xem xét dấu hiệu pháp lý và các yếu tố cấu thành h à n h vi cạnh tranh bất hợp pháp chúng ta cũng xem xét nó như m ột hành vi vi phạm ph áp luật

+ Sử dụng trái phép nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại của cơ sở, đơn vị sản xuất kinh doanh khác (Vi phạm quy định về bảo hộ q u y ền sở hữu cô n g nghiệp)

+ Q uảng cáo k h ô n g trung thực để bán hàng (Vi phạm các quy định

về q u ản g cáo)

Trang 30

+ Sản xuất và tiêu thụ h àn c k h ó n c an toàn, hànc kém phẩm chất (Vi phạm các quy định về chất lượne h àn c hoá ).

+ Lừa dối khách hànc buôn bán hànc cấm làm hàng siả, buôn bán hàng giả kinh doanh trái phép, trốn thuế, tố clìức nhập lậu hàng hoá khai man về ch ủ n e loại, số lượne hàng hoá xuất nhập khẩu các hành vi vi phạm c h ế độ sổ sách k ế toán, lập hai hệ th ô n2 chứng từ Tất cả các hành

vi nói trên đểu bị xử lý hành chính, trong trường họp nchiêm trọng thì bị coi là tội phạm hình sự và phải chịu hình phạt

N h ư vậy, khi xác định một hành vi cạnh tranh là bất hợp pháp, trước hết phải xác định hành vi đó có trái pháp luật không ? mức độ như thế n ào ? hành vi ấy đã làm phát sinh một hay nhiều quan hệ pháp luật ?

từ đó, ch ú n g ta mới có căn cứ để áp dụng pháp luật Đây là vấn đề cơ bản, bởi vì, không phải lúc nào các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp cũng có biểu h iện bề ngoài làm ta dễ nhận biết Cạnh tranh là thủ pháp của các doanh ng h iệp và hết sức sinh động, đa dạng Nhiều khi, thủ pháp đó được thực h iện tinh xảo, k h ô n g bị phát hiện, song lại gây hậu quả lớn cho xã

b H ậ u q u ả x ã hội của hành vi cạnh tranh bất họp pháp:

Hậu quả của hành vi cạnh tranh bất hợp pháp gây ra cho xã hội xâm p h ạ m lợi ích N h à nước, lợi ích các doanh nghiệp (đối thủ cạnh tranh), lợi ích người tiêu dùng là một dấu hiệu cơ bản, quan trọng, bởi vì hành vi cạnh tranh đó có gây hậu quả thực tế từ mối quan hệ nhân quả giữa h à n h vi và hậu q u ả hay không, từ đó chúng ta mới có thể xác định được tính chất nguy hiểm của hành vi Việc gây hậu quả xã hội của hành

vi cạnh tranh bất hợp pháp cần phải thoả mãn mấy điểm sau đây :

+ Hậu quả phát sinh từ hành vi cạnh tranh bất họp pháp trong mối q u an hệ nhân q u ả giữa h àn h vi và hậu quả

+ Gây thiệt hại cho N hà nước, các doanh nghiệp khác ( đối thủ cạnh tran h ) và người tiêu dùng những tổn thất thực tế trong lĩnh vực quản

lý sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng

Trang 31

+ Anh hưởnc trực tiếp đến trật tư cạnh tranh lành mạnh, gây rối

loan thị trườnc hoãc làm mất cân đối tro n s môt n^ành sản xuất kinh• » t.— ■ cr

doanh nhất định

Canh tranh có thể xay ra ơ bát kỳ lĩnh vực nào của quá trình sán

xuất kinh doanh Tuy nhiên, k h ô n g phái hậu quả tổn thất ở các doanh

nghiệp, lợi ích của ncười tiêu d ù n c bị xâm phạm đều do các hành vi cạnh

tranh bất hợp pháp gây ra mà có thê còn nhiều nguyên nhân, song việc

xác định hậu quả xã hội của hành vi có V nghĩa quan trọng, nó siú p ta

phân biệt hậu quả do hành vi cạnh tranh bất hợp pháp eây ra với những

trường hợp khác

c Tính có lỗi và n h ằm m ụ c đích cạnh tranh của hành vi cạnh tranh b ấ t hợp pháp.

Lỗi là thái độ chủ quan của một chủ thể đối với hành vi gây hậu

quả cho xã hội do họ gây ra và đối vơí chính hậu quả của hành vi đó được

thể hiện dưới dạng cố ý hoặc vô ý

Một chủ thể bị coi là có lỗi khi họ thực hiện một hành vi, mà

hành vi đó là kết quả của sụ' tự lựa chọn và quyết định của chủ thể trong

khi CÓ đủ điều kiện để h ọ lựa chọn và quyết định một xử sự khác phù hợp

yêu cầu và đòi hỏi của xã hội M ột hành vi xử sự của một chủ thể nhất

định b a o giờ cũng là sự thống nhất của các yếu tố chủ quan vằ khách

quan K h ô n g thể có m ột hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội m à chủ

thể thực hiện hành vi đó lại k h ô n g có lỗi Hành vi cạnh tranh bất hợp

pháp là hành vi do các doanh n g h iệp thực hiện trái pháp luật nhằm mục

đích cạnh tranh với các doanh n g h iệp khác (đối thủ cạnh tranh) trong quá

trình sản xuất kinh doanh V à như vậy, hành vi đó do lỗi của nhà doanh

nghiệp đã thực hiện trong khi họ có thể chọn một biện pháp cạnh tranh

lành m ạn h , không trái pháp luật

Tuy nhiên, m ột yếu tố quan trọng khác khi xác định lỗi của các

doanh nghiệp khi thực hiện hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, đó là - động

cơ, m ụ c đích Lỗi là thái độ chủ quan của chủ thể, song họ quyết định

m ột hành vi xử sự với động cơ nào và nhằm m ục đích gì ? Đấy chính là

dấu hiệu pháp lý cơ bản, đặc trư nẹ nhất của hành vi cạnh tranh bất hợp

pháp và để phân biệt chúng với các hành vi vi phạm pháp luật khác

Trang 32

Điéu 1 - Luật chốnc cạnh tranh bát họp pháp của Cộng hoà Liên

b a n c Đức - năm 1909 quv định :

"Người nào tronc quan hệ thươnc mại m à có những hành vi

nh ăm m ụ c đích canh tranh, sone hành vi đó chống lại truyền thốns: kinh

doanh lành m ạnh thì buộc phải chấm dứi hành vi và phải bồi thường thiệt hại."

Nhà doanh nghiệp có lỗi khi thực hiện một hành vi bất hợp pháp song phải nhằm m ục đích cạnh tranh thì đó mới là hành vi cạnh tranh bất hợp pháp M ục đích của chủ thể chính là cái "mốc" trong ý thức của họ được đặt ra và khi thực hiện hành vi bất họp pháp phải đạt tới Vì vậy, chỉ khi nào các doanh n chiệp thực hiện một hành vi bất hợp pháp, có lỗi, nhằm mục đích cạnh tranh với động cơ k h ô n c trong sáng thì khi đó mới

bị coi là hành vi cạnh tranh bất hợp pháp

d Tính p h ả i chịu các biện p h á p ché tài của Luật.

C ũng như các hành vi vi phạm pháp luật nói chung, chủ thể thực hiện các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp phải chịu trách nhiệm pháp lý trước N h à nước tuỳ thuộc mức độ, phạm vi và tính nghiêm trọng của hành

vi T ính phải chịu các biện pháp c h ế tài của Luật là m ột dấu hiệu có tính quy kết kèm theo tính trái pháp luật và gây hâụ quả xã hội của hành vi cạnh tranh bất hợp pháp Tính quy kết này không chỉ thể hiện ở chỗ tất cả các hàn h vi cạnh tranh bất hợp pháp đều bị áp dụng c h ế tài của Luật, m à còn thể hiện ở việc áp dụng từng biện pháp c h ế tài cụ thể Lương ứng trong

m ỗi quan hệ pháp luật đã được phát sinh do hành vi cạnh tranh bất hợp pháp gây ra

V í dụ : Điều 18 - Luật chống cạnh tranh bất hợp pháp của Cộng

h oà Liên bang Đức - năm 1909 quy định :

"Hành vi bán tài liệu : Người nào vì mục đích cạnh tranh và tư

lợi, k h ô n g có thẩm quyền nhưng đem bán hoặc thônỉi báo cho người khác các tài liệu lưu hành nội bộ, các vãn bản kỹ thuật, mô hình mẫu, công thức m à m ình được giao quản lý, sẽ bị phạt tù cho đến hai năm hoặc phạt tiền Ngoài việc phải chịu hình phạt, còn phải bồi thường thiệt hại phát sinh do hành vi đó gâv ra

Trang 33

+ Bị buộc bồi thường thiệt hại phát sinh do chính hành vi đó gây

ra (áp dụng ch ế tài của luật Dân sự về bổi thường thiệt hại ngoài hợp đổng)

N hư vậy, nói đến tính phải chịu các biện pháp chế tài của Luật

do việc thực hiện các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp là nói đến việc phải

áp dụng các biện pháp c h ế tài tương ứng trong mỗi quan hệ pháp luật phát sinh do hành vi cạnh tranh bất hợp pháp gây ra Các biện pháp ch ế tài của Luật nằm trong những biện pháp cưỡng chế Nhà nước, chứa đựng cả biện pháp cưỡng ch ế N hà nước nghiêm khắc nhất là hình phạt

★ Những yếu tố cấu thành hành vi cạnh tranh bất

hợp pháp.

ở mức độ nghiêm trọng, hành vi cạnh tranh bất hợp pháp bị coi

là tội phạm và phải chịu hình phạt - chế tài của Luật Hình sự Do vậy, khi xem xét các yếu tố cấu thành hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, ở giác độ chung nhất, chúng ta có thể dựa vào các vếu tố cấu thành của hành vi

n guy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm

X ét về m ặt bản chất, nội dung chính trị xã hội và nội dung pháp

lý của một hành vi vi phạm pháp luật thì nó là một hiện tượng xã hội

m ang tính lịch sử - giai cấp, được đặc trưng bởi tính trái pháp luật và những hậu quả gây ra cho xã hội của hành vi Nếu xét về cấu trúc, nó được hợp thành bởi những yếu tố nhất định, tồn tại không tách rời nhau nhưng có thể phân chia được trong tư duy và do vậy có thể cho phép

n ghiên cứu độc lập N hững yếu tố đó bao gồm : K hách thể ; M ặt khách quan ; Chủ thể ; M ặt chủ quan

Trang 34

3 1

a Khách thê : Được hiểu là các quan hệ phát sinh trong quá

trình sản xuất, kinh doanh, vân đ ỏ n s tronc môi trườnc trât rư canh tranh■ • c c c • • •lành m ạnh, được pháp luật Nhà nước bảo hộ Cụ thể hơn khách thể mà Luật Canh tranh bảo vệ là tất cả các quan hệ phát sinh từ lợi ích của Nhà

nước, của các chủ thể sản xuất k in h d o a n h , lợi ích của n2U'ò'i tiêu d ù n g xã hội, trong trật tự sản xuất kinh doanh, ó' môi trưòng canh tranh lành m ạnh

do p h áp luật Nhà nước đã định ra

Phạm vi của K hách thể m à Luật Cạnh tranh hướng tới rất rộng và liên quan tới nhiều ngành Luật khác trong hệ thốnÍI pháp luật, ở bất kỳ

ch ế độ xã hội có giai cấp nào, Nhà nước cũnc đều phải xác lập bảo vệ, củng c ố và thúc đẩy sự phát triển của những quan hệ xã hội phù hợp với lợi ích của ciai cấp thống trị bằng sự hồ trợ của các quy phạm pháp luật Tuy nhiên ỏ từng nhóm các quan hệ xã hội phù hợp với lợi ích của Nhà nước, được Nhà nước bảo vệ bầng những loại quy phạm pháp luật khác nhau với những biện p h áp cưỡng c h ế khác nhau Khách thể bảo vệ của Luật Cạnh tranh là những quan hệ xã hội được Nhà nước xác định cần được bảo vệ bằng những quy phạm pháp luật của Luật Cạnh tranh Vì vậy

k hách thể có vị trí đặc biệt trong các yếu tố cấu thành nên một hành vi bị coi ỉà cạnh tranh bất hợp pháp Chỉ khi xác định đúng những quan hệ xã hội m à Luật cạnh tranh bảo vệ, mới có đủ cơ sở để khẳng định hành vi cạnh tranh bất họp pháp đó đã xâm phạm đến trật tự cạnh tranh, trong môi trường và tập quán sản xuất, kinh doanh lành m ạnh được Nhà nước bảo hộ

b M ặ t khách q u an : Bất kỳ m ột hành vi trái pháp luật nào khi

xảy ra cũng đều có nh ữ n g biểu hiện hoặc tồn tại bên ngoài m à chúng ta

có thể nhận biết được, đó là :

+ Hành vi k h á ch quan trái pháp luật

+ Hậu quả cho xã hội của hành vi trong mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

+ Các điều kiện bên ngoài để thực hiện hành vi

Trang 35

Nhu vậy mặt khách quan là biểu hiện bên ncoài của các hành vi

cạnh tr a n h bất họp pháp bao gồm nhữnc biểu hiên hay tồn tại của hành vi

đó tr o n s th ế si ới khách quan

Viêc xem xét một hành vi cạnh tranh bị coi là bất hợp pháp chỉ

có V n g h ĩa khi có hành vi khách quan K h ô n c thể xác định hậu quả của

hành V I , mức độ thiệt hại cũng như phươnc tiện, địa điém thời gian nếu

như k h ô n c có hành vi khách quan

Hành vi khách quan là nguvên nhân gây ra sự biến đổi tình trạng

của n h ữ n g đối tượnc tác động Hành vi khách quan của cạnh tranh bất

hơp p h á p có các đặc điểm sau :

+ Phải là một hành vi trái pháp luật

+ Hành vi đó hoạt động có ý thức, ý chí và m a n s m ục đích cạnh

tranh

+ Hành vi đó gây ra hậu quả trone mối quan hệ nhân quả

Hậu quả là thiệt hại do hành vi cạnh tranh bất họp pháp gây ra

xâm p h ạ m đến lợi ích của Nhà nước, của các đối thủ cạnh tranh và lợi ích

của người tiêu dùng xã hội được pháp luật về cạnh tranh bảo vệ Đó là

những thiệt hại về vật chất, thiệt hại vé tinh thần ở mức độ cụ thể Những

hậu q u ả đó được xác định là xảy ra do chính các hành vi cạnh tranh bất

hợp p h á p gây ra cho một đối tượnc cụ thể hay m ột quan hệ xã hội là

k h ách thể bảo vệ của Luật Cạnh tranh

Trong mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, thì hậu

quả chỉ có khi đã có m ột hành vi cạnh tranh bất hợp pháp xảy ra trước nó

Hành vi đó là trái pháp luật và chứa đựng khả n ă n s thực tế làm phát sinh

hậu quả

c C h ủ t h ể : Chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh bất hợp pháp

rất đ a dạng, có lẽ đây cũng là đặc thù của pháp luật cạnh tranh, bởi vì,

hoạt đ ộ n g cạnh tranh diễn ra mọi lúc, mọi nơi, ỏ' một phạm vi rộng trong

môi trườ ng sản xuất và kinh doanh Chú thể của hành vi có thể là một con

người cụ thể (Trong trường hợp bán tài liệu hoặc là các hộ kinh doanh cá

thể, d o a n h nghiệp tư nhân .) song cũniỊ có thể là pháp nhân, tổ chức kinh

t ế T uy nhiên chúng ta vẫn có thê xác định được tính phải chịu các biện

Trang 36

pháp chế tài cua Luật trong trườnc hợp chủ thê là pháp nhân, vì pháp

nhân là mot khối th ố n c nhất và khi ho quyết định chọn biện pháp cạnh

tranh bất họp pháp nhàm đánh bại hay loại bỏ đối thủ cạnh tranh của

m ình, họ thống nhất và đồng ý chí thực hiện

d M ặ t chủ quan : Mặt chủ quan của hành vi cạnh tranh bất hợp

pháp được xem xét bởi hai yếu tố : Lỏi và độne cơ, mục đích

Như đã phân tích ỏ' phần nh ữ n c dấu hiệu pháp lý : Lỗi là thái độ

tâm lý của các chủ thể đối với hành vi cạnh tranh bất hợp pháp và đối với

hậu quả xã hội do h àn h vi đó gây ra, được biểu hiện dưới hình thức cố ý

hoặc vô ý Khi thực hiện các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp, lỗi của các

chủ thể chỉ có thể là hình thức lỗi cố ý Nếu thực hiện lỗi vô ý, không

nh ằm m ục đích cạnh tranh thì k hông phải là cạnh tranh bất hợp pháp và

bị xử lý bằng biện pháp c h ế tài của các ncành luật khác

M ục đích c ủ a các chủ thể phái là mục đích cạnh tranh nhằm

đánh bại đối thủ cạnh tranh hoặc giành ciật các LĨU thế lợi ích về phía

mình gây thiệt hại ch o đối thủ cạnh tranh và người tiêu dùng Vì vậy, ở

mặt chủ quan, động cơ và mục đích là yếu tố cơ bản để phân biệt một chủ

thé đ ã thực hiện hành vi cạnh tranh bất hợp pháp hay là thực hiện một

hành vi vi phạm pháp luật khác

Ở đây cần phân biệt mục đích khi thực hiện hành vi cạnh tranh

bất hợp pháp và hậu q u ả của hành vi cạnh tranh bất hợp pháp Mục đích

là cái mà chủ thể đặt ra khi bắt đầu hành vi, song không phải bao giờ việc

thực hiện hành vi cũ n g gây hậu quả Hậu quả xảy ra phụ thuộc vào ý thức

chủ quan của chủ thể và những điều kiện khách quan bên ngoài Đôi khi,

có thể hậu quả xảy ra nhưng bởi một hành vi vi phạm pháp luật khác

k h ô n g m ang m ục đích cạnh tranh

Tóm lại : cũng như các hành vi vi phạm pháp luật khác, hành vi

cạnh tranh bất họp p h áp cũng m ang n hũng dấu hiệu pháp lý nhất định và

được cấu trúc bởi các yếu tố cấu thành nhất định Việc nghiên cứu và chỉ

ra những vấn đề trên đây, sẽ ciúp chiìno, ta tìm kiếm một cơ ch ế điều

chỉnh pháp luật phù hợp, bao quát đối vói các hành vi cạnh tranh bất hợp

Trang 37

pháp, nhàm loại bó nó trong quá trình xây dựnc một mói trường cạnh tranh có trật tư và lành mạnh.

1.3.3 Hạn chê cạnh tranh và độc quyển

T ro n s môi trườns thi trườne có canh tranh, nếu là canh tranh lành manh, các nhà kinh doanh, các hãnc sản xuất đều có cơ hội để bộc lộ rõ sức m anh và ảnh hưởng của mình đối với thị trường và thị hiếu, yêu cầu của người tiêu d ù n s thônc qua sản phám của họ Tuy nhiên, vẫn có các hành vi bị coi là bất hợp pháp khi các hành vi đó được thực hiện gây cản trở các ỵiao dịch c ô n s bằng, nhữnc hành vi cạnh tranh không lành mạnh như: phân biệt đối xử với bạn hàng; cây khó khãn cho bạn hàng khi tham 2Ía cạnh tranh hoặc tiến hành hoạt độníi kinh doanh; ép buộc khách hàng của đối thủ cạnh tranh chỉ làm ăn riêníi lẻ với mình; lạm dụng cương vị của m ình một cách bất hợp pháp trong íiiao dịch kinh doanh với bạn hàng; ấn định duy trì hoặc tăng ciá; áp đặt phươnẹ thức bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc thanh toán; hạn ch ế các lĩnh vực và thị trường kinh doanh củ a bạn hàng

Đ ộc quyền cũng là hình thức đi ngược lại trật tự cạnh tranh lành mạnh Đ ộc quyền gây tác dộng lớn vé phân phối sán phẩm và việc sản xuất củ a cải xã hội Biểu hiện ỏ' hành vi kìm hãm sản lượng hàng hóa để tăng giá bán Đây cũng là nguyên nhân đưa đến sự lạm phát và gây mất

ổn định nền kinh tế Sự hạn c h ế sản lượng và tâng giá còn đưa đến hậu quả củ a m ột số doanh nghiệp khi tham gia Carten khô ng còn khả năng

sử dụng ưu th ế của họ trong các hoạt động kinh doanh không còn khả năng ch ống lại sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác, cuối cùng là gây tác hại cho sự sản xuất, thiếu sự phát triển khoa học kĩ thuật và làm tăng số người thất nghiệp Các hành động trên còn gây suy giảm cả m ột ngành sản xuất

X ét về mặt bản chất của quá trình cạnh tranh, nếu không có sự định hướng và điều chỉnh, thì nó sẽ phát triển tự do theo lộ trình sau đây : từ cạnh tranh lành m ạnh sang cạnh tranh không lành m ạnh, đi tới cạnh tranh

m ang tính độc quyền, rối cuối cùng độc quyền sẽ xuất hiện Như vậy, từ

sự cạnh tranh lành mạnh ban đầu, vốn là động lực của sự phát triển nền

Trang 38

kinh tế sẽ bị thủ tiêu khi hậu qua cuối cùnc cứa cạnh tranh là độc quvền tất yếu sẽ xảy ra.

Khi đã có V Ị trí độc quyền, các doanh nghiệp độc quvền luôn tìm cách duy trì địa vị độc quyền của mình bàng cách thỏn tính hoăc tiêu diệt các đối thủ Đó là lực cản gây trỏ' nsại cho môi trườnc; cạnh tranh lành

m ạnh Độc quyền là sản phẩm tất yếu của cạnh tranh Nó bao gồm hai mật như sau :

T hứ n h ất : N h ữ n s công ty độc quyền sẽ nhanh chóng phát triển

thành các tập đoàn hù n g hậu, chiếm thị phần lớn, có thế lực tài chính và đầu tư phát triển kh o a học kỹ thuật, đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu và triển khai kỹ thuật công nghệ vào quá trình sản xuất

Thứ hai : N hững công ty độc quvền lại lợi dụng vị th ế độc quyền

của m ình kiềm c h ế sản lượng sản xuất ở mức thấp hơn nhu cầu xã hội

nh ằm đẩy giá lên cao để thu lợi nhuận độc quyền, đầu cơ lũng đoạn thị trường, phá giá Hành vi này của các công ty, tập đoàn độc quyền sẽ làm hại quá trình sản xuất, kìm hãm các nhà sản xuất nhỏ, gây tác hại

n g h iêm trọng đến lợi ích của người tiêu dùng xã hội

Hậu quả của độc quyền không chỉ gây ra những tác động tiêu cực đến quá trình cạnh tranh mà nghiêm trọng hơn nó tạo ra sức ì rất lớn đối với ngay bản thân các doanh nghiệp độc quyền, làm tê liệt cạnh tranh, dẫn tới sản xuất và thị trườns trì trệ, vấn đề tuyển dụns; lao động, chi phí tiền lương, thu nhập, công bằng xã hội cũnc bị ảnh hưởng và vi phạm

K h ô n g những thế, hậu quả của độc quyền còn ỏ' chỗ làm cho lợi nhuận sản xuất kinh doanh chỉ tập trung vào tay một số ít người, sản xuất nhiều khi bị duy trì ở mức độ chi phí cao m à không có động lực cắt giảm những chi p h í sản xuất k h ô n g cần thiết, tăng năng suất lao động N hững động lực này chỉ xuất hiện khi có cạnh tranh Nhu cầu tiêu dùng trong xã hội cũng bị khống chế, hạn hẹp do độc quyền phân phối hàng hoá, sản phẩm dịch vụ

Tác hại lớn n hất của độc quyền là có khả năng ấn định m ột mức giá độc quyền cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất ra nó để thu lợi nhuận độc quyền, ở mức ciá này, nhà độc quyền có thể sản xuất một khối lượng hàng hoá ít hơn đòi hỏi của nhu cán xã hội, du dó không những nó kìm

Trang 39

hãm sự phát triển sản xuất, mà còn cây thiệt hại cho ne ười tiêu dùng, làm

cho xã hội k h ỏ n c nhận đủ khối lượng hàng hoá tiêu dùng như m ong

m u ố n m à lê ra xã hội có đủ khả nănc sán xuất ra được Đôc quyền theo

xu h ư ớ n c giảm sản lươnc, tăn.s eiá bán h àn c hoá cây tôn thất cho người

sản xuất, ngưòi tiêu dùng xã hội và đẩy 112ười lao độnc đến tình trạng thất

n e h iệ p và từ đó nhà độc quyền có cơ hội để thuê công nhân một cách rẻ

mạt hơn

'1'2fí ĩfí

Cạnh tranh không lành m ạnh, cản trở, hạn c h ế cạnh tranh và độc

q u y ền là nhữnc tổn tai khách quan, n h ữ n c khuvết tât của nền kinh tế thị

trường Khi không bảo đảm được môi trường cạnh tranh lành m ạnh thì

các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp sẽ xuất hiện cùne những hành vi hạn

c h ế cạnh tranh và dẫn tới độc quyền Mội nền kinh tế thị trường phát

triển, hoạt độns; có hiệu quả, ổn định chi có được khi môi trường cạnh

tranh được bảo đảm và độc quyền được kiểm soát, hạn c h ế ở mức độ cần

thiết Đ ó cũng là những điều kiện hết sức quan trọng cho quá trình phát

triển kinh tế - xã hội

1.4 CHỐNG CẠNH TRANH BẤT HỢP PHÁP KlỂM SOÁT

Đ Ộ C QUYỂN

Cạnh tranh là môi trường và đ ộ n c lực thúc đẩy sản xuất phát triển,

thúc đẩy tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất, cạnh tranh là

m ột tro n g những nguyên tắc cơ bản siữ vai trò quan trọng trong nền kinh

tế thị trường Tuy nhiên, trong hoạt đ ộ n g sản xuất kinh doanh, người ta

chỉ c h ấp nhận các hình thức cạnh tranh đẹp, trong sáng Mục đích của các

doanh n g h iệp khi tham gia hoạt đ ộ n s sản xuất kinh doanh là tìm kiếm lợi

nhuận Song ngoài m ục đích lợi n huận, các nhà doanh nghiệp còn phải

tính đến sự tồn tại và phát triển của xã hội, tính đến quyền lợi của người

tiêu d ù ng Người tiêu dùng trong xã hội là trung tâm thị trường, họ là

người trọng tài khách quan và vô tư nhất, họ sẽ quyết định sự sống còn,

tồn tại hay không lổn tại của các doanh nchiệp Quyền lợi của người tiêu

dùng được pháp luậl bảo hộ Sự tổn tại, phát Iriển của một xã hội lành

Trang 40

manh, tronc sạch cũng bao hàm cả việc quvền lợi của các thực thể trong

xã hội có được bao vệ một cách chính đ á n c hay khòng

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện đại ncàv nay, khi

mà N hà nước đã có sự can thiệp vào nền kinh tế thì sự thống trị tuyệt đối

của bàn tay vô hình không còn nữa, bên cạnh đó đã có sự hiệu chỉnh

tương đối đến các quan hệ kinh tế cúa bàn tay N h à nước Bàn tay ấy thể

hiện sức m ạnh băng p h á p luật, ơ nhữnc nước có nền kinh tế thị trường

phát triển, sự can thiệp của pháp luật đối với các hành vi cạnh tranh bất

hơp pháp đã có từ rất sớm (ncav từ cuối thế kv thứ XIX đáu thế kỷ thứ

XX) Họ cho rằng, mọi sự cạnh tranh mans; tính chất không lành m ạnh

đều gây ra những ảnh hưởng lớn đến các thành viên tro n2 xã hội, đặc biệt

là những ncười tiêu dùnc Do vậy phải có pháp luật bảo hộ lợi ích của

người tiêu dùng Nhiều nước họ khôn Sĩ qui định thành chế định pháp luật

riêng về chống cạnh tranh bất hợp pháp mà qui định thành một chương

trong Bộ Luật Dân sự (ví dụ như Cộng hòa Pháp, ở Anh và ở Mỹ cũng

theo k h u y n h hướng này) T rong trườn £ hợp các hành vi cạnh tranh bất

hợp pháp được xác định là nghiêm trọng thì bị xử lý bằng các chế tài theo

Luật Hình sự Ở Đức, từ năm 1874 đã hét đầu xây dựng Luật chống cạnh

tranh b ất hựp pháp Hai mươi Ilãm sau (năm 1894) dã có Luật về nhãn

hiệu hàng hóa và đến năm 1896 có Luật chống cạnh tranh bất hợp pháp

Luật này được hoàn chỉnh và có hiệu lực từ ngày 07/ 6/ 1909

Để chống lại các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, bất chính

(Unýair Competition) hầu hết các nước đều xây dựng Luật cạnh tranh

(bao hàm cả việc chống cạnh tranh không lành mạnh, chống các hạn chế

cạnh tranh và kiểm soát độc quyền)

a M ụ c đích của việc x â y dự n g các qui định của p h á p lu ật vể cạnh tranh, chống cạnh tranh bất họp p h á p là nhằm:

+ Bảo đảm sự trong sạch, lành m ạnh trên thị trường của các

hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo đảm sự cạnh tranh lành

m ạnh và kinh doanh côim bàim

+ Bảo đảm lợi ích của các nhà sản xuất và lợi ích của người tiêu

dùng cũng như sự tồn lại và phát triển của xã hội

Ngày đăng: 25/02/2020, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w