1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÔN tập các NGÀNH LUẬT cơ bản của VIỆT NAM

31 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 205 KB
File đính kèm luật cơ bản của Việt nam.rar (39 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN CÁC NGÀNH LUẬT CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM PHẦN 1: LÝ THUYẾT STT CÂU HỎI 1 Tại sao Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước? Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp 2013 với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta? 2 Hiến pháp 2013 khẳng định “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”. Anh (chị) phân tích và làm rõ vấn đề nêu trên? 3 Anh, chị phân tích và chứng minh Điều 2 khoản 3 Hiến pháp 2013 “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” 4 Khái niệm quy phạm pháp luật hành chính? Phân tích các đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính. Anh (chị) cho ý kiến về việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính hiện nay, liên hệ địa phương, lĩnh vực công tác ? 5 Phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính? 6 Phân tích khái niệm và các dấu hiệu tội phạm? Ý nghĩa của việc xác định dấu hiệu tội phạm? Cho ví dụ minh họa? 7 Phân tích khái niệm và các yếu tố cấu thành tội phạm ? Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa trong việc xác định tội danh? 8 Phân tích nội dung cơ bản của chế định quyền sở hữu trong ngành Luật dân sự. Cho ví dụ minh họa? 9 Nêu các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Cho ví dụ

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN CÁC NGÀNH LUẬT CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG

PHÁP LUẬT VIỆT NAM - PHẦN 1: LÝ THUYẾT

1

Tại sao Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước? Ý nghĩa, vai trò củaHiến pháp 2013 với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nướcta?

2

Hiến pháp 2013 khẳng định “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vìNhân dân” Anh (chị) phân tích và làm rõ vấn đề nêu trên?

3

Anh, chị phân tích và chứng minh Điều 2 khoản 3 Hiến pháp 2013 “Quyềnlực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơquan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” 4

Khái niệm quy phạm pháp luật hành chính? Phân tích các đặc điểm của quyphạm pháp luật hành chính Anh (chị) cho ý kiến về việc áp dụng quy phạmpháp luật hành chính hiện nay, liên hệ địa phương, lĩnh vực công tác ?

5 Phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hànhchính?

6 Phân tích khái niệm và các dấu hiệu tội phạm? Ý nghĩa của việc xác định dấuhiệu tội phạm? Cho ví dụ minh họa?

7 Phân tích khái niệm và các yếu tố cấu thành tội phạm ? Cho ví dụ minh họa?

Ý nghĩa trong việc xác định tội danh?

8 Phân tích nội dung cơ bản của chế định quyền sở hữu trong ngành Luật dânsự Cho ví dụ minh họa?

9 Nêu các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự Cho ví dụ

PHẦN 2: BÀI TẬP

Bài tập 1: Năm 1998 anh Nguyễn Văn A được bố cho một căn nhà trị giá

500 triệu (N1) Năm 2000 Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn A kết hôn Hai

vợ chồng cùng ở trong căn nhà đó cho đến nay Năm 2006 anh Nguyễn Văn Amua một căn nhà trị giá 700 triệu (N2), giấy tờ sở hữu mang tên anh NguyễnVăn A Năm 2006 chị B gửi 200 triệu tiền lãi do chị bán hàng online trên mạng

từ năm 2003 đến 2005 vào ngân hàng Anh A và chị B có 3 người con là C, Đ, E.(E là con nuôi của A và B, E có hai người con) E chết năm 2010 do bệnh

1) Năm 2009 khi chị B đang đi lao động ở nước ngoài, anh A bán căn nhàN2 với giá 2 tỉ đồng Anh, chị cho ý kiến về giao dịch này?

2) Năm 2011 chị B chết không để lại di chúc Anh, chị hãy chia thừa kế?

Trang 2

triệu B có tài sản riêng trị giá 180 triệu A và B có 3 người con chung: C 20 tuổi

đã đi làm và tự lập cuộc sống; D 19 tuổi bị tâm thần; E 10 tuổi Năm 2015 Bchết để lại di chúc chia tài sản cho người ngoài gia đình 100 triệu và cho 1 Quỹ

từ thiện 200 triệu

Anh(chị) hãy xác định di sản thừa kế của B?

Bài tập 3: Sáng ngày 20-12-2017, biết Chu Thị H( học sinh lớp 12) đang

ở nhà một mình, Dương Văn S (sinh năm 1970, vận động viên Tawondo) làhàng xóm của H sang nhà H chơi, trong lúc H đang quét nhà, thì bất ngờ S từđằng sau ôm chặt lấy H đồng thời xé quần áo H thực hiện hành vi hiếp dâm.Trong lúc giằng co, H đã cầm cán chổi quật ngược lại đằng sau hai cái làm S gụcxuống Mọi người đưa S đi cấp cứu nhưng S đã chết trên đường đi vì chấnthương sọ não nặng

Căn cứ vào các tình tiết trên, có các ý kiến sau, ý kiến nào đúng, vì sao?(2,5 điểm)

a) Hành vi của H là phòng vệ chính đáng

b) Hành vi của H là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

c) Hành vi của H là phạm tội thông thường

Bài tập 4: Ông A kết hôn với bà B có 3 con : X sinh năm 1991; Y sinh

năm 1997, H sinh năm 2003

Ông A và bà B có tài sản chung trị giá 800 triệu(đồng )

Ông A có tài sản riêng trị giá 300 triệu (đồng)

A viết di chúc để lại toàn bộ di sản cho X

Năm 2015, A và X chết cùng trong một vụ tai nạn giao thông

Hãy phân chia di sản thừa kế trong tình huống trên

Bài tập 5: Tên Hoàng Văn X 15 tuổi, và Nguyễn Hà T 13 tuổi do thiếu

tiền chơi Games nên rủ nhau đi cướp Tối ngày 02.10.2018 chúng nấp trong bụicây gần đê sông Hồng đi qua xã Khải Xuân Huyện Lâm Thao, Phú Thọ thấy cóchị K đi xe máy qua liền lao ra chặn xe xin tiền, chị K nhận ra T nên dọa sẽ vềmách bố mẹ T, thấy vậy tên X liền cầm dao mang theo đâm vào mạng sườn chị

K làm chị loạng choạng đổ xe ra đường, sợ chị hô hoán làm hỏng việc hai tên hônhau tên dùng dao, tên dùng gạch đá, đâm và đánh nạn nhân đến chết hẳn sau đóchúng lục túi chị K được gần 200 nghìn, 2 tên mang xe máy đi bán được 1,5tr.Toàn bộ số tiền có được X và T trả hết nợ chơi Games, số còn lại 2 tên chia nhau

để tiêu xài Đến chiều 03.10.2018 X và T bị bắt khi đang ngồi chơi games Vậytheo bạn hai tên X và T có phải chịu Trách nhiệm pháp lý Hình sự hay không?

Vì sao? Biết rằng cả 2 tội danh giết người và cướp tài sản đều là tội rất nghiêmtrọng và đặc biệt nghiêm trọng

Trang 3

-Câu 1 Tại sao Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước?

Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp 2013 với mục tiêu xây dựng nhà nước

pháp quyền XHCN ở nước ta?

-* Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước vì

- Hiến pháp do Quốc hội thông qua, mà Quốc hội chính là cơ quan quyềnlực nhà nước cao nhất đại diện cho nhân dân;

- Là văn bản pháp lý duy nhất quy định tổ chức quyền lực nhà nước baogồm lập pháp, hành pháp và tư pháp;

- Có phạm vi điều chỉnh rộng nhất và mức độ điều chỉnh ở tầm khái quátnhất;

- Có hiệu lực pháp lý tối cao;

- Thể hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích củagiai cấp cầm quyền hay liên minh giai cấp cầm quyền

Chính những đặc điểm trên cũng thể hiện sự khác nhau cơ bản của Hiếnpháp với các văn bản quy phạm pháp luật khác

* Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp 2013 với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta?

Ngày 28 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII, vớituyệt đại đa số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành (486/488, chiếm 97,59%),Quốc hội đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Đây là sự kiện chính trị - pháp lý đặc biệt quan trọng, đánh dấu một bước tiếnmới trong lịch sử lập hiến của nước ta

Bản Hiến pháp vừa kế thừa được các giá trị to lớn của các bản Hiến phápnăm 1946, năm 1959, năm 1980 và năm 1992, vừa thể chế hóa các quan điểm,phương hướng, nội dung phát triển đã được khẳng định trong trong Cương lĩnhxây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triểnnăm 2011), phản ánh được ý chí, nguyện vọng, trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân

và toàn quân tạo nền tảng chính trị - pháp lý vững chắc cho công cuộc xây dựng,bảo vệ, phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước trong thời kỳ phát triển mới

Với bố cục 11 chương, 120 điều, giảm 1 chương và 27 điều so với Hiếnpháp năm 1992, bản Hiến pháp có nhiều điểm mới cả về nội dung và kỹ thuậtlập hiến, thể hiện sâu sắc và toàn diện sự đổi mới đồng bộ cả về kinh tế và chínhtrị; thể hiện rõ và đầy đủ hơn chủ quyền của nhân dân, bản chất dân chủ, tiến bộcủa Nhà nước và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, về xâydựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhândân và vì Nhân dân do Đảng lãnh đạo, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân, quy định rõ ràng, đúng đắn, đầy đủ và khái quát hơn về kinh

Trang 4

quốc, tổ chức bộ máy nhà nước, về hiệu lực và quy trình sửa đổi Hiến pháp BảnHiến pháp có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 Để Hiến pháp sớm đi vàocuộc sống, thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới toàn diện đất nước vì mục tiêudân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh thì việc tôn trọng, nghiêmchỉnh thi hành và bảo vệ Hiến pháp là trách nhiệm và nghĩa vụ thường xuyêncủa toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta.

Hiến pháp có nhiều điểm mới, trong đó, trước hết đã thể chế hóa đầy đủhơn, sâu sắc hơn quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đề cao chủ quyền nhândân, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và đảm bảo tất cả quyền lực Nhà nướcthuộc về nhân dân Đây là quan điểm nền tảng xuyên suốt nội dung của Hiếnpháp sửa đổi năm 2013, chỉ rõ nguồn gốc, bản chất, mục đích, sức mạnh củaquyền lực Nhà nước ta là ở nhân dân, thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ thể tốicao của quyền lực Nhà nước; khẳng định mạnh mẽ “Nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhândân”

Tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đốivới Nhà nước và xã hội, Hiến pháp 2013 nêu rõ vai trò đó do lịch sử lựa chọn,giao phó, được nhân dân thừa nhận và được Hiến pháp công nhận Đồng thờiHiến pháp làm rõ hơn và sâu sắc hơn bản chất tiên phong, bản chất nhân dân củaĐảng và bổ sung một yêu cầu rất quan trọng của nhân dân, đó là “Đảng gắn bómật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịutrách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình”

Trong số các nội dung mới của bản Hiến pháp sửa đổi năm 2013 có nộidung quy định rõ hơn về quyền sử dụng đất, thu hồi đất, được đông đảo ngườidân quan tâm Theo đó, việc thu hồi đất chỉ được thực hiện trong trường hợpthật cần thiết, phải do luật định vì mục đích quốc phòng - an ninh; phát triểnkinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, phải công khai, minh bạch vàphải được bồi thường để tránh việc thu hồi đất tùy tiện, tràn lan Quy định này

đã được cụ thể hóa trong Luật Đất đai sửa đổi năm 2013 được Quốc hội thôngquan tại kỳ họp thứ 6 vừa qua

Hiến pháp đã khẳng định nguyên tắc Nhà nước “công nhận, tôn trọng,bảo vệ và bảo đảm các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự,kinh tế, văn hóa, xã hội”; “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạnchế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, anninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng” Đây

là những nguyên tắc căn bản nhằm đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong mốiquan hệ với quyền con người, quyền công dân; phòng ngừa sự tùy tiện cắt xén,hạn chế, cho chỗ này, lấy lại ở chỗ khác từ phía các cơ quan Nhà nước, nhânviên Nhà nước Đồng thời cũng là cơ sở pháp lý cao nhất để mọi người và côngdân bảo vệ và thực hiện quyền con người và quyền công dân của mình

Trang 5

Đáng chú ý, Hiến pháp mới tiếp tục khẳng định vai trò của Nhà nước vàkinh tế Nhà nước trong việc định hướng, điều tiết sự phát triển của nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thừa nhận các hình thức sở hữu, nhiềuthành phần kinh tế; các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọngcủa nền kinh tế Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanhnghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bềnvững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cánhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bịquốc hữu hóa.

Hiến pháp sửa đổi đã tạo cơ sở cho việc quy định mở về chính quyền địaphương, cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vịhành chính - kinh tế đặc biệt do luật định

Hiện nay, công tác tuyên truyền đưa Hiến pháp vào cuộc sống đã đượccác cơ quan chức năng của Nhà nước ta khẩn trương, nghiêm túc thực hiện.Người dân Việt Nam sẽ có điều kiện tiếp cận nhiều hơn với các nội dung củabản Hiến pháp và cảm nhận được những nét mới, sự tiến bộ của Hiến pháp mới

Có thể nói, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013

đã thể hiện được ý Đảng, lòng dân, tinh thần dân chủ, đổi mới, phát huy sứcmạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước phápquyền và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới

Trang 6

-Hiến pháp 2013 khẳng định “ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân,

vì Nhân dân” Anh (chị ) phân tích và làm rõ vấn đề nêu trên?

-Tại điều 2 Hiến pháp 2013 khẳng định “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền

tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo” Nội dung của điều này ghi nhận vềnhững vấn đề sau:

- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa, tức là một nhà nước mà mọi người dân đều phải thượngtôn pháp luật Nhà nước pháp quyền XHCN được tổ chức và hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam tôntrọng, đề cao và bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong mọi lĩnh vựchoạt động của Nhà nước và xã hội Quyền lực của nhà nước trong Nhà nướcpháp quyền XHCN Việt Nam được tổ chức theo các nguyên tắc dân chủ, có sựphân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các quyền lập pháp, hành pháp

và tư pháp Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam gắn liền với một cơ chế bảo

vệ Hiến pháp và pháp luật phù hợp Nhà nước pháp quyền, thị trường và xã hộigắn bó mật thiết với nhau Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các cam kếtquốc tế mà mình là thành viên Trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam,Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo, tổ chức, xây dựng Nhà nướcpháp quyền

- Nhà nước ta là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.Điều này khẳng định rằng việc xây dựng nhà nước là do Nhân dân, do đó nhànước thuộc về Nhân dân và nhà nước phải phục vụ lợi ích của Nhân dân

Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân là nhà nước mà

nhân dân là chủ thể quyền lực nhà nước; nhân dân có toàn quyền quyết định tínhchất, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ mục tiêu, phương hướng phát triển của bộ máynhà nước, sử dụng bộ máy nhà nước để thực hiện quyền lợi của mình và kiểmtra giám sát sự hoạt động của bộ máy nhà nước Đồng thời, tất cả các cơ quannhà nước, cán bộ, viên chức nhà nước, chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân.Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua Quốc hội và HĐND là những

cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân

Nhà nước do nhân dân là nhà nước mà ở đó các cơ quan nhà nước từ

trung ương đến địa phương đều do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập đểthực hiện quyền làm chủ nhà nước của mình Mọi chủ trương, chính sách, phápluật của Nhà nước đều do nhân dân trực tiếp hay gián tiếp xây dựng và thựchiện Và mọi vấn đề quan trọng có ý nghĩa chung của cả nước hay của địa

Trang 7

phương đều do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp thảo luận, bàn bạc quyết địnhthực hiện.

Nhà nước vì nhân dân là nhà nước có cơ cấu tổ chức tinh gọn, hiệu

quả, thuận tiện cho nhân dân sử dụng, kiểm tra, giám sát Và mục đích hoạtđộng của nhà nước là vì lợi ích của nhân dân; mọi chủ trương chính sách, phápluật đều được xây dựng trên cơ sở lợi ích của nhân dân

Trang 8

-Anh, chị phân tích và chứng minh Điều 2 khoản 3 Hiến pháp 2013

“Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát

giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền

ở đâu? Ý nghĩa của quyền lực nhà nước là thống nhất trong tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy nhà nước như thế nào? Các khía cạnh này chưa được nhận thứcthống nhất Có một số người cho rằng, quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng

sự thống nhất đó tập trung vào Quốc hội Do vậy, Quốc hội được Hiến pháp xácnhận là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Và với vị trí pháp lý đó, nhữngngười này cho rằng Quốc hội là cơ quan có toàn quyền, là cơ quan cấp trên củacác quyền hành pháp và tư pháp Một số khác lại cho rằng, trong nhà nước kiểumới như nhà nước ta, giai cấp công nhân và Nhân dân lao động dưới sự lãnh đạocủa một Đảng, ngày càng thống nhất về lợi ích, trong nội bộ không có sự phânchia thành phe phái đối lập như trong nhà nước tư sản, nên thống nhất quyền lựcnhà nước là yếu tố cơ bản, duy nhất giữ vai trò quyết định trong tổ chức và hoạtđộng của bộ máy nhà nước mà không cần thiết phải phân công quyền lực nhànước Quan niệm này đề cao tính thống nhất của quyền lực nhà nước, phủ nhận,xem thường hoặc hạ thấp vai trò của phân công, phân nhiệm rành mạch quyềnlực nhà nước Thực chất quan niệm này cũng không khác gì quan điểm nói trên

Theo nội dung và tinh thần của Hiến pháp năm 2013 thì quyền lực nhànước thống nhất là ở Nhân dân Quan niệm thống nhất quyền lực nhà nước là ởNhân dân thể hiện ở nguyên tắc “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhândân”

Quan niệm quyền lực nhà nước là thống nhất là cách thức tổ chức quyềnlực nhà nước đề cao trách nhiệm của Nhà nước trước nhân dân, hạn chế sự dựadẫm, ỷ lại trong việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ mà nhân dân đã ủyquyền, giao quyền Đó cũng là cơ sở để không có chỗ cho các yếu tố cực đoan,đối lập, thiếu trách nhiệm tồn tại trong mối quan hệ giữa các quyền, nhất là giữaquyền lập pháp và quyền hành pháp Đồng thời, đó cũng là điều kiện để hìnhthành cơ chế kiểm soát, nhận xét, đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động củacác quyền từ bên trong tổ chức quyền lực nhà nước cũng như từ xã hội là nhândân

Như vậy, quyền lực nhà nước là thống nhất và tập trung ở nhân dân, chủthể tối cao và duy nhất của quyền lực nhà nước là quan niệm có ý nghĩa chỉ đạo

tổ chức quyền lực nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã

Trang 9

hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Mọi biểu hiện xa rờiquan điểm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân theo Hiến pháp sửa đổi năm

2013 đều dẫn đến việc tổ chức quyền lực nhà nước kém hiệu quả

* Về “phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”

Kiểm soát quyền lực nhà nước là một nhu cầu khách quan từ phía người

ủy quyền đối với người được ủy quyền Hơn thế nữa, quyền lực nhà nước khôngphải là một đại lượng có thể cân, đong, đo, đếm, phân chia được một cách quárạch ròi; vì nó là một thể thống nhất, như nói ở trên Điều đó lại càng đòi hỏiphải kiểm soát quyền lực nhà nước, hạn chế hiệu lực và hiệu quả thực thi quyềnlực nhà nước được nhân dân ủy quyền

Xuất phát từ các đòi hỏi khách quan nói trên, quyền lực nhà nước thườngđược lượng hóa bằng các quy định của Hiến pháp để phân định nhiệm vụ quyềnhạn của các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Sự lượng hóa này là để giaocho các cơ quan nhà nước khác nhau, thay mặt nhân dân thực hiện Sự phân địnhcác quyền như vậy là điều kiện cơ bản để nhân dân giao quyền mà quyền đókhông bị lạm quyền hoặc lạm dụng, nhân dân kiểm soát và đánh giá được hiệulực và hiệu quả thực hiện các quyền mà mình đã giao Đồng thời cũng là để chocác cơ quan tương ứng được giao quyền cần đề cao trách nhiệm trong việc thựcthi quyền lực nhà nước và tự kiểm tra việc thực hiện quyền lực nhà nước đượcgiao Theo đó, trong Hiến pháp sửa đổi năm 2013 đã tiến một bước mới trongviệc phân công quyền lực nhà nước Lần đầu tiên trong Hiến pháp nước ta chỉ rõQuốc hội thực hiện quyền lập hiến (không còn là duy nhất có quyền lập hiếnnhư Hiến pháp năm 1992), quyền lập pháp (Điều 69), Chính phủ thực hiệnquyền hành pháp (Điều 94), Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp (Điều102) Việc xác nhận các cơ quan khác nhau thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp và tư pháp là một sự đổi mới quan trọng, tạo điều kiện để làm rõ vị trí, vaitrò, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi quyền

Như vậy, xuất phát từ đặc điểm của quyền lực nhà nước, việc phân địnhthành ba quyền nói trên là một nhu cầu khách quan Ngày nay, xu hướng phânđịnh rành mạch ba quyền đó ngày càng được coi trọng trong tổ chức quyền lựcnhà nước Vì, xã hội càng phát triển, phân công lao động càng phải chuyên mônhóa cao để phát triển vừa thống nhất, vừa hiệu quả Đồng thời, thực tiễn xâydựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta chỉ ra rằng, việc phânđịnh mạch lạc ba quyền là cách thức tốt nhất để phát huy vai trò của Nhà nướctrong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

Trang 10

-Khái niệm quy phạm pháp luật hành chính?

Phân tích các đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính.

Anh (chị) cho ý kiến về việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính

hiện nay, liên hệ địa phương, lĩnh vực công tác?

-* Khái niệm quy phạm pháp luật hành chính

Quy phạm pháp luật hành chính là quy tắc hành vi do Nhà nước đặt ra đểđiều chỉnh quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinhtrong lĩnh vực quản lý nhà nước

* Các đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính

Do quy phạm pháp luật hành chính là một dạng của quy phạm pháp luậtnên các quy phạm pháp luật hành chính vừa có các đặc điểm chung của quyphạm pháp luật, vừa có các đặc điểm khác với các quy phạm pháp luật nóichung Quy phạm pháp luật hành chính cũng có một số đặc điểm riêng:

- Nội dung của các quy phạm pháp luật hành chính là các vấn đề khác nhau của quản lý hành chính nhà nước

Thông qua các quy phạm pháp luật nhà nước quy định cơ cấu tổ chức,nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể quản lý hành chính, quy định quyền, nghĩa

vụ và cách thức thực hiện các quyền, nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức là đốitượng quản lý hành chính nhà nước, những biện pháp bảo đảm thực hiện quyền,nghĩa vụ đó, các hoạt động giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm và các hoạtđộng khác bảo đảm cho quản lý hành chính nhà nước đúng pháp luật

- Quy phạm pháp luật hành chính điều chính các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước.

Đây là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt quy phạm pháp luật hànhchính với quy phạm của các ngành luật khác Do quy phạm pháp luật hành chínhquy định về các vấn đề khác nhau của quản lý hành chính nhà nước nên nó là cơ

sở làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính

- Quy định pháp luật hành chính do nhiều cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành trong đó chủ yếu là cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

Quy phạm pháp luật hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luậtđược ban hành bởi nhiều cơ quan, cá nhân có thẩm quyền khác nhau nhưngtrong đó các quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan hành chính, người cóthẩm quyền trong cơ quan hành chính ban hành chiếm số lượng lớn có vai tròquan trọng Do trong bộ máy nhà nước chỉ riêng các cơ quan hành chính nhànước mới có chức năng quản lý hành chính nên hầu hết các hoạt động của cơquan này là để quản lý hành chính nhà nước vì thế số lượng các quy phạm phápluật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành là lớn nhất và nội dung các quy

Trang 11

phạm pháp luật do cơ quan hành chính ban hành là toàn diện nhất Mặc dù, cácquy phạm pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành, nhất là các quyphạm do Quốc hội ban hành, có hiệu lực pháp lý cao nhưng thường không cụ thể

và toàn diên Còn các quy phạm do Tòa án và Viện kiểm sat ban hành thườngchỉ tập trung vào công tác tổ chức nội bộ của chính hệ thống các cơ quan nàyhoặc trong trường hợp cần có sự phân định ranh giới hoạt động giữa hành pháp

và tư pháp

- Quy phạm pháp luật hành chính có tính ổn định không cao

Quy phạm pháp luật hành chính hay các văn bản quy phạm pháp luậthành chính có tính ổn định không cao, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung hoặcthay thế bằng các quy phạm pháp luật mới tính ổn định không cao không chỉvới các quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan hành chính ban hành màngay cả các quy phạm do Quốc hội ban hành Đặc điểm này xuất phát từ thựctiễn là các quan hệ quản lý hành chính ở Việt Nam không ngừng vận động, thayđổi buộc các quy định pháp luật phải thay đổi theo để đáp ứng nhu cầu thực tế

* Anh (chị) cho ý kiến về việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính hiện nay, liên hệ địa phương, lĩnh vực công tác?

Trang 12

-Phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

của Luật Hành chính?

-Luật hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật đượcphân biệt với các ngành luật khác chủ yếu về đối tượng điều chỉnh Đối tượngđiều chỉnh của luật hành chính là các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt độngquản lý hành chính nhà nước

1 Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là các quan hệ xã hội

phát sịnh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước với nội dung chính là chấphành và điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính gồm ba nhóm lớn:

- Nhóm quan hệ phát sinh trong quan trình cơ quan hành chính thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

+ Giữa cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dướitheo hệ thống dọc

+ Giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với cơ quanhành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp (Chính phủ với các

bộ, cơ quan ngang bộ); giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền chung với cơquan chuyên môn trực thuộc nó (Chính phủ với các cơ quan chuyên môn của nónhư: ban quản lý lăng chủ tịch Hồ Chí Minh; bảo hiểm xã hội Việt Nam; thôngtấn xã Việt Nam; …)

+ Giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương với

cơ quan hành chính có thẩm quyền chung ở cấp tình: bộ với ủy ban nhân dâncấp tỉnh

+ Giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn ở trung ươngkhác nhau: các bộ, cơ quan ngang bộ với nhau

+ Giữa cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương với các đơn vị trựcthuộc cơ quan hành chính ở trung ương đóng tại địa phương đó Trong quan hệnày thì không có quan hệ về tổ chức nhưng có quan hệ về hoạt động

+ Giữa cơ quan hành chính với các đơn vị cơ sở trực thuộc

+ Giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức kinh tế thuộcc cácthành phần kinh tế ngoài quốc doanh Các tổ chức kinh tế này phải đặt dưới sựquản lý thường xuyên của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương nơi đóngtrụ sở

+ Giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức xã hội

+ Giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân, người nước ngoài,người không quốc tịch

Trang 13

- Nhóm quan hệ phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và củng cố chế dộ công tác nội bộ: kiểm tra, nâng cấp trình độ nghiệp

vụ, khen thưởng, kỉ luật, sắp xếp nhân sự, tổ chức…

- Quan hệ được phát sinh trong quá trình cá nhân, tổ chức được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong một số trường hợp cụ thể.

+ Trao quyền cho các nhân, tổ chức trong bộ máy nhà nước như: tòa ánnhân dân, thẩm phán chủ tọa phiên tòa…

+ Trao quyền cho cá nhân, tổ chức không phải trong bộ máy nhà nước:chỉ huy tàu bay, tàu biển khi rời sân bay, bến cảng…

2 Phương pháp điều chỉnh là cách thức mà nhà nước áp dụng trong

việc điều chỉnh bằng pháp luật để tác động vào các quan hệ xã hội thuộc đốitượng điều chỉnh của ngành luật đó

Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh

lệnh được hình thành từ quan hệ “quyền lực - phục tùng” giữa một bên có quyềnnhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc đối với bên kia là cơ quan, tổchức hoậc cá nhân có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó Chính môi quan hệ

“quyền lực - phục tùng” thể hiện sự không bình đẳng giữa các bên tham giaquan hệ quản lí hành chính nhà nước Sự không bình đẳng đó là sự không bìnhđẳng về ý chí và thê hiện rõ nét ở những điểm sau:

- Trước hết, sự không bình đẳng trong quan hệ quản lý hành chính nhànước thể hiện ở chỗ chủ thể quản lý có quyền nhân danh nhà nước để áp đặt ýchí của mình lên đối tượng quản lý Các quan hệ này rất đa dạng nên việc áp đạt

ý chí của chủ thể quản lí lên đôi tượng quản lý trong những trường hợp khácnhau được thực hiện dưới những hình thức khác nhau:

+ Hoặc một bên có quyền ra các mệnh lệnh cụ thể hay đặt ra các quyđịnh bắt buộc đối với bên kia và kiểm tra việc thực hiện chúng Phía bên kia cónghĩa vụ thực hiện các quy định, mệnh lệnh của cơ quan có thẩm quyền

+ Hoặc một bên có quyền đưa ra yêu cầu, kiến nghị còn bên kia cóquyền xem xét, giải quyết và có thể đáp ứng hay bác bỏ yôu cầu, kiến nghị đó

+ Hoặc cả hai bên đều có quyền hạn nhất định nhưng bên này quyết địnhđiều gì phải được bên kia cho phép hay phê chuẩn hoặc cùng phôi hợp quvếtđịnh

- Biểu hiện thứ hai của sự không bình đẳng thể hiện ở chỗ một bên có thể

áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm buộc đối tượng quản lí phải thực hiệnmệnh lệnh của mình Các trường hợp này được pháp luật quy định cụ thể nộidung và giới hạn

Các cơ quan hành chính nhà nước và các chủ thể quản lí hành chínhkhác, dựa vào thẩm quyền của mình, trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình cóquyền ra những mệnh lệnh hoặc đề ra các biện pháp quản lí thích hợp đối với

Trang 14

thế hiện ý chí cúa chủ thể quản lí hành chính nhà nước trên cơ sờ quyển lực đãdược pháp luật quy định.

Những quyết định hành chính đơn phương đều mang tính chất bắt buộcđối với các đối tượng quản lý Tính chất bắt buộc thi hành của các quyết dinhhành chính được bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước Tuy nhiên,các quyết định hành chính đơn phương không phải bao giờ cũng được thực hiệntrên cơ sở cưỡng chế mà được thục hiện chủ yếu thông qua phương pháp thuyếtphục

Trang 15

-Câu 6 Phân tích khái niệm và các dấu hiệu tội phạm?

Ý nghĩa của việc xác định dấu hiệu tội phạm? Cho ví dụ minh họa?

-* Tội phạm

- Khái niệm:

Theo điều 8 Bộ Luật Hình sự năm 2015:

“Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật

hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mạithực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất,toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền vănhóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổchức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâmphạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quyđịnh của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự”

- Các dấu hiệu tội phạm: Theo Luật hình sự Việt Nam, hành vi coi là

tội phạm được phân biệt với những hành vi không phải là tội phạm qua bốn dấuhiệu sau:

1 Tính nguy hiểm cho xã hội:

Tính nguy hiểm cho xã hội được coi là dấu hiệu cơ bản quan trọng nhất,quyết định những dấu hiệu khác của tội phạm

Nguy hiểm cho xã hội, về khách quan, là gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệthai đáng kể cho các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ

Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm không những là căn cứ để phânbiệt hành vi là tội phạm với những hành vi vi phạm khác, mà còn là cơ sở đểđánh giá mức độ nghiêm trọng nhiều hay ít của hành vi phạm tội

Tính nguy hiểm cho xã hội có tính khách quan, không phụ thuốc váo ýmuốn chủ quan của nhà làm luật, cho nên khi khẳng định một hành vi nguyhiểm cho xã hội, khi xác định mức độ nguy hiểm của nó cần đánh giá nhiều tìnhtiết khác nhau của hành vi hoặc có liên quan đến hành vi như:

Tính chất của quan hệ xã hội bị xâm hại

Tính chất của hành vi khác quan, trong đó bao gồm cả phương pháp, thủđoạn, công cụ, phương tiện phạm tội

Mức độ thiệt hại gây ra

Tính chất lỗi

Động cơ, mục đích, nhân thân của người phạm tội

Hoàn cảnh chính trị - xã hội lúc và nơi hành vi phạm tội xảy ra

2 Tính có lỗi

Tính có lỗi là dấu hiệu pháp lý bắt buộc của tội phạm

Ngày đăng: 25/02/2020, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w