1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tác động của cuộc CMCN 4 0 đến tập đoàn bảo việt

96 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Sau quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến Tập Đoàn Bảo Việt, tác giả đã thu được một số kết quả sau: Trong

Trang 1

-*** -

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG

CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT

Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh

HÀ DUY BÌNH

Hà N ội, tháng 05 năm 2019

Trang 2

-*** -

Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh

Mã s ố: 83.40.101

H ọ và tên học viên: Hà Duy Bình Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đào Thị Thu Giang

Hà N ội, tháng 05 năm 2019

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung trong luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đào Thị Thu Giang Các

kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trước đây

Hà nội, ngày 22 tháng 05 năm 2019

Hà Duy Bình

Trang 4

MỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN i

M ỤC LỤC ii

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH M ỤC HÌNH vi

DANH M ỤC BẢNG vi

TÓM T ẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Bố cục của luận văn 7

CHƯƠNG 1: 8

TỔNG QUAN VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 8

1.1 Quá trình hình thành và khái niệm CMCN 4.0 8

1.2 Đặc điểm của CMCN 4.0 12

1.2.1 Đặc điểm của CMCN 4.0 12

1.2.2 Những công nghệ lõi của CMCN 4.0 15

1.3 Tác động của CMCN 4.0 đến ngành bảo hiểm 21

1.3.1 Giới thiệu chung về ngành bảo hiểm 21

1.3.2 Tác động của CMCN 4.0 đến ngành bảo hiểm 27

CHƯƠNG 2: 40

Trang 5

TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN TẬP ĐOÀN BẢO

VI ỆT 40

2.1 Giới thiệu về Tập đoàn Bảo Việt 40

2.1.1 Quá trình phát triển 40

2.1.2 Triết lý kinh doanh 41

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 41

2.1.4 Kết quả hoạt động 43

2.2 Cơ hội và thách thức đối với Tập đoàn Bảo Việt 44

2.2.1 Xu thế mới ngành bảo hiểm trong bối cảnh CMCN 4.0 Insurtech 44 2.2.2 Cơ hội và thách thức đối với Tập đoàn Bảo Việt trong bối cảnh CMCN 4.0 45

2.3 Tác động của CMCN 4.0 đến Tập Đoàn Bảo Việt 48

2.3.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động 52

2.3.2 Tăng khả năng tương tác với khách hàng 57

2.3.3 Thúc đẩy những kênh bán hàng mới và sản phẩm mới 59

CHƯƠNG 3: 63

GI ẢI PHÁP CHO TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT TRONG THỜI GIAN TỚI 63

3.1 Những định hướng và giải pháp chiến lược của Tập đoàn Bảo Việt đến năm 2020 64

3.2 Định hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh của Bảo Việt đến năm 2020 71

3.2.1 Các công nghệ theo xu thế của CMCN 4.0 đang được Bảo Việt nghiên cứu ứng dụng 71

3.2.2 Định hướng ứng dụng công nghệ của Bảo Việt đến năm 2020 77

3.3 Một số đề xuất kiến nghị 79

Trang 6

K ẾT LUẬN 82 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 84

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CMCN : Cuộc cách mạng công nghiệp

DNBH: Doanh nghiệp bảo hiểm

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BVNT: Bảo Việt Nhân Thọ

BHBV: Bảo Hiểm Bảo Việt

BH: Bảo Hiểm

AI: Trí tuệ nhân tạo

Big Data: Dữ liệu lớn

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Những cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới 9

Hình 1.2: Biểu đồ so sánh AI, Machine learning và Deep learning 16

Hình 1.3: Internet kết nối vạn vật 17

Hình 1.4: Dữ liệu lớn (big data) là gì ? 19

Hình 1.5: Đặc trưng của big data 20

Hình 1.6: Úng dụng Blockchain 33

Hình 2.1: Facebook Workplace Bảo Việt 52

Hình 2.2: Ứng dụng Chat Bot 55

Hình 3.1: Định hướng CNTT của Bảo Việt đến năm 2020 65

Hình 3.2: công nghệ Bảo Việt đang nghiên cứu 71

Hình 3.3: Hệ thống nhận diện khuôn mặt Bảo Việt 75

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn Bảo Việt 42

Bảng 2.2: Hành động của Tập đoàn Bảo Việt trước xu hướng CMCN 4.0 49

Trang 9

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Sau quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến Tập Đoàn Bảo Việt, tác giả đã thu được một số kết quả sau:

Trong chương 1: Tác giả đã đưa ra tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 từ đó tóm tắt các đặc điểm nổi bật, công nghệ cốt lõi của cách

mạng công nghiệp 4.0 Đồng thời tác giả đưa ra các định nghĩa, đặc điểm của ngành Bảo Hiểm từ nhưng đặc điểm đó để nhận diện ra các tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới ngành Bảo Hiểm

Trong chương 2: Tác giả tập trung nghiên cứu về Tập Đoàn Bảo Việt

và các tác động trực tiếp của cuộc cách mạng động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến tập đoàn Bảo Việt Tác giả đã chỉ ra nhưng cơ hội và thách

thức cơ bản của Tập Đoàn Bảo Việt Trước những cơ hội và thách thức đó, tác giả đã làm rõ các hành động của Tập Đoàn Bảo Việt để tạo ra những lợi

thế mới trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0

Trong chương 3: Bằng những kinh nghiệm làm việc trong Tập Đoàn

Bảo Việt và thông qua nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, tác giả đã đưa

ra định hướng, để xuất giải pháp cho hoạt động kinh doanh của Tập Đoàn Bảo

Việt trong giai đoạn 2020 Để đạt được kết quả này, tác giả cũng đưa ra các nghiên cứu cần thực hiện để ứng dụng công nghệ vào các hoạt động kinh doanh của Tập Đoàn Bảo Việt

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, thế giới đang dần chuyển dịch sang kỷ nguyên thông minh

của “Nền kinh tế công nghiệp kỹ thuật số” (Digital Industrial Economy) Từ năm 2013 đến nay, xu thế SMAC (Social, Mobile, Analytics và Cloud),

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và Blockchain đã trở thành các đề tài chủ đạo về xu hướng công nghệ trong mọi lĩnh vực So với các cuộc CMCN trước đây, CMCN 4.0 là cuộc cách mạng khác cả về quy

mô, tốc độ và có tác động bao trùm đến tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến môi trường Cuộc CMCN này báo trước sự thay đổi nhanh chóng và rộng khắp trong hệ thống sản xuất, kinh doanh toàn cầu, trong cả các vấn đề quản

lý và quản trị Trong bối cảnh đó, ngành Tài chính - bảo hiểm nói riêng đã và đang chứng kiến những tác động mạnh mẽ từ cuộc CMCN 4.0 Sự ra đời của hàng loạt công nghệ mới như Internet kết nối vạn vật (Internet of Things - IoT), Big Data hay Blockchain được dự báo sẽ phá vỡ mô hình tài chính -

bảo hiểm truyền thống, làm gia tăng những áp lực hiện có và đặt các nhà

quản lý trước những thách thức về yêu cầu nâng cao trình độ quản lý và tốc

độ ra quyết định song lại mở ra những cơ hội tăng trưởng mới cho ngành Là

một trong những doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường bảo hiểm Việt Nam, việc nhận diện các đặc điểm, cơ hội và thách thức của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với Tập đoàn Bảo Việt sẽ giúp lãnh đạo tập đoàn đưa ra

những chiến lược đúng đắn và biện pháp chính sách thích hợp để nhanh chóng đón đầu xu thế, tận dụng cơ hội, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản trị, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong bối cảnh mới Với lý do này, tác giả cho rằng việc nghiên cứu đề tài:

Trang 11

“Nghiên cứu tác động của cuộc CMCN 4.0 đến tập đoàn Bảo Việt” là hết

sức cần thiết

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trong thời gian qua, thuật ngữ “cách mạng công nghiệp lần thứ tư” đã

trở nên phổ biến không chỉ trong giới học thuật mà còn trong cả giới doanh nghiệp và công chúng Do đó, tài liệu về cuộc cách mạng này là tương đối đa

dạng và phong phú Cuốn sách “The Fourth Industrial Revolution” của Klaus

Schwab (2016) là một trong cuốn sách cung cấp cái nhìn toàn diện nhất về

cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Tác giả cho rằng chính những tiến bộ công nghệ mang lại sự khác biệt giữa cuộc cách mạng 4.0 và các cuộc cách mạng công nghiệp trước đó Theo ông, những công nghệ mới này sẽ mang lại

rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho con người Nó tác động đến mọi luật

lệ, mọi nền kinh tế, mọi ngành công nghiệp, đồng thời thách thức ý niệm về vai trò thực sự của con người

Trước đó, cuộc CMCN mới cũng đã được đề cập trong cuốn “Maker: The New Industrial Revolution” của Chris Anderson (2012) Theo tác giả, công nghệ mới đang có ảnh hưởng lớn đến sản xuất công nghiệp Việc ứng

dụng những công nghệ này giúp giảm chi phí trong việc cung cấp sản phẩm

và dịch vụ Đặc biệt, sự ra đời của những phát minh mới như công nghệ in 3D đang tạo ra những mô hình sản xuất mới với quy mô và thị trường ngày càng

lớn

Ngoài ra, khái niệm, đặc điểm và cơ hội, thách thức đặt ra từ cuộc CMCN 4.0 đã được nêu ra trong rất nhiều nghiên cứu như Deloitte AG (2015), Mc Kinsey (2015), Volkmar Koch, Simon Kuge, Dr Reinhard Geissbauer, Stefan Schrauf (2015) Nghiên cứu của Deloitte AG (2015) chỉ ra

rằng, quá trình chuyển đổi sang CMCN 4.0 không chỉ ảnh hưởng đến năng

Trang 12

lực cạnh tranh và mở ra những cơ hội cũng như tạo ra những rủi ro mới cho các công ty, mà còn làm rõ việc điều chỉnh các nguồn lực, xác định tiềm năng trong tương lai cho các phân đoạn kinh doanh đơn lẻ và tạo điều kiện cho sự phát triển của các công nghệ sản xuất mới

Bàn về tác động của CMCN 4.0 đến lĩnh vực tài chính - bảo hiểm, báo cáo của OECD (2017) đã chỉ ra rằng, những công nghệ mới là động lực chính

tạo ra những thay đổi trong khu vực tài chính, và có thể làm cho hiệu quả hoạt động tăng lên rất nhiều Lĩnh vực bảo hiểm cũng không ngoại lệ khi công nghệ mới gắn liền với sự ra đời của những phương thức cung cấp dịch vụ

mới, cách thức thu thập dữ liệu và phát hiện gian lận hiện đại hơn, qua đó giúp các công ty giảm thiểu rủi ro tốt hơn Trong khi đó, nghiên cứu của Mc Kinsey (2015) trong “Insurance on the threshold of digitization: Implication for the Life and P&C workforce” đề cập đến bốn lĩnh vực mà các công ty bảo

hiểm có thể áp dụng để thúc đẩy phát triển đó là: thế giới đa kênh, các sản

phẩm kỹ thuật số, kỹ thuật phân tích nâng cao, tự động hoá và đổi mới quy trình kỹ thuật số

Ngoài ra, đi cụ thể vào tác động của các ứng dụng công nghệ đến ngành

bảo hiểm nói riêng có báo cáo của EY (2016) nghiên cứu về ảnh hưởng của Internet kết nối vạn vật (IoT) đến ngành bảo hiểm, báo cáo của SCOR (2018)

về tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) đến khu vực bảo hiểm, và báo cáo

“Insurance 2030 – The impact of AI on the future of insurance” của Mc

Kinsey (2018)

- Tình hình nghiên cứu trong nước

Tổng luận về “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4” của Cục Thông

tin KH&CN Quốc gia (2017) đã khái quát được những đặc điểm chính của các cuộc CMCN, đồng thời cho thấy một số tác động của CMCN lần thứ tư

Trang 13

đối với chính phủ, doanh nghiệp, người dân, cũng như chiến lược và chính sách của một số nước trước cuộc cách mạng này

Nghiên cứu về tác động của CMCN lần thứ tư đối với Việt Nam có các nghiên cứu “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Một số đặc trưng, tác động và hàm ý chính sách đối với Việt Nam” của Viện Hàn lâm Khoa học Xã

hội (2016), “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và một số vấn đề đặt ra với

Vi ệt Nam” của Bùi Thị Ngọc Lan (2017), “Tác động CMCN lần thứ tư đến phát tri ển nguồn nhân lực của Việt Nam” của CIEM (2018) hay “Cách mạng công nghi ệp 4.0 tại Việt Nam: Hàm ý đối với thị trường lao động” của ILO

(2018) Theo đó, nghiên cứu cho rằng CMCN 4.0 tạo ra động lực để doanh nghiệp phải thay đổi phương thức sản xuất, kinh doanh, đổi mới tư duy về thị trường; đồng thời giúp các doanh nghiệp giảm chi phí và gia tăng năng suất lao động Tuy nhiên, một số thách thức đó là: nhận thức của doanh nghiệp nước ta về cuộc CMCN 4.0 còn hạn chế; hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp còn chưa được chú trọng; và những yếu kém nội tại của doanh nghiệp

Xét riêng trong ngành tài chính - bảo hiểm, số lượng nghiên cứu về tác

động của CMCN 4.0 còn hạn chế Tổng luận “Fintech – Làn sóng công nghệ làm thay đổi tài chính thế giới” do Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa

học và công nghệ biên soạn đã cung cấp những khái niệm tổng quát về FinTech, các đổi mới công nghệ làm nền tảng của Fintech, và vai trò của FinTech đối với hệ thống ngân hàng tài chính truyền thống Bài viết “Cách

m ạng công nghiệp 4.0 và những vấn đề đặt ra trong lĩnh vực bảo hiểm” đã

chỉ ra rằng CMCN 4.0 mang lại nhiều lợi ích cho lĩnh vực bảo hiểm như gia tăng kênh bán hàng, phương tiện tương tác, cơ hội có được dữ liệu toàn diện, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp , song cũng đặt ra không ít thách thức như sự tụt hậu (nếu doanh nghiệp không theo kịp xu thế), an ninh

mạng, việc thu thập, sử dụng và chia sẻ dữ liệu cá nhân, phân biệt đối xử trên

Trang 14

hệ thống bán bảo hiểm online, cắt giảm lao động Ngoài ra, rất nhiều các ý

kiến của các chuyên gia trong ngành được tổng hợp trên các website như bài viết “Ngành bảo hiểm trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0: Hoá giải thách

th ức, tận dụng cơ hội” trên website tapchitaichinh.vn (2018); bài viết “Xu hướng bảo hiểm thời CMCN 4.0” đăng trên website thoibaonganhang.vn

(2018)

Tóm lại, các nghiên cứu hiện nay, cả trong nước và ngoài nước, đa

phần bàn về cơ hội, thách thức mà cuộc CMCN 4.0 đặt ra đối với quốc gia và doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu về tác động của CMCN 4.0 đến ngành tài chính - bảo hiểm là tương đối hạn chế, thậm chí tại

Việt Nam còn chưa có nghiên cứu chính thức nào về vấn đề này Do đó, luận văn này sẽ phân tích những tác động hay cơ hội, thách thức của CMCN 4.0 đến ngành tài chính – bảo hiểm tại Việt Nam nói chung và Tập đoàn Bảo Việt nói riêng trên cơ sở tổng hợp các tài liệu nước ngoài và thực tiễn tại Tập đoàn

Bảo Việt

3 Mục tiêu nghiên cứu

M ục tiêu tổng quát: Nhận diện cuộc CMCN lần thứ tư, nghiên cứu tác

động của cuộc CMCN này đến lĩnh vực tài chính - bảo hiểm nói chung và Tập đoàn Bảo Việt nói riêng; từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị cho hoạt động

của Tập đoàn Bảo Việt trong thời gian tới

Trang 15

- Dựa trên những phân tích về cơ hội, thách thức của cuộc CMCN 4.0 đối với Tập đoàn Bảo Việt, luận văn đưa ra một số đề xuất, kiến nghị cho hoạt động của Tập đoàn Bảo Việt trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần

thứ tư đến tập đoàn Bảo Việt

Ph ạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Cuộc CMCN 4.0 diễn ra với quy mô và phạm vi rộng

lớn, với tốc độ nhanh chóng nên nó có ảnh hưởng và tác động đến hầu hết các lĩnh vực theo nhiều chiều Ở đây đề tài chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kinh tế

để xem xét tác động của CMCN 4.0 đến riêng ngành bảo hiểm

- Về không gian: luận văn nghiên cứu tác động của CMCN 4.0 trong

phạm vi là tập đoàn Bảo Việt

- Về thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu tác động của cuộc CMCN 4.0 đến tập đoàn Bảo Việt trong năm 2018 Từ đó đưa ra giải pháp tầm nhìn trung hạn 2019-2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, dự báo dựa trên các nguồn tài liệu thứ cấp Bên cạnh đó, phương pháp thống kê, đối chiếu so sánh cũng được sử dụng để làm rõ hơn nội dung nghiên cứu

Trang 16

6 Bố cục của luận văn

Luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

• Chương 1: Tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và tác động

của nó đến ngành bảo hiểm

• Chương 2: Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến tập đoàn

Bảo Việt

• Chương 3: Một số đề xuất giải pháp cho hoạt động kinh doanh của tập đoàn Bảo Việt trong thời gian tới

Trang 17

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

1.1 Quá trình hình thành và khái niệm CMCN 4.0

Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng có tính chất bước ngoặt của

nền sản xuất và làm thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội dựa trên các tiến bộ mang tính đột phá của cách mạng khoa học kỹ thuật và cách

mạng khoa học công nghệ Trong lịch sử thế giới, nhân loại đã trải qua ba

cuộc cách mạng công nghiệp lớn, đó là:

Cu ộc CMCN lần thứ nhất: diễn ra vào nửa cuối thế kỷ 18 đến nửa đầu

thế kỷ 19, đặc trưng bởi việc sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hoá sản xuất Cuộc CMCN này bắt nguồn từ phát minh ra động cơ hơi nước của James Watt năm 1974 và dẫn đến sự bùng nổ của công nghiệp trong thế

kỷ 19 lan rộng từ Anh đến châu Âu và Bắc Mỹ Cuộc cách mạng này đã mở

ra kỷ nguyên sản xuất cơ khí, cơ giới hoá, đánh dấu sự chuyển đổi từ nền sản

xuất giản đơn, thô sơ, quy mô nhỏ, dựa trên sức người (lao động thủ công) và sức động vật là chính sang nền sản xuất công nghiệp, quy mô lớn với hệ

thống kỹ thuật mới dựa trên máy hơi nước và nguồn năng lượng mới là than

đá và sắt thép Cuộc CMCN này đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

mạnh mẽ, tạo nên sự phát triển vượt bậc về kinh tế

Cu ộc CMCN lần thứ hai ra đời sau gần 100 năm so với cuộc CMCN

lần thứ nhất, từ khoảng nửa cuối thế kỷ 19 cho đến khi thế chiến thứ nhất diễn

ra Cuộc cách mạng này được đặc trưng bởi việc sử dụng năng lượng điện và

sự ra đời của các dây chuyền lắp ráp hàng loạt trên quy mô lớn; với tiền đề là

nền sản xuất đại cơ khí và bằng sự phát triển của khoa học trên cơ sở kỹ thuật Yếu tố quyết định của cuộc cách mạng này là sự chuyển đổi sang sản xuất điện – cơ khí và sang giai đoạn tự động hóa cục bộ trong sản xuất, tạo ra các ngành mới trên cơ sở khoa học thuần túy Có thể nói, cuộc cách mạng này đã

Trang 18

mở ra kỷ nguyên sản xuất hàng loạt, đồng thời tạo nên những tiền đề mới và

cơ sở vững chắc để phát triển nền công nghiệp ở mức cao hơn nữa

H ình 1.1: Những cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giới

Ngu ồn: VASS(2016) Báo cáo tổng hợp cuộc cách mạng công nghiệp

l ần thứ tư: Một số đặc trưng, tác động và hàm ý chính sách đối với Việt Nam

Cu ộc CMCN lần thứ ba diễn ra vào những năm 1970s và đặc trưng

bằng sự dịch chuyển từ sản xuất dựa trên điện khí hóa sang sản xuất tự động hóa nhờ các thiết bị điện tử, máy tính và internet tạo nên một thế giới kết nối CMCN lần thứ ba diễn ra trên nền tảng là các tiến bộ về hạ tầng điện tử, máy tính và số hoá vì nó được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính (thập niên 1960), máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và Internet (thập niên 1990) Cho đến cuối thế kỷ 20, quá trình này cơ bản hoàn thành

Trang 19

nhờ những thành tựu khoa học công nghệ cao Vệ tinh, máy bay, máy tính, điện thoại, Internet… là những công nghệ hiện nay chúng ta thụ hưởng là từ cuộc cách mạng này Có thể nói, cuộc CMCN lần thứ ba đã làm thay đổi chức năng và vị trí của con người từ nền tảng điện – cơ khí sang nền tảng cơ – điện

tử và cơ – vi điện tử, đồng thời chuyển nền sản xuất sang các ngành công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu nano, công nghệ sinh

học, công nghệ năng lượng mới, công nghệ vũ trụ Ngoài ra, cuộc cách mạng này còn tạo điều kiện tiết kiệm hơn các tài nguyên thiên nhiên và các nguồn

lực xã hội nhờ sự ra đời của các tư liệu sản xuất mới (như: chất bán dẫn, vật

liệu tổng hợp, sợi cáp quang, nguồn năng lượng mới, công nghệ vi sinh, siêu máy tính, máy tính cá nhân, người máy, công nghệ nanô, mạng điện tử internet ), cho phép chi phí ít hơn để tạo ra cùng một khối lượng hàng hóa tiêu dùng Cũng trong kỷ nguyên của cuộc cách mạng này, loài người đã chế

tạo ra các phương tiện giao thông, vận tải và thông tin, liên lạc, kết nối vô cùng hiện đại, tạo tiền đề cho quá trình rút ngắn, thậm chí san phẳng mọi khoảng cách về không gian và thời gian Cuộc cách mạng này vẫn còn tiếp

diễn và hiện chưa xác định được thời điểm kết thúc Đây là cuộc cách mạng

gắn với quá trình toàn cầu hóa sâu rộng, với phạm vi ảnh hưởng đến hầu hết

mọi quốc gia trên thế giới1

Cu ộc CMCN lần thứ tư hay còn gọi là CMCN 4.0 bắt đầu xuất hiện từ

thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI, với tiền đề phát triển là công nghiệp lần

thứ ba và cách mạng khoa học công nghệ hiện đại với các thành tựu đột phá

của công nghệ số trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano… Khác với các cuộc CMCN trước đây, cuộc CMCN lần thứ

tư đặc trưng bởi sự hợp nhất, không có ranh giới giữa các lĩnh vực công nghệ,

vật lý, kỹ thuật số và sinh học Đây là xu hướng kết hợp giữa các hệ thống ảo

1 Website chungta.vn, 2017, Lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp, truy cập tại:

https://chungta.vn/cong-nghe/lich-su-cac-cuoc-cach-mang-cong-nghiep-1113034.html

Trang 20

và thực thể (cyber-physical system), Internet kết nối vạn vật (IoT) và các hệ

thống Internet kết nối (IoS) Cuộc cách mạng này tạo ra môi trường mà máy tính, tự động hoá và con người sẽ làm việc cùng nhau theo những cách thức hoàn toàn mới Tại đây, robot và các loại máy móc sẽ được kết nối vào những

hệ thống máy tính, những hệ thống này sẽ sử dụng các thuật toán để điều khiển mà không cần sự can thiệp của con người Sự phát triển của các công nghệ đột phá đã thúc đẩy quá trình chuyển đổi kinh tế theo hướng số hóa, làm cho thế giới thực và thế giới ảo trở nên gắn kết chặt chẽ với nhau hơn bao giờ

hết2

Cuộc CMCN lần thứ tư không chỉ là về các máy móc, hệ thống thông minh được kết nối, mà còn có phạm vi rộng lớn hơn nhiều Đó là các làn sóng của những đột phá xa hơn trong các lĩnh vực khác nhau từ mã hóa chuỗi gen cho tới công nghệ nano, từ các năng lượng tái tạo tới tính toán lượng tử Trong cuộc cách mạng này, các công nghệ mới nổi và sự đổi mới trên diện

rộng được khuếch tán nhanh hơn và rộng rãi hơn rất nhiều so với những lần trước

Thuật ngữ “Cách mạng công nghiệp 4.0” xuất hiện lần đầu tiên tại Đức

vào năm 2010 trong “Kế hoạch hành động cho chiến lược công nghệ cao đến năm 2020” Mục tiêu của bản kế hoạch này là phát triển một chiến lược đi

trước đón đầu, nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho nền công nghiệp sản xuất của Đức trong kỷ nguyên Internet để duy trì và nâng cao năng suất sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của Đức trên thế giới Đại diện chính phủ, các nhà nghiên

cứu và hiệp hội các ngành công nghiệp của Đức đã mô tả CMCN 4.0 như là cách thức Internet cải thiện quy trình quản lý các chu trình kỹ thuật, sản xuất,

2 VASS,2016, Báo cáo tổng hợp cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Một số đặc trưng, tác động và hàm

ý chính sách đối với Việt Nam, truy cập tại:

nghien-cuu-cuoc-cach-mang-cong-nghiep-lan-thu-tu-4

Trang 21

http://huyenuy.namtramy.quangnam.gov.vn/Default.aspx?tabid=1292&Group=219&NID=3099&tai-lieu-hậu cần của các ngành công nghiệp và cuộc sống trong thế kỷ 21 (Nguyễn

 Lĩnh vực Công nghệ sinh học: Cách mạng Công nghiệp 4.0 tập trung vào nghiên cứu để tạo ra những bước nhảy vọt trong Nông nghiệp, Thủy sản, Y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật liệu

 Lĩnh vực Vật lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới (graphene, skyrmions…) và công nghệ nano

1.2 Đặc điểm của CMCN 4.0

1.2.1 Đặc điểm của CMCN 4.0

B ản chất của cuộc CMCN lần thứ tư là một thế giới siêu kết nối dựa trên

nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất, từ đó gia tăng năng suất và mức sống

Sự liên kết các cấu phần của nền sản xuất hiện đại nhờ các thành tựu của khoa

học và công nghệ tạo ra những khả năng hoàn toàn mới trong sản xuất và kinh doanh Đây là cuộc cách mạng chưa từng có trong lịch sử nhân loại, có tốc độ

diễn biến nhanh chưa từng thấy và có tác động động sâu sắc đến hệ thống chính trị, xã hội, kinh tế thế giới Khác với các cuộc CMCN trước đây, cách mạng công nghiệp 4.0 có sự khác biệt rất lớn về tốc độ, phạm vi và hệ thống

Về tốc độ, cách mạng công nghiệp 4.0 có tốc độ phát triển chưa từng có tiền lệ trong lịch sử Về phạm vi, cách mạng công nghiệp 4.0 diễn ra không chỉ trên

Trang 22

quy mô tất cả các lĩnh vực trong một quốc gia, khu vực mà cuộc cách mạng

này còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu Về tính hệ thống, cách mạng công

nghiệp 4.0 làm thay đổi toàn bộ không chỉ hệ thống sản xuất của một doanh nghiệp, một lĩnh vực mà còn tác động mạnh đến hệ thống quản lý của một quốc gia cũng như hệ thống quản trị toàn cầu (Nguyễn Thắng, 2016)

Cuộc CMCN này có những đặc điểm chính sau đây:

- Sản xuất thông minh (smart): Đó là mô hình nhà máy thông minh

(smart factory) nơi máy móc và thiết bị có thể cải thiện quy trình thông qua tự động hóa hoàn toàn Các máy móc thiết bị, cảm biến, robot, dữ liệu (từ các hoạt động và hệ thống kinh doanh cũng như từ các nhà cung cấp và khách hàng), nguồn nhân lực đều được kết nối với nhau, từ đó có thể thực hiện các quy trình thông minh và hiệu quả trong sản xuất Với công nghệ mới, mọi hoạt động được tối ưu hóa, giảm sự can thiệp bằng tay với độ tin cậy cao, quy trình sản xuất được minh bạch từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng, từ nhà máy đến chuỗi cung ứng, quá trình phân phối, và phát triển sản phẩm Với mạng lưới kết nối và tích hợp được xây dựng trên nền tảng ứng dụng các công nghệ thu thập và phân tích dữ liệu, nhà máy thông minh tạo ra sự chủ động, lường trước các thách thức và nhờ vậy có thể cải thiện năng suất và đáp ứng tốt hơn trước biến động về nhà cung cấp cũng như những yêu cầu từ khách hàng Một cách khái quát, nếu như trong các cuộc CMCN trước đây, con người làm việc như máy móc và theo máy móc, thì trong CMCN lần thứ tư, máy móc sẽ làm việc như con người, tức là tiến tới "thông minh hóa" như con người3

- Tích h ợp cao (integration): CMCN lần thứ tư sử dụng hàng loạt các

công nghệ mới trong một môi trường tích hợp cao, tạo nên các chuỗi giá trị có

sự gắn kết ở mức độ rất cao, bao gồm: i)Theo chiều dọc, tích hợp tất cả các

3 Techinsight, 2018, S ản xuất thông minh – Con đường duy nhất để phồn vinh, truy cập tại:

https://techinsight.com.vn/san-xuat-thong-minh-con-duong-duy-nhat-de-phon-vinh/

Trang 23

khâu, công đoạn sản xuất dọc theo chuỗi giá trị; ii) Theo chiều ngang, tích

hợp tất cả các yếu tố sản xuất cần thiết (con người, máy móc, nguyên liệu…) vào một khâu/ công đoạn sản xuất; và iii) Dòng thông tin số xuyên suốt chuỗi giá trị Trong khi, phương thức sản xuất truyền thống là chế tạo từng bộ phận, linh kiện riêng lẻ ở những nơi sản xuất khác nhau, rồi tập trung lại để lắp ráp

với nhau thì trong CMCN lần thứ tư, người ta có thể sản xuất tất cả bộ phận, linh kiện tại một nơi nhờ công nghệ in 3D, robot… Với sự tích hợp cao, CMCN lần thứ tư dồn nén chuỗi giá trị - sản xuất cả về không gian và thời gian, tạo nên cách mạng về cách thức con người tạo ra của cải, vật chất

- Linh hoạt cao (flexibility): Một đặc trưng nữa của sản xuất công

nghiệp trong CMCN lần thứ tư đó là sản phẩm được sản xuất trong môi

trường có độ linh hoạt rất cao, thể hiện ở 3 khía cạnh: Thứ nhất, nhờ tính tích

hợp cao, nơi sản xuất và thị trường tiêu thụ ở cùng một địa điểm, do đó sản

xuất có thể thay đổi kịp theo nhu cầu; Thứ hai, công nghệ tự động hóa cao

cho phép các nhà máy áp dụng các phương pháp "tự tối ưu hóa", "tự cấu hình", "tự kiểm tra, theo dõi", nên có khả năng thích ứng rất cao khi có những

biến đổi về yêu cầu sản xuất; Thứ ba, mọi nhu cầu của khách hàng đều được

lưu trữ và xử lý nhờ công nghệ dữ liệu lớn (big data); các dữ liệu về nhu cầu

của khách hàng được kết nối với sản xuất bằng điện toán đám mây, hệ thống

thực-ảo,do đó sản xuất có thể phản ứng nhanh với sự thay đổi về nhu cầu

- Thân thi ện với môi trường (environment friendly): Cốt lõi của CMCN

lần thứ tư là sử dụng tích hợp các công nghệ mới trên nền tảng kết nối internet, và đây đều là những công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và nhiên liệu (ví dụ, lưới điện thông minh cho phép giảm tối đa thất thoát điện khi tải điện), giảm thiểu phát thải ra môi trường

Trang 24

1.2.2 Những công nghệ lõi của CMCN 4.0

Chúng ta đang tiến vào CMCN 4.0, trong đó công nghệ máy tính và kỹ thuật điều khiển tự động hóa sẽ tích hợp vào nhau theo một phương thức mới Theo đó, các Robot sẽ được kết nối từ xa với các hệ thống tính toán, cài đặt các thuật toán thông minh để điều khiển sự vận hành của các Robot với sự can thiệp tối thiểu từ con người Đây là các hệ thống tích hợp thực và ảo gồm

những thành phần vật lý, dữ liệu, CNTT và truyền thông Các hệ thống này sẽ

biến đổi những nhà máy sản xuất truyền thống thành những nhà máy thông minh với mục tiêu là các thiết bị máy móc có thể tương tác, nói chuyện với nhau trong khi các sản phẩm và thông tin được xử lý và phân bố trong thời gian tức thời Hiện nay, một nhận thức chung coi CMCN 4.0 được xây dựng trên nền tảng của các công nghệ lõi:

 Trí tuệ nhân tạo (AI)/Machine Learning/Robo-advisor

Trí tuệ nhân tạo (AI): trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo (tiếng Anh: Artificial Intelligence hay Machine Intelligence, thường được viết tắt là AI) là trí tuệ được biểu diễn bởi bất cứ một hệ thống nhân tạo nào

Trí thông minh nhân tạo có nghĩa rộng như là trí thông minh trong khoa học viễn tưởng, nó là một trong những phần trọng yếu của tin học Trí thông minh nhân tạo liên quan đến cách cư xử, sự học hỏi và khả năng thích ứng thông minh của máy móc Các ví dụ ứng dụng bao gồm các tác vụ điều khiển, lập kế hoạch và lập lịch, cũng như khả năng trả lời các câu hỏi về chẩn đoán bệnh, trả lời khách hàng về các sản phẩm của một công ty, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và khuôn mặt 4

Trang 25

gày nay, các hệ thống nhân tạo được dùng thường xuyên trong kinh tế, y dược, các ngành kỹ thuật và quân sự, cũng như trong các phần mềm máy tính thông dụng trong gia đình và trò chơi điện tử

Trước đây, trí tuệ nhân tạo còn được biết đến qua các trò chơi giữa con người và máy tính, như cờ vua, cờ vây hay những game online Ngày nay, trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong học tập, suy luận, nhận thức, khả năng hiểu ngôn ngữ thông qua một chương trình máy tính Google, Facebook, Naver hay nhiều công ty công nghệ thông tin trên thế giới đều đang sử dụng công nghệ này trong các công nghệ dịch thuật, như dịch văn bản tự động, thông dịch tại chỗ hay dịch vụ dịch thuật bằng giọng nói

AI – ý tưởng đầu tiên – lớn nhất, sau đó là Machine learning, và cuối cùng là Deep learning – yếu tố thúc đẩy sự bùng nổ của AI

H ình 1.2: Biểu đồ so sánh AI, Machine learning và Deep learning

https://niviki.com/phan-biet-ai-machine-learning-va-deep-learning/

Trang 26

Machine learning theo định nghĩa cơ bản là ứng dụng các thuật toán để phân tích cú pháp dữ liệu, học hỏi từ nó, và sau đó thực hiện một quyết định hoặc dự đoán về các vấn đề có liên quan Vì vậy, thay vì code phần mềm bằng cách thức thủ công với một bộ hướng dẫn cụ thể để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể, máy được “đào tạo” bằng cách sử dụng một lượng lớn dữ liệu và các thuật toán cho phép nó học cách thực hiện các tác vụ

Machine learning bắt nguồn từ các định nghĩa về AI ban đầu, và các phương pháp tiếp cận thuật toán qua nhiều năm bao gồm: logic programming, clustering, reinforcement learning, and Bayesian networks Như chúng ta đã biết, không ai đạt được mục tiêu cuối cùng của General AI, và thậm chí cả Narrow AI hầu hết là ngoài tầm với những phương pháp tiếp cận Machine learning sơ khai

 Kết nối Internet vạn vật (IOT)

IoT là một hệ thống các thiết bị máy tính, máy móc, vật thể, động vật hoặc người được kết nối với nhau, được định danh, và có khả năng truyền dữ liệu qua mạng mà không cần đến sự can thiệp con người

H ình 1.3: Internet kết nối vạn vật

Trang 27

IoT bao gồm sự hội tụ đến đỉnh cao của công nghệ không dây, hệ thống

cơ điện vi mô (MEMS), microservice (một kiểu kiến trúc phần mềm, chia phần mềm thành những dịch vụ rất nhỏ) và Internet Một vật trong IoT có thể

là một người với một trái tim cấy ghép; một động vật ở trang trại với bộ chip sinh học; một chiếc xe với bộ cảm ứng tích hợp cảnh báo tài xế khi bánh xe

xẹp hoặc bất kỳ vật thể tự nhiên hay nhân tạo nào có thể gán được một địa chỉ

IP và cung cấp khả năng truyền dữ liệu thông qua mạng lưới

Hiểu một cách đơn giản, đó là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết

nối với nhau, với internet và thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó Việc kết nối có thể thông qua wifi, mạng viễn thông băng rộng (3G, 4G, 5G), bluetooth, hồng ngoại… Các thiết bị kết nối có thể là điện thoại thông minh, máy pha cafe, máy giặt, tai nghe, bóng đèn, bàn là, nồi cơm điện,

ô tô vv và nhiều thiết bị khác

Trang 28

H ình 1.4: Dữ liệu lớn (big data) là gì ?

Nguồn:

https://urekamedia.com/news/big-data-du-lieu-lon-la-gi-tong-quan-khai-thac-ung-dung-ra-sao-93/

Dữ liệu lớn là yếu tố cốt lõi để sử dụng và phát triển IoT và AI Nó như

một điều tất yếu khi công nghệ phát triển, dữ liệu được tạo ra ngày càng nhiều

với tốc độ rất nhanh Do đó, cách thu thập và khai thác dữ liệu lớn sẽ tạo ra điểm khác biệt giữa các doanh nghiệp triển khai công nghệ

Big data thường đặc trưng bởi:

 Giá trị dữ liệu (Value)

 Khối lượng dữ liệu (Volume)

 Nhiều loại dữ liệu đa dạng (Variety)

 Vận tốc mà dữ liệu cần phải được xử lý và phân tích (Velocity)

 Tính xác thực của dữ liệu (Veracity)

Trang 29

H ình 1.5: Đặc trưng của big data

https://robusta.vn/vi/goc-cong-nghe/big-data-la-gi-vi-sao-ban-can-phai-quan-tam-ve-cong-nghe-nay-phan-2

Dữ liệu tạo thành các kho dữ liệu lớn có thể đến từ các nguồn bao gồm các trang web, phương tiện truyền thông xã hội, ứng dụng dành cho máy tính

để bàn và ứng dụng trên thiết bị di động, các thí nghiệm khoa học, và các thiết

bị cảm biến ngày càng tăng và các thiết bị khác trong internet (IoT)

Điều thực sự mang lại giá trị từ các tổ chức dữ liệu lớn là phân tích dữ liệu Nếu không có phân tích, Big data chỉ là một tập dữ liệu với việc sử dụng hạn chế trong kinh doanh Bằng cách phân tích dữ liệu lớn, các công ty có thể

có những lợi ích như tăng doanh thu, dịch vụ khách hàng được cải thiện, hiệu quả cao hơn và tăng khả năng cạnh tranh

Phân tích dữ liệu liên quan đến việc kiểm tra bộ dữ liệu để thu thập thông tin chi tiết hoặc rút ra kết luận về những gì chúng chứa, chẳng hạn như các xu hướng và dự đoán về hoạt động trong tương lai.Bằng cách phân tích

Trang 30

dữ liệu, các tổ chức có thể đưa ra các quyết định kinh doanh tốt hơn như khi nào và ở đâu nên chạy chiến dịch tiếp thị hoặc giới thiệu một sản phẩm hoặc dịch vụ mới

Sự phân tích có thể tham khảo các ứng dụng kinh doanh thông minh hay tiên tiến hơn, phép phân tích dự đoán như ứng dụng được các tổ chức khoa học sử dụng Loại phân tích dữ liệu cao cấp nhất là data mining, nơi các nhà phân tích đánh giá các bộ dữ liệu lớn để xác định mối quan hệ, mô hình

ho ạt động: Nâng cao hiệu quả hoạt động và sử dụng tốt hơn tài sản của công

ty là mục tiêu của nhiều công ty Phân tích big data có thể giúp doanh nghiệp

vận hành hiệu quả hơn và cải thiện hiệu suất; Phòng chống gian lận: Phân

tích dữ liệu có thể giúp các tổ chức xác định các hoạt động khả nghi, và các

mẫu có thể chỉ ra hành vi gian lận và giúp giảm thiểu rủi ro; Tối ưu hóa giá

c ả: Các công ty có thể sử dụng phân tích big data để tối ưu hóa giá đặt cho

sản phẩm và dịch vụ, giúp tăng doanh thu

1.3 Tác động của CMCN 4.0 đến ngành bảo hiểm

1.3.1 Giới thiệu chung về ngành bảo hiểm

1.3.1.1 Định nghĩa về bảo hiểm

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về bảo hiểm Ví như, theo Dennis Kessler, “Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít” Còn theo Monique Gaullier: “Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là

Trang 31

người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực

hi ện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy

ra r ủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn

b ộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê”5

Ngoài ra, Tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ cũng đưa ra định nghĩa sau:

“Bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay

m ột tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm” 6

Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam 2000 và được sửa đổi vào

năm 2010 có đề cập: “Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp

b ảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận

r ủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo

hi ểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc

b ồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm” (Luật số

24/2000/QH10 ngày 9/12/2000)

Tựu chung lại, có thể hiểu bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm với người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do một rủi ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm đó và nộp một khoản tiền

gọi là phí bảo hiểm Bản chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một

hoặc một số người cho tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng chịu Bảo

hiểm hoạt động dựa trên Quy luật số đông

Trang 32

1.3.1.2 Các loại hình bảo hiểm

Ngày nay, loại hình bảo hiểm đã phát triển rất đa dạng và phong phú

Dựa trên những tiêu chí khác nhau sẽ có các loại hình bảo hiểm khác nhau Theo đó, bảo hiểm có thể được phân loại dựa trên cơ chế hoạt động, tính chất, đối tượng của bảo hiểm, cũng như có thể dựa theo quy định của pháp luật7

Cụ thể:

 Theo cơ chế hoạt động, bảo hiểm có thể phân ra thành:

+ Bảo hiểm xã hội (social insurance): là chế độ bảo hiểm của nhà nước,

của đoàn thể xã hội hoặc của các công ty nhằm trợ cấp cho các viên chức nhà nước, người làm công… trong trường hợp ốm đau, bệnh tật, bị chết hoặc tai

nạn trong khi làm việc, về hưu Bảo hiểm xã hội (BHXH) có một số đặc điểm sau: có tính chất bắt buộc; hoạt động theo những luật lệ quy định chung; không tính đến những rủi ro cụ thể; không nhằm mục đích kinh doanh… Theo điều 2 Điều lệ BHXH Việt Nam, BHXH nước ta hiện nay bao gồm 5 chế độ,

đó là: trợ cấp ốm đau; trợ cấp thai sản; trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; trợ cấp hưu trí; trợ cấp tử tuất

+ Bảo hiểm thương mại (commercial insurance): là loại hình bảo hiểm mang tính chất kinh doanh, kiếm lời Khác với BHXH, loại hình bảo hiểm này có những đặc điểm: không bắt buộc, có tính đến từng đối tượng, từng rủi

ro cụ thể; nhằm mục đích kinh doanh Có rất nhiều loại nghiệp vụ thuộc bảo

hiểm thương mại, bao gồm: Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu; Bảo hiểm thân tàu; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu; Bảo hiểm vật chất xe cơ giới;

Bảo hiểm hàng không; Bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt; Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh; Bảo hiểm rủi ro xây dựng và lắp đặt,

7 Website Bảo Việt, Kiến thức bảo hiểm: Phân loại các loại hình bảo hiểm, truy cập tại:

http://www.baoviet.com.vn/insurance/Kien-thuc-Bao-hiem/Kien-thuc-chung-ve-bao-hiem-phi-nhan-tho/Phan-loai-cac-loai-hinh-bao-hiem/201/3470/MediaCenterDetail/

Trang 33

 Theo tính chất của bảo hiểm, có hai loại bảo hiểm sau:

+ Bảo hiểm nhân thọ (life insurance): là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết Thực chất đây là bảo hiểm tính mạng hoặc tuổi thọ của con người nhằm bù đắp cho người được bảo hiểm một khoản tiền khi hết thời hạn bảo hiểm hoặc khi người được bảo hiểm bị

chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn Nói cách khác, bảo hiểm nhân thọ

là việc bảo hiểm các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ

của con người Đối tượng tham gia bảo hiểm nhân thọ rất rộng, bao gồm nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau Bảo hiểm nhân thọ bao gồm các nghiệp

vụ: Bảo hiểm trọn đời; Bảo hiểm sinh kỳ; Bảo hiểm tử kỳ; Bảo hiểm hỗn hợp;

Bảo hiểm trả tiền định kỳ,

+ Bảo hiểm phi nhân thọ (non-life insurance): là loại nghiệp vụ bảo

hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ Theo Luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam, bảo hiểm phi nhân thọ gồm: Bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người; Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không; Bảo hiểm hàng không;

Bảo hiểm xe cơ giới; Bảo hiểm cháy, nổ; Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu; Bảo hiểm trách nhiệm chung; Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính; Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; Bảo hiểm nông nghiệp, Ngoài ra,

bảo hiểm phi nhân thọ cũng còn một số loại nghiệp vụ khác như: bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, bảo hiểm dầu khí, bảo hiểm du lịch, bảo hiểm trách nhiệm của người sử dụng lao động…

 Theo đối tượng bảo hiểm, có thể phân chia như sau:

+ Bảo hiểm con người: là loại bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn của con người Bảo hiểm con người bao gồm các loại sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ và tai nạn con người

Trang 34

bao gồm các loại như bảo hiểm an sinh giáo dục, bảo hiểm trả tiền định kỳ,

bảo hiểm tiết kiệm và đầu tư, bảo hiểm chi phí khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn học sinh, lao động… Bên mua bảo hiểm có thể mua bảo hiểm cho chính bản thân mình hoặc vợ, chồng, con, cha, mẹ; anh,

chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng; và người khác nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm Trong bảo hiểm tai nạn con người, người thụ hưởng nhận được số tiền trong phạm vi số tiền bảo hiểm, căn cứ vào thương tật thực tế của người được bảo hiểm và thoả thuận trong

hợp đồng bảo hiểm Còn trong bảo hiểm sức khỏe con người, người được bảo

hiểm được nhận số tiền trong phạm vi số tiền bảo hiểm, căn cứ vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe của người đó do bệnh tật hoặc tai nạn gây ra và thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

+ Bảo hiểm tài sản (property insurance): là loại bảo hiểm mà đối tượng

bảo hiểm là tài sản (cố định hay lưu động) của người được bảo hiểm (tập thể hay cá nhân) bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản Nhóm các loại sản phẩm bảo hiểm tài sản bao gồm bảo hiểm xe

cơ giới, bảo hiểm cháy, bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm nhà, bảo hiểm công trình… Có 3 loại hợp đồng bảo hiểm tài sản là hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá trị, hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị và hợp đồng bảo hiểm trùng

 Theo quy định của pháp luật, bảo hiểm có thể được phân chia thành:

+ Bảo hiểm bắt buộc: là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện

bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm

và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện Loại bảo hiểm này chỉ áp

dụng với một số loại bảo hiểm nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội Mỗi nước sẽ có những quy định khác nhau về loại hình bảo hiểm

bắt buộc Theo Luật kinh doanh Bảo hiểm Việt Nam được ban hành ngày 09/12/2000, các loại hình bảo hiểm sau là bắt buộc: Bảo hiểm trách nhiệm

Trang 35

dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người bảo hiểm hàng không đối với hành khách; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật; Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; Bảo hiểm cháy, nổ

+ Bảo hiểm không bắt buộc: là những loại bảo hiểm khác, không thuộc

bảo hiểm bắt buộc

1.3.1.3 Đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thường có những đặc điểm chủ

yếu sau đây:

- Th ứ nhất, doanh nghiệp bảo hiểm có hoạt động kinh doanh tài chính,

chủ yếu thường xuyên và mang tính nghề nghiệp là kinh doanh bảo hiểm Tính đặc thù của kinh doanh bảo hiểm được thể hiện:

+ Đây là dịch vụ tài chính đặc biệt, là hoạt động kinh doanh trên những

rủi ro Sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vô hình, nó là sự đảm bảo về mặt tài chính trước rủi ro cho người được bảo hiểm kèm theo là dịch vụ có liên quan

+ Chu kỳ kinh doanh bảo hiểm là chu kỳ đảo ngược, tức là sản phẩm được bán ra trước, doanh thu được thực hiện sau đó mới phát sinh chi phí

- Th ứ hai: doanh nghiệp bảo hiểm được tổ chức, thành lập và hoạt động

theo các quy định của luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật

- Th ứ ba: doanh nghiệp bảo hiểm chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài

Chính Để quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm hầu hết các quốc gia trên

thế giới đều giao cho một cơ quan quản lý nhà nước nhất định Đây là đặc điềm giúp phân biệt doanh nghiệp bảo hiểm với doanh nghiệp khác trong nền kinh tế

Trang 36

1.3.2 Tác động của CMCN 4.0 đến ngành bảo hiểm

1.3.2.1 Vai trò của các công nghệ mới trong ngành bảo hiểm

Hiện nay, hàng loạt các công nghệ đột phá ra đời từ cuộc CMCN 4.0 đang tạo ra những chuyển đổi cơ bản trong ngành bảo hiểm Điện toán đám mây, Internet vạn vật (IoT), phân tích nâng cao, viễn thông, hệ thống định vị toàn cầu (GPS), điện thoại di động, nền tảng kỹ thuật số, máy bay không người lái, blockchain, hợp đồng thông minh và trí thông minh nhân tạo (AI) giúp cung cấp những cách thức mới để đo lường, kiểm soát rủi ro, giao tiếp

với khách hàng, giảm chi phí, và cải thiện hiệu quả hoạt động Những công nghệ này đồng thời cũng cho phép tạo ra các sản phẩm tài chính, bảo hiểm,

dịch vụ và mô hình kinh doanh mới Cụ thể:

 Công nghệ dữ liệu

Công nghệ dữ liệu làm biến đổi bản chất của rủi ro - yếu tố cốt lõi của

mô hình kinh doanh ngành dựa trên những cách thức mới để tạo ra, nắm bắt

và phân tích dữ liệu Ngày nay, các công ty tài chính bảo hiểm có thể dễ dàng

có được dữ liệu người tiêu dùng trong thời gian thực một cách tự động hoá và không xâm phạm, nhờ đó giúp họ tính toán và quản lý rủi ro tốt hơn

Theo International Data Corporation, một công ty nghiên cứu thị trường công nghệ, cứ sau hai năm, vũ trụ kỹ thuật số lại tăng gấp đôi về quy

mô Sự tăng trưởng mạnh mẽ này là do nhiều yếu tố, đó là sự ra đời của các giải pháp mới và rẻ hơn để lưu trữ, quản lý và xử lý dữ liệu (tức là đám mây),

sự gia tăng đáng kể năng lực tính toán, sự phổ biến của Internet và các thiết bị

trực tuyến Hiện nay, các công ty tài chính, bảo hiểm đang ngày càng tận

dụng sự bùng nổ dữ liệu và các phân tích nâng cao để giúp tăng tính minh bạch rủi ro, giảm số lượng ẩn số trong các mô hình rủi ro, hạn chế tai nạn hàng ngày, giảm thiểu thiệt hại, giảm rủi ro bảo lãnh, cung cấp phí bảo hiểm

cá nhân, và tạo ra sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm mới

Trang 37

Chẳng hạn, nhờ việc có được dữ liệu cá nhân của khách hàng trong thời gian thực thông qua các thiết bị IoT như thiết bị đeo sinh trắc học và xe hơi có cảm biến nhúng, các công ty bảo hiểm có thể đo lường rủi ro chính xác hơn

Dữ liệu cũng có thể được sử dụng để giúp họ quản lý rủi ro, giảm thiểu mối nguy hiểm và mất mát bằng cách cung cấp cho họ những thông tin quan trọng

mà họ có thể dùng để cảnh báo hoặc nhắc nhở người mua bảo hiểm thông qua công nghệ di động, ví như việc tránh lái xe vào nơi đang có bão hoặc điều khiển đóng nguồn nước từ xa vì đường ống bị rò rỉ Điều này dẫn đến việc ít

có khiếu nại hơn, đồng thời cải thiện sự hài lòng của khách hàng Ngoài ra, khi đánh giá rủi ro phụ thuộc vào dữ liệu hơn, các công ty bảo hiểm có thể định giá rủi ro ở cấp độ chi tiết hơn Ví dụ, tính năng định vị trên điện thoại thông minh của khách hàng có thể thông báo cho công ty bảo hiểm biết rằng khách hàng của họ ở nước ngoài khi nào, lúc này bảo hiểm du lịch sẽ được kích hoạt và phí bảo hiểm xe hơi đồng thời được giảm trừ Các công ty bảo

hiểm cũng sẽ có thể chống lại gian lận hiệu quả hơn khi việc xác minh trở nên đơn giản hơn

 Internet kết nối vạn vật, cảm biến nâng cao và nguồn dữ liệu mới

IoT là một mạng lưới gồm các nút (nodes) hoặc thiết bị có chức năng thu thập, giám sát và chia sẻ dữ liệu thông qua Internet Các thiết bị thông minh được kết nối này có thể bao gồm mọi thứ từ ô tô, hệ thống an ninh gia đình, các thiết bị theo dõi sức khỏe đeo tay, thiết bị nhà bếp và cơ sở hạ tầng năng lượng và giao thông IoT đang đặt nền tảng cho sự chuyển mình của ngành tài chính-bảo hiểm bằng cách cho phép các công ty bảo hiểm mô hình hóa các chính sách rủi ro và bảo lãnh hiệu quả hơn Trong thời gian tới, khi chi phí của cảm biến, vi mạch và điện toán đám mây giảm, cùng với sự gia tăng của kết nối trực tuyến toàn cầu và tốc độ xử lý máy tính, số lượng thiết bị IoT được dự báo sẽ tăng lên gấp bội Xu hướng này sẽ có tác động sâu rộng đến các lĩnh vực bảo hiểm nhà ở, y tế và xe hơi

Trang 38

 Nhà thông minh và bảo hiểm tài sản

Hệ thống giám sát nhà thông minh sẽ cung cấp cho chủ nhà và các công

ty bảo hiểm các dữ liệu về ngôi nhà, qua đó cho phép kiểm soát rủi ro tốt hơn Điều này sẽ giúp giảm phí bảo hiểm do khiếu nại và tổn thất được giảm thiểu

Ví dụ, Ring, một công ty khởi nghiệp có trụ sở tại Los Angeles, xây

dựng chuông cửa video HD giúp ngăn chặn các cuộc đột nhập Chuông cửa được kết nối Internet cho phép người dùng nhìn và nói chuyện với khách tại

cửa bằng điện thoại di động của họ từ bất cứ đâu trên thế giới Những chuông

cửa thông minh này cũng có tính năng nhìn trong bóng tối, phát hiện chuyển động và khả năng quay video hoạt động của ai đó ở gần cửa, và có thể chia sẻ

với người khác qua đám mây

Theo Giám đốc điều hành của Ring, Jamie Siminoff, dữ liệu của công

ty cho thấy rằng việc sử dụng chuông cửa kết nối Internet giúp giảm đáng kể

khả năng đột nhập nhà Công ty bảo hiểm gia đình Mỹ, một nhà đầu tư tại Ring, khuyến khích những người mua bảo hiểm nhà ở của họ cài đặt thiết bị giám sát nhà bằng cách giảm giá $30 cho sản phẩm Tóm lại, khi các ngôi nhà

trở nên thông minh hơn, mức độ thiệt hại sẽ giảm; đồng thời, tần suất khiếu

nại, những rủi ro đối với chính sách bảo lãnh và phí bảo hiểm cũng sẽ giảm theo

 Thiết bị đeo tay, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm nhân thọ

Nhờ sự tiến bộ của công nghệ, các cảm biến sinh trắc học đeo tay như FitBits – giúp các công ty bảo hiểm có được những dữ liệu quan trọng về sức

khỏe của khách hàng như thói quen tập thể dục, nhịp tim và huyết áp, nhờ đó

họ có thể đánh giá tốt hơn về rủi ro sức khỏe và đưa ra được các gói bảo hiểm phù hợp Theo báo cáo của PwC, thiết bị đeo tay và các công nghệ tương tự

sẽ giúp cho việc chăm sóc sức khỏe dễ dự đoán và có thể phòng ngừa Thực tế

hiện nay, các công ty bảo hiểm đã sử dụng các cảm biến sinh trắc học đeo tay

Trang 39

để khuyến khích người mua bảo hiểm thực hiện những thói quen lành mạnh

Cụ thể, những người mua bảo hiểm sẽ nhận được các mục tiêu sức khỏe và có thể dễ dàng đăng nhập bằng các công cụ trực tuyến, tự động và được tích hợp

với công nghệ sức khỏe cá nhân Lối sống của họ càng khỏe mạnh, họ càng tích lũy được nhiều điểm để nhận được các phần thưởng và phiếu giảm giá trong các hoạt động giải trí, mua sắm Ngoài ra, tùy thuộc vào loại sản phẩm

họ mua, người mua bảo hiểm có thể tiết kiệm tới 15% phí bảo hiểm hàng năm

của họ Các chương trình như thế này mang đến lợi ích cho cả hai bên, vừa giúp người mua bảo hiểm cải thiện sức khỏe và có khả năng kéo dài cuộc

sống, lại vừa giúp giảm thiểu rủi ro và yêu cầu bồi thường cho các công ty

bảo hiểm

 Bảo hiểm ô tô

Bảo hiểm xe hơi cũng là một trong những lĩnh vực sẽ chứng kiến sự thay đổi nhờ các thiết bị được kết nối với nhau Thay vì chỉ dựa vào thông tin

cơ bản như tuổi tác và giới tính, loại xe và thông tin về các vụ tai nạn hoặc lỗi

vi phạm mà họ mắc phải, các công ty bảo hiểm ngày nay có thể có được dữ

liệu thời gian thực về thói quen lái xe của người mua bảo hiểm như tốc độ, tần

suất, thời gian lái xe trong ngày và vị trí mà họ di chuyển Có được những thông tin này cho phép các công ty bảo hiểm đưa ra các quyết định bảo lãnh chính xác hơn và cung cấp các chính sách phù hợp Theo báo cáo công ty nghiên cứu thị trường Markets and Markets, các công ty bảo hiểm và ô tô đang triển khai nhanh chóng các giải pháp viễn thông bảo hiểm để giám sát hành vi lái xe và cải thiện an ninh dữ liệu bảo hiểm Cũng theo báo cáo này,

nhờ sự phát triển của công nghệ IoT và sự yêu thích của người tiêu dùng dành cho các thiết bị kết nối trong ô tô, thị trường bảo hiểm viễn thông dự kiến sẽ gia tăng nhanh chóng trong những năm tới, từ 857 triệu đô la năm 2015 lên 2,2 tỷ đô la vào năm 2020 (IIF, 2016)

Trang 40

Những công ty hoạt động trong lĩnh vực này trên thế giới có thể kể đến

đó là Metromile, Octo, Zubie hay MyDrive Solutions Metromile, một công ty khởi nghiệp bảo hiểm xe hơi có trụ sở tại Hoa Kỳ cung cấp bảo hiểm trả theo

dặm, tuyên bố rằng họ sẽ tiết kiệm cho khách hàng trung bình 500 đô la mỗi năm so với những bảo hiểm truyền thống khác Theo đó, khách hàng sẽ nhận được một thiết bị không dây nhỏ để cắm vào cổng USB trong ô tô, thiết bị này sẽ theo dõi số dặm và sau đó truyền dữ liệu đến công ty và ứng dụng di động của người dùng

Còn đối với Octo, một công ty của Ý, ngoài việc theo dõi số dặm, công nghệ của công ty cho phép các công ty bảo hiểm thu thập dữ liệu về việc lái

xe của khách hàng ví dụ như thói quen và hành vi, cách họ tăng tốc và cách

họ phanh, từ đó tính phí bảo hiểm theo hồ sơ rủi ro của họ Trang web Octo cho biết rằng công nghệ của họ cho phép các lái xe tiết kiệm tới 30% chi phí, gia tăng tính năng bảo mật và mức độ an toàn, đồng thời còn bảo đảm cho

việc quản lý khiếu nại và đánh giá rủi ro tốt hơn, qua đó giúp cải thiện hiệu quả tài chính

Nhìn chung, công nghệ viễn thông hiện nay đang rất phát triển, cho phép các công ty bảo hiểm đánh giá chính xác hơn mức độ rủi ro cá nhân, thúc đẩy bảo hiểm công bằng hơn cho lái xe và khuyến khích mọi người lái xe

an toàn hơn Bảo hiểm xe hơi dựa trên viễn thông cũng có khả năng giúp giảm khí thải, trộm cắp và cả chi phí sửa chữa

 Thế giới di động

Một cải tiến quan trọng khác góp phần định hình lại ngành bảo hiểm ngày nay là những tiến bộ trong công nghệ điện thoại di động Điện thoại thông minh là một trong những thiết bị bán chạy nhất trong lịch sử, được dự báo sẽ đạt tỷ lệ thâm nhập toàn cầu là 75% vào năm 2020 Tỷ lệ thâm nhập

thậm chí còn ấn tượng hơn khi điện thoại di động được đưa vào tính toán

Ngày đăng: 25/02/2020, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w