AAU Assigned Amount Units Đơn vị phát thải được phân bổCDM Clean Development Mechanism Cơ chế phát triên sạchCER Certified Emissions Reduction Chứng nhận giảm thải CSCF Cross-
Trang 1-*** -LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÍN DỤNG CARBON TRONG CHƯƠNG TRÌNH THƯƠNG MẠI PHÁT THẢI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU VÀ ĐỐI SÁCH CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
PHẠM THÙY LINH
Hà Nội, năm 2019
Trang 2Mã số: 8310106
Họ và tên học viên: PHẠM THÙY LINH Người hướng dẫn: PGS., TS NGUYỄN THỊ TƯỜNG ANH
Hà Nội, năm 2019
Trang 3văn thạc sĩ cho đề tài:"Tín dụng carbon trong chương trình thương mại phát thải của liên minh châu Âu và đối sách của Việt Nam" Đây là công trình nghiên cứu
của cá nhân tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Nguyễn Thị TườngAnh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này chưa từng được sử dụng đêbảo vệ một học vị nào trước đây
Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2019
Học viên
Phạm Thùy Linh
Trang 4gửi lời cảm ơn đến PGS, TS Nguyễn Thị Tường Anh đã dành thời gian tận tìnhhướng dẫn, góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn, đồng thời tạo mọi điềukiện thuận lợi nhất đê tôi sớm hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thêcác Thầy, Cô giáo Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội đã tâm huyết giảng dạy,định hướng, và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu thẳm tới những thành viên tronggia đình lớn, những luôn động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thựchiện luận văn này Đặc biệt gửi tới Chồng – người đã giúp em đi hết con đường trơthành Thạc Sĩ này Và một lời cảm ơn đặc biệt nữa dành cho Con Trai nhỏ, đã biếttự lập và biết động viên mẹ trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn
Dù đã rất cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả lòng nhiệt tình và tâmhuyết, song chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được sự góp
ý chân thành từ quý Thầy, Cô giáo
Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2019
Phạm Thùy Linh
Trang 5Danh mục các từ viết tắt
Tóm tắt kết quả nghiên cứu luận văn
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CARBON 7
VÀ CHƯƠNG TRÌNH THƯƠNG MẠI PHÁT THẢI 7
1.1 Tổng quan về tín dụng carbon 7
1.1.1 Một số khái niệm 7
1.1.2 Thị trường carbon và hình thức giao dịch tín dụng carbon 12
1.2 Tổng quan về chương trình thương mại phát thải (ETS – Emission Trading Scheme) 18
1.2.1 Mối quan hệ giữa tín dụng carbon và thương mại phát thải 18
1.2.2 Cơ sở lý thuyết 21
1.3 ETS trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm 29
1.3.1 ETS trên thế giới 29
1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm từ các ETS trên thế giới 31
CHƯƠNG 2: TÍN DỤNG CARBON TRONG CHƯƠNG TRÌNH THƯƠNG MẠI PHÁT THẢI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU ETS) 36 2.1 Tổng quan về EU ETS 36
2.1.1 Cơ chế hoạt động của EU ETS 36
2.1.2 Cấu trúc và vận hành EU ETS 38
2.1.3 Cơ sở pháp lý và thể chế của EU ETS 47
2.2 Tín dụng carbon qua các giai đoạn hoạt động của EU ETS 50
2.2.1 Giai đoạn I (2005-2007) 50
Trang 62.2.4 Giai đoạn IV (2021-2030) 62
2.3 Bài học kinh nghiệm từ EU ETS 65
2.3.1 Đánh giá hành trình của tín dụng carbon trong EU ETS 65
2.3.2 Tác động của EU ETS đến khí hậu và kinh tế 68
2.3.3 Thách thức và triển vọng của EUETS 70
2.3.4 Bài học kinh nghiệm 70
CHƯƠNG 3: ĐỐI SÁCH CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TÍN DỤNG CARBON VÀ THƯƠNG MẠI PHÁT THẢI TOÀN CẦU 75
3.1 Thực trạng thị trường carbon tại Việt Nam 75
3.1.1 Bối cảnh giảm phát thải carbon ở Việt Nam 75
3.1.2 Một số cơ chế giảm phát thải trên thế giới mà Việt Nam tham gia 85
3.2 Đánh giá và so sánh 91
3.2.1 Đánh giá thị trường carbon ở Việt Nam 91
3.2.2 So sánh EU ETS và ETS đang xem xét ở Việt Nam 92
3.3 Hàm ý chính sách cho Việt Nam 94
3.3.1 Hàm ý chính sách cho Việt Nam về tín dụng carbon 94
3.3.2 Hàm ý chính sách cho Việt Nam về một Chương trình Thương Mại phát thải 95
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC i
Trang 7Hình 2.1: Ví dụ minh họa Cơ chế hoạt động của EU ETS 37Hình 2.2: Trợ cấp và khí thải giai đoạn I của 3 nước Đức, Ba Lan và Anh 52Hình 2.3: Tín dụng carbon trong Giai đoạn I EU ETS 53Hình 2.4: Trợ cấp và khí thải giai đoạn I của 3 nước Đức, Ba Lan và Anh 56Hình 2.5: Tín dụng carbon trong Giai đoạn II EU ETS 57Hình 2.6: Trợ cấp và khí thải của tất cả quốc gia thành viên năm 2019 và
Hình 2.7: Tín dụng carbon trong EU ETS năm 2019 và Giai đoạn III 62Hình 2.8: Phân bổ tín dụng carbon trong EU ETS qua các giai đoạn 65Hình 2.9 Giá EUA từ ngày 26/10/2009 đến ngày 13/05/2019 66
Hình 2.11 Giá EUA trong Giai đoạn III của EU ETS 67Bảng 3.1: So sánh EU ETS và ETS đang xem xét ơ Việt Nam 93
Trang 8AAU Assigned Amount Units Đơn vị phát thải được phân bổCDM Clean Development Mechanism Cơ chế phát triên sạch
CER Certified Emissions Reduction Chứng nhận giảm thải
CSCF Cross-Sectoral Correction Factor Hệ số hiệu chỉnh liên ngành
EFTA European Free Trade Association Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu
Liechtenstein và Iceland
ETS Emission Trading Scheme Chương trình thương mại phát thải
EUA European Union Allowance Trợ cấp phát thải của Liên minh
châu Âu
EUAA European Union Allowance Trợ cấp phát thải của Liên minh
EUETS European Union Emissions Chương trình thương mại phát thải
ICAP International CarbonAction Đối tác Hành động Carbon quốc tế
PartnershipJCM Joint Crediting Mechanism Cơ chế tín dụng song phương
Trang 9MiFID Markets in Financial Instruments Chỉ thị về công cụ tài chính
DirectiveMSR Market Stability Reserve Quỹ dự trữ ổn định thị trường
NAMA National Appropriate Mitigation Hành động giảm nhẹ biến đổi khí
NAP National Allocation Plan Kế hoạch phân bổ quốc gia
NIM National Implementation Biện pháp thực hiện quốc gia
MeasuresPMR Partnership for Market Readiness Dự án sẵn sàng thị trường carbontCO2 tonne of carbon dioxide một tấn khí CO2
tCO2e tonne of carbon dioxide một tấn khí CO2 hoặc một tấn khí
nhà kính khác
UNFCCC United Nations Framework Công ước khung của Liên hợp
Convention on Climate Change quốc về biến đổi khí hậuUSAID United States Agency Cơ quan Phát triên Quốc tế Hoa kỳ
International Development
Trang 10mới và khan hiếm ơ Việt Nam Đề tài luận văn “Tín dụng carbon trong chương trình thương mại phát thải của liên minh châu Âu và đối sách của Việt Nam” đã
đạt được những mục tiêu và kết quả đáng chú ý như sau:
Trình bày được các khái niệm, đặc điêm, phân loại, tính chất liên quan đến tín dụng carbon và thị trường carbon;
Giải thích được cơ chế hoạt động và cấu trúc của Chương trình thươngmại phát thải nói chung Chương trình thương mại phát thải của Liênminh châu Âu (EU ETS) nói riêng;
Giới thiệu toàn bộ Chương trình thương mại phát thải trên toàn thế giớihiện nay, đồng thời rút ra một vài bài học kinh nghiệm từ các chươngtrình thương mại phát thải này;
Phân tích thực trạng hoạt động của tín dụng carbon qua các giai đoạn trong EU ETS;
Rút ra bài học kinh nghiệm từ quá trình vận hành EU ETS, nêu lên sự tác động, thách thức và triên vọng của EU ETS;
Làm rõ bối cảnh phát thải và tình hình thương mại phát thải tại Việt Nam;
Đặc biệt là đưa ra các đối sách về tín dụng carbon và hàm ý chính sách cho Việt Nam về một chương trình thương mại phát thải
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 21 tháng 3 năm 2019 đánh dấu một ngày đặc biệt trong lịch sử hành độngkhí hậu toàn cầu: là ngày Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu(UNFCCC) lần đầu tiên có hiệu lực Trong phát biêu kỷ niệm 25 năm ngày bắt đầu cóhiệu lực, Patricia Espinosa, Thư ký điều hành biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc nói
rằng: “…Tổng cộng có 11.000 sự kiện thời tiết cực đoan đã xảy ra từ năm 1997 đến năm 2016 trên toàn thế giới Chúng đã dẫn đến khoảng 524.000 người chết và thiệt hại tương đương với 3,16 nghìn tỷ đô la (USD) Vì vậy, trong khi chúng ta đã đạt được những tiến bộ to lớn trong 25 năm, thế giới vẫn đang chạy theo biến đổi khí hậu Ngày nay, sự cấp bách để giải quyết biến đổi khí hậu chưa bao giờ lớn hơn…”
Theo báo cáo mới nhất của Khoa học liên chính phủ - Nền tảng chính sách về
đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái (IPBES) công bố ngày 06 tháng 05 năm
2019, thiên nhiên đang suy giảm trên toàn cầu với tốc độ chưa từng có trong lịch sửloài người và cùng với đó là những tác động xấu nhất của biến đổi khí hậu, như bãodữ dội hơn, sóng nhiệt nguy hiêm, hạn hán thường xuyên hơn và kéo dài hơn, biêndâng… Có một vài con số đáng lưu ý như: Kê từ năm 1980, phát thải khí nhà kính
đã tăng gấp đôi, làm tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu ít nhất 0,7 độ C; Tăng 40%lượng khí thải carbon của du lịch (lên 4,5 giga tCO2) từ năm 2009 đến 2013; Trợcấp toàn cầu cho nhiên liệu hóa thạch lên đến 345 tỷ USD…
Có thê thấy Biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn nhất đối với sự sống, an ninh
và thịnh vượng trên Trái đất Ba năm qua là ba năm nóng nhất trong lịch sử Vớitình trạng nóng lên toàn cầu và tốc độ gia tăng khí nhà kính nhanh chóng, các quốcgia, tổ chức đều mong muốn giảm phát thải một cách hiệu quả và kinh tế nhất Thếgiới không ngừng nỗ lực giảm thiêu ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu bằngcác hành động cụ thê như Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn; Nghị định thư Kyoto nhằm cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính(GHG); Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc; Thỏa thuận Paris
Trang 12Cách đơn giản nhất đê kiêm soát khí nhà kính là ngừng sử dụng nhiên liệu hóathạch Nhưng điều này không khả thi về mặt thực tế cũng như không khả thi về mặtthương mại Các quốc gia không muốn thỏa hiệp về tốc độ tăng trương của họ, do
đó, việc giảm lượng khí thải carbon là rất khó khăn
Tín dụng carbon và Chương trình thương mại phát thải (ETS) dần hình thànhrồi phát triên, như một kim chỉ nam dẫn dắt các quốc gia toàn cầu theo một chươngtrình giảm thải hiệu quả nhất, như một chìa khóa vàng mơ ra con đường kinh tế nhấttrong việc đáp ứng các mục tiêu giảm carbon trên toàn cầu
Nổi bật trong số đó là Chương trình thương mại phát thải của Liên minh châu
Âu – EUETS Đây là ETS lâu đời nhất và lớn nhất cho hoạt động giảm thải GHGtrên toàn thế giới Chương trình này vận hành thông qua việc phân bổ, mua bán vànộp tín dụng carbon nhằm mục đích giảm phát thải khí nhà kính và đạt các mục tiêucam kết về khí hậu
Hiện nay Việt Nam, cũng đang trong quá trình xem xét hình thành một chươngtrình thương mại phát thải Cho đến nay, tại Việt Nam, vẫn chưa có một bài nghiêncứu khoa học nào chuyên sâu, phân tích rõ về ETS nói chung và EU ETS nói riêng.Với sự khẩn cấp của hành động khí hậu ơ mức cao nhất mọi thời đại và tính cấpthiết của chương trình thương mại phát thải tại Việt Nam, tôi đã chọn đề tài“Tín dụng carbon trong chương trình thương mại phát thải của liên minh châu Âu và
đối sách của Việt Nam” làm đề tài luận văn Tôi hy vọng bài viết sẽ cung cấp được
phần nào thông tin chuyên sâu về tín dụng carbon trong ETS nói chung và EU ETSnói riêng, đồng thời đưa ra được hàm ý chính sách cho tín dụng carbon và cho ETSViệt Nam
2 Tình hình nghiên cứu
Bài viết “Thương mại phát thải trong ngành hàng không dân dụng: Thực tiễn trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam”, của ThS Lê Anh Tuấn, Tổng công ty
hàng không Việt Nam, 2012: đã trình bày thực tiễn thế giới, chỉ ra thách thức và cơhội khi áp dụng thương mại phát thải đối với hàng không dân dụng thông qua hai
Trang 13chương trình: EU ETS và ETS Thụy Sĩ Bài viết cũng rút ra bài học kinh nghiệm vàhoạch định chính sách cho ngành hàng không Việt Nam trong thương mại phát thải.
Bài báo “Thị trường carbon và triển vọng tại Việt Nam” trên Tạp chí Khoa học
& Công nghệ, của Vi Thùy Linh và đồng tác giả, 2013: Giới thiệu một số thị trườngcarbon trong và ngoài khuôn khổ Nghị định thư Kyoto, phân tích dữ liệu thực tế vềtín dụng carbon trong các thị trường carbon Bài báo cũng có những con số cụ thê về tíndụng carbon ơ Việt Nam, chỉ ra được vị thế và cơ hội của ngành lâm nghiệp Việt Namtrong thị trường carbon, Tuy nhiên, bài báo không giải thích cụ thê thực chất “carbon”
ơ đây là gì; phân tích nhưng không rút ra bài học kinh nghiệm; chỉ đưa ra các nhận định
mà không có hàm ý chính sách cho thị trường carbon Việt Nam
Bài viết “Một số cơ chế mua bán phát thải carbon (CO2) trên thế giới” của
TS Phạm Thị Nga, Viện Kinh tế Việt Nam, 2014: Giới thiệu sơ lược về hai chươngtrình thương mại là ETS của EU và ETS thử nghiệm của Trung Quốc Nội dung bàiviết chỉ thuần túy mô tả tóm tắt nội dung chương trình qua các giai đoạn, chưa có sựphân tích cụ thê và chi tiết về sự vận hành, cấu trúc của các ETS Đồng thời, bài viếtcũng không đề cập đến hoạt động tín dụng carbon trong các ETS này
Bài viết “Một số vấn đề chung về thị trường phát thải”, của ThS Bùi Hoài
Nam và ThS Hàn Trần Việt, Viện Khoa học Môi trường – Tổng cục môi trường,2015: đã đưa ra những phân tích rất hay và cụ thê về ba khái niệm: thị trường giấyphép xả thải, thị trường tín chỉ giảm phát thải và chi phí giảm thải cận biên Bài viếtcũng chỉ ra đặc điêm và cơ chế hoạt động của hai loại thị trường này Tuy nhiên, bàiviết không đưa ví dụ thực tế cho hai loại thị trường này
Bài viết “Thị trường mua bán phát thải: Kinh nghiệm quốc tế và định hướng cho Việt Nam”, của ThS Đào Gia Phúc, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh, 2018: Đưa ra góc nhìn tổng quan đặc điêm và quá trình hìnhthành chương trình thương mại phát thải trên thế giới Đặc biệt, bài viết tập trung vàokhía cạnh “Luật”, trình bày những yếu tố quan trọng cần lựa chọn khi xây dựng và thựcthi thị trường mua bán phát thải Từng yếu tố sẽ đề cập đến những tiêu chí bắt buộc cầnphải cân nhắc khi xây dựng cũng như những lợi ích, rủi ro thông qua
Trang 14thực tiễn áp dụng của các quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, bài viết không đưa ra vịdụ thực tiễn nào cũng như cách áp dụng và đối sách cho Việt Nam.
Ấn phẩm “Emmissions trading schemes and their linking: Challenges and opportunities in Asia and The Pacific, của Asian Development Bank, 2015: chỉ ra các công định giá carbon cho các nước đang phát triên, trình bày về lý thuyết ETS,
chỉ ra các thách thức và bài học kinh nghiệm của ETS, phân tích ETS ơ một số nướcđang phát triên nhưng không có Việt Nam
Ấn phẩm “EU ETS Handbook”, của European Commission, 2015: trình bày rõ
các khái niệm, đặc điêm của tất cả các thành phần có trong EU ETS
Bài viết “Carbon Prices during the EU ETS Phase II: Dynamics and Volume Analysis”, của Julien Chevallier, 2010: nói về động lực của giá carbon của thời điêm
đó và khối lượng trao đổi trong EUETS Bài viết cũng nhấn mạnh vấn đề tín dụngCER có thê được sử dụng trong trung hạn đê liên kết các ETS
Ngoài ra có rất nhiều báo cáo, tài liệu pháp lý liên quan đến ETS và EU ETStại hai website: https://ec.europa.eu và https://icapcarbonaction.com/en/ Các vănbản có số liệu cập nhật, lý giải nguyên nhân, đánh giá tổng quát và nhận định xuhướng Tuy nhiên, không có phân tích hệ thống và liên kết về tín dụng carbon trongETS cũng EU ETS
Khoảng trống nghiên cứu:
Như vậy, về tình hình nghiên cứu trong nước, có rất nhiều tài liệu nhắc đến “thịtrường carbon”, “tín chỉ carbon”, “mua bán phát thải”,“thương mại phát thải” nhưng:
Chưa có bất cứ nghiên cứu nào giải thích được “carbon” trong “thịtrường carbon” là gì; tín dụng carbon là gì, có những đặc điêm nào.Nhiều tài liệu, bài viết còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm “thị trườngcarbon” và “tín dụng carbon” là một;
“Mua bán phát thải’, “Thương mại phát thải” được nhắc đến nhiều nhưng
“Chương trình thương mại phát thải” thì chưa có nghiên cứu nào đề cậpđến, cụ thê bao gồm: nội dung, cơ chế hoạt động, cấu trúc vận hành, cơ
sơ pháp lý và thê chế;
Trang 15 EU ETS được đề cập đến nhiều trong bài viết, tuy nhiên chỉ được giớithiệu trong một khía cạnh hoặc nêu nội dung tổng quan, chưa có phântích cụ thê các giai đoạn hoạt động cũng như tín dụng carbon trong EUETS, từ đó mà rút ra bài học kinh nghiệm
Về tình hình nghiên cứu nước ngoài, có rất nhiều nghiên cứu về EU ETS nhưng:
Chưa có nghiên cứu cụ thê nào về tín dụng carbon trong EU ETS cũngnhư Phân tích hoạt động, hành trình của tín dụng carbon qua các giaiđoạn vận hành của EU ETS;
Các nghiên cứu nước ngoài đều không nhằm rút ra bài học kinh nghiệm
và đề xuất cho Việt Nam trong thời gian tới
Điểm mới trong luận văn
Bài luận văn sẽ chỉ rõ định nghĩa, đặc điêm của các khái niệm “tín dụng carbon”,
“thị trường carbon” và tất cả các khái niệm liên quan Đồng thời, trình bày rõ toàn bộnội dung và cấu trúc của “Chương trình thương mại phát thải” nói chung và góc độ Tíndụng carbon trong Chương trình thương mại phát thải của liên minh Châu Âu nói riêng.Đặc biệt, bài luận văn sẽ rút ra được các bài học kinh nghiệm từ các nước khác và xâydựng hàm ý chính sách cho Chương trình thương mại phát thải của Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn:
Tín dụng carbon;
Chương trình thương mại phát thải
Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Từ năm 2005 đến 2019
Về không gian: Đề tài nghiên cứu Chương trình thương mại phát thải trong phạm vi quốc tế nhưng tập trung ơ EU và Việt Nam
Trang 164 Phương pháp nghiên cứu
Chương 1 sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây: Phương pháp phântích; Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; Phương pháp phân loại và hệthống hóa lý thuyết; Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm; Phương pháptổng hợp
Chương 2 sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây: Phương pháp phântích; Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; Phương pháp phân loại và hệthống hóa lý thuyết; Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm; Phương pháptổng hợp; Phương pháp so sánh; Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo.Chương 3 sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây: Phương pháp phântích; Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm; Phương pháp tổng hợp;Phương pháp so sánh; Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo
5 Bố cục luận văn
Ngoài Lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục viết tắt, danh mục hình vẽ và bảngbiêu, lời mơ đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có bố cục gồm:CHƯƠNG 1: Tổng quan về tín dụng carbon và chương trình thương mại phát
thảiCHƯƠNG 2: Tín dụng carbon trong Chương trình thương mại phát thải của
Liên minh châu ÂuCHƯƠNG 3: Đối sách của Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CARBON
VÀ CHƯƠNG TRÌNH THƯƠNG MẠI PHÁT THẢI
1.1 Tổng quan về tín dụng carbon
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Tín dụng carbon (Carbon credit)
Tín dụng carbon hay còn được gọi là tín chỉ carbon có rất nhiều cách hiêu.Theo Jennifer Cooper (2017): Tín dụng carbon là một thuật ngữ được sử dụngcho một giấy chứng nhận hoặc giấy phép thê hiện quyền hợp pháp đê phát ra mộttấn CO2 hoặc khí nhà kính tương đương
Theo Will Kenton (2019): Tín dụng carbon là giấy phép hoặc chứng chỉ chophép chủ sơ hữu, chẳng hạn như công ty, phát thải CO2 hoặc GHGs tương đương.Từ điên tiếng Anh Oxford có 2 định nghĩa về tín dụng carbon: Thứ nhất “Tíndụng carbon là một yếu tố quan trọng trong hệ thống giao dịch carbon quốc gia vàquốc tế Một quốc gia hoặc tổ chức có quyền sản xuất một lượng carbon dioxide cụthê và các loại khí khác gây ra sự nóng lên toàn cầu, được thê hiện dưới dạng tíndụng carbon, có thê được giao dịch giữa các quốc gia hoặc tổ chức.” Thứ hai “Tíndụng carbon một phần bù carbon, mà một người hoặc công ty có thê chọn mua nhưmột cách đê giảm mức độ carbon dioxide mà họ chịu trách nhiệm.”
Theo điên tiếng Anh Collins: Tín dụng carbon là một khoản trợ cấp mà một sốcông ty nhất định có, cho phép họ đốt một lượng nhiên liệu hóa thạch nhất định
Cơ quan bảo vệ môi trường Victoria (2008) định nghĩa: Tín dụng carbon làmột thuật ngữ chung đê gán giá trị cho việc giảm hoặc bù lượng khí thải nhà kính.Tín dụng carbon thường tương đương với một tấn carbon dioxide tương đương(CO2-e) Tín dụng carbon có thê được sử dụng bơi một doanh nghiệp hoặc cá nhân
đê giảm lượng khí thải carbon của họ bằng cách đầu tư vào một hoạt động đã giảmhoặc cô lập khí nhà kính tại một địa điêm khác
Trang 18Như vậy, Tín dụng carbon đại diện cho quyền phát thải hợp pháp một tấn khí CO2 hoặc một tấn khí nhà kính (GHG) tương đương khác (tCO2e) của chủ sở hữu.
Tín dụng carbon là một đơn vị tài chính về đo lường
Có 3 loại tín dụng carbon được mô tả như hình dưới đây:
Tín dụng
carbon Giấy phép phát thải = Trợ cấp phát thải
Chứng nhận giảm thải = Chứng chỉ giảm thải
Bù đắp carbon = Tín dụng bù đắp = Tín dụng bù đắp carbon
Hình 1.1: Phân loại tín dụng carbon
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
1.1.1.2 Giấy phép phát thải (hay Trợ cấp phát thải)
Giấy phép phát thải (Emission permit) và Trợ cấp phát thải (Emission allowance)đều có cùng nghĩa: là một loại tín dụng carbon được phát hành theo chu kỳ bơi chínhphủ, quốc gia, hoặc tổ chức dành cho các thành viên tham gia vào chương trình thươngmại phát thải mà chính phủ, quốc gia, hoặc tổ chức đó làm chủ
Giấy phép phát thải/Trợ cấp phát thải là công cụ đê thành viên tham gia thựchiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo chương trình thương mại phát thải
Đặc điêm của Trợ cấp khí thải:
Thông thường, đại diện cho một tấn carbon dioxide (tCO2) hoặc tấn carbon dioxide tương đương (tCO2e);
Được phát hành ra thị trường theo 2 cách: miễn phí và tính phí;
Được giao dịch giữa các thành viên;
Có giá trị sử dụng 1 lần;
Có thê dùng trong thị trường carbon khác nhau theo quy định;
Trang 191.1.1.3 Chứng nhận giảm thải (hay Chứng chỉ giảm thải)
Chứng nhận giảm thải (hay còn gọi là chứng chỉ giảm thải) là một loại tín dụngcarbon, được chứng nhận bơi Liên Hợp Quốc (trên thị trường bắt buộc) hoặc chứngnhận theo tiêu chuẩn quốc tế từ các tổ chức có quyền hạn (trên thị trường tự nguyện).Trong Nghị định Kyoto có 2 loại chứng nhận giảm thải:
Chứng nhận giảm thải CER từ Cơ chế phát triên sạch (CDM)
Đơn vị giảm thải ERU từ Cơ chế đồng thực hiện (JI)
1.1.1.4 Tín dụng bù đắp carbon (hay bù đắp carbon/tín dụng bù đắp)
Các cụm từ Tín dụng bù đắp carbon (carbon offset credit), Bù đắp carbon(carbon offset), Tín dụng bù đắp (Offset credit), và Bù đắp (Offset) đều có cùng
nghĩa: là một loại tín dụng carbon được tạo ra từ các dự án tự nguyện được thiết kế với mục đích giảm GHG.
Cơ quan bảo vệ môi trường Victoria (2008) định nghĩa: Bù đắp carbon là mộtkhoản đầu tư tiền tệ vào một dự án hoặc hoạt động ơ nơi khác làm giảm lượng khíthải nhà kính hoặc cô lập carbon từ khí quyên được sử dụng đê bù đắp lượng phátthải khí nhà kính Các khoản bù đắp có thê được mua bơi một doanh nghiệp hoặc cánhân trong thị trường tự nguyện (hoặc trong một chương trình giao dịch), phần bùcarbon thường đại diện cho 1 tCO2e
Bù đắp carbon được công nhận có giá trị khi dự án chủ được kiêm tra, xác minh
và xác nhận một cách nghiêm ngặt Bù đắp carbon bổ sung cho bất kỳ sự giảm phát thảinào có thê đạt được trong việc tuân thủ quy định hoặc tham gia vào chương trình bắtbuộc Do đó, bù đắp carbon được phép giao dịch ơ bất cứ đâu trên thế giới
Các dự án bù đắp carbon có thê đạt được nhiều lợi ích hơn là chỉ cắt giảm khínhà kính Chúng hỗ trợ chuyên giao công nghệ, tạo việc làm và cơ hội giáo dục, vàmang lại lợi ích xã hội, kinh tế và môi trường cho các cộng đồng trên toàn thế giới.Các dự án bù đắp carbon điên hình bao gồm xây dựng tua-bin gió, trang trạinăng lượng mặt trời, hỗ trợ các dự án giảm khí mê tan, trồng cây hoặc bảo tồn rừng
Trang 201.1.1.5 Giá carbon
Cơ quan bảo vệ môi trường Victoria (2008) định nghĩa: Giá carbon là một giátrị kinh tế được đặt vào việc phát thải GHG từ hoạt động của con người Giá carbonthường ơ dạng thuế carbon hoặc chi phí giấy phép trong Chương trình thương mạiphát thải Giá carbon được thiết kế đê tạo ra động lực đê giảm lượng khí thải
Ngân hàng thế giới (World Bank) định nghĩa: Giá carbon là một công cụ nắmbắt các chi phí bên ngoài của GHG, các chi phí phát thải mà công chúng phải trả,như thiệt hại cho mùa màng, chi phí chăm sóc sức khỏe từ sóng nhiệt và hạn hán vàmất tài sản do lũ lụt và mực nước biên dâng cao và liên kết chúng với các nguồnphát thông qua một mức giá, thường ơ dạng giá trên CO2 phát ra Thay vì ra lệnh ainên giảm khí thải ơ đâu và như thế nào, giá carbon cung cấp tín hiệu kinh tế chongười phát và cho phép họ quyết định chuyên đổi hoạt động và giảm lượng khí thải,hoặc tiếp tục phát ra và trả tiền cho khí thải Theo cách này, mục tiêu môi trườngtổng thê đạt được theo cách linh hoạt nhất và chi phí thấp nhất cho xã hội
Đối với các chính phủ, giá carbon là một trong những công cụ của chính sáchkhí hậu cần thiết đê giảm lượng khí thải Trong hầu hết các trường hợp, nó cũng làmột nguồn thu, đặc biệt quan trọng trong môi trường kinh tế của những hạn chế vềngân sách Các doanh nghiệp sử dụng giá carbon nội bộ đê đánh giá tác động củagiá carbon bắt buộc đối với hoạt động của họ và như một công cụ đê xác định cácrủi ro khí hậu và cơ hội doanh thu tiềm năng Cuối cùng, các nhà đầu tư dài hạn sửdụng giá carbon đê phân tích tác động tiềm tàng của các chính sách biến đổi khí hậuđối với danh mục đầu tư của họ, cho phép họ đánh giá lại các chiến lược đầu tư vàphân bổ vốn cho các hoạt động có khả năng chống chịu khí hậu hoặc carbon thấp
Có hai loại định giá carbon chính: Chương trình thương mại phát thải (ETS)
và thuế carbon
Theo William Nordhaus (2008), Giáo sư kinh tế của Đại học Yale, cho rằng giácarbon cần phải đủ cao đê thúc đẩy những thay đổi trong hành vi và thay đổi hệ thốngsản xuất kinh tế cần thiết đê hạn chế hiệu quả phát thải khí nhà kính Tăng giá carbon sẽđạt được bốn mục tiêu Đầu tiên, nó cung cấp tín hiệu cho người tiêu dùng về
Trang 21những hàng hóa và dịch vụ nào là carbon cao và do đó nên được sử dụng một cáchtiết kiệm hơn Thứ hai, nó cung cấp tín hiệu cho các nhà sản xuất về việc đầu vàonào sử dụng nhiều carbon hơn (như than và dầu) và sử dụng ít hơn hoặc không sửdụng (như khí đốt tự nhiên hoặc năng lượng hạt nhân), từ đó tạo ra các công ty thaythế đầu vào carbon thấp Thứ ba, nó sẽ khuyến khích thị trường cho các nhà phátminh phát triên và giới thiệu các sản phẩm cũng như quy trình carbon thấp có thêthay thế thế hệ công nghệ hiện tại Thứ tư, và quan trọng nhất, giá carbon cao sẽ sửdụng hiệu quả nhất thông tin cần thiết đê thực hiện cả ba nhiệm vụ này.
1.1.1.6 Rò rỉ carbon
Rò rỉ carbon là rủi ro làm tăng chi phí do các chính sách khí hậu trong một khuvực tài phán, chẳng hạn như EU, có thê khiến các công ty chuyên sản xuất sang cácnước khác có tiêu chuẩn lỏng lẻo hoặc có các biện pháp đê cắt giảm GHG Điều này cóthê dẫn đến sự gia tăng phát thải GHG toàn cầu Chi phí liên quan đến ô nhiễm theochính sách khí hậu đầy tham vọng hơn có thê khiến các doanh nghiệp ơ EU gặp bất lợicạnh tranh so với các đối thủ không phải đối mặt với chi phí tương tự Các doanhnghiệp này, nói chung là các ngành sử dụng nhiều năng lượng, có thê quyết định di dờisản xuất hoặc đầu tư mới bên ngoài EU Do đó, rò rỉ carbon có thê làm suy yếu tínhtoàn vẹn môi trường và lợi ích của hành động đê giảm lượng khí thải
1.1.1.7 Thị trường carbon – Thương mại phát thải
Thị trường carbon là nơi diễn ra các giao dịch, trao đổi, mua bán tín dụngcarbon theo cơ chế cung cầu
Thương mại phát thải là hoạt động giao dịch, trao đổi, mua bán tín dụng carbongiữa các những người tham gia nhằm mục đích giảm phát thải GHG theo một cơ chế cụthê nhất định tùy theo khu vực, quốc gia, hay liên minh thực hiện quy định Đây là mộtthiết bị chính sách môi trường đặt chi phí kinh tế cho lượng khí thải carbon
Các công cụ dựa trên thị trường đã được đưa ra trong các tài liệu chính thứcvào đầu những năm 1990, trong đó đưa ra việc xem xét nghiêm túc thương mại phátthải như là một phần của chính sách khí hậu ơ châu Âu Bốn chương trình thươngmại phát thải quan trọng nhất là:
Trang 22Các chương trình bù đắp của Hà Lan3
Thử nghiệm nội bộ của BP với hoạt động kinh doanh phát thải.4
Mặc dù tất cả chương trình này khác nhau trên nhiều khía cạnh nhưng vẫn cótác dụng làm rõ khái niệm “Thương mại phát thải” Hai ủy ban cấp cao được thànhlập ơ Na Uy và Thụy Điên nhằm kiêm tra tính khả thi của Thương mại phát thải, vàcuối cùng cả hai ủy ban đều đề nghị đưa “Thương mại phát thải” làm phương tiệnchính đê đáp ứng các cam kết trong Nghị định thư Kyoto
1.1.2 Thị trường carbon và hình thức giao dịch tín dụng carbon
1.1.2.1 Nghị định thư Kyoto – Nền tảng cho thị trường carbon toàn cầu
Nghị định thư Kyoto là một thỏa thuận quốc tế liên quan đến Công ước khungcủa Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC hoặc 'Công ước'), cam kết với cácbên của mình bằng cách đặt ra các mục tiêu giảm phát thải ràng buộc quốc tế
Nhận thấy rằng các nước phát triên chịu trách nhiệm chính đối với mức phátthải GHG cao trong khí quyên hiện nay do kết quả của hơn 150 năm hoạt động côngnghiệp, Nghị định thư đặt ra gánh nặng lớn hơn đối với các quốc gia phát triên theonguyên tắc "trách nhiệm chung nhưng khác biệt"
Nghị định thư Kyoto được thông qua tại Kyoto, Nhật Bản, vào ngày 11/12/1997
và có hiệu lực vào ngày 16/2/2005 Nghị định thư buộc các nước tham gia phải cam kếtđạt được các mục tiêu về phát thải GHG được xác định cụ thê cho từng nước
1 UKETS, bắt đầu vào năm 2002, là một hệ thống kết hợp giữa việc lắp đặt chấp nhận mức trần đê trả cho một khoản thanh toán khuyến khích với hệ thống cơ bản và tín dụng nhằm đưa sự linh hoạt vào các Hiệp
định về Thay đổi Khí hậu đã được đàm phán giữa ngành công nghiệp và chính quyền.
2 Hệ thống thương mại CO2 của Đan Mạch bắt đầu từ năm 1999 chỉ giới hạn trong lĩnh vực điện lực Nó bao gồm một tính năng van an toàn ơ mức tương đối thấp (khoảng US $ 7 / tấn CO2) Cách tiếp cận
"van an toàn" đảm bảo rằng chi phí không trơ nên quá mức bằng cách giảm chi phí cho mỗi tấn CO2 ơ mức tối đa quy định.
3 Các chương trình của Hà Lan đã được trưng cầu cho các khoản tín dụng của Cơ chế đồng thực hiện (JI) hoặc Cơ chế Phát triên Sạch (CDM) nhằm thúc đẩy việc thực hiện các nghĩa vụ Kyoto của Hà Lan.
4 Chương trình thương mại khí thải của BP, áp đặt giới hạn phát thải khí nhà kính đối với các đơn vị vận hành ơ nhiều nơi trên thế giới, nhưng nó là tự nguyện và nội bộ đối với tập đoàn.
Trang 23Theo đó, các nước này đến năm 2012 phải giảm lượng phát thải khí nhà kính, chủyếu là carbon dioxide, ít nhất 5% so với mức phát thải năm 1990 Thời hạn cam kếtđầu tiên là từ 2008 – 2012 Sau đó, vào ngày 8/12/2012, mơ rộng giai đoạn cam kếtthứ 2 từ 2013 – 2020 Hiện tại có 192 bên (191 quốc gia và 1 tổ chức hội nhập kinhtế khu vực) tham gia vào Nghị định thư Kyoto.
Sự ra đời của tín dụng carbon đã được phê chuẩn trong Nghị định thư Kyoto.Đồng thời Nghị định thư Kyoto cũng đã giới thiệu ba cơ chế dựa trên thị trường,bao gồm: Thương mại phát thải (ET), Cơ chế phát triên sạch (CDM) và Cơ chếđồng thực hiện (JI), nhằm mục đích:
Kích thích phát triên bền vững thông qua chuyên giao công nghệ, đầu tư;
Giúp các quốc gia có cam kết với Kyoto đạt được mục tiêu của họ bằngcách giảm khí thải hoặc loại bỏ carbon khỏi khí quyên ơ các quốc giakhác một cách hiệu quả;
Khuyến khích khu vực tư nhân và các nước đang phát triên đóng góp chocác nỗ lực giảm phát thải
Nghị định thư Kyoto được cho là một trong những tiền đề hình thành nên kháiniệm “ngoại giao khí hậu”, khi các diễn biến phức tạp của khí hậu cùng các hệ quảcủa nó gây ảnh hương không nhỏ đến quan hệ quốc tế Những quốc gia công nghiệp
và các nước phát triên được cho là “thủ phạm” chính gây ra sự biến đổi khí hậu(đứng đầu là Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản), tuy nhiên lại không phải là nhữngnước gánh chịu hậu quả nặng nề nhất, mà lại là các quốc gia đang phát triên
Đây cũng chính là nền tảng tạo ra thị trường carbon
a Thương mại phát thải (Emission Trading)
Các bên có cam kết theo Nghị định thư Kyoto đã chấp nhận các mục tiêu đêhạn chế hoặc giảm khí thải Các mục tiêu này đặt ra giới hạn phát thải hoặc số lượngphát thải chỉ định cho từng giai đoạn Lượng khí thải được phép phát thải thê hiệnthông qua AAU (Assigned Amount Units)
Thương mại phát thải cho phép các quốc gia có đơn vị phát thải dự phòng đêbán cho các quốc gia khác vượt quá mục tiêu phát thải của họ Do đó, một loại hàng
Trang 24hóa mới đã được tạo ra dưới hình thức giảm hoặc loại bỏ khí thải Loại GHG phátthải chủ yếu là CO2, nên loại hàng hóa mới này thường được gọi tắt là carbon.Carbon hiện được theo dõi và giao dịch như bất kỳ hàng hóa khác Từ đó hình thànhnên "thị trường carbon".
Đơn vị giao dịch trên thị trường carbon tương đương với một tấn CO2 NgoàiAAU, các đơn vị khác có thê được chuyên giao theo chương trình ơ dạng:
Đơn vị di dời (RMU) trên cơ sơ Sự dụng đất, thải đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF) như trồng rừng;
Đơn vị giảm thải (ERU) được tạo bơi dự án JI
Chứng nhận giảm thải (CER) tạo ra từ dự án CDM
Việc chuyên nhượng và mua lại các đơn vị này được theo dõi và ghi lại thôngqua các hệ thống đăng ký theo Nghị định thư Kyoto Nhật ký giao dịch quốc tế đảmbảo chuyên giao an toàn các đơn vị giảm phát thải giữa các nước Đêgiải quyết mối
lo ngại rằng các quốc gia có thê "bán quá mức" các đơn vị giao dịch và sau đókhông thê đáp ứng các mục tiêu phát thải của riêng mình, mỗi quốc gia được yêucầu duy trì dự trữ ERU, CER, AAU và/hoặc RMU trong cơ quan đăng ký quốc gia.Các chương trình thương mại phát thải có thê được thiết lập như các công cụchính sách khí hậu ơ cấp quốc gia và cấp khu vực
b Cơ chế phát triển sạch (CDM)
Cơ chế phát triên sạch (CDM), được định nghĩa trong Điều 12 của Nghị định thư,cho phép một quốc gia có cam kết giảm phát thải hoặc hạn chế phát thải theo Nghị địnhthư Kyoto (Bên phụ lục B5) đê thực hiện dự án giảm phát thải ơ các nước đang pháttriên Các dự án như vậy có thê kiếm được CER bán được, và có thê được tính vào việcđáp ứng các mục tiêu của Kyoto Các quốc gia được áp hạn ngạch khí thải có thê muaCER này nhằm đạt mục tiêu giảm thải của mình Đây là chương trình
5là các quốc gia ký kết Nghị định thư Kyoto phải chịu mức phát thải GHG và cam kết giảm các mục tiêu của các quốc gia có nền kinh tế phát triên.
Trang 25tín dụng và đầu tư môi trường và toàn cầu đầu tiên cung cấp một công cụ bù đắp khíthải được tiêu chuẩn hóa, CERs.
Một hoạt động của dự án CDM có thê liên quan đến một dự án điện khí hóanông thôn sử dụng các tấm pin mặt trời hoặc việc lắp đặt các nồi hơi tiết kiệm nănglượng hơn Cơ chế này kích thích phát triên bền vững và giảm phát thải, đồng thờigiúp các nước công nghiệp hóa linh hoạt trong cách họ đáp ứng các mục tiêu giảmhoặc hạn chế phát thải
c Cơ chế đồng thực hiện (JI)
Cơ chế đồng thực hiện (JI), được định nghĩa trong Điều 6 của Nghị định thưKyoto, cho phép một quốc gia có cam kết giảm hoặc hạn chế phát thải theo Nghịđịnh thư Kyoto (Bên phụ lục B) đê kiếm các đơn vị giảm phát thải (ERU) từ việcgiảm phát thải hoặc dự án loại bỏ khí thải trong một Bên Phụ lục B khác, có thêđược tính đê đáp ứng mục tiêu ơ Kyoto
JI mang lại cho các Bên một phương tiện linh hoạt và tiết kiệm chi phí đê thựchiện một phần các cam kết tại Kyoto của họ, trong khi Bên chủ nhà được hương lợitừ đầu tư nước ngoài và chuyên giao công nghệ
1.1.2.2 Phân loại thị trường
Thị trường carbon chia thành 2 loại: thị trường bắt buộc và thị trường tự nguyện
a.Thị trường bắt buộc
Thị trường bắt buộc là thị trường được điều tiết bơi những điều luật, nghị định,hiệp ước chính thức ơ cấp vùng, quốc gia, khu vực hoặc quốc tế liên quan đến việcgiảm thải GHG Các cơ chế của Nghị định thư Kyoto là các cơ chế được thực hiệntrên thị trường bắt buộc Một số quốc gia đã không chấp nhận hợp pháp Nghị địnhthư Kyoto, nhưng các quốc gia này có ràng buộc về mặt pháp lý khác và các chươngtrình cắt giảm GHG khu vực
Trong thị trường bắt buộc, người mua mua tín dụng carbon nhằm mục đích tuânthủ việc giảm thải GHG theo trách nhiệm của mình Tín dụng carbon trong thị trường
Trang 26bắt buộc là thường các loại tín dụng carbon được phát hành trong các chương trình
và cơ chế thuộc thị trường bắt buộc
Người bán trên thị trường bắt buộc có thê là chính phủ/cơ quan đứng đầu(cũng là người phát hành tín dụng carbon), tổ chức/quốc gia (những thành viên dưthừa tín dụng carbon), tư nhân (tạo ra tín dụng carbon từ các dự án tự nguyện)
b.Thị trường tự nguyện
Khác với thị trường bắt buộc, người mua trong thị trường tự nguyện khôngcần/không có trách nhiệm phải tuân thủ việc giảm GHG theo quy định nào cả.Người mua hoàn toàn tự nguyện được điều khiên bơi nhiều cân nhắc liên quan đếntrách nhiệm xã hội, đạo đức và rủi ro chuỗi cung ứng hoặc uy tín
Chính phủ, trong thị trường tự nguyện, mua các khoản tín dụng carbon cũngvới mục tiêu giảm thải GHG nhưng với động cơ vì môi trường, vì xã hội, không vìđộng cơ phải tuân thủ Tín dụng carbon thường dùng trong trường hợp này là tíndụng bù đắp carbon
Tư nhân là khách hàng chính trong thị trường tự nguyện Có rất nhiều lý dotạo động lực cho khách hàng tư nhân mua tín dụng carbon, như: Thực hiện tráchnhiệm xã hội của doanh nghiệp; Thực hiện nghĩa vụ đối với công chúng; Vì áp lựcthị trường và dư luận; Chứng nhận, danh tiếng; Lợi ích môi trường và xã hội Việcmua có thê được thực hiện trực tiếp từ các dự án, công ty hoặc từ các quỹ carbonnhư Quỹ BioCarbon của Ngân hàng Thế giới Loại tín dụng carbon thường dùngtrong trường hợp này là Xác nhận giảm thải (VER - Verified Emission Reductions).Người bán trong thị trường tự nguyện, có thê là bất kỳ ai có khả năng đầu tưvào các dự án tạo ra được tín dụng carbon hợp pháp
1.1.2.3 Các hình thức giao dịch tín dụng carbon
Tín dụng carbon có nhiều hình thức giao dịch, tùy vào từng loại thị trường mà
có những loại giao dịch khác nhau
Trên thị trường bắt buộc, có 3 hình thức giao dịch tín dụng carbon:
Trang 27i Phân bổ miễn phí tín dụng carbon: đây là hình thức mà chính phủ/cơ quanđứng đầu một chương trình thương mại phát thải (ETS) phát hành ra tíndụng carbon và phân bổ cho các thành viên tham gia Mỗi thành viên thamgia ETS sẽ được phân bổ miễn phí một lượng tín dụng carbon nhất định.
ii Đấu giá tín dụng carbon: đây là hình thức mà chính phủ/cơ quan đứng đầu ETS phân bổ tín dụng có tính phí, thông qua các phiên đấu giá.iii Mua bán tín dụng carbon quốc tế: đây là hình thức mua tín dụng carbon(CER, ERU) từ các dự án quốc tế của các thành viên đang tham gia vàochương trình giảm thải bắt buộc
Trên thị trường tự nguyện, có hình thức giao dịch “chuyên nhượng” tín dụng bùđắp từ các dự án tự nguyện Có nhiều công ty bán tín dụng carbon cho khách hàngthương mại và cá nhân, những người quan tâm đến việc giảm lượng khí thải carbontrên cơ sơ tự nguyện Bù đắp carbon có thê được mua từ một quỹ đầu tư hoặc một công
ty phát triên carbon đã tổng hợp các khoản tín dụng từ các dự án riêng lẻ
1.1.2.4 Sự cần thiết của tín dụng carbon
Trong Báo cáo thường niên về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc 2017(2018), Tổng thư ký Liên Hợp Quốc, ông António Guterres nói rằng:”Biến đổi khí hậu là thách thức xác định của thời đại chúng ta, tuy nhiên nó vẫn đang tăng tốc nhanh hơn những nỗ lực của chúng ta để giải quyết nó Mức độ carbon dioxide trong khí quyển cao hơn so với 800.000 năm trước và chúng đang tăng lên Cùng với đó, là những hậu quả thảm khốc của hành tinh nóng lên của chúng ta - những cơn bão cực đoan, hạn hán, hỏa hoạn, lũ lụt, băng tan và mực nước biển dâng cao.”
Biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn nhất đối với sự sống, an ninh và thịnh vượngtrên Trái đất Ba năm qua là ba năm nóng nhất trong lịch sử Với tình trạng nóng lêntoàn cầu và tốc độ gia tăng GHG nhanh chóng, các quốc gia, tổ chức đều mong muốngiảm phát thải một cách hiệu quả và kinh tế nhất Cách đơn giản nhất đê kiêm soátGHG là ngừng sử dụng nhiên liệu hóa thạch Nhưng điều này không khả thi về mặtthực tế cũng không khả thi về mặt thương mại Các quốc gia không muốn thỏa hiệp vềtốc độ tăng trương của họ do đó việc giảm lượng khí thải carbon là rất khó khăn
Trang 28Tín dụng carbon ra đời, như một kim chỉ nam dẫn dắt các quốc gia toàn cầutheo một chương trình giảm thải hiệu quả nhất, như một chìa khóa vàng mơ ra conđường kinh tế nhất trong việc đáp ứng các mục tiêu giảm carbon và hỗ trợ chuyênsang nền kinh tế carbon thấp trên toàn cầu.
Tín dụng carbon là cơ chế thị trường của việc giảm thiêu phát thải GHG.Chính phủ hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền quy định mức phát thải GHG Đốivới một số công ty, việc giảm phát thải ngay lập tức là không khả thi về mặt kinh tế
Do đó, họ có thê mua các khoản tín dụng carbon bổ sung đê tuân thủ giới hạn phátthải từ các công ty thặng dư tín dụng carbon khác Việc bán các khoản thặng dư tíndụng carbon đem lại lợi nhuận cho công ty sơ hữu Khi lượng khí thải mà mộtdoanh nghiệp nhận ra trơ nên bất lợi cho chức năng của tổ chức, chương trình tíndụng carbon sẽ thực hiện đê bù cho các mục tiêu giảm được đáp ứng thông qua việcđịnh lượng mức giảm phát thải được tạo ra Do đó, một doanh nghiệp có thê bù đắpcho tác động môi trường cũng như đáp ứng mục tiêu giảm kéo dài
Chính vì vậy sự ra đời và vận hành của tín dụng carbon cũng như thị trườngcarbon là hết sức cần thiết và cấp bách
1.2 Tổng quan về chương trình thương mại phát thải (ETS – Emission Trading Scheme)
1.2.1 Mối quan hệ giữa tín dụng carbon và thương mại phát thải
Như đã trình bày trong mục 1.1.1 ơ trên, ta có thê hiêu rằng: “Tín dụng carbon là công cụ, là tiền tệ, là hàng hóa để thành viên tham gia thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo Chương trình thương mại phát thải".
Trong chương trình thương mại phát thải, loại tín dụng carbon chủ yếu đượcdùng là Trợ cấp phát thải Với mỗi chương trình, ơ mỗi quốc gia hay khu vực khácnhau sẽ có một đơn vị riêng cho trợ cấp phát thải, ví dụ: ơ Chương trình thương mạiphát thải của liên minh châu Âu, đơn vị cho trợ cấp phát thải là EAU Ngoài trợ cấpphát thải, tín dụng carbon trong thương mại phát thải còn là tín dụng quốc tế CER
và ERU, đôi khi còn là tín dụng bù đắp carbon
Trang 29Có thê chia thị trường trong thương mại phát thải thành hai loại: thị trường sơcấp và thứ cấp (CFTC, 2011) Thị trường sơ cấp thường liên quan đến việc phânphối các khoản trợ cấp từ cơ quan hoặc tổ chức có trách nhiệm cho các bên phảituân thủ chương trình thương mại phát thải và các trung gian tiềm năng khác Thịtrường thứ cấp liên quan đến việc mua và bán các khoản trợ cấp và các hợp đồngkhác nhau đê bán các khoản trợ cấp trong tương lai.
Trợ cấp phát thải có một số điêm tương đồng với hàng hóa, một số điêm tươngđồng với thị trường tài chính và một số phẩm chất độc đáo không giống như các đặcđiêm được thấy trong cả hai loại thị trường trên
1.2.1.1 Trợ cấp phát thải và hàng hóa
Thị trường carbon có một số phẩm chất của thị trường hàng hóa, hàng hóađược giao dịch (trong trường hợp này là trợ cấp) là một sản phẩm tiêu chuẩn, có thêtrơ thành một yếu tố sản xuất, giá cả phải được tính đến khi kinh doanh Các khoảntrợ cấp trong thương mại phát thải có nguồn cung cố định, giá liên quan đến phátthải GHG từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Tuy nhiên cũng có sự khác biệt giữa thị trường hàng hóa và trợ cấp Điêm khácbiệt thứ nhất là thị trường trợ cấp là nhân tạo, nguồn cung hạn chế được tạo ra do sựkhan hiếm từ quy định (CFTC, 2011), chứ không phải do chi phí thăm dò và khai tháctài nguyên thiên nhiên Điều này có nghĩa là nguồn cung thị trường được xác định bơiquyết định chính sách của việc thiết lập giới hạn, thay vì tín hiệu giá trên thị trường.Việc cung cấp cố định các khoản trợ cấp và cung cấp thông qua phân bổ miễn phí hoặcđấu giá là điều không thấy ơ thị trường hàng hóa thông thường Điêm khác biệt thứ hai
là hàng hóa thông thường có cân nặng vật lý, các vấn đề như lưu kho, vận chuyên, dựtrữ đều ảnh hương đến giá cũng như việc tích lũy Trong khi đó, trợ cấp phát thải về cơbản chỉ là các số seri nên rất dễ dàng vận chuyên và tích lũy
1.2.1.2 Trợ cấp phát thải và thị trường tài chính
Trợ cấp phát thải cũng có nhiều điêm giống với thị trường tài chính Bơi vì cáckhoản trợ cấp có giá trị tài chính, chúng tạo thành cơ hội đầu tư, có nghĩa là trongnhiều trường hợp, người tham gia thị trường không giới hạn ơ các đơn vị tuân thủ,
Trang 30mà còn có thê bao gồm nhiều trung gian tài chính như công ty đầu tư, ngân hàng,môi giới và thậm chí có thê là cá nhân những người khác có liên quan đến thịtrường tài chính Ở một số thị trường carbon, vì việc tuân thủ chỉ được thực hiệnmỗi năm một lần, một số thành viên có thê quyết định không giữ các khoản trợ cấptrong cả năm, mà là mua hoàn toàn, hoặc ký hợp đồng mua hoặc có tùy chọn đêmua các khoản trợ cấp ngay trước khi họ cần nộp các khoản trợ cấp Các hợp đồngnhư vậy có giá trị tiền tệ riêng, được lấy từ giá trị của tài sản cơ bản, đặt cho cái tên:các công cụ phái sinh Các hợp đồng tương tự tồn tại như một công cụ tài chính chomột số loại tài sản khác nhau và do đó, thị trường phái sinh có thê được xem xét,theo quan điêm pháp lý, có nhiều điêm chung với các loại thị trường tài chính khác.Các yếu tố ảnh hương đến quy mô và hoạt động của thị trường phái sinh baogồm biến động giá và định nghĩa pháp lý của các khoản trợ cấp Biến động giá làmột yếu tố quan trọng bơi vì, khi giá trợ cấp tăng và giảm, các công ty có mối quantâm đến việc phòng ngừa rủi ro giá, đặc biệt là gần với thời điêm họ cần trợ cấp choviệc tuân thủ Các công cụ phái sinh cho phép các công ty đảm bảo khả năng muacác khoản trợ cấp ơ một mức giá nhất định tại hoặc ngay trước khi tuân thủ Tuynhiên, nếu có ít biến động giá trong giá trợ cấp, thì có rất ít động lực đê phòng ngừarủi ro, và có khả năng là một thị trường phái sinh nhỏ Hợp đồng phái sinh trongmột số trường hợp có thê cho phép một công ty từ bỏ sự biến động như vậy.
Ngoài ra còn có một số tính năng đáng chú ý của trợ cấp khiến chúng khác vớicác thị trường tài chính khác Trợ cấp là một công cụ được tạo ra bơi một biện phápchính sách Chúng không trao quyền sơ hữu tài sản, công ty hoặc bỏ phiếu cho lãnhđạo, họ cũng không đại diện cho nợ của một quốc gia hoặc công ty đê được trả lại tiềnlãi, cũng không phải là đấu thầu hợp pháp Hơn nữa, các khoản trợ cấp là một sáng tạocủa chính phủ và không còn giá trị tài chính sau khi chúng bị nộp theo cách mà cáccông cụ tài chính thông thường không làm được Tùy thuộc vào các quy định đặc trưng
mà trợ cấp có thê không còn giá trị ngay cả khi chúng không được nộp
Trang 311.2.2 Cơ sở lý thuyết
1.2.2.1 Cơ chế hoạt động của ETS
Chương trình thương mại phát thải (ETS) hoạt động theo cơ chế “cap and
trade” – tạm dịch “Giới hạn và Thương mại”.
“Giới hạn” là lượng GHG tối đa mà một ‘công ty’ được phép thải Giới hạnnày được quy định theo từng thời kỳ và có tính chất pháp lý, áp dụng cho tất cảthành viên tham gia ETS Đê đảm bảo mục đích giảm phát thải GHG thì giới hạnnày sẽ giảm dần theo từng năm “Công ty” ơ đây và trong bài luận văn này đượchiêu là tất cả các cơ sơ phát thải GHG như nhà máy, dây chuyền sản xuất, doanhnghiệp sử dụng máy móc có phát ra GHG, các máy móc cố định… “Thương mại” làhoạt động mua, bán, trao đổi các loại tín dụng carbon trong ETS
Trong giới hạn, các thành viên nhận miễn phí (thông qua phân bổ miễn phí)hoặc mua thêm (thông qua hình thức đấu giá) “trợ cấp phát thải” mà họ có thê giaodịch với nhau khi cần thiết Họ cũng có thê mua tín dụng quốc tế và tín dụng bù đắptrong giới hạn từ các dự án giảm phát thải trên toàn thế giới
Tất cả thông tin về lượng khí thải, số trợ cấp của mỗi thành viên sẽ được lưulại hệ thống online Mỗi thành viên đến thời hạn phải nộp đủ số trợ cấp khí thảitương đương với lượng khí thải GHG phát ra trong giới hạn cho phép cho quản trịhệ thống Nếu không nộp đủ sẽ bị phạt nặng theo quy định của chương trình Nếu đãnộp đủ và còn dư trợ cấp phát thải, thì có thê bán lại đê thu về lợi nhuận hoặc giữ lại
đê dùng cho năm tiếp theo hoặc hủy bỏ vì môi trường
Nguyên tắc này cho phép thành viên tham gia có nhiều lựa chọn giảm phátthải khí, như: Đầu tư vào công nghệ hiệu quả hơn; Sử dụng các nguồn năng lượng ítcarbon hơn; Hoặc nếu không thê giảm thải thì phải mua thêm trợ cấp khí thải hoặcgiấy phép phát thải tương đương đê tuân thủ
ETS rất linh hoạt và khả dụng Nó khuyến khích giảm phát thải theo cách rẻnhất và cung cấp cho người tham gia động lực đê đổi mới và tạo ra những cách mới
đê giảm phát thải theo cách tiết kiệm chi phí ETS giữ vị trí quan trọng trong chínhsách khí hậu cũng như chiến lược bảo vệ môi trường, bảo vệ hành tinh xanh
Trang 321.2.2.2 Cấu trúc và vận hành ETS
a Phạm vi, Quy mô
Chìa khóa quyết định trong thiết kế của ETS bao hàm: các ngành, hoạt động
và GHGs Về lý thuyết, phạm vi phủ sóng có thê mang lại tiềm năng giảm thiêuphát thải lớn hơn và tối đa hóa việc giảm GHG cũng như hiệu quả kinh tế của ETS.Các cân nhắc quan trọng là:
Quy mô của các ngành tiềm năng được bao hàm
Tính khả thi của việc điều chỉnh có hiệu quả thông qua ETS, có tính đến
số lượng và quy mô của các công ty
Hai ngành thường được bao hàm trong ETS là ngành công nghiệp sử dụngnhiều năng lượng và ngành điện, mặc dù trong từng bối cảnh quốc gia có thê cóngành khác tiềm năng hơn Sau khi được thiết lập, phạm vi có thê được mơ rộng bổsung theo thời gian Quy tắc phạm vi hoạt động cũng bao hàm cả các ngưỡng (đượcthê hiện dưới dạng công suất lắp đặt, thông lượng hoặc lượng khí thải hàng năm).Giai đoạn I của Nghị định thư Kyoto bao gồm sáu GHG: CO2, CH4, N2O, SF6,HFC và PFC Những khí này được coi là có đóng góp lớn nhất cho sự nóng lên toàncầu Giai đoạn II của Nghị định thư Kyoto cũng bao gồm NH3
Một lựa chọn trong thiết kế của ETS nữa là điêm (the point) trong chuỗi cungứng mà tại đó phát thải được tính đến, và từ đây các đối tượng được quy định Có bacách tiếp cận đê lựa chọn:
Upstream: Các tiếp cận này nhắm vào các nhà cung cấp nhiên liệu (liênquan đến khí thải) và nhiên liệu mà họ bán cho khách hàng Đây là cáchhiệu quả đê quản lý số lượng lớn các nguồn phát thải trực tiếp nhỏ hơn(như trong ngành vận tải) Chi phí carbon sẽ được chuyên cho người tiêudùng và khuyến khích họ sử dụng năng lượng hiệu quả hơn đê tiết kiệmchi phí
Midstream: nghĩa là quy định tại điêm phát thải trực tiếp
Downstream: Cách tiếp cận này nhắm trực tiếp vào các đối tượng gây raphát thải (ví dụ các nhà máy nhiệt điện, hoặc ngay cả hộ gia đình) Cách
Trang 33tiếp cận downstream có thê hiệu quả khi cấu trúc thị trường không cho phéptruyền chi phí carbon từ các nguồn phát trực tiếp đến người tiêu dùng.
b Mục tiêu và giới hạn
ETS hỗ trợ chính phủ đạt mục tiêu quốc gia, mục tiêu khu vực hoặc mục tiêuđịa phương trong một lĩnh vực hoặc nhóm ngành được chọn
Những quyết định về độ dài thời gian giới hạn là rất quan trọng, cũng như chấtlượng của phân tích làm nền tảng cho việc thiết lập giới hạn, vì giới hạn được đặtvới kỳ vọng phát thải trong tương lai có thê không diễn ra trong thực tế Giới hạn sẽ
cố định mức giảm phát thải trong khoảng thời gian quy định
Các cơ chế thị trường cũng có thê hoạt động theo chế độ “mục tiêu cường độ”.Chế độ này cho phép thành viên tham gia ETS được phép phát thải tăng hoặc giảmtheo hoạt động kinh tế và tự đi theo con đường giảm phát thải cụ thê riêng của khuvực quy định
Việc thiết lập giới hạn rất quan trọng đối với chức năng hiệu quả của ETS Đây làyếu tố quyết định đê đạt được các mục tiêu môi trường và xác định giá trợ cấp Giớihạn thiết lập dựa vào sự cân nhắc về kỹ thuật, chính sách, kinh tế và môi trường
c Phân bổ trợ cấp phát thải
Thành viên tham gia có thê nhận trợ cấp phát thải từ việc phân bổ miễn phíhoặc phân bổ tính phí (đấu giá) hoặc cả hai Trợ cấp phát thải như là “đồng tiền” củaETS nên cần phải công bằng trong phương pháp phân bổ trợ cấp
Phân bổ trợ cấp miễn phí có thê dựa trên mức phát thải trong lịch sử (hay còn
gọi là "grandfathering") hoặc dựa trên điêm chuẩn (benchmark) "Granfathering"đòi hỏi dữ liệu phát thải cơ bản chi tiết và có kiêm chứng Điêm chuẩn có thê đượcxác định là phát thải trên một đơn vị sản lượng hoặc sản lượng kinh tế hoặc trên mỗiđơn vị sử dụng nhiệt hoặc nhiên liệu
Mỗi một giai đoạn trong ETS có một mức phân bổ miễn phí riêng cho các thànhviên đương nhiệm Khi có các thành viên mới tham gia vào hoặc rời khỏi ETS thì mứcphân bổ miễn phí cho những thành viên mới này được xem xét lại Nếu những ngườimới tham gia cũng nhận được mức phân bổ trợ cấp miễn phí tương đương như
Trang 34những người đương nhiệm thì có thê giải quyết được vấn đề rào cản gia nhập thịtrường Tương tự, khi loại bỏ phân bổ miễn phí của những người mới rời khỏi ETScũng có thê tạo ra rào cản rút lui khỏi thị trường cho họ "Người mới đăng ký" cóthê bao gồm cả phần mơ rộng về dung lượng hoặc thông lượng, và tương tự "ngườirời khỏi" cũng có thê bao gồm một phần hoặc toàn phần bị đóng cửa.
Phân bổ trợ cấp miễn phí có thê phát sinh lợi nhuận cho thành viên tham gia trongtrường hợp các ngành có thê chuyên chi phí carbon cho người tiêu dùng Đồng thời nócũng có thê phát sinh chi phí từ người tiêu dùng thông qua giá sản phẩm của họ Nhữngđiều kiện thông qua này có thê xảy ra khi không có sự cạnh tranh từ bên ngoài khu vựcđịnh giá carbon, ví dụ như trong lĩnh vực vận tải hoặc bất động sản
Phân bổ miễn phí thường được sử dụng đê bảo vệ khả năng cạnh tranh côngnghiệp và tránh rò rỉ carbon trong giai đoạn đầu của ETS Khi phân bổ miễn phí đượcsử dụng đê giải quyết rò rỉ carbon, có một cơ chế minh bạch đê đánh giá mức độ màcác ngành/lĩnh vực phải đối mặt với nguy cơ rò rỉ carbon và mức phân bổ miễn phímong muốn đê giúp giảm thiêu rủi ro rò rỉ là điều cần thiết Việc này được áp dụng phổbiến hơn cho các ngành công nghiệp năng lượng, tiếp xúc với thương mại
Đấu giá trợ cấp phát thải có thê là một phương pháp đơn giản hơn so với phân bổ miễn phí, vì nó không yêu cầu thu thập cơ sơ dữ liệu hay đàm phán phân bổ
hoặc mục tiêu cá nhân Tuy nhiên, nó yêu cầu thiết kế khung và kiến trúc đấu giá và
đê hỗ trợ thành viên tham gia hiệu quả Đấu giá tạo ra nguồn doanh thu có thê sửdụng được, ví dụ dùng đê mơ rộng quy mô giảm thải bằng cách hỗ trợ các hoạtđộng giảm thải trong các lĩnh vực bên ngoài ETS; hoặc đê bù đắp cho các ngànhbên ngoài ETS tiếp xúc gián tiếp với các tác động chi phí ETS Nguồn doanh thunày cũng có thê được sử dụng đê hỗ trợ giảm thải các ngành bên trong ETS, nhưngchính điều này đòi hỏi phải có phương tiện phân bổ vốn và các mức độ khuyếnkhích cắt giảm được cung cấp bơi ETS
d Giám sát, báo cáo và xác minh (Monitoring,Reporting, and Verifcation-MRV)
Giám sát là quá trình thu thập dữ
xuất hoặc tiết kiệm Quá trình này có
liệu dùng đê xác định lượng khí thải được sản thê dựa trên các phương pháp tính toán hoặc
Trang 35giám sát khí thải trực tiếp có nguồn gốc phát thải từ các thông số khác Nó có thêliên quan đến các tính toán dựa trên các giá trị tham chiếu chung, chẳng hạn như hệ
số phát thải của nhiên liệu hoặc giá trị cụ thê, ví dụ như các đặc tính của nhiên liệuđược sử dụng khi lắp đặt thiết bị thông qua lấy mẫu và đo lường
Báo cáo là cơ chế và cơ sơ hạ tầng mà theo đó các công ty tham gia vào ETSphải cung cấp thông tin phát thải cho cơ quan quản lý thông qua sử dụng mẫu báocáo hoặc các hệ thống báo cáo điện tử và giao diện website
Xác minh là quá trình kiêm tra của bên thứ ba về việc áp dụng đúng phươngpháp giám sát và tính chính xác của lượng khí thải được báo cáo Trình xác minh sẽđộc lập với các nhà khai thác và cần được công nhận đê thực hiện công việc của họtheo tiêu chuẩn và giao thức đã được thiết lập
Hệ thống MRV là cốt lõi của ETS, vì nó là điều cần thiết đê đảm bảo tính toànvẹn môi trường của chương trình Đây là phương tiện đê người tham gia xác địnhlượng khí thải và số lượng trợ cấp mà họ cần phải nộp Vì vậy MRV cũng là nhân tốcủng cố nhu cầu về các khoản trợ cấp trên thị trường MRV có sức mạnh và thiết thực
sẽ tạo được niềm tin trên thị trường rằng việc giảm phát thải là có thật và chính xác
e Tuân thủ và hình phạt
ETS quản lý thành viên tham gia bằng cách đặt nghĩa vụ cho họ, bao gồm thựcthi duy trì giấy phép, kế hoạch giám sát, đơn xin trợ cấp miễn phí, quản lý tài khoảngiao dịch, báo cáo và nộp các khoản trợ cấp Một cơ quan quản lý được thiết lập đêđảm nhiệm trách nhiệm vận hành, có nhiệm vụ quản lý các quy trình phê duyệt vàthực hiện hành động đê thực thi các hình phạt cho việc không tuân thủ đúng nghĩavụ của thành viên tham gia Các biện pháp thực thi thường bao gồm một hoặc nhiềuhành động sau: hình phạt tài chính, công khai về việc không tuân thủ, phạt hình sự.Chế độ thực thi cần chỉ định xử lý các trường hợp thành viên tham gia không nộpđủ số trợ cấp tương ứng với lượng phát thải của họ Đê bảo vệ tính toàn vẹn môi trườngcủa chương trình, “điều khoản bổ khuyết” yêu cầu những thành viên tham gia phải cóđược số khoản trợ cấp bằng với số lượng thiếu hụt được nộp phạt ơ thời kỳ
Trang 36trước Nếu hình phạt chỉ là chi phí cho mỗi tCO2e thiếu hụt thì giá phạt này sẽ hoạtđộng như một mức giá trần trên thị trường.
f Các biện pháp linh hoạt
Các biện pháp linh hoạt hỗ trợ việc đạt mục tiêu với chi phí thấp hơn chothành viên tham gia và cung cấp các lựa chọn đê họ đáp ứng nghĩa vụ tuân thủ.Các biện pháp này bao gồm: ngân hàng, vay mượn, cơ chế tín dụng carbon
Ngân hàng cho phép thặng dư trợ cấp trong thời kỳ tuân thủ được chuyên tiếp
đê sử dụng cho giai đoạn tuân thủ tiếp theo Trong trường hợp thặng dư, ngân hàng
có thê giảm bớt biến động giá trong ngắn hạn, vì các khoản trợ cấp trong một năm
có thê có giá trị nếu chúng được sử dụng trong những năm sau đó
Vay mượn cho phép thành viên tham gia sử dụng các khoản trợ cấp được ban
hành cho các năm tiếp theo Ví dụ: thời hạn nộp trợ cấp năm 2019 là tháng 4 năm
2020, nhưng các khoản trợ cấp cho năm 2020 lại được ban hành vào tháng 2 năm
2020, thì quy tắc vay mượn sẽ cho phép thành viên tham gia sử dụng trước cáckhoản trợ cấp mới ban hành vào tháng 2 năm 2020 đê nộp trợ cấp theo nghĩa vụ củanăm 2019 Vay mượn có thê trì hoãn các hành động giảm giá
Tuy nhiên, các biện pháp ngân hàng và vay mượn có thê bị hạn chế thườngxuyên giữa các năm trong một giai đoạn và giữa các giai đoạn
Cơ chế tín dụng carbon (bù đắp carbon) cho phép thành viên tham gia đáp ứng
nghĩa vụ tuân thủ của họ bằng cách mua và nộp các khoản tín dụng giảm phát thải đượctạo ra bơi các dự án trong một hệ thống/chương trình tín dụng khác nằm ngoài phạm viETS Đó có thê là từ các dự án trong nước hoặc quốc tế Cơ chế này không chỉ cungcấp các lựa chọn giảm thiêu chi phí hiệu quả hơn cho người tham gia mà còn khuyếnkhích đầu tư vào giảm thải trong các lĩnh vực không thuộc phạm vi của ETS Tuynhiên, việc phụ thuộc sử dụng các khoản bù đắp sẽ làm giảm mức độ giảm thải trongETS Trường hợp lạm dụng bù đắp carbon quốc tế sẽ làm giảm sự đóng góp của ETStrong mục tiêu giảm thải quốc gia Do đó, giới hạn lượng bù đắp carbon có thê duy trìđộng lực cho hành động trong nước Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn MRV
Trang 37của các dự án bù đắp cần phải nghiêm ngặt như của ETS đê bảo vệ tính toàn vẹn môi trường của chương trình.
i Liên kết giữa các ETS.
Liên kết này có thê là giữa các ETS khu vực, giữa các ETS quốc gia, hoặc giữaETS khu vực với ETS quốc gia Thành viên tham gia ETS khu vực vừa phải tuân thủchính sách của chương trình vừa phải tuân thủ chính sách quốc gia Các liên kết này sẽcho phép đạt tổng giới hạn phát thải với chi phí thấp hơn, vì những hành động giảmthải với giá rẻ nhất sẽ được thực hiện ơ bất kê ETS nào kết nối với nhau Điều này sẽlàm giảm chi phí tuân thủ cho thành viên Đồng thời tăng cường hợp tác khu vực hoặcquốc tế về biến đổi khí hậu, giúp giải quyết các tác động cạnh tranh và rò rỉ carbon
j Các biện pháp hỗ trợ
Các biện pháp hỗ trợ được miêu tả ơ đây liên quan đến phản ứng đối với cáccú sốc thị trường và các biện pháp đê giải quyết các mối quan tâm về chi phí chongười tham gia và người không tham gia vào ETS
Quản lý cung trợ cấp Các sự kiện bất ngờ (như suy thoái kinh tế hoặc tăng
trương kinh tế) có thê làm giảm hoặc tăng lượng khí thải, từ đó ảnh hương đến cânbằng cung và cầu trợ cấp khí thải Sự ảnh hương lớn có thê làm mất cân bằng đáng
kê và liên tục trên thị trường trợ cấp Các biện pháp như dự trữ chiến lược được pháthành trong điều kiện thị trường nhất định có thê là công cụ hữu ích đê quản lýnhững biến động này Điều quan trọng là các biện pháp này sẽ không ảnh hươngđến tổng thê giới hạn Giới hạn có thê thay đổi, nhưng điều này lại có thê làm hỏngniềm tin của thị trường vào độ mạnh của giới hạn được thiết lập sau đó
Giới hạn giá và giá sàn là các công cụ được sử dụng đê tránh giá quá cao hoặc quá thấp Mặc dù các biện pháp này cung cấp một số đảm bảo cho người tham
gia và nhà đầu tư về giá cả, nhưng chúng cũng có thê tạo ra rào cản cho liên kết Sựcan thiệp quá mức vào thị trường có thê làm giảm sự niềm tin của nhà đầu tư, vì vậycác quy tắc xung quanh việc sử dụng các cơ chế giá phải minh bạch
Các biện pháp ngăn chặn chi phí Sự ra đời của giá carbon làm tăng chi phí sản
xuất của các ngành sử dụng nhiều năng lượng và ngành công nghiệp phát thải, có
Trang 38thê dẫn đến rò rỉ carbon Có nhiều biện pháp khác nhau đê giải quyết vấn đề này nhưcung cấp các khoản trợ cấp miễn phí, sử dụng doanh thu đấu giá, cung cấp hỗ trợ tàichính hoặc giảm thuế đê bồi thường cho các ngành công nghiệp và hộ gia đình Bất kỳbiện pháp hỗ trợ nào được áp dụng đều phải bổ sung cho chương trình và cung cấp cáckhuyến khích dài hạn đê thúc đẩy quá trình chuyên đổi các ngành công nghệ lên quỹđạo carbon thấp hơn và cho phép cạnh tranh công nghiệp bền vững.
1.2.2.3 Cơ sở pháp lý và thể chế của ETS
a Cơ sở pháp ly
ETS đòi hỏi khung pháp lý vững chắc đê vừa hỗ trợ thành lập vừa đảm bảo hoạt động của chương trình Khung pháp lý bao gồm ba cấp quy định:
Xác định rõ các thành phần chính của ETS trong luật: bản chất pháp lýcủa trợ cấp, kinh doanh trợ cấp, thuế liên quan, trách nhiệm pháp lý, cácvấn đề kế toán, pháp luật về thiết lập giới hạn, phân bổ, MRV, hình phạt,đăng ký, sàn giao dịch, quy tắc giao dịch, và giám sát thị trường;
Hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và tiêu chuẩn trên từng thành phần;
Các quy định hành chính về quản lý và điều hành hoạt động của ETS
b Quy định và thực thi
Cơ quan quản lý sẽ giám sát sự tham gia của các thành viên tham gia bao gồmthực hiện kiêm tra các hành động tuân thủ như quản lý giấy phép, phê duyệt kế hoạchgiám sát, báo cáo phát thải và nộp các khoản trợ cấp Cơ quan quản lý nên độc lập vớinhững người tham gia và có quyền hạn đê thực thi các hình phạt, và có thê đưa ra truy
tố hình sự nếu cần Cơ quan quản lý cần có khả năng về tất cả khía cạnh tuân thủ ETS
và kiến thức về các ngành trong ETS, đồng thời chịu trách nhiệm nâng cao năng lựctham gia ETS trong giai đoạn đầu cũng như định hướng vận hành ETS
c Đăng ky trợ cấp
Thành viên tham gia bắt buộc phải mua và nộp các khoản trợ cấp bằng với mứcphát thải đã được kiêm chứng của họ Các khoản trợ cấp này được phép giao dịch giữacác thành viên có quyền hạn và có thê giao dịch với các bên khác Hệ thống đăng
Trang 39ký ghi lại quyền sơ hữu, chuyên nhượng và nộp các khoản trợ cấp là điều kiện tiên quyết cho một cơ chế tuân thủ và chức năng của thị trường.
d Sàn giao dịch
Đặc điêm của sàn giao dịch khá đa dạng và linh hoạt:
Người tham gia thị trường có thê mua hoặc bán các khoản trợ cấp;
Bao gồm thị trường giao ngay và thị trường tương lai;
Có thê thực hiện một hoặc nhiều giao dịch;
Chính phủ có thê bán trợ cấp thông qua đấu giá hoặc mô giới;
Dịch vụ được cung cấp bơi khu vực tư nhân hoặc cơ quan chính phủ
e Giám sát thị trường
Giám sát thị trường giao dịch sẽ độc lập với hoạt động của thị trường Cơ quanquản lý có quyền kiêm tra và thực thi, có thê theo đuổi bất kỳ bằng chứng nào vềgian lận hoặc thao túng thị trường Vai trò này sẽ bao gồm giám sát đấu giá đượcthực hiện bơi cơ quan quản lý hoặc giám sát viên được chỉ định
1.3 ETS trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm
1.3.1 ETS trên thế giới
1.3.1.1 Những ETS có hiệu lực
Theo số liệu cập nhật lần cuối vào ngày 25 tháng 1 năm 2019 của Hiệp hộiHành động carbon Quốc tế (ICAP) thì hiện có 19 ETS có hiệu lực sau đây:
1 Hệ thống Giới hạn và Thương Mại Qué bec -– Canada;
2 Chương trình thí điêm Bắc Kinh – Trung Quốc;
3 Chương trình thí điêm Trùng Khánh – Bắc Kinh;
4 Chương trình thí điêm Phúc Kiến – Trung Quốc;
5 Chương trình thí điêm Quảng Đông – Trung Quốc;
6 Chương trình thí điêm Hồ Bắc – Trung Quốc;
7 Chương trình thí điêm Thượng Hải – Trung Quốc;
8 Chương trình thí điêm Thâm Quyến – Trung Quốc;
9 Chương trình thí điêm Thiên Tân – Trung Quốc;
Trang 4010 Chương trình thương mại phát thải của Liên minh châu Âu (EU ETS);
11 Chương trình thương mại phát thải mục tiêu Saitama - Nhật Bản;
12 Chương trình Giới hạn và Thương mại Tokyo (Tokyo);
13 Chương trình thương mại phát thải của Kazakhstan (KAZ ETS);
14 Chương trình thương mại phát thải của Hàn Quốc (KETS);
15 Chương trình thương mại phát thải của New Zeland (NZ ETS);
16 Chương trình thương mại phát thải của Thụy Sĩ;
17 Chương trình Giới hạn và Thương mại California – USA;
18 Giới hạn phát thải từ máy phát điện của Massachusetts – USA;
19 Sáng kiến khí nhà kính khu vực (RGGI) – USA
Chi tiết về các 19 ETS này được trình bày ơ Phụ Lục I
1.3.1.2 Những ETS đang triển khai
Theo số liệu cập nhật lần cuối vào ngày 25 tháng 1 năm 2019 của Hiệp hội Hành động carbon Quốc tế (ICAP) thì hiện có 6 ETS đang triên khai bao gồm:
1 Chương trình Giới hạn và Thương mại Nova Scotia – Canada;
2 ETS Trung Quốc;
3 Mexico ETS;
4 ETS của Đài Loan;
5 ETS của Ukraine;
6 Virginia ETS – USA
Chi tiết về các 19 ETS này được trình bày ơ Phụ Lục II
1.3.1.3 Những ETS đang xem xét
Hiện tại có 9 ETS đang được xem xét tiến hành trên bản đồ ETS thế giới theo cập nhất mới nhất của ICAP bao gồm: