Phạm vi hoạt động kinh doanh ngoại tệ được mở rộng đồng thời cả ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế.Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối ngày một tăng do xu thế hội nhập,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối
tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS TRẦN THỊ KIM ANH
Hà Nội, tháng 9 năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM Cổ Phần Quân Đội” là công trình nghiên
cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Trần Thị Kim Anh Các thông tin, số liệu và tài liệu mà tác giả sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ các ấn phẩm, công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS,TS Trần Thị Kim Anh Xin được trân trọng cảm ơn Cô đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Học viên xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô Khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để học viên hoàn thành tốt luận văn của mình
Học viên xin cảm ơn các thầy, cô trong hội đồng đã chia sẽ và đóng góp những ý kiến thiết thực để luận văn từng bước được hoàn thiện hơn
Học viên xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân Đội, các anh, chị trong ngân hàng đã nhiệt tình cung cấp thông tin để học viên hoàn thành được luận văn này
Trân trọng cảm ơn
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NHTM 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về hoạt động KDNH 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hoạt động KDNH ở trong nước 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về hoạt động KDNH ở nước ngoài 10
1.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu 10
1.3 Tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại hối 11
1.3.1 Sự ra đời của nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 11
1.3.2 Chức năng vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối 13
1.3.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của NHTM 15
1.3.4 Các quy định kinh doanh ngoại hối của NHNN đối với các NHTM 20
1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH của các NHTM ở Việt Nam 21
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH của các NHTM ở Việt Nam 21
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH của NH TMCP Công Thương Việt Nam 25
1.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHTM 27
1.5.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh ngoại hối 27
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối 33
CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2014-2018 41
Trang 62.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân Đội 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 44
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng TMCP Quân Đội 45
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 52
2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối 52
2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCP Quân Đội 60
2.2.3 Kết quả đạt được 76
2.2.4 Một số hạn chế trong hoạt động KDNH tại M B và nguyên nhân 77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 83
3.1 Mục tiêu và phương hướng cho hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCP Quân Đội trong thời gian tới 83
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 84
3.2.1 Hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 84
3.2.2 Đẩy mạnh áp dụng các công cụ phái sinh trong các nghiệp vụ mua bán ngoại hối 88
3.2.3 Mở rộng hoạt động KDNH trên thị trường liên ngân hàng và thị trường quốc tế 89
3.2.4 Tăng cường công tác quản trị trong hoạt động kinh doanh ngoại hối 91
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hoạt động KDNH 92
3.2.6 Phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động KDNH tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 93
3.3 Một số kiến nghị 94
3.3.1 Từng bước thông thoáng chính sách ngoại hối 95
3.3.2 Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái và lãi suất 99
3.3.3 Chỉnh sửa bổ sung các văn bản quy định về quản lý ngoại hối 101
Trang 73.3.4 Tăng cường năng lực quản lý của NHNN 103
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 108
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Quân Đội 44
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 31/12/2017 47
Bảng 2.3: So sánh số dư bình quân dư nợ, huy động vốn đến 31/12/2017 48
Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ tại MB 53
Bảng 2.5: Báo cáo tình hình chi trả kiều hối từ 2014 đến 2017 57
Bảng 2.6: Tình hình huy động ngoại tệ 59
Bảng 2.7: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ 61
Bảng 2.8: Cơ cấu doanh thu KDNH tại MB 77
Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu MBNT chia theo nghiệp vụ 78
Bảng 2.10: Cơ cấu thu nhập KDNH chia theo nghiệp vụ 81
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Doanh số mua bán ngoại tệ chia theo thị trường 54
Biểu đồ 2.2 : Doanh số mua bán ngoại tệ chia theo nghiệp vụ 55
Biểu đồ 2.3 : Thu nhập KDNH trên tổng thu nhập 61
Biểu đồ 2.4: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động KDNH qua các năm 64
Biểu đồ 2.5 : Mô tả mẫu theo giới tính 66
Biểu đồ 2.6 : Mô tả mẫu theo độ tuổi 67
Biểu đồ 2.7 : Mô tả mẫu theo nghề nghiệp 67
Biểu đồ 2.8 : Mô tả mẫu theo kinh nghiệm làm việc 68
Biểu đồ 2.9 : Mô tả mẫu theo loại khách hàng 68
Biểu đồ 2.10 : Mô tả mẫu theo sự hài lòng của khách hàng 69
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nếu như trước đây thu nhập chủ yếu của các NHTM là từ hoạt động tín dụng thì ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, thu nhập từ những hoạt động dịch vụ hiện đại đã trở thành những nguồn thu nhập quan trọng đối với mỗi ngân hàng Tuy rằng thu nhập chính của các NHTM vẫn từ hoạt động tín dụng nhưng cơ cấu thu nhập này có xu hướng thay đổi dần theo hướng giảm tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng và tăng tỷ trọng nguồn thu nhập từ các hoạt động dịch vụ khác Trong số đó có hoạt động kinh doanh ngoại hối Hoạt động KDNH tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) cũng như tại các NHTM khác hiện đang chiếm một vị trí quan trọng, hỗ trợ khá nhiều cho các hoạt động khác như thanh toán quốc tế, tín dụng Cùng với đà tăng trưởng của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ giữa Việt Nam và các nước trên thế giới nói chung, tài trợ thương mại và thanh toán xuất nhập khẩu (XNK) của MB nói riêng, doanh số mua bán ngoại tệ với khách hàng là các doanh nghiệp và cá nhân tăng trưởng khá nhanh qua từng năm, trung bình từ 10-20%/năm Thực hiện đa dạng hoá các hình thức giao dịch hối đoái (tương ứng với việc thực hiện mua bán hơn 18 loại ngoại tệ khác nhau), thoả mãn nhu cầu đa dạng về các loại ngoại tệ của khách hàng Nhìn chung cân đối ngoại tệ đã tốt hơn,
về cơ bản đã đáp ứng đủ 100% nhu cầu mua ngoại tệ thanh toán nhập khẩu hàng hoá dịch vụ và trả nợ vay ngoại tệ của các doanh nghiệp và cá nhân vv Phạm vi hoạt động kinh doanh ngoại tệ được mở rộng đồng thời cả ở thị trường trong nước
và thị trường quốc tế.Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối ngày một tăng do
xu thế hội nhập, giao lưu và buôn bán với các quốc gia khác ngày càng có xu thế tăng Hoạt động kinh doanh ngoại hối ngày càng trở thành một trong những hoạt động mũi nhọn của MB thông qua các hoạt động quản lý nguồn ngoại tệ thanh toán, đáp ứng nhu cầu của các chi nhánh, quản lý và đầu tư nguồn ngoại tệ nhàn rỗi Doanh số kinh doanh ngoại hối tăng bình quân 30%/ năm, đảm bảo góp phần cân đối nguồn cho toàn hệ thống và nâng cao tỷ trọng thu nhập phi tín dụng của ngân hàng MB với lợi thế là ngân hàng có mạng lưới rộng trải khắp Việt Nam, là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối trên thị trường Việt Nam có thế mạnh về nguồn ngoại tệ và kinh nghiệm nhiều năm trong hoạt động này
Trang 12Tuy nhiên hoạt động KDNH cũng gặp nhiều khó khăn do sự biến động của hệ thống tài chính toàn cầu và sự thay đổi thường xuyên trong việc ban hành chính sách quản lý hoạt động này ở Việt Nam Vì vậy MB cũng gặp nhiều khó khăn trong thời gian vừa qua Hoạt động KDNH tại MB vẫn còn nhiều hạn chế: Thứ nhất, đó là tại hội sở chính (HSC) ít thực hiện nghiệp vụ nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage) với ngoại tệ Đây là một nghiệp vụ mang lại lợi nhuận khá cao cho ngân hàng Thứ hai, xét duyệt chứng từ của MB còn quá rườm rà, chẳng hạn khi một giao dịch giao ngay (spot) được xác nhận thì cán bộ trực tiếp giao dịch phải ký xác nhận rồi đến trưởng phòng sau đó chuyển chứng từ qua bộ phận kế toán và thực hiện thanh toán Đồng thời với quá trình đó thì máy tính đã phải chuyển xác nhận giao dịch cho các bộ phận như bộ phận kiểm soát rủi ro để kiểm tra và tới bộ phận hỗ trợ
để thực hiện kế toán nhưng vẫn phải chờ chứng từ giấy mới được thanh toán Thứ
ba, mạng lưới chi nhánh của MB quá lớn mà HSC phải thực hiện quản lý trong khi điều kiện công nghệ còn hạn chế Ví dụ như khi giao dịch với chi nhánh thì cán bộ xác nhận ra giấy sau đó lại phải nhập giao dịch vào máy như vậy phải làm qua hai khâu rất mất công Thứ tư,hệ thống kiểm soát rủi ro của MB trong kinh doanh ngoại hối còn chưa hoàn thiện Hầu như chưa có bộ phận này trong khi hoạt động KDNH thì phải đối mặt với rất nhiều rủi ro đặc biệt là rủi ro tỷ giá Thứ năm, sự phát triển trong thời gian gần đây chậm lại và đang dần mất đi vị thế của một ngân hàng dẫn đầu trong KDNH Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập thì MB khó có thể giữ vững vị thế và phát triển hoạt động KDNH với những hạn chế đó Nhận thức được
nhu cầu quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH, đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Quân đội”
được tác giả chọn nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động KDNH tại MB
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Luận văn chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động KDNH của MB từ năm 2014 đến nay Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu tác giả cũng gặp một số hạn chế nhất định trong việc tiếp cận số liệu kinh doanh mang tính chất bảo mật của ngân hàng Do đó, một số dữ liệu nhất định được sử dụng trong phân tích chưa được cập nhật và để xử lý vấn đề này, tác giả giả định đánh giá theo xu hướng biến động
+ Về không gian: Đề tài đi sâu nghiên cứu về hoạt động mua bán ngoại tệ của NHTM nói chung và của MB nói riêng, các nghiệp vụ của nó và ảnh hưởng của hoạt động này tới các hoạt động cho vay ngoại tệ, thanh toán quốc tế… để từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động KDNH là gì?
- Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động KDNH là gì?
- Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối tại MB giai đoạn từ 2014 – 2018 như thế nào?
- Hiệu quả hoạt động KDNH tại MB như thế nào?
- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH tại MB?
5 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu được tiến hành bằng cách:
- Phương pháp thu thập số liệu: Theo dõi và thu thập thông tin về thực trạng hoạt động KDNH tại MB Tiến hành thu thập số liệu từ báo cáo tài chính của ngân hàng qua các trang web chính của ngân hàng
- Phương pháp so sánh, tổng hợp thống kê: So sánh và phân tích các chỉ số các năm để thấy được sự biến động trong hoạt động KDNH của ngân hàng qua từng năm Tổng hợp phân tích và đánh giá trên cơ sở những lý thuyết tài chính, kinh doanh ngoại hối Các thông tin được phân tích không đặt riêng biệt mà trên cơ sở đó được so sánh để tìm ra những bất cập cũng như các nguyên nhân bất cập Dựa trên
Trang 14những tồn tại, hạn chế của hoạt động KDNH tại MB để rút ra những định hướng và
đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH tại MB
- Phương pháp biểu đồ, đồ thị: Sau khi thu thập số liệu, tính toán các chỉ tiêu cần so sánh, tôi sẽ dùng sử dụng phương pháp đồ thị để tiếp tục phân tích Thông qua các biểu đồ, đồ thị có thể dễ dàng so sánh các chỉ tiêu tài chính để đưa ra các kết luận về hiệu quả KDNH tại MB
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá,
dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực kinh doanh nguồn vốn và tiền tệ của ngân hàng Phương pháp chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu trả lời một cách khoa học Nhiệm vụ của phương pháp là đưa ra những dự báo khách quan về tương lai phát triển của hoạt động kinh doanh ngoại hối trên việc xử lý có hệ thống các dự báo của chuyên gia
- Phương pháp điều tra, khảo sát: là phương pháp sử dụng bảng hỏi gồm nhiều câu hỏi thường dùng để khảo sát thực địa Ở trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp trong điều tra Thông qua kết quả khảo sát có thể đánh giá
về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
6 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH tại MB
- Điều tra, phân tích thực trạng về hoạt động KDNH tại MB Đánh giá hiệu quả hoạt động KDNH của MB trong thời gian vừa qua, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến những bất cập và nguyên nhân bất cập
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH tại MB
7 Những đóng góp của luận văn
- Luận văn đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận về hiệu quả và các nhân tố tác động đến hoạt động KDNH của Ngân hàng TMCP
Trang 15- Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động KDNH của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2014 - 2018, đánh giá được những thành công,hạn chế của hiệu quả hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
- Luận văn đã đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH tại Ngân hàng TMCP Quân Đội thời gian tới
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh sách các từ viết tắt, danh sách các bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn bao gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCP Quân Đội
Chương 3: Kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCP Quân Đội
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NHTM
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về hoạt động KDNH
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hoạt động KDNH ở trong nước
Ở Việt Nam, KDNH là một hoạt động mang lại khá nhiều lợi nhuận và là một trong những hoạt động kinh doanh đối ngoại mà các NHTM đang rất chú trọng Do vậy, đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Có rất nhiều giáo trình nghiên cứu về KDNH (bao gồm những kiến thức tổng quan về thị trường ngoại hối, thị trường tiền tệ, các nghiệp vụ của hoạt động KDNH, những vấn đề cơ bản trong KDNH, Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với NHTM, ) như cuốn “Giáo trình nghiệp vụ KDNH” (2006), “Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch KDNH” (2006) của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến; hoặc cuốn “Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừa rủi ro” (2008), “Nghiệp vụ NHTM” (2008) của PGS.TS Nguyễn Minh Kiều, Trong các tài liệu này nội dung về KDNH được trình bày khá
cụ thể, logic và dễ hiểu Bên cạnh đó, vấn đề này đã và đang được rất nhiều ban ngành, chuyên gia quan tâm nghiên cứu, trình bày trong khá nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ dưới các góc độ khác nhau Tiêu biểu như:
- Trần Nguyên Nam (2009), Giải pháp phát triển thị trường ngoại hối Việt
Nam, luận án tiến sỹ, Học viện Tài Chính
Luận án được thực hiện nhằm để hoàn thiện lý luận về phát triển thị trường ngoại hối; nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường ngoại hối của một số nước
và rút ra bài học cho Việt Nam; phân tích đánh giá thực trạng hoạt động thị trường ngoại hối ở Việt Nam và đề xuất hệ thống mục tiêu, quan điểm và giải pháp phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập Về cơ bản, luận án đã đạt được các kết quả sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa về mặt lý luận về thị trường ngoại hối Từ đó khẳng định vai trò quan trọng của thị trường ngoại hối đối với phát triển các hoạt động kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối giao dịch, kinh doanh
Trang 17ngoại hối của các chủ thể trong nền kinh tế; tạo môi trường thực thi chính sách tiền tệ Thứ hai, nghiên cứu một số vấn đề về phát triển thị trường ngoại hối; xác định
hệ thống sáu chỉ tiêu đánh giá, xác định thế nào là thị trường ngoại hối phát triển; bốn điều kiện cơ bản phát triển thị trường ngoại hối
Thứ ba, nghiên cứu kinh nghiệm một số nước trên thế giới, đặc biệt là những nước trong khu vực và có điều kiện tương đồng, rút ra bảy bài học kinh nghiệm thiết thực cho Việt Nam trong việc xây dựng, hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại hối
Thứ tư, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động thị trường ngoại hối Việt Nam, từ đó rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại và các nguyên nhân cơ bản dẫn đến những tồn tại
Thứ năm, xác định cơ hội và thách thức; đề xuất hệ thống năm mục tiêu và ba quan điểm cơ bản về phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam
Thứ sáu, đề xuất hệ thống bốn nhóm giải pháp để phát triển thị trường ngoại hối Trong đó, có một số giải pháp mang tính thiết thực như: hoàn thiện chính sách
tỷ giá, nâng cao năng lực kinh doanh ngoại hối của các NHTM, phát triển các công
cụ giao dịch ngoại hối hiện đại, hình thành các công ty môi giới ngoại hối
Thứ bảy, đề xuất bốn điều kiện chủ yếu đảm bảo cho việc thực hiện các giải pháp, như: ổn định kinh tế vĩ mô và đẩy mạnh hội nhập kinh tế; đảm bảo an toàn, an ninh quốc gia trong quản lý ngoại hối; nâng dần tính chuyển đổi của đồng Việt Nam; phát triển hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin
- Phùng Thị Lan Hương (2012), Phát triển kinh doanh ngoại hối trên thị
trường quốc tế của các NHTM Việt Nam, luận án tiến sỹ, Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Tác giả thực hiện luận án với mục đích nhằm hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về phát triển kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế của NHTM, nghiên cứu kinh nghiệm phát triển kinh doanh ngoại hối của một số các NH trong khu vực
và thế giới; phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh ngoại hối trên thị
Trang 18trường quốc tế của các NHTM Việt Nam; nghiên cứu đề xuất một số giải pháp và một số kiến nghị nhằm phát triển kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn tới
Việc nghiên cứu phát triển kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế của các NHTM Việt Nam là một vấn đề phức tạp Tuy nhiên thông qua việc tổng hợp nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn hoạt động của NH, luận án đã làm rõ và có những đóng góp ở những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh ngoại hối như môi trường, các công cụ, các giao dịch chủ yếu…Về mặt lý luận, đóng góp quan trọng của luận án là làm rõ: khái niệm, đối tượng, phạm vi kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế, làm rõ việc phát triển hoạt động ngoại tệ trên thị trường quốc tế, đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động, phù hợp với lý luận chung và với thực tiễn của NHTM hiện nay
Thứ hai, luận án đã giới thiệu tổng quan về NHTM Việt Nam, công tác quản
lý, điều hành vốn và kinh doanh ngoại hối của NH Luận án đã sử dụng phương pháp khảo sát thống kê, tổng hợp, phân tích kinh tế để phân tích thực trạng phát triển kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế tại các NHTM Việt Nam Trên cơ
sở nghiên cứu thực trạng phát triển kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế của các NHTM Việt Nam, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những thành công cũng như những hạn chế phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế của các NHTM Việt Nam Những yếu tố hạn chế từ năng lực hoạt động, cơ chế phòng ngừa rủi ro chưa quan tâm thích đáng Các yếu tố từ môi trường kinh tế xã hội còn chứa đựng nhiều rủi ro, môi trường pháp lý chưa đồng bộ, cơ chế chính sách về lãi suất, tỷ giá điều chỉnh chưa phù hợp với diễn biến của thị trường
Thứ ba, luận án đã đưa ra những định hướng, đề xuất những giải pháp góp phần phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM Việt Nam trên thị trường quốc tế trong giai đoạn tới Đồng thời luận án cũng nêu ra những kiến nghị với Chính phủ, NHNN nhằm cải thiện môi trường, cơ sở pháp lý và hệ thống các cơ
Trang 19chế đảm bảo cho các giải pháp được vận dụng trong quá trình phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM Việt Nam phù hợp với điều kiện của nước ta hiện nay
Qua đó, luận án cũng nhấn mạnh để phát triển kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế của NHTM Việt Nam thì cần có giải pháp nâng cao năng lực tài chính của NHTM Việt Nam Quy mô vốn là một trong những nhân tố thúc đẩy mở rộng kinh doanh ngoại hối và sự cạnh tranh của NHTM Việt Nam trên thị trường quốc tế Ngoài ra, giải pháp nâng cao năng lực công nghệ cần được NHTM Việt Nam quan tâm thích đáng Kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế là họat động phức tạp, đòi hỏi hệ thống hạ tầng cơ sở và ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động tương thích với hệ thống NH các nước trong khu vực và trên thế giới
- Trần Thanh Hà (2005), Các giải pháp phát triển hoạt động KDNH tại NH
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, luận văn thạc sỹ, Đại học ngoại thương Hà Nội
Mục đích của tác giả khi thực hiện luận văn này là để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động KDNH tại NH Nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam từ
đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với thực tế hoạt động và đặc điểm kinh doanh của NH nhằm góp phần vào công cuộc phát triển hoạt động KDNH tại đây Và qua nghiên cứu luận văn này đã có những đóng góp như sau:
Thứ nhất, Nêu được thực trạng hoạt động KDNH tại Việt Nam (những mặt được và những mặt còn hạn chế); thực trạng KDNH tại NH nông nghiệp Việt Nam Thứ hai, Đề ra chiến lược phát triển hoạt động KDNH tại NH nông nghiệp Việt Nam: phân tích cơ hội và thách thức đối với NH từ đó nêu lên phương hướng, mục tiêu hoạt động ngoại hối giai đoạn từ nay đến năm 2010
Thứ ba, Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động KDNH tại NH nông nghiệp Việt Nam (giải pháp vĩ mô và vi mô)
Thứ tư, Đề xuất một số kiến nghị với NHNN và NH nông nghiệp Việt Nam (giải pháp vĩ mô và vi mô)
Trang 201.1.2 Các công trình nghiên cứu về hoạt động KDNH ở nước ngoài
Ở nước ngoài hoạt động KDNH là một hoạt động mang lại khá nhiều lợi nhuận và đã được thực hiện từ rất lâu Do vậy, cũng đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Ngoài những giáo trình và đề tài nghiên cứu chung về hoạt động này (bao gồm những khái niệm, các nghiệp vụ của hoạt động KDNH) thì ta có thể nhận thấy, đối với các ngân hàng tại nước ngoài, do tính phức tạp trong các nghiệp
vụ thực hiện hoạt động KDNH, việc kiểm soát rủi ro được các nhà quản trị quan tâm nhiều hơn Vì thế cũng đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu đi khá sâu về việc quản trị rủi ro trong hoạt động KDNH, có thể kể đến một số đề tài như: “Foreign exchange risk management in commercial bank in Pakistan” của tác giả Maroof Hussain, đề tài “Management of Foreign exchange risk in selected commercial bank, in Nigeria” của nhóm tác giả J.O Adetayo, E.A Dionco Adetayo và B Oladejo Tuy nhiên, theo tìm hiểu của bản thân tác giả, tác giả nhận thấy chưa có
đề tại nào tại nước ngoài nghiên cứu riêng và cụ thể về việc nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH tại một NHTM
1.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Hoạt động KDNH tại các NHTM Việt Nam hiện đang chiếm một vị trí quan trọng, hỗ trợ khá nhiều cho các hoạt động khác như thanh toán quốc tế, tín dụng,…Vai trò của hoạt động KDNH ngày một tăng do xu thế hội nhập, giao lưu và buôn bán với các quốc gia khác ngày càng tăng Tuy nhiên, hoạt động KDNH cũng gặp nhiều khó khăn do sự biến động của hệ thống tài chính toàn cầu và sự thay đổi thường xuyên trong việc ban hành chính sách quản lý hoạt động này ở Việt Nam Thêm vào đó là những bất cập trong cơ chế quản lý, những rào cản ngay trong những văn bản, chính sách quản lý ngoại hối đã làm cho hoạt động KDNH của nước
ta nói chung và của các NHTM nói riêng gặp nhiều khó khăn, phát triển nhỏ lẻ, không đồng bộ Có thể nói việc nghiên cứu KDNH của các NH tại Việt Nam là vấn
đề đã và đang được rất nhiều các tổ chức, chuyên gia quan tâm nghiên cứu nhưng cho đến nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về khía cạnh phát triển hoạt động KDNH tại các NH, đòi hỏi cần có nhiều hơn nữa công trình nghiên cứu về khía cạnh này một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu hơn để đáp ứng
Trang 21yêu cầu thực tiễn Còn đối với các NH cụ thể thì đòi hỏi phải có đường đi nước bước riêng cụ thể cho mình
Bên cạnh đó cho đến nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu
về khía cạnh hiệu quả hoạt động KDNH, đòi hỏi cần có nhiều hơn nữa công trình nghiên cứu về khía cạnh này một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung, hiệu quả hoạt động KDNH nói riêng của các NHTM tại Việt Nam Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan, trong đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động KDNH tại MB, tác giả dự kiến tiếp tục nghiên cứu các vấn đề về mặt khoa học như hệ thống hóa và hoàn thiện các vấn
đề lý luận về hoạt động KDNH của NHTM Bên cạnh đó, khái quát và phân loại các hình thức KDNH cơ bản và các nhân tố ảnh hưởng cũng như kinh nghiệm của các
NH về nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH Từ thực trạng KDNH cho phép MB so sánh các mặt mạnh và hạn chế trong KDNH của mình để kịp thời điều chỉnh các giải pháp phát triển hoạt động KDNH cũng như đánh giá được tình hình KDNH của
NH Song song đó, Luận văn tiến hành đánh giá, phân tích hoạt động KDNH tại
MB trên cơ sở các tài liệu, số liệu NH cung cấp Căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá, luận văn sẽ chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế tồn tại trong hoạt động KDNH của NH để đề ra những kiến nghị và giải pháp phát triển hoạt động KDNH tại MB Các giải pháp luận văn đề xuất sẽ có tác dụng giúp NH nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH Qua các kết luận
sẽ có tác dụng định hướng cho quá trình xây dựng các quy định, quy chế quản lý, các chiến lược kinh doanh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH
1.3 Tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại hối
1.3.1 Sự ra đời của nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Cách đây khoảng 4000 năm đã diễn ra bước ngoặt trong quan hệ thanh toán,
đó là việc xuất hiện sử dụng những đồng tiền kim loại có dán tem của Ngân hàng, của nhà buôn, của nhà vua…trong việc thanh toán giữa các quốc gia Những ngày đầu xuất hiện, giá trị của những đồng tiền kim loại được xác định theo giá trị thực của kim loại làm nên chính đồng tiền đó Tuy nhiên, khi khối lượng các động tiền
Trang 22trong lưu thông tăng lên theo nhu cầu thương mại, lòng tin của dân chúng và các giá trị của các đồng tiền với vai trò là phương tiện trao đổi tăng lên, thì bắt đầu xuất hiện những nhà đổi tiền chuyên nghiệp đầu tiên tại Trung Đông Những nhà đổi tiền chuyên nghiệp đã có thể đổi một lượng tiền nhất định các đồng tiền này lấy một lượng tiền tương ứng các đồng tiền khác Với sự phát triển ở dạng sơ khai này đã đánh dấu sự ra đời cuả việc kinh doanh ngoại hối và thị trường ngoại hối
Trong những năm đầu sau Đại chiến Thế giới lần thứ nhất, thị trường ngoại hối trở nên vô cùng biến động và trở thành đối tượng đầu cơ có quy mô lớn Sự đình chỉ chế độ bản vị vàng vào năm 1931 cùng với sự sụp đổ của các Ngân hàng và các vấn đề khó khăn trong thanh toán đối với một số đồng tiền đẫ trở thành những trở ngại đáng kể cho sự phát triển của thị trường ngoại hối Giữa những năm 1930 các điều kiện hoạt động dần trở lại bình thường, London đã trở thành trung tâm giao dịch lớn nhất trong thời kỳ giữa hai cuộc Đại chiến Thế giới Bên cạnh đó, những trung tâm giao dịch khác như: Paris, Zurich, Amsterdam, New York cũng phát triển mạnh mẽ
Sự tham gia của Chính phủ trên thị trường ngoại hối ngày càng rõ rệt vào những năm 1930 , càng trở nên thường xuyên hơn sau Đại chiến Thế giới lần thứ II
và được duy trì cho đến ngày nay Thời gian sau Đại chiến Thế giới lần thứ II được đánh dấu bằng sự ổn định của thị trường và sự kiểm soát chặt chẽ giá trị đồng tiền,
tỷ giá của hầu hết các đồng tiền được cố định và chỉ được dao động trong một biên
độ nhất định
Thoả thuận Bretton Woods vào năm 1944 đã mang lại sự ổn định như mong muốn và một trật tự mới trên thị trường ngoại hối dần hình thành Tỷ giá các đồng tiền chính đều được yết cố định với USD và giá trị của USD được yết cố định với vàng với tỷ lệ: 35 USD = 1 ounce
Hệ thống tỷ giá cố định bị sụp đổ vào năm 1971, nguyên nhân chính là do tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng trong cán cân thanh toán giữa các quốc gia và càng ngày người nước ngoài nắm giữ USD càng nhiều Sự nỗ lực nhằm hồi phục hệ thống này vào năm 1973 không thành đã mở đầu cho thời kỳ chế độ thả nổi và được duy trì cho đến nay
Trang 23Trong những năm 1970, 1980 và đầu những năm 1990 chúng ta đã chứng kiến
sự biến động không ngừng của thị trường ngoại hối và thị trường trở nên không dự đoán được Một trong những lý do chính khiến thị trường biến động mạnh là do sự gia tăng đáng kể của các thành viên tham gia thị trường nhằm mục đích kiếm các cơ hội sinh lời khi tỷ giá biến động, đồng thời các nguồn lực về kỹ thuật và công nghệ sẵn có của các nhà kinh doanh, các nhà quản trị tài chính và các công ty bảo hiểm
đã được cải tiến một cách cơ bản
1.3.2 Chức năng vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối
Chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối là kết quả phát triển tự nhiên của một trong những chức năng cơ bản của NHTM, đó là:
- Nhằm giúp khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế
- Thị trường ngoại hối tạo ra công cụ phòng ngừa rủi ro, gắn liền với chức năng hoạt động của NHTM Vì vậy thị trường ngoại hối giúp thoả mãn nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ nhằm bôi trơn cho các hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động dịch vụ có liên quan đến ngoại tệ như du lịch, bảo hiểm…
- Thị trường ngoại hối là phương tiện giúp luân chuyển các khoản đầu tư quốc
tế, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng như sự giao lưu kinh
tế giữa các quốc gia
- Thị trường ngoại hối là nơi thể hiện vai trò can thiệp của NHTW trong việc điều hành chính sách tiền tệ nhằm ổn định đồng tiền trong nước
- Thông qua hoạt động của thị trường ngoại hối, mà sức mua đối với ngoại tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường
Ngày nay, hoạt động KDNH đóng vai trò khá quan trọng đối với các NHTM bởi trước hết các NHTM thực hiện hoạt động này nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cho khách hàng ( mục tiêu cốt lõi của tất cả các hoạt động ngân hàng là cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đồng thời vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và phòng ngừa rủi ro cho chính các ngân hàng)
Bên cạnh đó, khi thực hiện hoạt động này, các NHTM có thể tăng doanh thu
Trang 24từ các khoản chi phí dịch vụ và mở rộng hệ thống Ngân hàng đại lý và mạng lưới thanh toán quốc tế, nâng cao vị thế và uy tín trong giới tài chính quốc tế Việc mở rộng quan hệ đại lý sẽ tạo điều kiện cho các NHTM có thể chia sẻ thông tin, trao đổi nghiệp vụ, tiếp cận thị trường mới cũng như tranh thủ được công nghệ ngân hàng, trình độ quản lý tiên tiến từ các quốc gia có nền kinh tế phát triển, dành cho nhau những ưu đãi trong tín dụng, trong mức phí dịch vụ ngân hàng, trong đào tạo nguồn nhân lực
Tiếp đến, việc thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại hối sẽ giúp các NHTM tránh được rủi ro về tỷ giá Để phòng chống rủi ro, ngân hàng có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Sử dụng hợp đồng kỳ hạn: Nguyên tắc chung khi sử dụng hợp đồng kỳ hạn
để phòng ngừa rủi ro tỷ giá là thông qua các hợp đồng này, các đơn vị cố định tỷ giá mua hay tỷ giá bán ngoại tệ với ngân hàng, từ đó cố định trước các khoản thu nhập hay chi trả bằng nội tệ bất luận sự biến động của tỷ giá trên thị trường Tuy nhiên, hợp đồng có kỳ hạn chưa phải là cách phòng chống rủi ro hối đoái tốt nhất, đồng thời đánh mất cơ hội kinh doanh kiếm lời nếu tỷ giá biến động ngược lại với
dự kiến
- Sử dụng hợp đồng quyền chọn: Thông qua hợp đồng này, một mặt khách hàng thỏa mãn nhu cầu về ngoại tệ của mình, mặt khác khách hàng sẽ có quyền không thực hiện hợp đồng nếu thấy hợp đồng hoặc thị trường có những biến động bất lợi cho hoạt động kinh doanh của mình
- Sử dụng hợp đồng hoán đổi ngoại tệ: Khi sử dụng hợp đồng này, khách hàng được thỏa mãn nhu cầu về ngoại tệ của mình, đồng thời có được sự cam kết của ngân hàng về số ngoại tệ sẽ nhận lại trong tương lai theo một tỷ giá biết trước Như vậy, ngân hàng luôn tìm mọi cách để hạn chế các rủi ro về tỷ giá hối đoái đến mức thấp nhất thông qua nghiệp vụ KDNH Các phương pháp phòng ngừa rủi
ro hối đoái chỉ thực hiện được khi nào có một thị trường tiền tệ phát triển và NHTM sẵn sàng cung cấp các hợp đồng này, hay các hợp đồng vay và cho vay trên thị trường tiền tệ
Trang 25Cuối cùng, hoạt động KDNH giúp các NHTM dự trữ nhiều loại ngoại tệ Từ
đó, phân tán đều rủi ro, tránh gây tổn thất nặng nề cho ngân hàng khi tỷ giá một loại ngoại tệ nào đó đột nhiên biến động mạnh Với việc đa dạng hóa các loại ngoại tệ mạnh một cách chủ động trong kinh doanh sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện
đa dạng và phát triển thêm các nghiệp vụ KDNH khác nhau như quy đổi, điều chuyển vốn giữa các ngoại tệ với nhau trên các tài khoản tiền gửi ngân hàng tại các NHNNg nhằm đảm bảo thanh toán xuất nhập khẩu, hưởng chênh lệch tỷ giá và lãi suất
1.3.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của NHTM
1.3.3.1 Nghiệp vụ giao ngay
Nghiệp vụ giao ngay là nghiệp vụ cơ sở bởi vì tỷ giá áp dụng cho các hợp đồng giao ngay được hình thành trực tiếp từ quan hệ cung cầu và luôn có sẵn trên thị trường; trong khi đó, các nghiệp vụ khác là phái sinh, bởi vì tỷ giá áp dụng cho các hợp đồng này không được hình thành trực tiếp theo quan hệ cung cầu trên thị trường, mà được hình thành từ các thông số có sẵn trên thị trường như tỷ giá giao ngay và mức lãi suất các đồng tiền
Giao ngay là giao dịch 2 bên thực hiện mua bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo Ngày có giá trị hiệu lực của hợp đồng là hai ngày làm việc tiếp theo
kể từ ngày ký hợp đồng Tuy nhiên, để có thể trở thành ngày có giá trị hiệu lực thì phải
là ngày làm việc thông thường của quốc gia có đồng tiền tham gia vào giao dịch
Giao dịch giao ngay có thể được thực hiện bằng ngoại tệ tiền mặt hay séc du lịch hoặc bằng đồng tiền ghi sổ qua các tài khoản NH Nghiệp vụ này được thực hiện trên cơ sở tỷ giá giao ngay Tỷ giá giao ngay là tỷ giá được xác định và có giá trị tại thời điểm giao dịch theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối liên NH Các NHTM thực hiện nghiệp vụ kinh doanh giao ngay với hai mục đích: một
là kiếm lời qua kinh doanh chênh lệch tỷ giá trên các thị trường khác nhau, hai là dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng bán lẻ để hưởng phí
Trang 261.3.3.2 Nghiệp vụ kỳ hạn
Nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn là việc ký kết hợp đồng, thanh toán và giao nhận ngoại hối không xảy ra đồng thời các điều kiện về giá cả, số lượng, thời điểm giao nhận ngoại tệ được xác định tại thời điểm hiện tại nhưng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cụ thể trong tương lai Do vậy hợp đồng kỳ hạn thường được sử dụng để
cố định hay đảm bảo khoản thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước được gọi là tỷ giá hối đoái kỳ hạn, bất chấp sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường
Nếu căn cứ vào các bên tham gia hợp đồng thì có hai loại:
- Hợp đồng kỳ hạn outright là sự thoả thuận giữa một NH và khách hàng nhằm mục đích phòng chống rủi ro hối đoái cho khách hàng và NH thu phí, về nguyên tắc trước khi hợp đồng hết hạn chưa có việc chuyển giao tiền tệ giữa các bên tham gia hợp đồng
- Hợp đồng kỳ hạn kiểu swap là sự thoả thuận giữa hai NH theo đó hai bên hoán đổi một số lượng ngoại tệ nhất định vào một ngày xác định, và sau đó hoán đổi ngược lại ở một ngày trong tương lai theo một tỷ giá khác với tỷ giá hoán đổi lần đầu Như vậy, hợp đồng kỳ hạn swap gồm hai lần hoán đổi ngoại hối, trong đó phần lớn hoán đổi lần đầu là giao dịch giao ngay và hợp đồng kỳ hạn swap như vậy gọi là hợp đồng hoán đổi giao ngay có thời hạn, tuy nhiên cũng có hợp đồng kỳ hạn hoán đổi trong đó lần đầu và lần sau đều là giao dịch kỳ hạn Trong nghiệp vụ này, thông thường NH yết tỷ giá mua và tỷ giá bán kỳ hạn bằng mức chênh lệch số điểm căn bản giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay tương ứng
1.3.3.3 Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ
Hoán đổi tiền tệ là việc trao đổi một khoản nợ bằng một đồng tiền này cho một khoản nợ bằng một đồng tiền khác Một giao dịch hoán đổi tiền tệ được tiến hành theo các bước như sau:
(1) Hai bên trao đổi một khoản nợ ban đầu bằng hai đồng tiền khác nhau theo
tỷ giá giao ngay;
Trang 27(2) Hai bên thanh toán lãi suất cho nhau (lãi suất hoặc cố định hoặc thả nổi) bằng đồng tiền đã được hoán đổi của họ cho khoảng thời gian hoán đổi được xác định trước;
(3) Hai bên lại trao đổi khoản nợ trên vào ngày đáo hạn theo tỷ giá giao ngay ở giai đoạn (1)
Đôi khi giai đoạn (1) được bỏ qua, giai đoạn (2) lại được thay thế bằng việc một bên trả cho bên kia “séc khác biệt” có trị giá đúng bằng mức chênh lệch lãi suất
Có thể thấy, giao dịch hoán đổi tiền tệ gắn liền với hoán đổi lãi suất Tuy nhiên có sự khác biệt ở hai công cụ này: hoán đổi lãi suất là trao đổi thanh toán lãi suất của hai loại lãi suất khác nhau (ví dụ hoán đổi lãi suất cố định cho lãi suất thả nổi) nhưng bằng một đồng tiền thống nhất, mà không có sự trao đổi khoản nợ ban đầu Còn hoán đổi tiền tệ về mặt khái niệm lại là hoán đổi lãi suất bằng nhiều đồng tiền khác nhau Mục đích của hoán đổi tiền tệ cũng giống như mục đích của hoán đổi lãi suất NH sử dụng hoán đổi tiền tệ nhằm đa dạng hoá và phân tán các khoản
nợ ở các thị trường vốn khác nhau, hoặc để thay đổi một dòng tiền mặt từ ngoại tệ này sang ngoại tệ khác
1.3.3.4 Nghiệp vụ tương lai
Giao dịch tương lai là một thoả thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai đã được xác định bởi sở giao dịch Mọi hoạt động mua bán tương lai được tiến hành ở sở giao dịch đối với một số ngoại tệ nhất định, trong đó NH không thể ký kết hợp đồng trực tiếp với các khách hàng của mình mà phải thông qua mua bán với sở giao dịch Tức là muốn giao dịch hối đoái tương lai, NH phải đặt lệnh mua hay lệnh bán một số lượng ngoại tệ cố định trước cho các nhà môi giới ở sở giao dịch đồng thời có một khoản ký quỹ bắt buộc cho người môi giới đó để nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng Trên sở giao dịch các lệnh đặt mua được đối chiếu với lệnh bán và được khớp với nhau Hiện nay, hoạt động KDNH tương lai diễn ra rất sôi động ở các sở giao dịch lớn như sở
Trang 28giao dịch Chicago, sở giao dịch tiền tệ quốc tế Singapore, hội đồng thương mại Philadelphia, sở giao dịch tài chính tương lai quốc tế Tokyo, sở giao dịch tài chính tương lai quốc tế London…
Hợp đồng tương lai thực chất là hợp đồng kỳ hạn nhưng được tiêu chuẩn hoá
về loại ngoại tệ giao dịch và chuyển giao ngoại tệ Đồng thời, các hợp đồng tương lai có tính thanh khoản cao hơn so với hợp đồng kỳ hạn, bởi vì trong hợp đồng kỳ hạn bắt buộc phải được kết thúc bằng việc giao nhận hàng hoá thật vào ngày đáo hạn còn trong các giao dịch tương lai, khách hàng có thể kết thúc hợp đồng vào bất
cứ lúc nào bằng cách ký một hợp đồng khác mua (nếu hợp đồng trước là hợp đồng bán) hoặc bán (nếu hợp đồng trước là hợp đồng mua) với cùng một số tiền và cùng ngày thanh toán Và giá cả của hai hợp đồng này là khác nhau nếu giá mua lớn hơn giá bán khách hàng sẽ thu được một khoản lãi, ngược lại khách hàng sẽ phải chịu lỗ
và khoản chênh lệch này sẽ được hai bên thanh toán ngay khi có quyết định kết thúc hợp đồng tức là khi ký kết hợp đồng thứ hai, khoản chênh lệch này là khoản nhằm
bù trừ cho những rủi ro tỷ giá hối đoái đối với các giao dịch thật làm cơ sở cho các giao dịch tương lai Trong thực tế hầu hết các giao dịch tương lai đều kết thúc theo kiểu này Đó chính là một dạng giao dịch khống, một công cụ bảo hiểm chống lại rủi ro hối đoái
Cũng như các nghiệp vụ khác, giao dịch tương lai được tiến hành trên cơ sở tỷ giá tương lai Tỷ giá này được ấn định trước và thường cao hơn tỷ giá trong các giao dịch kỳ hạn do chi phí giao dịch tương lai cao hơn Ngoài ra người giao dịch còn phải trả một khoản phí cho người môi giới
1.3.3.5 Nghiệp vụ quyền lựa chọn mua bán ngoại tệ
Hợp đồng quyền lựa chọn là một công cụ tài chính cho phép người mua có quyền được mua hay được bán một ngoại tệ ở một tỷ giá và thời hạn xác định trước Bởi vì quyền chọn là một tài sản tài chính nên nó có giá trị và người mua phải trả một khoản phí nhất định khi mua nó Phí hợp đồng quyền chọn là một khoản phí phải trả ban đầu Vì vậy, cần tính tới chi phí này khi xác định kết quả hợp đồng quyền chọn Trong giao dịch quyền chọn mua bán ngoại hối, các bên tham gia có
Trang 29thể lựa chọn quyền thực hiện hợp đồng hoặc cũng có thể lựa chọn quyền huỷ hợp đồng, nếu có lợi
Người bán quyền chọn mua hoặc chọn bán ngoại tệ thường dựa vào dự đoán
sự biến động của mình mà đưa ra một số phí hợp đồng quyền chọn Đây chính là khoản lợi nhuận mà người bán quyền chọn mua hoặc chọn bán hy vọng có được để đổi lại rủi ro mà mình tự nguyện gánh chịu Khi hợp đồng được thực hiện mà khoản phí hợp đồng quyền chọn mua hoặc chọn bán không đủ bù đắp cho khoản lỗ của hợp đồng, người bán quyền chọn mua hoặc chọn bán sẽ bị lỗ
Tỷ giá được áp dụng trong hợp đồng quyền chọn mua hoặc chọn bán ngoại tệ
là tỷ giá quyền chọn Điểm khác biệt giữa tỷ giá quyền chọn với tỷ giá trong các nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn, tương lai là tỷ giá này không những được hình thành theo quan hệ cung cầu mà còn phụ thuộc vào mức phí quyền chọn là cao hay thấp
Vì vậy tỷ giá quyền chọn có thể thấp hơn hoặc cao hơn đáng kể so với tỷ giá giao ngay, tỷ giá kỳ hạn hay tỷ giá tương lai
Hợp đồng quyền chọn mua và chọn bán có thể được thoả thuận trực tiếp giữa người mua và người bán hoặc được tiêu chuẩn hoá và mua bán trên sở giao dịch
Ưu điểm của các hợp đồng quyền chọn được tiêu chuẩn hoá là tính thanh khoản cao, rủi ro thấp do có hệ thống trung tâm thanh toán, thông tin thông suốt và hoạt động kinh doanh được kiểm soát dễ dàng hơn, giảm thời gian giao dịch Tuy nhiên, cũng có rất nhiều NH cung cấp hợp đồng quyền chọn mua theo yêu cầu Ưu điểm của các hợp đồng loại này là cơ chế được điều chỉnh để thích hợp với yêu cầu của từng khách hàng cụ thể Tuy nhiên, tính thanh khoản của nó thấp và mất nhiều thời gian thoả thuận
Hiện nay, trên thế giới có hai kiểu hợp đồng quyền chọn đó là kiểu Mỹ và kiểu Châu Âu Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ cho phép thực hiện hợp đồng ở bất cứ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn Còn hợp đồng quyền chọn kiểu Châu Âu chỉ cho phép thực hiện hợp đồng khi hết hạn
1.3.3.6 Nghiệp vụ kinh doanh các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ là phương tiện truyền tải và dự trữ giá trị
Trang 30bằng ngoại tệ do những đơn vị được phép phát hành hợp pháp như kỳ phiếu, hối phiếu, lệnh phiếu, trái phiếu, tín phiếu… Những chứng từ này được luật pháp thừa nhận và là tài sản của những người sở hữu Khi chưa đến hạn thanh toán, người sở hữu có thể mang những giấy tờ có giá này bán hoặc cầm cố tại NHTM Việc mua các chứng từ nói trên chưa đến hạn thanh toán được gọi là nghiệp vụ chiết khấu Đây thực chất là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện dưới hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu chứng từ cho NHTM để nhận được một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi mức chiết khấu Trong đó, số tiền cho vay là số tiền NH trả cho khách hàng chiết khấu, và doanh thu của NH chính là mức chiết khấu
Ngoài ra các NHTM có thể mua chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ để đầu
tư thu cổ tức, trái tức, hoặc để bán lại nhằm thu chênh lệch giá Ưu điểm của nghiệp
vụ kinh doanh các giấy tờ có giá là đem lại lợi nhuận cao mà tương đối ít rủi ro cho NHTM Mặt khác, khi NHTM cần nguồn vốn ngắn hạn thì họ được phép tái chiết khấu các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ để vay vốn tại NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác Chính vì vậy mà nghiệp vụ kinh doanh này ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong KDNH của các NHTM trên thế giới
1.3.4 Các quy định kinh doanh ngoại hối của NHNN đối với các NHTM
- Thông tư 17/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư quy định về cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh NHNNg do NHNN Việt Nam ban hành
- Văn bản hợp nhất 18/VBHN-NHNN năm 2018 hợp nhất Thông tư quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép do NHNN Việt Nam ban hành
- Thông tư 15/2015/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối do Thống đốc NHNN ban hành
- Thông tư 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối , điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của Tổ chức tín dụng, chi nhánh NHNNg
Trang 31- Quyết định 648/2004/QĐ-NHNN sửa đổi Quyết định 679/2002/QĐ-NHNN ban hành một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng
được phép kinh doanh ngoại hối do Thống đốc NHNN ban hành
- Quyết định 1198/2001/QĐ-NHNN sửa đổi quy định liên quan đến các giao
dịch kỳ hạn, hoán đổi của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối do
Thống đốc NHNN ban hành
- Quyết định 65/1999/QĐ-NHNN7 Quy định nguyên tắc xác định tỷ giá mua
bán ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối do Thống
Nghiệp vụ KDNH của NH thường có tính chất phức tạp và nhiều rủi ro Vì
vậy thường xuyên cải tiến và đa dạng hóa giao dịch ngoại hối là một nhu cầu
thường xuyên của các NHTM để nâng cao trình độ phát triển, tăng cường khả năng
cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận
Sau một thời gian hoạt động KDNH, nhiều nghiệp vụ và giao dịch bộc lộ
những yếu kém như quy mô nhỏ và nguy cơ rủi ro rất cao, vì vậy ta phải không
ngừng học hỏi kinh nghiệm phát triển KDNH của các NHTM
* Đối với huy động và cho vay ngoại hối, đây là một hoạt động tạo nguồn
ngoại hối quan trọng để đảm bảo cung ứng vốn cho các doanh nghiệp hoạt động
xuất nhập, vì vậy cần có chiến lược huy động vốn trong nước và nước ngoài sao cho
có hiệu quả Muốn vậy, các NHTM cần phải phân loại khách hàng để có chính sách
cho từng loại:
Thứ nhất, khách hàng là doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu, các NHTM
luôn có chính sách ưu tiên để thu hút được cả khách hàng xuất khẩu và nhập khẩu như:
• Tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng để các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử
Trang 32dụng vốn trên tài khoản ngoại tệ một cách linh hoạt, đáp ứng kịp thời nhu cầu ngoại
tệ để thanh toán, chi trả nhanh chóng tiền mặt vật tư hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
• Tư vấn kịp thời cho khách hàng trong việc chọn hình thức vay, mượn thanh toán để hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá, nghiệp vụ kinh doanh trong thương mại quốc tế
Thứ hai, đối với khách hàng là tầng lớp dân cư, đây là loại khách hàng không
thể thực hiện trực tiếp đầu tư vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, thông thường
họ phải chọn giải pháp đem gửi vào NH vì sự an toàn, kín đáo, bảo toàn vốn và có lãi Để thu hút loại khách hàng này, NHTM luôn chú trọng một số vấn đề sau:
• Đảm bảo dịch vụ hoàn hảo, tạo sự yên tâm của khách hàng
• Đảm bảo tính linh hoạt đối với các công cụ huy động như có chính sách lãi suất tiền gửi hợp lý và hấp dẫn cho từng loại để khách hàng có cơ hội lựa chọn, cho phép khách hàng rút vốn thuận lợi, nhanh chóng Đối với các công cụ huy động trung và dài hạn như trái phiếu ngoại tệ, NH luôn nghiên cứu để đưa thêm những đặc tính có thể chuyển nhượng được giữa các cá nhân để tạo cho khách hàng dần có thói quen mua bán, cất trữ, chuyển đổi các tài sản của mình bằng ngoại tệ thông qua
NH và thị trường chứng khoán
• Tạo ra công cụ quản lý mới, như bên cạnh sổ tiết kiệm ngoại tệ của khách hàng đưa vào hình thức tài khoản tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ để đảm bảo thu nhận, chi trả tiền gửi một cách nhanh chóng, thuận tiện và an toàn hơn
Thứ ba, tăng cường các dịch vụ thu đổi ngoại tệ, kiều hối đối với người nước
ngoài tại Việt Nam và việt kiều ở nước ngoài, do tâm lý của người nước ngoài và việt kiều chưa tin tưởng và quen thuộc với các hoạt động của các NHTM trong nước, mặt khác chất lượng các dịch vụ của các NHTM còn kém so với các dịch vụ của các chi nhánh NH nước ngoài tại Việt Nam, vì vậy các đối tượng khách hàng này còn chưa quan tâm nhiều đến việc chuyển đổi ngoại tệ hoặc gửi ngoại tệ vào
NH Để tăng cường thu hút nguồn ngoại tệ từ các đối tượng này, các NHTM luôn
có giải pháp hợp lý hơn như:
Trang 33• Tăng cường tiếp thị về uy tín và công nghệ của NH mình, hướng dẫn khách hàng trong nước lựa chọn những hình thức chuyển tiền, những NH đại lý phù hợp
để thông tin cho người thân ở nước ngoài chuyển tiền về nước
• Đối với hoạt động kiều hối, NHTM tổ chức chi trả nhanh chóng, thuận tiện Tính phí chuyển tiền hợp lý và áp dụng một tỷ giá hối đoái theo nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất, tính cạnh tranh, linh hoạt trong hệ thống nhằm thu hút khối lượng kiều hối gửi vào hay bán cho NH, đồng thời hạn chế việc người dân khi nhận kiều hối qua NH sau đó lại bán ra thị trường tự do
• Xây dựng một hệ thống đại lý thu đổi ngoại tệ ở mỗi NH một cách rộng khắp, đặc biệt ở khu vực thành phố và những khu du lịch quan trọng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của việt kiều và người nước ngoài Các NHTM luôn tăng cường kiểm tra đối với nghiệp vụ của đại lý trong việc thu đổi ngoại tệ một cách bất hợp pháp
Thứ tư, đối với khách hàng vay vốn, đây thường là các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế khác trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Họ sử dụng vốn vay có mục đích và tuân thủ nguyên tắc vay mượn của NH nhưng cũng có khách hàng lại cần tiền với chủ ý sử dụng không đúng mục đích và họ tìm mọi cách để vay tiền Vì vậy, để mở rộng hoạt động vì lợi nhuận, các NH luôn vượt qua sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro về đạo đức của khách hàng bằng cách:
Mở rộng cho vay đối với khách hàng truyền thống về quy mô, mục đích cho vay theo khả năng Tuy nhiên NHTM thường xuyên đánh giá lại năng lực tài chính,
tổ chức quản lý, kinh doanh, người lãnh đạo, điều kiện hoạt động của mỗi khách hàng để phân loại thành các nhóm khách hàng với độ tin cậy cao, thấp khác nhau để quyết định mở rộng hay hạn chế cho vay và áp dụng mức lãi suất khuyến khích Ngược lại những khách hàng có độ tin cậy thấp như thường xuyên chậm trả nợ quá hạn nhiều lần thì NH cần xem xét cụ thể trước khi quyết định cho vay Đối với khách hàng có khoản nợ tồn đọng kéo dài, thiếu hoặc không có khả năng thanh toán phải có biện pháp kiên quyết, dứt điểm trong việc xử lý nợ và đình chỉ việc cho vay Bên cạnh đó, NHTM luôn coi trọng đa dạng hóa các hình thức cho vay theo thời gian, trong đó đảm bảo cơ cấu nguồn vốn cho vay hợp lý, đồng thời đa dạng hóa
Trang 34các nghiệp vụ cho vay để tạo cơ hội cho khách hàng chọn các công cụ vay phù hợp với mục đích sử dụng và hạn chế thấp nhất những rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá hối đoái…
Mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, các NHTM bám sát chính sách của chính phủ về phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như chương trình cải cách các doanh nghiệp, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các văn bản pháp luật của NHNN quy định về tín dụng…để cụ thể hóa
và vận dụng khi cho vay đối với đối tượng khách hàng trên
* Về nghiệp vụ giao ngay, NHTM mua bán nhiều loại ngoại tệ khác chứ không tập trung vào USD như hiện nay để phân tán rủi ro khi thị trường ngoại hối
có những biến động bất thường, đồng thời đáp ứng cho nhu cầu đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam, hạn chế tình trạng đôla hóa tài sản
* Về nghiệp vụ kỳ hạn, thông thường các hợp đồng kỳ hạn không buộc phải điều chỉnh theo biến động thị trường Nói cách khác, trong suốt quá trình giao dịch, giá trị hợp đồng không được đánh giá lại; do đó, NH thường không yêu cầu khách hàng ký quỹ Lợi điểm của cách làm này là giảm chi phí giao dịch cho khách hàng, song thực tế, nó làm gia tăng rủi ro cho NH Thật vậy, thứ nhất, bản chất hợp đồng
kỳ hạn là một giao dịch song phương giữa người mua và người bán kỳ hạn Giao dịch này được thiết lập dựa vào nhu cầu của hai bên đối tác mà chưa được tổ chức, chuẩn hóa như các giao dịch tương lai và quyền chọn Việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc rất nhiều vào thiện chí và tình hình tài chính của hai bên đối tác Trong trường hợp tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi, gây khoản lỗ lớn, vượt quá khả năng tài chính của một bên tham gia dẫn đến tình trạng đối tác này không thể thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận, gây thiệt hại cho thành viên còn lại Thứ hai, các giao dịch kỳ hạn không thể chuyển nhượng và thanh lý trước hạn để hạn chế rủi ro như hợp đồng tương lai Trong môi trường kinh doanh tiền tệ còn nhiều bất ổn hiện nay của Việt Nam, để hạn chế rủi ro này, NH xây dựng một tỷ lệ ký quỹ nhất định đối với các khách hàng tham gia hợp đồng kỳ hạn Về vấn đề ký quỹ, để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của đối tác, NH có thể yêu cầu mức ký quỹ từ 1%-2% giá trị hợp đồng Tài khoản ký quỹ được trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Nếu tỷ giá trong quá trình thực hiện hợp đồng biến động có lợi cho khách hàng, khoản ký
Trang 35quỹ không thay đổi Ngược lại, nếu tỷ giá thay đổi bất lợi cho khách hàng; chẳng hạn tỷ giá (USD/VND) tăng lên đối với người bán kỳ hạn USD hoặc tỷ giá (USD/VND) giảm đối với người mua kỳ hạn USD, khách hàng có nguy cơ bị lỗ Khi khoản lỗ đạt đến mức độ nhất định, NH có thể yêu cầu khách hàng bổ sung tiền
ký quỹ Như vậy, số tiền ký quỹ sẽ tạo ra sự an toàn giúp các bên thực hiện tốt hợp đồng kỳ hạn
Ngoài ra, NHTM đang chú ý mở rộng nghiệp vụ hoán đổi, dần tiếp cận thí nghiệm nghiệp vụ quyền chọn, tăng cường nghiên cứu nghiệp vụ tương lai để sẵn sàng áp dụng khi NHNN cho phép
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động KDNH của NH TMCP Công Thương Việt Nam
Bằng việc triển khai hàng loạt giải pháp kinh doanh ngoại tệ (KDNT) đồng bộ
và hiệu quả, hoạt động KDNT toàn hệ thống được đổi mới và đẩy mạnh, nâng cao
vị thế VietinBank trên thị trường ngoại hối…
Định hướng chiến lược, mục tiêu hoạt động KDNT của VietinBank là định vị lại vị thế, nâng cao hình ảnh, thương hiệu của VietinBank trên thị trường ngoại hối; tăng trưởng bền vững, an toàn, hiệu quả; tăng thị phần KDNT
Để thực hiện những mục tiêu trên, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT, Phòng KDNT Trụ sở chính (TSC) đã tiến hành rà soát, hoàn chỉnh cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ KDNT; xây dựng và hệ thống hoá quy chế phối hợp bán sản phẩm ngoại tệ và bộ sản phẩm ngoại hối với mục đích tăng cường năng lực cạnh tranh của VietinBank trên thị trường ngoại hối, tăng khả năng bán chéo sản phẩm dịch vụ; Hướng dẫn cơ chế, phương thức phối hợp và nghiệp vụ KDNT giữa các phòng ban tại TSC và Chi nhánh (CN); hướng dẫn chi tiết danh mục bộ sản phẩm ngoại hối, cách thức xử lý giao dịch MBNT trong các tình huống cụ thể để cán bộ KDNT tại CN nắm vững kiến thức về sản phẩm, nhận biết cơ hội kinh doanh, các cách thức bán sản phẩm…
Bên cạnh đó Phòng KDNT-TSC đã thực hiện một loạt các công việc và giải pháp như:
Trang 36- Điều chỉnh cơ cấu tổ chức nhân sự hình thành 3 bộ phận gồm: Tiếp thị và bán sản phẩm (Sales); Giao dịch thị trường liên ngân hàng (Interbank); Hỗ trợ và kiểm soát (Control)
- Xây dựng lại cơ chế giao dịch mua bán ngoại tệ giữa TSC - CN, bảo đảm TSC đáp ứng tối đa nhu cầu ngoại tệ của các CN theo tỷ giá giao dịch cạnh tranh trên thị trường
- Tổ chức hoạt động tiếp thị bán sản phẩm ngoại hối gồm: Xây dựng bộ sản phẩm ngoại hối chuẩn, có thể thiết kế theo nhu cầu từng khách hàng; Xây dựng quy chế phối hợp tiếp thị bán sản phẩm ngoại hối, xây dựng kế hoạch, lộ trình tiếp thị bán sản phẩm tới khách hàng tiềm năng; Tổ chức đào tạo sản phẩm và kỹ năng bán hàng cho lãnh đạo các CN và cán bộ KDNT toàn hệ thống
- Đổi mới quản trị hoạt động KDNT, thực hiện quản trị tập trung trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống
- Tăng cường các công cụ quản lý, kiểm soát rủi ro trong hoạt động KDNT
- Bố trí cơ sở hạ tầng hoạt động giao dịch phù hợp với yêu cầu công việc kinh doanh
Đồng thời cơ chế phối hợp bán sản phẩm ngoại hối và bán chéo sản phẩm khác giữa TSC và CN được triển khai chi tiết đến lãnh đạo phòng khách hàng, cán
bộ KDNT của các CN để đạt được mục đích đồng bộ, toàn diện và chuyên nghiệp Các sản phẩm ngoại hối được phân chia theo từng nhóm, từng khách hàng cụ thể nhằm tăng sự linh hoạt và có thể chào bán cho khách hàng sản phẩm trọn gói, phù hợp với tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng;… Với các giải pháp đồng bộ cùng những nỗ lực trong thời gian qua, doanh số MBNT đã tăng trưởng mạnh, bình quân khoảng 170 triệu USD/ngày, chiếm thị phần lớn trong giao dịch ngoại hối liên ngân hàng
Hoạt động KDNT đã từng bước nâng cao vị thế, hình ảnh của VietinBank trên thị trường ngoại hối Đây là kết quả hết sức đáng ghi nhận trong bối cảnh tình hình nền kinh tế trong nước và quốc tế còn nhiều khó khăn
Trang 37Trong thời gian tới VietinBank tiếp tục nỗ lực đẩy mạnh KDNT theo định hướng mục tiêu trên, xây dựng kế hoạch triển khai với nhiều giải pháp cụ thể cho các bước đi tiếp theo như: Tích cực triển khai hoạt động tiếp thị bán sản phẩm ngoại
tệ, tăng cường bán chéo sản phẩm ngoại hối và các sản phẩm khác; Nghiên cứu phát triển, bán các sản phẩm ngoại hối mới, đặc biệt là các sản phẩm cấu trúc linh hoạt, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng; Tiếp tục tổ chức đào tạo toàn hệ thống, tăng cường chất lượng cán bộ cho bộ phận bán hàng;… nhằm đảm bảo hoạt động KDNT an toàn, hiệu quả và bền vững, VietinBank trở thành ngân hàng tạo lập trên thị trường ngoại hối Việt Nam
1.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHTM
1.5.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh ngoại hối
1.5.1.1 Doanh số thực hiện
Một trong những tiêu chí đầu tiên khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của bất
cứ một doanh nghiệp hay một NHTM phải kể đến doanh số thực hiện của hoạt động kinh doanh đó Hoạt động KDNH cũng không phải là một hoạt động kinh doanh ngoại lệ Để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh ngoại hối của một NHTM, điều đầu tiên chúng ta có thể xem xét đó là doanh số mua và bán ngoại tệ của NHTM Thông thường khi doanh số mua và bán ngoại tệ tăng trưởng so với những năm trước đồng nghĩa với việc hoạt động KDNH đã ngày một phát triển, đem lại hiệu quả cao cho ngân hàng Đương nhiên không phải lúc nào doanh số mua, bán ngoại tệ cũng thể hiện hiệu quả của hoạt động KDNH bởi đôi khi những yếu tố này phụ thuộc vào tình hình chung của thị trường tiền tệ, đồng thời cũng gián tiếp chịu tác động từ nhu cầu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tuy vậy nếu hiểu theo một cách đơn giản, khi doanh số mua và bán tăng, nghĩa là doanh thu từ hoạt động này cũng tăng do ngân hàng có thể thu được phí từ khách hàng khi thực hiện hoạt động KDNH Điều này đồng nghĩa với việc hoạt động KDNH đã đạt hiệu quả nhất định
1.5.1.2 Lợi nhuận
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ bao gồm:
Trang 38- Lãi thu được do chênh lệch giữa giá bán và giá mua ngoại tệ.Trên thị trường ngoại hối có ba phương pháp cơ bản để thu lãi Ví dụ, trên thị trường giao ngay, đó là:
+ Lãi phát sinh khi nhà kinh doanh tạo trạng thái ngoại hối: Nhà kinh doanh có thể tạo trạng thái ngoại hối bằng cách mua bán một đồng tiền nào đó, chờ cho tỷ giá biến động sau đó cân bằng trạng thái ngoại hối và thu lãi
+ Lãi thu được từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá: là việc tại cùng một thời điểm mua một đồng tiền ở nơi có giá thấp và bán lại đồng tiền này ở nơi có giá trị cao hơn để ăn chênh lệch tỷ giá
+ Lãi thu được từ chênh lệch tỷ giá mua vào bán ra: Do tỷ giá mua vào bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán ra nên chênh lệch tỷ giá mua bán chính là thu nhập của ngân hàng Ta có công thức tính như sau:
Lãi KDNH = Doanh số MBNT * (Tỷ giá bán - tỷ giá mua)
- Phí thu được từ các giao dịch ngoại tệ (Phí từ cung cấp các sản phẩm ngoại hối phái sinh) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại tệ của một NHTM
1.5.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp/ Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có thể tính cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động tại doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Đây là 2 yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp Tổng mức
Trang 39doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn
1.5.1.4 Sự hài lòng của khách hàng
KDNH thực chất cũng là một hoạt động dịch vụ để đảm bảo chắc chắn việc thực hiện thanh toán các hợp đồng ngoại thương cho các khách hàng của ngân hàng một cách trôi chảy, thỏa mãn tối đa các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bất
kỳ khách hàng nào khi đến ngân hàng để thực hiện giao dịch cũng đều kỳ vọng sẽ được ngân hàng đáp ứng được yêu cầu của mình Các yêu cầu của khách hàng là rất
đa dạng và khác nhau Nhu cầu đó bao gồm việc gửi vốn, vay trả nợ thuận tiện, việc
sử dụng các dịch vụ ngân hàng, các thông tin mà ngân hàng đó mang lại Như vậy, một khách hàng đến giao dịch mua bán ngoại tệ với ngân hàng không phải chỉ vì giá ngoại tệ ở đó rẻ hơn ngân hàng khác, mà còn xem ngân hàng đó có thỏa mãn được mọi nhu cầu hợp lý của mình hay không Như vậy, ở điểm này, hiệu quả của hoạt động KDNH được xem xét khi ngân hàng có khả năng cung cấp đầy đủ lượng ngoại
tệ khi khách hàng có nhu cầu mua hợp lý và khả năng mua hết số ngoại tệ khi khách hàng có nhu cầu bán
1.5.1.5 Quy mô thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại hối
Quy mô thực hiện hoạt động KDNH mà tác giả đề cập ở đây đó là trên phương diện nguồn nhân lực được huy động để thực hiện việc KDNH, số lượng đối tác thực hiện giao dịch trên thị trường tiền tệ, số lượng ngoại tệ thực hiện trong hoạt động KDNH
Khi đề cập đến số lượng nguồn nhân lực sử dụng trong hoạt động KDNH, không hẳn có nghĩa là một NHTM cứ có nhiều người tham gia vào hoạt động này thì hiệu quả hoạt động này cao Trong vấn đề này, chúng ta có thể hiểu được rằng, khi việc thực hiện hoạt động KDNH đem lại kết quả tốt, khả quan cho ngân hàng, đồng thời ngân hàng nhận thức được hiệu quả do hoạt động này mang lại thì quy
mô nguồn nhân lực sử dụng vào hoạt động này cũng sẽ được chú trọng tập trung tăng cường nhiều hơn để đáp ứng được với sự phát triển của hoạt động này
Trang 40Bên cạnh đó việc mở rộng thêm các đối tác thực hiện hoạt động KDNH cũng phần nào đó thể hiện hiệu quả của hoạt động này bởi lẽ khi có thêm nhiều đối tác nghĩa là chúng ta sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc tham khảo giá đê xác định mức giá tốt nhất để thực hiện Không những thế, việc mở rộng các đối tác cũng sẽ đồng nghĩa với tăng nguồn cung và cầu ngoại tệ, giúp cho hoạt động này hiệu quả hơn Cuối cùng quy mô thực hiện hoạt động KDNH còn bao gồm số lượng ngoại tệ
mà ngân hàng đó thực hiện Càng nhiều loại ngoại tệ được thực hiện càng giảm tỳ lệ rủi
ro trong việc thay đổi tỷ giá của các loại tiền tệ Tuy nhiên, đây không phải là yếu tố quá quan trọng vì trên thực tế, trong hoạt động thanh toán quốc tế, phần lớn các giao dịch được diễn ra thông qua các loại ngoại tệ mạnh, do vậy phần lớn nhu cầu ngoại tệ đều tập trung chủ yếu vào các loại ngoại tệ mạnh như USD, EUR, JPY…
1.5.1.6.Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Ngày nay hoạt động KDNT của NHTM ngày càng đa dạng, phong phú đi kèm với nó là các rủi ro, trong hoạt động KDNT có các loại rủi ro sau:
- Các rủi ro cơ bản: Rủi do tỉ giá, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán
- Rủi ro trong hồ sơ mua bán ngoại tệ: Hồ sơ mua bán ngoại tệ chưa rõ ràng, hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ Thông tin khách hàng không chính xác, rõ ràng, Không cập nhật thông tin khách hàng kịp thời khi có thay đổi…,
- Rủi ro trong hợp đồng mua bán ngoại tệ: Hợp đồng không đầy đủ, ko chặt chẽ hoặc không đúng với các quy định về quản lý ngoại hối, thanh toán và pháp luật, không thực hiện đúng các điều khoản cam kết, không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỉ giá với các hợp đồng kỳ hạn mua bán ngoại tệ, thu phí qua hợp đồng dịch vụ (hoa hồng, chi phí tiền mặt) làm tăng tỉ giá thực tế vượ trần quy định;
- Rủi ro khi hạch toán: Hạch toán sai số tiền, loại tiền, tỷ giá, nhầm đối tác giao dịch…
Sau đây chúng ta đi sâu vào xem xét 1 số rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ: