1. Trang chủ
  2. » Tất cả

K24B_TCNH_DƯƠNG THỊ LAN HƯƠNG_NANG CAO CHAT LUONG THAM DINH TIN DUNG KHDN TAI NGAN HANG TMCP DAU TU VA PHAT TRIEN VIET NAM

138 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Dương Thị Lan Hương, học viên lớp cao học Tài chính – Ngân hàng K24B của Trường Đại học Ngoại Thương, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 8340201 với đề tài

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

DƯƠNG THỊ LAN HƯƠNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng

doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngành: Tài chính - Ngân hàng – Bảo hiểm Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

Họ và tên học viên: DƯƠNG THỊ LAN HƯƠNG Người hướng dẫn: PGS.TS ĐÀO THỊ THU GIANG

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Dương Thị Lan Hương, học viên lớp cao học Tài chính – Ngân hàng K24B của Trường Đại học Ngoại Thương, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã

số 8340201 với đề tài luận văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, xin

- Nội dung nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bố

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019

Người cam đoan

Dương Thị Lan Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Ngoại Thương, bằng sự biết ơn và kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Ngoại Thương, quý thầy cô khoa Tài chính - Ngân hàng và Khoa Sau Đại học và các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đào Thị Thu Giang, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi và cung cấp những thông tin bổ ích cho việc nghiên cứu

Mặc dù đã nghiêm túc và cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, tuy nhiên

do hạn chế về kiến thức và thời gian thực hiện nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng từ các thầy cô và những người quan tâm đến đề tài để đề tài được hoàn thiện và

áp dụng hiệu quả vào thực tiễn

Tác giả luận văn

Dương Thị Lan Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Hoạt động tín dụng và thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 8

1.1.3 Nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 10

1.2 Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 21

1.2.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 21

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 22

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 30

1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp của một số ngân hàng trong và ngoài nước 33

1.3.1 Kinh nghiệm từ Ngân hàng KasiKorn của Thái Lan 34

1.3.2 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 35

1.3.3 Kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 40

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 40

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 40

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 42

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 45

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 49

2.2.1 Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV 49

2.2.2 Nội dung và phương pháp thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV 54

2.2.3 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV thông qua các chỉ tiêu 60

2.3 Nhận xét chung về chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 68

2.3.1 Những kết quả đạt được 68

2.3.2 Những hạn chế 70

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 78

3.1 Định hướng công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 78

3.1.1 Định hướng trong công tác tín dụng 78

3.1.2 Định hướng công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 79

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 80

3.2.1 Nhóm giải pháp về mô hình tín dụng 80

3.2.2 Xây dựng quy trình, phương pháp hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp với một số khách hàng đặc thù và theo nhóm ngành 81

3.2.3 Giải pháp về thông tin và công nghệ phục vụ cho quá trình thẩm định 81

3.2.4 Nhóm giải pháp về thực hiện các nội dung thẩm định 83

3.2.5 Nhóm giải pháp về nhân lực 86

3.2.6 Nhóm giải pháp về quản lý, điều hành và giám sát hoạt động thẩm định 89

Trang 7

3.3 Một số kiến nghị với cơ quan chức năng nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam 90

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại khác.90 3.3.2 Kiến nghị với Doanh nghiệp vay vốn 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC I LƯU ĐỒ QUY TRÌNH PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG TẠI BIDV i

PHỤ LỤC II THỜI GIAN XÉT DUYỆT TÍN DỤNG TẠI BIDV ix

PHỤ LỤC III HỒ SƠ TÍN DỤNG BIDV xii

PHỤ LỤC IV THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐẢM BẢO TIỀN VAY/NGHĨA VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV xxviii

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

PAKD Phương án kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu quy mô, hiệu quả, chất lượng tình hình hoạt động kinh

doanh của BIDV giai đoạn 2016-2018 45

Bảng 2.2 Danh sách văn bản tín dụng áp dụng đối với KHDN trong công tác tín dụng của BIDV 50

Bảng 2.3 Tổng hợp các tiêu chí định tính phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng KHDN tại BIDV 60

Bảng 2.4 Tổng hợp các tiêu chí định lượng phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng KHDN tại BIDV 64

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của BIDV giai đoạn 2016 – 2018 65

Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của BIDV giai đoạn 2016-2018……… 66

Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ KHDN theo nhóm nợ của BIDV giai đoạn 2016-2018 66

Bảng 2.8 Sự tăng trưởng về dư nợ KHDN theo các nhóm nợ của BIDV giai đoạn 2016-2018 67

Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ xấu của BIDV so với toàn ngành giai đoạn 2016-2018 70

Biểu 2.1 Một số chỉ số hoạt động cơ bản của BIDV 46

Biểu 2.2 Tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng năm 2017 và 2018 70

Sơ đồ 1.1 Các chức năng của ngân hàng thương mại 6

Sơ đồ 1.2 Quy trình thẩm định tín dụng 10

Sơ đồ 1.3 Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích của ngân hàng 13

Sơ đồ 1.4 Khuôn khổ phân tích dựa vào mục đích của khách hàng vay vốn 14

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tổ chức của BIDV 43

Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý của BIDV 44

Trang 10

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Căn cứ Quyết định số 3019/QĐ-ĐHNT ngày 20/12/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại Thương v/v giao đề tài và phân công người hướng dẫn luận văn thạc sĩ cho học viên cao học Khóa 22, 23 và 24 các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh thương mại và Kinh tế quốc tế, với đề tài được phê duyệt “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, tôi đã gặp gỡ, xin ý kiến PGS.TS Đào Thị Thu Giang triển khai lần lượt các nội dung: xây dựng đề cương tóm tắt, xây dựng đề cương chi tiết; nghiên cứu, xây dựng dự thảo nội dung các chương trong luận văn Trên cơ sở các nội dung định hướng, chỉnh sửa, ý kiến góp ý bổ sung của giáo viên hướng dẫn, tôi đã chỉnh sửa hoàn thành luận văn Luận văn đã tập trung giải quyết một số nội dung cơ bản như sau:

- Một là, nêu ra những vấn đề cơ bản về hoạt động cấp tín dụng, thẩm định tín

dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, đưa ra các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM

- Hai là, phân tích thực trạng công tác thẩm định và chất lượng thẩm định tín

dụng đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV, từ đó thấy được những kết quả và những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế để có định hướng, giải pháp phù hợp cho việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV

- Ba là, trên cơ sở định hướng công tác tín dụng và công tác thẩm định tín dụng

khách hàng doanh nghiệp của BIDV, luận văn đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hiện nay, hoạt động kinh doanh của ngân hàng trở nên ngày càng đa dạng hơn, cạnh tranh gay gắt hơn và cũng nhiều rủi ro hơn Đi đôi với tốc

độ tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng đó còn là những vấn đề về chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng Hiện nay, số lượng doanh nghiệp đã và đang thể hiện sự phát triển vượt trội trong nền kinh tế, đang là lực lượng khách hàng chính của nhiều ngân hàng

và là đối tượng khách hàng chiến lược phát triển trong giai đoạn mới của hầu hết các NHTM Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc mở rộng tín dụng, đáp ứng nhu cầu về vốn để phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thì những hạn chế đặc trưng của đối tượng khách hàng này đang tạo ra những con số đáng lo ngại đối với hoạt động tín dụng ngân hàng, bởi công tác thẩm định tín dụng chưa được chú trọng nguyên nhân chủ yếu do yêu cầu doanh số và nhận thức chưa cao, nên không đủ khả năng phát hiện và ngăn chặn những khoản tín dụng kém chất lượng

Thẩm định là khâu quan trọng nhất trong quy trình tín dụng, có ý nghĩa quyết định tới chất lượng tín dụng, để đánh giá khách hàng và hiệu quả phương án vay vốn, nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng, từ đó góp phần vào việc phân bổ một cách hiệu quả các nguồn lực kinh tế đem lại sự phát triển kinh tế đất nước, nhưng lại đang tồn tại nhiều hạn chế cần được nhanh chóng khắc phục và hoàn thiện Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là yêu cầu, đòi hỏi cấp bách đặt ra cho tất cả các ngân hàng nói chung và BIDV nói riêng Hơn nữa, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn

ra ngày càng sâu rộng, các ngân hàng Việt Nam đang đứng trước sự cạnh tranh vô cùng gay gắt và khốc liệt từ các ngân hàng nước ngoài Nâng cao chất lượng thẩm định là cần thiết để lựa chọn ra được những phương án/dự án vay vốn hiệu quả nhất, qua đó tăng cường khả năng cạnh tranh của các NHTM, hội nhập thành công và không bị lép vế ngay trên sân nhà

Trước tình hình trên, đề tài xây dựng cái nhìn về thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ đó đưa ra những nguyên nhân và giải pháp cụ thể để khắc phục hạn

Trang 12

chế, xây dựng hoạt động tín dụng hiệu quả, bền vững Vì vậy, tác giả đã chọn nghiên

cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp

tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thẩm định là hoạt động quan trọng trong hoạt động tín dụng, là mắt xích đầu tiên cho quy trình tín dụng diễn ra trong các NHTM Hiện có nhiều công

trình nghiên cứu có liên quan tới “chất lượng thẩm định tín dụng tại các ngân hàng

thương mại”, tác giả tổng hợp một số nghiên cứu liên quan như sau:

Trần Thị Ngọc Trâm (2017), “Quản trị rủi ro của Ngân hàng Thương mại cổ

phần Ngoại thương Việt Nam”, luận án Tiến sĩ kinh tế, Học Viện Ngân Hàng: Trong

luận án đã đề cập khá rõ nét tới quản trị rủi ro tín dụng, đề cập tới quy trình tín dụng

và cũng nhấn mạnh vai trò của thẩm định tín dụng, chấm điểm khách hàng, cũng như kiểm soát sau giải ngân Tuy nhiên, việc quản trị rủi ro tín dụng được đặt trong điều kiện và môi trường hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Ngoại thương Việt Nam

Luận văn Thạc sỹ của tác giả Hà Ngọc Nghĩa (2015), “Chất lượng thẩm định

tín dụng Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt - Phòng giao dịch Cầu Giấy”, Trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội: Nội dung của luận văn

đã đề cập đến những lý thuyết cơ bản về hoạt động thẩm định tín dụng, chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại và đưa ra các tiêu chí để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng Tuy nhiên luận văn mới chỉ tập trung vào thẩm định tín dụng tại quy mô của phòng giao dịch (số lượng khách hàng, và quy mô của món tín dụng còn nhỏ hơn nhiều so với quy mô của chi nhánh)

Luận văn Thạc sỹ của tác giả Bùi Duy Hùng (2015), “Thẩm định tín dụng khách

hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương, chi nhánh Bắc Giang- Thực trạng và giải pháp”: Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận về thẩm

định tín dụng khách hàng doanh nghiệp; nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương

- Chi nhánh Bắc Giang từ đó chỉ ra những điểm hạn chế về nguồn thông tin thu thập khi thẩm định, thời gian thẩm định, trình độ nhân viên trong thực hiện nghiệp vụ thẩm định khách hàng doanh nghiệp; trên cơ sở đó tác giả đưa ra các giải pháp hoàn

Trang 13

thiện Tuy nhiên luận văn chưa chỉ cụ thể thước đo, quan niệm đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng

Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cũng hướng tới chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng trong các NHTM, để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp Nhân tố ảnh hưởng đến từ các yếu tố bên trong NH và bên ngoài NH Theo (Mutwiri, 2003) các yếu tố bên ngoài chủ yếu liên quan đến suy thoái kinh tế Nền kinh tế suy thoái đã làm xói mòn sức mua của người tiêu dùng dẫn tới sự gia tăng các khoản nợ xấu Các yếu tố cụ thể của khách hàng chủ yếu liên quan đến việc khách hàng không tiết lộ thông tin quan trọng trong quá trình xin vay vốn hoặc người đi vay thẳng thừng từ chối thanh toán đúng hạn hoặc tránh thanh toán thông qua việc lợi dụng kẽ hở của hệ thống pháp luật yếu kém để hạn chế ngân hàng thực hiện các quyền lợi đòi nợ trong kinh doanh (Hempel, và cộng

sự 1994)

Có thể nói đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh

nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” tác giả lựa chọn là một

chủ đề có ý nghĩa thực tiễn Tác giả đã khái quát hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh khách hàng doanh nghiệp trong ngắn hạn, đưa ra các quan niệm về chất lượng thẩm định tín dụng trong NHTM, nghiên cứu kinh nghiệm của một số ngân hàng trong và ngoài nước tương xứng quy

mô nghiên cứu Tác giả thu thập và tổng hợp các thông tin về tín dụng và công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp của BIDV trong giai đoạn năm 2016-

2018 cùng với việc phân tích đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp cho phù hợp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản của công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM để đánh giá tình hình chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp, từ đó cũng nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung vào quy trình công tác thẩm định cho vay ngắn hạn của khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian 3 năm 2016 – 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Bài luận văn vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp và so sánh

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng, biểu

đồ, sơ đồ, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 03 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng

doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp

tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng

doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động tín dụng và thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

1.1.1 Hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Ngân hàng thương mại: khái niệm và chức năng

 Khái niệm:

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương, chủ thể tham gia nói riêng Với vai trò quan trọng như vậy, nhưng quan niệm như thế nào về một ngân hàng và sự phân biệt nó với các tổ chức phi ngân hàng không phải là điều đơn giản Rõ ràng, có thể định nghĩa Ngân hàng thông qua chức năng mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Tuy nhiên, vấn đề ở chỗ không chỉ chức năng của các ngân hàng thay đổi, mà còn có sự “thâm nhập” vào chức năng hoạt động Ngân hàng của các đối thủ cạnh tranh Do đó, tùy theo điều kiện của mỗi nước và sự phát triển của hệ thống tài chính nước đó mà có những định nghĩa khác nhau về Ngân hàng

 Tại Mỹ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính

 Tại Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính

 Tại Ấn Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ

và đầu tư

 Tại Thổ Nhĩ Kỳ: NHTM là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ công hối phiếu,

chiết khấu và các hình thức vay mượn khác.(Phan Thị Cúc, 2008)

 Tại Việt Nam :

Theo khoản 3 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày

Trang 16

16 tháng 6 năm 2010 “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện

tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Như vậy, qua các khái niệm ở trên có thể khái quát lại khái niệm về NHTM như sau: NHTM là một định chế tài chính trung gian, thực hiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng và cung ứng các dịch vụ liên quan đến tiền tệ

 Chức năng của Ngân hàng thương mại:

Sơ đồ 1.1 Các chức năng của ngân hàng thương mại

(Phan Thị Thu Hà,2013)

 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò như là cầu nối giữa đơn vị thặng dư và đơn vị thâm hụt trong nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Nhận tiền gửi và cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại

 Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và

cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

Chức năng

thanh toán

Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng tạo tiền

Trang 17

Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi cả ở trong nước hay ở nước ngoài như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù

ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một nhiệm vụ chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ hay kinh doanh trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với ngân hàng thương mại Do vậy ngân hàng trung ương

có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn

Theo khoản 12 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành

ngày 16 tháng 6 năm 2010 “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng

thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

- Nhận tiền gửi;

Trang 18

- Cấp tín dụng;

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, hoạt động Ngân hàng đã có những bước phát triển nhanh chóng với sự đa dạng phong phú của các dịch vụ Ngân hàng và mang lại nguồn thu rất lớn cho các ngân hàng, trong đó hoạt động cấp tín dụng

là một trong những hoạt động chủ yếu tạo ra nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng

1.1.1.2 Hoạt động cấp tín dụng:

Theo khoản 14 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành

ngày 16 tháng 6 năm 2010: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử

dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc

có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.”

1.1.2 Thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Thẩm định tín dụng

a Khái niệm về thẩm định tín dụng:

Là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin thông qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật và kỹ năng để phân tích, đánh giá khách hàng một cách toàn diện, thống nhất và tuân thủ các quy định pháp luật nhằm làm cơ sở để đưa ra quyết định

+ Giúp đánh giá mức độ tin cậy của phương án/ dự án khách hàng nộp cho ngân hàng khi vay vốn, phân tích và đánh giá mức độ rủi ro, giúp ngân hàng đưa ra quyết định cấp tín dụng tránh được 2 sai lầm trong quyết định cho vay: sai lầm cấp tín dụng cho một dự án tồi và sai lầm từ chối cấp tín dụng cho một phương án kinh doanh tốt

1.1.2.2 Thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp

Từ khái niệm, mục đích và vai trò của nội dung thẩm định đã trình bày ở trên,

Trang 19

ta có thể đưa ra được khái niệm và đặc điểm của thẩm định tín dụng đối với đối tượng

là khách hàng doanh nghiệp (KHDN) Cụ thể như sau:

a Khái niệm của thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

Là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật và kỹ năng phân tích nhằm kiểm tra đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của phương án hoặc dự án của KHDN nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng hay không

b Đặc điểm của thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

Trong quá trình thẩm định khách hàng doanh nghiệp có những đặc trưng riêng so với thẩm định khách hàng cá nhân (KHCN) Cụ thể đó là:

Một là, khi thẩm định hồ sơ KHDN thì cần xem xét mô hình hoạt động của

doanh nghiệp thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Điều này là không

có trong thẩm định KHCN Khi xem xét mô hình hoạt động doanh nghiệp thì cán bộ thẩm định cần quan tâm xem doanh nghiệp đó hoạt động theo loại hình doanh nghiệp nào: công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và cần quan tâm chú ý tới số vốn của các cá nhân góp vào công ty để từ đó xác định tài sản hay vốn góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp và trách nhiệm của

họ với khoản vay

Hai là, khi thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp thì căn cứ mà cán bộ

tín dụng sử dụng là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất, với KHCN thì đó lại là sao kê bảng lương, thu nhập Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm 4 loại chủ yếu là: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính Trên đó có những thông tin phản ánh sức khỏe tài chính của doanh nghiệp: tài sản, các khoản nợ, vốn chủ sở hữu Trong đó, tính thanh khoản của các tài sản cũng khác nhau và có nhiều mức độ Các cán bộ tín dụng cần tính toán các chỉ số để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp: cơ cấu tài sản- vốn, cơ cấu thu nhập – chi phí, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán…

Ba là, nếu như KHCN tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu, kiểm soát lâu dài

của chính cá nhân vay vốn thì với KHDN tài sản đảm bảo là tài sản của chính doanh nghiệp hoặc tài sản của người đứng đại diện công ty vay vốn Khi tài sản đảm bảo là tài sản của doanh nghiệp: hàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc, phương tiện vận

Trang 20

tải…thì khi đó tài sản này luôn luôn dịch chuyển giá trị nên việc xác định giá trị của tài sản đảm bảo này sẽ khó khăn và phức tạp hơn

Để rõ hơn về công tác thẩm định KHDN thì chúng ta cần nghiên cứu những nội dung cơ bản trong công tác này

1.1.3 Nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp

Tín dụng trong ngân hàng bao gồm tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu vào thẩm định phương án sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn của khách hàng doanh nghiệp

Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định tín dụng

(Lý Hoàng Anh, Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

- Theo điều 7 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2010 về Điều kiện vay vốn: Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng là pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật; Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp; Có phương án

sử dụng vốn khả thi; Có khả năng tài chính để trả nợ

Như vậy, để đảm bảo mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng phương án sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn của khách hàng doanh nghiệp các NHTM cần tập trung vào những nội dung chính sau:

 Thẩm định hồ sơ pháp lý - tư cách của khách hàng vay vốn

Xem xét hồ sơ vay của

khách hàng

Thu thập thông tin bổ sung cần thiết Thẩm định phương án

sản xuất kinh doanh

hoặc Dự án đầu tư

Ước lượng và kiểm soát

rủi ro tín dụng

Kết luận về khả năng thu

hồi nợ vay

Trang 21

 Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh

 Thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng

 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay

1.1.3.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý - tư cách của khách hàng vay vốn

 Thẩm định hồ sơ pháp lý: Hồ sơ pháp lý là yếu tố cực kỳ quan trọng khi ngân

hàng quyết định cho vay khách hàng Đây là căn cứ đầu tiên có thể đánh giá được mức độ tin cậy của ngân hàng đối với khách hàng vì mọi rủi ro đều có thể xảy ra khi ngân hàng quyết định cho vay Đôi khi rủi ro bắt nguồn từ việc nhận thức chưa đầy đủ các giấy tờ trong hồ sơ pháp lý của cán bộ tín dụng, đôi khi hồ sơ bị thiếu giấy tờ nhưng lại không biết để kịp thời bổ sung dẫn đến thiệt hại xảy ra

Hồ sơ pháp lý trong bất kỳ khoản vay nào của khách hàng khi đặt quan hệ tín dụng với ngân hàng cũng gồm những giấy tờ pháp lý như: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ; quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật; danh sách Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên; quyết định vay vốn; báo cáo tài chính; báo cáo thuế… Câu hỏi đặt ra là cán bộ tín dụng cần xem xét những gì trong rất nhiều giấy tờ pháp lý nói trên?

Thứ nhất: Xem xét mô hình hoạt động của doanh nghiệp thể hiện trên giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, các doanh nghiệp hoạt động theo các mô hình khác nhau và mỗi mô hình đều có những quy định riêng đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tìm hiểu, phải xem xét để khi thẩm định đảm bảo tuân thủ quy định

Thứ hai: Xem xét điều lệ tổ chức và hoạt động Tùy từng mô hình hoạt động

được thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp có điều lệ khác nhau Nhưng về cơ bản, điều lệ của mỗi doanh nghiệp đều thể hiện chức năng, nhiệm vụ cũng như quyền hạn, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đó Thực tế đã xảy

ra khi điều lệ không cho phép người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được

ký hợp đồng tín dụng vay vốn từ ngân hàng vượt quá 15% vốn tự có của doanh nghiệp, nhưng do không xem xét cẩn thận cán bộ tín dụng đã đề xuất cho vay khi thẩm quyền ký hợp đồng đối với món vay vượt quá 15% vốn tự có là do Hội đồng thành viên của doanh nghiệp quyết định dẫn đến khi tranh chấp, Tòa án đã tuyên hợp

Trang 22

đồng vô hiệu vì người ký không đủ thẩm quyền

Thứ ba: Xem xét thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh

nghiệp Về nguyên tắc, thẩm quyền và cơ cấu quyền lực của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được thể hiện trong điều lệ Tuy nhiên, cán bộ tín dụng khi xem xét cần chú ý không phải việc gì người đại diện theo pháp luật cũng có quyền quyết định, cũng có quyền nhân danh doanh nghiệp Có những mô hình doanh nghiệp khi người đại diện theo pháp luật nhân danh doanh nghiệp phải thông qua Hội đồng thành viên hay đại hồi đồng cổ đông đối với công ty cổ phần

Cán bộ tín dụng cần kiểm tra thật kỹ giấy tờ mà doanh nghiệp cung cấp và từ từ các nguồn thông tin khác Ngoài những giấy tờ pháp lý nói trên, hồ sơ pháp lý trong

bộ hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp còn có báo cáo tài chính, báo cáo thuế, các quyết định bổ nhiệm, các biên bản họp… và tất cả các giấy tờ pháp lý đó, cán bộ tín dụng cần kiểm tra thật kỹ, vừa xem trên giấy tờ mà doanh nghiệp cung cấp, vừa xem xét

từ các nguồn thông tin khác như: website của Tổng cục Thuế, website của Phòng đăng ký doanh nghiệp… để kiểm tra thông tin về doanh nghiệp Các khoản vay ngoài việc có thể tiềm ẩn rủi ro tín dụng thì còn có thể tiềm ẩn rủi ro trong hồ sơ pháp lý, Những rủi ro pháp lý đó có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý không những của chính cán bộ tín dụng mà còn là trách nhiệm của những người quyết định đến khoản vay tại ngân hàng

 Thẩm định tư cách khách hàng: Trên cơ sở các hồ sơ do khách hàng cung cấp,

cán bộ phân tích tín dụng có trách nhiệm tìm hiểu tư cách của khách hàng như có đủ năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự hay không, được thành lập và hoạt động có đúng quy định không, người đại diện pháp nhân đã đúng thẩm quyền chưa… và đối chiếu với các qui định của pháp luật hiện hành để xem xét khách hàng có đủ điều kiện kinh doanh và vay vốn hay không

Đánh giá uy tín, năng lực và tư cách của người vay vốn hoặc người đại diện pháp nhân: cần tìm hiểu rõ về người vay vốn (hoặc người đại diện pháp nhân), về các khía cạnh: tư cách đạo đức, trình độ và kinh nghiệm quản lý, các chức vụ đã trải qua, tác phong lãnh đạo và uy tín trong quan hệ với các ngân hàng cũng như với các đối tác khác trong quá trình kinh doanh

Xem xét lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp để rút ra

Trang 23

những điểm mạnh, điểm yếu của khách hàng

1.1.3.2 Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp

Tình hình tài chính lành mạnh là một trong những điều kiện cần thiết xét cho doanh nghiệp (DN) vay vốn, do biết được điều này, khi lập hồ sơ gửi NH vay vốn,

DN thường điều chỉnh để thể hiện tình hình tốt, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ nên nhiệm vụ thẩm định là:

+ Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính

Với những khoản vay lớn ngân hàng có thể yêu cầu DN cung cấp các báo cáo tài chính đã được kiểm toán.Còn với báo cáo không được kiểm toán thì cần nghiên cứu, phân tích số liệu, xem thuyết minh báo cáo và thảo luận với khách hàng hay viếng thăm DN để khảo sát nếu cần

+ Phân tích tình hình tài chính của khách hàng

Phải sử dụng các kỹ thuật phân tích các tỷ số tài chính mà qua các tỷ số đó đánh giá được tình hình tài chính của khách hàng có thật sự lành mạnh hay không, quan trọng hơn cả là các tỷ số liên quan khả năng trả nợ gồm: tỷ số đánh giá khả năng thanh khoản, tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động của tài sản, tỷ số đánh giá khả năng trả nợ và lãi, khả năng sinh lợi Trong khi khách hàng phân tích theo khuôn khổ phân tích dựa vào mục đích thì ngân hàng (NH) phân tích tình hình tài chính DN dựa theo loại phân tích

Sơ đồ 1.3: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích

của ngân hàng

(Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn, 2016)

 Phân tích nhu cầu nguồn vốn

của công ty

 Phân tích tình hình tài chính

& khả năng sinh lợi

 Phân tích rủi ro kinh doanh

Quyết định nhu cầu nguồn vốn của công

ty

Thương lượng với ngân hàng

Trang 24

Sơ đồ 1.4 Khuôn khổ phân tích dựa vào mục đích của khách hàng vay vốn

(Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn, 2016)

Phân tích các tỷ số thanh khoản (liquidity ratios)

- Tỷ số thanh khoản hiện thời (ngắn hạn) = 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔

Tỷ số này cho biết trung bình mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty có bao nhiêu đồng tài sản lưu động sẵn sàng chi trả Tỷ số cao thì khả năng thanh toán nợ của công

ty tốt, nhưng cao quá ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty Muốn đánh giá

tỷ số này thường dựa vào cơ sở so sánh là 1, kế đến là chọn tỷ số bình quân của ngành Nếu nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán thấp và ngược lại, nhưng tùy đặc điểm kinh doanh ngành mà tỷ số khác nhau nên phải so sánh với bình quân ngành hay xem xét đặc điểm ngành để đưa ra kết luận

- Tỷ số thanh khoản nhanh =𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔−𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Tỷ số này cho biết 1 đồng nợ có bao nhiêu đồng tài sản có thể thanh lý nhanh chóng để trả nợ Thực tế, giá trị tài sản lưu động còn bao gồm nhiều loại khác mà những loại tài sản này đôi khi còn kém thanh khoản hơn hàng tồn kho, nên thay vì trừ đi hàng tồn kho trên tử số ta có thể cộng dồn các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, nghĩa là chỉ kể những loại tài sản lưu

động có tính thanh khoản cao hơn hàng tồn kho (Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn,

Trang 25

Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính (fianancial leverage or debt ratios)

- Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑛ợ

𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của công ty qua đó đo lường khả năng

tự chủ tài chính công ty Nếu tỷ số này bằng hoặc lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đã quá

lệ thuộc vào vốn vay, rủi ro của doanh nghiệp dồn hết cho ngân hàng gánh chịu

- Tỷ số nợ so với tổng tài sản = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑛ợ

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản của công

ty Tỷ số này nên biến động từ 0 đến dưới 1, nếu bằng hoặc lớn hơn 1 thì toàn bộ tài sản công ty không đủ trả nợ và thực tế sẽ phá sản ngay khi các chủ nợ đòi nợ cùng một lúc

- Tỷ số nợ dài hạn = 𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑛ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

Tỷ số này cho thấy nợ dài hạn chiếm bao nhiêu trong nguồn vốn dài hạn, nếu

không cao ngân hàng có thể cho vay dài hạn thêm nếu công ty có nhu cầu.(Vũ Duy

Hào và Trần Minh Tuấn, 2016)

Phân tích các tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay (coverage ratio)

- Tỷ số chi trả lãi vay = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦

𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦

Tỷ số này đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận công ty để thanh toán lãi vay

(Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn, 2016)

Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động (activity ratios)

- Tỷ số hoạt động khoản phải thu: cho biết chất lượng của khoản phải thu và

hiệu quả thu hồi nợ của công ty, thường biểu hiện dưới dạng vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑏á𝑛 𝑐ℎị𝑢 𝑟ò𝑛𝑔 ℎà𝑛𝑔 𝑛ă𝑚

Trang 26

-Tỷ số hoạt động khoản phải trả: cho biết uy tín của công ty trong việc trả nợ

đúng hạn, được xác định bằng chỉ tiêu vòng quay khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân

Vòng quay khoản phải trả = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑚𝑢𝑎 𝑐ℎị𝑢 𝑟ò𝑛𝑔 ℎà𝑛𝑔 𝑛ă𝑚

𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

Kỳ trả tiền bình quân = 𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

-Tỷ số hoạt động hàng tồn kho: đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của công ty

, đo lường bằng số vòng quay hàng tồn kho trong năm hoặc số ngày tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = 𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛

Kỳ trả tiền bình quân = 𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

-Tỷ số hoạt động tổng tài sản: đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty nói

chung, đo lường bằng vòng quay tổng tài sản cho biết bình quân mỗi đồng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Vòng quay tổng tài sản = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑟ò𝑛𝑔

𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

(Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn, 2016)

Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lợi ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ và lãi cho ngân hàng Tùy mục đích phân tích ta sử dụng các tỷ số:

- Khả năng sinh lợi so với doanh thu:

- Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu:

Chủ sở hữu thường quan tâm đến phần lợi nhuận sau cùng họ nhận được nên

Trang 27

thường sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế:

ROE = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

Ngân hàng thường quan tâm tỷ số lợi nhuận trước thuế, nếu doanh nghiệp có

ROE cao đủ đảm bảo trả nợ và lãi thì càng chứng tỏ khả năng thu hồi nợ tốt.(Vũ Duy

Hào và Trần Minh Tuấn, 2016)

Trong phân tích các tỷ số tài chính, mức độ tin cậy của số liệu trong các báo cáo tài chính là quan trọng nhất, nếu các số liệu này thiếu chính xác thì những kết luận rút ra từ phân tích chắc chắn sẽ bị sai lệch

+ Đánh giá chung tình hình tài chính doanh nghiệp

Cần so sánh các tỷ số xác định trên với một số căn cứ, các căn cứ có thể sử dụng gồm:

 So với các tỷ số của những thời kỳ trước

 So với các tỷ số của DN khác tương đồng

 So với các tỷ số bình quân ngành

Tùy từng tỷ số cũng như tình hình khác nhau để lựa chọn căn cứ so sánh sao cho hợp lý nhất để đưa ra kết luận sau cùng về tình hình tài chính của khách hàng đang có nhu cầu vay vốn

Tuy nhiên, tất cả các chỉ số và đánh giá nêu trên chỉ thực sự có ý nghĩa khi bám sát dòng tiền của doanh nghiệp được phản ánh trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ và sao

kê tiền về của doanh nghiệp trên các tài khoản Ngân hàng Khi thẩm định cán bộ cũng cần lưu ý đối chiếu, so sánh về số liệu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, báo cáo khai thuế thu nhập doanh nghiệp, sao kê tài khoản ngân hàng và thực tế tồn kho sản phẩm

1.1.3.3 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh

a Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của khách hàng doanh nghiệp

Mục tiêu của phần thẩm định này là tìm hiểu và làm rõ các khía cạnh liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh của khách hàng một cách đầy đủ nhất để từ đó có kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng như lĩnh vực kinh doanh

có phù hợp với tình hình hiện tại và tương lai, chủng loại sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ dùng cho đối tượng tiêu thụ nào, khả năng phát triển thị trường và đối thủ

Trang 28

cạnh tranh từ đó đánh giá khả năng tồn tại và phát triển của khách hàng để có quyết định cho việc cấp tín dụng một cách chính xác

Việc đánh giá cần phải xem xét các khía cạnh sau:

• Lĩnh vực kinh doanh: Cần xem xét lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, hiểu biết và kinh nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực đó (thường được thể hiện bằng các hợp đồng đã thực hiện hoặc doanh số của hoạt động kinh doanh này), những ưu thế của khách hàng trong lĩnh vực đó Nếu là lĩnh vực kinh doanh mới cần tìm hiểu khả năng cạnh tranh hoặc khả năng chiếm lĩnh thị trường hoặc khả năng bán hàng… của khách hàng vay vốn

• Sản phẩm: Khách hàng sản xuất, kinh doanh mặt hàng gì, nhu cầu của xã hội

về loại mặt hàng đó tại thời điểm xem xét và có thể dự báo trong tương lai, năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, kinh nghiệm của khách hàng trong sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó Ưu thế của sản phẩm mà khách hàng đang kinh doanh so với các đối thủ khác như thế nào, kể cả phương thức bán hàng

• Thị trường: Tìm hiểu các thị trường chính và đối tác của doanh nghiệp (đầu vào và đầu ra), phương thức bán hàng và định hướng mở rộng thị trường trong tương lai, các hình thức hỗ trợ khách hàng, đại lý

• Đối thủ cạnh tranh: Xem xét các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp, các lợi thế và hạn chế của doanh nghiệp so với các đối thủ

• Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp để thực hiện 4 điểm nêu trên như cách tổ chức các phòng ban, chức năng và quyền hạn của từng phòng ban, phương thức quản lý…

• Thiết bị, công nghệ: Đối với các doanh nghiệp sản xuất phải xem xét đến công nghệ sản xuất đang sử dụng thuộc loại công nghệ nào, những ưu nhược điểm của Công nghệ đó, máy móc thiết bị ra sao có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng, của thị trường về mẫu mã, chất lượng, số lượng không

Khi đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng phải so sánh với các doanh nghiệp khác cùng loại và với chính khách hàng trong các giai đoạn trước để thấy được những thành công, hạn chế của khách hàng trong thời gian qua, nguyên nhân dẫn đến sự thành công hay hạn chế đó từ đó đánh giá khả năng phát triển của khách

hàng trong thời gian tới

Trang 29

b Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp trong năm tài chính tiếp theo

Mục đích của việc thẩm định phương án kinh doanh, hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh là nhằm đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh/kế hoạch kinh doanh hay không, phương thức thực hiện như thế nào, hiệu quả ra sao Khách hàng có trả được nợ hay không, có nguồn trả nợ thực tế hay không phụ thuộc vào việc có thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh hay không Do đó thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng là việc hết sức quan trọng đối với công tác cho vay của Ngân hàng Việc thẩm định phương án sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:

- Xem xét đối tượng cho vay: Theo quy định của pháp luật, ngân hàng được

phép cho vay tất cả các đối tượng, các giao dịch mà pháp luật không cấm Tuy nhiên, trong thực tế có rất nhiều đối tượng cho vay không tạo ra hiệu quả trực tiếp (ví dụ như chi phí hoa hồng, môi giới, lệ phí hải quan, tiền phạt…), hoặc không nằm trong chi phí thực mà khách hàng phải bỏ ra để thực hiện phương án (như khấu hao tài sản

cố định, thuế thu nhập…), hoặc không nằm trong định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng như cho vay sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản… Do vậy khi thẩm định tín dụng, cán bộ phân tích tín dụng phải xem xét đối tượng cho vay đó có tạo ra hiệu quả trực tiếp không, có phải là chi phí thực mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi thực hiện phương án kinh doanh hay không và có nằm trong lĩnh vực mà Ngân hàng cho vay không

- Phân tích Các yếu tố đầu vào (Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí):

+ Đối với các phương án kinh doanh thương mại: Các yếu tố đầu vào được thể hiện qua các hợp đồng, báo giá, biên bản xét thầu Trên cơ sở hồ sơ do khách hàng cung cấp kết hợp với tìm hiểu trên thị trường, cán bộ phân tích tín dụng phải đánh giá số lượng, chủng loại, đơn giá, chất lượng sản phẩm hàng hoá, điều khoản về thời hạn giao hàng và phương thức thanh toán của Hợp đồng nhằm phát hiện những điều kiện bất lợi trong hợp đồng để tư vấn cho khách phương án tối ưu, hoặc những trường hợp khách hàng tăng/giảm chi phí một cách giả tạo

+ Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng: Xem xét uy tín của người cung cấp, số lượng, chất lượng của nguyên liệu có phù hợp với yêu cầu của

Trang 30

sản phẩm hay không, định mức hao phí nguyên vật liệu, phương thức thanh toán, thời hạn giao hàng (điều này đặc biệt quan trọng với các doanh nghiệp thực hiện sản xuất theo hình thức gia công)

- Phân tích yếu tố đầu ra (Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu):

+ Đối với các phương án kinh doanh thương mại: Xem xét khả năng tiêu thụ trên các phương diện hàng hoá, chất lượng, giá cả so với mặt bằng thị trường tại thời điểm đó Những trường hợp khách hàng đã có hợp đồng đầu ra thì cần xem xét kỹ nội dung hợp đồng và hình thức của hợp đồng đặc biệt là các điều khoản về hàng hoá, chất lượng, hiệu lực hợp đồng, thời hạn giao hàng, điều khoản thanh toán Những trường hợp chưa có hợp đồng đầu ra, cần phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng đó trên thị trường, tình hình tồn kho, phương thức bán hàng và khả năng bán hàng của khách hàng để đánh giá khả năng tiêu thụ và phải đặc biệt lưu ý phân tích

kỹ những trường hợp khách hàng mới kinh doanh mặt hàng đó, chưa có kinh nghiệm Ngoài ra, nếu bán hàng trả chậm hoặc thanh toán sau, cán bộ tín dụng còn cần phân tích độ uy tín về thanh toán của khách hàng mua

+ Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng: Phải đánh giá khả năng tổ chức sản xuất và tiêu thụ, hoặc thi công của khách hàng, bao gồm xem xét công suất, năng lực sản xuất, thi công của doanh nghiệp Kế hoạch và tiến độ sản xuất, thi công Các chính sách, phương thức bán hàng tiêu thụ sản phẩm Sản lượng, doanh số bán hàng của loại sản phẩm đó hàng tháng cũng như trong thời kỳ trước đó

và dự kiến tình hình tiêu thụ trong thời gian tới

1.1.3.4 Thẩm định khả năng trả nợ

Nội dung thẩm định khả năng trả nợ cho khách hàng được xem xét để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Năng lực bao gồm: khả năng điều hành, quản lý, tình hình tài chính, sản phẩm đang kinh doanh, chức vụ hiện tại, mức lương Ngân

hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào

1.1.3.5 Thẩm định về tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo được xem là nguồn trả nợ thứ 2 của khách hàng khi nguồn trả

nợ thứ 1 của khách hàng doanh nghiệp (từ hoạt động sản xuất kinh doanh) không thể đảm bảo Thẩm định tài sản bảo đảm của khách hàng nhằm xác định giá trị của tài sản, từ đó đưa ra mức đảm bảo tối đa của tài sản đó là bao nhiêu để đảm bảo dư nợ tín dụng cho khách hàng

Trang 31

1.2 Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp

1.2.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp

Thẩm định tín dụng là một trong những khâu trọng tâm của quá trình ra quyết định dẫn đến việc cấp tín dụng cho khách hàng vay vốn NH Có nhiều quan niệm về chất lượng thẩm định tín dụng của các tác giải nghiên cứu về hoạt động tín dụng trên thế giới Theo Yoori Je Cho (1989) chỉ ra rằng các ngân hàng gặp khó khăn với nợ xấu (NPLs) do phân tích tín dụng yếu Ông nhấn mạnh thêm rằng mục đích của việc thẩm định tín dụng là giúp ngân hàng thực hiện các quyết định tín dụng tốt và giúp

ngân hàng tránh các quyết định sai lầm Như vậy theo Yoori Je Cho thì chất lượng

thẩm định cho vay khách hàng được đánh giá thông qua chỉ tiêu về nợ xấu, mức độ rủi ro tín dụng sau khi cho vay

Reed và Gill (1989) lập luận rằng mục tiêu của thẩm định tín dụng là xác định khả năng và sự sẵn sàng của người đi vay để trả nợ yêu cầu vay theo các điều khoản của hợp đồng cho vay Chất lượng thẩm định tín dụng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh NH và cũng ảnh hưởng tới người đầu tư, người gửi tiền cho NH Sự sáng suốt trong cho vay là rất cần thiết để NH duy trì sự toàn vẹn của tài sản tín dụng trên thị trường

Thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp được coi là hiệu quả, có chất lượng khi nó đạt được mục tiêu thẩm định của NH đồng thời thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng Mục tiêu thẩm định của NH là quyết định có cho vay hay không và xác định khối lượng cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, phương thức giải ngân và thu hồi được cả gốc và chi phí cho vay đồng thời thu được lợi nhuận từ việc cho vay đó Trong khi đó, khách hàng đánh giá chất lượng thẩm định của NH thông qua thời gian thẩm định, tính đúng đắn và các lợi ích mà công tác thẩm định mang lại cho khách hàng Thời gian thẩm định hợp lý khi nó đủ để NH đánh giá phương

án, dự án của khách hàng nhưng cũng phải phù hợp với nhu cầu trong kinh doanh của khách hàng (tận dụng được cơ hội kinh doanh) Các tiện ích mà công tác thẩm định có thể mang lại cho khách hàng đó là những đề xuất tư vấn của ngân hàng về hướng phát triển của phương án kinh doanh (mở rộng hay thu hẹp), hay cơ cấu nguồn vốn, đánh giá đúng đắn khách quan hơn về triển vọng cũng như rủi ro có thể gặp phải

Tổng hợp các nghiên cứu, tác giả đưa ra quan điểm về chất lượng thẩm định tín

Trang 32

dụng là: Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trong

việc lựa chọn, áp dụng các phương pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiện thẩm định, nhằm đưa ra quyết định cho vay một cách chính xác của ngân hàng với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất, vừa thoả mãn nhu cầu tín dụng của các khách hàng về thời gian, số vốn được vay, đánh giá tính khả thi của phương án vay vừa tối đa hoá lợi ích của NH Chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa kết quả tính toán và kết quả thực tế khi thực hiện dự án và phương án sản xuất kinh doanh Như vậy, các yếu tố này sẽ tạo nên một kết quả thẩm định có tính khoa học và thực tiễn dù người thẩm định đứng ở góc độ nào nghiên cứu, thì cũng có kết luận tương

cứ đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng nên xây dựng một hệ thống các tiêu chí

và lượng hoá nó để đánh giá

1.2.2.1 Nhóm tiêu chí định tính đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp

 Nhóm tiêu chí liên quan đến việc xây dựng, tuân thủ quy trình, phương

pháp và sự phù hợp trong tổ chức, quản lý hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp

1 Việc xây dựng quy trình, phương pháp thẩm định tín dụng của ngân hàng

Đối với mỗi khoản tín dụng đều phải tiến hành thẩm định để ra quyết định cấp tín dụng hay từ chối cấp tín dụng Công tác thẩm định yêu cầu phải tỉ mỉ chính xác, đánh giá đúng bản chất của khoản tín dụng ngoài ra còn đòi hỏi sự đáp ứng kịp thời

về mặt thời gian phục vụ nhu cầu của khách hàng, hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy

ra Vì vậy, ngân hàng cần xây dựng và chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng nhằm

Trang 33

hướng dẫn cho các cán bộ nắm bắt được các bước và nội dung cần thẩm định khi tiếp nhận một hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng, đồng thời đây cũng là phương thức để đánh giá mức độ tuân thủ quy trình quy định nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, từ đó có thể hạn chế vấn đề rủi ro đạo đức của cán bộ hay kịp thời phát hiện và chăn chặn các hành vi làm trái quy trình nghiệp vụ, ảnh hưởng đến lợi ích của ngân hàng

2 Sự tuân thủ của cán bộ thẩm định đối với quy trình và các nội dung thẩm định của ngân hàng

Phương án đánh giá: a Tuân thủ toàn bộ

b Chỉ tuân thủ một số nội dung quan trọng

c Không tuân thủ, tự ý làm

Bất cứ một quy trình, quy định nào của ngân hàng đưa ra đều nhằm mục đích yêu cầu cán bộ tuân thủ một cách chặt chẽ cũng như để hướng dẫn cán bộ trong quá trình làm việc Mức độ cán bộ tuân thủ quy trình thẩm định tín dụng của ngân hàng

là một trong những yếu tố đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng đó

3 Bộ phận tín dụng có thực hiện kiêm nhiệm vụ thẩm định khách hàng hay không

Việc cán bộ tín dụng vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh vừa thực hiện nhiệm

vụ thẩm định khách hàng hay không có ảnh hưởng nhất định đến kết quả thẩm định Nguyên nhân là do cán bộ tín dụng có thể vì áp lực doanh số chỉ tiêu dẫn đến việc nhận biết, phòng ngừa rủi ro nhiều lúc còn mang tính hình thức hoặc bỏ qua việc này Do đó việc tách bạch giữa bộ phận tìm kiếm khách hàng và bộ phận thẩm định khách hàng là một tiêu chí để đánh giá được sự hiệu quả, khách quan của kết quả thẩm định

4 Phương pháp, quy trình thẩm định tín dụng có được quy định cụ thể, rõ ràng

để cán bộ thẩm định tín dụng thực hiện hay không

Phương án đánh giá:

a Có quy định form chung cho mọi khách hàng

b Có quy định nhưng một số khách hàng đặc thù cán bộ tín dụng còn khó khăn trong áp dụng

Mỗi đối tượng khách hàng doanh nghiệp lại có lĩnh vực kinh doanh riêng với những đặc thù riêng Do vậy việc thẩm định khách hàng được quy định chung đối

Trang 34

với tất cả các khách hàng hay có quy định riêng đối với từng đối tượng khách hàng đặc thù sẽ ảnh hưởng tới sự chính xác, hiệu quả của công tác thẩm định

 Nhóm tiêu chí về thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định

5 Nguồn cung cấp thông để phục vụ cho thẩm định

Phương án đánh giá:

a Khách hàng doanh nghiệp cung cấp

b Khách hàng doanh nghiệp cung cấp và các bên liên quan: trung tâm thông tin tín dụng CIC, thông tin của ngành, thông tin tại địa phương doanh nghiệp có trụ sở Bản chất của công tác thẩm định là quá trình xử lý, phân tích thông tin để đưa ra những nhận định, đánh giá về tình hình tài chính của khách hàng, tính hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh/dự án của khách hàng, khả năng thu hồi nợ từ khoản vay Hay nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu đầu vào cho quá trình xử

lý tác nghiệp của cán bộ tín dụng Mỗi nguồn cung cấp thông tin lại có một mức độ tin cậy nhất định Do vậy, nguồn cung cấp thông tin do khách hàng cung cấp, hay do trung tâm thông tin tín dụng CIC, thông tin của ngành, thông tin tại địa phương doanh nghiệp

có trụ sở sẽ ảnh hưởng đến tính hiệu quả của kết quả thẩm định

6 Chất lượng của thông tin phục vụ cho công tác thẩm định

Phương án đánh giá:

a Thông tin đáng tin cậy, khách quan có đủ căn cứ để kiểm chứng

b Phần lớn thông tin đáng tin cậy, nhưng còn một số thông tin không kiểm

tra được

c Phần lớn các thông tin chưa được kiểm chứng

Chất lượng của thông tin phục vụ cho công tác thẩm định có vai trò vô cùng quan trọng đến chất lượng của công tác thẩm định Thông tin đáng tin cậy, khách quan có đủ căn cứ để kiểm chứng sẽ dẫn đến kết quả của công tác thẩm định đáng tin cậy và hiệu quả hơn

 Nhóm tiêu chí liên quan đến việc thực hiện các nội dung thẩm định

Việc quyết định cấp tín dụng cho khách hàng sẽ dẫn đến rủi ro nếu các nội dung thẩm định không chi tiết đầy đủ, việc đánh giá phân tích khách hàng không khách quan và chính xác, từ đó dẫn đến các quyết định sai lệch của các cấp lãnh đạo phê duyệt đối với khoản tín dụng và gây ra rủi ro cho ngân hàng Các tiêu chí liên quan đến việc thực hiện các nội dung thẩm định như sau:

Trang 35

7 Ngân hàng có hay không thẩm định tư cách pháp lý của DN

Phương án đánh giá: a Có b Không

Hồ sơ pháp lý là yếu tố vô cùng quan trọng để ngân hàng xem xét đưa ra quyết định cấp tín dụng hay từ chối cấp tín dụng Đây là căn cứ đầu tiên để đánh giá mức

độ tin cậy của ngân hàng đối với khách hàng Trên cơ sở các hồ sơ do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng cần tìm hiểu tư cách của khách hàng như có đủ năng lực pháp luật dân sự hay không, được thành lập và hoạt động có đúng quy định không, đánh giá uy tín năng lực và tư cách của người đại diện pháp nhân, cũng như xem xét lịch sử hình thành và quá trình phát triển của khách hàng

8 Mục đích sử dụng vốn vay của DN có hợp pháp hay không

Phương án đánh giá: a Có b Không

Đánh giá xem xét mục đích sử dụng vốn vay của DN là một khâu quan trọng không thể bỏ qua trong quá trình thẩm định Mục đích vay của DN phải phù hợp với quy định của ngân hàng nói riêng và của pháp luật nói chung

9 Tính khả thi của phương án sử dụng vốn; các ước lượng về các yếu tố đầu vào, đầu ra để xác định hiệu quả kinh doanh của phương án

tố đầu ra đầu vào của phương án có hợp lý, thuyết phục và đầy đủ hay không

10 Thẩm định khả năng tài chính doanh nghiệp

Trang 36

tế của doanh nghiệp về tiềm lực tài chính, trên cơ sở đó đánh giá được khả năng của khách hàng về nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay, hàng hóa tồn kho, cơ cấu tài sản lưu động và cố định đến hiện tại, từ đó kết luận về thực trạng khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng hay không Tình hình tài chính cần được xem xét một cách tỉ mỉ và có hệ thống để rút ra kết luận về tình hình tài chính của khách hàng Do vậy việc ngân hàng quy định việc thẩm định khả năng tài chính của doanh nghiệp bằng việc sử dụng bộ hệ thống các chỉ tiêu tài chính đã được quy chuẩn nhằm phân tích, đánh giá khả năng tài chính của DN hay sử dụng

bộ các chỉ tiêu phi tài chính sẽ ảnh hưởng lớn đến tính chính xác, khách quan của

c Thực hiện theo kinh nghiệm của chuyên viên thẩm định

Việc thẩm định giá trị tài sản đảm bảo là một khâu rất quan trọng trong quá trình thẩm định bởi nó là cơ sở cho việc ra quyết định cấp tín dụng, góp phần hạn chế nợ xấu và rủi ro tín dụng Sự độc lập trong thẩm định giá tài sản sẽ góp phần tăng tính khách quan minh bạch trong quá trình cấp tín dụng Vì vậy, việc thẩm định giá tài sản sử dụng phương pháp thẩm định khoa học được thực hiện bởi các chuyên viên có chứng chỉ thẩm định giá hay được thực hiện theo quy định nội bộ của ngân hàng, chuyên viên thẩm định áp dụng phương pháp chung cho từng khách hàng hay được thực hiện theo kinh nghiệm của chuyên viên thẩm định sẽ ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng

12 Mức độ đánh giá được các rủi ro có thể xảy ra

Phương án đánh giá:

a Đầy đủ và thuyết phục b Một số rủi ro chủ yếu

c Chỉ đánh giá hình thức d Không đánh giá

Việc đánh giá, đưa ra các cảnh báo về các nguy cơ, các trường hợp rủi ro có thể xảy ra là một nội dung quan trọng trong thẩm định Đó là một trong những căn

Trang 37

cứ cơ bản để có thể đưa ra quyết định cấp tín dụng hay không cũng như là một cảnh báo để cán bộ quản lý khách hàng (QLKH) cũng như bộ phận giám sát khoản tín dụng chú ý theo dõi trong quá trình giải ngân hay sau giải ngân Các rủi ro càng được đánh giá một cách kỹ lưỡng, đầy đủ và thuyết phục sẽ càng nâng cao hiệu quả quản

lý khoản tín dụng từ đó nâng cao chất lượng tín dụng

13 Mức độ cung cấp cho khách hàng những tiện ích khi thẩm định

Phương án đánh giá:

a Tư vấn về tình hình tài chính b Giám sát dòng tiền

c Hoàn thiện xây dựng phương án kinh doanh

Chất lượng thẩm định tín dụng cũng được thể hiện qua mức độ cung cấp các tiện ích cho khách hàng trong khi thực hiện thẩm định, các tiện ích như: tư vấn về tình hình tài chính cho khách hàng, hoàn thiện xây dựng phương án kinh doanh hay các biện pháp quản lý giám sát dòng tiền

có trình độ đào tạo ở bậc đại học/cao học sẽ góp phần ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định

15 Tỷ lệ cán bộ thẩm định tín dụng đúng chuyên ngành tài chính ngân hàng

Phương án đánh giá:

a Từ 76% - 100%

b Từ 51%- 75%

c Từ 0% - 50%

Trang 38

Bên cạnh về trình độ đào tạo của cán bộ thẩm định thì vấn đề cán bộ thẩm định tín dụng có trình độ đào tạo đúng chuyên ngành tài chính ngân hàng hay không cũng ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng

16 Tỷ lệ cán bộ thẩm định tín dụng có kinh nghiệm trên 5 năm

Trang 39

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, chỉ tiêu nợ xấu cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cấp tín dụng, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Tỷ lệ nợ xấu KHDN trong cơ cấu tổng dư nợ KHDN càng cao thể hiện chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại

Mục tiêu của thẩm định tín dụng là nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng Chính vì vậy việc phân tích đánh giá tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu là rất quan trọng, nó cho biết khả năng thu hồi được gốc và lãi của ngân hàng, cũng từ đó đánh giá được chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng đó

3 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ = (Dư nợ năm nay−Dư nợ năm trước)

ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

Công tác thẩm định tín dụng được chú trọng và thực hiện tốt sẽ làm cho chất lượng tín dụng được nâng cao, từ đó giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và ngân hàng có thể tập trung vào việc mở rộng, tăng trưởng tín dụng

• Nhóm tiêu chí khác: Thời gian thực hiện thẩm định và Chi phí thẩm định

4 Thời gian thực hiện thẩm định

Phương án đánh giá:

a Trong thời gian Ngân hàng đã quy định

b Vượt thời gian Ngân hàng đã quy định

Công tác thẩm định tín dụng là cả một quá trình gồm nhiều khâu thực hiện Nếu thời gian thẩm định quá ngắn thì có thể dẫn đến nội dung thẩm định sơ sài, không

Trang 40

đánh giá được kỹ lưỡng tình hình thực tế của khách hàng Tuy nhiên nếu thời gian thẩm định kéo dài chưa hẳn cán bộ thẩm định làm việc cẩn thận tỉ mỉ mà còn rất có thể sẽ làm lỡ mất cơ hội tài trợ tốt, làm mất đi cơ hội tăng nguồn thu hay phát triển khách hàng mới Chính vì vậy, công tác thẩm định tín dụng phải được diễn ra tuần

tự theo quy trình, đảm bảo hợp lý về mặt thời gian, về mặt chất lượng thẩm định cũng như phải đảm bảo được mục tiêu tài trợ của Ngân hàng và kế hoạch hoạt động kinh doanh sử dụng vốn của khách hàng

5 Doanh nghiệp có mất chi phí thẩm định hay không

Phương án đánh giá: a Có b Không

Chi phí cho công tác thẩm định bao gồm chi phí đi lại của cán bộ, công tác phí Thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi thời gian thẩm định ngắn, chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu thẩm định Việc ngân hàng quy định khách hàng có phải trả chi phí thẩm định này hay không cũng thể hiện chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp

Chất lượng thẩm định tín dụng KHDN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, các nhân tố này có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả và chất lượng thẩm định tín dụng KHDN của ngân hàng Những nhân tố này có thể chi làm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan cụ thể là:

1.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan từ phía NHTM

a Trình độ, năng lực và ý thức và phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định tín dụng:

Chất lượng thẩm định tín dụng KHDN phụ thuộc rất lớn vào người thẩm định

Vì vậy, cán bộ thẩm định tín dụng là người trực tiếp thu thập, khai thác và xử lý thông tín của khách hàng để từ đó phân tích và tính toán các tiêu chí tài chính, xác định hiệu quả kinh doanh của các phương án sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn ngân hàng tài trợ vốn Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn thẩm định tư cách pháp nhân, năng lực tài chính…của khách hàng để báo cáo, đề xuất với lãnh đạo xem xét

và ra quyết định có cấp tín dụng hay không Như vậy, việc phát triển, dự báo các thông tin trong tương lai, hay việc thực hiện đúng hay không đúng quy trình tín dụng,

Ngày đăng: 25/02/2020, 07:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w