Kinh nghiệm quốc tế cho thấy việc ứng dụng các sáng kiến xanh có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở các mảng như hoạt động sản xuất, hoạt động tài chính, hoạt
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN XANH ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
NGUYỄN KHÁNH LY
Hà Nội - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN XANH ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM
Ngành: Tài chính Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã học viên: 1706030049
Họ và tên học viên: NGUYỄN KHÁNH LY Người hướng dẫn: TS NGUYỄN ĐỖ QUYÊN
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập được và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Khánh Ly
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới người hướng dẫn TS Nguyễn Đỗ Quyên, người đã chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, các cô của Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, đặc biệt là các thầy, các cô của Khoa Tài chính Ngân hàng, những người đã cung cấp những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian hai năm học vừa qua Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Thư viện Trường Đại học Ngoại thương đã giúp đỡ tôi quá trình thu thập tài liệu cho luận văn
Do trình độ người viết còn hạn chế và khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn sẽ không thể tránh khỏi có những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự cảm thông và những ý kiến đóng góp từ các thầy, các cô và các bạn sinh viên khác
để bài luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG - HÌNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SÁNG KIẾN XANH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN XANH ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Cơ sở lý luận về sáng kiến xanh 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Phân loại 9
1.1.3 Vai trò của sáng kiến xanh 16
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.2.1 Khái niệm 18
1.2.2 Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19
1.3 Ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 22
1.3.1 Quản trị chuỗi cung ứng xanh 23
1.3.2 Logistic xanh 24
1.3.3 Marketing xanh 25
1.3.4 Quảng cáo xanh 27
1.3.5 Nhãn sinh thái 27
1.3.6 Cải tiến sản phẩm xanh 28
CHƯƠNG II: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN XANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 30
2.1 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Mỹ về ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh 30
2.1.1 Quy định pháp luật và chính sách của chính phủ Mỹ về hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh 30
2.1.2 Kinh nghiệm ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp ở Mỹ 34
2.2 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Đức về ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh 42
2.2.1 Quy định pháp luật và chính sách của chính phủ Đức về hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh 42
2.2.2 Kinh nghiệm ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp ở Đức 46
Trang 62.3 Kinh nghiệm của doanh nghiệp Nhật Bản về ứng dụng sáng kiến xanh trong
hoạt động kinh doanh 53
2.3.1 Quy định pháp luật và chính sách của chính phủ Nhật Bản về hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh 53
2.3.2 Kinh nghiệm ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn Toyota 59
2.4 Bài học kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 62
2.4.1 Những thành tựu đã đạt được 62
2.4.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 64
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN XANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 66
3.1 Thực trạng ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam 66
3.1.1 Chính sách quốc gia về định hướng phát triển nền kinh tế xanh và tăng trưởng xanh 66
3.1.2 Các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh 67
3.1.3 Thực trạng ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp Việt Nam 69
3.1.4 Nhận xét chung 90
3.2 Một số khuyến nghị nhằm phát triển ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam 92
3.2.1 Đối với doanh nghiệp 93
3.2.2 Đối với Ngân hàng 95
3.2.3 Đối với Nhà nước 98
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 7DANH MỤC BẢNG – HÌNH
Bảng 2.1: Mục tiêu sử dụng năng lượng tại tạo tại một số tiểu bang của Mỹ 32
Bảng 2.2 Doanh thu, lợi nhuận của Adidas từ năm 2014 – 2018 (Triệu Euro) 49
Bảng 2.3 Chỉ số danh tiếng của Volkswagen từ năm 2011 đến năm 2017 52
Biểu đồ 2.1 Doanh thu và lợi nhuận ròng của Apple qua các năm 2007 – 2018 37
Biểu đồ 2.2 Chỉ số EPS của Apple qua các năm 2007 – 2018 37
Biểu đồ 2.3 Biên lợi nhuận gộp của Adidas qua các năm 2014- 2018 49
Biểu đồ 2.4 Số lượng xe bán ra của VW từ năm 2006 – 2018 51
Biểu đồ 2.5 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD của VW từ 2006 - 2018 52
Hình 1.1: Mô hình áp dụng chuỗi cung ứng xanh phổ biến tại các doanh nghiệp 10
Hình 2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của Apple 34
Hình 2.2 Số vốn hóa thị trường của các hãng xe Mỹ từ năm 2013 – 2017 40
Hình 2.3 So sánh quy mô các hãng xe trên thị trường Mỹ năm 2017 41
Hình 3.1 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm của Vinamilk 70
Hình 3.2 Tác động của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tới mức độ xanh hóa Logistics xanh của doanh nghiệp tại Việt Nam 74
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ đo lường hiệu quả của doanh nghiệp 19
Sơ đồ 1.2 Mô hình Ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 22
Trang 8GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
GSCM Green Supply Chain Management Quản trị chuỗi cung ứng xanh
ICE Internal Combustion Engines Động cơ đốt trong
METI Ministry of Economy, Trade and
Industry
Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản
MOEJ Ministry of the Environment Japan Bộ Môi trường Nhật Bản
(khoảng 4,5 lít) xăng/dầu
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
UNEP United Nations Environment
Programme
Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc
UNESCAP The United Nations Economic and
Social Commission for Asia and the Pacific
Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc
US DOE The United States Department of
Energy
Bộ Năng lượng Hoa Kỳ
US EPA The United States Environmental
Protection Agency
Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ
WTO The World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
2 Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt
Chữ viết tắt Giải nghĩa Tiếng Việt
CHLB Cộng hòa Liên bang
CNTT Công nghệ thông tin
VNM Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Trang 9TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Bài luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về các sáng kiến xanh, những ảnh hưởng của các mảng sáng kiến đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng sáng kiến xanh của các doanh nghiệp tại một số quốc gia phát triển tiên phong về cuộc Cách Mạng tăng trưởng xanh: Mỹ, Đức, Nhật Bản Kinh nghiệm quốc tế cho thấy việc ứng dụng các sáng kiến xanh có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở các mảng như hoạt động sản xuất, hoạt động tài chính, hoạt động marketing và hoạt động môi trường Cụ thể, các sáng kiến xanh góp phần tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, bảo vệ môi trường,
hệ sinh thái, thu hút khách hàng tiềm năng, củng cố sự trung thành của các khách hàng hiện hữu, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững Từ đó đưa ra những nhận xét chung về Chính sách của Chính phủ, những kết quả đạt được và điểm cần lưu ý trong khi thực hiện áp dụng các mảng sáng kiến xanh tại các quốc gia này
Từ những tìm hiểu nghiên cứu về chính sách quốc gia về tăng trưởng xanh tại Việt Nam, thực tiễn áp dụng sáu mảng sáng kiến xanh tại một số doanh nghiệp điển hình, từ đó đưa ra những nhận xét chung về kết quả đạt được bên cạnh khó khăn và thách thức đối với doanh nghiệp trong quá trình thực hiện đổi hệ sinh thái kinh doanh của mình Nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng sáng kiến xanh vào sản xuất
và kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế do hầu hết các doanh
nghiệp chưa nhận thức được tầm quan trọng của sáng kiến xanh và ứng dụng trong
hoạt động sản xuất và kinh doanh của mình
Từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm trong việc ban hành chính sách và các văn bản pháp luật của Nhà nước, phát triển tín dụng xanh trong hệ thống ngân hàng
và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp Việt Nam về tác động tích cực của sáng kiến xanh đồng thời ứng dụng sáng kiến này một cách sâu rộng hơn trong hoạt động kinh doanh của mình
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhờ sự phát triển của quá trình toàn cầu hoá và sự bùng nổ của cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế thế giới đã và đang đạt được nhiều thành tựu đáng nể Song bên cạnh đó, phần đa các mô hình phát triển kinh tế trong giai đoạn trước nay triển khai theo kiểu “nền kinh tế nâu” đã gây ra những tổn hại to lớn cho môi trường, biến đổi khí hậu diễn ra với quy mô toàn cầu đe dọa cuộc sống con người và gây tổn thất không nhỏ cho hoạt động kinh tế Nhằm thay đổi tình trạng này, năm
2008, Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa ra Sáng kiến kinh
tế xanh - một hướng tiếp cận mới cho phát triển kinh tế được nhiều quốc gia đồng tình hưởng ứng UNEP cho rằng, một nền kinh tế xanh là nền kinh tế có sự cải thiện
về đời sống và công bằng xã hội đồng thời giảm một cách đáng kể những tổn hại về mặt môi trường và sinh thái Nền kinh tế xanh là một nền kinh tế với mức phát thải carbon thấp, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và giảm sự mất công bằng xã hội Phát triển kinh tế xanh đang trở thành một xu hướng trên thế giới, giúp các nước đối phó với các cuộc khủng hoảng hiện tại và ngăn chặn nguy cơ xảy ra các khủng hoảng trong tương lai
Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của bất
kỳ các quốc gia nào trên thế giới Chúng ta không thể phủ nhận những đóng góp đáng kể của doanh nghiệp vào tăng trưởng xanh của nền kinh tế Nói cách khác, hiệu quả hoạt động xanh của doanh nghiệp là nền móng của nền kinh tế xanh của quốc gia Do đó, để đạt được mục tiêu tăng trưởng xanh của quốc gia, các doanh nghiệp cần hướng tới các sáng kiến kinh doanh xanh Dưới áp lực cạnh tranh, cộng đồng và các quy định như hiện nay, thì việc cân bằng hoạt động kinh tế với hoạt động môi trường đã trở thành vấn đề cấp bách với các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau (Bai và các cộng sự, 2015) Giờ đây, các vấn đề về môi trường đã trở thành mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp (McKinsey, 2010) Do đó, thành công trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường sẽ tạo ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp để đạt được những giá trị phát triển bền vững và cơ hội cạnh tranh mới trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày một thay đổi như hiện nay (Kurdve et al., 2014; Tseng et al., 2014b; Shen et al., 2013; Tseng et al., 2015)
Trang 11Mặc dù nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng nhanh tuy nhiên chưa phát triển theo hướng xanh bởi lẽ khoa học công nghệ, nguồn nhân lực và kỹ năng quản lý còn yếu kém Bên cạnh đó, nhận thức về tăng trưởng xanh của các doanh nghiệp còn chưa được cập nhật mặc dù các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng sáng kiến xanh trong kinh doanh đóng vai trò tích cực đến kết quả kinh doanh và phát triển bền vững của doanh nghiệp Với xu hướng chuyển dịch các nhà máy sản xuất chế tạo từ Trung Quốc sang Việt Nam như hiện nay, áp dụng các sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là thực sự cần thiết để giúp Việt Nam phát triển nền kinh tế xanh đồng thời thoát khỏi nguy cơ thành “bãi rác công nghiệp” của thế giới Việc nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia tiên phong lĩnh vực phát triển nền kinh tế xanh như Mỹ, Đức, Nhật Bản và áp dụng các sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết bởi lẽ các quốc gia này là những quốc gia đã chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình công nghiệp hóa đến môi trường và khí hậu Điều này sẽ giúp ích cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc xây dựng chiến lược và lộ trình ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của mình nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững Chính vì vậy,
tác giả lựa chọn đề tài: “Ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho doanh nghiệp Việt Nam ”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước
- Ngoài nước:
Với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu như ngày nay thì các vấn đề liên quan đến tài nguyên và môi trường đã trở thành mối quan tâm chung của tất cả các quốc gia trên thế giới nhằm hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững Tuy nhiên, cả thế giới đang đối mặt với thách thức làm thế nào để giải quyết mẫu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và vấn đề tiêu thụ nhiều năng lượng và môi trường bị phá hủy (Juan, 2011) Chính vì vậy, nền kinh tế xanh và các sản phẩm và quy trình cải tiến mang tính chất xanh hóa đang ngày càng nhận được sự quan tâm của của các quốc gia cũng như các doanh nghiệp trên thế giới Frenken and Faber (2009) nhận định rằng các sáng kiến cải tiến liên quan môi trường sẽ đem đến chìa khóa giải quyết vấn đề tăng trưởng bền vững Do đó, vai trò của doanh nghiệp hiện nay trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường trở nên đặc biệt quan trọng
Trang 12Các doanh nghiệp trên thế giới đang tiến dần tới cải tiến hoạt động kinh doanh của mình bằng cách áp dụng các sáng kiến xanh như các cải tiến xanh, quy trình sản xuất thân thiện với hệ sinh thái, quản trị chuỗi cung ứng xanh v.v… nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững (Ar llker, 2012) Việc xanh hóa hoạt động kinh doanh sẽ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp trong việc tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí CO2, tiết kiệm nước, tăng cường tái chế, đa dạng hóa hệ sinh thái và giảm khí thải ra môi trường Việc cải tiến hoạt động kinh doanh theo hướng thân thiện với môi trường còn mang lại khả năng cạnh tranh và tăng trưởng đồng thời tăng năng suất lao động và lợi ích kinh tế cho cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, Carrion-Flores and Innes (2010) còn chỉ ra rằng việc xanh hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp giảm rác thải và giảm các tác động xấu đến môi trường, đem lại sản phẩm, dịch vụ rẻ hơn và tạo ra nhiều công việc mới cho con người Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả kinh tế bằng cách áp dụng các sáng kiến xanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (Porter, 1991)
Hầu hết các nghiên cứu nước ngoài đều chỉ ra tác động tích cực của việc áp dụng các sáng kiến xanh của doanh nghiệp đối với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững Chan và cộng sự (2012) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích thị trường xanh và phát triển thị trường xanh sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi
đó, Hanzel và cộng sự (2012) chỉ ra rằng quản trị chuỗi cung ứng xanh và các chiến lược xanh hóa khác của doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo dựng sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp và khiến khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh bền vững nằm ở khả năng áp dụng công nghệ khác biệt và một số năng lực khác của doanh nghiệp,
do đó nhà quản trị doanh nghiệp cần tập trung vào đổi mới tổ chức và đào tạo nhân viên bởi kỹ năng của nhân viên và khả năng mang tính chiến lược của doanh nghiệp
sẽ đem lại kết quả kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp (Zhu và Sarkis, 2004)
- Trong nước
Trên thế giới, hoạt động sản xuất và tiêu thụ bền vững đang phát triển khá mạnh
mẽ Việt Nam đang đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thay đổi mẫu hình sản xuất và tiêu thụ theo
Trang 13hướng bền vững đang được coi là cách tiếp cận hiệu quả và toàn diện nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế bền vững đồng thời gìn giữ môi trường sinh thái
Để đạt được sản xuất xanh trong ngành công nghiệp, các doanh nghiệp Việt Nam cần chú trọng một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển xanh trong ngành công nghiệp Hai tác giả Lê Anh Tuấn và Phương Hoàng Kim (2012) đã chỉ ra một số nhóm yếu tố cơ bản tác động đến phát triển xanh ở Việt Nam, bao gồm: trình độ công nghệ, trình độ sử dụng năng lượng, đảm báo tính cân bằng sinh thái, sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường và trình độ bảo dưỡng hệ thống Thực trạng từ nghiên cứu này cho thấy phần lớn dây chuyền công nghệ còn có xuất xứ từ Trung Quốc với giá thành rẻ và chất lượng không cao Với mức độ ưu tiên khi đầu tư của các doanh nghiệp, thị trường vốn hiện nay và ý thức về môi trường tại Việt Nam, sẽ rất khó cho các doanh nghiệp ưu tiên công nghệ xanh Tuy nhiên, tín hiệu tích cực đến từ một số ngành có mức độ tái sử dụng chất thải cao như thuốc lá, tinh bột, mía đường Khảo sát được thực hiện từ nghiên cứu cho thấy 99% doanh nghiệp thuộc những ngành này có quan tâm đến công tác bảo dưỡng của doanh nghiệp Về cơ bản, 90% các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đã quan tâm đến phát triển xanh
và hiện có rất nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả hoạt động theo hướng xanh hóa Thêm vào đó, các ngành công nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều việc phải làm để nâng cao hơn nữa hiệu quả tổng thể của các hệ thống sản xuất hướng tới mục tiêu phát triển xanh
Trong chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, thực hiện xanh hóa sản xuất, xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững là nội dung quan trọng được nhấn mạnh Doanh nghiệp và các ngành công nghiệp, thông qua hoạt động sản xuất hiệu quả với quá trình sản xuất và công nghệ sản xuất tiên tiến hơn, góp phần chủ chốt vào việc giảm thải khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường Theo đó, thói quen tiêu dùng của khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng trọng việc xây dựng thị trường xanh tại Việt Nam (Mi Sun Park và các cộng sự, 2017)
Có thể nói, ở Việt Nam, các nghiên cứu về sáng kiến xanh còn khá manh mún và nhỏ lẻ Chưa có nghiên cứu nào hệ thống hóa kinh nghiệm ứng dụng sáng kiến xanh vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở một số quốc gia đi đầu về phát triển kinh tế xanh trên thế giới và liên hệ thực tiễn tại Việt Nam Chính vì vậy, đề tài sẽ tập trung khai thác khoảng trống nghiên cứu này
Trang 143 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu đạt được các mục tiêu như sau:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về sáng kiến xanh và ảnh hưởng của nó tới hoạt động của doanh nghiệp
- Phân tích được kinh nghiệm ứng dụng sáng kiến xanh và tác động của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản và Đức
- Phân tích được thực tiễn ứng dụng sáng kiến xanh của các doanh nghiệp Việt Nam theo các mảng sáng kiến như: chuỗi cung ứng xanh, logistics xanh, marketing xanh, quảng cáo sản phẩm xanh, cải tiến sản phẩm xanh và nhãn sinh thái
- Liên hệ thực tiễn và đưa ra bài học kinh nghiệm về ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài những lý luận và thực tiễn liên quan đến sáng kiến xanh; kinh nghiệm ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới, và liên hệ thực tiễn và rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp ở Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian:
Đối với kinh nghiệm quốc tế: Phạm vi nghiên cứu tập trung vào kinh nghiệm ứng
dụng sáng kiến xanh và ảnh hưởng của những sáng kiến này đến hoạt động kinh doanh ở một số quốc gia điển hình trên thế giới như Mỹ, Đức, Nhật Bản – những quốc gia đi đầu về cải tiến xanh và ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
Đối với Việt Nam: Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực tiễn áp dụng sáng kiến
xanh và những ảnh hưởng của các mảng sáng kiến này đến hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp tiêu biểu ở Việt Nam
+ Về thời gian: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 5 năm từ 2014 – 2018, tầm nhìn 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn, những phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: phương pháp nghiên cứu tại bàn; phương pháp phân tích thông tin; phương pháp
Trang 15thu thập phân tích và tổng hợp thông tin; phương pháp diễn giải - quy nạp; phương pháp đối chiếu - so sánh
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được cấu trúc bởi các chương sau đây:
Chương I: Cơ sở lý luận về sáng kiến xanh và ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương III: Một số khuyến nghị nhằm phát triển ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SÁNG KIẾN XANH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG KIẾN XANH ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về sáng kiến xanh
1.1.1 Khái niệm
• Tổng quan về tăng trưởng xanh và nền kinh tế xanh
Khái niệm tăng trưởng xanh lần đầu tiên được đưa ra cho khu vực Châu Á – Thái Bình Dương năm 2005 khi đây là khu vực được coi là dễ bị tổn thương nhất trước các biến cố về môi trường Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (UNESCAP) đã gợi mở xu hướng tăng trưởng xanh để giúp các nước Châu Á và Thái Bình Dương hướng tới phát triển bền vững, tìm kiếm
sự hoà hợp giữa hai nhu cầu “tăng trưởng kinh tế” và “bền vững về môi trường”, tạo
ra sự phối hợp cùng có lợi (win – win) giữa môi trường và kinh tế và để cho môi trường được coi như một cơ hội hơn là chi phí và gánh nặng đối với nền kinh tế và doanh nghiệp UNESCAP đã định nghĩa: “Tăng trưởng xanh là chiến lược tìm kiếm
sự tối đa hoá trong sản lượng kinh tế và tối thiểu hoá gánh nặng sinh thái, là cách tiếp cận mới để tìm kiếm sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và tính bền vững môi trường bằng việc thúc đẩy những thay đổi cơ bản trong sản xuất và tiêu dùng xã hội” (UNESCAP, 2011)
Tương tự như khái niệm tăng trưởng xanh của UNESCAP, nền kinh tế xanh nhấn mạnh tầm quan trọng của sự thay đổi cơ cấu trong sản xuất và tiêu dùng “Một nền kinh tế xanh là nền kinh tế trong đó bao gồm những mối liên hệ sống còn giữa kinh
tế, xã hội và môi trường, và trong đó sự chuyển dịch quá trình sản xuất, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng vừa góp phần làm giảm rác thải, ô nhiễm, sử dụng tài nguyên, nguyên liệu, năng lượng trên một đơn vị sản phẩm, vừa tạo ra những cơ hội việc làm, thúc đẩy thương mại bền vững, giảm nghèo, cải thiện công bằng và phân phối thu nhập”
Hiểu đơn giản, một nền kinh tế xanh là một nền kinh tế carbon thấp, nguồn lực hiệu quả, và xã hội toàn diện Trong một nền kinh tế xanh, tăng trưởng thu nhập và
Trang 17việc làm được thúc đẩy bởi đầu tư công và tư nhân làm giảm lượng khí thải carbon
và ô nhiễm, tăng cường năng lượng và hiệu quả tài nguyên, và ngăn chặn việc mất
đa dạng sinh học và hệ sinh thái dịch vụ (UNEP, 2011)
Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của bất
kỳ các quốc gia nào trên thế giới Chúng ta không thể phủ nhận những đóng góp đáng kể của doanh nghiệp vào tăng trưởng xanh của nền kinh tế Nói cách khác, hiệu quả hoạt động xanh của doanh nghiệp là nền móng của nền kinh tế xanh của quốc gia Do đó, để đạt được mục tiêu tăng trưởng xanh của quốc gia, các doanh nghiệp cần hướng tới các sáng kiến kinh doanh xanh
• Khái niệm Sáng kiến xanh:
Theo (Reid và Miedzinski, 2008) khái niệm Sáng kiến xanh có thể được hiểu là việc đổi mới các quy trình sản xuất, kinh doanh để tạo ra các loại hàng hóa, dịch vụ
và hệ thống quản lý có giá cả cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
và mang lại chất lượng cuộc sống cho con người với việc sử dụng tối thiểu nguồn tài nguyên thiên nhiên trong suốt vòng đời (bao gồm cả vật liệu năng lượng và diện tích bề mặt) trên mỗi đơn vị sản lượng và hạn chế phát thải các chất độc hại ra ngoài môi trường
Chen và cộng sự (2016) định nghĩa sáng kiến xanh là sự đổi mới phần cứng hoặc phần mềm liên quan đến các sản phẩm hoặc quy trình xanh, bao gồm đổi mới công nghệ liên quan đến tiết kiệm năng lượng, ngăn ngừa ô nhiễm, tái chế chất thải, thiết
kế sản phẩm xanh hoặc quản lý môi trường của doanh nghiệp
OECD (2009) đã khái quát lại định nghĩa về sáng kiến xanh như sau: “Là việc sản xuất hoặc thực hiện các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) mới, bao gồm cải thiện đáng kể các quy trình, phương pháp marketing, cơ cấu tổ chức và sắp xếp thể chế nhằm mục đích cải thiện môi trường so với các lựa chọn thay thế có liên quan Tóm lại, Sáng kiến xanh có thể định nghĩa là tất cả các biện pháp được thực hiện bởi các bên liên quan nhằm phát triển và áp dụng các quy trình cải tiến hoặc đổi mới, quy trình, sản phẩm, kỹ thuật và hệ thống quản lý; góp phần giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường để đạt được mục tiêu sinh thái cụ thể
Trang 181.1.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại sáng kiến xanh, trong đó, cách phân loại phổ biến chia sáng kiến xanh thành 6 mảng sáng kiến bao gồm: quản trị chuỗi cung ứng xanh, logistic xanh, marketing xanh, quảng cáo xanh, nhãn sinh thái và cải tiến sản phẩm xanh (Kushwaha và Sharma, 2016) Các doanh nghiệp có thể ứng dụng các mảng sáng kiến khác nhau trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
1.1.2.1 Quản trị chuỗi cung ứng xanh và logistic ngược (Green Supply Chain Management – GSCM)
Chuỗi cung ứng xanh là quá trình sử dụng đầu vào thân thiện với môi trường và biến các sản phẩm phụ của quá trình sử dụng thành thứ có thể cải thiện được hoặc tái chế được trong môi trường hiện tại Quá trình này giúp cho các sản phẩm đầu ra
và các sản phẩm phụ có thể được tái sử dụng khi kết thúc vòng đời của chúng, và như vậy tạo ra một chuỗi cung ứng bền vững Toàn bộ ý tưởng về chuỗi cung ứng bền vững là để giảm chi phí và thân thiện với môi trường (Penfield, 2008)
Quản trị chuỗi cung ứng xanh được hiểu là các hoạt động liên quan đến việc mua sắm xanh và tái cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp (Chan và cộng sự, 2012) Nói cách khác, GSCM được hiểu là hoạt động quản trị của doanh nghiệp từ khâu mua sắm vật liệu thô cho đến khâu giao sản phẩm cuối cùng để đảm bảo rằng môi trường không bị ảnh hưởng Ví dụ: lựa chọn vật liệu thân thiện với môi trường, đóng gói hàng hóa xanh, v.v…
Bằng cách sử dụng các vật liệu tái chế để sản xuất sản phẩm có thể giảm chi phí
và tăng doanh thu cho doanh nghiệp Có thể thấy, khi so sánh với nguyên vật liệu đầu vào của nguyên liệu thô, vật liệu tái chế tương đối rẻ tiền hơn Có thể thấy, giấy tái chế có giá thấp hơn bột giấy ban đầu Nhiều quốc gia có những chính sách khuyến khích các công ty về bao bì giấy tái sử dụng các vật liệu bị lãng phí; thêm vào đó đổi mới sản phẩm loại này sẽ được Nhà nước trợ cấp, nhờ vậy doanh thu của công ty sẽ tăng
Rao (2002) chia hoạt động quản trị chuỗi cung ứng xanh thành hai phần: quản trị môi trường bên trong và môi trường bên ngoài
Trang 19• Quản trị môi trường bên trong tập trung vào các hỗ trợ và cam kết bên trong doanh nghiệp đối với hoạt động quản trị chuỗi cung ứng xanh trong việc tuân thủ các quy định, hệ thống quản lý môi trường đang hiện hành bên trong tổ chức (Zhu
và Sarkis, 2004)
• Quản trị môi trường bên ngoài liên quan tới việc xanh hóa các nhà cung cấp để
họ cùng tham gia cùng doanh nghiệp trong việc đạt được những mục tiêu về môi trường (Bowen và cộng sự, 2001; Rao, 2002; Hamner, 2006) Hoạt động này cũng bao gồm việc mua sắm xanh, hợp tác với khách hàng, đạt được các yêu cầu về môi trường, tái cơ cấu đầu tư và ứng dụng các thiết kế sản phẩm thân thiện với sinh thái (Rao và Holt, 2005) hay cải tiến sản phẩm xanh (Chen và cộng sự, 2006)
Có rất nhiều phương thức các doanh nghiệp áp dụng chuỗi cung ứng xanh và thực hiện nó cho công ty mình Tuy vậy, có 1 công thức khá phổ biến như sau:
Hình 1.1: Mô hình áp dụng chuỗi cung ứng xanh phổ biến tại các doanh nghiệp
(Nguồn: Nguyễn Vân Nhung, 2017)
Chuỗi cung cứng Xanh = Mua hàng xanh + Sản xuất xanh + Phân phối xanh + Logistics ngược
• Mua hàng xanh (Green Purchasing): Là hoạt động thu mua các sản phẩm có ít tác động đến sức khoẻ con người & môi trường sống, khi so sánh nó với các sản phậm & dịch vụ cạnh tranh phục vụ cho cùng 1 mục đích sử dụng
• Sản xuất xanh (Green Manufacturing/Materials Management): Cụm từ Green Manufacturing có thể được nhìn theo 2 phương diện
Trang 20- Các nhà sản xuất trong chuỗi cung ứng tạo ra các sản phẩm “xanh” thân thiện với môi trường, đặc biệt là những sản phẩm được sử dụng trong hệ thống năng lượng tái tạo & các thiết bị công nghệ “sạch”
hoặc là
- Các công ty làm “xanh” bộ máy sản xuất của mình thông qua việc: Giảm ô nhiễm và chất thải bằng cách giảm thiểu sử dụng các tài nguyên cần thiết, tái chế và tái sử dụng những gì được coi là chất thải; giảm lượng khí thải trong sản xuất
• Phân phối xanh (Green Distribution): Bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến: Phương thức vận chuyển/chở hàng hoá giữa các nhà cung cấp & người mua với những tác động ít nhất đến môi trường sinh thái & xã hội, bao gồm toàn bộ quá trình phân phối, từ: Lưu trữ (Storage), Xử lý đơn hàng (Order Processing), Lấy hàng (Picking) , Đóng gói (Packing), Cải thiện tải trọng của xe (Improved vehicel loading), giao hàng đến khách hàng Ví dụ: Sử dụng các nhiên liệu thay thế khác ngoài xăng và dầu diesel để giảm thiểu việc ảnh hưởng đến môi trường
• Logistics ngược (Reverse Logistics): được hiểu là khâu tiếp nối cuối cùng trong vòng đời sản phẩm bao gồm các bước liên quan đến việc tái chế, tái sử dụng v.v
và duy trì sự bền vững của sản phẩm Logistic ngược chính là một trong những yếu
tố quan trọng trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng xanh và việc doanh nghiệp ứng dụng logistic ngược cho thấy hoạt động của doanh nghiệp thân thiện với hệ sinh thái và hướng tới sự phát triển bền vững, từ đó, tạo sự tin tưởng và an tâm của người tiêu dùng đối với doanh nghiệp (Hazen và cộng sự, 2012)
1.1.2.2 Logistic xanh
Logistic xanh mô tả các hoạt động liên quan tới việc quản trị dòng lưu chuyển xuôi và ngược của hàng hóa và thông tin từ điểm đầu tới điểm tiêu dùng cuối cùng trong chuỗi cung ứng một cách hiệu quả về mặt chi phí và giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng Mục tiêu của Logistics xanh là việc vận chuyển và giao hàng hóa, nguyên vật liệu và các nguồn lực vật chất khác với chi phí tối thiểu nhưng vẫn duy trì được chất lượng cao nhất
và tối thiểu hóa các tác động tới môi trường trong quá trình đó (Carter & Rogers 2008)
Trang 21Nội dung Logistics xanh bao gồm các quy trình và các bước công việc được tiến hành bởi các doanh nghiệp Logistics nhằm giảm thiểu các tác động xấu và hậu quả gây ra cho môi trường Các quy trình này được ứng dụng vào các sản phẩm và dịch
vụ của doanh nghiệp từ điểm đầu tiên cho đến điểm cuối cùng của chuỗi cung ứng thông qua các quá trình từ lưu chuyển qua kho hàng đến phân phối tới tay khách hàng cuối cùng
Marketing xanh không chỉ hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
về sản phẩm, dịch vụ mà rộng hơn, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng sản phẩm
và dịch vụ thân thiện với môi trường Theo Rex và Baumann (2007) ý tưởng chính của hoạt động marketing xanh là khách hàng được cung cấp thông tin về các tác động tới môi trường của sản phẩm khi lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ để tiêu dùng
Từ phần mình, các doanh nghiệp có xu hướng chuyển sang sản xuất và cung cấp các sản phẩm thân thiện với môi trường hơn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xanh của người mua hàng Do vậy, khi thực hiện marketing xanh các doanh nghiệp cần triển khai các chiến lược xanh từ khâu sản phẩm, định giá, phân phối và chiêu thị
• Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm xanh của một công ty được thể hiện qua các yếu tố thiết kế, sản xuất, đóng gói và dán nhãn sinh thái
- Thiết kế: Ottman (1998) cho rằng khi xây dựng chính sách sản phẩm khâu quan
trọng nhất là quá trình thiết kế sản phẩm Theo Ottman thì quá trình thiết kế quyết định khoảng 75% tác động đến môi trường của sản phẩm đó
Trang 22Có nhiều phương pháp thiết kế để tạo ra một sản phẩm mới thân thiện với môi trường Tuy nhiên dù áp dụng phương pháp nào chăng nữa thì trong khâu thiết kế, doanh nghiệp cũng cần chú ý tới nguyên tắc 3R (Reduction – Reuse – Recycling) Sản phẩm đó phải được thiết kế sao cho khi sản xuất có thể giảm thiểu nguyên vật liệu đầu vào hoặc được làm từ những vật liệu giảm thiểu tác động đến môi trường (Reduction) Thứ hai là sản phẩm đó được thiết kế để sử dụng nhiều lần hoặc không khuyến khích người tiêu dùng chỉ sử dụng một lần rồi bỏ đi (Reuse) Ở mức độ cao nhất, việc thiết kế sẽ xây dựng những sản phẩm có khả năng tái chế tức
là có khả năng được dùng lại để sản xuất sản phẩm mới hoặc có khả năng chuyển đổi thành nguyên vật liệu dùng để tạo ra một loại sản phẩm khác (Recycle), điều này sẽ giúp loại bỏ đến mức thấp nhất tác động đến môi trường của sản phẩm
- Sản xuất: Trong khâu sản xuất, doanh nghiệp cần đảm bảo sử dụng công nghệ và
kỹ thuật sạch, không gây ô nhiễm, sản phẩm sản xuất ra không có hại cho môi trường và sức khỏe con người
- Đóng gói bao bì: Doanh nghiệp có thể sử dụng những loại bao bì làm bằng những
chất liệu ít gây ô nhiễm, không độc hại và an toàn với môi trường như bao bì có thể phân hủy được, hoặc cũng có thể sử dụng những loại bao bì có thể tái chế, tái sử dụng Mặc khác, kích cỡ của bao bì cũng là một yếu tố có thể giúp bảo vệ môi trường Điều này không chỉ mang lại sự tiện lợi cho người tiêu dùng mà còn mang lại lợi ích tiết kiệm chi phí bao bì, chi phí lưu trữ vận chuyển cho bản thân doanh nghiệp
• Chính sách giá
Có hai phương pháp định giá sản phẩm xanh doanh nghiệp có thể tham khảo Thứ nhất là định giá cao hơn cho sản phẩm xanh so với mức giá của sản phẩm thông thường do sản phẩm được sản xuất theo công nghệ sạch Khách hàng trả mức giá cao này đòi hỏi sản phẩm phải thực sự vượt trội hơn sản phẩm mà họ đang dùng chứ không chỉ thân thiện với môi trường một cách chung chung Phương pháp thứ hai là định giá sản phẩm xanh bằng với sản phẩm thông thường cùng chất lượng
Trang 23Khi này, khách hàng sẽ sẵn lòng tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường thay
vì trung thành với sản phẩm họ từng sử dụng
• Chính sách phân phối
Trong chiến lược marketing xanh, hệ thống phân phối cần đảm bảo hai chức năng quan trọng nhất Thứ nhất, phân phối hàng hóa bằng phương thức ít tác động tiêu cực nhất đến môi trường Thứ hai, góp phần thông tin, tuyên truyền ý thức bảo
vệ môi trường đến người tiêu dùng Việc xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp cũng góp phần giúp công ty thực hiện chiến lược marketing xanh của mình Thông qua kênh phân phối rộng khắp này, người tiêu dùng với mọi trình độ, vùng địa lý, thu nhập đều có thể tiếp cận được với sản phẩm của các công ty và các công ty cũng
dễ dàng hơn trong việc truyền thông xã hội các thông tin về sản phẩm và môi trường
• Chính sách truyền thông
Doanh nghiệp lựa chọn công cụ truyền thông nào thì cũng lưu ý đến sự đáng tin cậy trong những thông tin truyền đạt cho khách hàng, tránh những sự thổi phồng hay hiểu lầm đáng tiếc có thể làm hủy hoại cả thương hiệu của mình Thêm vào đó, thông điệp sản phẩm xanh gửi gắm đến khách hàng cần rõ ràng để khách hàng hiểu được tính năng bảo vệ môi trường của sản phẩm, những lợi ích sản phẩm xanh mang lại vượt trội so với các sản phẩm khác và nhấn mạnh được khả năng thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
1.1.2.4 Quảng cáo xanh
Quảng cáo xanh (Green Advertisement) là các chiến lược truyền thông xanh tập trung quảng bá các đặc điểm thân thiện với môi trường của sản phẩm nhằm thu hút khách hàng mua các các sản phẩm xanh hay các sản phẩm thân thiện với hệ sinh thái (Smith, 2012)
Nhờ có quảng cáo xanh của doanh nghiệp mà các khách hàng thường bị các sản phẩm xanh thu hút hơn Truyền thông bằng miệng là một trong những phương tiện
Trang 24truyền thông quan trọng của quảng cáo xanh nhằm quảng bá sản phẩm xanh và thúc đẩy nhận thức của người tiêu dùng (Chen và cộng sự, 2013)
Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra tác động tích cực của những thông tin mang thông điệp thân thiện với hệ sinh thái và những thông tin này thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việc các doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm xanh cho khách hàng tại thời điểm mua hàng cũng là cách định hướng cho khách hàng về những lợi ích của việc lựa chọn phong cách sống xanh (Borin và Cerf, 2011) Do đó, quảng cáo xanh mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong việc tạo dựng hình ảnh tích cực trong mắt người tiêu dùng
1.1.2.5 Nhãn sinh thái
Nhãn sinh thái (Eco-labeling) là logo hay biểu tượng trên sản phẩm của doanh nghiệp, thể hiện được mối quan tâm về môi trường của doanh nghiệp Nhãn sinh thái là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thoả mãn một số tiêu chí nhất định do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uỷ nhiệm đề ra Các tiêu chí này tương đối toàn diện nhằm đánh giá tác động đối với môi trường trong những giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm: từ giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đóng gói, phân phối, sử dụng cho đến khi bị vứt bỏ Cũng có trường hợp người ta chỉ quan tâm đến một tiêu chí nhất định đặc trưng cho sản phẩm, ví dụ mức độ khí thải phát sinh, khả năng tái chế, v.v…”
Về bản chất, nhãn sinh thái hay nhãn môi trường là một thông điệp truyền tải tính
ưu việt đối với môi trường của sản phẩm Dán nhãn sinh thái là một phương pháp
để công nhận sự thân thiện với môi trường; mỗi nhãn sinh thái đánh dấu một sản phẩm đáp ứng những tiêu chuẩn hoặc chỉ tiêu về môi trường nhất định Khác với những biểu tượng xanh hay những lời tuyên bố của doanh nghiệp, nhãn sinh thái được một tổ chức thứ ba cấp phép và kiểm định đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của sản phẩm
Có thể nói, nhãn sinh thái là một trong những phương tiện quan trọng của chiến lược marketing các sản phẩm xanh của doanh nghiệp Bản thân nhãn sinh thái hay còn gọi hay nhãn môi trường là công cụ hữu ích để các doanh nghiệp đưa ra thông
Trang 25điệp xanh với khách hàng, tự cam kết hướng tới hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững, giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường
1.1.2.6 Cải tiến sản phẩm xanh
Cải tiến sản phẩm xanh (Green Product Innovation) hay còn gọi là đổi mới sản phẩm xanh được hiểu là hoạt động cải tiến, đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp sao cho sản phẩm xanh hơn, thân thiện với hệ sinh thái hơn, tiết kiệm nhiên liệu hơn, giảm tác động xấu tới môi trường
‟Trong lĩnh vực xây dựng, sản phẩm là các dự án bất động sản xanh được hiểu là các dự án năng lượng hiệu quả, không độc hại, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, và có tác động môi trường nhỏ hơn lợi nhuận kinh tế (UNEP, 2012; USGBC, 2015a; 2015b)
Bản chất cải tiến sản phẩm xanh là hoạt động của doanh nghiệp nhằm đổi mới sản phẩm hoặc dịch vụ được cải thiện đáng kể, tập trung vào giảm tác động sinh thái và môi trường từ các nguồn năng lượng và vật chất cũng như các chất ô nhiễm, chất thải độc hại (Roy et al., 1996; Dibrell, 2011)
1.1.3 Vai trò của sáng kiến xanh
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp
Hầu hết các nghiên cứu nước ngoài đều chỉ ra tác động tích cực và vai trò quan trọng của việc áp dụng các sáng kiến xanh của doanh nghiệp đối với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững Chan và cộng sự (2012) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích thị trường xanh và phát triển thị trường xanh sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong khi đó, Hanzel và cộng sự (2012) chỉ ra rằng quản trị chuỗi cung ứng xanh
và các chiến lược xanh hóa khác của doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo dựng sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp và khiến khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh bền
Trang 26vững nằm ở khả năng áp dụng công nghệ khác biệt và một số năng lực khác của doanh nghiệp, do đó nhà quản trị doanh nghiệp cần tập trung vào đổi mới tổ chức và đào tạo nhân viên bởi kỹ năng của nhân viên và khả năng mang tính chiến lược của doanh nghiệp sẽ đem lại kết quả kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp (Zhu và Sarkis, 2004) Xanh hóa có thể thu hút sự chú ý tới công ty, như các nhà đầu tư đang tìm kiếm những công ty có được tiến bộ với các sáng kiến xanh để thỏa mãn
cá nhân họ, và thường là vì niềm tin cá nhân của họ với doanh nghiệp Vì chi phí gắn liền với các quy định, vận chuyển hàng hóa, đóng gói, phân phối và sự gia tăng cước vận chuyển, các doanh nghiệp áp dụng sáng kiến xanh có thể được xem là hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư tiềm năng Sáng kiến xanh sẽ giúp các công ty đối phó với giá cả tăng cao trên thị trường Ví dụ, các tuyến đường vận chuyển hàng hóa hiệu quả hơn nghĩa là tốn ít xăng hơn, do đó tiết kiệm tiền khi giá xăng ngày càng tăng
Có thể nói việc áp dụng các sáng kiến xanh góp phần tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, thu hút khách hàng tiềm năng, củng cố sự trung thành của các khách hàng hiện hữu, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thể hiện trách nhiệm xã hội và giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế của quốc gia
Juwaheer và cộng sự (2012) cho rằng sáng kiến xanh được đánh giá là một trong những thành tố quan trọng để tăng trưởng, duy trì môi trường sống bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Bên cạnh đó, sáng kiến xanh góp phần đổi mới sản phẩm bền vững, là kết quả của sự tích hợp các yếu tố môi trường với nền kinh tế Sáng kiến xanh đóng vai trò là một định hướng mới thúc đẩy kinh
tế phát triển theo những mô hình tiêu thụ và sản xuất bền vững, nhằm đảm bảo nguồn vốn tự nhiên tiếp tục cung cấp những nguồn lực và dịch vụ sinh thái mà đời sống của chúng ta phụ thuộc vào, cho thế hệ này cũng như cho những thế hệ mai sau
Trang 27Azevedo và cộng sự (2011) chỉ ra rằng các mảng sáng kiến xanh đóng góp cho nền kinh tế thông qua các tác động: tác động đầu vào (tăng các yếu tố sản xuất), tác động hiệu quả (đưa sản xuất đến gần giới hạn năng lực sản xuất hơn), và tác động đổi mới thông qua tăng tốc phát triển và áp dụng công nghệ xanh Bằng các biện pháp: giảm thiểu năng lượng sử dụng, giảm vật liệu và những tác động trong các giai đoạn của vòng đời sản phẩm – quy trình sản xuất, sử dụng sản phẩm và thải loại Từ đó, góp phần tạo thế cân bằng giữa việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường – là nền móng vững chắc của nền kinh tế xanh
Theo Hansmann và Claudia (2001) đã chỉ ra sáng kiến xanh là các hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, liên quan đến hầu hết các ngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ, tạo điều kiện tối ưu quá trình sản xuất và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tự do lựa chọn ngành hàng, thúc đẩy giao thương, làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế Đây là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển; là nhân tố hỗ trợ cho dòng lưu chuyển của nhiều giao dịch trong nền kinh tế; là công cụ hữu hiệu nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế và hội nhập với thế giới
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu
tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Có thể hiểu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
là toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ánh qua các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp, qua báo cáo tài chính
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đã trở thành một khái niệm có liên quan trong nghiên cứu quản lý chiến lược và thường được sử dụng như một biến phụ thuộc
Lebans và Euske (2006) đã cung cấp một bộ định nghĩa để minh họa cho khái niệm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Trang 28- Hiệu quả là một tập hợp các chỉ số tài chính và phi tài chính cung cấp thông tin
về mức độ hoàn thành mục tiêu và kết quả
- Hiệu quả có thể được minh họa bằng cách sử dụng mô hình nhân quả; mô tả làm thế nào kết quả trong tương lai có thể bị ảnh hưởng bởi các hành động hiện tại
- Hiệu quả có thể được hiểu khác nhau tùy thuộc vào từng người tham gia vào việc đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp
- Để xác định khái niệm hiệu quả, cần phải biết đặc điểm cơ bản cho từng lĩnh vực đánh giá
- Để báo cáo mức độ hoạt động hiệu quả của một doanh nghiệp, cần phải đo lường, định lượng được kết quả
Siminica (2008) đánh giá một công ty hoạt động hiệu quả khi nó ở trạng thái năng suất và hiệu quả Do đó, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là phương trình với hai biến năng suất và hiệu quả
1.2.2 Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bốn khía cạnh chính bao gồm hiệu quả tài chính, hiệu quả hoạt động, hiệu quả môi trường và hiệu quả Marketing sẽ được phân tích trong bài nghiên cứu này (Xu, L C., Zhu, T., & Lin, Y., 2005)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ đo lường hiệu quả của doanh nghiệp
(Nguồn: Xu, L C., Zhu, T., & Lin, Y., 2005)
Trang 291.2.2.1 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính là điều kiện tài chính của công ty trong một giai đoạn nhất định bao gồm việc huy động và sử dụng vốn; được đo lường bằng một số chỉ số về
tỷ lệ an toàn vốn, thanh khoản, đòn bẩy, khả năng thanh toán và lợi nhuận Hiệu quả tài chính là khả năng quản lý và kiểm soát tài nguyên của công ty (IAI, 2016) Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp có thể được đo lường thông qua 5 nhóm chỉ số chính Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu doanh nghiệp (Vanitha, S and Selvam, M., 2012) Do đó, hiệu quả tài chính cao chính là một cách để đáp ứng được kỳ vọng của nhà đầu tư (Chakravarthy, 1986) và nó được phản ánh thông qua hiệu quả sinh lời, hiệu quả giá trị thị trường và hiệu quả tăng trưởng (Cho and Pucik, 2005 and Venkatrâmn, N., & Ramanujam, V., 1986)
- Hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó trong
việc tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận có thể được hiểu là những gì còn lại từ doanh thu sau khi chi trả các chi phí khác nhau như chi phí sản xuất và chi phí hoạt động Hiệu quả sinh lời đo lường khả năng tại ra lợi nhuận của doanh nghiệp trong quá khứ (Glick, W.H và cộng sự, 2005)
- Hiệu quả giá trị thị trường phản ánh đánh giá bên ngoài và kỳ vọng về hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Do đó nó có một mối tương quan với lợi nhuận trong quá khứ và mức tăng trưởng của các công ty trong tương lai Chiến lược đa dạng hóa cung cấp một cách giảm thiểu rủi ro hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận (Lingaraja, K., et al., 2015) Do đó, giá trị thị trường của một công ty là một mối quan tâm chính và đó là khả năng dự đoán xu hướng chứng khoán trong tương lai, dựa trên thông tin được công bố công khai Thông tin liên quan đến lợi nhuận cổ phiếu rất quan trọng đối với cả nhà đầu tư nói chung và các bên liên quan của các công ty nói riêng Bất thường trên thị trường giúp các nhà đầu tư kiếm lợi từ sự biến động của thị trường Tối đa hóa giá trị của các bên liên quan và nhà đầu tư thông qua hoạt động của doanh nghiệp được phản ánh trên thị trường chứng khoán bởi các chỉ số của báo cáo tài chính và các thông tin khác trên thị trường chứng khoán (Tsung-UuanTsay và Yeong-Jia Goo, 2006)
Trang 30- Hiệu quả tăng trưởng trong quá khứ cho thấy khả năng của công ty trong việc
mở rộng quy mô (Whetten, 1987) Sự tăng trưởng về quy mô, thậm chí ở cùng mức sinh lời, sẽ làm tăng lượng lợi nhuận và tiền mặt Các công ty có quy mô lớn có thể mang lại hiệu quả kinh tế nhờ lợi thế về quy mô và sức mạnh thị trường, dẫn đến tăng lợi nhuận trong tương lai của các công ty Rajesh Ramkumar và cộng sự (2015) chỉ ra rằng sự phát triển của thị trường tài chính có tác động đáng kể đến tăng trưởng kinh tế, các chỉ số chứng khoán ngoài việc là một chỉ số của biến động thị trường, đóng vai trò là chuẩn mực để đo lường hiệu suất của các cổ phiếu theo chỉ số đó (Selvam et al., 2012)
1.2.2.2 Hiệu quả hoạt động
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được hiểu theo nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình hoạt động của mình Cụ thể, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được nâng cao khi doanh thu của doanh nghiệp đó tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó
1.2.2.3 Hiệu quả môi trường
Bao gồm các hiệu quả đạt được của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất: cách thức xử lý rác thải, các chất phát thải và tái chế Là một công cụ phân tích, để so sánh các nhà máy khác nhau trong một công ty hoặc các công ty khác nhau trong một ngành công nghiệp, liên quan đến các đặc điểm môi trường nhất định Theo Vasanth, V và cộng sự (2015), điều cần thiết là khi công ty kiếm được nhiều lợi nhuận hơn từ hoạt động kinh doanh, họ nên chi tiêu một phần của số tiền cho việc bảo vệ môi trường
1.2.2.4 Hiệu quả marketing
Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa các hoạt động tiếp thị và kinh doanh
- Sự hài lòng của khách hàng là thước đo mà tại đó cách thức của sản phẩm và
dịch vụ, được cung cấp bởi một công ty, đáp ứng hoặc vượt qua sự mong đợi của khách hàng Nó được coi là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sự hài lòng của khách hàng cung cấp hàng đầu chỉ số về ý định mua hàng và lòng trung thành của người tiêu dùng Selvam, M (1992) nhấn
Trang 31mạnh rằng hiệu quả dịch vụ (Sự hài lòng của khách hàng) của các doanh nghiệp cần được đánh giá từ quan điểm của hành khách (Khách hàng), nhà điều hành, nhân viên, chính phủ, quan sát công cộng hoặc cá nhân Sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của công ty cũng sẽ thay đổi thói quen tiêu dùng và mua sắm của họ
- Hiệu quả thị phần:
Thị phần là chỉ số đo lường phần trăm về mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp so sánh với đối thủ cạnh tranh hay toàn bộ một thị trường, không phải là số lượng khách hàng trong tổng số khách hàng
Hiệu quả thị phần (market share) là vấn đề quan trọng số một trong marketing và quản trị chiến lược hiện đại Hiệu quả được biểu hiện qua phần thị trường doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được hoặc sự phân chia thị trường của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
1.3 Ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trên thế giới đang tiến dần tới cải tiến HĐKD của mình bằng cách
áp dụng các SKX như các cải tiến xanh, quy trình sản xuất thân thiện với hệ sinh thái, quản trị chuỗi cung ứng xanh v.v… nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững (Ar llker, 2012) Luận văn sẽ chú trọng vào nghiên cứu việc xanh hóa HĐKD đem lại hiệu cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh theo bốn mảng chính:
hiệu hoạt động, hiệu quả tài chính, hiệu quả marketing và hiệu quả môi trường
Sơ đồ 1.2 Mô hình Ảnh hưởng của sáng kiến xanh đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 32Việc cải tiến hoạt động kinh doanh theo hướng thân thiện với môi trường còn mang lại khả năng cạnh tranh và tăng trưởng đồng thời tăng năng suất lao động và lợi ích kinh tế cho cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, Carrion-Flores and Innes (2010) còn chỉ ra rằng việc xanh hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp giảm rác thải và giảm các tác động xấu đến môi trường, đem lại sản phẩm, dịch vụ rẻ hơn và tạo ra nhiều công việc mới cho con người Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả tài chính bằng cách áp dụng các sáng kiến xanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (Porter, 1991)
1.3.1 Quản trị chuỗi cung ứng xanh
Azevedo và cộng sự (2011) chỉ ra rằng việc ứng dụng sáng kiến xanh, cụ thể là quản trị chuỗi cung ứng xanh đem lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp trong hiệu quả hoạt động, tài chính và hiệu quả môi trường của mình: tiết kiệm chi phí và gìn giữ
hệ sinh thái
Bên cạnh đó, việc áp dụng quản trị chuỗi cung ứng xanh đóng một vai trò rất quan trọng trong khâu quản trị chuỗi cung ứng truyền thống (Linton và cộng sự, 2007) Trước đây, doanh nghiệp có thể đạt được lợi thế so sánh bằng cách áp dụng các phương pháp quản trị chuỗi cung ứng truyền thống như nâng cấp các nguồn cung ứng (Wouters và cộng sự, 2009) Tuy nhiên, ngày nay, các doanh nghiệp phải hội nhập chuỗi cung ứng với quản trị môi trường do áp lực từ phía những khách hàng có mối lo ngại về môi trường ngày càng tăng Thêm vào đó, các doanh nghiệp
có thể tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh hơn đối thủ cạnh tranh, mở rộng thị phần của
họ nếu hoạt động kinh doanh của họ có thể giải quyết được những vấn đề về môi trường một cách thành công (Hansmann và Claudia, 2001)
Có thể thấy, tác động đầu tiên của chuỗi cung ứng xanh là về hiệu quả sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường của doanh nghiệp Hầu hết các nhà cung cấp dịch
vụ hậu cần và vận tải thực hiện các mô hình chuỗi cung ứng xanh đều có những cải thiện trong việc giảm thiểu năng lượng và chất thải cũng như giảm bao bì đóng gói trong phân phối (Industries Canada, 2008) Các doanh nghiệp phải tuân thủ tất cả các quy định về môi trường và pháp luật Đối với bất kỳ tổ chức quốc tế nào, việc
Trang 33mở rộng và tăng thêm quy định mới có thể gây ra khó khăn cho chính bản thân doanh nghiệp Nhưng các quy định đã được đưa ra và họ phải thực hiện nếu muốn tiếp tục kinh doanh Vấn đề là làm thế nào để tạo ra một chuỗi cung ứng linh hoạt
và thích ứng có thể phản ứng một cách nhanh chóng và tốn ít nguồn lực nhất
Bên cạnh đó, thực hiện chuỗi cung ứng xanh cũng giúp đem lại các lợi ích kinh doanh cho doanh nghiệp Người tiêu dùng hiện tại đã trở nên rất chủ động trong việc đưa các tiêu chí xanh vào quá trình lựa chọn sản phẩm của họ, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp bán lẻ và ô tô Xanh hóa tất cả các bộ phận sẽ giúp doanh nghiệp định hướng được giá trị trong thương hiệu - và chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong đó Lợi ích của việc xanh hóa chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp là:
- Tiết kiệm chi phí hoạt động do giảm chất thải, Giảm chi phí vận chuyển, năng lượng, nhiên liệu
- Giảm chi phí y tế và chi phí an toàn
- Chi phí lao động thấp hơn - điều kiện làm việc tốt hơn có thể làm tăng động lực
và năng suất, và giảm sự cần thiết của nhân viên hậu cần
- Giảm sự phụ thuộc vào biến động giá của các nguồn tài nguyên
- Tăng tính tuân thủ các quy định
- Khi có các hoạt động xanh hơn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao danh tiếng trong mắt các nhà cung cấp và khách hàng, chưa kể đến các nhà đầu tư Tăng doanh thu
và cải thiện chuỗi cung ứng tự động hóa làm tăng giá trị hợp đồng
1.3.2 Logistic xanh
Mục tiêu của Logistics xanh là việc vận chuyển và giao hàng hóa, nguyên vật liệu và các nguồn lực vật chất khác với chi phí tối thiểu nhưng vẫn duy trì được chất lượng cao nhất và tối thiểu hóa các tác động tới môi trường trong quá trình đó (Carter & Rogers 2008) Lee và Klassen (2008) mô tả Logistics xanh như quản lý chuỗi cung ứng xanh có thể được định nghĩa như là một hoạt động của các tổ chức tham gia vào các vấn đề môi trường và tích hợp nó vào quản lý chuỗi cung ứng để thay đổi các hoạt động môi trường của các nhà cung cấp và khách hàng
Trang 34Wijittra Srisorn (2013) đã chỉ ra lợi ích doanh nghiệp nhận được khi thích nghi với Logistics xanh và các hoạt động quan trọng trong Logistics Lợi ích của Logistics xanh mà doanh nghiệp nhận được đó là quá trình làm tăng hiệu suất quản
lý các sản phẩm từ người sản xuất đến khách hàng, giảm chi phí sản xuất, thời gian giao hàng, tiết kiệm năng lượng và ngăn chặn tác hại đến môi trường
Logistics xanh tạo thuận lợi cho quá trình thu mua hiệu quả; việc nâng cao thương mại như kết nối của công nghệ thông tin trong quá trình kinh doanh, quá trình sản xuất, nâng cấp hệ thống quản lý quá trình kho như bao bì tái chế, vận chuyển hàng hóa và tiếp nhận bên trong kho, kế hoạch phân phối hàng hoá
1.3.3 Marketing xanh
Fisk (2010) chỉ ra rằng marketing xanh và công nghệ bền vững là các nhân tố thúc đẩy hiệu quả tài chính, hiệu quả marketing và phát triển bền vững của doanh nghiệp Bên cạnh đó, chiến lược marketing gắn với sinh thái có thể thay đổi hành vi của người tiêu dùng các phương tiện đi lại một cách tích cực, tuy nhiên các thông tin phải được truyền tải lặp đi lặp lại nhằm đạt được sự thay đổi bền vững đối với hành vi của người tiêu dùng
Các nghiên cứu cũng khẳng định hiệu ứng tích cực của các thông tin sinh thái trong việc thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh Green và cộng sự (2012) đề cập đến những ảnh hưởng tích cực của việc hài hòa hóa các chiến lược marketing xanh đến chuỗi cung ứng nói riêng và hoạt động marketing của doanh nghiệp nói chung, từ
đó nâng cao hoạt động tài chính của tổ chức
• Marketing xanh giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận:
Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường như hóa chất, dầu khí và năng lượng điện đều có hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường cũng như kỳ vong của người tiêu dụng
Nguyên tắc cơ bản của thương hiệu xanh là một khi doanh nghiệp đáp ứng được
kỳ vọng và nhu cầu của khách hàng cả về việc thỏa mãn nhu cầu và đảm bảo sự
Trang 35tương hợp với môi trường, họ sẽ sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm xanh, Điều này sẽ dẫn đến doanh thu sản phẩm tăng (Huong, 2010)
Sản xuất sản phẩm có hiệu quả với môi trường còn giúp giảm lượng phế thải, ít
sử dụng nguyên vật liệu thô hơn so với phương pháp sản xuất truyền thống và tiết kiểm năng lượng Bên cạnh đó, những lợi ích tăng thêm từ marketing xanh còn giúp doanh nghiệp cải thiện hình ảnh trong mắt khách hàng và đối tác Nó cũng góp phần thu hút các nhà đầu tư, đẩy nhanh quá trình quay vòng vốn để tái sản xuất
• Marketing xanh giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh:
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể đạt được nhờ hiệu quả kinh tế, tức là giảm chi phí dựa trên việc tăng năng suất trong quá trình sản xuất và giảm thiểu tối
đa ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đến môi trường
Còn với những doanh nghiệp dẫn đầu thị trường, họ luôn muốn người tiêu dùng
và công chúng nhận biết sụ nỗ lực của mình trong quá trình tạo ra sản phẩm xanh dựa trên sự khác biệt hóa trong quá trình sản xuất Theo đó, sự khác biệt hóa với sản phẩm và dịch vụ nhờ cải tiến công nghệ giúp giảm thiểu tác động đến môi trường cũng khiến đổi thủ cạnh tranh khó có thể sao chép thương hiệu xanh của doanh nghiệp Các công ty khác nhau hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau đều có thể đạt được lợi thế cạnh tranh từ marketing xanh
• Marketing xanh giúp doanh nghiệp nâng cao thị phần:
Thị phần của doanh nghiệp là phần trăm tương đối thị trường mà sản phẩm của doanh nghiệp chiếm giữ Như vậy, nếu thị phần của doanh nghiệp càng lớn nghĩa là
vị thế cạnh tranh của nó càng cao, đồng nghĩa với doanh thu và lợi nhuận tăng đáng
kể Khi xây dựng thương hiệu xanh, một khi sản phẩm của doanh nghiệp vừa thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, vừa đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, thì lòng trung thành của họ sẽ gắn chặt với thương hiệu việc áp dụng chiến lược marketing xanh sẽ góp phần đáng kể trong việc tạo dựng giá trị và nhân cách cho thương hiệu của doanh nghiệp
Trang 361.3.4 Quảng cáo xanh
Một sản phẩm, dịch vụ xanh của doanh nghiệp đã đảm bảo đầy đủ các yếu tố như chất lượng, giá cả, bao bì đẹp, hợp lý, hệ thống phân phối tốt thì quảng cáo xanh sẽ
là công cụ làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường, nổi bật tính năng, sản phẩm của doanh nghiệp hơn Từ đó, người tiêu dùng tiếp cận được sản phẩm xanh rõ ràng, thân thiện và gần gũi hơn Vì vậy, quảng cáo xanh không chỉ góp phần cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, tăng tính hiệu quả marketing mà còn hướng người tiêu dùng thay đổi thói quen mua xanh
Tuy nhiên doanh nghiệp phải lưu ý tính hai mặt khi thực hiện chiến dịch quảng cáo xanh., Vì trong thời đại công nghệ số hiện nay, minh bạch thông tin là điều tối cần thiết của doanh nghiệp Khi đưa ra tiêu chí thực hiện xanh hóa, chính doanh nghiệp phải thực hành và áp dụng sáng kiến xanh trong từng khâu sản xuất, phân phối cho đến khâu tiêu dùng Khi chưa có điều kiện để tiến hành, doanh nghiệp không thể cam kết sản xuất xanh, sau đó sử dụng nguyên vật liệu độc hại cho môi trường trong sản phẩm hay phớt lờ việc xử lý chất thải Khi quảng bá các sản phẩm xanh, người tiêu dùng sẽ đặc biệt nhạy cảm và phản ứng ngược nếu quảng cáo không đúng sự thật Một khi niềm tin của người tiêu dùng bị lung lay, hình ảnh của công ty sẽ bị liệt vào danh sách đen và họ sẽ nhanh chóng lựa chọn một thương hiệu khác Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến danh tiếng, uy tín thương hiệu của doanh nghiệp, mà còn có thể dẫn đến hệ lụy tài chính kéo theo như: sụt giảm doanh thu, lợi nhuận, mất thị phần vào tay đối thủ cạnh tranh…
Vì thế, dù có nhiều tác động tích cực như đã nêu, nhưng các thương hiệu cần thận trọng khi thực hiện chiến dịch truyền thông xanh vì nếu trộn lẫn mục đích thương hiệu với thông điệp bán hàng thì có thể đem lại hiệu ứng ngược Các công ty cần bảo đảm rằng mục tiêu phục vụ tiêu dùng xanh không chỉ là cơ hội quảng cáo một lần mà là một phần của kế hoạch xây dựng thương hiệu bền vững
1.3.5 Nhãn sinh thái
Sản phẩm được cấp nhãn sinh thái của tổ chức được Nhà nước công nhận đồng nghĩa là sản phẩm thân thiện với môi trường Khi thực hiện dán nhãn sinh thái cho
Trang 37sản phẩm là doanh nghiệp đã tạo dựng hình ảnh tuyệt đối tuân thủ pháp luật, đặc biệt là pháp luật về môi trường và lao động; tạo được lợi thế cạnh tranh nhất là trong các thị trường khó tính: có yêu cầu cao về môi trường và xã hội, có trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng Bên cạnh đó, còn tạo uy tín và lợi thế trong các quyết định mua sắm của chính phủ, qua đó, nâng cao lợi nhuận và tạo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thân thiện với môi trường sẽ được hưởng những ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuế, phí về bảo vệ môi trường Vì vậy, khi sản phẩm của doanh nghiệp được gắn nhãn sinh thái cũng là cơ sở sẽ được hưởng những ưu đãi theo quy định của pháp
luật
Các ưu đãi kèm theo chứng chỉ về nhãn sinh thái sẽ khuyến khích doanh nghiệp tích cực trong việc hướng tới thực hiện việc gắn nhãn sinh thái trên các sản phẩm của mình tạo ra một lợi ích kép của doanh nghiệp Một mặt, doanh nghiệp sẽ được hưởng các ưu đãi từ phía nhà nước sản phẩm của mình được gắn nhãn sinh thái, mặt khác quan trọng hơn là thị phần sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được mở rộng với các sản phẩm được gắn nhãn sinh thái Sở dĩ như vậy là do đang có một xu thế của người tiêu dùng khi mua sản phẩm hàng hóa không chỉ quan tâm đến chất lượng, mẫu mã, giá cả mà còn xem xét đến các yếu tố sức khỏe, môi trường của sản phẩm-
mà những yếu tố này được hội tụ đủ trong các sản phẩm được gắn nhãn sinh thái Các sản phẩm thân thiện với môi trường là một chứng chỉ xanh để sản phẩm của các doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường
1.3.6 Cải tiến sản phẩm xanh
Đổi mới hay cải tiến sản phẩm đã trở thành chìa khóa dẫn đến thành công của các doanh nghiệp ngày nay và đổi mới xanh không chỉ tạo nên sự khác biệt cho doanh nghiệp mà còn xanh hóa cả ngành công nghiệp, từ đó cải thiện hoạt động môi trường của doanh nghiệp Lin và công sự (2013) chỉ ra rằng nhu cầu của thị trường
có mối quan hệ cùng chiều với kết quả kinh doanh và quy trình cải tiến sản phẩm xanh của doanh nghiệp Một khi nhu cầu của thị trường hướng đến các sản phẩm xanh một cách bền vững thì doanh nghiệp tất yếu sẽ thành công
Trang 38Thông thường những doanh nghiệp tham gia cải tiến và thiết kế sản phẩm xanh
có kết quả kinh doanh tốt hơn so với các doanh nghiệp ít chú trọng đến hoặc không cải tiến sản phẩm của mình (Camison và Lopez, 2012) Ngoài việc tập trung vào sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần chú ý đến hoạt động môi trường của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững Trong nghiên cứu của mình về ảnh hưởng của cải tiến sản phẩm xanh đến kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả Ar Ilker (2012)
đã kết luận cải tiến sản phẩm xanh có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 39CHƯƠNG II: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN XANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Mỹ về ứng dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh
2.1.1 Quy định pháp luật và chính sách của chính phủ Mỹ về hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh
Các quy định pháp luật, tiêu chuẩn hiệu suất liên quan đến môi trường đã và đang được Chính phủ Liên bang thiết lập với mục đích cung cấp các hướng dẫn mức độ hiệu quả của việc áp dụng sáng kiến xanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và nêu rõ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến môi trường Các doanh nghiệp tiếp cận sáng kiến xanh thông qua quy định, chính sách, các văn bản luật môi trường quan trọng (Đạo luật về Không khí Sạch, Đạo luật Nước sạch, Liên bang…) đã được Chính phủ ban hành Và tùy từng vào hoàn cảnh áp dụng cụ thể, từng Tiểu bang sẽ có những tiêu chuẩn riêng và quy định khác nhau
2.1.1.1 Luật An ninh và Năng lượng sạch
Luật An ninh và Năng lượng sạch được ký vào tháng 12 năm 2007 Luật chủ yếu bao gồm các điều khoản được thiết kế để tăng hiệu quả năng lượng và sự sẵn có của năng lượng tái tạo Đây là một trong những chính sách đổi mới xanh ở Mỹ Ba quy định chính là Tiêu chuẩn tiết kiệm nhiên liệu trung bình của doanh nghiệp (CAFE), Tiêu chuẩn nhiên liệu tái tạo (RFS) và tiêu chuẩn hiệu quả thiết bị/ánh sáng
• Tiêu chuẩn tiết kiệm nhiên liệu trung bình của doanh nghiệp (CAFE): luật đặt ra một giới hạn là 35 dặm/gallon vào năm 2020 cho xe hơi và xe tải nhẹ được sản xuất tại Hoa Kỳ
• Tiêu chuẩn nhiên liệu tái tạo (RFS): Luật đặt ra một tiêu chuẩn khối lượng tối thiểu nhiên liệu tái tạo, được sửa đổi từ 9.0 tỷ gallon nhiên liệu tái tạo trong năm
2008 và tăng lên 36 tỷ gallon vào năm 2022 Trong tổng số này, cần có 21 tỷ gallon
từ nhiên liệu sinh học tiên tiến;
• Tiêu chuẩn hiệu quả thiết bị và chiếu sáng
Trang 40• Tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng được thiết lập cho nhiều loại để giúp giảm mức tiêu thụ năng lượng của tòa nhà Mục tiêu cần thiết được đặt ra là hiệu quả chiếu sáng và hiệu quả năng lượng ghi nhãn là cần thiết cho các sản phẩm điện tử tiêu dùng Ngoài ra, tiêu chuẩn hiệu quả được thiết lập bởi luật cho một số thiết bị
Ví dụ: ENERGY STAR (Ngôi sao Năng lượng) là chương trình nhãn sinh thái tự nguyện do Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) và Bộ Năng Lượng Mỹ (DOE) phối hợp quản lý để quảng bá các sản phẩm và tòa nhà tiết kiệm năng lượng hơn các sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu của liên bang Energy STAR hợp tác với hơn 8.000 tổ chức khu vực tư nhân và công cộng, chương trình kiểm định và quảng bá các sản phẩm tiết kiệm năng lượng để giảm khí thải nhà kính Nhãn Energy STAR hiện có trên các thiết bị chính, thiết bị văn phòng, ánh sáng, điện tử gia dụng, DOE chịu trách nhiệm thực thi và ban hành các tiêu chuẩn, Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC) chịu trách nhiệm dán nhãn hiệu quả Năng lượng Nó hiển thị các tính năng chính của thiết bị cũng như logo ENERGY STAR Với nhãn màu xanh của mình, ENERGY STAR hiện là một thương hiệu quen thuộc công nhận hiệu suất năng lượng trên trung bình Các nhà sản xuất cung cấp một số dòng sản phẩm ở các mức giá khác nhau có thể có các thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu ở mức giá thấp hơn các dòng sản phẩm cao cấp có mức hiệu quả cao hơn
Chỉ riêng trong năm 2014, người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm của ENERGY STAR đã ngăn chặn hơn 300 triệu tấn khí thải nhà kính và tiết kiệm 34 tỷ đô la cho chi phí tiện ích Hơn 50.000 mẫu sản phẩm trên thị trường đã đạt được nhãn ENERGY STAR Các ngôi nhà, tòa nhà thương mại và nhà máy công nghiệp cũng
có thể đạt được chứng nhận ENERGY STAR dựa trên xếp hạng hiệu suất năng lượng của EPA Khi DOE phát hành các tiêu chuẩn hiệu quả tối thiểu Liên bang được cập nhật, các yêu cầu của ENERGY STAR phải điều chỉnh để duy trì hoặc đặt
ra các tiêu chuẩn cao hơn
2.1.1.2 Một số quy định riêng về môi trường ở các tiểu bang tại Mỹ
• Luật tiêu chuẩn hiệu suất phát thải khí nhà kính của California