Trong nghiên cứu của mình, tác giả mong muốn đưa ra cái nhìn tổng thể về nghiệp vụ đấu thầu của Tổng Công ty Phát điện 1: thực trạng diễn ra, kết quả đạt được, nguyên nhân của các vấn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
NGUYỄN KIỀU CHINH
Hà Nội - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 83.40.121
Họ và tên học viên: Nguyễn Kiều Chinh Người hướng dẫn: PGS, TS Nguyễn Hoàng Ánh
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Những quan điểm được trình bày trong luận văn là quan điểm
cá nhân Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Kiều Chinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến PGS, TS Nguyễn Hoàng Ánh, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Ngoại Thương, đến quý thầy cô trong Khoa Sau Đại học
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nôi, ngày 22 tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Kiều Chinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU 5
1.1 Tổng quan về đấu thầu 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm 6
1.1.3 Phân loại 7
1.1.4 Vai trò 8
1.2 Các quy định về đấu thầu ở Việt Nam 8
1.2.1 Quy định của Luật Đấu thầu năm 2013 9
1.2.2 Quy định của Nghị định 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu 14
1.3 Các quy định về đấu thầu của Tổng công ty Phát điện 1 19
1.3.1 Quy định về đấu thầu trong công tác đầu tư xây dựng 19
1.3.2 Quy định về đấu thầu trong công tác sản xuất kinh doanh 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 25
2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Phát điện 1 25
2.1.1 Lịch sử hình thành 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 26
2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh 27
2.2 Thực trạng của nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1 30
2.2.1 Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu 30
2.2.2 Lập, trình, thẩm định và phê duyệt Hồ sơ mời thầu 32
Trang 62.2.3 Triển khai lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
33
2.3 Kết quả thực hiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1 35
2.3.1 Số lượng gói thầu, quy mô đấu thầu 35
2.3.2 Tiết kiệm chi phí trong đấu thầu 39
2.3.3 Kết quả thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu 44
2.3.4 Kết quả kiểm tra về đấu thầu 45
2.3.5 Giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm trong đấu thầu 46
2.4 Đánh giá nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1 46
2.4.1 Những mặt đạt được 47
2.4.2 Tồn tại 52
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 56
3.1 Mục tiêu phát triển của Tổng Công ty Phát điện 1 trong thời gian tới 56
3.1.1 Mục tiêu hoạt động 56
3.1.2 Mục tiêu chiến lược 56
3.1.3 Giải pháp thực hiện mục tiêu 57
3.1.4 Mục tiêu của công tác đấu thầu trong giai đoạn 2019-2025 58
3.2 Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1 59 3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu 59
3.2.2 Giải pháp quản lý hợp đồng và đánh giá chất lượng nhà thầu 60
3.2.3 Giải pháp về phân cấp, quản lý đấu thầu 65
3.2.4 Tiếp tục phát huy vai trò của công tác kiểm tra và xử lý vi phạm trong đấu thầu 67
3.2.5 Một số kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đấu thầu qua mạng 69
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả SXKD năm 2018 – Công ty mẹ EVNGENCO1 27
Bảng 2.2 Thực trạng việc lập và phê duyệt KHLCNT của 31
các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Phát điện 1 31
Bảng 2.3 Thực trạng lập và phê duyệt HSMT 33
của các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Phát điện 1 33
Bảng 2.4 Thực trạng việc ký kết và triển khai thực hiện hợp đồng của 35
các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Phát điện 1 35
Bảng 2.5 Số lượng gói thầu theo hình thức lựa chọn nhà thầu 2016-2018 36
Bảng 2.6 Quy mô đấu thầu qua các năm 2016, 2017, 2018 38
Bảng 2.7 Tiết kiệm chi phí theo hình thức lựa chọn nhà thầu năm 2016 40
Bảng 2.8 Tiết kiệm chi phí theo hình thức lựa chọn nhà thầu năm 2017 41
Bảng 2.9 Tiết kiệm chi phí theo hình thức lựa chọn nhà thầu năm 2018 42
Bảng 3.1 Các gói thầu được hỗ trợ thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định của Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT 70
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với ĐTRR, ĐTHC 15
Sơ đồ 1.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với CĐT thông thường 15
Sơ đồ 1.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với CĐT rút gọn 16
Sơ đồ 1.4 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với CHCT thông thường 16
Sơ đồ 1.5 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với CHCT rút gọn 17
Sơ đồ 1.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với Mua sắm trực tiếp 17
Sơ đồ 1.7 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với Tự thực hiện 18
Sơ đồ 1.8 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với Tư vấn cá nhân 18
Sơ đồ 1.9 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng 19
Sơ đồ 1.10 Quy trình lựa chọn nhà thầu 24
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Phát điện 1 26
Sơ đồ 2.2 Quy trình chi tiết các bước lập, trình, thẩm định, phê duyệt KHLCNT 30
Trang 9Sơ đồ 2.3 Quy trình chi tiết các bước lập, trình, thẩm định, phê duyệt HSMT 32
Sơ đồ 2.4 Quy trình chi tiết các bước triển khai lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu 34
Sơ đồ 3.1 Quy trình tổng quát đánh giá chất lượng nhà thầu 61
Sơ đồ 3.2 Quy trình chi tiết đánh giá chất lượng nhà thầu 62
Sơ đồ 3.3 Mô hình các đơn vị trực thuộc khi chưa thay đổi 66
Sơ đồ 3.4 Mô hình các đơn vị trực thuộc sau khi thay đổi 66
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Số lượng gói thầu thực hiện theo lĩnh vực đấu thầu 2016-2018 36
Biểu đồ 2.2 Quy mô đấu thầu theo lĩnh vực đấu thầu 2016-2018 38
Biểu đồ 2.3 Tiết kiệm chi phí trong đấu thầu qua các năm 2016 - 2018 39
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngành điện đã và đang đóng góp lớn vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, phục hồi và tăng trưởng kinh tế, đảm bảo quốc phòng an ninh cho đất nước Nguồn năng lượng điện được coi như một cơ sở hạ tầng quan trọng của quốc gia và là một trong những động lực chính để nền kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất và kinh doanh của ngành điện có ý nghĩa to lớn, chi phối tới hầu hết các hoạt động của ngành khác
Tổng Công ty Phát điện 1 – Công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 3023/QĐ-BCT của Bộ Công thương và chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/2013 Tổng Công ty được thành lập với mục tiêu đa dạng hóa các hình thức đầu tư vào các công trình điện, phát triển nguồn điện, gia tăng số lượng các nhà máy điện, thúc đẩy hình thành thị trường điện cạnh tranh Để thực hiện được các mục tiêu này, Tổng Công ty cần thực hiện tốt các công việc quản lý điều hành sản xuất, kinh doanh, đầu tư xây dựng, đàm phán ký kết các hợp đồng mua bán điện…, trong đó quản lý tốt chi phí của các hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ, xây lắp nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cũng là một trong các nhiệm vụ quan trọng
Để quản lý tốt chi phí trong hoạt động đấu thầu, nội dung hoàn thiện nghiệp vụ đấu thầu trong toàn Tổng Công ty đang được các Lãnh đạo đặc biệt quan tâm và coi đây là một nội dung quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp Tuy nhiên từ trước tới nay, các nghiên cứu về đánh giá thực hiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1 đều xuất phát từ nhu cầu của đội ngũ quản lý muốn đánh giá hiệu quả tiết kiệm chi phí của đơn vị nhằm phục vụ việc đánh giá thành tích cuối năm Do đó, việc đánh giá nhìn chung mang tính một chiều, chú trọng vào kết quả tiết kiệm chi phí chứ chưa quan tâm tới nguyên nhân sâu xa của các vấn đề còn tồn tại trong đấu thầu, do đó chưa có những giải pháp cụ thể thiết thực nhằm cải thiện nghiệp vụ đấu thầu trong toàn Tổng Công ty Trong nghiên cứu của mình, tác giả mong muốn đưa ra cái nhìn tổng thể về nghiệp vụ đấu thầu của Tổng Công ty Phát điện 1: thực trạng diễn ra, kết quả đạt được, nguyên nhân của các vấn đề còn tồn tại
Trang 11Từ đó, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty, điều này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác đấu thầu mà còn năng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần giúp Tổng Công ty đạt được các mục tiêu phát triển chung đã đề ra
Với ý nghĩa thực tiễn quan trọng, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện nghiệp
vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1 – Thực trạng và giải pháp” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Để tìm hiểu đề tài này, tác giả có tham khảo một số nghiên cứu của các tác giả
- Lê Thị Bích Ngọc (năm 2011) với đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu tại Công ty Điện lực Đống Đa” và Nguyễn Thị Thảo (năm 2011) với đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu tại Ban Quản lý dự án đầu tư Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1”
- Kiều Minh Sơn (năm 2016) với đề tài “Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam” Đề tại đã nghiên cứu, đưa ra được một số hạn chế trong công tác quản lý đấu thầu, tổ chức thực hiện đấu thầu và
đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý đấu thầu trong mua sắm thiết bị xây dựng
Mỗi tác giả đều có những cách tiếp cận và phương pháp phân tích riêng của mình, nhưng điểm chung đều đi từ hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đấu
Trang 12thầu, sau đó vận dụng những lý luận cơ bản đã được hệ thống để phân tích thực trạng hoạt động đấu thầu tại mỗi đơn vị nghiên cứu của các tác giả Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ phân tích hoạt động đấu thầu ở từng khía cạnh nhỏ như: công tác tổ chức đấu thầu, công tác quản lý đấu thầu, chất lượng đấu thầu hoặc ở từng lĩnh vực như mua sắm, xây lắp… mà chưa có tác giả nào đi phân tích hoạt động đấu thầu ở cái nhìn tổng thể ở tất cả các khía cạnh, các lĩnh vực trong từng đơn vị mà các tác giả nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1
- Khách thể nghiên cứu: Tổng Công ty Phát điện 1
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Tổng Công ty Phát điện 1;
+ Thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2016- 2018 và giải pháp đến năm
2021
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Hệ thống, phân tích, luận giải, làm rõ hơn những vấn đề cơ bản của nghiệp vụ đấu thầu
- Về mặt thực tiễn:
+ Phân tích được thực trạng, kết quả thực hiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công
ty Phát điện 1 trong thời gian qua;
+ Đánh giá những mặt được và những mặt còn tồn tại để từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều kiện và khả năng của Tổng Công ty Phát điện 1 nhằm hoàn thiện nghiệp vụ đấu thầu tại đây
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu trình bày ở trên, luận văn sẽ trả lời 3 câu hỏi:
- Thực trạng của nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1 như thế nào?
Trang 13- Kết quả của việc thực hiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1 là
gì, các vấn đề còn tồn tại là gì?
- Giải pháp nào để hoàn thiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1?
5 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp luận, luận văn đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, các phương pháp cụ thể như sau:
- Phương pháp so sánh: phương pháp so sánh được sử dụng bằng cách so sánh
số liệu tổng hợp về đấu thầu qua các năm để đưa đến đánh giá khách quan về kết quả thực hiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phương pháp chủ yếu là tập hợp các tài liệu bao gồm: các Quy chế, Quy định của các tổ chức nước ngoài về đấu thầu tại Việt Nam; Luật, Nghị định, các Thông tư và văn bản hướng dẫn về đấu thầu của Việt Nam; Quy chế, Quy định, các văn bản hướng dẫn về đấu thầu, các báo cáo đấu thầu hàng năm của Tổng Công ty Phát điện 1; các bài viết, các luận văn có liên quan đến đề tài
về đấu thầu đã nghiên cứu trước đây
6 Kết quả nghiên cứu
- Thứ nhất, luận văn khái quát được những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ đấu thầu;
- Thứ hai, luận văn nêu lên được thực trạng của việc thực hiện, kết quả đạt được
từ việc thực hiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1;
- Thứ ba, luận văn đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục sơ
đồ, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ đấu thầu
- Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU 1.1 Tổng quan về đấu thầu
1.1.1 Khái niệm
Ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, hoạt động đấu thầu diễn ra từ rất sớm trong xã hội, ví dụ điển hình là các hoạt động mua sắm ở chợ, một người mua có rất nhiều cơ hội để lựa chọn được món hàng mình cần từ những người bán hàng khác nhau với giá cả và đặc tính kỹ thuật được niêm yết công khai Cùng với sự phát triển của xã hội, đấu thầu ngày càng trở thành một công cụ hữu hiệu được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới khi thực hiện các hoạt động mua sắm, không chỉ là mua
sắm hàng hóa mà còn là mua sắm cả các dịch vụ và xây lắp
- Khái niệm về đấu thầu trên thế giới:
Trên thế giới, đấu thầu được dùng với thuật ngữ tiếng Anh là “Bidding” Các quy định về đấu thầu quốc tế tuy được dịch sang tên tiếng Việt với các tên gọi là Quy chế đấu thầu hay Luật Đấu thầu thì bản chất chính là Quy chế mua sắm (Procurement Regulation) hoặc Luật mua sắm (Procurement Law)
Theo Quy chế đấu thầu của World Bank (năm 2016), đấu thầu được định nghĩa
là “một quy trình bắt đầu từ việc xác định nhu cầu đến lập kế hoạch, chuẩn bị các tiêu chí kỹ thuật/yêu cầu, xem xét ngân sách, tuyển chọn, trao hợp đồng và quản lý hợp đồng.”
Theo Luật mẫu của UNCITRAL (năm 2011), tại khoản a Điều 2 thì đấu thầu được định nghĩa là “sự có được hàng hóa, công trình hay dịch vụ nào đó” Cũng tại Điều 2 của Luật mẫu hàng hóa được định nghĩa “là tất cả các vật thể mô tả được bao gồm cả nguyên vật liệu thô, sản phẩm, các thiết bị, các vật thể định hình hoặc dưới dạng lỏng, điện và dịch vụ phụ đi kèm hàng hóa nhưng có giá trị thấp hơn hàng hóa (và các loại hàng hóa khác theo quy định của từng nước)”
- Khái niệm về đấu thầu ở Việt Nam:
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (được tái bản năm 2010), đấu thầu được định nghĩa là “đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất
Trang 15được giao cho làm hoặc được bán hàng (một phương thức giao làm công trình hoặc làm công)”
Trong thời kỳ hội nhập, cụm từ “đấu thầu” bắt đầu được có những định nghĩa
cụ thể và rõ ràng hơn Theo Quy chế đầu thầu được ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ, “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu” Theo Luật Đấu thầu năm 2005, “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” Và hiện nay, theo quy định của Luật Đấu thầu năm 2013hiện đang có hiệu lực thi hành thì khái niệm về đấu thầu đã được quy định rõ ràng hơn, đầy đủ hơn cũng như xác định được rõ phạm vi
áp dụng: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế”
Như vậy, có thể hiểu “đấu thầu” là một thuật ngữ được dùng để chỉ một quá trình mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ thông qua một quy trình mang tính chuẩn hóa do bên mời thầu áp dụng để lựa chọn nhà thầu phù hợp với các tiêu chí bên mời thầu đưa ra để thực hiện việc cung ứng hàng hóa, mua sắm, xây lắp và dịch vụ đó
1.1.2 Đặc điểm
Trên cơ sở những khái niệm về đấu thầu nêu trên, có thể thấy đấu thầu có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Bên mua có quyền lựa chọn bên bán với quy mô lớn;
- Hàng hóa mua bán thường có giá trị lớn, số lượng nhiều hoặc có yêu cầu khắt khe về kỹ thuật;
- Có nhiều mức giá khác nhau và các bên tham gia phải phân biệt được: giá gói thầu/giá mua/giá theo ngân sách/giá trần, giá trúng thầu/giá cuối cùng/giá ký hợp đồng chính thức;
Trang 16- Đối tượng mua sắm chưa xác định được chính thức: hoạt động đấu thầu kết thúc mới xác định được chính thức hàng hóa (nhà sản xuất, mã hiệu );
- Có rất nhiều khoản đặt cọc: để bên mời thầu không bị thiệt hại khi bên dự thầu bỏ đấu thầu;
- Kỹ thuật là tiêu chí lựa chọn quan trọng nhất: kỹ thuật rồi mới đến giá
+ Đối với Dịch vụ tư vấn, có 6 hình thức lựa chọn nhà thầu là: tuyển chọn tư vấn dựa trên cơ sở chất lượng và chi phí (QCBS), tuyển chọn tư vấn theo ngân sách
cố định (FBS), tuyển chọn tư vấn với chi phí thấp nhất (LCS), tuyển chọn tư vấn dựa trên cơ sở chất lượng (QBS), tuyển chọn dựa trên năng lực của tư vấn (CQS) và chỉ định thầu (Direct Selection)
- Phân loại theo The Asian Development Bank (Quy chế đấu thầu cho Bên vay năm 2017), có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu gồm: Đấu thầu cạnh tranh rộng rãi - Open competitive bidding (OCB); Đấu thầu cạnh tranh hạn chế - Limited competitive bidding (LCB); Thỏa thuận khung – A framework agreement (FA); Đấu giá ngược điện tử (đấu giá điện tử) - An electronic reverse auction (e-auction); Hợp đồng trực tiếp - Direct contracting; Tự thực hiện - Force Account
- Phân loại theo Việt Nam (Luật Đấu thầu năm 2013), có 8 hình thức lựa chọn nhà thầu gồm: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Chào hàng cạnh
Trang 17tranh; Mua sắm trực tiếp; Tự thực hiện; Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
và Tham gia thực hiện của cộng đồng
1.1.4 Vai trò
Từ những đặc điểm của mình, đấu thầu mang lại những vai trò sau:
- Hành vi đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư Như vậy đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư
- Đấu thầu thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa các quốc gia, các tổ chức phát triển với các quốc gia đang phát triển Hoạt động đấu thầu không chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp mà được diễn ra trên toàn thế giới Các nhà thầu danh tiếng trên thế giới - họ là những người sẵn sàng và có khả năng tham gia vào tất cả các hoạt động của các quốc gia, thông qua đó họ sẵn sàng chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm
- Đấu thầu là một công cụ quan trọng của kinh tế thị trường, giúp người mua (bên mời thầu) và người bán (nhà thầu) gặp nhau thông qua cạnh tranh Thông qua đấu thầu đã phát triển được thị trường người bán, nhiều doanh nghiệp nhà thầu lớn mạnh, nhiều doanh nghiệp được thành lập mới hoặc đặt chân vào thị trường đấu thầu, kích thích thị trường trong nước phát triển chống được sự độc quyền tự nhiên Các chủ đầu tư, bên mời thầu cũng được tăng cường về năng lực, họ có thêm kiến thức, thông tin và trở thành những người mua ngày một thông thái hơn
- Đấu thầu là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ các nước quản lý và thực hiện có hiệu quả công tác mua sắm công
1.2 Các quy định về đấu thầu ở Việt Nam
Luật Đấu thầu năm 2013 gồm 13 chương với 96 điều được xây dựng trên cơ sở sửa đổi toàn diện Luật Đấu thầu năm 2005, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cá luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 Luật có hiệu lực thi hành
Trang 18từ ngày 1/7/2014; kể từ ngày Luật có hiệu lực, Luật Đấu thầu năm 2005 hết hiệu lực thi hành, bãi bỏ Mục I Chương VI Luật xây dựng số 16/2003/QH11, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 Luật Đấu thầu năm 2013 được xây dựng trên cơ sở yêu cầu khách quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về mua sắm sử dụng vốn Nhà nước, góp phần tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của Nhà nước
Thông qua các quy định cụ thể, Luật Đấu thầu năm 2013 được đánh giá là đã
cơ bản tiệm cận với thông lệ quốc tế, phù hợp với tiến trình cải cách lĩnh vực mua sắm tại Việt Nam Luật Đấu thầu 2013 là một trong các đạo luật có nhiều tiến bộ nhất tại Việt Nam hiện nay, khi lần đầu tiên các quy định về đấu thầu ở nhiều lĩnh vực khác được quy về một mối thống nhất trong Luật này Quy trình tổ chức đấu thầu đã được “mẫu hóa” (quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP) tạo thuận lợi cho các bên liên quan khi tham gia đấu thầu, khách quan hơn trong quá trình triển khai thực hiện; nâng cao được tính minh bạch trong công tác đấu thầu, tạo dựng niềm tin cho nhà thầu ngoại khi đấu thầu ở Việt Nam
1.2.1 Quy định của Luật Đấu thầu năm 2013
1.2.1.1 Quy định về lĩnh vực đấu thầu
Theo quy định tại Điều 4 của Luật Đấu thầu năm 2013, các lĩnh vực đấu thầu được định nghĩa như sau:
- Dịch vụ tư vấn: là một hoặc một số hoạt động bao gồm lập, đánh giá báo cáo
quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác
- Dịch vụ phi tư vấn: là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảo hiểm,
quảng cáo, lắp đặt không thuộc quy định về lĩnh vực xây lắp, nghiệm thu chạy thử,
Trang 19tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch
vụ tư vấn
- Hàng hóa: gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ
tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế
- Xây lắp: gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình,
hạng mục công trình
- Hỗn hợp: là gói thầu bao gồm thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và
xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay)
1.2.1.2 Quy định về hình thức lựa chọn nhà thầu
Theo quy định từ Điều 20 đến Điều 27 của Luật Đấu thầu năm 2013, có 08 hình thức lựa chọn nhà thầu như sau:
- Đấu thầu rộng rãi: là hình thức lựa chọn nhà thầu, trong đó không hạn chế số
lượng nhà thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu này có ưu điểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực
- Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu xác định và mời
tham gia thầu tối thiểu 3 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu Hình thức này được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu
- Chỉ định thầu: là hình thức mà bên mời thầu chọn trực tiếp (chỉ định) nhà thầu
đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thực hiện gói thầu trong các trường hợp:
+ Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây
ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng
Trang 20đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
+ Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
+ Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
+ Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
- Chào hàng cạnh tranh: là hình thức được áp dụng cho các gói thầu có giá trị
không quá 5 tỷ đồng và thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
+ Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
+ Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt
Trang 21- Mua sắm trực tiếp: là hình thức mà bên mời thầu lựa chọn trực tiếp nhà thầu
để thực hiện gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự gói thầu mua sắm hàng hóa trước đó Cụ thể:
+ Lựa chọn nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó;
+ Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;
+ Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;
+ Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng
- Tự thực hiện: là hình thức được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán
mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
- Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt: là hình thức áp dụng
đối với các trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác thì được quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu
- Tham gia thực hiện của cộng đồng: là hình thức mà cộng đồng dân cư, tổ chức,
tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp:
Trang 22+ Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn; hoặc
+ Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm
1.2.1.3 Quy định về phương thức lựa chọn nhà thầu
Theo quy định từ Điều 28 đến Điều 31 của Luật Đấu thầu năm 2013, có 04 phương thức lựa chọn nhà thầu như sau:
- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: được áp dụng trong các trường hợp:
+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;
+ Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;
+ Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
+ Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa
Theo hình thức một giai đoạn một túi hồ sơ, Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được áp dụng trong các trường hợp:
Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp Theo phương thức này, Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá
Trang 23- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: được áp dụng trong trường hợp đấu
thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp Cụ thể hai giai đoạn như sau:
+ Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai + Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ
dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu
- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ: được áp dụng trong trường hợp đấu
thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù Cụ thể hai giai đoạn như sau: + Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ
sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham
dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai
+ Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá
1.2.2 Quy định của Nghị định 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu
Nghị định 63/2014/NĐ-CP gồm 15 Chương với 130 điều, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu năm 2013 về lựa chọn nhà thầu chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2014 và thay thế Nghị định 85/2009/NĐ-CP, Nghị định 68/2012/NĐ-CP, Quyết định 50/2012/QĐ-Tg
Trang 24Các quy trình lựa chọn nhà thầu được “mẫu hóa” tại Nghị định
63/2014/NĐ-CP, gồm:
- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế:
Sơ đồ 1.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với ĐTRR, ĐTHC
(Nguồn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu)
- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu:
+ Chỉ định thầu theo quy trình thông thường được thực hiện như sau:
Sơ đồ 1.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với CĐT thông thường
(Nguồn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu)
Bước 1 • Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Bước 2 • Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Bước 3
• Đánh giá hồ sơ dự thầu
• Thương thảo hợp đồng
Bước 4
• Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
• Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 5 • Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
• Đánh giá hồ sơ đề xuất
• Thương thảo về các đề xuất của nhà thầu
Bước
4
• Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
• Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước
5
• Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Trang 25+ Chỉ định thầu theo quy trình rút gọn được thực hiện như sau:
Sơ đồ 1.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với CĐT rút gọn
(Nguồn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu)
- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh:
+ Chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường được thực hiện như sau:
Sơ đồ 1.4 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với CHCT thông thường
(Nguồn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu)
Bước 1 • Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu
Bước 2 • Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
Bước 3
• Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
• Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 4 • Ký kết hợp đồng
Bước 1 • Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Bước 2 • Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Bước 3
• Đánh giá hồ sơ đề xuất
• Thương thảo hợp đồng
Bước 4
• Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
• Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 5 • Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Trang 26+ Chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn được thực hiện như sau:
Sơ đồ 1.5 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với CHCT rút gọn
(Nguồn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu)
- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp:
Sơ đồ 1.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với Mua sắm trực tiếp
(Nguồn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu)
Bước 1 • Chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu
Bước 2 • Nhà thầu nộp báo giá
Bước 3
• Đánh giá các báo giá
• Thương thảo hợp đồng
Bước 4
• Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
• Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 5 • Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Bước 1 • Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Bước 2 • Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Bước 3
• Đánh giá hồ sơ đề xuất
• Thương thảo về các đề xuất của nhà thầu
Bước 4
• Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
• Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 5 • Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Trang 27- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện:
Sơ đồ 1.7 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với Tự thực hiện
(Nguồn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu)
- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân:
Sơ đồ 1.8 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với Tư vấn cá nhân
(Nguồn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu)
- Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng:
Bước 1 • Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng
Bước 2
• Hoàn thiện phương án tự thực hiện
• Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
Bước 3 • Ký kết hợp đồng
Bước 1
• Chuẩn bị và gửi điều khoản tham chiếu cho các nhà thầu tư vấn cá nhân
Bước 2 • Nhà thầu tư vấn cá nhân nộp hồ sơ lý lịch khoa học
Bước 3 • Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân
Bước 4 • Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
Bước 5
• Trình, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
• Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 6 • Ký kết hợp đồng
Trang 28Sơ đồ 1.9 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu có sự tham gia
thực hiện của cộng đồng
(Nguồn: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu)
1.3 Các quy định về đấu thầu của Tổng công ty Phát điện 1
Tổng Công ty Phát điện 1 là công ty con do Tập đoàn Điện lực Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ Chính vì vậy, các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng nói chung và hoạt động mua sắm thông qua đấu thầu nói riêng tại Tổng Công
ty phải chịu sự điều chỉnh bởi các quy chế nội bộ của Tập đoàn
- Đối với hoạt động đấu thầu sử dụng vốn đầu tư xây dựng (ĐTXD): thực hiện theo “Quy chế về công tác đấu thầu sử dụng vốn đầu tư xây dựng trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam”
- Đối với hoạt động đấu thầu sử dụng vốn sản xuất kinh doanh (SXKD): thực hiện theo “Quy chế về công tác đấu thầu sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam”
1.3.1 Quy định về đấu thầu trong công tác đầu tư xây dựng
1.3.1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế về công tác đấu thầu trong đầu tư xây dựng dùng để điều chỉnh đối với các dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư phát triển và mua sắm tài sản cố định không hình thành dự án đầu tư
Bước 1
• Chuẩn bị phương án lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức,
tổ, nhóm thợ tại địa phương để triển khai thực hiện gói thầu
Bước 2 • Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Bước 3
• Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
• Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 4 • Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Trang 291.3.1.2 Nguyên tắc áp dụng
- Công tác lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu sử dụng nguồn vốn ĐTXD thực hiện theo nội dung quy định tại “Quy chế về công tác đấu thầu sử dụng vốn đầu tư xây dựng trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam”
- Quy trình thực hiện nếu không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Quy định của Luật Đấu thầu năm 2013
1.3.1.3 Một số quy định đặc thù trong công tác lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng
- Quy trình chỉ định thầu đối với gói thầu xử lý sự cố:
+ Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu để ngăn chặn và hạn chế tối đa các thiệt hại
+ Trong vòng 15 ngày kể từ ngày giao thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm: Chuẩn bị và gửi bản dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện hợp đồng Trên cơ sở kết quả thương thảo, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu
+ Song song với việc khắc phục ngay hoặc xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự
cố bất khả kháng, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu cần lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) thực hiện toàn bộ công việc tiếp theo (nếu có) nhằm đảm bảo an toàn lâu dài cho công trình tránh sự cố tương tự có thể xảy
ra, nội dung KHLCNT có bao gồm cả công việc đã huy động các nhà thầu xử lý (thuộc phần công việc đã thực hiện) trình Người có thẩm quyền phê duyệt
- Quy trình đấu thầu đồng thời 2 hoặc nhiều gói thầu cùng một lúc, cụ thể như sau:
+ Trong trường hợp tiến hành đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh 2 gói thầu hoặc nhiều hơn vào cùng một thời điểm kể cả các gói thầu từ nhiều nguồn
Trang 30vốn và hoặc nhiều dự án khác nhau thì Bên mời thầu được phép tự quyết định áp dụng đấu thầu đồng thời mà không cần trình duyệt lại KHLCNT các gói thầu này
+ Trên cơ sở các HSMT của các gói thầu đã được duyệt, Bên mời thầu lập bổ sung hướng dẫn chung cho các nhà thầu về việc đấu thầu đồng thời các gói thầu này
và trình cấp phê duyệt HSMT xem xét phê duyệt để thực hiện
+ Trong trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá, Bên mời thầu xem xét có thể đưa thêm điều kiện cho phép các nhà thầu chào nhiều hơn 1 gói thầu được phép chào giảm giá trong trường hợp thắng thầu nhiều hơn 1 gói thầu (còn gọi là giảm giá chéo có điều kiện) vào nội dung hồ sơ mời thầu để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt HSMT trước khi phát hành Việc đánh giá thầu tiến hành riêng rẽ cho từng gói thầu tương tự như đánh giá từng phần riêng biệt của gói thầu theo quy định của Luật Đấu thầu, sau đó xét chọn nhà thầu trên cơ sở tuân thủ đồng thời các nguyên tắc sau:
▪ Nhà thầu đảm bảo có đủ năng lực thực hiện đồng thời các gói thầu được giao
▪ Tổng giá đề nghị trúng thầu (trong trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hay tổng giá đánh giá (trong trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) của các gói thầu được trao trúng thầu sau khi trừ phần giảm giá có điều kiện nêu trên (nếu có) là nhỏ nhất
▪ Giá đề nghị trúng thầu mỗi gói thầu không được cao hơn giá gói thầu
▪ Nhà thầu chỉ được trao trúng thầu đối với gói thầu được đánh giá đạt yêu cầu qua tất cả các bước đánh giá và xếp hạng.(không nhất thiết xếp hạng 1 trong gói thầu riêng rẽ)
+ Trong trường hợp một nhà thầu được đề xuất trúng thầu nhiều hơn 1 gói thầu, trong bước thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu cần tiến hành hậu kiểm để kiểm tra năng lực tài chính, kỹ thuật thực hiện các gói thầu của nhà thầu này Trong trường hợp năng lực của nhà thầu này không đáp ứng yêu cầu thực hiện tất cả các gói thầu
mà nhà thầu được đề xuất trúng thầu thì Bên mời thầu cần tiến hành đánh giá thầu lại theo các quy định hiện hành đảm bảo tính cạnh tranh và lợi ích cao nhất của Chủ đầu
tư
Trang 31- Về thay đổi Hợp đồng:
+ Trong quá trình thực hiện nếu có các thay đổi, bổ sung so với điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký thì hai bên phải thống nhất để ký phụ lục bổ sung các thay đổi của hợp đồng
+ Phụ lục bổ sung, thay đổi hợp đồng đối với các nội dung về giá, phạm vi công việc, tiến độ dự án hoặc thay đổi các quyền, nghĩa vụ theo hướng bất lợi cho Chủ đầu
tư, bên mời thầu phải trình cấp phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thông qua trước khi ký kết
- Về giải quyết kiến nghị trong đấu thầu:
+ Việc kiến nghị và giải quyết kiến nghị trong đấu thầu thực hiện theo Quy định của Luật đấu thầu
+ Người có thẩm quyền có thể lập hội đồng tư vấn hoặc có thể giao cho bộ phận nghiệp vụ của mình độc lập với các bộ phận xét thầu thực hiện thẩm định và tư vấn
để giải quyết các kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu
1.3.2 Quy định về đấu thầu trong công tác sản xuất kinh doanh
- Sửa chữa tài sản cố định;
- Mua sắm nhiên liệu, đá vôi và dầu mỡ kỹ thuật;
- Mua sắm thường xuyên;
- Các chương trình nghiên cứu phát triển, khôi phục và bảo vệ môi trường;
- Mua sắm khác
1.3.2.2 Nguyên tắc áp dụng
- Công tác lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu sử dụng chi phí SXKD thực hiện theo nội dung quy định tại “Quy chế về công tác đấu thầu sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam”
Trang 32- Trường hợp các gói thầu có nguồn vốn hỗn hợp nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu năm 2013 thì áp dụng theo quy định của Quy chế này
- Quy trình thực hiện nếu không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo Quy định của Luật Đấu thầu năm 2013
1.3.2.3 Một số quy định đặc thù trong công tác lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng
- Về hình thức lựa chọn nhà thầu: bổ sung thêm 2 hình thức so với Luật Đấu
thầu năm 2013 là:
+ Hình thức ký hợp đồng trực tiếp: áp dụng trong các trường hợp sau:
▪ Hoạt động mua than sản xuất trong nước ký kết với đối tác là Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc – Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định;
▪ Hoạt động mua khí đốt ký kết với đối tác là các đơn vị thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam hoặc đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định;
▪ Các hoạt động mua sắm gồm:
(i) Thuê tư vấn luật hỗ trợ các hoạt động SXKD của EVN và các đơn vị; (ii) Các hoạt động phục vụ công tác truyền thông, quan hệ công chúng của EVN và các đơn vị;
(iii) Các chương trình nghiên cứu, bao gồm cả thuê tư vấn nghiên cứu phương án phát triển trung và dài hạn cho các lĩnh vực đầu tư, cải tiến quản lý và tối
ưu hóa quy trình quản lý, SXKD;
(iv) Công tác đào tạo;
(v) Mua dữ liệu phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo EVN và các đơn vị; (vi) Công tác thí nghiệm định kỳ, thí nghiệm mẫu cáp lực, kiểm định định kỳ, kiểm định mới công tơ, các phương tiện đo sử dụng nguồn vốn SXKD của các Tổng công ty Điện lực có Công ty Thí nghiệm điện là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
(vii) Hoạt động khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên;
(viii) Hoạt động thuê văn phòng làm việc;
Trang 33(ix) Mua công cụ lập trình, licence trong trường hợp đơn vị sở hữu công cụ
lập trình/licence không có đại lý tại Việt Nam
+ Hình thức đấu thầu cạnh tranh có lựa chọn danh sách ngắn: áp dụng cho hoạt
động mua than nhập khẩu, mua dầu đốt (DO, FO) và đá vôi và các hoạt động mua
sắm thường xuyên
- Về tư cách hợp lệ của nhà thầu: Trường hợp sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu
là ngành, nghề kinh doanh chính hoặc ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến
ngành, nghề kinh doanh chính của EVN, các Tổng công ty và là đầu ra của công ty
này, đồng thời là đầu vào của công ty kia trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt
Nam thì EVN và các doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt
Nam được phép tham dự quá trình lựa chọn nhà thầu của nhau
- Về thay đổi hợp đồng:
+ Trong quá trình thực hiện nếu có các thay đổi, bổ sung so với điều kiện quy
định trong hợp đồng đã ký thì hai bên phải thống nhất để ký phụ lục sửa đổi, bổ sung
hợp đồng
+ Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho các nội dung thay đổi về giá và phạm
vi công việc phải trình cấp phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của hợp đồng này
trước khi ký kết
1.3.2.4 Quy trình lựa chọn nhà thầu
Quy trình lựa chọn nhà thầu gồm 3 bước chính như sơ đồ 2.2 dưới đây, trình tự
thực hiện chi tiết từng bước hoàn toàn tuân thủ theo quy định của Luật Đấu thầu năm
2013
Sơ đồ 1.10 Quy trình lựa chọn nhà thầu
(Nguồn: Quy chế về công tác đấu thầu sử dụng vốn SXKD của EVN)
Quy trình lựa chọn nhà thầu theo Quy chế đấu thầu của EVN
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Ký kết và triển khai thực hiện hợp đồng
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Phát điện 1
Tổng Công ty Phát điện 1 (EVNGENCO1) được thành lập theo Quyết định số 3023/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 01/6/2012 và chính thức đi vào hoạt động
kể từ ngày 01/01/2013
2.1.1 Lịch sử hình thành
Tổng Công ty Phát điện 1 được thành lập trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Công
ty TNHH MTV Nhiệt điện Uông Bí và 14 đơn vị thành viên bao gồm: 9 đơn vị hạch toán phụ thuộc; 1 công ty con do công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập; 4 công ty liên kết do công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ tại thời điểm thành lập hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con và trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), do EVN sở hữu 100% vốn điều lệ
EVNGENCO1 có nhiệm vụ: tổ chức sản xuất điện một cách an toàn, ổn định và hiệu quả; vận hành thương mại trong thị trường phát điện cạnh tranh; Đầu tư các dự
án nguồn điện mới nhằm đảm bảo an ninh năng lượng cho phát triển kinh tế xã hội, đời sống sinh hoạt của nhân dân và sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước
Lĩnh vực hoạt động của EVNGENCO1 bao gồm:
- Ngành nghề kinh doanh chính:
+ Sản xuất và kinh doanh điện năng, cơ khí điện lực;
+ Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án nguồn điện;
+ Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây chuyền sản xuất điện, công trình điện, thí nghiệm điện;
+ Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn quản lý dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình tư vấn giám sát thi công xây lắp các công trình; tư vấn hoạt động chuẩn bị sản xuất cho các nhà máy điện;
Trang 35+ Đào tạo và phát triền nguồn nhân lực về quản lý vận hành, bảo dưỡng và sữa chữa thiết bị nhà máy điện
- Ngành nghề kinh doanh có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính: xuất nhập khẩu nhiên liệu, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị ngành điện; thi công xây lắp các công trình điện và công trình xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh nhiên liệu, vật liệu cách nhiệt; trang bị bảo hộ lao động; kinh doanh các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, Tổng Công ty Phát điện 1 có 14 đơn vị thành viên, liên kết, trong đó có 10 đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ, 1 Công ty Cổ phần do Công ty mẹ nắm giữ cổ phần chi phối và 3 Công ty liên kết do Công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn điều
lệ Các đơn vị thành viên thuộc EVNGENCO1 trước đây hoạt động dưới quyền quản
lý của EVN, có đơn vị đã có lịch sử hình thành trên 50 năm Cán bộ chủ chốt của EVNGENCO 1 là những người được đào tạo và có quá trình làm trong ngành điện từ 20-30 năm
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Phát điện 1
(Nguồn: https://www.evngenco1.com.vn/)
Trang 362.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh
❖ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2018
Kế hoạch lợi nhuận 2018, kế hoạch sản xuất năm 2018 của Công ty mẹ được Tập đoàn Việt Nam giao tại các Quyết định về kế hoạch Sản xuất kinh doanh - Tài chính – Đầu
tư xây dựng (ĐTXD) năm 2018 như sau:
- Kế hoạch sản lượng điện sản xuất: 24.273 triệu kwh;
- Kế hoạch lợi nhuận năm 2018, không gồm chênh lệch tỷ giá (CLTG): 926,28 tỷ đồng, trong đó: lợi nhuận sản xuất kinh doanh (SXKD) điện là 176,14 tỷ đồng; lợi nhuận hoạt động tài chính (kế hoạch cổ tức từ các công ty cổ phần và hoàn nhập
dự phòng đầu tư tài chính) là 750,14 tỷ đồng
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả SXKD năm 2018 – Công ty mẹ EVNGENCO1
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2018 của EVNGENCO1)
Được sự hỗ trợ của EVN trong việc thực hiện các giải pháp lành mạnh hóa tài chính, EVNGENCO1 cơ bản đạt được kế hoạch lợi nhuận mà EVN giao năm 2018, tổng lợi nhuận trước thuế (chưa gồm CLTG) của Công ty mẹ EVNGENCO1 đạt 1.445 tỷ đồng, đạt 156% kế hoạch EVN giao, trong đó:
- Lợi nhuận sản xuất kinh doanh điện, chưa tính CLTG: 328 tỷ đồng (186% kế hoạch);
I Hoạt động SXKD điện
2 Sản lượng điện thương phẩm Tr Kwh 22.397 20.410 91,13%
4 Chi phí (chưa gồm CLTG) Tỷ đồng 35.870 31.693 88,35%
Lợi nhuận SXKD điện (chưa tính CLTG) Tỷ đồng 176 328 186,1%
Lợi nhuận SXKD điện (tính đến CLTG) Tỷ đồng -683
II Hoạt động tài chính và hoạt động khác Tỷ đồng 750 1.117 148,94% III Tổng lợi nhuận trước thuế (chưa gồm CLTG) Tỷ đồng 926 1.445 156,01% Tổng lợi nhuận trước thuế (gồm CLTG) Tỷ đồng 434
Tỷ lệ TH/KH
Trang 37- Hoạt động tài chính và sản xuất khác: 1.117 tỷ đồng (149% kế hoạch)
Sau khi ghi nhận CLTG thực hiện và đánh giá lại năm 2018 và phân bổ 1 phần
số dư CLTG còn treo đến 31/12/2017 (1.011 tỷ đồng), tổng lợi nhuận trước thuế năm
2018 của Công ty mẹ EVNGENCO1 đạt 434 tỷ đồng, chi tiết tại bảng 2.1 trên Trong năm 2018, hoạt động sản xuất điện của Tổng Công ty bị ảnh hưởng bất lợi từ nhiều yếu tố:
- Sản lượng điện và doanh thu bán điện bị ảnh hưởng đáng kể do các sự cố tại các nhà máy nhiệt điện:
+ Sự cố phóng điện trong máy phát tại tổ máy S1 Duyên Hải 1 và kẹt van bypass tại tổ máy S2 Duyên Hải 1 đã ảnh hưởng lớn đến độ khả dụng của nhà máy;
+ Sự cố cong trục Turbine tổ máy S7 Uông Bí (24/01/2018), tổ máy bất khả dụng trong cả năm 2018;
+ Công tác sửa chữa trước cấp FAC của Duyên Hải 3 kéo dài so với kế hoạch, lượng Qc bị cắt tương đương với 56 tỷ đồng;
+ Bên cạnh đó, trong năm 2018, nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) Nghi Sơn 1 chưa tham gia thị trường điện, nên nhiều thời điểm phụ tải thấp (đặc biệt là các tháng cao điểm mùa mưa), nhà máy được huy động thấp Tổng sản lượng điện sản xuất của công ty mẹ EVNGENCO1 năm 2018 là 21.815 triệu kWh, chỉ đạt 89,9% chỉ tiêu kế hoạch năm
2018, trong đó khối nhiệt điện chỉ đạt 17.251 triệu kWh (bằng 83% kế hoạch năm)
- Kết quả SXKD của Tổng Công ty tiếp tục chịu áp lực từ các sự gia tăng của các chi phí có tính chất bắt buộc:
Điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định theo giá trị chi phí đầu tư tập hợp (Công
ty Nhiệt điện Duyên Hải); hoặc quyết toán dự án (Công ty Nhiệt điện Uông Bí) làm tăng chi phí khấu hao tài sản cố định tăng 316 tỷ đồng (Công ty Nhiệt điện Duyên Hải); tăng 222 tỷ (Công ty Nhiệt điện Uông Bí);
- Tỷ giá ngoại tệ biến động (JPY/VND tăng 4,74%; USD/VND tăng 2,24% trong năm 2018) làm phát sinh lỗ CLTG ghi nhận vào giá thành năm 2018: lỗ CLTG
Trang 38thực hiện trong năm là - 90 tỷ đồng; lỗ CLTG đánh giá lại các khoản mục có gốc
ngoại tệ tại thời điểm 31/12/2018 là -1.777 tỷ đồng;
Để khắc phục được những khó khăn trong năm 2018 và đạt được kết quả như
trên, Tổng Công ty đã nhận được sự hỗ trợ kịp thời từ EVN cũng như đã đưa ra được
những giải pháp quản trị đúng đắn, cụ thể:
- Được sự hỗ trợ của EVN, EVNGENCO1 đã thực hiện các giải pháp lành
mạnh hóa tài chính, qua đó giảm áp lực đối với chi phí SXKD và dòng tiền Tại
31/12/2017, Tổng Công ty được nhận bàn giao vốn, tài sản của Công ty Nhiệt điện
(CTNĐ) Nghi Sơn 1, Dự án nhiệt điện Nghi Sơn 1 từ EVN Sau khi thực hiện bàn
giao, EVN đã bù trừ khoản EVNGENCO1 phải thu EVN phát sinh do bàn giao CTNĐ
Nghi Sơn 1, Dự án nhiệt điện Nghi Sơn 1 với các khoản EVNGENCO1 vay lại công
nợ EVN theo hợp đồng vay số 18 và 20 (số tiền 6.786 tỷ đồng) Ngày 06/12/2018,
EVN cấp bổ sung vốn điều lệ 3.565 tỷ theo hình thức EVN bù trừ hợp đồng vay số
19/HĐCVL-EVN-EVNGENCO1 (2.191 tỷ đồng) và khoản công nợ phải thu
EVNGENCO1 (1.374 tỷ đồng), tăng vốn chủ sở hữu của EVN tại EVNGENCO 1
Với các giải pháp trên, chi phí lãi vay hơn 600 tỷ so với kế hoạch năm; đồng thời cân
đối vốn, hệ số tài chính của EVNGENCO1 được cải thiện
- Tổng Công ty đã tăng cường các giải pháp quản trị điều hành, gồm:
+ Thực hiện tiết giảm chi phí O&M trên công suất đặt, tiết kiệm 7,5% chi phí
vật liệu, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
+ Tăng cường quản trị kiểm soát suất tiêu hao than: Tháng 7/2018
EVNGENCO1 đã xây dựng và ban hành đề án kiểm soát suất tiêu hao than tại Trung
tâm điện lực Duyên Hải làm cơ sở để kiểm soát và đánh giá công tác quản lý và sử
dụng nhiên liệu than tại đơn vị, tính toán chính xác suất tiêu hao nhiên liệu thực tế tại
các tổ máy Đến quý 4/2018, NMNĐ Duyên Hải đã cơ bản đưa chỉ tiêu suất tiêu hao
than về định mức tiêu hao than (suất tiêu hao phương án giá điện)
+ Rà soát danh mục tài sản cố định và báo cáo EVN chấp thuận áp dụng khung
trích khấu hao tài sản cố định tại NMNĐ Nghi Sơn và NMNĐ Uông Bí mở rộng trên
cơ sở tính toán cân đối vốn trả nợ gốc và giảm lực chi phí cho SXKD điện
Trang 39❖ Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2019
Theo Quyết định số 40/QĐ-EVN ngày 09/01/2019 của Tập đoàn điện lực Việt Nam về việc giao kế hoạch SXKD - Tài chính - ĐTXD năm 2019, kế hoạch sản xuất năm
2019 của Công ty mẹ EVNGENCO1 như sau:
- Kế hoạch sản lượng điện sản xuất: 26.291 triệu kwh;
- Kế hoạch lợi nhuận, không gồm CLTG: 1.139 tỷ đồng, trong đó: lợi nhuận SXKD điện không gồm CLTG là 277 tỷ đồng; lợi nhuận hoạt động tài chính và khác
là 861 tỷ đồng
2.2 Thực trạng của nghiệp vụ đấu thầu tại Tổng Công ty Phát điện 1
2.2.1 Lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Trong giai đoạn 2016-2018, việc lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tại Tổng công ty Phát điện 1 luôn được thực hiện tuân thủ theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.2 Quy trình chi tiết các bước lập, trình, thẩm định, phê duyệt KHLCNT
(Nguồn: Lưu đồ công việc các Ban và Văn phòng cơ quan EVNGENCO1)
•Thẩm định KHLCNT, lập báo cáo thẩm định
•Soạn dự thảo Tờ trình đề nghị phê duyệt KHLCNT trình Lãnh đạo Tổng công ty/soạn
dự thảo Quyết định phê duyệt KHLCNT trình Lãnh đạo Tổng công ty
Ban Quản
lý đấu thầu
•Trình Lãnh đạo Ban phê duyệt Báo cáo thẩm định
•Trình Lãnh đạo Ban phê duyệt dự thảo Tờ trình/Quyết định phê duyệt KHLCNT
Ban Quản
lý đấu thầu
•Báo cáo thẩm định được phê duyệt
•Trình Lãnh đạo Tổng công ty dự thảo Tờ trình/Quyết định phê duyệt KHLCNT
Lãnh đạo
TCT
•KHLCNT được phê duyệt
Trang 40Kết quả của việc thực hiện lập, trình, thẩm định và phê duyệt KHLCNT trong giai đoạn 2016-2018 là:
- Năm 2016: toàn Tổng công ty có 61 KHLCNT được phê duyệt, trong đó: + Có 16 KHLCNT lập và trình chưa đáp ứng yêu cầu và phải lập và trình phê duyệt lại;
+ Có 20 KHLCNT khi triển khai thực hiện còn để tình trạng một số gói thầu chưa đáp ứng được tiến độ theo kế hoạch SXKD-ĐTXD
- Năm 2017: toàn Tổng công ty có 61 KHLCNT được phê duyệt, trong đó: + Có 16 KHLCNT lập và trình chưa đáp ứng yêu cầu và phải lập và trình phê duyệt lại;
+ Có 20 KHLCNT khi triển khai thực hiện còn để tình trạng một số gói thầu chưa đáp ứng được tiến độ theo kế hoạch SXKD-ĐTXD
- Năm 2018: toàn Tổng công ty có 61 KHLCNT được phê duyệt, trong đó: + Có 16 KHLCNT lập và trình chưa đáp ứng yêu cầu và phải lập và trình phê duyệt lại;
+ Có 20 KHLCNT khi triển khai thực hiện còn để tình trạng một số gói thầu chưa đáp ứng được tiến độ theo kế hoạch SXKD-ĐTXD
Chi tiết tình hình thực hiện lập và trình phê duyệt KHLCNT của từng đơn vị trực thuộc Tổng công ty tại Bảng 2.2 dưới đây
Bảng 2.2 Thực trạng việc lập và phê duyệt KHLCNT của
các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Phát điện 1
Các đơn vị trực thuộc Đồng
Nai
Đại Ninh
Sông Tranh
Bản Vẽ
Uông Bí
Nghi Sơn
Duyên Hải Năm 2016
Tổng số KHLCNT được phê duyệt 8 9 7 8 10 9 10
Số KHLCNT chưa đáp ứng yêu cầu
về lập, trình phê duyệt
Tổng số KHLCNT được phê duyệt 6 8 6 7 9 10 11
Số KHLCNT chưa đáp ứng yêu cầu
về lập, trình phê duyệt 0 1 2 2 1 2 3 Số KHLCNT bị chậm tiến độ theo kế
hoạch SXKD-ĐTXD năm