Để góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga, bài luận văn thực hiện với mục đích: Hệ thống lý thuyết về Hoạt động cho
Trang 1-
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
PHẠM THÙY LINH
Hà Nội -Năm 2019
Trang 2-
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA
Ngành: Tài chính-Ngân hàng-Bảo hiểm Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 8340201
Họ và tên học viên: Phạm Thùy Linh Người hướng dẫn: PGS-TS Vũ Sỹ Cường
Hà Nội-Năm 2019
Trang 3dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tế dưới sự hướng dẫn khoa học và tận tình của thầy giáo PGS TS Vũ Sỹ Cường Các số liệu và mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn hoàn toàn trung thực Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Học viên
Phạm Thùy Linh
Trang 4
Giám Hiệu Trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội cùng các thầy, các cô trong trường đã tạo điều kiện tốt nhất và truyển tải thật nhiều kiến thức bổ ích cho tôi trong những năm học tại trường
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Vũ Sỹ Cường - Giảng viên Học viện tài chính- đã luôn tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban tài chính kế toán Ngân hàng Liên doanh Việt Nga đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu, giúp tôi có cơ sở thực tiễn để hoàn thành luận văn một cách thuyết phục hơn
Do trình độ và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên luận văn thạc sỹ của tôi không tránh khỏi những thiếu sót và sai sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo cũng như góp ý từ phía thầy cô để tôi có thể hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ và thành công trong
sự nghiệp trồng người cao quý Đồng kính chúc toàn bộ lãnh đạo và cán bộ nhân viên Ngân hàng Liên doanh Việt Nga dồi dào sức khoẻ, thành công trong công việc, nhanh chóng đạt được mục tiêu đã đề ra
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2018
Học viên
Phạm Thùy Linh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG 5
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Phân loại các hình thức cho vay tiêu dùng 7
1.1.3 Nội dung của hoạt động cho vay tiêu dùng 10
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 15
1.2.1 Nhân tố chủ quan 15
1.2.2 Nhân tố khách quan 18
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG……… 21
1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh số lượng CVTD 21
1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng CVTD 23
1.4 KINH NGHIỆM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG KHÁC Ở VIỆT NÁM 25
1.4.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân h ng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 25
1.4.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP S i Gòn Thương Tín (Sacombank) 26
1.4.3 B i học đối với hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân h ng Liên doanh Việt Nga 27
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
Trang 62.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA 30
2.1.1 Lịch sử hình th nh v phát triển của VRB 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VRB 32
2.1.3 Tình hình hoạt động của VRB 34
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA 39
2.2.1 Một số sản phẩm chính trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại VRB 39
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại VRB 42
2.2.3 Thực trạng kết quả của hoạt động vay tiêu dùng tại VRB 45
2.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DỤNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA 50
2.3.1 Kết quả đạt được của hoạt động cho vay tiêu dùng 50
2.3.2 Hạn chế v nguyên nhân 55
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA 66
3.1 BỐI CẢNH KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA TRONG THỜI GIAN TỚI 66
3.1.1 Xu hướng kinh tế, xã hội trong giai đoạn tới ở Việt Nam 66
3.1.2 Cơ hội v thách thức 67
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA 73
3.2.1 Định hướng phát triển chung 73
3.2.2 Định hướng phát triển cho hoạt động cho vay tiêu dùng 74
3.3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA 75
3.3.1 Giải pháp về thị trường 75
3.3.2 Giải pháp về hoạt động cho vay 78
3.3.3 Giải pháp về tổ chức, nhân sự 81
Trang 73.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 83
3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân h ng Nh nước 84
3.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 01 89
Trang 8CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
VRB Ngân hàng Liên doanh Việt Nga
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
VPBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Sacombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín NHTM Ngân hàng Thương mại
VTB Ngân hàng Ngoại thương Nga Vneshtorgbank
BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam Vietcombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Techcombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam TPBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong
Agribank Ngân hàng Thương mại cổ phần Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn TCTD Tổ chức tín dụng
NCIF Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia FTA Hiệp định thương mại tự do
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
CAR Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Trang 9Bảng 2.1 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong giai đoạn 2015-2018 34 Bảng 2.2 Tăng trưởng dư nợ tín dụng của VRB giai đoạn 2015-2018 35 Bảng 2.3 Tăng trưởng dư nợ cho vay của VRB giai đoạn 2015-2018 38
Bảng 2.4 Đặc điểm của các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại thời điểm
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ giai đoạn
Biểu đồ 3.1 Tăng trưởng GDP qua các năm 2008-2018 68
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp 9
Sơ đồ 1.2 Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp 10
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Liên doanh Việt Nga 33
Trang 10sức sôi động tại Việt Nam Trên cơ sở tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm ưu việt và công nghệ hiện đại, các Ngân hàng nội địa và nước ngoài có lợi thế về thương hiệu, chính sách,…hay những công ty tài chính với cơ chế cho vay linh hoạt nhanh, gọn đang chiếm ưu thế hoàn toàn trong cuộc cạnh tranh gay gắt này
Trong thời gian sắp tới, cuộc đua giành thị phần tín dụng giữa các tổ chức tín dụng sẽ ngày càng trở nên khốc liệt hơn Doanh nghiệp nào tận dụng được lợi thế của mình cũng như tiềm năng phát triển của thị trường, đồng thời có những chính sách, sản phẩm ưu việt tạo ra lợi thế cạnh tranh tốt sẽ đánh bại đối thủ để vươn lên
Để góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga, bài luận văn thực hiện với mục đích: Hệ thống lý thuyết về Hoạt động cho vay tiêu dùng; Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và các tác động môi trường bên trong, bên ngoài, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức tác động lên Ngân hàng Liên doanh Việt Nga, nhằm tìm ra các nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Đồng thời, luận văn cũng đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân
Không kể đến phần mở đầu và kết luận thì nội dung của luận văn gồm có ba chương Trong Chương 1, tác giả trình bảy các cơ sở lý luận về Hoạt động cho vay tiêu dùng, bao gồm các khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng, các chỉ tiêu đánh giá và kinh nghiệm cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng khác Nội dung được trình bày ở Chương 1 sẽ làm tiền đề cho các phân tích và đánh giá trong chương tiếp theo Nội dung của Chương 2 là tập trung trình bày về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga: giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, cơ cấu dư nợ Trên cơ sở thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng về sản phẩm, quy trình cho vay và rủi ro của hoạt động cho vay, tác giả đánh giá các kết quả mà Ngân hàng đã đạt được, đồng thời, phân tích các hạn chế của
Trang 11hàng ở chương 2, tác giả đánh giá về cơ hội và thách thức của hoạt động cho vay, kết hợp với định hướng phát triển của Ngân hàng, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay và kiến nghị nhằm cải thiện, hỗ trợ hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hoạt động cho vay tiêu dùng được coi là một trong những hoạt động phổ biến và mang lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng Ở Ngân hàng Liên doanh Việt Nga, sau những nỗ lực kìm chế tăng trưởng tín dụng nóng kể từ năm 2011 đến nay thì tốc độ tăng trưởng tín dụng dư nợ vẫn còn ở mức thấp Nếu như năm 2011,
dư nợ tín dụng là 24,41% thì đến hết năm 2012, tăng trưởng dư nợ tín dụng giảm xuống còn 18,91% Trong các năm kế tiếp 2013-2014, trong khi tổng số dư tiền gửi tăng một cách đáng kể (7,78%) thì dư nợ tín dụng chỉ tăng một lượng nhỏ (0,79%) Sang đến năm 2015, tình hình kinh tế tăng trưởng phần nào đã cho thấy dấu hiệu khởi sắc của ngành ngân hàng Tuy nhiên, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế để lại quá nặng nề nên việc phục hồi hệ thống ngân hàng trở về được thời hoàng kim như trước là rất khó khăn và cũng là thách thức lớn được đặt ra lúc này đối với ngân hàng VRB
Có thể nói việc xem xét lại chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, các
kế hoạch phát triển dài hạn trong tương lai an toàn, các biện pháp quản trị rủi ro và
xử lý nợ xấu là các vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với việc thúc đẩy kinh doanh của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay Khi tình hình thực tế cho thấy việc cho vay sản xuất, kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nợ xấu tăng cao thì đầu tư vào hoạt động cho vay tiêu dùng được cho là một hướng đi được nhiều ngân hàng lựa chọn trong thời điểm này để thúc đẩy tăng trưởng dư nợ tín dụng
Từ những lý do đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga” để nghiên cứu luận văn tốt nghiệp với hy vọng góp phần phát triển hoạt động
cho vay tiêu dùng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung của Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB)
Trang 132 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Liên quan đến vấn đề “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại các NHTM” đã có một số tác giả tiếp cận ở các mảng nghiệp
vụ và góc độ khác nhau Một vài công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến các
nghiệp vụ trong hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM trong thời gian qua như:
Nghiên cứu về vấn đề phát triển cho vay tiêu dùng có luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Diệu (2014) – luận văn đã trình bày một cách tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nói chung và tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế nói riêng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân trong điều kiện nền kinh tế thị trường;
Nghiên cứu về cho vay cá nhân và hộ gia đình của tác giả Nguyễn Thị Thúy Ngọc (2017) – luận văn đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề cho vay tín dụng đối với các
cá thể tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phân tích thực trạng của hoạt động này từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện ;
Riêng nghiên cứu về việc hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng có rất nhiều luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ của các tác giả đã đề cập, tuy nhiên luận văn/luận án của tác giả phần lớn chỉ tập trung phân tích tại các NHTM cổ phần chứ chưa phản ánh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên doanh
Vì vậy, trong luận văn này, tác giả đã nghiên cứu một cách tổng quát về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên doanh về khái niệm và đặc điểm, vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng, các yêu tố ảnh hưởng và rủi ro thường gặp Đồng thời, trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga trong thời gian qua cũng như xem xét, kế thừa các công trình nghiên cứu đi trước, tác giả đã đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động này
– một mảng hoạt động mang tính chiến lược của các Ngân hàng trong thời gian tới
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 143.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết, nghiên cứu các thực trạng bên trong và ngoài của Ngân hàng, tác giả đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga trong giai đoạn 2016-2018
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Thứ nhất là đánh giá môi trường bên trong, môi trường bên ngoài, các điểm mạnh
và các điểm yếu trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Liên doanh Việt Nga
Thứ hai là phân tích các các yếu tố bên trong, bên ngoài và định hướng phát triển, trên cơ sở đó xác định những hạn chế cần khắc phục đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Thứ ba là đề xuất giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng trong giai đoạn 2016-2018
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga giai đoạn 2016 – 2018
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp được sử dụng như sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Tác giả tìm hiểu thông tin, thu thập dữ liệu từ các nguồn sau:
- Nghiên cứu tại bàn: Thu thập các thông tin thứ cấp từ sách, báo, internet, tài liệu nội bộ của Ngân hàng
Trang 15- Phương pháp phỏng vấn: Thu thập các thông tin sơ cấp từ lấy ý kiến các chuyên gia, các quản lý cấp cao, cấp trung, nhân viên các phòng ban của Ngân hàng (Phụ lục 01)
Mục đích của cuộc phỏng vấn: Tác giả tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay
và quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thông qua việc phòng vấn các Lãnh đạo của các phòng ban Ngân hàng Liên doanh Việt Nga
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Tác giả đã tiến hành tính toán các chỉ số bằng công cụ Excel và trình bày các số liệu đó dưới dạng biểu đồ, đồ thị, hình vẽ minh họa Sau đó, tác giả so sánh mối liên hệ giữa các đại lượng để đưa ra những đánh giá sát thực và rút ra kết luận
6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI: Cấu trúc luận văn gồm:
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Chương 2: Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga
Chương 3: Một số giải pháp cải thiện hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga
Kết Luận
Tài liệu tham khảo Phụ lục
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG 1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Định nghĩa
Thực tế đã cho thấy, thời điểm phát sinh nhu cầu tiêu dùng của cá nhân không phải lúc nào cũng trùng khớp với thời điểm mà các cá nhân có thể có khả năng thanh toán Mặt khác, các doanh nghiệp sản xuất cũng không thể bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng, vì họ cũng cần quay vòng vốn nhanh để đáp ứng nhu cầu sản xuất cho kì tiếp theo Dựa trên những mặt thiếu hụt đó, hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại đã ra đời và phát triển như ngày này
Vậy “cho vay tiêu dùng” được định nghĩa là gì?
Cho vay tiêu dùng là một hình thức tín dụng, qua đó ngân hàng vay một lượng tiền nhất định nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng là các cá nhân hay hộ gia đình để mua hàng hóa hay sử dụng vào mục đích tiêu dùng
1.1.1.2 Đặc điểm
Đối tượng v mục đích
Đối tượng của cho vay tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình và mục đích của họ khi vay tiêu dùng thường để mua hàng hóa và dịch vụ sử dụng vào mục đích tiêu dùng, chứ không phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh; ví dụ như mua nhà ở, đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại, giáo dục, y tế, du lịch,…
Quy mô của khoản vay
Thông thường, các khoản vay xuất phát từ đối tượng vay là cá nhân và hộ gia đình với mục đích vay là để phục vụ cho chi tiêu hằng ngày nên nhu cầu vay của họ thường nhỏ lẻ, vì vậy, quy mô của các khoản vay không lớn
Trang 17 Lãi suất v rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Tiêu dùng là một hoạt động thường xuyên và thiết yếu trong cuộc sống nên nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co giãn với lãi suất Ngoài ra, do giá trị của khoản vay thường không lớn nên người đi vay sẽ chú trọng quan tâm đến
số tiền phải thanh toán định kì mà bỏ qua lãi suất mà họ phải trả
Nếu so sánh với cho vay thương mại hay cho vay công nghiệp thì cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn, bởi lẽ chi phí tổ chức cho vay tiêu dùng cao do các ngân hàng phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập các thông tin của khách hàng như khả năng tài chính, tình hình sức khỏe, lịch sử tín dụng,…Bên cạnh đó, các khoản vay tiêu dùng không chỉ chịu những rủi ro của các nhân tố khách quan mà còn chịu rủi ro xuất phát từ bản thân khách hàng như điều kiện tài chính của cá nhân hay hộ gia đình có thể thay đổi do những bất lợi xảy ra rất nhanh: bệnh tật, tai nạn, thất nghiệp, mâu thuẫn gia đình,…
Thông tin về khách h ng trong cho vay tiêu dùng
- Mức thu nhập và trình độ học vấn
Hai biến số này là hai biến số có mối quan hệ mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng Có thể thấy, khi thu nhập có xu hướng tăng thì con người ta cũng có xu hướng chi tiêu nhiều hơn để phục vụ cho việc thỏa mãn nhu cầu trong cuộc sống, nên việc vay mượn để đạt được những thỏa mãn đó được xem như công
cụ tất yếu
Hơn thế nữa, người có trình độ học vấn cao, thì thu nhập cũng cao hơn và các khoản vay của họ sẽ trở nên an toàn hơn hơn do được đảm bảo từ nguồn trả nợ
ổn định, từ nhận thức đúng đắn và tư cách đạo đức chuẩn mực của người vay
- Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng
Trong cho vay tiêu dùng thì lượng thông tin chính xác về tình hình tài chính của khách hàng mà ngân hàng có thể thu thập được thường không cao Đó là do những thông tin tài chính cá nhân thì rất khó kiểm chứng, các giấy tờ chứng minh
Trang 18nguồn thu của khách hàng đôi khi cũng chỉ mang tính hình thức, còn bề chìm của
nó thì rất khó để nhận diện và xác định
Xu hướng hiện nay của các ngân hàng là tập trung chủ yếu vào cho vay tiêu dùng đối với cán bộ, công nhân viên chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước và cán bô, công nhân viên một số doanh nghiệp thu nhập lớn do thu nhập của họ tương đối ổn định và phần lớn họ đều có tài khoản tại ngân hàng cho vay hoặc được trả lương qua tài khoản của ngân hàng nên việc kiểm tra thông tin, giám sát, thu nợ cũng trở nên dễ dàng và an toàn hơn cho ngân hàng
1.1.2 Phân loại các hình thức cho vay tiêu dùng
1.1.2.1 Phân loại theo hình thức cư trú
Cho vay cư trú (Residental Mortgage Loan)
Cho vay cư trú thực chất là cho vay bất động sản dùng cho mục đích tiêu dùng, gồm các khoản cho vay để tài trợ cho việc mua căn hộ chung cư, nhà liền kề hay biệt thự, xây dựng hay sửa chữa, nâng cấp nhà ở…nhằm mục đích cư trú Với đặc điểm vay như vậy thì những khoản cho vay này thường là các khoản vay trung
và dài hạn và có tài sản đảm bảo chính là tài sản hình thành từ vốn vay
Cho vay phi cư trú (Nonresidental Mortgage Loan)
Đây là các khoản cho vay tài trợ cho các hoạt động phi cư trú, như trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, y tế, học hành, du lịch…Như vậy, cho vay cư trú thực chất là cho vay động sản dùng cho mục đích tiêu dùng Các khoản vay này có đặc điểm ngược với cho vay cư trú: giá trị các khoản vay thường không lớn, có thời hạn kéo dài từ ngắn đến trung hạn
1.1.2.2 Phân loại theo phương thức hoàn trả
Dựa theo phương thức hoàn trả thì cho vay tiêu dùng được chia thành 3 dạng chính: Cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng phi trả góp và cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Trang 19 Cho vay trả góp (Installment Consumer Loan)
Là hình thức cho vay mà người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng thành nhiều lần, theo định kỳ nhất định (theo tháng hoặc quý), trong thời hạn cho vay Đặc điểm của phương thức cho vay trả góp này là áp dụng cho các món vay có giá trị lớn, thời hạn vay dài hay khi thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần nợ vay Trả góp mang lại tâm lý ổn định và thoải mái cho khách hàng, đồng thời mang lại sự thuận tiện nhất cho họ trong việc quản lý dòng tiền của mình, cho nên nó trở thành phương thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại
Tuy nhiên, đối với cho vay trả góp, tài sản đảm bảo thường là tài sản hình thành trong tương lai từ vốn vay, nên ngân hàng sẽ đặt ra một số quy định trong các vấn đề cơ bản sau:
Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ cao hơn nếu như nhu cầu của họ được thỏa mãn bởi những tài sản hình thành từ tiền vay Cho nên, khi xem xét khoản vay, ngân hàng thường lựa chọn tài trợ cho nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng dài, giá trị lớn, có thị trường ít biến động Hơn nữa, những loại tài sản có giá trị sử dụng lâu dài thì sẽ có sự thanh khoản tốt hơn, nếu người vay không trả được nợ, thì ngân hàng có thể thanh lý tài sản để thu hồi nợ
Cho vay phi trả góp (Noninstallment Consumer Loan)
Là loại cho vay tiêu dùng mà việc trả nợ gốc và lãi tiền vay cho ngân hàng chỉ xảy ra một lần đến khi đáo hạn Loại cho vay này thường áp dụng cho các khoản vay giá trị không lớn, thời hạn dưới 1 năm và đối tượng là những khách hàng có thu nhập cao
Cho vay tuần hoàn (Revolving Consumer Credit)
Là hình thức cho vay mà người tiêu dùng được ngân hàng cấp cho một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định (thường là hàng năm), khách
Trang 20hàng có quyền rút tiền và hoàn trả nhiều lần, giới hạn trong hạn mức cho phép Thẻ tín dụng là một ví dụ điển hình về tín dụng tuần hoàn người tiêu dùng sử dụng
1.1.2.3 Phân loại theo nguồn gốc trả nợ
Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức đàm phán, kí kết hợp đồng trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng
(3)
(1) (2)
(5) (4)
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp
Nguồn: Giáo trình tín dụng ngân h ng 2014
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng trực tiếp ký kết hợp đồng tín dụng
(2) Người tiêu dùng thanh toán ngay một phần tiền mua hàng cho công ty bán lẻ (3) Theo hợp đồng tín dụng, ngân hàng thanh toán số tiền còn lại cho công ty bán lẻ và ghi nợ khách hàng tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng (bằng phương thức trả góp)
Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay, trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do các công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng
NGÂN
HÀNG
CÔNG TY BÁN LẺ Người tiêu
dùng
Trang 21(1)
(4)
(5)
(2)
(6) (3)
Sơ đồ 1.2: Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp
Nguồn: Giáo trình tín dụng ngân h ng 2014
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ, trong hợp đồng, thường bao gồm các điều kiện về đối tượng khách hàng được mua chịu, số tiền mua chịu tối đa và loại tài sản mua chịu
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng kí kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa, trong hợp đồng thường quy định người tiêu dùng phải thanh toán ngay một phần giá trị tài sản
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng
(5) Ngân hàng thanh toán phần còn lại cho công ty bán lẻ
(6) Người tiêu dùng thanh toán số tiền còn lại cho ngân hàng
Ở hình thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ không gặp mặt nhau trực tiếp mà ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng thông qua tài khoản của doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ Hình thức mua bán nợ giữa ngân hàng và công ty bán lẻ có thể là tài trợ truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi và tài trợ có mua lại
1.1.3 Nội dung của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.1.3.1 Các loại hình sản phẩm của hoạt động cho vay tiêu dùng
Tùy thuộc vào thị trường mục tiêu và cách thức hoạt động mà mỗi ngân hàng
sẽ có đưa ra các sản phẩm cho vay tiêu dùng khác nhau để phù hợp với nhu cầu của
NGÂN
HÀNG
CÔNG TY BÁN LẺ Người tiêu
dùng
Trang 22khách hàng Điều đó đã góp phần không nhỏ vào việc hạn chế tín dụng đen và mở
ra cơ hội cho nhiều người dân tiếp cận được dịch vụ ngân hàng Với xu thế hiện nay cho thấy thị trường cho vay tiêu dùng ở Việt Nam sẽ phát triển là một xu hướng tất yếu, sự phát triển này không chỉ mở rộng về quy mô dư nợ cho vay, mà tính chất phức tạp của thị trường cũng sẽ tăng lên cùng với sự xuất hiện của các sản phẩm mới như các khoản cho vay theo lương (payday loans), hoạt động cho vay đồng cấp (peer to peer loans) hiện đã được phát triển ở rất nhiều nước
Hiện trên thị trường cho vay tiêu dùng tại Việt Nam đang có rất nhiều sản phẩm cho vay đa dạng và linh hoạt, nhưng tập trung chủ yếu là các sản phẩm cơ bản như: Cho vay tín chấp (cho vay không có tài sản bảo đảm), cho vây mua/xây/sửa nhà, cho vay mua ô tô, cho vay cầm cố giấy tờ có giá Cách thức cho vay của các sản phẩm sẽ tương tự nhau, tuy nhiên đối với các sản phẩm vay tín chấp độ rủi ro cao hơn nên mặt bằng lãi suất sẽ thường cao hơn các sản phẩm vay có tài sản bảo đảm
1.1.3.2 Quy trình cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Mỗi ngân hàng đều có một quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân hết sức chặt chẽ bởi đây là hình thức vay mang lại nhiều rủi ro cũng như tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu tín dụng Việc xác định rõ mục đích vay vốn và hiểu rõ được quy trình cho vay của các ngân hàng sẽ giúp bạn tiếp cận được nguồn vốn dễ dàng hơn Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân được bắt đầu từ khi nhân viên tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay đến lúc tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng Chi tiết các bước tiến hành như sau:
Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng
Sau khi làm rõ mục đích vay vốn và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính của khách hàng, nhân viên tín dụng sẽ giúp hướng dẫn cách làm hồ sơ sao cho phù hợp Vì mỗi ngân hàng có một yêu cầu riêng cũng như các yêu cầu về giấy tờ cần thiết của mỗi sản phẩm vay là khác nhau Tuy nhiên về cơ bản, một bộ hồ sơ vay sẽ gồm có:
Trang 23Hồ sơ khách hàng: + Chứng minh nhân dân/hộ chiếu
+ Sổ hộ khẩu/ giấy tờ chứng minh cư trú thường xuyên + Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn)
Hồ sơ khoản vay: + Giấy đề nghị vay vốn và phương án sử dụng vốn
+ Tài liệu chứng minh mục đích vay vốn + Tài liệu chứng minh thu nhập: hợp đồng lao động, xác nhận lương,
Hồ sơ tài sản bảo đảm: Giấy tờ sở hữu của tài sản thế chấp tại Ngân hàng
Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là một bước trong quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân
nhằm xác định rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro Nội dung phân tích tín dụng
thường bao gồm: thu thập và phân tích thông tin nhằm xác định uy tín, tư cách pháp
lý, khả năng tài chính và khả năng thanh toán của người đi vay trong quá khứ, hiện
tại và cả tương lai Ngày nay trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi Ngân hàng phải
tiến hành quy trình phân tích tín dụng nhanh, gọn và tiết kiệm
Xét duyệt cho vay tiêu dùng cá nhân
Sau quá trình xem xét nguồn vốn, điều kiện thanh toán, phương thức và lãi
suất cho vay, nhân viên tư vấn sẽ nộp hồ sơ và báo cáo thẩm định cho cán bộ xét
duyệt để tiến hành kiểm tra, xem xét đồng thời có thể tái thẩm định (nếu cần thiết),
sau đó trình lên giám đốc duyệt
Khi đó giám đốc sẽ căn cứ vào hồ sơ và báo cáo thẩm định để xem xét việc
cho vay hay không Nếu hồ sơ được duyệt thì nhân viên tín dụng sẽ thông báo đến
khách hàng và tiến hành gặp để ký kết hợp đồng vay tiêu dùng tín chấp
Trang 24 Ký kết hợp đồng và giải ngân
Bước tiếp theo trong quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân đó chính là ký kết hợp đồng và giải ngân Hợp đồng tín dụng chính là văn bản viết ghi lại thỏa thuận giữa khách hàng và Ngân hàng Hai bên có trách nhiệm phải tuân thủ đúng các yêu cầu của nhau
Sau khi được giám đốc phê duyệt thì phòng kế toán có trách nhiệm giải ngân khoản vay tiêu dùng tới khách hàng Tuy nhiên nhân viên tín dụng vẫn sẽ tiếp tục kiểm soát khoản vay của bạn có được sử dụng đúng mục đích không Nếu có dấu hiệu lừa đảo hoặc chiếm đoạt thì ngân hàng có quyền thu hồi khoản vay bất cứ lúc nào
Thu nợ và đƣa ra phán quyết tín dụng mới
Đây là bước cuối cùng trong quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân Việc thu
nợ khi tới hạn là việc làm hàng tháng của ngân hàng bao gồm tiền lãi và một phần khoản vay gốc Số tiền này đã được thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng vay vốn đã ký trước đó
Một số trường hợp trả nợ trễ hoặc trả không đủ thì ngân hàng sẽ xem xét khả năng tài chính của khách hàng để có các phán quyết tín dụng mới phù hợp Một điều cần chú ý đó là bất cứ lúc nào khách hàng chưa trả hết nợ của khoản vay thì khi đó quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân vẫn chưa kết thúc
1.1.3.3 Rủi ro và cách xử lý rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng
Bất cứ hoạt động tín dụng nào đều tiềm ẩn các rủi ro (không thu được vốn/lãi đúng hạn hoặc không thể thu hồi đủ vốn/lãi…) và nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến
nợ xấu cho Ngân hàng Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng thì tỷ lệ rủi ro càng cao, đặc biệt là đối với những khoản vay không có tài sản bảo đảm Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng, chủ yếu tập trung vào 3 nhóm nguyên nhân sau:
Trang 25- Nguyên nhân từ phía khách hàng: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc khách hàng không thể trả nợ cho ngân hàng đúng hạn là do công việc, hoạt động kinh doanh không ổn định dẫn đến thu nhập của khách hàng giảm, không đủ khả năng trả
nợ hoặc do tư cách khách hàng không chuẩn mực, khách hàng không muốn trả nợ hoặc cố tình lừa đảo ngân hàng
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Trong quá trình thẩm định khoản vay đã xảy ra thông tin bất cân xứng giữa khách hàng và ngân hàng, trình độ chuyên môn, đạo đức của cán bộ tín dụng không tốt nên chưa nhận ra được các rủi ro tiềm ẩn từ phía khách hàng Mặt khác, hệ thống, quy trình quản lý của ngân hàng chưa hoàn thiện, chặt chẽ và các chính sách tín dụng không đúng đắn cũng có thể dẫn đến rủi
ro
- Nguyên nhân từ phía môi trường: Sự biến động của nền kinh tế hay môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và sát thực với hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là một trong các nguyên nhân dẫn đến rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng
Xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng
Đối với việc xử lý rủi ro của các khoản nợ xấu phát sinh, mỗi Ngân hàng sẽ
có nghiệp vụ và cách thứ khác nhau, nhưng sẽ chủ yếu theo các cách thức chính sau:
- Các khoản vay tín chấp không có tài sản bảo đảm khi phát sinh nợ xấu, bộ phận xử lý nợ tại ngân hàng sẽ tiến hành goi điện thoại, gặp mặt hay đến tận nơi cư trú của khách hàng, đồng thời liên hệ với người thân và cơ quan công tác của khách hàng để tạo sức ép yêu cầu khách hàng hoàn trả khoản vay Đồng thời, Ngân hàng cũng sẽ tiến hành trích lập dự phòng dư phòng đối với các khoản vay nợ xấu không
có khả năng thu hồi hoặc bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản (VAMC)
- Các khoản thế chấp không có tài sản đảm bảo thường sẽ ít rủi ro hơn các khoản vay tín chấp do có sự bảo đảm của tài sản Khi phát sinh nợ xấu, ngoài các cách thức xử lý rủi ro như khoản vay tín chấp thì ngân hàng sẽ tiến hành tịch thu tài
Trang 26sản đảm bảo để đấu giá hoặc rao bán tại mức giá có thể đảm bảo cho dư nợ còn lại của khoản vay tại ngân hàng
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
đề nợ xấu phát sinh, cách thức thanh toán,…Tất cả các yếu tố này đều có tác động đến hoạt động cho vay của ngân hàng
Việc mỗi ngân hàng xây dựng một chính sách cho vay tiêu dùng riêng sẽ giúp cho việc xác định các mục tiêu đạt được một cách cụ thể và rõ ràng hơn cũng như có sự phân bố và sử dụng nguồn lực bên trong ngân hàng một cách phù hợp, hiệu quả Nếu các yêu cầu được đặt ra trong chính sách của ngân hàng là đúng đắn thích ứng được với những biến đổi của môi trường kinh tế, xã hội sẽ giúp cho ngân hàng dễ dàng hơn trong việc thực hiện mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.1.2 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Quy trình tín dụng được chia thành các giai đoạn: lập hồ sơ tín dụng, thẩm định, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát, thu hồi nợ và thanh lý tín dụng Bảy giai đoạn này là bảy giai đoạn cơ bản không thể thiếu trong quy trình cho vay của bất kì một ngân hàng nào Các giai đoạn trong một quy trình có mối quan
hệ mật thiết với nhau, giai đoạn trước là căn cứ để thực hiện và có tác động đến chất lượng của công việc ở giai đoạn sau Các bước trong thủ tục cho vay cần được xây dựng một cách rõ ràng và phù hợp, đảm bảo được tính trôi chảy khi vận hành, tránh
Trang 27gây khó khăn hay chậm trễ tiến độ của khách hàng trong việc vay vốn Ngoài ra, một sự phối hợp nhịp nhàng, khách quan giữa các bước có thể giúp cho ngân hàng phát hiện kịp thời những vướng mắc, sai sót, từ đó đưa ra phương án giải quyết một cách nhanh gọn, tối ưu, hạn chế rủi ro cho khách hàng và ngân hàng
Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể linh hoạt trong việc áp dụng các bước của quy trình, không nên quá cứng nhắc, để không gây khó khăn cho khách hàng cũng như mất thời gian, chi phí cho chính bản thân ngân hàng Nếu vẫn áp dụng một cách cứng nhắc đầy đủ tuần tự các bước thì sẽ gây mất thời gian và công sức cho cán bộ tín dụng, giảm hiệu quả công việc và quan trọng hơn
cả là tạo ra sự không thoải mái cho khách hàng
1.2.1.3 Chất lượng và sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ
Chiến lược là tầm nhìn của doanh nghiệp trong dài hạn, đó được coi là kim chỉ nam cho doanh nghiệp về phương hướng, quy mô, ưu và nhược điểm, nguồn lực, các yếu tố môi trường có thể tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp vạch ra được một chiến lược đúng đắn, phù hợp thì cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó đã dành được lợi thế cạnh tranh hơn so với đối thủ về mọi mặt: lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, khai thác thị trường mới một cách nhanh nhạy…Cũng giống với doanh nghiệp, một Ngân hàng không có chiến lược kinh doanh thì cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng đó đang tự tìm ngõ cụt để đi vào
Có thể nói thương trường là chiến trường và chất lượng, cùng với sự đa dạng của các loại hình dịch vụ chính là vũ khí chiến đấu của mỗi ngân hàng Với cùng một đối tượng khách hàng, một ngân hàng sẽ bị hạn chế trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng nếu như sản phẩm của ngân hàng đó quá đơn điệu, chất lượng không cao
và không thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng Trong tình hình thị trường kinh
tế, đặc biệt là thị trường ngân hàng cạnh tranh khốc liệt như ngày nay thì các ngân hàng thường có xu hướng đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) bằng
Trang 28những chiến lược phát triển sản phẩm linh hoạt, phù hợp với những biến động của từng thời kỳ
1.2.1.4 Cán bộ tín dụng
Một quá trình sản xuất bao gồm bốn yếu tố: vốn, công nghệ, tài nguyên và con người; trong đó, yếu tố con người hay còn gọi là nguồn nhân lực được coi là yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp Để đánh giá được chất lượng của nguồn nhân lực, người ta thường xem xét đến nhiều khía cạnh khác nhau như: trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, tuổi, khả năng chuyên môn, sự nhiệt tình và đạo đức nghề nghiệp Bởi lẽ cán bộ tín dụng là đại diện cho ngân hàng, là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng khi họ có nhu cầu vay vốn Cách thức làm việc và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng là tượng trưng tiêu biểu cho phong cách
và thái độ làm việc của ngân hàng đó với khách hàng
Số lượng các khoản vay của cho vay tiêu dùng thường rất lớn nên số lượng cán bộ tín dụng cần để quản lý các khoản vay cũng phải tương đương Tuy nhiên, ngân hàng cần có sự tuyển chọn nguồn nhân lực thực sự có chất lượng và phân bổ nhân sự hợp lý để tránh tình trạng một người quản lý quá nhiều hồ sơ hoặc thừa nhân sự gây gia tăng chi phí cho ngân hàng Ngày nay, để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngân hàng đều có những chính sách hấp dẫn để thúc đẩy nhân viên như: chính sách nâng lương theo thâm niên, chính sách thưởng, phụ cấp hay mua bảo hiểm cho nhân viên…tạo môi trường làm việc thân thiện, thoải mái, mang lại cho nhân viên cảm giác gắn bó với ngân hàng
1.2.1.5 Năng lực tài chính của ngân hàng
Nguồn lực tài chính là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của các nhà lãnh đạo ngân hàng, trong đó có các quyết định về hoạt động CVTD Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên các yếu tố như: vốn chủ sở hữu, lượng tài sản thanh khoản, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ suất lợi nhuận,…Quy mô vốn huy động của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Các khoản CVTD tuy có quy mô nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại rất
Trang 29lớn, nên để có thể phát triển tốt mảng CVTD thì ngân hàng cần phải tập trung một
tỷ lệ nguồn vốn đáng kể vào khoản mục này
Mặt khác, mục tiêu hoạt động của hầu hết các ngân hàng là đa dạng hóa sản phẩm để hạn chế rủi ro nên khi vốn huy động của ngân hàng lớn sẽ dễ dàng hơn trong việc triển khai phát triển nhiều loại hình sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng đối với các định chế tài chính khác
1.2.2 Nhân tố khách quan
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Chính sách kinh tế của chính phủ và Ngân hàng Nhà nước
Trong từng thời kỳ kinh tế, Chính phủ sẽ có những chính sách kinh tế khác nhau để phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP, giảm lạm phát
và tỷ lệ thất nghiệp…Những chính sách này thường có ảnh hưởng rất nhiều dến hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Khi các chính sách của Chính phủ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế được thực hiện một cách thành công
sẽ kéo theo rất nhiều hệ quả như: chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao, xã hội phát triển và nhu cầu tiêu dùng cũng từ đó được nâng lên…tạo hướng
mở rộng cho hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò là ngân hàng trung ương đề ra các chuẩn mực và quyết định đến tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Vì thế, các quy định, chính sách của Ngân hàng Nhà nước sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến cho vay tiêu dùng, nó có thể giúp mở rộng hoặc hạn chế hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Các chính sách này sẽ có
xu hướng vừa đảm bảo được sự phù hợp với mục tiêu đặt ra, vừa mang lại giá trị tối
ưu cho nền kinh tế nước nhà
Yếu tố thị trường
Trang 30Thị trường cho vay tiêu dùng được cấu thành bởi rất nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố về vấn đề dân số, sự phát triển kinh tế, các nhân tố xã hội và các yếu tố khác…
Quy mô, sự phân bố và trình độ dân trí ảnh hưởng trực tiếp đến mối quan hệ cho vay giữa ngân hàng và khách hàng Nghiên cứu cho thấy, tại những khu vực tập trung đông dân cư hay những khu vực dân cư có trình độ văn hóa cao, thu nhập ổn định thì nhu cầu vay tiêu dùng cũng tăng mạnh Trái lại, tại các vùng nông thôn, vùng núi, làm nông là ngành nghề chủ chốt của người dân, trình độ dân trí cũng như mức sống của họ còn thấp thì việc để người dân phát sinh nhu cầu mua sắm trong sinh hoạt hằng ngày là rất khó, cho nên hoạt động CVTD tại những khu vực này thường kém phát triển, thậm chí là không có
Kinh tế - xã hội cũng là một trong những nhân tố của thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động CVTD Xã hội ổn định, nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ tạo môi trường việc làm rộng, thu nhập bình quân đầu người tăng, xu hướng tiêu dùng cũng tự nhiên được tăng lên, kéo theo sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng Ngày nay, Việt Nam đang trên đà hội nhập kinh tế sâu rộng với nền kinh tế thế giới, bởi vậy, những biến động của thị trường kinh tế là điều không thể tránh khỏi Sự xuất hiện ngày một nhiều của các công ty tài chính, quỹ đầu tư, ngân hàng nước ngoài cũng là một trong những yếu tố khiến cho thị trường CVTD trong nước ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt
Nhiệm vụ của các ngân hàng trong nước đó là củng cố thật tốt tiềm lực của mình, có định hướng phát triển chiến lược một cách rõ ràng, thống nhất và trang bị thật tốt để có thể ứng biến đối với những khó khăn, thay đổi bất lợi của thị trường
Môi trường chính trị - pháp luật
Tuy không có tác động trực tiếp đến hoạt động CVTD như một số yếu tố khác nhưng môi trường chính trị lại có ảnh hưởng gián tiếp rất rõ nét đến hoạt động chung của các ngân hàng, bởi lẽ một quốc gia có tình hình chính trị ổn định, thống
Trang 31nhất cùng hệ thống pháp luật chặt chẽ sẽ là tượng trưng cho một nền kinh tế phát triển bền vững, chất lượng cuộc sống của người dân cao, có xu hướng thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài hơn
Thêm vào đó, khi quốc gia có hệ thống pháp luật chặt chẽ, sáng suốt, quy định rõ ràng, cụ thể phạm vi hoạt động của các cá nhân cũng như các thành phần kinh kế trong xã hội một cách rõ ràng cũng góp phần mở rộng hoạt động CVTD Do
đó, việc xây dựng các văn bản, quy định pháp luật đều được tiến hành dựa trên cơ
sở tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng, hạn chế được những khó khăn, vướng mắc không đáng có trong quá trình tiến hành nghiệp vụ cho vay tiêu dùng giữa ngân hàng và khách hàng Và rõ ràng rằng, khi rủi ro càng thấp thì sẽ hấp dẫn nhiều khách hàng tìm đến ngân hàng hơn do họ không bị trở ngại tâm lý về việc lo lắng được mất khi rủi ro xảy đến
1.2.2.2 Môi trường vi mô
Đặc điểm của khách hàng cá nhân
- Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng: Trong từng thời kỳ, giai đoạn của nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng có thể thay đổi theo xu hướng khác nhau Ngân hàng cần phải xác định được rõ ràng những biến chuyển trong xu hướng tiêu dùng để đưa
ra các gói sản phẩm phù hợp đón đầu tương lai để vừa làm hài lòng khách hàng, vừa tạo nguồn lợi nhuận cho ngân hàng Nếu phát hiện nhu cầu chậm chạp, sẽ khiến ngân hàng bỏ lỡ mất cơ hội kinh doanh và đưa ra các sản phẩm lỗi thời, gây sự mất điểm về chất lượng và sự chuyên nghiệp trong mắt khách hàng
- Khả năng tài chính: Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến nhu cầu vay tiêu dùng và khả năng trả nợ của khách hàng Khối lượng của một khoản vay tiêu dùng được quyết định bởi thu nhập của người vay; khi khách hàng có công việc và nguồn thu ổn định và có đạo đức tốt trong việc tự giác trả nợ cho ngân hàng thì khoản vay của họ thường có độ an toàn cao hơn và được cấp hạn mức cao hơn
Trang 32- Tư cách của khách hàng: CVTD luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và tư cách của khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi trả nợ của họ Một khách hàng có nguồn thu tốt, tình hình tài chính ổn định nhưng lại có tư tưởng muốn vay nhưng không muốn trả, hoặc cố tình sử dụng vốn sai mục đích, cố tình lừa đảo thì điểm tín dụng khách hàng đó cũng chỉ được đánh giá là thấp và thường là ngân hàng sẽ không cho vay đối với những khách hàng như vậy Do đó, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có trình độ chuyên môn cao, khả năng phán đoán tốt và cũng phải có đạo đức nghề nghiệp tốt để đánh giá được khách quan và đúng đắn trong mọi trường hợp
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đây là những tổ chức sẽ hình thành trong tương lai, và cũng sẽ hoạt động trong cùng lĩnh vực, cùng cung ứng các sản phẩm, dịch vụ có tính chất thay thế nhau nhằm chia sẻ lợi nhuận với ngân hàng như: ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài…Vì được hình thành sau nên những đối thủ này sẽ có lợi thế trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường, cho nên hoạt động CVTD của các ngân hàng trong nước ít nhiều cũng sẽ gặp phải khó khăn, đòi hỏi các ngân hàng phải có bản lĩnh để có thể bám trụ lại giữa môi trường cạnh tranh khốc liệt
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh số lượng CVTD
1.3.1.1 Quy mô dư nợ CVTD
Dư nợ CVTD là tổng số tiền nợ của khách hàng vay tiêu dùng tại ngân hàng tại một thời điểm nhất định
Trang 33 Tỷ trọng dư nợ CVTD
Tỷ trọng dư nợ CVTD = Dư nợ CVTD/Tổng dư nợ khách hàng cá nhân
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ dư nợ đối với hoạt động cho vay tiêu dùng trên
tổng dư nợ của khách hàng cá nhân Chỉ tiêu này tăng lên phản ánh mức độ tập
trung vào hoạt động cho vay tiêu dùng tăng lên Đồng thời, chỉ tiêu này cũng phản
ánh được sự phát triển về cơ cấu của CVTD tại ngân hàng
Tăng trưởng dư nợ CVTD tuyệt đối:
Giá trị tăng
trưởng dư nợ
CVTD tuyệt đối =
Tổng dư nợ CVTD năm thứ t -
Tổng dư nợ CVTD năm thứ t-1 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền nợ của khách hàng vay tiêu dùng hiện có ở
ngân hàng Chỉ tiêu này tăng lên phản ánh số tiền ngân hàng cho khách hàng vay
cũng tăng lên Đồng thời, chỉ tiêu này cũng phản ánh được sự mở rộng về quy mô
của CVTD tại ngân hàng
Tăng trưởng dư nợ CVTD tương đối:
Tổng dư nợ CVTD năm t - Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)
= x 100% Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)
Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD tương đối cho biết tỉ lệ tăng của
dơ nợ CVTD năm t so với năm (t-1) Chỉ tiêu này tăng cho thấy các khoản vay của
khách hàng tại NHTM nhằm mục đích tiêu dùng ngày càng nhiều, từ đó thể hiện
hoạt động CVTD đã đạt được hiệu quả nhất định trong việc nâng cao chất lượng và
đa dạng hóa các hình thức cho vay, hấp dẫn được thêm nhiều khách hàng mới
1.3.1.2 Cơ cấu dư nợ CVTD
Chỉ tiêu dư nợ = Dư nợ ngắn hạn (hoặc trung-dài hạn)
Trang 34Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư
nợ được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn) Chỉ tiêu này còn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín
1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng CVTD
1.3.2.1 Khả năng sinh lời từ hoạt động CVTD
Trong hoạt động đầu tư tài chính, mục tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận và điều này cũng đúng đối với các ngân hàng Lợi nhuận là yếu tố cần thiết đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, do vậy không thể bỏ qua tiêu chí này khi đánh giá chất lượng hoạt động CVTD của một ngân hàng
Chỉ tiêu thứ nhất:
Tỷ lệ sinh lời của CVTD = Lợi nhuận từ CVTD/Dư nợ CVTD
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng Nó cho biết một hợp đồng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân mang lại bao nhiều đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay dự án của ngân hàng
Chỉ tiêu thứ hai:
Tỷ trọng lợi nhuận từ CVTD = Lợi nhuận từ CVTD/Tổng lợi nhuận ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập mà CVTD mang lại cho ngân hàng so với các khoản cho vay khác Tỷ lệ này cao chứng tỏ hoạt động CVTD đang mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng so với các hình thức cho vay khác Điều này sẽ giúp ngân hàng đánh giá được sức hấp dẫn của hoạt động CVTD trên địa bàn hoạt động, từ đó đưa ra các chính sách phát triển và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng thích hợp nhất
Trang 351.3.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong tổng dư nợ tiêu dùng
Nợ quá hạn
Khi đến hạn trả nợ hoặc hết hạn cho vay, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ thì số nợ đến hạn phải chuyển nợ quá hạn và khách hàng phải chịu lại suất nợ quá hạn đối với số tiền trả chậm
Số dư nợ tiêu dùng quá hạn
Tỷ lệ nợ tiêu dùng quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ tiêu dùng
Đây là một trong những chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng cho vay tiêu dùng của một ngân hàng Công thức này phản ánh, nếu tỷ lệ nợ tiêu dùng quá hạn của ngân hàng cao chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng chưa được hiệu quả, chất lượng cho vay chưa được tốt và ngược lại
Nợ xấu
Theo điều 6 tại Quyết định QĐ 18/2007/QĐ-NHNN bổ sung cho Quyết định
QĐ 493/2005/QĐ-NHNN, có 5 nhóm nợ chính sau:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm các khoản nợ trong hạn được đánh giá
có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán
Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ có cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thơi hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
Trang 36Trong đó, nợ xấu (NPL - Non-performance loan) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5
Dư nợ tiêu dùng của nhóm 3,4,5
Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tiêu dùng = x 100% Tổng dư nợ tiêu dùng
Nợ xấu là dấu hiệu cảnh báo cho ngân hàng biết khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính nên khó có thể thanh toán nợ dẫn đến ngân hàng có thể gặp rủi ro trong hoạt động cho vay ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Tỷ lệ nợ xấu càng thấp càng tốt và nhìn chung do rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nợ xấu được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ở mỗi nước khác nhau, riêng ở Việt Nam hiện nay tỷ lệ chấp nhận cho phép là 5%
1.4 KINH NGHIỆM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG KHÁC Ở VIỆT NÁM
1.4.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
Nói đến hoạt động cho vay tiêu dùng không thể không nhắc đến Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, đây được coi là lĩnh vực “gà đẻ trứng vàng” cho VPBank khi đóng góp trên 50% lợi nhuận của Ngân hàng này Cũng giống như các ngân hàng khác, cho vay tiêu dùng không phải là định hướng phát triển ban đầu của VPBank, nhưng cho đến nay, nó đã trở thành một hình thức tín dụng phổ biến và trở thành một trong những nguồn thu chính đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng
Tháng 2/2015, khối Tín dụng tiêu dùng trực thuộc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã được tách riêng và hoạt động dưới tư cách pháp nhân mới độc lập: Công ty tài chính tiêu dùng, lấy thương hiệu là FE Credit Sau tổng cộng 8 năm hoạt động, FE credit đã có hơn 7 triệu khách hàng và hơn 10.000 đối tác ở khắp 63 tỉnh, thành trên cả nước, giữ vị thế là công ty tài chính lớn nhất trên thị trường tài chính tiêu dùng FE Credit hiện đang nắm giữ hơn 50% thị phần
Trang 37tài chính tiêu dùng Năm 2017, FE Credit đã giải ngân 3,7 triệu khoản vay mới và phát hành thẻ tín dụng cho hơn 3 triệu khách hàng mới, qua đó đạt 3,5 triệu khách hàng hoạt động và tăng số dư cho vay lên gần 45.000 tỷ đồng Kết quả này đã
giúp doanh thu FE Credit tăng từ 8.552 tỷ đồng năm 2016 lên 12.957 tỷ đồng năm 2017; trong khi lợi nhuận sau thuế tăng từ gần 2.000 tỷ đồng trong năm 2016 lên
3.358 tỷ đồng năm 2017, tương ứng với mức tăng lần lượt là 51,5% và 68%
Một điểm đáng chú ý là FE Credit đã đạt được tốc độ tăng trưởng này trong khi vẫn cải thiện được hiệu quả quản lý vận hành và rủi ro, thể hiện qua việc cải thiện tỷ lệ dự phòng trên khoản phải thu trung bình, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ chi phí trên thu nhập lần lượt giảm từ 6% năm 2016 xuống còn 5% năm 2017 và 35,8% năm
2016 xuống 29,2% năm 2017
Sang năm 2018, tăng trưởng tín dụng của FE Credit đạt khoảng 18,9% so với hạn mức được cấp khoảng 20% Lợi nhuận của FE Credit cũng không đạt như kỳ vọng Tuy nhiên, FE Credit vẫn được coi là "mô hình kinh doanh quan trọng và hiệu quả" của ngân hàng, khi vẫn tăng được thị phần từ 53% lên 55% và đóng góp khoảng 44% vào lợi nhuận hợp nhất của toàn ngân hàng trong năm này Đầu năm
2019, FE Credit được trao giải thưởng “Sản phẩm tài chính tiêu dùng xuất sắc nhất” tại sự kiện thường niên The Asian Banker Vietnam Country Awards 2019
Tính đến thời điểm hiện tại, FR Credit đang là tổ chức tín dụng có số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng đa dạng và linh hoạt nhất trên thị trường với gần 10 loại hình sản phẩm vay khác nhau và cho vay theo hình thức tín chấp không cần tài sản bảo đảm
1.4.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank)
Nói về ngân hàng TMCP không thể không nhắc đến Sacombank, và cho vay tiêu dùng cũng là một trong những hoạt động được thúc đẩy mạnh mẽ tại ngân hàng này Cũng giống như các ngân hàng khác, cho vay tiêu dùng không phải là định hướng phát triển ban đầu của Sacombank, nhưng cho đến nay, nó đã trở thành một
Trang 38hình thức tín dụng phổ biến và trở thành một trong những nguồn thu chính đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng
Saccombank được coi là một trong những ngân hàng xuất sắc trong việc nghiên cứu, triển khai và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Và đồng thời cũng là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam đưa vào hoạt động Trung tâm dữ liệu hiện đại, hệ thống ngân hàng lõi đang được áp dụng là T24, phiên bản R11 với nhiều tính năng tiên tiến nhất hiện nay Sacombank cũng đã đầu tư hệ thống phát hành - quản lý thẻ đạt tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời nâng cấp hệ thống ngân hàng điện tử mới với nhiều tiện ích tối ưu Nhờ phát huy các tính năng đa dạng, dịch vụ tiện ích, Sacombank đã được nhận giải thưởng “Dịch vụ ngân hàng điện tử được yêu thích nhất tại Việt Nam - My Ebank 2014” do báo VnExpress tổ chức
Hơn nữa, Sacombank cũng đặc biệt chú ý đến việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở bên ngoài lãnh thổ Các quốc gia ở khu vực Trung và Đông Âu (CEF) được coi là một thị trường màu mỡ, một mảnh đất nguyên sơ đang cần khai thác của các NHTM trong lĩnh vực cho vay mua nhà ở Bởi lẽ, hằng năm các nước ở khu vực này là nơi đón nhận một lượng du học sinh lớn từ Việt Nam sang học tập, sinh sống và một lực lượng xuất khẩu lao động đông đảo Đây chính là nguồn khách hàng tiềm năng cho sản phẩm vay mua nhà ở vì họ là những người có nhu cầu định
cư cao nhưng đa số lại gặp vấn đề về thiếu nguồn kinh tế Chính việc tập trung phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng tại khu vực này, mà số lượng các khoản cho vay mua nhà từ con số không đã tăng lên với tốc độ chóng mặt và đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho Ngân hàng
1.4.3 Bài học đối với hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Liên doanh
Việt Nga
Theo xu hướng phát triển tất yếu, các ngân hàng ngày càng phát triển mạnh loại hình cho vay tiêu dùng trong hoạt động tín dụng chung Hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ dần chiếm tỷ trọng lớn trên tổng dư nợ cho vay và phát triển phổ biến ở tất
Trang 39cả các nước trên thế giới Theo con số thống kê kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại nhiều nước cho thấy: Cho vay tiêu dùng không rủi ro cao như người ta lo ngại, thậm chí hoạt động này còn đem lai thu nhập đáng kể cho ngân hàng, nhất là tại các nước có nền kinh tế phát triển
Tuy nhiên, cái gì mang lại lợi nhuận càng lớn thì càng có nhiều đối thủ cạnh tranh Trước các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác có lợi thế hơn về thương hiệu, lịch sử, vốn hay quy trình tối ưu hóa cùng những sản phẩm linh hoạt, phổ biến rộng rãi đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, Ngân hàng Liên doanh Việt Nga cần
có những chiến dịch mở rộng thị trường, đưa thương hiệu của VRB đến gần hơn với người tiêu dùng và thúc đẩy hoạt động cho vay này như: đa dạng hóa sản phẩm, linh hoạt trong quy trình cho vay, đầu tư phát triển công nghệ để nâng cao chất lượng cho vay…
Bên cạnh đó, việc phát triển hoạt động tín dụng phải đi đôi với các quy định, quy trình giám sát và quản lý rủi ro tín dụng trước, trong và sau khi cấp tín dụng một cách nghiêm ngặt, hệ thống thông tin đánh giá khách hàng phải đầy đủ và cập nhật kịp thời do hình thức này chủ yếu là các món vay nhỏ và không có tài sản đảm bảo
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày tất cả nội dung lý thuyết có liên quan sẽ được áp dụng làm
cơ sở lý thuyết Các nội dung chính trong chương này bao gồm:
- Các khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng: trình bày các khái niệm và phân loại các hình thức của hoạt động cho vay tiêu dùng Đồng thời, nêu rõ nội dung của hoạt động này bao gồm: sản phẩm quy trình cho vay và rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng: phần này
sẽ được áp dụng để phân tích nguyên nhân và ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến họat động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng, làm cơ sở cho việc đề đưa ra các giải
Trang 40pháp hoàn thiện
- Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay: trong phần này nêu rõ cách tính các chỉ tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng để áp dụng đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga, từ đó đưa ra được những hạn chế và nguyên nhân của nó trong việc cho vay
- Kinh nghiệm cho vay: Nêu rõ những thành công trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng khác, từ đó, đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Liên doanh Việt Nga