1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

122 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SĨQUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -

CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Lê Thị Khánh Huyền

Hà Nội – Năm 2019

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -

CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

Ngành: Kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8340101

Họ và tên học viên: Lê Thị Khánh Huyền Người hướng dẫn: TS Nguyễn Trọng Hải

Hà Nội – Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của

em, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Trọng Hải, Trường Đại Học Ngoại Thương

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Thị Khánh Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành sau quá trình học tập chương trình đào tạo Thạc sỹ tại Trường Đại học Ngoại thương và quá trình nghiên cứu của bản thân em tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa

Em xin chân thành cám ơn các Thầy cô giáo Trường Đại học Ngoại thương đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian

em học ở trường Đồng thời em xin cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa đã giúp

đỡ, hỗ trợ em trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Trọng

Hải đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

TÓM TẮT KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 7

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 7

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế 8

1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng 10

1.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 16

1.2.1 Khái niệm rủi ro thanh toán quốc tế 16

1.2.2 Phân loại rủi ro trong thanh toán quốc tế 17

1.3 Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 25

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế 25

1.3.2 Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 26

1.3.3 Các công cụ quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế 34

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 41

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa (Sacombank-CN Đống Đa) 41

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa 41

2.1.2 Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi 42

Trang 6

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 43 2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 44

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa 54

2.2.1 Thực trạng rủi ro trong hoạt động TTQT tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa 54 2.2.2 Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa 67 2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa 76 2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc

tế tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa 80

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 83 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa 83

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh đến 2025 83 3.1.2 Định hướng phát triển thanh toán quốc tế đến 2025 88 3.1.3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tài trợ thương mại có liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn 2020 - 2025 90

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế cần áp dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa 93

3.2.1 Hoàn thiện mô hình thanh toán quốc tế tập trung thống nhất, chuyên sâu trên toàn hệ thống 93 3.2.2 Xây dựng cơ chế, chính sách về quản trị rủi ro thanh toán quốc tế trên toàn hệ thống và đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát 94 3.2.3 Xây dựng và hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế 95

Trang 7

3.2.4 Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

98

3.3 Các kiến nghị 99

3.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 99

3.3.2 Kiến nghị với khách hàng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu 102

KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 107

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Telecommunication: Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng

và các tổ chức tài chính quốc tế)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ BẢNG

Bảng 2.1: Tổng tài sản của Sacombank Đống Đa năm 2016 - 2018 45

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Sacombank Đống Đa năm 2016 – 2018 47

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của Sacombank Đống Đa năm 2016 - 2018 49

Bảng 2.4: Tình hình hoạt động Thanh toán quốc tế của Sacombank Đống Đa năm 2016-2018 51

Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016- 2018 54

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp kết quả điều tra về tần suất và loại rủi ro khách hàng gặp khi giao dịch TTQT tại Sacombank Đống Đa 55

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp kết quả điều tra về hoạt động phòng ngừa rủi ro TTQT trong doanh nghiệp 56

Bảng 2.8: Bảng kết quả điều tra về tình hình sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro TTQT 57

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp kết quả điều tra về mức độ quan tâm của khách hàng tới các loại rủi ro TTQT 58

HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình quản trị rủi ro hoạt động TTQT tại Sacombank chi nhánh Đống Đa 67

Hình 2.2: Chương trình phòng chống rửa tiền AML-EXPRESS 69

Hình 2.3: Chương trình Quản lý hồ sơ TT và đặt nguồn thanh toán 70

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ của phương thức chuyển tiền 11

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ của phương thức nhờ thu kèm chứng từ 12

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ của phương thức tín dụng chứng từ 15

Sơ đồ 2.1: Tổ chức của Sacombank – Chi nhánh Đống Đa 43

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh số TTQT Sacombank Đống Đa năm 2016-2018 52

Trang 11

TÓM TẮT KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nên kinh tế thế giới, các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa nói riêng cần trang bị cho mình một hệ thống quản trị rủi

ro thanh toán quốc tế hoạt động hiệu quả để có thể phòng ngừa và xử lý những rủi

ro có thể gặp phải với tư cách là cầu nối của các chủ thể tham gia hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế

Bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phân tích, tổng hợp lý thuyết, phương pháp tổng hợp kinh nghiệm, bài luận văn đã hệ thống hóa các lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế cũng như các lý thuyết về quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế mà các ngân hàng thương mại hiện nay đang áp dụng

Từ việc phân tích những rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa đã gặp phải, thực tế quy trình quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế mà chi nhánh Đống Đa đang thực hiện, bài luận văn đã phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của quy trình, từ đó đánh giá nguyên nhân và các mặt hạn chế của công tác quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank – chi nhánh Đống Đa Cuối cùng, bài luận văn đề xuất một

số giải pháp có ý nghĩa thực tiễn cho Sacombank – chi nhánh Đống Đa nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế, đồng thời tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Ngân hàng nhà nước, và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu để hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế hiệu quả hơn

Đây cũng là những biện pháp, đề xuất mà các ngân hàng thương mại có thể

áp dụng để hệ cải thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế, giúp hệ thống tài chính ngân hàng hoạt động ổn định, bền vững, vươn tới các chuẩn mực ngân

hàng trong khu vực và quốc tế

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Cùng với nghiệp vụ cho vay, huy động, thanh toán quốc tế là hoạt động dịch

vụ mang lại nguồn thu chủ yếu cho tất cả các ngân hàng Do chủ thể tham gia hoạt động thanh toán quốc tế là pháp nhân ở các quốc gia khác nhau, nguồn luật chi phối hoạt động thanh toán quốc tế cũng rất phức tạp và đa dạng, sự khác nhau về phong tục tập quán, văn hóa, luật pháp của các bên khiến hoạt động này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho cả ngân hàng và khách hàng tham gia quá trình giao dịch

Nền kinh tế của Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, do đó việc xây dựng hệ thống phòng ngừa và xử lý rủi ro cũng cần có nhiều thay đổi, phù hợp với xu hướng cập nhật của thế giới

Với quy mô hoạt động ngày càng mở rộng và phát triển, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa cần đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế, xây dựng cho riêng mình một quy trình quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế phù hợp để trong tương lai, hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh ngày càng phát triển và mang lại hiệu quả hơn nữa

Xuất phát từ thực tiễn trên, yêu cầu đặt ra là phải tăng lượng khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế, phát triển thêm các ứng dụng công nghệ phục vụ cho quá trình xử lý hồ sơ, đảm bảo an toàn hoạt động thanh toán quốc

tế trong thời gian tới và giảm thiểu những rủi ro trong thanh toán quốc tế mà chi nhánh đang gặp phải Để đạt được mục tiêu này, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa cần phân tích, nhận dạng, đo lường các nguyên nhân gây

ra rủi ro đối với hoạt động thanh toán quốc tế để xử lý các rủi ro phát sinh và đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tuy đã xây dựng được khung quản trị rủi ro nói chung nhưng chi nhánh Đống Đa lại chưa xây dựng được riêng cho mình một quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế hiệu quả Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác phòng ngừa và xử lý rủi ro hoạt động thanh

Trang 13

toán quốc tế vẫn còn tồn tại rất nhiều điểm hạn chế Nhận thức được tầm quan trọng

của vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Liên quan đến đề tài này đã có một số công trình nghiên cứu khoa học, bài báo hay luận văn tốt nghiệp đại học, thạc sỹ tiếp cận vấn đề trên các góc độ, phạm vi và tại nhiều ngân hàng khác nhau

Phạm Thị Như Thủy, Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, luận văn Thạc sỹ kinh tế,

Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, 2014 Luận văn đã hệ thống được các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động thanh toán quốc tế và đưa ra một số phương thức quản trị rủi ro thực tiễn có thể áp dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Nguyễn Quỳnh Giang, Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán

bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, luận văn Thạc sỹ tài chính ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế -

Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2015 Điểm sáng của bài luận văn là đã đưa ra được các tiêu chí đo lường đánh giá mức độ rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ Phần giải pháp nhờ đưa ra được những tài liệu nghiên cứu của nước ngoài nên khá đầy đủ

và sát với thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thương mại

Lê Thảo Trang, Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam, luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh

doanh, Trường Đại học Ngoại Thương, 2017 Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở

lý luận về hoạt động quản trị rủi ro, các công cụ quản trị rủi ro hiện đang được áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

Các công trình nghiên cứu này là nguồn tài liệu tham khảo giúp tác giả có thể

đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa

Trang 14

Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế cũng như thực tiễn các tình huống rủi ro phát sinh trong các giao dịch thanh toán quốc tế Từ việc xác định nguyên nhân gây ra rủi ro, các công trình trên đã đưa ra các biện pháp cơ bản cùng các khuyến nghị nhằm phòng ngừa

và hạn chế các rủi ro này Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chưa chỉ ra được các mô hình phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế mà các ngân hàng thương mại hiện nay đang áp dụng Nội dung quản lý rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế các ngân hàng thương mại cũng chưa được đề cập và nghiên cứu chi tiết Các công trình nghiên cứu mới tập trung ở các ngân hàng thương mại cổ phần lớn và chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập tới công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa Vì vậy trong luận văn này, tác giả

đã nghiên cứu một cách tổng quát hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa Trên cơ sở xem xét,

kế thừa các công trình nghiên cứu của những người đi trước, tác giả đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank – chi nhánh Đống Đa Tính mới của đề tài là ở chỗ nghiên cứu công tác quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế được khắc họa

ở mức chuyên sâu trong bối cảnh hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế diễn

ra tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa Từ đó tác giả đưa ra những giải pháp có tính ứng dụng cao, không chỉ áp dụng được tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa mà còn có thể áp dụng tại

các ngân hàng thương mại khác

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa

Để đáp ứng các mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế của NHTM nói chung, tìm ra phương pháp luận để tăng cường quản trị rủi ro thanh toán quốc tế tại NHTM

Trang 15

- Tìm hiểu thực trạng, phân tích nguyên nhân, kết quả, hạn chế của hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa

- Trên cơ sở các định hướng phát triển của ngân hàng, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc

tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Đống Đa

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các hoạt động thanh toán quốc tế và quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế áp dụng đối với tổ chức kinh tế và cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Đống Đa trong giai

đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 và các giải pháp từ nay đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Thu thập những thông tin, dữ liệu cần

thiết cho việc nghiên cứu về quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế Đây

là phương pháp được sử dụng để tập hợp những thông tin, số liệu thực sự cần thiết

cho đề tài

Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dùng phương pháp thống kê mô tả, so

sánh và phân tích các số liệu đã thu thập được Ngoài ra còn được sử dụng để đánh giá thực trạng quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế từ đó đưa ra các nhận xét,

đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc

tế của Ngân hàng

Phương pháp so sánh: Dựa vào những số liệu để tiến hành so sánh, đối

chiếu (cả về tương đối lẫn tuyệt đối) để tìm ra sự tăng giảm của giá trị giúp làm rõ hơn trong quá trình phân tích hoạt động thanh toán quốc tế cũng như quản trị rủi ro

hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng

Phương pháp điều tra xã hội học: luận văn thu thập dữ liệu từ khách hàng

đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống

Trang 16

Đa bằng phương pháp phỏng vấn điều tra thăm dò Qua đó, tác giả đã tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên như sau: khung lấy mẫu: các cá nhân đang công tác tại doanh nghiệp có giao dịch tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống

Đa, Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản, quy mô mẫu 180 người Tác giả đã phát ra 180 phiếu vào các ngày 08, 09 và 10 tháng 04 năm 2019, thu về 168 phiếu Sau khi tiến hành sàng lọc và loại bỏ các bảng khảo sát không hợp lệ, tác giả thu được 150 phiếu hợp lệ, đạt tỉ lệ 83% Bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp cá nhân được thiết kế theo cấu trúc ngoài lời giới thiệu, ý nghĩa, mục đích của cuộc nghiên cứu, bảng khảo sát bao gồm các nội dung sau:

+ Phần mở đầu: Thông tin sơ lược về khách hàng

+ Phần nội dung: Trình bày các câu hỏi đã được soạn thảo dựa trên các thông tin cần thu thập

+ Câu hỏi mở tham khảo ý kiến khác của khách hàng

+ Lời cảm ơn khi kết thúc bảng câu hỏi

Kết quả từ phiếu điều tra thăm dò ý kiến khách hàng sẽ là một trong những thông tin quan trọng để đánh giá hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa, từ đó đưa ra các giải

pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh toán quốc tế tại chi nhánh

6 Những đóng góp của luận văn

Thứ nhất, bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học như tổng hợp và phân tích lý thuyết, phân tích số liệu, điều tra xã hội học, luận văn đã khái quát hóa lý thuyết về thanh toán quốc tế và quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại

Thứ hai, từ việc phân tích quy trình quản trị rủi ro đang thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa, tác giả đã đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu của quy trình, tìm ra những nguyên nhân khiến công tác quản trị rủi ro hoạt động thanh toán quốc tế chưa hiệu quả

Thứ ba, trên cơ sở phân tích những ưu, nhược điểm của công tác quản trị rủi ro

mà ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Đống Đa đang thực hiện, tác

Trang 17

giả đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro TTQT nhằm mục đích giảm thiểu các sai sót nghiệp vụ, rút ngắn thời gian tác nghiệp nhưng vẫn đảm bảo an toàn trong hoạt động, tăng năng suất lao động, nâng cao uy tín và năng lực

cạnh tranh của ngân hàng

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế

tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Đống Đa

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt

động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Đống Đa

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế

1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế

Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới luôn vận động và biến đổi không ngừng, không một quốc gia, một vùng lãnh thổ nào lại đóng cửa quan hệ kinh tế với thế giới bên ngoài Việc trao đổi kinh tế, thương mại và tài chính giúp các quốc gia tận dụng được hiệu quả lợi thế về nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên của đất nước trên nguyên tắc mang cái quốc gia mình có lợi thế trao đổi lấy những cái mình chưa

có lợi thế với quốc gia khác Mối quan hệ giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giới vì thế gắn bó ngày càng chặt chẽ, phong phú, đa dạng và cũng rất phức tạp Chính mối liên hệ thường xuyên và sự đan xen ngày càng mạnh mẽ giữa các quốc gia đã phát sinh những quyền và nghĩa vụ trong quan hệ thương mại và tiền tệ Trong mối quan hệ đó thanh toán quốc tế (TTQT) ra đời đòi hỏi mang tính chất tất yếu khách quan

Xét theo nghĩa rộng, TTQT là “tập hợp các yếu tố cấu thành cơ chế thanh

toán giữa các quốc gia trong đó các quốc gia cùng nhau quy định các yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán như chủ thể tham gia thanh toán, loại tiền tệ thanh toán, các công cụ và các phương thức đòi và hoặc chi trả tiền tệ” (GS Đinh Xuân Trình, Thanh toán quốc tế, 2012, tr.1)

Trong khái niệm trên cần phải lưu ý rằng chủ thể tham gia cơ chế TTQT có thể

là cá nhân hoặc pháp nhân ở các quốc gia khác nhau hoặc cùng trong một quốc gia nhưng ở các vùng lãnh thổ khác nhau Loại tiền tệ trong TTQT sẽ do hai bên thống nhất tự thỏa thuận và kèm theo đó là cách thức chuyển và nhận tiền

Xét trên góc độ hẹp hơn, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh

tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa ngân hàng (NH) của các nước liên quan

Trang 19

Trong các điều kiện trên, phương thức TTQT là điều kiện quan trọng nhất Chính vì vậy, với phạm vi của bài luận văn, tác giả xin được nghiên cứu TTQT trên góc độ hẹp như một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại (NHTM), trên khía cạnh các phương thức thanh toán

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Thanh toán quốc tế góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế, tạo cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán Hoạt động TTQT là khâu quan trọng của quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau Nếu không có hoạt động TTQT thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển Nếu hoạt động TTQT được nhanh chóng, chính xác, an toàn sẽ góp phần giải quyết được mối quan hệ lưu thông hàng hóa, tiền tệ giữa người mua và người bán một cách thông suốt, hiệu quả Hoạt động TTQT là một phần không thể tách rời và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển, là cầu nối

để mở rộng các hoạt động khác như du lịch, hợp tác quốc tế, đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút lượng kiều hối đáng kể vào Việt Nam Tóm lại, hoạt động TTQT đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thể hiện trên các khía cạnh sau:

Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu

Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài

Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch

 Thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính

Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 20

1.1.2.2 Đối với ngân hàng thương mại

Trong thương mại quốc tế không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu cũng có thể thanh toán trực tiếp với nhau mà thường thông qua các NHTM với mạng lưới các chi nhánh và đại lý toàn cầu NH thay mặt khách hàng (KH) thực hiện dịch vụ TTQT và trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên Vai trò trung gian của TTQT thể hiện trên 3 khía cạnh sau:

 Thanh toán theo yêu cầu của KH và thu phí dịch vụ

 Bảo vệ quyền lợi của KH trong giao dịch thanh toán

chế rủi ro, tạo sự tin tưởng trong giao dịch với nước ngoài

 Tài trợ vốn cho hoạt động xuất nhập khẩu của khách hàng một cách chủ động và tích cực

Ngày nay hoạt động TTQT là một dịch vụ trở nên quan trọng đối với các NHTM, đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng TTQT là một mắt xích quan trọng trong việc kết nối và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của NH như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng, tăng trưởng huy động vốn đặc biệt là ngoại tệ

Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với các NHTM, nó không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuần túy mà còn là một sản phẩm cốt lõi của NH, hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác phát triển Thông qua hoạt động TTQT, NH thu được phí dịch vụ để bù đắp các chi phí và tạo

ra lợi nhuận kinh doanh TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ NH Các

NH sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của NH, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao vị thế của NH trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các NH nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của NH

Trang 21

1.1.2.3 Đối với khách hàng

TTQT phục vụ nhu cầu thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Điều quan trọng khi ký kết hợp đồng mua bán là làm thế nào nhà xuất khẩu kiểm soát được hàng hóa cho đến khi thanh toán? Đối với nhà nhập khẩu làm thế nào để kiểm soát được tiền cho đến khi nhận được hàng? Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp quá trình thanh toán theo yêu cầu của KH được thực hiện nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi

Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu KH không có đủ khả năng tài chính

và cần đến sự tài trợ của NH thì NH sẽ giải ngân cho vay hoặc tài trợ, chiết khấu bộ chứng từ Qua việc thực hiện thanh toán, NH còn có thể giám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn và điều chỉnh chiến lược kinh doanh

cho KH

1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng

1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền

* Khái niệm

“Chuyển tiền là phương thức TTQT trong đó khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển

tiền do KH lựa chọn” (GS Đinh Xuân Trình, Thanh toán quốc tế, 2012, tr.167)

* Phân loại

+ Căn cứ cách thức gửi lệnh thanh toán, chuyển tiền gồm:

 Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T)

 Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T)

Chuyển tiền bằng Séc (Bank cheque)

+ Căn cứ mục đích chuyển tiền, chuyển tiền gồm:

 Chuyển tiền mậu dịch

Trang 22

 Chuyển tiền phi mậu dịch

Chuyển tiền cho mục đích đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

+ Căn cứ thời điểm chuyển tiền, chuyển tiền bao gồm:

 Chuyển tiền trả trước (Payment in advanced)

 Chuyển tiền trả sau (Payment after shipment)

+ Quy trình nghiệp vụ cơ bản:

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ của phương thức chuyển tiền

Nguồn: Nguyễn Thị Quy, Giáo trình tài trợ thương mại quốc tế, 2012

(1) Người chuyển tiền và người thụ hưởng thực hiện ký kết hợp đồng quy

định rõ phương thức thanh toán là chuyển tiền và thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ

(2) Người chuyển tiền đến NH yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền

nhất định cho người thụ hưởng

(3) NH chuyển tiền theo yêu cầu của người chuyển tiền sẽ chuyển và ra lệnh

cho NH đại lý thực hiện việc chi trả cho người thụ hưởng

(4) NH đại lý sau khi nhận được tiền từ NH chuyển tiền thực hiện báo có cho

người hưởng lợi

1.1.3.2 Phương thức nhờ thu

* Khái niệm:

“Nhờ thu là một phương thức thanh toán theo đó bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình

Trang 23

bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác”

(GS.TS Nguyễn Văn Tiến, Cẩm nang Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương,

2014, tr.264)

Khi sử dụng phương thức thanh toán này các bên liên quan sẽ tuân thủ theo Quy tắc thực hành thống nhất về Nhờ thu (The Uniform Rules For Collection) do phòng Thương mại quốc tế (International Chamber of Commerce) ban hành Phiên

bản hiện hành là URC 522

* Phân loại: Căn cứ vào tính chất chứng từ yêu cầu, nhờ thu gồm 2 loại: nhờ

thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

- Nhờ thu trơn

- Nhờ thu kèm chứng từ

* Quy trình nghiệp vụ cơ bản:

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ của phương thức nhờ thu kèm chứng từ

Nguồn: Nguyễn Thị Quy, Giáo trình tài trợ thương mại quốc tế, 2012

(0) Người xuất khẩu và người nhập khẩu ký kết hợp đồng ngoại quy định phương thức thanh toán là nhờ thu

(1) Người xuất khẩu tiến hành giao hàng và lập bộ chứng từ xuất khẩu

(2) Người xuất khẩu mang bộ chứng từ đến NH nhờ thu yêu cầu sử dụng dịch

vụ nhờ thu kèm chứng từ

Trang 24

(3) NH nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi kèm bộ chứng từ tới NH thu hộ

(4) NH thu hộ thông báo lệnh nhờ thu cho người nhập khẩu

(5) Người nhập khẩu chấp nhận lệnh nhờ thu bằng việc:

- Thanh toán để đổi lấy bộ chứng từ

- Chấp nhận thanh toán hối phiếu để đổi lấy chứng từ

- Chấp nhận các điều kiện khác để đổi lấy chứng từ

(6) NH thu hộ sau khi nhận được tiền thanh toán từ người nhập khẩu sẽ chuyển tiền cho NH nhờ thu

(7) NH nhờ thu sau khi nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ sẽ báo có vào tài

khoản của người xuất khẩu

1.1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ (L/C: letter of credit)

* Khái niệm:

“Tín dụng chứng từ là cam kết của một ngân hàng (ngân hàng mở L/C) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở L/C) về việc sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng L/C), hoặc sẽ chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng ký phát trong phạm vi số tiền đó, với điều kiện người này xuất trình được bộ

chứng từ phù hợp với quy định của L/C” (Nguyễn Văn Tiến, Cẩm nang Thanh toán

quốc tế và tài trợ ngoại thương, 2014, tr.209)

Tại điều 2, Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP: The Uniform Custom and Practice for Documentary Credit) phiên bản 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:

“Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hay mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành (NHPH) về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”

Ngày nay phương thức tín dụng chứng từ ngày càng được ưa chuộng bởi những ưu điểm của phương thức này so với hai phương thức chuyển tiền và nhờ thu Bên cạnh đó, phương thức này cũng cân bằng được quyền lợi của nhà xuất

khẩu và nhà nhập khẩu

Trang 25

* Phân loại:

Có rất nhiều cách để phân loại L/C tùy theo đặc điểm nghiệp vụ, thời gian trả tiền so với thời gian giao nhận hàng hóa hay đặc điểm của các chủ thể tham gia trong hợp đồng ngoại thương Trong khuôn khổ luận văn này tác giả xin được phép

phân loại L/C dựa trên các đặc điểm nghiệp vụ

+ Phân loại theo loại hình:

- L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C)

- L/C không hủy ngang (Irrevocable L/C)

+ Phân loại theo mục đích sử dụng:

- L/C không hủy ngang có xác nhận (Irrevocable confirmed L/C)

- L/C không hủy ngang không có xác nhận (Irrevocable L/C)

- L/C chuyển nhượng (Transferrable L/C)

- L/C tuần hoàn (Revolving L/C)

- L/C giáp lưng (Back-to-back L/C)

- L/C điều khoản đỏ (Red-clause L/C)

- L/C đối ứng (Reciprocal L/C)

- L/C dự phòng (Standby L/C

+ Phân loại theo thời điểm thanh toán:

- L/C trả ngay (Sight payment L/C)

- L/C kỳ hạn (Deffered Payment L/C và Acceptance L/C)

- L/C hỗn hợp (Mixed L/C)

- L/C kỳ hạn cho phép thanh toán ngay (Usance Payable At sight L/C)

Trang 26

* Quy trình nghiệp vụ cơ bản:

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ của phương thức tín dụng chứng từ

Nguồn: Nguyễn Thị Quy, Giáo trình Tài trợ Thương mại quốc tế, 2012

(1) Sau khi ký hợp đồng mua bán hàng hóa, người nhập khẩu đến NH của

mình đề nghị NH mở L/C

(2) NH của người nhập khẩu sau khi phát hành L/C sẽ gửi điện đến NH của

người xuất khẩu NH của người xuất khẩu cũng là ngân hàng thông báo L/C

(3) NH của người xuất khẩu nhận được L/C do NHPH gửi đến sẽ thông báo

cho người xuất khẩu

(4) Người xuất khẩu nhận được L/C do NH của mình thông báo sẽ tiến hành

giao hàng cho người nhập khẩu

(5) Người xuất khẩu sau khi giao hàng sẽ lập bộ chứng từ và gửi đến NH của mình (6) NH thông báo sau khi nhận được bộ chứng từ do người xuất khẩu lập sẽ

tiến hành kiểm tra và thông báo lại cho người xuất khẩu tình trạng bộ chứng từ để chỉnh sửa (nếu có)

(7) NH thông báo gửi bộ chứng từ đến NHPH để đòi tiền thanh toán

(8) NHPH sau khi nhận được bộ chứng từ sẽ kiểm tra tình trạng bộ chứng từ

có hợp lệ hay không và thông báo tình trạng bộ chứng từ cho NH thông báo nếu bộ chứng từ có bất hợp lệ Nếu bộ chứng từ hợp lệ, NHPH sẽ có 5 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận bộ chứng từ để thanh toán cho người xuất khẩu

Trang 27

(9) NHPH sau khi thanh toán bộ chứng từ sẽ tiến hành đòi lại tiền từ người

nhập khẩu số tiền NHPH đã ứng trước để thanh toán cho người xuất khẩu

1.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế

1.2.1 Khái niệm rủi ro thanh toán quốc tế

1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro

Nhiều nhà kinh tế học đã định nghĩa “rủi ro” theo các cách khác nhau Frank

Knight, một học giả người Mỹ đầu thế kỷ 20 định nghĩa “rủi ro là sự bất trắc có thể

đo lường được” (Peter S.Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại, 2001, tr.233)

Alain Willet thì cho rằng “rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến biến cố không

mong đợi” (Peter S.Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại, 2001, tr.6) Theo Peter

Rose, rủi ro đối với một ngân hàng có nghĩa là “mức độ không chắc chắn liên quan

tới một vài sự kiện” (Peter S.Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại, 2001, tr.207)

Nhìn chung các định nghĩa tuy có khác nhau nhưng đều thống nhất ở một điểm coi rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, diễn ra bất ngờ, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được

Đối với các NHTM, rủi ro là những biến cố không mong đợi có thể xảy ra gây mất mát, thiệt hại về tài sản, thu nhập trong quá trình hoạt động Các NHTM cần đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích nhằm tìm ra những

cơ hội đạt được lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Các NHTM sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà các NHTM gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được, đồng

thời nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính của NHTM

1.2.1.2 Khái niệm rủi ro trong thanh toán quốc tế

Rủi ro trong TTQT là những bất trắc xảy ra trong quá trình NHTM thực hiện các hoạt động TTQT và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NH Bàn về

rủi ro, trong cuốn sách của mình tác giả Thận Tôn Trọng Tín viết: “Rủi ro trong

TTQT xảy ra khi quyền lợi của một bên hoặc các bên tham gia bị vi phạm, rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng từ không được thanh toán mà còn phải được hiểu theo nghĩa rộng của nó là bất kỳ một sự khúc mắc, chậm trễ nào trong các khâu của quá trình thanh toán” (Thận Tôn Trọng Tín, Thanh toán quốc

tế, 2011, tr.249)

Trang 28

Đối với người bán, rủi ro trong TTQT có thể là giao hàng nhưng người mua không trả tiền, hàng đã sang đến nước người mua nhưng bị người mua ép phải giảm giá mới trả tiền mua hàng, hàng đang trong quá trình đi trên đường biển bị tổn thất Với người mua hàng, rủi ro có thể gặp phải là người bán giao hàng không đúng mẫu mã, chất lượng quy định như trong hợp đồng, hàng bị thất lạc trên đường vận chuyển Không chỉ người bán hoặc người mua mới có thể gặp rủi ro, ngay cả ngân hàng cũng có những rủi ro nhất định khi tham gia vào các phương thức thanh toán quốc tế như người mua hoặc người bán thiếu trung thực trong giao dịch, các rủi ro về rửa tiền hoặc rủi ro về ngoại hối

Do đặc điểm của hoạt động TTQT có nhiều bên tham gia, người mua và người bán ở vị trí địa lý cách xa nhau, các giao dịch phải thực hiện thông qua ngân hàng nên nếu có rủi ro xảy ra, các bên liên quan sẽ tốn nhiều chi phí để khắc phục tổn thất

1.2.2 Phân loại rủi ro trong thanh toán quốc tế

Có rất nhiều cách phân loại rủi ro trong TTQT và mỗi tác giả xem xét rủi ro trên khía cạnh khác nhau nhưng trong khuôn khổ bài luận văn này, tác giả xin được phân loại rủi ro dựa trên khía cạnh tài chính, từ đó đưa ra hai nhóm rủi ro là nhóm rủi ro tài chính và nhóm rủi ro phi tài chính

1.2.2.1 Nhóm rủi ro tài chính

* Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là ngôn từ thường được sử dụng để chỉ rủi ro trong hoạt động cho vay của các NHTM trên thị trường tài chính Có nhiều quan niệm về rủi ro

trong hoạt động cho vay Theo định nghĩa của Uỷ ban Basel: “Rủi ro trong hoạt

động cho vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”; cũng theo Uỷ

ban này, một định nghĩa khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát đối với một ngân

hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi” (Ủy ban Basel, Hiệp ước vốn Basel II, 2003)

Trang 29

Theo Thomas P Fitch trong Từ điển thuật ngữ Ngân hàng do nhà xuất bản

Barron ấn hành năm 1997: “Rủi ro cho vay là loại rủi ro xảy ra khi người vay

không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ” Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu

trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Có rất nhiều cách khác nhau để định nghĩa rủi ro tín dụng nhưng đều có điểm chung là khả năng xảy ra thiệt hại về kinh tế mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng vay vốn nhưng không thanh toán được nợ đúng hạn hoặc không hoàn trả được

nợ vay bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi

Đối với người nhập khẩu, NH cho các doanh nghiệp vay vốn để tài trợ thanh toán bộ chứng từ nhập khẩu xuất trình theo thư tín dụng hoặc bộ chứng từ nhờ thu

do NH nước ngoài gửi về để nhờ thu hộ Đối với người xuất khẩu, để rút ngắn thời gian nhận tiền báo có từ nước ngoài chuyển về, NH sẽ chiết khấu cho các doanh nghiệp vay tiền khi khách hàng xuất trình được bộ chứng từ xuất khẩu để gửi đi nước ngoài đòi tiền người mua Sau khi có tiền từ nước ngoài chuyển về của thương

vụ xuất khẩu, NH sẽ thu hồi tiền nợ gốc và tiền lãi của khoản vay Bên cạnh nghiệp

vụ chiết khấu, NH còn có nghiệp vụ tài trợ thư tín dụng xuất khẩu để phục vụ nhu cầu vay vốn thu mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho giai đoạn xuất khẩu hàng hóa đi nước ngoài

Cho vay là một trong số những hoạt động kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu chính cho ngân hàng nhưng đi kèm theo đó là những rủi ro tín dụng Có thể nói nghiệp vụ cho vay là một nghiệp vụ phức tạp, độ an toàn thấp, rủi ro cao nhưng lại

là hoạt động không thể thiếu được, quyết định và ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại

và phát triển của NHTM

* Rủi ro ngoại hối:

Quản lý ngoại hối là hệ thống kiểm soát luồng ngoại hối đi vào và chuyển ra khỏi một quốc gia Trong quản lý kinh tế, chính phủ thường ban hành các chính sách khơi thông hoặc hạn chế luồng ngoại hối nhằm thực hiện chính sách phát triển kinh tế của quốc gia trong từng thời kỳ Những biện pháp này sẽ gây ra ảnh hưởng làm biến động tỷ giá ngoại tệ

Trang 30

Đối với người nhập khẩu, khi tỷ giá ngoại tệ tăng, chi phí nhập khẩu lô hàng cũng tăng lên Kéo theo đó là các chi phí khác về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt Tổng chi phí nhập khẩu hàng hóa tăng khiến giá hàng hóa nhập khẩu cao hơn giá hàng hóa cùng loại bán ra trong nước Việc này

sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm doanh thu bán hàng vì giá hàng hóa không cạnh tranh được với so với giá hàng hóa trong nước

Đối với người xuất khẩu, biến động tỷ giá là con dao hai lưỡi, một mặt có thể khiến người xuất khẩu hưởng lợi, nhưng mặt khác cũng có thể khiến người xuất khẩu phải chịu tổn thất nặng nề về mặt tài chính Nếu tỷ giá biến động theo chiều hướng tăng, lúc này một đồng ngoại tệ khi thu về sẽ đổi nhiều đồng việt nam hơn Như vậy người xuất khẩu sẽ hưởng lợi trong trường hợp này vì tỷ giá tăng lên làm

số tiền hàng quy đổi sang đồng việt nam nhiều hơn trước Nhưng nếu tỷ giá biến động theo chiều hướng giảm, một đồng ngoại tệ lúc này sẽ đổi được ít tiền việt nam đồng hơn Như vậy người xuất khẩu lúc này sẽ bị tổn thất về mặt tài chính vì số tiền bán hàng sau khi quy đổi sang đồng việt nam sẽ ít hơn so với trước khi có biến động giảm tỷ giá hối đoái Ví dụ: Ngày 15/04/2019, tỷ giá ngân hàng thương mại niêm yết bán ra đô la mỹ là USD/VNĐ = 23.220 Điều này có nghĩa 1 USD = 23.220 VNĐ Giả sử nhà xuất khẩu xuất bán một lô hàng cho nước ngoài với trị giá lô hàng

là 100.000USD Nếu tỷ giá biến động tăng lên mức 23.300VNĐ = 1USD, lúc này người xuất khẩu sẽ hưởng lợi một khoản tiền là (23.300 – 23.220) x 100.000 = 8.000.000 đồng Tương tự như vậy nếu tỷ giá biến động giảm xuống mức 23.150VNĐ = 1USD, lúc này người xuất khẩu sẽ phải chịu một khoản thiệt hại là (23.220 – 23.150) x 100.000 = 7.000.000 đồng

Đối với ngân hàng, biến động tỷ giá khiến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng bị ảnh hưởng Để đáp ứng nhu cầu mua ngoại tệ của khách hàng, các ngân hàng phải đảm bảo dự trữ đủ lượng ngoại tệ để cân bằng trạng thái mua vào và bán ra ngoại tệ Khi tỷ giá ngoại tệ tăng cao, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí hơn để mua ngoại tệ từ các ngân hàng trong nước hoặc thị trường thế giới để cân bằng trạng thái ngoại tệ, chi phí mua ngoại tệ vì thế sẽ tăng lên và ảnh hưởng đến kết quả

Trang 31

kinh doanh của ngân hàng trong ngắn hạn Sự biến động của tỷ giá ngoại tệ còn ảnh hưởng đến các ngân hàng thương mại trên một khía cạnh khác Nếu tỷ giá ngoại

tệ tăng, sau khi tính toán chi phí nhập khẩu, nếu người nhập khẩu nhận thấy có thể xảy ra thua lỗ sau khi nhập khẩu lô hàng sẽ nảy sinh ý định từ chối nhận hàng và thanh toán Lúc này rủi ro về ngoại hối sẽ kéo theo rủi ro tín dụng vì ngân hàng vẫn phải thanh toán cho người xuất khẩu nhưng lại không thể đòi

được tiền từ người nhập khẩu

1.2.2.2 Nhóm rủi ro phi tài chính

* Rủi ro tác nghiệp

Theo định nghĩa của Ủy ban Basel “rủi ro tác nghiệp là rủi ro gây ra tổn thất

do các nguyên nhân như con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống, các sự kiện khách quan bên ngoài Rủi ro tác nghiệp bao gồm

cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ về rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín” Từ định nghĩa

trên có thể thấy rủi ro tác nghiệp trong TTQT là những rủi ro mang tính chủ quan xuất phát từ nguyên nhân các nhân viên ngân hàng sơ suất trong quá trình xử lý các

hồ sơ TTQT

+ Trong nghiệp vụ chuyển tiền:

Khi xử lý hồ sơ chuyển tiền, do sơ suất nhân viên NH không làm theo đúng chỉ thị thanh toán từ người yêu cầu nên chuyển nhầm số tài khoản của người thụ hưởng khiến NH tốn kém chi phí để điều chỉnh lệnh thanh toán Người yêu cầu chuyển tiền cũng bị ảnh hưởng bởi sai sót này vì tiến độ nhận hàng bị chậm trễ Sự chậm trễ trong khâu chuyển tiền còn khiến NH phải bồi thường nếu làm giảm uy tín của người nhập khẩu với người xuất khẩu

Trong nhiều trường hợp nhân viên tác nghiệp không kiểm tra kỹ các nội dung

về phòng chống rửa tiền, hồ sơ thanh toán có nội dung liên quan đến các quốc gia bị cấm vận do tài trợ khủng bố còn khiến NH chuyển tiền bị cắt quan hệ đại lý với NH nước ngoài và chịu sự trừng phạt từ các cường quốc lớn trên thế giới

Khi thực hiện xử lý các hồ sơ TTQT, nhân viên NH phải chịu áp lực từ phía

KH và hệ thống thanh toán trong NH KH luôn mong muốn hồ sơ phải được xử lý

Trang 32

một cách nhanh nhất còn nhân viên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình từ phía

NH Cùng một lúc nhân viên phải chịu áp lực từ nhiều phía nên khả năng mắc sai sót trong nghiệp vụ là điều hoàn toàn có thể hiểu được Thêm vào đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động NH một mặt giúp hoạt động kinh doanh được nhanh chóng, thuận lợi nhưng mặt khác việc phải thao tác trên nhiều phần mềm của

NH cũng làm nhân viên có thể nhầm lẫn cùng một lúc chuyển 2 lần tiền của một hồ

sơ đi nước ngoài Trong trường hợp này nếu người nhận tiền có thiện chí sẽ chuyển trả lại tiền cho NH, nhưng nếu người nhận tiền không có thiện chí, nhân viên sẽ

phải bồi hoàn lại số tiền này cho NH

+ Trong nghiệp vụ nhờ thu:

Do không hành động đúng theo các chỉ thị trong yêu cầu nhờ thu nên NH thu

hộ đã thực hiện sai chỉ thị, giao chứng từ cho người nhập khẩu trước khi thu đầy đủ tiền thanh toán Nếu thực hiện sai chỉ dẫn nhờ thu gửi nhầm địa chỉ NH thu hộ dẫn đến thất lạc chứng từ không đòi được tiền, NH còn phải bồi thường cả uy tín cho người xuất khẩu Nhiều trường hợp bộ chứng từ nhờ thu không ghi tên đơn vị nhận hàng là NH mà ghi tên nhà nhập khẩu Lợi dụng sự tin tưởng quen biết với các nhân viên NH, người nhập khẩu đề nghị được lấy bộ chứng từ trước sau đó mới nộp tiền thanh toán Việc NH thu hộ hành động không đúng với tập quán quốc tế

về nhờ thu có thể khiến NH bị hạ mức tín nhiệm trên thế giới và khiếu nại từ phía người xuất khẩu

Ở nghiệp vụ nhờ thu, NH không có trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ nhưng

có trách nhiệm kiểm tra số lượng và loại chứng từ NH nhờ thu gửi có đúng và đủ như số lượng được liệt kê trên thư nhờ thu không Nếu NH sơ suất không kiểm tra được những sai lệch so với số lượng thực tế nhận mà ảnh hưởng đến việc nhận hàng hoặc người nhập khẩu từ chối thanh toán cũng phải chịu rủi ro bồi thường cho nhà

nhập khẩu

+ Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ:

Tín dụng chứng từ là nghiệp vụ phức tạp nhất trong số các phương thức thanh toán quốc tế hiện nay nên cũng ghi nhận nhiều trường hợp sai sót trong tác nghiệp Với NH thông báo nó không cam kết bất cứ một nghĩa vụ thanh toán nào, vì vậy tránh được rủi ro tín dụng Nhưng khi nhận được L/C xuất khẩu từ ngân hàng khác

Trang 33

chuyển đến, NH thông báo phải kiểm tra tính chân thật của tín dụng thư trên thông qua việc kiểm tra chữ ký hữu quyền của người ký tên trên L/C nếu L/C được chuyển đến bằng thư hoặc phải giải mã điện đối với trường hợp L/C được chuyển đến bằng hệ thống SWIFT Nếu sơ suất không kiểm tra kỹ những thông tin này NH

có thể thông báo một L/C giả mạo hoặc không kiểm tra được các thông tin về rửa tiền, tài trợ khủng bố trong L/C Lúc đó có thể NH sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người xuất khẩu vì đã thông báo một tín dụng thư giả mạo do không hành động một cách cẩn thận và hợp lý

Với nghiệp vụ L/C xuất khẩu, trước khi gửi bộ chứng từ đòi tiền tới NHPH,

NH thông báo phải kiểm tra tình trạng bộ chứng từ có hợp lệ với các quy định của L/C không Nếu nghiệp vụ kiểm tra chứng từ của nhân viên NH kém không kiểm tra được những mâu thuẫn trong chứng từ sẽ dẫn đến bộ chứng từ có thể bị từ chối thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín và danh tiếng của ngân hàng trên trường quốc tế Trước khi mở L/C, NHPH thường yêu cầu KH phải ký quỹ một số tiền nhất định để đảm bảo thanh toán khi bộ chứng từ về NH Tỉ lệ ký quỹ sẽ phụ thuộc vào mặt hàng nhập khẩu, mối quan hệ giữa KH với NH, tình hình tài chính của doanh nghiệp Lợi dụng mối quan hệ thân quen với nhân viên NH, KH có thể yêu cầu NH miễn ký quỹ trước khi phát hành L/C, đưa vào trong L/C những điều khoản bất lợi cho NH hoặc thao túng những thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, làm cho nhân viên NH không tuân thủ chặt chẽ các quy định về an toàn trong ký quỹ L/C, đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố

Nhiều KH có nhu cầu về vốn, muốn được NH tài trợ cho vay tiền để thu mua hàng hóa trong nước phục vụ việc sản xuất lô hàng xuất khẩu hoặc chiết khấu bộ chứng từ theo L/C xuất khẩu trước khi có tiền về Nếu NH không kiểm tra kỹ uy tín của NHPH L/C, tài trợ cho KH vay tiền nhưng không đòi được tiền từ NHPH, lúc này sơ suất trong quá trình tác nghiệp sẽ kéo theo rủi ro tín dụng vì KH không thể hoàn trả được khoản tiền đã vay NH

Ở nghiệp vụ tín dụng chứng từ, NH xác nhận xuất hiện khi người xuất khẩu không tin tưởng vào khả năng thanh toán của NHPH và yêu cầu phải có một ngân

Trang 34

hàng uy tín đứng ra nhận thanh toán cho L/C nếu người thụ hưởng xuất trình được

bộ chứng từ hoàn hảo Nếu NH xác nhận kiểm tra chứng từ nhưng không phát hiện

ra được lỗi sai của bộ chứng từ và thanh toán trước cho người xuất khẩu có thể sẽ không đòi được tiền từ NHPH do bất đồng về tính hợp lệ của chứng từ hoặc NHPH

với năng lực tài chính kém không thể bồi hoàn được cho NH chiết khấu

* Rủi ro đạo đức

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội xuất hiện tương đối sớm và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội Đạo đức được hiểu là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội Trong kinh doanh, các bên đều muốn đặt lợi ích của mình lên trên hết, tìm mọi cách để tối thiểu hóa chi phí và tối

đa hóa lợi ích bản thân Tâm lý kinh doanh đặt lợi ích của mình lên trên lợi ích của đối phương, không cân bằng lợi ích hai bên khiến người xuất khẩu trong nhiều trường hợp gây ra những hành động trái với đạo đức kinh doanh như giao hàng kém chất lượng không đúng với quy định trong hợp đồng; nhận tiền ứng trước để sản xuất hàng hóa nhưng không giao hàng, giao hàng kém phẩm chất trái với những điều kiện hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng

Khi mối quan hệ làm ăn giữa hai bên dần trở nên thân thiết, người xuất khẩu

sẽ đồng ý giao hàng cho người nhập khẩu trước rồi mới thu tiền sau Dựa vào tâm lí tin tưởng của người xuất khẩu, người nhập khẩu sau khi nhận được hàng cố tình trì hoãn không thanh toán hoặc thanh toán nhưng không đúng với thời hạn đã thỏa thuận giữa hai bên để chiếm dụng vốn từ nhà xuất khẩu

Trong phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, người nhập khẩu thường đợi hàng về đến cảng nhận hàng mới thanh toán bộ chứng từ nhưng nhiều trường hợp ghi nhận người nhập khẩu từ chối không nhận hàng hoặc trì hoãn việc nhận hàng để ép người xuất khẩu phải giảm giá, chiết khấu trong thanh toán mới nhận lô hàng

Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, NHPH chỉ kiểm tra bề mặt của chứng từ

mà không có trách nhiệm xác định bộ chứng từ đó có phải là giả mạo hay không

Trang 35

Nếu người xuất khẩu cố tình lập vận đơn giả để giao hàng, sau đó xuất trình chứng

từ đến NH thương lượng để gửi đi đòi tiền và muốn chiết khấu trước bộ chứng từ này để nhận tiền, NH chiết khấu có thể gặp rủi ro không đòi lại được tiền từ người xuất khẩu Kể cả trong trường hợp NH phát hiện được bộ chứng từ là giả mạo thì

người mở L/C vẫn không thể bán hàng như dự tính và vẫn phải chịu tổn thất

* Rủi ro quốc gia

Nền tảng chính trị tác động đến hoạt động kinh doanh trên rất nhiều phương diện, và cũng tạo ra nhiều loại rủi ro quốc gia khác nhau Sau đây là một số loại rủi

ro chính thường gặp trong hoạt động TTQT

+ Rủi ro xuất phát từ chế độ chính trị:

Sự chiếm hữu tài sản doanh nghiệp của chính phủ các nước: Chính phủ các

nước có thể chiếm hữu tài sản của các doanh nghiệp bằng hai con đường chính: tịch thu và sung công Tịch thu được hiểu là sự thu hồi các tài sản của các doanh nghiệp nước ngoài mà không có bất kỳ một sự đền bù nào Sung công là chỉ việc chính phủ

thu hồi tài sản của các doanh nghiệp nhưng có một khoản bồi thường nhất định

Cấm vận và trừng phạt thương mại: Trừng phạt thương mại là một hình thức

cấm các giao dịch thương mại quốc tế, thường được một hoặc một nhóm các quốc gia sử dụng để đối phó với một quốc gia khác khi nhận định rằng quốc gia này có những động thái đe dọa hòa bình và an ninh Cấm vận là những lệnh cấm chính thức đối với một hay một vài quốc gia đặc biệt về xuất khẩu hoặc nhập khẩu một số

loại hàng hóa, hoặc về các phương thức vận chuyển

Chiến tranh, đảo chính, và cách mạng: Chiến tranh, đảo chính và cách mạng

có tác động lớn đối với hoạt động kinh doanh Những sự kiện chính trị này có ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp và tác động hết sức mạnh mẽ đến giao dịch TTQT Sự ổn định về mặt chính trị là yếu tố tiên quyết để các doanh nghiệp quyết định có thực hiện các hoạt động kinh doanh với bạn hàng ở phía bên kia biên giới

hay không

Nạn khủng bố: Khủng bố là hình thức sử dụng vũ trang và vũ lực nhằm đạt

được một mục tiêu chính trị nào đó, bằng cách đe dọa và tác động lên nỗi sợ hãi của

Trang 36

con người Trong những năm gần đây, khủng bố trở thành một dạng rủi ro quốc gia hết sức nghiêm trọng Các ngành thương mại dịch vụ như du lịch, hàng không, giải

trí và các ngành bán lẻ hàng hóa đặc biệt bị ảnh hưởng

+ Rủi ro xuất phát từ hệ thống pháp luật

Bên cạnh chế độ chính trị, những khác biệt trong hệ thống luật pháp ở các quốc gia khác nhau cũng là một nguyên nhân tạo nên rủi ro quốc gia Đặc biệt liên

quan đến kinh doanh quốc tế là luật thương mại và pháp luật đầu tư nước ngoài

Những bộ luật này có ảnh hưởng lớn đối với chiến lược gia nhập thị trường của một doanh nghiệp, cũng như đối với cơ cấu và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

đó Rất nhiều quốc gia đã đặt ra những giới hạn đối với việc đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước mình Các rủi ro pháp lý tại quốc gia nơi doanh nghiệp muốn đầu tư đều được các doanh nghiệp nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi thực hiện một hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư ra nước ngoài bởi những rủi ro về pháp lý nếu có sẽ kéo

theo những thiệt hại về kinh tế rất nghiêm trọng

1.3 Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế

Quản trị rủi ro là quá trình ngăn ngừa khả năng xuất hiện một kết quả không mong đợi của các biến cố sẽ xảy ra trong tương lai Hay nói cách khác, quản trị rủi

ro là quá trình nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ những nguy cơ rủi ro về tài sản và thu nhập từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ của một tổ chức Quản trị rủi ro không có nghĩa là né tránh rủi ro mà là đối diện với rủi ro để lựa

chọn rủi ro nào sẽ lưu giữ và rủi ro nào phải chuyển giao Mục tiêu của quản trị rủi

ro là: tối thiểu hóa hậu quả của tổn thất, loại trừ tổn thất từ các rủi ro bất ngờ, tối thiểu hóa tổn thất có thể xuất hiện

Quản trị rủi ro của NHTM có thể hiểu là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của các nhà quản trị ngân hàng lên các đối tượng quản trị và khách thể kinh doanh nhằm mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh từ đó nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt được các mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của mỗi NHTM

Trang 37

Quản trị rủi ro TTQT là quá trình tổ chức tín dụng xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý các hoạt động TTQT nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận được Kiểm soát rủi ro trong hoạt động TTQT ở mức có thể chấp nhận được là việc NHTM tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm đến mức thấp nhất những sai sót trong tác nghiệp, giảm nợ quá hạn, nợ xấu trong tài trợ thương mại nhằm tăng doanh số TTQT và phí dịch vụ, đạt hiệu quả kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn Quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT không có nghĩa là những sai sót, rủi ro không xảy ra mà những rủi

ro vẫn có thể xảy ra nhưng ở trong phạm vi có thể dự đoán được trước và có thể kiểm soát được

Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về quản trị rủi ro hoạt động TTQT do các tác giả nhìn nhận vấn đề trên các góc độ khác nhau Đứng từ khía cạnh quản trị

học, tác giả xin được phép đưa ra định nghĩa như sau “quản trị rủi ro hoạt động

TTQT là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai và thực hiện việc giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động TTQT nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng thu được từ dịch vụ TTQT ở mức rủi ro có thể chấp nhận được”

Mục tiêu của quản trị rủi ro TTQT là tìm hiểu những nguyên nhân của những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động TTQT, sắp xếp, phân phối các nguồn lực nhằm dự báo những nguy cơ tiềm ẩn cả bên trong và bên ngoài

tổ chức để từ đó đưa ra những giải pháp hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra

trong quá trình kinh doanh dịch vụ TTQT của ngân hàng

1.3.2 Quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế

1.3.2.1 Nhận diện rủi ro

Có rất nhiều loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình NHTM tiến hành các hoạt động TTQT nên nếu có thể sớm nhận diện được những vấn đề và có những biện pháp theo dõi, xử lý nhanh chóng những mầm mống của các rủi ro ấy sẽ giúp các NHTM nếu có tổn thất sẽ giảm thiểu được tối đa chi phí để xử lý những tổn thất ấy

Với nhóm rủi ro phi tài chính, việc nhận diện rủi ro hầu hết dựa trên thông tin của từng giao dịch cụ thể Để nhận diện rủi ro quốc gia và rủi ro đạo đức, các NHTM có thể dựa vào một số dấu hiệu sau đây:

Trang 38

Rủi ro quốc gia và rủi ro đạo đức được nhận diện dựa trên các bản tin cảnh báo về thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng như tivi, báo chí, qua phòng thương mại và công nghiệp hoặc qua đại sứ quán của Việt Nam đặt tại các nước sở tại Rủi ro quốc gia cũng có thể được nhận diện dựa trên lịch sử các giao dịch mà ngân hàng đã thực hiện thành công với người xuất khẩu hoặc nhập khẩu trú đóng tại những quốc gia này Là những cường quốc và liên minh kinh tế chi phối các giao dịch kinh tế toàn cầu, Bộ tài chính Hòa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Liên Hiệp Quốc và lực lượng Đặc nhiệm Tài chính Quốc tế cũng ban hành danh sách các quốc gia bị cấm vận và hạn chế giao dịch Các ngân hàng khi tiến hành chuyển tiền đi và nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến có thông tin liên quan đến những quốc gia nằm trong danh sách bị cấm vận, hạn chế giao dịch cần phải nghiêm túc thực hiện các quy định về việc kiểm tra thông tin Nếu trong hồ sơ có những thông tin liên quan trực tiếp đến các cá nhân hoặc tổ chức bị cấm vận thì tuyệt đối không được giao dịch Việc nhận diện rủi ro đạo đức sẽ khó khăn hơn bởi các dấu hiệu này thường được doanh nghiệp che dấu rất kỹ và khó có thể phát hiện được hoặc đến khi phát hiện ra những dấu hiệu của rủi ro đạo đức thì đã có sự kiện tổn thất xảy ra Biện pháp hiện nay các NHTM đang áp dụng để nhận diện rủi ro đạo đức thường dựa trên thống kê các đối tác có lịch sử cố tình không giao hàng và cố tình lừa đảo Rủi ro tác nghiệp: loại rủi ro này được nhận diện dựa trên thống kê các sai sót

đã từng xảy ra trong quá khứ để cảnh báo tránh những sai sót tương tự có thể xảy ra trong tương lai Rủi ro này có xuất hiện lại hay không phụ thuộc chủ yếu vào ý thức chủ quan của nhân viên NH

Để nhận diện nhóm rủi ro tài chính mà cụ thể là rủi ro tín dụng và rủi ro ngoại hối khi cho vay tài trợ thương mại, các NHTM có thể lưu ý một số nhóm dấu hiệu sau đây:

- Nhóm dấu hiệu liên quan đến ngành hàng mà doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu: nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước thay đổi, biến động lớn, giá các loại hàng hóa cùng loại trong nước hoặc giá hàng hóa xuất khẩu tăng giảm đột ngột, tồn kho nguyên vật liệu của doanh nghiệp tăng khiến doanh nghiệp có ý định không nhận hàng mặc dù hàng hóa đã về đến cảng có thể là những nguyên nhân gây ra nợ xấu khi NHTM cho vay tài trợ thương mại

Trang 39

- Nhóm dấu hiệu về chính sách tài chính tiền tệ liên quan tới cho vay tài trợ thương mại hoặc điều tiết tỷ giá hối đoái: các chính sách vĩ mô mà chính phủ đưa ra

để điều tiết nền kinh tế ví dụ như chính sách tiền tệ mở rộng hay thắt chặt đều có thể

là những nguyên nhân gây ra những rủi ro khi NH tiến hành các hoạt động cho vay tài trợ thương mại Nếu chính phủ áp dụng chính sách siết chặt tín dụng, hạn chế cho vay tài trợ thương mại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi thanh toán cho người xuất khẩu mặc dù đã được NH cam kết tài trợ vốn trước khi mở tín dụng thư Việc

tỷ giá hối đoái thay đổi theo chiều hướng tăng đột ngột cũng làm doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính khi huy động vốn, tăng khả năng KH từ chối nhận hàng và nộp tiền thanh toán dẫn đến nợ xấu cho NH

- Nhóm dấu hiệu liên quan đến KH vay tài trợ thương mại: để được vay vốn tại NHTM, KH cần cung cấp cho NH các loại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nhiều trường hợp dù không đủ điều kiện để được vay vốn tại

NH nhưng doanh nghiệp cố tình thay đổi số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thao túng số liệu, làm NH khó khăn trong việc nhận định tình hình sức khỏe tài chính thực sự của doanh nghiệp Khi đã vay được vốn của NH, khách hàng lại gây khó khăn khi NH tiến hành các hoạt động kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau cho vay theo định kỳ mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

1.3.2.2 Đo lường rủi ro

Với nhóm rủi ro phi tài chính, đây là nhóm rủi ro mang tính chất định tính, có rất nhiều các yếu tố chi phối dẫn đến rủi ro có thể xảy ra và khó có thể lượng hóa được nên hiện nay với nhóm rủi ro này, NH chủ yếu sử dụng những số liệu thống kê

về nguyên nhân xảy ra rủi ro, tần suất xảy ra rủi ro và những tổn thất đã từng có trong quá khứ để cảnh báo, làm căn cứ để kiểm tra thông tin cho các giao dịch hiện tại Việc đo lường nhóm rủi ro này chỉ thực hiện được khi có rủi ro xảy ra

Đối với nhóm rủi ro tài chính mà đặc biệt là rủi ro tín dụng, để đo lường loại rủi ro này hiện nay các NHTM thường sử dụng phương pháp đo lường rủi ro riêng biệt và đo lường rủi ro danh mục cho vay

Đo lường rủi ro đối với từng khoản vay riêng biệt

Trang 40

Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model): là mô hình do E.I.Altman xây

dựng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng để làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào: Trị số của các chỉ số tài chính của người vay và Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 Trong đó:

X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của nợ X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, khi trị số Z càng thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm

có nguy cơ vỡ nợ cao

Mô hình xếp hạng tín dụng: Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp NHTM quản lý

rủi ro tín dụng bằng phương pháp tiên tiến giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm KH, thiết lập mức lãi suất cho vay phù hợp với dự báo khả năng thất bại của từng KH vay Mô hình xếp hạng tín dụng đang được các NHTM sử dụng nhiều là xếp hạng tín dụng theo mô hình điểm số Đây là phương pháp khoa học kết hợp sử dụng

dữ liệu để nghiên cứu thống kê và áp dụng mô hình thuật toán để phân tích, tính điểm cho các chỉ tiêu đánh giá trong mô hình một biến hoặc đa biến Các chỉ tiêu

sử dụng trong xếp hạng tín dụng được xác lập theo nhóm bao gồm phân tích ngành, phân tích hoạt động kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính Sau đó đưa vào mô hình để tính điểm theo trọng số và quy đổi điểm nhận được sang biểu xếp hạng tương ứng

Đo lường rủi ro danh mục cho vay

Ngày đăng: 24/02/2020, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w