1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN KINH DOANH HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIETTELPAY TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

99 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong môi trường thương mại điện tử, thanh toán trao đổi tiền ở dạng điện tử gọi là thanh toán điện tử, thanh toán điện tử là một phần không thể tách rời và là một phần quan trọng nhất c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN KINH DOANH HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIETTELPAY TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỄN THÔNG

QUÂN ĐỘI VIETTEL

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

PHẠM TẤT ĐẠT

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN KINH DOANH HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VIETTELPAY TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP VIỄN THÔNG

QUÂN ĐỘI VIETTEL

Ngành: Quản trị Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số:83.40.101

Họ và tên: Phạm Tất Đạt Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Nguyễn Văn Thoan

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn tốt nghiệp, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của các thầy cô giáo Trường Đại học Ngoại Thương

Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Ngoại Thương đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài này

Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy giáo –PGS,TS Nguyễn Văn Thoan

đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn các cán bộ lãnh đạo, các nhà quản lý, nhân viên… của Tập đoàn Viễn thông Quân đội đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả có những thông tin, số liệu thực tế về vấn đề nghiên cứu, giúp tác giả có được sự nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quan và rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất giải pháp của Luận văn

Tác giả xin nói lên lòng biết ơn với gia đình đã chăm sóc, động viên trên mỗi bước đường học vấn của tác giả

Xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đã động viên giúp đỡ trong thời gian học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự cảm thông và chỉ bảo tận tình của thầy cô và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

TÓM TẮT KẾ QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 3

1.1 Những nội dung cơ bản về thanh toán điện tử 3

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử 3

1.1.2 Đặc điểm, phân loại thanh toán điện tử 5

1.1.3 Hạ tầng thanh toán điện tử tại Việt Nam 8

1.2 Lợi ích và hạn chế của thanh toán điện tử 8

1.2.1 Lợi ích của thanh toán điện tử 8

1.2.2 Hạn chế của thanh toán điện tử 12

1.3 Những yêu cầu chủ yếu của thanh toán điện tử 12

1.3.1 Hạ tầng cơ sở về công nghệ thông tin và truyền thông 12

1.3.2 Hạ tầng cơ sở về kinh tế và pháp lý 13

1.3.3 An toàn thông tin và bảo mật 14

1.4 Tình hình thanh toán điện tử trên Thế giới 14

1.4.1 Xu hướng thanh toán điện tử ngày càng phổ biến tại các nước 14

1.4.2 Hình thức thanh toán điện tử ngày càng đa dạng 15

1.4.3 Các thương hiệu về thanh toán điện tử hàng đầu trên Thế giới 16

Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 23

2.1 Thực trạng thanh toán điện tử ở Việt Nam 23

2.1.1 Tình hình chung 23

2.1.2 Những tồn tại và hạn chế trong thanh toán điện tử ở Việt Nam 27

2.1.3 Các thương hiệu về thanh toán điện tử hàng đầu tại Việt Nam 29

2.2 Thực trạng hệ sinh thái thanh toán điện tử ViettelPay của Viettel 34

Trang 6

2.2.1 Khái quát về Tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội Viettel 34

2.2.2 Hệ sinh thái thanh toán điện tử Viettelpay 41

2.2.3 Thực trạng phát triển kinh doanh ViettelPay của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel 47

2.2.5 So sánh với đối thủ cạnh tranh 61

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 62

3.1 Xu hướng thế giới 62

3.1.1 Xu hướng dịch chuyển từ sản phẩm sang tập trung vào dịch vụ 62

3.1.2 Xu hướng mở khóa toàn bộ giá trị của dữ liệu 62

3.1.3 Xu hướng hiện đại hóa hạ tầng thanh toán 63

3.1.4 Xu hướng tăng cường sự hợp tác giữa ngân hàng và công ty FinTech 63

3.2 Một số dự báo và định hướng phát triển ViettelPay của tập đoàn viễn thông quân đội viettel 64

3.2.1 Dự báo những thay đổi cơ bản của thị trường thanh toán điện tử và xu hướng công nghệ tại Việt Nam trong thời gian tới 64

3.2.2 Định hướng phát triển kinh doanh ViettelPay của Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel trong thời gian tới 66

3.3 Các giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ ViettelPay của tập đoàn viễn thông quân đội viettel 67

3.3.1 Nhóm giải pháp đối với Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel 67

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Thông tin Truyền thông và NHNN 81

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Doanh thu Tập đoàn Viettel giai đoạn 2013-2015 40

Bảng 2.2: Gói dịch vụ ViettelPay 41

Bảng 2.3: Nguồn tiền nạp vào ViettelPay 42

Bảng 2.4: Chính sách phí của ViettelPay 42

Bảng 2.5: Giao dịch chuyển khoản 43

Bảng 2.6: Các hình thức giao dịch chuyển tiền mặt 43

Bảng 2.7: Chính sách phí chuyển tiền mặt 44

Bảng 2.8: Phí bán hàng 44

Bảng 2.9: Chính sách phụ phí 44

Bảng 2.10: Các loại giao dịch thanh toán 45

Bảng 2.11: Kết quả đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ ViettelPay 55

Bảng 2.12: Kết quả đánh giá của khách hàng về chăm sóc khách hàng 57

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Biểu đồ user hoạt động và lưu lượng giao dịch năm 2018 17

Hình 1.2: Thanh toán với Paypal 17

Hình 1.3: Chuyển tiền miễn phí với Paypal 18

Hình 1.4: Sự phổ biến của Paypal 18

Hình 1.5: Trang chủ của Alipay.com năm 2016 19

Hình 2.1: Biểu đồ sử dụng các hình thức thanh toán năm 2014-2015 23

Hình 2.2 Biểu đồ sử dụng các hình thức thanh toán của doanh nghiệp 2014-2015 24

Hình 2.3 Biểu đồ sử dụng các hình thức thanh toán của các Website TMĐT 24

Hình 2.4: Biểu đồ các trung gian thanh toán phổ biến 25

Hình 2.5: Các rào cản của thanh toán điện tử 25

Hình 2.6: Tỉ lệ chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán trực tuyến 26

Hình 2.7: Tỉ lệ hình thức thanh toán 26

Hình 2.8: Bảo đảm An toàn thông tin và bảo vệ thông tin khách hàng 26

Hình 2.9 Tỉ lệ doanh nghiệp có chính sách bảo vệ thông tin khách hàng 27

Hình 2.10: Tỉ lệ doanh nghiệp có bộ phận CNTT và TMĐT 27

Hình 2.11: Tính năng nổi bật của Zalo Pay 32

Hình 2.12: Thị phần mạng di động tại Việt Nam 41

Hình 2.13:Biểu đồ giới tính 49

Hình 2.14: Biểu đồ độ tuổi 49

Hình 2.15: Biểu đồ nghề nghiệp 49

Hình 2.16: Biểu đồ thời gian giao dịch 49

Hình 2.17: Biểu đồ hành vi thực hiện giao dịch ngân hàng của khách hàng 50

Hình 2.18: Biểu đồ động cơ thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ 51

Hình 2.19: Biểu đồ các nhân tố cản trở khách hàng sử dụng dịch vụ 52

Hình 2.20: Biểu đồ về nguồn nhận biết thông tin dịch vụ 53

Hình 2.21: Biểu đồ nhận biết của khách hàng về dịch vụ ViettelPay 54

Hình 2.22: Biểu đồ số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ViettelPay 54

Trang 9

TÓM TẮT KẾ QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn đã tổng hợp được các vấn đề lý luận về thanh toán điện tử, thanh toán điện tử trên Thế giới và tại Việt Nam

Luận văn cũng đã tổng hợp và phân tích được thực trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam: thực trạng phát triển mạnh mẽ của thanh toán điện tử, các thương hiệu hàng đầu trong nước, hướng đi và sự phát triển của ViettelPay

Quá trình nghiên cứu luận văn tác giả đã khảo sát được các yếu tố tác động đến việc sử dụng thanh toán điện tử, yếu tố nào là quan trọng, yếu tố nào ít quan trọng hơn

Ngoài ra tác giả cũng đã khảo sát được sự đánh giá của khách hàng về sự hiệu quả của thanh toán điện tử

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế-xã hội, làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau Có rất nhiều công ty đã cung cấp các dịch vụ thanh

toán điện tử để đón đầu xu thế này

Nắm bắt xu thế phát triển của thị trường Viễn thông – CNTT, Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel xây dựng chiến lược kinh doanh đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ của mình trên cơ sở cá biệt hoá từng nhóm khách hàng, phát hiện những nhu cầu đặc thù để đưa ra những gói sản phẩm dịch vụ tốt nhất Viettel đã nghiên cứu và cho ra đời hệ sinh thái thanh toán điện tử ViettelPay

Trong khi thị trường viễn thông đang dần đi đến bão hòa, việc phát triển thuê bao mới ngày càng trở nên khó khăn hơn thì việc tích hợp các dịch vụ và phát triển các dịch vụ trên hướng tới các tiện ích mới cho những khách hàng hiện có là một trong những ưu tiên hàng đầu để giữ chân khách hàng đối với các Doanh nghiệp viễn thông

Hiện nay, thị trường thanh toán điện tử ở Việt Nam đang phát triển mạnh, có rất nhiều các công ty cho ra đời các thương hiệu thanh toán điện tử như ZaloPay, Momo, TrueMoney … Và Viettel đã cho ra đời hệ sinh thái thanh toán điện tử ViettelPay của riêng mình ViettelPay có thể thực hiện mọi loại giao dịch thông qua chiếc điện thoại di động mà có thể không cần dùng đến tài khoản ngân hàng Điều này thực sự hữu ích khi hiện nay mọi người đều xem điện thoại là vật bất ly thân và không phải ai cũng có cho mình tài khoản ngân hàng Bên cạnh đó, Viettel cũng

hướng đến mục tiêu xã hội hóa hình thức thanh toán điện tử bằng ViettelPay Đây

cũng là nỗ lực của Viettel nhằm hiện thực hóa đề án “Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

- Về mặt lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm góp phần hoàn

thiện một số vấn đề lý luận về dịch vụ và phát triển dịch vụ ViettelPay của Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội Viettel

Trang 11

- Về mặt thực tiễn: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ và phát

triển kinh doanh hệ sinh thái ViettelPay Phân tích thực trạng phát triển ViettelPay của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel, trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ ViettelPay trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển kinh doanh hệ sinh thái thanh toán điện tử

- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh hệ sinh thái

thanh toán điện tử ViettelPay( Trong phạm vi dịch vụ )

Giới hạn : Trong phạm vi dịch vụ

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê: thu thập và xử lý thông tin qua

tài liệu nội bộ từ Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel Dùng dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách báo, ấn phẩm khoa học

- Phương pháp thăm dò: Khảo sát, điều tra thực tế, phỏng vấn trực tiếp khách hàng

giao dịch qua bảng hỏi, phỏng vấn các chuyên gia và một số ngân hàng đang cung ứng dịch vụ có tính năng tương tự cũng như các ngân hàng đang liên kết với Viettel

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để làm rõ bản chất và các

nhân tố tác động đến dịch vụ và sự phát triển của dịch vụ ViettelPay

- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chứng để tiến hành đánh giá thực trạng

phát triển dịch vụ ViettelPay trong thời gian tới

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục, sơ đồ bảng biểu, phụ lục, phần mở đầu, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1 TỔNG QUAN HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ Chương 2 THỰC TRẠNG HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

1.1 Những nội dung cơ bản về thanh toán điện tử

1.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử

1.1.1.1 Khái niệm về thanh toán

Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý

1.1.1.2 Khái niệm về thanh toán điện tử

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet đã tạo tiền đề cho thương mại điện tử phát triển Với tốc độ phát triển nhanh chóng trong những năm qua, Internet

đã trở thành phương tiện phổ biến cho truyền thông, dịch vụ và thương mại (Narges Delafrooz và cộng sự, 2010) Internet và thương mại điện tử đã làm thay đổi phương thức mua hàng truyền thống của người tiêu dùng Người tiêu dùng sẽ không còn bị giới hạn về thời gian và địa điểm mà họ có thể mua các sản phẩm và dịch vụ

ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào (Hasslinger và cộng sự, 2007) Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và kỹ thuật số đã làm thay đổi môi trường kinh doanh trên thế giới, do đó các giao dịch kinh doanh cũng thay đổi từ các giao dịch tiền mặt chuyển sang giao dịch tiền điện tử (Mohamad, Haroon và Najiran, 2009) Các giao dịch giữa các đối tác kinh doanh tiếp tục phát triển trên nền tảng thương mại điện

tử, giải pháp thanh toán điện tử xuất hiện để thay thế các hệ thống thanh toán bằng tiền mặt (Dennis, 2004) Trong môi trường thương mại điện tử, thanh toán trao đổi tiền ở dạng điện tử gọi là thanh toán điện tử, thanh toán điện tử là một phần không thể tách rời và là một phần quan trọng nhất của thương mại điện tử, nói chung thanh toán điện tử được sử dụng trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua trực tuyến thông qua việc sử dụng Internet (Roy và Sinha, 2014)

Tại Việt Nam, thanh toán điện tử ra đời năm 2008 với mô hình đầu tiên là ví điện tử Hiện nay có nhiều doanh nghiệp khai thác mô hình ví điện tử nhưng theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước, hiện chỉ có 9 doanh nghiệp như: Payoo, MoMo, Mobivi, Ngân Lượng… được cấp phép thử nghiệm loại hình dịch vụ này

Trang 13

Trong hai thập kỷ qua, hệ thống thanh toán điện tử đã thu hút nhiều sự chú ý từ các nhà nghiên cứu và thiết kế hệ thống thông tin do vai trò quan trọng của nó trong thương mại điện tử hiện đại Điều này dẫn đến các nghiên cứu và có những quan điểm khác nhau về định nghĩa thanh toán điện tử của một số các nhà nghiên cứu Các khái niệm này chủ yếu là nhìn từ những góc độ khác nhau, từ các học giả trong lĩnh vực kế toán và tài chính, công nghệ kinh doanh và hệ thống thông tin Ví dụ, Dennis (2004) định nghĩa hệ thống thanh toán điện tử như một hình thức cam kết tài chính có liên quan đến người mua và người bán thông qua việc sử dụng các thông tin liên lạc điện tử Briggs và Brooks (2011) cho rằng, thanh toán điện tử là một hình thức liên kết giữa các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ bởi các ngân hàng cho phép trao đổi tiền điện tử Ở góc độ khác, Peter và Babatunde (2012) xem hệ thống thanh toán điện tử là một phương thức chuyển khoản qua Internet Theo Adeoti và Osotimehin (2012), hệ thống thanh toán điện tử dùng để chỉ một phương tiện điện

tử thực hiện thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ mua sắm trực tuyến tại các siêu thị

và trung tâm mua sắm Một định nghĩa khác cho thấy rằng, thanh toán điện tử là các khoản thanh toán trong môi trường thương mại điện tử với hình thức trao đổi tiền thông qua các phương tiện điện tử (Kaur và Pathak, 2015) Thanh toán điện tử là một cách trả tiền điện tử cho hàng hóa hoặc dịch vụ khi mua sắm, thay vì sử dụng tiền mặt hoặc séc, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Hệ thống thanh toán điện tử thường được phân loại thành bốn loại: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, tiền điện tử, hệ thống micropayment (Maiyo, 2013)

Ngoài ra, Teoh, Chong, Lin, và Chua (2013) xem thanh toán điện tử như bất

kỳ chuyển giao của một giá trị thanh toán điện tử của người nộp để thụ hưởng thông qua một kênh thanh toán điện tử cho phép người tiêu dùng truy cập từ xa và quản lý tài khoản ngân hàng và giao dịch qua mạng điện tử

Tóm lại, theo các định nghĩa trên, hệ thống thanh toán điện tử có thể chỉ đơn giản là một tập hợp các thành phần và quy trình cho phép hai hoặc nhiều bên tham gia giao dịch và giá trị tiền trao đổi thông qua phương tiện điện tử

Trang 14

1.1.1.3 Sự khác biệt giữa thanh toán truyền thống và thanh toán điện tử

Toàn bộ hệ thống thanh toán điện tử đều được thực hiện trên cơ sở kỹ thuật số, chúng được xây dựng và phát triển để thực hiện các thanh toán trên IE Về bản chất, nhiều hệ thống thanh toán điện tử là phiên bản điện tử của các hệ thống thanh toán truyền thống đang được sử dụng hàng ngày như tiền mặt, thẻ tín dụng, séc

Thêm vào đó, điểm khác biệt lớn nhất giữa thanh toán điện tử và thanh toán truyền thống là thông qua các phương tiện điện tử, loại bỏ hầu hết việc giao nhận giấy tờ và việc ký truyền thống thay vào đó là các phương pháp xác thực mới Tất

cả mọi thứ đều được số hóa, ảo hóa bằng những phương thức điện tử

Thứ hai, trong thanh toán truyền thống, chỉ ngân hàng mới có quyền phát hành tiền và các giấy tờ có giá trị Đối với thanh toán điện tử, tiền và giá trị của nó được

tổ chức phát hành và đảm bảo bằng việc cam kết sẽ chuyển đổi tiền điện tử sang tiền giấy theo yêu cầu của người sở hữu

Sau đó là phương thức giao dịch Trước đây hình thức mua bán chủ yếu của con người là gặp nhau trực tiếp sau đó thỏa thuận để đi tới thống nhất đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên Cho nên với hình thức mua bán này thì chúng ta phải mất thời gian đi tới nơi có hàng để mua Chưa kể trong quá trình đi lại có thể xảy ra những bất trắc khó lường trước được Sau khi đến nơi họ bắt đầu tiến hành giao dịch và người mua sẽ trả tiền cho người bán Người bán có thể gặp rủi ro khi người mua vô tình hay cố ý sử dụng tiền giả Còn các hệ thống thanh toán trong thương mại điện tử thì thực hiện chủ yếu qua máy tính cá nhân và các thiết bị hỗ trợ kỹ thuật

1.1.2 Đặc điểm, phân loại thanh toán điện tử

1.1.2.1 Đặc điểm thanh toán điện tử

- Tiến hành trên môi trường Internet

- Thông qua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng Internet có thể tiến

hành các hoạt động thanh toán, chuyển- nạp- rút tiền

- Khách hàng không cần sử dụng tiền mặt

- Giao dịch được thực hiện online

Trang 15

1.1.2.2 Phân loại thanh toán điện tử

Thanh toán trực tuyến trong thương mại điện tử là một khái niệm không còn

xa lạ với người dùng Internet Thanh toán là một trong những vấn đề cần quan tâm nhất của kinh doanh thương mại điện tử Các loại hình thanh toán được các công ty kinh doanh thương mại điện tử áp dụng là:

- Thanh toán bằng thẻ

Là hình thức thanh toán đặc trưng nhất của giao dịch thương mại trực tuyến trên Internet Thanh toán bằng thẻ tín dụng chiếm tới 90% trong tổng số các giao dịch thương mại điện tử Với cách thanh toán này giúp cho người mua hàng trực tuyến có thể dễ dàng thực hiện các giao dịch với nhà cung cấp ở mọi nơi mọi lúc một cách nhanh chóng nhất

Thanh toán trực tuyến bằng thẻ có hai loại sau:

* Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế: Với hình thức thanh toán này, người tiêu dùng sở hữu các loại thẻ mang thương hiệu Visa, Master, American Express, JCB có thể thanh toán hơn 60 website đã kết nối với cổng thanh toán OnePay

* Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Đây là hình thức chưa thực sự phổ biến tại Việt Nam nhưng lại rất phổ biến ở nước ngoài, là thẻ được giới hạn trong phạm

vi một quốc gia, do các ngân hàng, tổ chức trong nước phát hành, đồng tiền giao dịch phải là bản tệ của nước đó Với cách thanh toán này, các chủ thẻ đa năng tại Đông Á và chủ thẻ tại Connect 24 của Vietcombank đã có thể thực hiện thanh toán trực tuyến tại các website đã kết nối với Ngân hàng Đông Á và cổng thanh toán OnePay

- Thanh toán trực tuyến

Đây là một dịch vụ trung gian, giúp chuyển tiền thật từ tài khoản ngân hàng thành một loại tiền ảo trên mạng nhưng vẫn có khả năng sử dụng như tiền thật để mua sắm và sử dụng thanh toán trực tuyến Hình thức thanh toán này bảo mật hơn

so với hình thức thanh toán truyền thống Để sử dụng thanh toán trực tuyến, người

Trang 16

tiêu dùng cần có một tài khoản trên một dịch vụ trung gian nào đó và liên kết tài khoản đó với ngân hàng, hiện nay có một số cổng thanh toán tốt như: OnePay, VTC…

- Thanh toán bằng Ví điện tử

Với hình thức thanh toán này, người tiêu dùng phải sở hữu ví điện tử của Mobivi, Payoo, VnMart, NetCash, từ đó có thể thanh toán trực tuyến trên một số website đã chấp nhận ví điện tử này Ví điện tử có thể được gắn kết với tài khoản ngân hàng để chuyển tiền giữa ví điện tử và tài khoản Ngoài ra, người tiêu dùng có thể nạp tiền vào ví bằng cách nộp tiền mặt, chuyển khoản Chi phí phải trả cho hình thức này tương đối thấp, chi phí đăng ký dịch vụ thường được miễn phí

- Thanh toán bằng thiết bị di động thông minh

Đây là một hình thức thanh toán ra đời trong nền kinh tế số hóa, khá phổ biến

và có tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai với đại đa số người tiêu dùng bây giờ ai cũng đã quá quen thuộc và sử dụng thành thạo Smartphone Với dịch vụ này khi đi mua sắm, người tiêu dùng không cần phải mang theo tiền mặt mà thay vào đó

là thanh toán trực tuyến thông qua điện thoại di động thông minh với dịch vụ Mobile Banking

Hệ thống thanh toán qua điện thoại được xây dựng trên mô hình liên kết giữa các nhà cung cấp dịch vụ: Ngân hàng, các nhà cung cấp viễn thông, hệ thống tiêu dùng, người tiêu dùng

Hiện nay trên thị trường hình thức thanh toán này có một số nhà cung cấp như: Samsung, Apple, Android, tuy nhiên có một hạn chế hình thức thanh toán này chỉ thực hiện trên các thiết bị di động đời mới Smartphone

- Trả tiền mặt khi giao hàng

Đây là hình thức được người mua hàng tin dùng hơn cả vì đảm bảo hàng tận tay tới người tiêu dùng sau đó mới thanh toán Hầu hết các website thương mại điện

tử đều áp dụng phương thức COD (Cash On Delivery) cho phép người mua hàng đặt hàng trước mà không phải đặt cọc tiền và sau khi nhận được hàng thì người mua

Trang 17

có thể kiểm tra chất lượng hàng hóa, nếu hài lòng thì tiến hành thanh toán trực tiếp cho người giao hàng

- Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng

Thông qua ATM hoặc giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, người mua hàng chuyển tiền của mình sang tài khoản của người bán một số tiền nhất định hoặc có giá trị bằng hàng hóa đặt mua trước khi nhận được hàng Hình thức thanh toán này chỉ nên thực hiện khi mua hàng tại các website lớn và có uy tín hoặc hai bên là khách quen của nhau Bên cạnh lợi ích nó mang lại là người mua và người bán có thể thanh toán tiền cho nhau khi ở xa nhau thì cũng có những rủi ro cho người mua, khi người bán không giao hàng hoặc giao hàng kém chất lượng, không như cam kết khi rao bán, quảng cáo và khó có thể đổi lại được hàng hóa nếu không ưng ý

1.1.3 Hạ tầng thanh toán điện tử tại Việt Nam

Đến nay đã có 53 tổ chức phát hành và thanh toán thẻ, số lượng thẻ cũng được các ngân hàng quan tâm phát triển và vẫn tăng trưởng đều qua các năm Số lượng các máy chấp nhận thẻ (POS) có tốc độ tăng trưởng nhanh Theo số liệu từ Vụ Thanh toán, đến cuối tháng 12/2016, trên toàn quốc có 17.472 ATM và hơn 263.427 POS được lắp đặt, chưa kể một số lượng lớn các website thương mại điện

tử chấp nhận giao dịch thẻ trực tuyến

Việc sáp nhập thành công Smartlink vào Banknetvn và đổi tên thành Công ty

Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (Napas) tạo thuận lợi và hiệu quả hơn trong việc kết nối, chuyển mạch thẻ tại Việt Nam Đây là bước đi quan trọng nhằm tạo nền tảng kỹ thuật cho việc phát triển thanh toán thẻ

Ngân hàng Nhà nước cũng quan tâm chỉ đạo phát triển thanh toán POS trên thiết

bị di động (mPOS), ứng dụng công nghệ hiện đại với chi phí thấp, dễ sử dụng và đảm bảo an toàn bảo mật, mở ra khả năng mới để phát triển nhanh các điểm chấp nhận thẻ quy mô nhỏ, tăng cường khả năng cung ứng dịch vụ cho khu vực nông thôn

1.2 Lợi ích và hạn chế của thanh toán điện tử

1.2.1 Lợi ích của thanh toán điện tử

Trang 18

Theo Garadahew Warku (2010), tất cả các phương thức thanh toán điện tử có một số đặc điểm như: Tính độc lập, di động, ẩn danh, bảo mật, dễ sử dụng, chi phí giao dịch, thuận tiện, kiểm soát và truy xuất nguồn gốc Hệ thống thanh toán điện tử

có lợi cho người bán hàng trực tuyến, bởi vì thanh toán điện tử cho phép họ để giao dịch bán hàng trực tuyến mọi lúc mọi nơi thay vì bị giới hạn trong một cửa hàng; Giảm chi phí xử lý hoạt động và đồng thời tiết kiệm giấy in ấn cho biên lai, hoá đơn; Cho phép khách hàng, người tiêu dùng tiếp cận với thị trường toàn cầu

Theo Hord (2005), thanh toán điện tử là rất thuận tiện cho người tiêu dùng Người tiêu dùng chỉ cần nhập thông tin tài khoản của mình như số lượng, địa chỉ thanh toán và thẻ tín dụng Thông tin sau đó được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu trên máy chủ web của nhà bán lẻ Khi người tiêu dùng quay trở lại trang web, chỉ cần đăng nhập với tên truy cập và mật khẩu "Hoàn thành một giao dịch đơn giản như cách nhấn chuột Tất cả người tiêu dùng phải làm là xác nhận đang thực hiện mua hàng" (Hord, 2005)

Thanh toán điện tử làm giảm chi phí cho doanh nghiệp Các khoản thanh toán hơn đó được xử lý bằng điện tử, chi phí ít hơn là sử dụng giấy và bưu chính Cung cấp thanh toán điện tử cũng có thể giúp các doanh nghiệp cải thiện duy trì người tiêu dùng Người tiêu dùng có nhiều khả năng trở lại với trang web thương mại điện

tử nơi mà thông tin của họ đã được nhập và lưu trữ (Hord, 2005)

Theo Cobb (2005), "Thanh toán điện tử chi phí giao dịch thấp hơn có thể kích thích GDP và tiêu dùng cao hơn, tăng hiệu quả của chính phủ, tăng cường vai trò trung gian tài chính và cải thiện tính minh bạch tài chính" Cobb nói thêm rằng:

"Chính phủ đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo ra một môi trường mà trong đó những lợi ích có thể đạt được một cách phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế"

Sử dụng các công cụ thanh toán điện tử sẽ mang lại lợi ích lớn cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng dưới hình thức chi phí giảm, thuận tiện hơn, phương tiện đáng tin cậy an toàn hơn trong thanh toán và nhiều tiềm năng lớn cho hàng hóa và dịch vụ được cung cấp trên toàn thế giới qua Internet hoặc mạng điện tử khác

Trang 19

(Humphrey và cộng sự, 2001) Thanh toán điện tử cho phép người tiêu dùng xử lý các giao dịch tài chính hàng ngày mà không cần phải truy cập vào chi nhánh ngân hàng địa phương của họ Thanh toán điện tử tiết kiệm thời gian và chi phí (Appiah

và Agyemang, 2006)

1.2.1.1 Lợi ích với tổ chức

- Tăng doanh thu

- Mở rộng hệ thống khách hàng và tăng khả năng tiếp cận với thị trường thế

giới

+ Tăng doanh số bán hàng từ những khách hàng hiện tại

+ Tăng doanh số bán hàng từ các dịch vụ tạo ra giá trị khác

- Giảm chi phí tăng hiệu quả kinh doanh:

+ Tiết kiệm chi phí kinh doanh

+ Tiết kiệm được chi phí bán hang

+ Tiết kiệm chi phí giao dịch

- Giảm chi phí văn phòng: giao dịch qua mạng giúp rút ngắn thời gian tác

nghiệp, chuẩn hóa các thủ tục, quy trình, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và xử lý chứng từ

- Giảm chi phí nhân viên

- Cung cấp dịch vụ thuận tiện cho khách hàng: thông qua Internet/Web, ngân

hàng có khả năng cung cấp dịch vụ mới(Internet banking) và thu hút thêm nhiều khách hàng giao dịch thừơng xuyên hơn, giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

- Mở rộng thị trường thông qua Internet, ngân hàng thay vì mở nhiều chi

nhánh ở các nước khác nhau có thể cung cấp dịch vụ Internet banking để mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ

- Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm:Các ngân hàng có thể cung cấp thêm các

dịch vụ mới cho khách hàng như: mobile banking, home banking, internet banking, chuyển rút tiền, thanh toán tự động… khi các hình thức thanh toán trực tuyến phát triển thông qua Internet

- Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nét riêng trong kinh doanh:“Ngân hàng

điện tử” giúp các ngân hàng tạo và duy trì một hệ thống khách hàng rộng rãi và bền

Trang 20

vững Thế mạnh về dịch vụ ngân hàng địên tử cũng là một đặc điểm để các ngân hàng tạo dựng nét riêng của mình

- Thực hiện chiến lược toàn cầu hóa: Một lợi ích quan trọng khác mà thưong

mại điện tử đem lại cho ngân hàng và các doanh nghiệp đó là họ có thể thực hiên chiến lược toàn cầu hóa mà không cần phải mở thêm chi nhánh, có thể vừa tiết kiệm chi phí đồng thời lại có thể vừa phục vụ được một lượng khách hàng lớn hơn nhiều

- Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu:Thông qua

Internet,ngân hàng và các doanh nghiệp có thể đăng tải tất cả thông tin tài chính, tăng giá trị tài sản, các dịch vụ của mình để phục vụ cho các mục đích xúc tiến quảng cáo

- Có được thông tin phong phú:

- Tạo điều kiện thuận lợi về không gian và thời gian trong việc thiết lập và

củng cố các mối quan hệ kinh doanh

- Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể truyền bá, phổ biến hình ảnh, nhãn

hiệu sản phẩm của doanh nghiệp với các bạn hàng quốc tế

- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

1.2.1.2 Lợi ích với cá nhân

Khách hàng có thể tiết kiệm được chi phí: Phí giao dịch ngân hàng điện tử hiện được đánh giá là ở mức thấp nhất so với các phương tiện giao dịch khác

Khách hàng tiết kiệm được thời gian: Không cần phải trực tiếp đến cửa hàng,chỉ với một thiết bị kết nối mạng và một tài khoản thanh toán trực tuyến khách hàng có thể thực hiện một giao dịch mua bán hàng hóa và thanh toán tiền hàng ở bất

kỳ thời điểm nào, tại bất cứ nơi nào, và có nhiều sự chọn lựa hơn với các dòng sản phẩm đựơc các doanh nghiệp đăng tải lên

Khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhà sản xuất, bỏ qua khâu trung gian nên có thể mua hàng với giá rẻ hơn và nhanh hơn, đạt được hiệu quả cao hơn

1.2.1.3 Lợi ích với xã hội

- Hoàn thiện và phát triển thương mại điện tử:

+ Xét trên nhiều phương diện, thanh tóan trực tuyến là nền tảng của các hệ thống thương mại điện tử, khả năng thanh toán trực tuyến đã tạo nên sự khác biệt cơ

Trang 21

bản giữa thương mại điện tử với các ứng dung khác cung cấp trên Internet Do vậy, việc phát triển thanh toán trực tuyến sẽ hoàn thiện hóa thương mại điện tử theo đúng nghĩa của nó: giao dịch hoàn toàn qua mạng Một khi thanh toán trong thương mại điện tử an toàn, tiện lợi, việc phát triển thương mại trên toàn cầu là một điều tất yếu với dân số đông đảo và không ngừng tăng của mạng Internet

- Tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa:

+ Thanh toán địên tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh tóan, hạn chế rủi ro so với

+ Thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại

- Hiện đại hóa hệ thống thanh toán:

+ Thanh toán điện tử tạo ra một loại tiền mới - tiền số hóa - không chỉ thỏa mãn các tài khoản ngân hàng mà hoàn toàn có thể dùng để mua hàng hóa thông thường Quá trình giao dịch đơn giản và nhanh chóng, chi phí giao dịch giảm bớt đáng kể, và giao dịch sẽ trở nên an toàn hơn

1.2.2 Hạn chế của thanh toán điện tử

- Tập quán tiêu dùng, thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt của người dân

- Hành lang pháp lý về thương mại điện tử còn mông lung, chưa cụ thể

- Doanh nghiệp chưa có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng để phát triển thương

mại điện tử

1.2.2.1 Hạn chế về mặt kỹ thuật

- Hạ tầng cơ sở công nghệ, nhân lực

- Đòi hỏi phải có các hệ thống bảo mật, an toàn

- Hệ thống thanh toán tự động ở mức độ phát triển đủ cao

1.2.2.2 Hạn chế khác

- Phải vượt qua được rào cản về tập quán tiêu dùng và thói quen tiêu dung

- Hành lang pháp lý chưa được rõ rang, cụ thể

1.3 Những yêu cầu chủ yếu của thanh toán điện tử

1.3.1 Hạ tầng cơ sở về công nghệ thông tin và truyền thông

Internet và thiết bị điện tử đóng vai trò quan trọng trong quá trình mua hàng của người tiêu dùng, đặc biệt đối với người tiêu dùng trong độ tuổi 25-34 tuổi

Trang 22

Trong khoảng 92 triệu dân, có hơn 40% sử dụng Internet, trong đó, 58% sử dụng Internet đã từng tham gia mua hàng trực tuyến và 65% sử dụng smartphone để truy cập Internet Tính đến nay, Việt Nam có hơn 120 triệu thuê bao di động, 95% sử dụng smartphone cho việc nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ trước khi đưa ra quyết định mua hàng và 60% đã từng mua hàng trực tuyến thông qua smartphone Điều này cho thấy, phương thức thương mại truyền thống cần có sự chuyển dịch, thích ứng với quá trình mua hàng mới hiện nay của người tiêu dùng

1.3.2 Hạ tầng cơ sở về kinh tế và pháp lý

Cho đến nay, chưa có một văn bản pháp lý riêng quy định đầy đủ về quy trình cung ứng các dịch vụ ngân hàng điện tử, tiền điện tử để tạo dựng khuôn khổ pháp lý chặt chẽ, thống nhất cho việc ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam Căn cứ vào Luật các Tổ chức tín dụng và Luật Ngân hàng Nhà nước, Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về Thanh toán không dùng tiền mặt (Nghị định 101) đã đưa ra các quy định mang tính khuôn khổ về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ cũng như quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại Điều 5.3; Điều 15 và Điều 16 Để hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101, các Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 về Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (TCCUDVTT) (Thông tư 23), Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán (Thông tư 39) và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (Thông tư 46) đưa ra quy định về điều kiện khuôn khổ mang tính nguyên tắc chung, đã tạo ra hành lang pháp lý cơ bản, quan trọng cho các TCCUDVTT khi cung ứng dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử ở Việt Nam

Thông tư 39 hướng dẫn chung về dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm dịch

vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử (chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử, cổng thanh toán điện tử) và dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán (hỗ trợ thu hộ, chi hộ; hỗ

Trang 23

trợ chuyển tiền điện tử và ví điện tử); đồng thời, cũng đưa ra các quy định về quyền

và trách nhiệm của các bên liên quan

Thanh toán điện tử ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức, rào cản lớn, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, đầy đủ và đồng bộ, các chính sách

và điều kiện hỗ trợ phát triển dịch vụ thanh toán điện tử còn yếu và thiếu, trình độ phát triển kinh tế, xã hội còn thấp, trình độ công nghệ còn nhiều hạn chế, thói quen thanh toán tiền mặt và sự thiếu tin tưởng của xã hội đối với thanh toán điện tử

1.3.3 An toàn thông tin và bảo mật

Trong thời đại công nghệ 4.0 thì vấn đề An toàn thông tin và bảo mật càng được đặt ở vị trí cực kỳ quan trọng, không thể thiếu

Đặc biệt là với vấn đề thanh toán điện tử, thì đây là điều tất yếu Đã có hàng loạt các vụ lừa đảo, lợi dụng các lỗ hổng An toàn thông tin và bảo mật để trục lợi, đánh cắp tiền của người khác …

1.4 Tình hình thanh toán điện tử trên Thế giới

1.4.1 Xu hướng thanh toán điện tử ngày càng phổ biến tại các nước

Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới (WB), thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới với giá trị chi tiêu của người dân chiếm tới hơn 90% tổng số giao dịch hằng ngày

Tỷ lệ tiền mặt trong tổng lượng tiền của nền kinh tế chỉ chiếm khoảng 7,7% ở

Mỹ và 10% ở khu vực đồng Euro vào năm 2016 Hầu hết các nước đã và đang triển khai công cuộc cải cách hệ thống thanh toán hiện đại, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng cao của người dân

Điển hình tại Thụy Điển cho thấy, tiền mặt chỉ chiếm khoảng 2% tổng lượng tiền trong nền kinh tế Con số này cho thấy Thụy Điển là quốc gia người dân rất ít giao dịch bằng tiền mặt trong khi con số tương tự của toàn thế giới là 75%

Trả tiền bằng thẻ tín dụng là hình thức thanh toán phổ biến nhất ở Thụy Điển, với gần 2,4 tỷ giao dịch qua thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ trong năm 2013, so với 213

Trang 24

triệu giao dịch trước đó 15 năm Tuy nhiên, ngay cả thẻ nhựa (bao gồm thẻ tín dụng

và thẻ ghi nợ) cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, do số lượng người Thụy Điển dùng ứng dụng để giao dịch tài chính tăng mạnh

Hiện nay, ngày càng nhiều chính phủ kêu gọi tiến tới chuyển đổi các giao dịch

từ tiền mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán điện tử được khuyến khích bởi những hoạt động thanh toán này sẽ để lại dấu vết điện tử mà nhà chức trách có thể dễ dàng kiểm tra, giám sát

Người dân sẽ không phải đến ngân hàng để rút tiền, giữ tiền và có thể thanh toán ở bất cứ đâu chỉ với một chiếc điện thoại Giao dịch trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn, góp phần kích thích hoạt động thương mại

1.4.2 Hình thức thanh toán điện tử ngày càng đa dạng

Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng thẻ thông minh trong các ngành dịch vụ khác nhau Có thể kể đến như thẻ sim tích hợp thanh toán trong viễn thông, các ứng dụng trong việc tự động hóa thanh toán vé xe bus, tàu điện trong giao thông, chứng minh thư điện tử trong lĩnh vực quản lý nhà nước, hay các loại thẻ thanh toán của ngành ngân hàng… Trong đó, ngành Viễn thông được đánh giá là Ngành sử dụng thẻ thông minh nhiều nhất (dưới dạng thẻ sim)

Trong lĩnh vực ngân hàng, liên minh thẻ EMV (Euro Pay, MasterCard và Visa) được xem là nền tảng để nhiều ngân hàng đầu tư và triển khai giải pháp phát hành thẻ thông minh Hầu hết các nước trên thế giới đã chuyển đổi sang sử dụng hệ thống EMV Tiên phong chuyển đổi sử dụng hệ thống thẻ EMV là châu Âu (chuyển đổi từ năm 1996), mà điển hình là Pháp và Anh

Ở khu vực châu Á, Nhật Bản, Hàn Quốc cũng tiến hành từ những năm

2003-2004 Ở Đông Nam Á, Malaysia và Singapore là những quốc gia đầu tiên chuyển đổi hệ thống thanh toán thẻ sang chuẩn EMV từ năm 2005, tiếp sau đó là Thái Lan, Indonesia, Philipines và Việt Nam

Ban đầu, thanh toán thẻ xuất hiện dưới hình thức là quẹt thẻ thanh toán, sau đó các hình thức thanh toán online, bao gồm cổng thanh toán và ví điện tử Tiếp đó,

Trang 25

các hình thức thanh toán trên nền tảng website được phát triển thêm như Alipay, Braintree, Paymentwall… Về thanh toán thông thường thì có các thiết bị chấp nhận thẻ (POS)

Từ năm 2010 trở lại đây, khách hàng có thể sử dụng các phương thức thanh toán hiện đại để chi trả cho những giao dịch trực tuyến cũng như tại các cửa hàng, trung tâm mua sắm… Các hình thức thanh toán tăng lên với tốc độ chóng mặt, ngoài Visa, Master Card, Paypal còn có các hình thức mới áp dụng công nghệ như

QR Code, NFC và mPOS; Internet Banking và Mobile Web Payment

Như vậy, dịch vụ ngân hàng điện tử đã và đang ngày càng thu hút nhiều khách hàng, doanh nghiệp sử dụng do tính tiện dụng, nhanh chóng, khả năng phục vụ mọi lúc, mọi nơi và ngày càng đa dạng

1.4.3 Các thương hiệu về thanh toán điện tử hàng đầu trên Thế giới

1.4.3.1 PayPal

Paypal là một cổng thanh toán online lớn nhất thế giới Bạn có thể dùng Paypal

để mua hàng hóa, dịch vụ, chuyển tiền cho bạn bè

Đơn vị tiền tệ phổ biến nhất trong Paypal là USD

Paypal giúp việc mua hàng, thanh toán và nhận tiền giữa các quốc gia trở nên thuận tiện và ngày càng được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới

Paypal ra đời từ 1998, hiện được quản lý dưới quyền điều hành của công ty Ebay có trụ sở chính tại bang California của Mỹ

Paypal luôn hướng tới mục tiêu: An toàn & tiện lợi Hiện sau hơn 20 năm hoạt động, nền tảng thanh toán này được sử dụng và tín nhiệm hàng trăm triệu cá nhân & doanh nghiệp

Paypal hiện tại đã đạt 250 triệu active users vào 2018 & lưu lượng giao dịch gần 150 tỉ USD

Trang 26

Hình 1.1: Biểu đồ user hoạt động và lưu lượng giao dịch năm 2018

- Ưu điểm khi sử dụng Paypal

Các ưu điểm nổi trội của Paypal phải kể đến như:

+ Thanh toán nhanh chóng, tiện lợi

+ Bạn dễ dàng hình dung Paypal như những loại ví điện tử đang làm mưa làm gió ở thị trường Việt Nam thời gian qua (như Momo, Airpay, Zalopay…) nhưng được sử dụng ở thị trường quốc tế

+ Khi mua sắm online trên các website nước ngoài, bạn chỉ cần chọn Pay with Paypal, sẽ có thể dùng Paypal để thanh toán nhanh gọn

Hình 1.2: Thanh toán với Paypal

Trang 27

+ Nhận & chuyển tiền miễn phí

Giữa các tài khoản cá nhân (bạn bè, người thân cận) với nhau, Paypal cho phép bạn chuyển và nhận tiền không tính phí

Hình 1.3: Chuyển tiền miễn phí với Paypal

Trang 28

Theo thống kê, có gần 90% các store kinh doanh online trên nền tảng Shopify sử dụng Paypal như cổng thanh toán chính cho khách hàng trên toàn thế giới

1.4.3.2 AliPay

Alipay – 支付宝 (zhifubao) là một ví điện tử tại Trung Quốc do tập đoàn Alibaba Group sở hữu và phát triển Alipay ra đời vào năm 2004, trong bồi cảnh Alibaba mới bắt đầu xâm nhập thị trường thương mại điện tử, cần một công cụ để đảm bảo giao dịch trực tuyến sẽ diễn ra an toàn và tạo niềm tin cho người tiêu dùng trong hình thức giao dịch hoàn toàn mới mẻ này Alipay lúc này được CEO của Alibaba – Jack Ma dành cho nhiều tâm huyết và coi đây là một vũ khí để đánh bật những đối thủ ngoại quốc khác đang nhăm nhe thị trường đông dân nhất thế giới này

Hình 1.5: Trang chủ của Alipay.com năm 2016

Nhiệm vụ chính của Alipay là bảo lãnh thanh toán trong các giao dịch trực tuyến Khi một đơn hàng giao dịch trực tuyến được khởi tạo, Alipay sẽ sắm vai bên thứ ba làm trung gian đứng ra để đảm bao cho đôi bên thực hiện nghiêm túc giao dịch Trong giao dịch, sau khi hoàn tất quá trình đàm phán, bên mua hàng sẽ tiến hành thanh toán và lúc này nhiệm vụ của Alipay là nhận tiền từ bên mua hàng, đóng băng khoản tiền thanh toán và tiếp theo là thông báo tới bên bán hàng và đề nghị

Trang 29

bên bán hàng tiến hành xuất hàng chuyển tới địa chỉ bên mua hàng theo như cam kết Sau khi bên mua nhận được hàng và hoàn tất kiểm hàng sẽ gửi xác nhận tới Alipay để gỡ băng khoản thanh toán, bên bán lúc này sẽ nhận được tiền và giao dịch được hoàn tất

Sau khi giải quyết được vấn đề bảo vệ thanh toán khi giao dịch trực tuyến, với công cụ ví điện tử này, Alibaba nhanh chóng chiếm lĩnh được niềm tin từ người dùng và đặt dấu mốc đầu tiên dành cho sự phát triển của loại hình giao dịch trực tuyến tại Trung Quốc Alipay ra đời là yếu tố lớn góp phần tạo lên thành công của sàn thương mại điện tử Taobao - một sản phẩm khác của Alibaba trong việc cạnh tranh với những đối thủ đi trước đang rất mạnh trong giai đoạn này Năm 2010, theo

số liệu thống kê của Trung tâm thống kê thông tin Trung Quốc (CIISC), Alipay đã

sở hữu 550 triệu người dùng, tương đương ½ dân số Trung Quốc lúc bấy giờ Năm

2012, Alipay xử lý 1.1 nghìn tỷ nhân dân tệ (170 tỷ USD) doanh số giao dịch trực tuyến Trung Quốc

Thành công của Alipay đã khiến người dân Trung Quốc nhanh chóng chào đón loại hình giao dịch trực tuyến và các giao dịch phát sinh trên hệ thống của Taobao tăng lên với tốc độ chóng mặt Alibaba nhờ đó trở thành tập đoàn tầm cỡ quốc tế và chính thức niêm yết cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) tại Sở giao dịch chứng khoán New York vào ngày 19/09/2014 với số vốn hoá là 231 tỷ USD, cao hơn cả số vốn hoá của Amazon và eBay cộng lại Jack Ma – CEO Alibaba trở thành doanh nhân Trung Quốc đại lục đầu tiên xuất hiện trên trang bìa của tạp chí Forbes, sở hữu khối tài sản tộng cộng 28,6 tỷ USD và là tỷ phú đứng thứ nhất Châu Á, thứ 19 trên toàn thể giới

Công nghệ thanh toán online phát triển, nhiều người lựa chọn thanh toán online hơn và Alibaba đã nắm bắt được nhu cầu này Alipay là một nền tảng thanh toán trực tuyến, dễ dàng và rất tiện dụng đối với các khách hàng ở Trung Quốc và

cả ở Quốc Tế, đặc biệt là tại khu vực Châu Á

Không giống như PayPal, Alipay không sử dụng thẻ tín dụng, chính vậy mà khả năng phát triển của Alipay sẽ còn tiếp tục tiến xa hơn

Trang 30

Một số vấn đề vẫn có thể gặp phải khi thanh toán như kết nối Internet thất thường, băng thông kém, độ tin cậy của Shop Đặc biệt là khi thanh toán bằng điện thoại thông minh

Ứng dụng Alipay Wallet hiện nay chỉ hoàn toàn bằng tiếng Trung Quốc, đó là một nhược điểm lớn, nhưng Alibaba đã khắc phục nó bằng cách áp dụng cả ngôn ngữ tiếng anh lên Taobao và Tmall

1.4.3.3 GooglePay

Đầu năm 2018, Google đã chính thức tuyên bố sẽ kết hợp Google Wallet và Android Pay thành mô ̣t ứng du ̣ng có thể xử lý mo ̣i hình thức thanh toán của người dùng, cung cấp cho khách hàng những phương thức thanh toán nhanh và đơn giản Bạn cũng có thể dễ dàng truy câ ̣p những khuyến mãi, những ưu đãi của các doanh nghiê ̣p Nó chính là Google Pay, áp dụng toàn cầu, có sẵn trên Play Store

Google Pay sử dụng công nghệ giao tiếp tầm gần (NFC) để truyền dẫn thông tin thẻ thực hiện giao dịch cho nhà bán lẻ Nó sẽ thay thế các giao dịch thông qua chip và PIN hay dải từ của thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ tại các máy thanh toán POS bằng cách cho phép người dùng tải những thông tin này lên ví Google Pay Nó tương tự như các giao dịch không tiếp xúc đã được dùng tại nhiều nước, bổ sung thêm xác thực hai nhân tố Dịch vụ cho phép các thiết bị Android giao tiếp không dây với các hệ thống thiết bị bán hàng sử dụng ăng ten NFC, giả lập thẻ chủ (HCE) và hệ thống bảo mật của Android

Google Pay sẽ sử dụng các cách xác thực vật lý ví dụ như vân tay khi có thể Trên các thiết bị không có nhận dạng vân tay, Google Pay được kích hoạt bằng mật khẩu số Khi người dùng thực hiện thanh toán, Google Pay không gửi số thẻ tín dụng hay ghi nợ thực hiện giao dịch Thay vào đó nó tạo một số tài khoản ảo đại diện cho thông tin tài khoản người dùng Dịch vụ giữ bí mật cho thông tin giao dịch của khách hàng, gửi mã bảo mật dùng một lần thay vì chi tiết thẻ hay người dùng Google Pay yêu cầu phải đặt khóa màn hình điện thoại

Người dùng có thể thêm thẻ thanh toán vào dịch vụ bằng cách chụp lại thẻ, hoặc điền thủ công thông tin thẻ Để trả tiền tại thiết bị bán hàng, ngườ dùng sẽ đưa

Trang 31

thiết bị đã được xác minh vào hệ thống bán hàng Dịch vụ có hệ thống xác thực thông minh, cho phép hệ thống phát hiện khi nào thiết bị được coi là an toàn (ví dụ như liệu trong năm phút qua đã được mở khóa lần nào chưa) và nếu cần thì hỏi thông tin mở khóa CEO của Spring là Alan Tisch nói rằng Google Pay giúp cải thiện ngành mua sắm di động bằng cách đưa vào một "nút mua" được Google Pay

hỗ trợ và tích hợp vào thiết kế sáng tạo của nhà bán hàng

Trang 32

Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ SINH THÁI THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng thanh toán điện tử ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình chung

Theo thông tin tại Hội nghị thường niên Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam năm 2017 vừa được tổ chức mới đây, các giao dịch qua ATM vẫn chủ yếu là giao dịch rút tiền mặt, chiếm 86,81% doanh số sử dụng của thẻ nội địa, doanh số rút tiền mặt/ATM/năm vẫn tăng qua các năm (từ 60 tỷ đồng năm 2012 lên 106 tỷ đồng năm 2016), điều đó cho thấy thói quen sử dụng tiền mặt của người dân vẫn còn rất phổ biến

Theo kết quả khảo sát năm 2015 của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, dân số Việt Nam năm 2015 là 91,3 triệu dân, tỷ lệ dân số sử dụng Internet

là 45%, tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến là 62% giá trị mua hàng của một người mua hàng trực tuyến trong năm ước đạt 160 USD, doanh số thương mại điện tử (TMĐT) B2C đạt khoảng 4,07 tỷ USD, tăng 37% so với năm trước đó, chiếm khoảng 2,8% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước

Phần lớn người mua hàng trực tuyến vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt khi nhận hàng với 91% đối tượng khảo sát cho biết có sử dụng phương thức này, tiếp theo là 48% sử dụng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng, 20% người tham gia khảo sát cho biết từng sử dụng các loại thẻ thanh toán

Hình 2.1: Biểu đồ sử dụng các hình thức thanh toán năm 2014-2015

Trang 33

Theo khảo sát năm 2015 của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, 97% doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng, 16% doanh nghiệp chấp nhận thanh toán bằng thẻ thanh toán

Hình 2.2 Biểu đồ sử dụng các hình thức thanh toán của doanh nghiệp

2014-2015

Hiện nay, các website TMĐT đáp ứng được cả nhu cầu thanh toán trực tuyến

và không trực tuyến của khách hàng Hai hình thức được sử dụng nhiều nhất là thanh toán trực tiếp tại công ty với 87% website TMĐT chấp nhận và thanh toán chuyển khoản với 77% website chấp nhận Thanh toán khi nhận hàng (COD) được 64% website chấp nhận Hình thức thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi

nợ, ví điện tử, tin nhắn SMS được 25% website sử dụng

Hình 2.3 Biểu đồ sử dụng các hình thức thanh toán của các Website

TMĐT

Đối với các website có tích hợp giải pháp thanh toán trực tuyến, các nhà cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán phổ biến được doanh nghiệp lựa chọn sử dụng là

Trang 34

Bảo Kim (40%), Ngân lượng (20%), One Pay (10%), BankNetVN (5%) 4% website lựa chọn công cụ ví điện tử quốc tế Paypal.0

Hình 2.4: Biểu đồ các trung gian thanh toán phổ biến

Theo kết quả khảo sát, 31% website TMĐT gặp khó khăn do nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triển TMĐT, 25% website đánh giá việc khách hàng thiếu tin tưởng vào chất lượng hàng hóa hoặc lo ngại về vấn đề an toàn khi thanh toán trực tuyến gây cản trở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, 22% website cho rằng chi phí cho dịch vụ vận chuyển giao nhận còn cao Bên cạnh đó, cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp cũng gây khó khăn cho 20% website Các trở ngại khác như khách hàng lo ngại về vấn đề thông tin cá nhân bị tiết lộ, mua bán; an ninh mạng chưa đảm bảo; khó khăn trong việc tích hợp thanh toán điện tử gây trở ngại ít hơn, ảnh hưởng tới khoảng 10 -17% website TMĐT

Hình 2.5: Các rào cản của thanh toán điện tử

Trong số 38% người tham gia khảo sát chưa tham gia mua sắm trực tuyến, khi được hỏi về nguyên nhân chưa mua sắm trực tuyến, 50% cho biết không tin tưởng

Trang 35

đơn vị bán hàng, 37% quan niệm mua tại cửa hàng tiện lợi và rẻ hơn, 26% không có thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán qua mạng, 25% lo sợ lộ thông tin cá nhân

Theo kết quả khảo sát, tỷ lệ website có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán trực tuyến lần lượt là 53% và 17%

Hình 2.6: Tỉ lệ chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán trực tuyến

Tỷ lệ người tiêu dùng các thiết bị di dộng để mua sắm trực tiếp lựa chọn hình thức thanh toán bằng thẻ (ATM/Thẻ quốc tế) là 47%, có 41% từng thanh toán bằng tin nhắn hoặc thẻ cào điện thoại

Trang 36

Việc triển khai các chính sách bảo vệ thông tin cho khách hàng có đến 76% doanh nghiệp

Hình 2.9 Tỉ lệ doanh nghiệp có chính sách bảo vệ thông tin khách hàng

Doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT tăng qua các năm

* Doanh thu thanh toán thẻ chủ yếu vẫn là rút tiền từ ATM chiếm 85% chỉ có 15% là doanh thu từ giao dịch thanh toán và các giao dịch phát sinh từ các điểm chấp nhận thẻ thanh toán

Trang 37

* Thanh toán điện tử trong thương mại điện tử còn thấp, nhiều trường hợp bán hàng online nhưng khi thanh toán vẫn chủ yếu bằng tiền mặt

* Thu nộp thuế điện tử vẫn còn nhiều vướng mắc do việc kết nối thanh toán của Kho bạc Nhà nước và hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS) của Ngân hàng Nhà nước chưa được mở rộng

* Giá trị giao dịch thanh toán thẻ qua POS chưa nhiều, nhất là thanh toán thẻ nội địa qua POS, việc triển khai POS vẫn còn những bất cập cần xử lý, vẫn còn một

số đơn vị bán hàng thu phụ phí khi khách hàng thanh toán qua thẻ, một số đơn vị bán hàng còn chưa sử dụng việc thanh toán qua thẻ vì không muốn công khai doanh thu bán hàng

* Hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán điện tử vẫn chưa hoàn thiện, mặc dù thời gian vừa qua đã được cải thiện nhiều, song vẫn được đánh giá là chưa đầy đủ và đồng bộ

vụ 2% để phục vụ các khoản đầu từ máy POS và 1% cho các tổ chức thẻ quốc tế

* Thiếu niềm tin, tâm lý lo ngại rủi ro khi sử dụng các dịch vụ thanh toán điện tử

* Cơ sở hạ tầng phục vụ thanh toán phân bổ chưa đều, hệ thống máy ATM, POS được lắp đặt chủ yếu ở khu vực thành phố và tập trung ở các siêu thị, trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn… trong khi đó ở khu vực nông thôn, miền núi còn hạn chế gây khó khăn cho chủ thẻ khi sử dụng hàng ngày

* Chưa có chính sách hỗ trợ thuế giá trị gia tăng cho các điểm bán hàng, hoặc giảm thuế doanh thu mà doanh nghiệp được giao dịch qua thẻ, thuế nhập khẩu các thiết bị POS, ATM, Máy sản xuất thẻ

Trang 38

* Hiệu lực của chính sách đối với thực tế triển khai còn thấp Chưa có chính sách, cơ chế cụ thể nhằm khuyến khích, ưu đãi hỗ trợ thanh toán điện tử

* Chậm áp dụng xu hướng mới trên thế giới trong thanh toán điện tử (Sinh trắc học, NFC, QR PAY trên nền tảng QR code và cả mPOS giải pháp chấp nhận thanh toán thẻ thông qua các thiết bị di động

* Công tác thông tin tuyên truyền cho người dân chưa rộng khắp

2.1.3 Các thương hiệu về thanh toán điện tử hàng đầu tại Việt Nam

2.1.3.1 Momo

Ví điện tử MoMo là một ứng dụng tài chính cho phép chuyển nhận tiền Siêu nhanh, dễ dùng, an toàn tuyệt đối! Ví MoMo giúp bạn thanh toán mọi nhu cầu, mọi lúc mọi nơi và HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ như nạp tiền điện thoại tất cả nhà mạng, thanh toán các hóa đơn điện nước - internet - vay tiêu dùng, vé xem phim, vé máy bay và hàng trăm dịch vụ khác

Công ty đã được cấp phép và quản lý bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các dịch vụ như Ví điện tử và Dịch vụ chuyển tiền, thu hộ/chi hộ Và là đối tác chiến lược của các ngân hàng lớn tại Việt Nam Vietcombank, VPBank, Vietinbank, OCB, Eximbank, Sacombank và các tổ chức thẻ Visa/Master/JCB Ngoài ra, M_Service là công ty đầu tiên tại việt nam nhận được một khoản đầu tư khổng lồ,

số tiền lên đến 28 triệu USD từ quỹ đầu tư Standard Chartered Private Equity và Ngân hàng đầu tư Toàn cầu Goldman Sachs Điều đó làm cho MoMo tự tin để có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mang tầm đẳng cấp thế giới và vượt trội cho mọi người

Tính đến tháng 4/2018, MoMo đang là ví điện tử đứng đầu về lượng người dùng (6 triệu người dùng), các dịch vụ thanh toán tiện ích (hơn 100 dịch vụ tiện ích như nhắc khuyến mãi nạp thẻ, nhắc thanh toán hóa đơn hàng tháng: tiền điện, nước, internet, điện thoại cố định, truyền hình cáp, vay tiêu dùng…), lượng ngân hàng liên kết và số lượng điểm chấp nhận thanh toán (hơn 4.000 cửa hàng chấp nhận thanh toán) so với các loại ví khác như Ngân Lượng

Nạp tiền điện thoại siêu nhanh, siêu dễ, chiết khấu siêu cao

+ Nạp tiền điện thoại, mua mã thẻ tất cả các nhà mạng nhanh chóng và dễ dàng

Trang 39

+ Hưởng chiết khấu đến 5% khi nạp tiền điện thoại, mua mã thẻ

Thanh toán hóa đơn siêu tiện lợi

+ Thanh toán các loại hóa đơn điện, hóa đơn nước, hóa đơn internet, truyền hình cáp, tiền bảo hiểm

+ Thanh toán dễ dàng các khoản vay tài chính, vay tiêu dùng, vay trả góp của Home Credit, Fe Credit, HD Saison, Doctor Đồng, ACS, Prudential Finance

+ Tự động nhắc nhở bạn thanh toán hóa đơn mỗi khi tới kì thanh toán

Chuyển tiền, nhận tiền tức thì

+ Chuyển tiền ngay tức thì, 24/7 với mức phí rẻ nhất thị trường

+ Người nhận nhận tiền ngay lập tức

Nạp và rút tiền dễ dàng từ tất cả các ngân hàng nội địa

+ Nạp tiền vào Ví MoMo dễ dàng thông qua hơn 29 ngân hàng nội địa

+ Rút tiền ngay lập tức về tài khoản của hơn 15 ngân hàng liên kết trực tiếp với Ví MoMo như Vietcombank, VPBank, TPBank, OCB, ACB, VietinBank, Eximbank, Sacombank, VIB, ShinhanBank, SCB, VRB, BIDV, Agribank

+ Nạp và rút tiền tại hơn 4000 điểm giao dịch trên toàn quốc

An toàn tuyệt đối

+ MoMo được Ngân Hàng Nhà Nước cấp giấy phép và quản lý hoạt động Tiền trong Ví MoMo được bảo chứng bởi Vietcombank Đồng thời, MoMo là đối tác chiến lược của nhiều ngân hàng hàng đầu Việt Nam

Trang 40

+ MoMo đạt chứng chỉ bảo mật toàn cầu PCI DSS cấp độ cao nhất MoMo áp dụng các công nghệ bảo mật vượt trội như 2FA, SSL/TLS, Tokenization, xác thực vân tay, tự động khóa ứng dụng và tự động ngăn chặn giao dịch bất thường, v.v + Trung tâm Chăm Sóc Khách hàng hoạt động 24/7, sẵn sàng hỗ trợ kịp thời các vấn đề liên quan tới bảo mật tài khoản và rủi ro giao dịch

2.1.3.2 True Money

TrueMoney có mạng lưới phủ rộng khắp 6 quốc gia bao gồm: Indonesia, Malaysia, Philippines, Campuchia,…Đặc biệt, ví điện tử TrueMoney là sản phẩm đang giữ vị trí top 1 Thái Lan, đồng thời cũng là sản phẩm ví điện tử dẫn đầu khu vực Đông Nam Á Và, hiện nay, TrueMoney đang có những bước chuẩn bị chu đáo nhất khi tham gia vào thị trường Việt Nam

Tại Việt Nam, TrueMoney cung cấp 2 giải pháp tài chính & thanh toán dành cho doanh nghiệp:

Cổng thanh toán TrueMoney Pay với nền tảng quốc tế, tích hợp đơn giản, đối soát linh hoạt, và bảo mật tuyệt đối

Ví điện tử TrueMoney cùng các tiện ích cho doanh nghiệp như tính năng trả lương qua ví TrueMoney Payout, thanh toán online sử dụng số dư ví

Với sứ mệnh cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua các dịch vụ tài chính tiện lợi, TrueMoney hướng đến mục tiêu trở thành nền tảng tài chính toàn diện nhất trong khu vực với 100 triệu người dùng vào năm 2020 Để đạt được mục tiêu trên, True Money đang không ngừng cải thiện dịch vụ, nhằm mang đến cho người dùng thêm nhiều tiện ích tiện lợi hơn Hiên nay, ví điện tử True Money đã có đủ cả phiên bản dành cho Android và iOS với nhiều tính năng hấp dẫn:

Thẻ ảo WeCard: tạo ngay trong một phút, thanh toán mọi lúc, mọi nơi y hệt thẻ MasterCard

TrueGift: tặng quà, tặng tiền, tặng điểm/ voucher cho bạn bè

Thanh toán online sử dụng số dư ví: sắp tới, người dùng Ví TrueMoney có thể thanh toán tour du lịch, phòng khách sạn, phí vận chuyển… sử dụng số dư từ Ví TrueMoney

Ngày đăng: 24/02/2020, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w