Ngược lại Tiếng Việt giúp học sinh diễn đạt hay, đẹp , hấp dẫn , sáng sủa chặt chẽ, chính xác nhất những hình ảnh, chi tiết, những suy nghĩ tình cảm của bản thân về vấn đề đặt ra trong t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI TRƯỜNG PTDTNT - THCS & THPT BẢO THẮNG
GIẢI PHÁP
Bồi dưỡng học sinh trên cơ sở khắc phục những lỗi phổ biến trong bài viết tập làm văn
Họ và tên : Đoàn Hải Uyên
Trường : PT DTNT- THCS&THPT Bảo Thắng
THỰC HIỆN TẠI TRƯỜNG PT DTNT- THCS&THPT BẢO THẮNG
NĂM HỌC 2018 - 2019
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong nhà trường, phân môn văn và phân môn Tiếng Việt có mối quan
hệ chặt chẽ qua lại với nhau bởi văn học là nghệ thuật ngôn từ, tác phẩm văn học được dùng làm chất liệu chính để dạy và học Tiếng Việt Ngược lại Tiếng Việt giúp học sinh diễn đạt hay, đẹp , hấp dẫn , sáng sủa chặt chẽ, chính xác nhất những hình ảnh, chi tiết, những suy nghĩ tình cảm của bản thân về vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học qua các giờ giảng văn trên lớp cũng như bài tập làm văn ở nhà Cho nên cả thầy và trò cần luôn ý thức "Học Tiếng Việt trong văn", vận dụng những kiến thức tiếng Việt để học môn văn được tốt hơn
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng chính là bảo vệ nền văn hoá truyền thống của dân tộc Là người giáo viên dạy văn, tôi thiết nghĩ cần phải có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và làm phong phú thêm vốn tiếng Việt Một phần trách nhiệm ấy tôi dành cho việc dạy và học phân môn Tiếng Việt Qua đó giúp học trò của mình lựa chọn sử dụng tiếng Việt sao cho xứng đáng với thành quả ngôn ngữ giàu đẹp mà cha ông ta đã gây dựng lên Vì vậy tôi có mong muốn hạn chế tới mức thấp nhất những lỗi tiếng Việt mà học sinh thường mắc phải để nâng cao hiệu quả hành văn cho các em
Vì vậy trong năm học 2018 - 2019 tôi đề ra giải pháp " Bồi dưỡng học sinh trên cơ sở khắc phục những lỗi phổ biến trong bài viết tập làm văn", tôi sẽ trình
bày một số lỗi cơ bản mà số đông học sinh thường mắc phải như lỗi về chính tả, dùng từ thừa, từ lặp, dùng sai dấu câu, viết hoa, viết tắt tuỳ tiện từ đó đưa ra giải pháp, cách thức sửa lỗi cho học sinh để các em viết đúng hơn, hay hơn
Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ, cổ vũ góp ý của các bạn đồng nghiệp
để giải pháp của tôi thực sự có tác dụng cho công tác giảng dạy trong nhà trường phổ thông
CÁC LỖI HỌC SINH THƯỜNG MẮC NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG I.CÁC LỖI HỌC SINH THƯỜNG MẮC
1-Lỗi chính tả ( lỗi các cặp phụ âm đầu, phụ âm cuối, nguyên âm, thanh điệu, lỗi ghi âm).
1.1Lỗi về các cặp phụ âm đầu: D/gi , r/d, l/n, ch/tr, s/x.c/q.
-Lỗi phụ âm đầu : d/gi
Ví dụ1: Dặc Nguyên cho sứ thần sang dả vờ mượn đường để xâm chiếm
nước ta
Ví dụ 2: Bác Việt có hai người con đều dỏi dang cả.
-Lỗi phụ âm đầu : r/d.
Trang 3Ví dụ: Bác Nhân dất vui với công việc của mình.
-Lỗi phụ âm đầu: l/n.
Ví dụ1: Lào ngờ, lửa mỗi núc một to, gió thổi mạnh làm tàn lửa bay tứ
tung
Ví dụ 2: Mùa lày , người làng tôi gọi là mùa nước lổi, không gọi là mùa nước nũ, vì nước nên hiền hoà.
-Lỗi phụ âm đầu: s/x.
Ví dụ: Một chú xơn ca xà suống, hót rằng:
-Hoa Cúc ơi! Cậu mới sinh sắn làm sao!
Hoa Cúc xung xướng khôn tả Chim véo von mãi rồi mới bay về bầu trời sanh thẳm.
-Lỗi phụ âm đầu: ch/tr.
Ví dụ: Bầu chời ngày càng thêm xanh Nắng vàng ngày càng rực rỡ Vườn cây lại đâm trồi nảy lộc
-Lỗi phụ âm đầu : c/q.
Ví dụ: Dù ở bất cứ nơi đâu , lòng tôi vẫn hướng về tổ cuốc.
1.2Lỗi về các cặp phụ âm cuối
Ví dụ: -Xanh biếc : một số em viết sai thành xanh biết.
-Tiếng tai : một số em viết sai thành tiến tai.
-Tiêng tiếc : một số em viết sai thành tiên tiết.
-Nghênh ngang : một số em viết sai thành nghên ngan hoặc nghên
ngang…
-Tuềnh toàng : một số em viết sai thành tuền toàn hoặc tuềnh toàn…
-Xuyềnh xoàng : một số em viết sai thành xềng xàng.
1.3Lỗi về các cặp nguyên âm
Ví dụ: -Quyền quý: một số em viết sai thành quền quý.
-Chạy nhảy: một số em viết sai thành chại nhải.
-Quay phải: một số em viết sai thành quai phải.
-Khuyên nhủ: một số em viết sai thành khuên nhủ.
1.4 Lỗi về các dấu thanh
-Thanh hỏi viết sai thành thanh ngã hoặc ngược lại
Ví dụ : -Giặc giã : một số em đọc và viết sai thành giặc giả.
-Thủ thỉ : một số em đọc và viết sai thành thũ thĩ.
-Giỏi giang: một số em đọc và viết sai thành giõi giang
-Phè phỡn : một số em đọc và viết sai thành phè phởn.
-Nhõng nhẽo: một số em đọc và viết sai thành nhỏng nhẻo.
Trang 41.5 Lỗi ghi âm:
Ví dụ: -Ăn qoả nhớ kẻ trồng cây.
-Chị ấy công tác trong nghành giáo dục
2-Lỗi về dùng từ không đúng nghĩa
Ví dụ1: Tương lai sáng lạng đang chờ đón cô ấy.
Ví dụ 2: Cô ấy có những nhận xét rất tinh tuý
Ví dụ3: Tiếng Việt có khả năng diễn tả rất linh động mọi trạng thái tình
cảm của con người
Ví dụ 4: Lớp ta nên khuyên góp ủng hộ cho đồng bào vùng lũ lụt.
Ví dụ 5: Một vài bạn còn có thái độ bàng quang với tập thể.
Các từ gạch chân trong các ví dụ trên đều sử dụng không hợp lý ,không đúng với ý nghĩa của câu văn
3.Lỗi về câu:
3.1.Câu thiếu chủ ngữ
Ví dụ : Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu ký"cho thấy Dế Mèn biết phục thiện
Ví dụ 2: Ngồi thu lu trong xe chịu rét qua đêm
Ví dụ 3: Qua câu tục ngữ "Ăn quả…"cho ta thấy một bài học đạo đức cao đẹp
Nhận xét: Cả 3 câu trên đều thiếu thành phần biểu thị sự vật hiện tượng được miêu tả ( bộ phận chủ ngữ)
3.2.Câu thiếu vị ngữ
Ví dụ 1: Đó là buổi mít tinh đầu tiên của dân làng
Ví dụ 2: Những câu chuyện về chiến tranh mà bác ấy kể
Ví dụ 3: Bác Việt, hàng xóm nhà tôi
Ví dụ 4: Va- Ren , tên thực dân bán nước, tên phản động của Pháp
Nhận xét: Trong các ví dụ trên chỉ có thành phần chủ ngữ thiếu thành phần vị ngữ
3.3.Câu thiếu cả thành phần chủ ngữ và thành phần vị ngữ
Ví dụ 1: Ngày đầu đi làm
Ví dụ 2: Vùng căn cứ của ta
Ví dụ 3: Bằng khối óc và bàn tay lao động của mình
4.Lỗi dùng thừa từ, lặp từ.
Ví dụ 1: Chính vì vậy thế hệ con cháu mai sau, hiện tại và bây giờ…
Ví dụ 2: Và bên cạnh đó thì tất nhiên là người ăn quả phải…
Ví dụ 3: Sau khi nghe cô giáo kể cho chúng tôi nghe câu chuyện đó, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện đó vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức rất là tốt đẹp.
Trang 5Nhận xét : Trong các ví dụ trên học sinh sử dụng nhiều từ lặp, từ thừa làm cho
câu văn, mạch văn bị lủng củng mất đi cái hay và làm cho người đọc khó hiểu Các em dùng từ không có tính mục đích, biểu hiện sự nghèo nàn về vốn từ vì phải dùng đi dùng lại một từ
5.Lỗi về dấu câu
Dấu câu có vai trò quan trọng khi tạo lập văn bản Nếu không sử dụng đúng dấu câu sẽ làm cho câu văn trở nên khó hiểu , không rõ nghĩa thậm chí chuyển thành nghĩa khác
5.1Lỗi dùng sai dấu chấm, dấu phảy
Ví dụ 1: Sáng hôm sau Thấy sơn ca đã chết, hai cậu bé đặt con chim vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật sang trọng
Nhận xét: Dùng dấu chấm sau "Sáng hôm sau"là không đúng vì : "Sáng hôm
sau "là trạng ngữ của câu , dùng dấu chấm ở đây đã tách bộ phận trạng ngữ khỏi câu
Ví dụ 2: Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm Lại vừa rất thanh thoát và giàu chất thơ
Nhận xét: Dùng dấu chấm sau "bí hiểm: là không hợp lý vì: tách 2 vị ngữ ra
khỏi chủ ngữ nhất là khi hai vị ngữ đó được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ vừa… vừa
Ví dụ 3: -Bạn đã đến Sa Pa chưa?
-Chưa,
Nhận xét: Dùng dấu phảy sau "Chưa"là sai , phải thay bằng dấu chấm vì đây là
câu trần thuật
5.2 Dùng sai dấu ngoặc đơn, ngoặc kép.
Ví dụ 1: Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
"Ca dao"
Nhận xét: nhầm dấu ngoặc đơn thành dấu ngoặc kép.
Ví dụ 2: "Lão Hạc" là một truyện ngắn hay của nhà văn "Nam Cao" Nhận xét: dùng dấu ngoặc kép ở từ "Nam Cao" là không đúng.
Ví dụ 3: Giọng cô phát thanh viên trong trẻo: ( Vừa qua xã ta đã tổ chức
lễ kỷ niệm sinh nhật Bác và phát động trồng 1000 gốc thông phủ kín đồi trọc.)
Nhận xét: Dùng nhầm dấu ngoặc kép thành dấu ngoặc đơn.
Ví dụ 4: Anh ta vô ý đâm sầm vào người tớ rồi vội vàng nói: ( Xin lỗi Tôi
vô ý quá ! )
Nhận xét: Dùng nhầm dấu ngoặc kép thành dấu ngoặc đơn.
Trang 66.Lỗi viết hoa và viết thường sau các dấu câu
Ví dụ 1: Các Vua hùng đã có công dựng nước , bác cháu ta phải cùng
nhau giữ lấy nước
Ví dụ 2: Người ta không thể nào sống mà không có tổ quốc.
Ví dụ 3: Mọi người vừa thấp thỏm sợ cậu ấy tuột tay ngã xuống đất, vừa
luôn miệng khuyến khích : "cố lên ! cố lên ! "
Ví dụ 4: Năm 1948, Bác sĩ Đặng văn Ngữ rời Nhật bản về nước tham gia kháng chiến chống Thực Dân Pháp.
Ví dụ 5: Khi đi qua những cánh đồng xanh , bạn có ngửi thấy mùi thơm
mát của bông lúa non không? trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm,
phảng phất hương vị ngàn hoa của cỏ
Ví dụ 6: Chúng tôi đã tìm hiểu về đất nước của các bạn trên In - Tơ - Nét Nhận xét : Các từ gạch chân đều sai lỗi chính tả do viết hoa tuỳ tiện.
7-Lỗi viết tắt tuỳ tiện
Ví dụ 1: Miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xh
Ví dụ 2: Tôi công tác trong ngành gd- đt
8.Lỗi diễn đạt
Về cơ bản , các em còn kém về mặt hành văn Diễn đạt luẩn quẩn, câu văn lủng củng, tối nghĩa hoặc diễn đạt sai phong cách
II.NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG
1-Lỗi chính tả ( các cặp phụ âm đầu, phụ âm cuối, nguyên âm ).
Rất nhiều trường hợp , các em viết lẫn lộn giữa các phụ âm đầu : r/d/gi, ch/tr, l/n, c/k/q, s/x …là do các nguyên nhân sau:
-Do thiếu sự rèn luyện thường xuyên
-Do phát âm ( đọc) sai dẫn đến viết sai
Ví dụ: Lớn lao -> nớn nao
Nao núng -> lao lúng
Sinh ra -> sinh da
Dưỡng dục -> giưỡng dục
Trái cây -> chái cây
-Do chưa có ý thức hoặc chưa chú ý tới sự khác nhau giữa cách phát âm
và cách viết nên học sinh đã nhập làm một hoặc lẫn lộn giữa các chữ viết khác nhau đó
Ví dụ: Cũng đọc là "Z"( Zờ) nhưng khi viết lại có 3 chữ:
r ( ra vào)
d ( cặp da )
gi ( gia đình)
-Do sự phát âm của các vùng miền khác nhau dẫn đến viết sai lỗi chính tả ( chủ yếu sai các cặp phụ âm)
+ Học sinh miền Bắc thường mắc lỗi các cặp phụ âm: tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n
Trang 7+Học sinh các tỉnh miền Nam , miền Trung thường mắc lỗi về thanh điệu
và các cặp phụ âm cuối: c/t, n/ng, v/d
Ví dụ: Vui vẻ -> dui dẻ
Con ngan -> con ngang
Nhõng nhẽo -> nhỏng nhẻo
-Do học sinh không xác định được những cách kết hợp giống nhau của hai
âm vị khác nhau ( dự vào ý nghĩa của từ để phân biệt cách viết của từ) Hoặc do cẩu thả, viết ẩu, viết tuỳ tiện, viết thiếu nét…
Ví dụ: Ch: Cha , chung, chẻ, chúc tụng…
Tr: Tra, trung , trẻ , trúc tụng…
-Do học sinh không phân biệt được được những cách ghi khác nhau của cùng một âm vị
Ví dụ: /k/ c + nguyên âm hàng sau
q + âm đệm
2.Lỗi dùng thừa từ , lặp từ , từ không đúng nghĩa.
Qua khảo sát cho thấy có những nguyên nhân chủ yếu sau:
-Do sự cẩu thả
-Do trình độ nhận thức kém và khả năng cảm thụ từ kém, vốn từ không phong phú
-Do nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
-Do các em không nắm vững sơ đồ cấu tạo cụm từ tiếng Việt ( cụm danh
từ, cụm động từ, cụm tính từ )
-Do khả năng sắp xếp từ loại của các em chưa thuần thục
-Do các em không hiểu sâu về nghĩa của từ
Ví dụ : Cái + chiến tranh
Cái + bộ đội
-Do dùng nhiều khẩu ngữ trong sinh hoạt hàng ngày ( văn nói lẫn văn viết)
Chính những nguyên nhân trên là biểu hiện của vốn từ nghèo nàn, việc dùng từ thiếu cân nhắc khiến cho nội dung thông báo trở nên nặng nề, dài dòng, nhàm chán, khó hiểu
3.Lỗi về câu
-Do học sinh không xác định được rõ các thành phần của câu như : Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ, các yếu tố phụ miêu tả của danh từ, phần phụ chú Thêm vào đó các em cũng chưa nhận biết được trật tự cần có của các thành phần câu
-Do việc sử dụng từ nhưng không hiểu nghĩa của các thực từ
-Do nhầm lẫn giữa các thành phần ngữ pháp của câu như:
+ Nhầm lẫn giữa trạng ngữ với chủ ngữ
Ví dụ: Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu ký"cho thấy Dế Mèn biết phục thiện
Trạng ngữ: Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu ký"
Chủ ngữ: Không có
Vị ngữ: Cho thấy Dế Mèn biết phục thiện
Trang 8+ nhầm lẫn giữa thành phần phụ chú với vị ngữ.
Ví dụ: Bác Việt, hàng xóm nhà tôi
Chủ ngữ: Bác Việt
Phụ chú: Hàng xóm nhà tôi
Vị ngữ: Không có
-Ngoài ra nguyên nhân mắc lỗi còn là do học sinh không biết chấm câu , không biết tách ý một cách hợp lý Vì vậy những câu sai về cấu tạo ngữ pháp thường thiếu tính lôgic khi diễn đạt
-Do không hiểu phong cách diễn đạt, tổ chức câu rối loạn , thiếu bộ phận quan trọng của câu
4.Lỗi về dấu câu
-Do tính cẩu thả
-Do không nắm được nguyên tắc dùng các loại dấu câu, ký hiệu, chức năng của từng loại dấu câu
5.Lỗi về viết hoa, viết thường sau các dấu câu
-Do sự cẩu thả, tuỳ tiện
-Do không hiểu biết về quy định các cách viết hoa và viết thường sau mỗi loại dấu câu
6.Lỗi viết tắt tuỳ tiện
-Do không nắm được nguyên tắc viết tắt
-Do cẩu thả, tuỳ tiện
7.Lỗi diễn đạt
-Do các em chưa phân biệt được ngôn ngữ nghệ thuật nên diễn đạt sai phong cách
-Do vốn từ nghèo nàn dẫn đến dùng thừa từ, lặp từ , dùng sai từ làm cho câu văn lủng củng, tối nghĩa
III/ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1.Về chính tả:
Sau khi đã thống kê những lỗi phổ biến và chỉ ra các nguyên nhân mắc lỗi của các em ,tôi tiến hành sửa lỗi cho các em bằng cách nhắc lại những kiến thức học sinh đã đựợc học ở lớp dưới và bày cho các em biết một số "mẹo chính tả" trên cơ sở tuân thủ quy ước chung được trình bày trong các từ điển tiếng Việt và
từ điển chính tả phổ thông
1.1Mẹo l-n:
-Danh từ riêng chỉ người , đồ vật, sự vật thì dùng /l/: Loan , Long, Lan,
Lê, Bạch Long Vĩ, làng chài, làng xóm
-Trong các trường hợp đi với âm đệm thì dùng /n/: Non ( cỏ non), noãn ( noãn cầu)
Trang 9*Khi ch- tr đúng theo cấu tạo danh từ.
-Dùng để chỉ gia đình thường viết bằng /ch/: cha, chú, cháu, chắt
-Dùng để chỉ các đồ vật sinh hoạt trong nhà , viết bằng /ch/: Chén, chum, chạn, chày,chĩnh, chiếu, chăn
-Dùng để chỉ cây thực vật ra hoa kết trái , viết bằng /ch/ : Chuối, chôm chôm, chanh
-Dùng để chỉ cây thực vật thân tre , gỗ thường viết băng / tr/: Tre, trúc, trám , trò
Dùng để chỉ vị trí, thời gian thường viết bằng / tr/ : Trong ngoài, trước -sau, trên - dưới
*Cặp chuyện - truyện:
-Khi là danh từ chỉ các tác phẩm , viết bằng "truyện": Truyện ngắn, phim truyện, tự truyện
-Khi chỉ hoạt động hoặc trạng thái của hoạt động , sự diễn ra của hoạt động thì viết bằng "chuyện": Chuyện làm ăn, chuyện ngày xưa, nói chuyện , câu chuyện, sinh chuyện, kể chuyện
*Cặp chuyền - truyền:
-Khi hoạt động hoặc trạng thái hoạt động diễn ra không nhiều, có thể thấy vật thể chuyển động hoá là sự thay đổi chuyển động trừu tượng thì viết bằng /tr/: Truyền máu, truyền nhiệt, Truyền thống, truyền nghề, truyền thần, truyền kiếp
-Khi hoạt động trạng thái diễn ra có thể thấy vật thể chuyển động thì dùng /ch/: Chuyền bóng, chuyền cành
1.3-Mẹo r-d:
-Các động từ, tính từ hoặc từ đi kèm bổ nghĩa cho động từ, tính từ thì viết
là /r/: Rầu rĩ, buồn rầu, rọc giấy, rọc phách,róc mía, róc xương, rụng rời, rung rinh
-Các danh từ hoặc các từ đi kèm cho danh từ thì viết là /d/: Dọc đường, dọc bờ sông, dọc mùng, dưa, dừa, dứa, dấu chấm, dấu phảy
1.4-Mẹo gi-d:
-Khi chỉ hoạt động mạnh mẽ muốn đoạt lấy về mình thì dùng / gi/: Giành giật, tranh giành, giành phần thắng, giành độc lập
-Khi chỉ hoạt động nhẹ nhàng, trao cho người khác thì dùng / d/: Dành cho, dành dụm, dỗ dành, để dành
1.5-Mẹo s-x:
-Khi chỉ công cụ , sự vật thì dùng / s/: Súng, Sấu, sò, sên, sen, sim
-Khi chỉ tính chất hành động thì dùng /x/: Xấu, xinh, xa xôi, xước, xúc, xem, xát
*Cặp sa- xa:
Trang 10-Khi động từ, danh từ là kết quả của quá trình hoạt động, chuyển động thì dùng "sa": Sa lầy, sa ngã, sa sầm, sa xẩy, sa cơ lỡ vận, sa lưới, sa mạc
-Khi là danh từ, trạng từ, tính từ thường dùng "xa": Xa kéo sợi, xa giá, xa hoa, xa xỉ, xót xa
*Cặp sao- xao:
-Các danh từ, đại từ, động từ và từ đi kèm với danh từ để bổ nghĩa cho danh từ thì dùng "sao": Sao chụp, sao chép, hươu sao, sao sáng, ngôi sao
-Các động từ, tính từ và từ láy thường dùng "xao": Xao xuyến, xao động, lao xao, xanh xao, xao xác
2.Sửa từ thừa, từ lặp, từ không đúng nghĩa, đúng âm
Để chữa lỗi dùng từ cho học sinh, giáo viên cần phải giúp các em tìm và phân tích kỹ nguyên nhân mắc lỗi sau đó mới nêu những cách sửa lỗi
Cần lưu ý cho các em thấy khi nói đặc biệt là khi viết phải hết sức tránh lặp từ một cách vô ý thức , điều đó sẽ khiến cho lời nói trở nên nặng nề, dài dòng Đồng thời nhắc nhở các em chú ý chỉ dùng từ nào mà mình nhớ chính xác hình thức ngữ âm của nó
2.1 Sửa lỗi lặp từ
Ví dụ: Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện dân gian có nhiều chi
tiết tưởng tượng kỳ ảo
Sửa là: Em rất thích đọc truyện dân gian vì ở đó có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo
2.2sửa lỗi lẫn lộn các từ gần âm
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm những từ dùng sai âm và nêu nguyên nhân mắc lỗi cũng như cách chữa những lỗi đó
Ví dụ : Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc.
Trong câu này : Học sinh dùng sai từ "mấp máy"( cử động khẽ và liên tiếp) thành "nhấp nháy"( mở ra và nhắm lại liên tiếp)
2.3.Chữa các từ dùng sai trong câu:
Ví dụ1: Tương lai sáng lạng đang chờ đón cô ấy.
->Tương lai xán lạn đang chờ đón cô ấy
Ví dụ 2: Cô ấy có những nhận xét rất tinh tuý.
->Cô ấy có những nhận xét rất tinh tế
Ví dụ3: Tiếng Việt có khả năng diễn tả rất linh động mọi trạng thái tình
cảm của con người
->Tiếng Việt có khả năng diễn tả rất sinh động mọi trạng thái tình cảm của con người