Chơng 1 Tổng quan về tài chính quốc tế 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tài chính Quốc tế 1.1.1 Điều kiện xuất hiện và tồn tại Tài chính quốc tế Hoạt động Tài chính quốc tế TCQ
Trang 1Chơng 1 Tổng quan về tài chính quốc tế 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tài chính Quốc tế 1.1.1 Điều kiện xuất hiện và tồn tại Tài chính quốc tế
Hoạt động Tài chính quốc tế (TCQT) thực chất là sự vận động của các luồng tiền
tệ giữa các quốc gia
Qua quá trình nghiên cứu lịch sử thế giới và so sánh với những gì đang diễn ra
hiện tại cho thấy, quan hệ giữa các quốc gia với nhau (quan hệ quốc tế) và chức năng tiền tệ thế giới của tiền là hai điều kiện tiền đề cơ bản làm xuất hiện và tồn tại Tài
chính Quốc tế Khi lực lợng sản xuất phát triển đến một trình độ nhất định, xuất hiện sản phẩm d thừa của ngời làm ra chúng và họ có nhu cầu trao đổi với nhau Việc trao
đổi đó không chỉ diễn ra trong nội bộ quốc gia, mà còn đợc thực hiện giữa các quốc gia Lúc đầu hoạt động trao đổi chủ yếu chỉ thực hiện giữa các nớc láng giềng của nhau
và trực tiếp hàng đổi hàng (H - H), đến khi có tiền tệ xuất hiện và thực hiện đợc chức năng tiền tệ thế giới thì hành vi trao đổi trên đợc thực hiện qua tiền tệ (H - T - H), thực chất là tách ra thành hai quá trình Bán (H - T) và Mua (T - H) Giờ đây khi quốc gia A bán hàng cho quốc gia B thì hàng (H) chảy từ A sang B, nhng tiền (T) thì chảy ngợc lại
từ B sang A, làm phát sinh hoạt động Tài chính Quốc tế Tơng tự nh vậy, khi A mua hàng của quốc gia C, thì H sẽ vận động từ C sang A, nhng luồng tiền sẽ chảy từ A sang C
Có thể nói, hoạt động trao đổi sản phẩm hàng hoá giữa các quốc gia (mà sau này
là Thơng mại quốc tế - TMQT) cùng với chức năng tiền tệ thế giới của tiền(làm trung gian trao đổi, thanh toán giữa các quốc gia) là những cơ sở, tiền đề đầu tiên làm xuất
hiện TCQT
Cùng đà với sự phát triển của TMQT, kéo theo là sự xuất hiện và phát triển của
Đầu t quốc tế (ĐTQT) Cũng tơng tự nh thơng mại quốc tế, lúc đầu, ĐTQT chủ yếu đợc
thực hiện bằng cách, các nớc phát triển hơn đi khai phá, vơ vét của các nớc thuộc địa
(mà phổ biến nhất là các nớc t bản phơng Tây) Họ đa máy móc, chuyên gia đến và
dùng nhân công của nớc sở tại khai thác tài nguyên, khoáng sản, kim khí quí đa về chính quốc Đến khi tiền tệ xuất hiện và thực hiện đợc chức năng tiền tệ thế giới,
ĐTQT càng đợc đẩy mạnh thông qua các dòng tiền vốn từ nớc đầu t sang nớc tiếp nhận
đầu t và sau đó là những dòng tiền lợi nhuận từ nớc tiếp nhận đầu t chảy về chính quốc
Nh vậy, ĐTQT và chức năng tiền tệ thế giới của tiền đã làm phát sinh, phát triển TCQT
Theo đà phát triển của TMQT và ĐTQT, kể cả đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp
quốc tế, Tín dụng quốc tế (TDQT), Du lịch quốc tế, Xuất khẩu lao động quốc tế, Chuyển giao công nghệ quốc tế v.v (tất cả đợc gọi chung là các quan hệ quốc tế về kinh tế) đã lần lợt xuất hiện và phát triển Những hoạt động này diễn ra trong điều kiện
tiền tệ thực hiện đợc chức năng tiền tệ thế giới, đã làm dịch chuyển, vận động các luồng tiền tệ từ quốc gia này sang quốc gia khác, làm nẩy sinh TCQT
Tơng tự nh vậy, các quan hệ quốc tế giữa các quốc gia về văn hoá - xã hội; chính trị, quân sự, ngoại giao , đợc thực hiện trong điều kiện tiền tệ thực hiện đợc chức năng tiền tệ thế giới cũng làm dịch chuyển, vận động các luồng tiền tệ từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích cơ bản là thanh toán cho các hàng hoá dịch vụ đã đợc sử dụng lẫn nhau, cũng làm phát sinh hoạt động TCQT
6
Trang 2Tóm lại, Tài chính Quốc tế xuất hiện và tồn tại trên cơ sở các điều kiện cần và đủ
sau đây
Điều kiện cần, Các quan hệ quốc tế giữa các quốc gia về kinh tế; văn hoá - xã
hội; chính trị, quân sự, ngoại giao
Điều kiện đủ, Tiền tệ xuất hiện và thực hiện đợc chức năng tiền tệ thế giới.
1.1.2 Vài nét về quá trình hình thành, phát triển của Tài chính quốc tế
TCQT đã xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời Có thể nói, TCQT xuất hiện đầu tiên gắn liền với các hoạt động buôn bán giữa các quốc gia khi mà đã có tiền tệ xuất hiện làm trung gian trao đổi, thanh toán Lúc này tiền đ ợc sử
dụng là tiền vàng và phát triển rực rỡ trên Con đờng tơ lụa từ Trung đông sang Trung
quốc Giao lu buôn bán quốc tế càng phát triển khi đầu máy hơi nớc ra đời và sự phát triển thịnh vợng của chủ nghĩa t bản, cũng là đồng nghĩa với sự phát triển của TCQT Giờ đây hoạt động của TCQT không chỉ bó hẹp trong phạm vi thanh toán cho việc mua
bán hàng hoá, mà mở rộng dần thêm các hoạt động, nh: dịch vụ bảo hiểm (đặc biệt là bảo hiểm đờng biển); hoạt động đầu t quốc tế(bao gồm cả đầu t trực tiếp và đầu t gián
tiếp); tín dụng quốc tế Cũng nhờ có hoạt động TCQT thực hiện thanh toán thuận tiện
giữa các quốc gia mà các hoạt động nh Du lịch quốc tế (trớc đó đã có nhng chủ yếu chỉ dừng lại ở du lịch khám phá, thám hiểm thế giới), Xuất khẩu lao động, Chuyển gia
khoa học công nghệ đợc phát triển nhanh chóng và rộng khắp Với ý nghĩa này, hoạt
động hợp tác quốc tế giữa các quốc gia về văn hoá - xã hội; về chính trị, quân sự, ngoại giao đợc diễn ra trơn tru, trôi chảy và mở rộng không ngừng một phần rất lớn là nhờ hoạt động chi trả, thanh toán của TCQT cho các hàng hoá dịch vụ mà các quốc gia đã
sử dụng lẫn nhau trong quá trình hoạt động, cũng đồng nghĩa với hoạt động TCQT đợc
mở ra rộng khắp Ngày nay, bên cạnh thanh toán, đầu t và tín dụng quốc tế, những sự giúp đỡ, tài trợ về mặt tài chính giữa các quốc gia thông qua viện trợ quốc tế, hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) đang mở rộng không ngừng và mang lại những hiệu quả
rất thiết thực
ở Việt nam, hoạt động TCQT manh nha cũng đã có từ lâu, vì Việt nam là một trong những đầu mối giao lu buôn bán quốc tế khá sớm của thế giới Tuy vậy, có thể nói, hoạt động TCQT mang tính chính thức và thực sự sôi động kể từ khi đất nớc thực hiện công cuộc đổi mới, mở cửa, giao lu toàn diện với thế giới Thật vậy, nếu thanh toán quốc tế gắn với hoạt động xuất nhập khẩu của cả nền kinh tế năm 1987 chỉ mới hơn 1 tỷ USD thì năm 2005 con số đó là xấp xỉ 70 tỷ USD, năm 2006, hơn 80 tỷ USD;
20 năm qua (1987 - 2006) vốn Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đăng ký hơn 70 tỷ USD,
trong đó đã thực hiện đợc gần 35 tỷ USD; vốn ODA cam kết khoảng 37 tỷ USD, đã giải ngân đợc hơn 18 tỷ USD Đó là cha kể hàng chục tỷ USD kiều hối đợc chuyển vào và một khối lợng khá lớn tiền bạc theo hàng triệu khách du lịch vào, ra mỗi năm Từ năm
2007, Việt nam là thành viên chính thức của WTO, quan hệ hợp tác với thế giới càng sâu rộng và toàn diện hơn, hứa hẹn hoạt động TCQT có nhiều cơ hội mới mở rộng và phát triển hơn
1.2 KHáI NIệM và đặc điểm hoạt động của Tài chính quốc tế
1.2.1 Khái niệm Tài chính quốc tế
Khi tiếp cận TCQT, có thể nhìn nhận trên nhiều khía cạnh sau đây
Thứ nhất, TCQT đợc hiểu là tất cả các hoạt động Tài chính gắn với các chủ thể tham gia vào các quan hệ quốc tế về kinh tế; văn hoá - xã hội; chính trị, quân sự, ngoại
giao , từ đó chúng hình thành nên một lĩnh vực tài chính tơng tự nh các lĩnh vực tài
Trang 3chính đã có: lĩnh vực Tài chính Doanh nghiệp, lĩnh vực Tài chính Nhà nớc, lĩnh vực Tài chính trung gian, lĩnh vực Tài chính Hộ gia đình
Thứ hai, Phạm vi, môi trờng hoạt động của TCQT là diễn ra trên bình diện quốc
tế, tức là không bó hẹp trong phạm vi từng quốc gia, mà là các quan hệ tiền tệ giữa các quốc gia với nhau
Thứ ba, Thực chất(nội hàm cơ bản) của hoạt động TCQT là sự vận động của các
luồng tiền tệ giữa các quốc gia gắn với các quan hệ quốc tế nói trên
Thứ t, Các quan hệ tiền tệ thuộc TCQT đợc thực hiện thông qua nhiều đồng tiền
khác nhau
Thứ năm, Sự vận động của các luồng tiền tệ cũng dẫn tới việc hình thành các quĩ
tiền tệ trực thuộc các chủ thể cụ thể của TCQT và để phục vụ thực hiện các quan hệ quốc tế của các chủ thể cụ thể này
Tóm lại, Tài chính quốc tế là một lĩnh vực tài chính mà hoạt động của chúng diễn ra trên bình diện quốc tế với nội hàm cơ bản là sự vận động của các luồng tiền tệ giữa các quốc gia gắn với các quan hệ quốc tế về kinh tế, văn hoá - xã hội, chính trị, quân sự, ngoại giao, đợc thực hiện thông qua các đồng tiền khác nhau, dẫn đến việc hình thành các quĩ tiền tệ trực thuộc các chủ thể cụ thể nhằm phục vụ thực hiện các quan hệ quốc tế của các chủ thể đó
1.2.2 Đặc điểm hoạt động của Tài chính quốc tế
Là một lĩnh vực tài chính, TCQT cũng có những đặc điểm chung của các lĩnh vực khác, nh: có các quĩ tiền tệ, các luồng tiền tệ vận động thông qua các quan hệ tiền
tệ v.v Ngoài ra, còn có những đặc điểm riêng có sau đây:
Thứ nhất, TCQT có phạm vi hoạt động rộng, liên quan đến hầu hết các quốc gia
trên thế giới
Phần trên đây đã chỉ rõ, hoạt động TCQT là sự vận động của các luồng tiền tệ giữa các quốc gia, có nghĩa là, giờ đây địa bàn hoạt động của TCQT không giống nh nhiều lĩnh vực tài chính khác là chỉ diễn ra chủ yếu trong phạm vi quốc gia, mà trái lại,
đó là quan hệ giữa các quốc gia Nh vậy, phạm vi hoạt động của TCQT là rất rộng lớn, trải ra trên phạm vi toàn cầu Đồng thời, điều đó cũng chứng tỏ, trong mỗi quan hệ tiền
tệ thuộc TCQT đều có liên quan đến ít nhất hai quốc gia và chúng đều bị chi phối bởi
điều kiện, môi trờng của chính các quốc gia đó
Với đặc điểm này, TCQT thòng phải đối mặt với một loại rủi ro đặc biệt, riêng
có, đó là rủi ro chính trị Thể hiện:
- Do thay đổi luật lệ, chính sách, chế độ của các quốc gia về thanh toán, đầu t, tín dụng, thuế gây ra những rủi ro, thiệt hại không đáng có cho các quan hệ tiền tệ thuộc TCQT;
- Do thay đổi quan điểm, đờng lối, thể chế nhà nớc, chế độ chính trị của các quốc gia, làm cho hoạt động TCQT phải hứng chịu khá nhiều rủi ro Cụ thể:
+ Do bầu cử, đảng phái chính trị mới lên cầm quyền, thực thi những đờng lối, chính sách, luật lệ mới, gây nên những tổn thất, thiệt hại cho hoạt động TCQT;
+ Do đảo chính, cách mạng các thế lực, lực lợng mới lên cầm quyền và kéo theo có thể là những sự thay đổi rất lớn về thể chế nhà nớc, thậm chí là chế độ chính trị Từ đó mà có thể gây ra những đảo lộn, thiệt hại rất lớn cho hoạt động TCQT
Thứ hai, Các luồng tiền tệ thuộc TCQT đợc biểu hiện thông qua nhiều đồng tiền.
Hay nói cách khác, hoạt động TCQT đợc thực hiện thông qua nhiều đồng tiền khác nhau
8
Trang 4Đúng nh vậy, do hoạt động TCQT liên quan đến nhiều quốc gia, nên các luồng tiền tệ vận động ở đây cũng đợc biểu hiện rất đa dạng, phong phú thông qua nhiều
đồng tiền khác nhau Những đồng tiền này có thể là đồng tiền quốc tế chung(nh tiền vàng), hoặc là những đồng tiền mạnh của các quốc gia đợc lựa chọn làm đồng tiền quốc tế
Với đặc điểm này, nguyên tắc chung là khi có các luồng tiền tệ vận động đến hoặc đi khỏi một quốc gia nào đó đều phải có sự hoán đổi tiền tệ giữa đồng tiền của
n-ớc sở tại và đồng tiền quốc tế Chính từ đây mà TCQT phải đối mặt với một loại rủi ro
đặc biệt, riêng có khác nữa, đó là rủi ro tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái phản ánh tơng
quan sức mua giữa các đồng tiền, chúng bị chi phổi bởi rất nhiều nhân tố khác nhau, nên rất dễ bị biến động và từ đó có thể gây ra rủi ro, thiệt hại cho các chủ thể tham gia hoạt động TCQT
1.3 Cấu thành (nội dung) của TCQT
1.3.1 Cấu thành theo phạm vi hoạt động của Tài chính quốc tế
Hiện nay trên thế giới đang tồn tại phổ biến hai loại quan niệm về phạm vi hoạt
động của TCQT, quan niệm rộng và quan niệm hẹp Từ đó, cấu thành của TCQT gắn
với hai loại quan niệm này cũng có những sự khác nhau nhất định
1.3.1.1 Cấu thành theo quan niệm rộng về TCQT
Quan niệm rộng về TCQT: Quan niệm này đứng trên phạm vi quốc gia để nhìn
nhận TCQT và cho rằng, hoạt động Tài chính nói chung thì bao gồm hoạt động Tài
chính nội địa (đối nội) của quốc gia và hoạt động Tài chính quốc tế Từ đó, hoạt động
Tài chính quốc tế bao gồm hoạt động Tài chính đối ngoại của quốc gia và hoạt động Tài chính quốc tế thuần tuý Trong đó, hoạt động Tài chính quốc tế thuần tuý đ ợc hiểu
là hoạt động Tài chính của các tổ chức quốc tế (cả Tổ chức quốc tế liên chính phủ và phi chính phủ) và hoạt động Tài chính của các Công ty đa và xuyên quốc gia (MNCs
và TNCs).
Từ đây, cấu thành của TCQT đợc mô tả nh sau:
TCQT = TCĐN của các quốc gia + TCQT thuần tuý
Tóm lại, theo quan niệm này, TCQT bao gồm Tài chính đối ngoại của các quốc
gia và TCQT thuần tuý Quan niệm này tồn tại phổ biến ở các nớc đang phát triển
1.3.1.2 Cấu thành theo quan niệm hẹp về TCQT
Quan niệm hẹp về TCQT: Quan niệm này đứng trên phạm vi toàn cầu để nhìn
nhận TCQT và cho rằng, hoạt động Tài chính nói chung bao gồm hoạt động Tài chính
của các quốc gia (Tài chính Quốc gia) và hoạt động Tài chính quốc tế Trong đó, hoạt
động Tài chính của mỗi quốc gia lại gồm có hoạt động Tài chính đối nội (nội địa) quốc
gia và hoạt động Tài chính đối ngoại của quốc gia đó Còn hoạt động TCQT chính là phần TCQT thuần tuý theo quan niệm rộng trên đây
Cấu thành của TCQT theo quan niệm này là:
TCQT = TC các TCQT + TC MNCs và TNCs
Tóm lại, theo quan niệm này, TCQT không bao gồm Tài chính đối ngoại của
quốc gia, mà chỉ bao gồm phần TCQT thuần tuý, tức là Tài chính của các Tổ chức quốc
tế và Tài chính của các công ty đa và xuyên quốc gia Quan niệm này tồn tại phổ biến ở các nớc kinh tế thị trờng phát triển
1.3.2 Cấu thành của Tài chính quốc tế với t cách là một lĩnh vực tài chính
Bất cứ một lĩnh vực tài chính nào cũng đợc cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản là:
Chủ thể, các Quỹ tiền tệ trực thuộc chủ thể và các Quan hệ tiền tệ gắn liền với quá
trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ đó Ngoài ra, bên cạnh ba yếu tố chính trên
Trang 5đây, có thể còn có một số các yếu tố khác gắn bó chặt chẽ với lĩnh vực tài chính, có tính chất nh là điều kiện, môi trờng cho lĩnh vực tài chính này tồn tại và hoạt động
Nh phần trên đã trình bày, TCQT là một lĩnh vực tài chính Khi với t cách là một lĩnh vực tài chính, chúng chắc chắn cũng đợc cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản nói trên là chủ thể, các quỹ tiền tệ và các quan hệ tiền tệ cùng với một số yếu tố khác Cụ thể là các yếu tố sau đây
1.3.2.1 Các chủ thể thuộc Tài chính quốc tế
Chủ thể của TCQT là các tác nhân (tổ chức, cá nhân) có tham gia vào các quan
hệ quốc tế về kinh tế, văn hoá - xã hội, chính trị, quân sự, ngoại giao và có sử dụng tiền
tệ phục vụ cho các quan hệ quốc tế đó Với cách hiểu nh vậy, chủ thể của TCQT không chỉ là một loại tác nhân duy nhất nào đó, mà trên thực tế bao gồm nhiều loại gắn với các hoạt động TCQT cụ thể sau:
- Các tác nhân tham gia vào hoạt động Tài chính đối ngoại của quốc gia Các
tác nhân này vốn là chủ thể của các lĩnh vực tài chính nội địa, song trong điều kiện mở cửa và hội nhập quốc tế, có nhiều quan hệ với các nớc khác và kéo theo cũng là chủ thể
của các hoạt động tài chính (Tài chính đối ngoại) Vì thế, chúng vừa là chủ thể của các lĩnh vực tài chính nội địa, vừa là chủ thể của TCQT (mảng Tài chính đối ngoại) Chúng
gồm có: Nhà nớc, hộ gia đình, các định chế tài chính trung gian, các doanh nghiệp của quốc gia có tham gia vào các quan hệ đối ngoại về kinh tế, văn hoá - xã hội, chính trị, quân sự, ngoại giao
- Các chủ thể của TCQT thuần tuý Đây là các tác nhân tham gia vào các hoạt
động tài chính có tính chất thuần tuý quốc tế, tức là không chỉ vì lợi ích cụ thể của một hay một vài quốc gia nào mà vì lợi ích chung của tất cả hoặc đại đa cố các quốc gia trên thế giới Nói cách khác, trong hoạt động TCQT thuần tuý, tính quốc tế(chung của mọi quốc gia) là đậm nét, nổi bật, lấn át tính riêng lẻ của từng quốc gia Thuộc về các chủ thể này gồm có:
+ Các tổ chức quốc tế Là các tổ chức đợc hình thành, hoạt động vì lợi ích chung
của nhiều quốc gia Chúng gồm có: Các tổ chức quốc tế liên chính phủ (đại diện cho các chính phủ) và Các tổ chức quốc tế phi chính phủ (NGO) Trong Các tổ chức quốc
tế liên chính phủ còn bao gồm các tổ chức quốc tế toàn cầu và các tổ chức quốc tế khu vực
+ Các công ty đa và xuyên quốc gia Các công ty này lấy địa bàn toàn cầu, thị tr-ờng thế giới làm phạm vi hoạt động Hiện nay chúng thtr-ờng đợc chia thành các công ty
đa quốc gia (MNCs) và các công ty xuyên quốc gia (TNCs).
1.3.2.2 Các Quỹ tiền tệ thuộc Tài chính quốc tế
Các quỹ tiền tệ nói chung đều phản ánh nội dung vật chất của hoạt động tài chính, thể hiện bằng những lợng tiền nhất định dành cho các mục đích hoạt động nào
đó Các quỹ tiền tệ đều trực thuộc những chủ thể nhất định và chịu sự chi phối của các chủ thể này thông qua quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc cả hai quyền đó Các quỹ tiền
tệ đợc hình thành và sử dụng thông qua các quan hệ tiền tệ Nh vậy, thuộc TCQT có các loại quĩ tiền tệ sau đây
- Các quĩ tiền tệ gắn với hoạt động Tài chính đối ngoại
+ Với chủ thể Nhà nớc Các khoản đi vay và cho vay quốc tế, Các khoản nhận và viện trợ quốc tế
+ Với các hộ gia đình Quà tặng quốc tế, kiều hối và các khoản thu nhập khác từ nớc ngoài chuyển về
10
Trang 6+ Với các định chế tài chính trung gian Các khoản tiền trong thanh toán quốc tế, Các khoản vay và cho vay nớc ngoài
+ Với các doanh nghiệp của quốc gia Vốn đầu t nớc ngoài(góp vốn vào, đầu t ra) của các doanh nghiệp, Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu
v.v
- Các quỹ tiền tệ của hoạt động TCQT thuần tuý Đó là các quỹ tiền tệ thuộc các
chủ thể của TCQT thuần tuý
+ Đối với các tổ chức quốc tế liên chính phủ Các quỹ tiền tệ để duy trì sự tồn tại
và hoạt động bình thờng của các tổ chức này, nh: Ngân sách của Liên hợp quốc, của WTO, của EU ; Các quỹ tiền tệ chuyên dùng, nh: Vốn và các khoản cho vay của các
tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế( của WB, IMF, ADB )
+ Đối với các tổ chức quốc tế phi chính phủ Cũng bao gồm các quỹ tiền tệ nh
đối với tổ chức quốc tế liên chính phủ nói trê, nhng chủ yếu là các quỹ có tính chất ngân sách để duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thờng của các tổ chức này Nh: Quỹ tiền tệ của Hội Chữ thập đỏ quốc tế, của Hội Trăng lỡi liềm đỏ quốc tế, của Tổ chức Green peace
+ Đối với các công ty đa và xuyên quốc gia Các quỹ tiền tệ của chúng cũng tơng
tự nh đối với các quỹ tiền tệ thuộc lĩnh vực Tài chính Doanh nghiệp, nh: Vốn kinh doanh, thu nhập, lợi nhuận, các quĩ chuyên dùng nhng mang tính toàn cầu
1.3.2.3 Các quan hệ tiền tệ thuộc Tài chính quốc tế
Trong hoạt động thực tiễn, các quan hệ tiền tệ nói chung thờng phát sinh gắn liền với các hoạt động thanh toán, đầu t, tín dụng và chuyển giao một chiều Đồng thời đó cũng chính là các loại quan hệ tiền tệ phổ biến nhất Trong hoạt động TCQT cũng có
đầy đủ bốn loại quan hệ tiền tệ này, song chúng có rính chất riêng, đó là tính quốc tế (quan hệ tiền tệ giữa các quốc gia).
- Thanh toán quốc tế Đó là hoạt động chi trả tiền tệ cho việc mua bán hàng hoá,
dịch vụ giữa các quốc gia
Thanh toán quốc tế luôn mang đặc trng cơ bản là, vận động ngợc chiều với luồng tiền tệ chi trả giữa các quốc gia là luồng hàng hoá, dịch vụ đối ứng
Thanh toán quốc tế là quan hệ tiền tệ phổ biến nhất và cũng chiếm tỷ trọng lớn
nhất (50-60%) trong tổng số tiền vận động của TCQT Thanh toán quốc tế đợc thực hiện gắn với các hoạt động Thơng mại quốc tế (xuất - nhập khẩu), du lịch quốc tế, xuất
khẩu lao động quốc tế, chuyển giao công nghệ quốc tế, quan hệ quốc tế về văn hoá - xã hội, chính trị, quân sự, ngoại giao v.v
- Đầu t quốc tế Là chuyển tiền và các nguồn lực tài chính khác từ quốc gia này
đến quốc gia khác biến chúng thành vốn kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời trong
t-ơng lai
Đặc trng của đầu t quốc tế là tiền vận động một chiều từ quốc gia này đến quốc gia khác với kỳ vọng sẽ thu lợi nhuận tối đa trong tơng lai
Đầu t quốc tế thờng đợc thực hiện thông qua Đầu t trực tiếp và Đầu t gián tiếp
quốc tế Chúng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số tiền vận động của TCQT (20 -30%), trong đó đặc biệt là Đầu t gián tiếp quốc tế dới hình thức đầu t chứng khoán là
khá lớn
Giữa thanh toán quốc tế và Đầu t quốc tế thờng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nói chung, sau hoạt động đầu t là hoạt động thanh toán, hoạt động thanh toán là
cụ thể hoá, triển khai thực hiện hoạt động đầu t
Trang 7- Tín dụng quốc tế Đó là quan hệ vay mợn tiền tệ giữa các quốc gia.
Đặc trng của tín dụng quốc tế là tiền vận động một chiều từ quốc gia này đến quốc gia khác nhng sau một thời gian nhất định phải hoàn trả lại vốn gốc và có thể kèm theo lãi vay
Trong Tín dụng quốc tế có hai loại phổ biến, đó là Tín dụng quốc tế thơng mại
(cho vay nhằm mục đích kiếm lời) và Tín dụng quốc tế u đãi Trong đó, Tín dụng quốc
tế thơng mại thực chất là đầu t quốc tế dới hình thức tín dụng Do vậy, giữa Đầu t quốc
tế và Tín dụng quốc tế có một khoảng giao thoa Ngoài ra, tiếp theo quan hệ tín dụng quốc tế có thể là các quan hệ thanh toán quốc tế tơng tự nh đối với sau đầu t quốc tế nói trên
- Chuyển giao tiền tệ quốc tế một chiều Đó là hoạt động tài trợ, viện trợ không
hoàn lại, tặng, biếu quốc tế bằng tiền
Đặc trng của chuyển giao tiền tệ quốc tế một chiều là tiền vận động chỉ một chiều từ quốc gia này đến quốc gia khác mà không có bất cứ ràng buộc nào của ba loại quan hệ tiền tệ quốc tế nói trên
So với các quan hệ tiền tệ nói trên của TCQT, Chuyển giao tiền tệ quốc tế một chiều có qui mô khiêm tốn hơn nhiều và chúng thòng đợc thực hiện dới các hình thức chủ yếu nh: Viện trợ quốc tế không hoàn lại, Cứu trợ quốc tế, Kiều hối, Quà tặng
Nói chung, sau hoạt động Chuyển giao tiền tệ quốc tế một chiều thờng là hoạt
động thanh toán quốc tế, sử dụng chúng để chi trả cho việc mua bán hàng hoá, dịch vụ Trong một số trờng hợp, số tiền này có thể đợc chuyển thành đầu t quốc tế
1.2.2.4 Các yếu tố khác
Thuộc về nội hàm cấu thành nên TCQT gồm ba loại yếu tố cơ bản trên đây, các yếu tố còn lại tiếp theo chủ yếu là thuộc về môi trờng và điều kiện để đảm bảo cho TCQT hoạt động Đó là:
- Tỷ giá hối đoái Là công cụ vô cùng quan trọng để quy đổi, chuyển đổi các
luồng tiền tệ trong hoạt động TCQT
- Thị trờng TCQT Là yếu tố có tính chất môi trờng cho nhiều quan hệ tiền tệ
thuộc TCQT đợc thực hiện
- Liên minh thuế quan Đây là biện pháp để giải quyết các rào cản trong hoạt
động TMQT, cũng là điều kiện cho các luồng tiền tệ vận động trôi chảy hơn giữa các quốc gia
- Cán cân thanh toán quốc tế Là công cụ để ghi chép, phản ánh mọi hoạt
độngTCQT của một quốc gia trong từng khoảng thời gian nhất định
1.4 Vai trò của TCQT
Thông qua hoạt động trong thực tiễn, TCQT phát huy vai trò to lớn của mình trên các giác độ chủ yếu sau đây
1.4.1 Tác động mạnh mẽ trở lại với chính các tiền đề đã sinh ra Tài chính quốc tế
Trớc hết, các quan hệ quốc tế giữa các quốc gia về kinh tế; văn hoá - xã hội;
chính trị, quân sự, ngoại giao là cơ sở, điều kiện tiền đề cơ bản nhất để TCQT xuất
hiện và tồn tại Giờ đây đến lợt mình, sau khi xuất hiện và tồn tại, TCQT có tác động trở lại rất to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ các quan hệ này phát triển vợt bậc
Có thể nói, trớc đây, khi cha có sự xuất hiện của TCQT, các quan hệ giữa các quốc gia phát triển rất hạn chế Trong đó, một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra
sự hạn chế này là việc xử lý lợi ích kinh tế giữa đôi bên sao cho cùng có lợi, nhng phải
đảm bảo công bằng, sòng phẳng là hầu nh không thể thực hiện đợc Ví nh, các quốc gia
12
Trang 8đều có sản phẩm d thừa nhng việc trao đổi chúng lại chỉ có thể thực hiện theo một
ph-ơng thức duy nhất là hàng đổi hàng (H - H) thì sẽ rất khó khăn, hạn chế Hay là, một cá
nhân nào đó muốn đi du lịch ở một quốc gia khác thì hoặc buộc phải mang theo từ A
đến Z tất cả những thứ cần thiết cho chuyến đi, hoặc là đến quốc gia đó và buộc phải
dùng bài “ăn xin” để mong có các thứ cần thiết Cả hai phơng án này đều thật là khó và
đã trở thành nguyên nhân chính cản trở các chuyến du lịch ra nớc ngoài Tất cả những cái khó trên đây hầu nh ngay lập tức đợc xử lý kể từ khi TCQT xuất hiện: trao đổi sản phẩm giữa các quốc gia đợc đẩy mạnh do có phơng thức trao đổi mới hết sức linh hoạt
là xuất khẩu (bán; H - T) và nhập khẩu (mua; T - H); ngời đi du lịch chỉ cần mang theo một lợng tiền (T) nào đó, đi đến đâu cần thức gì sẽ mua thứ đó và sẽ đi du lịch khắp thế
giới một cách dễ dàng
Qua một vài hiện tợng điển hình trên cho thấy, sự hoạt động của TCQT, mà nội
hàm cơ bản là sự vận động của các luồng tiền tệ (T) giữa các quốc gia, ban đầu là để
thực hiện các quan hệ trao đổi, thanh toán quốc tế, sau đó là các quan hệ về đầu t, tín dụng v.v đã minh chứng cho quan hệ giữa các quốc gia về mọi mặt có điều kiện phát triển vợt bậc Đặc biệt đến giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa, khi mà nền sản xuất hàng hoá đợc phát triển hoàn chỉnh thành nền kinh tế thị trờng, các quan hệ tiền tệ, kể cả trong từng quốc gia và quốc tế, ngày càng hoàn thiện thì quan hệ giữa các quốc gia
về kinh tế, văn hoá - xã hội, chính trị, quân sự, ngoại giao đã đợc đẩy lên đỉnh cao phát triển mới cha từng có trong lịch sử Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá
đang trở thành xu thế cơ bản nhất của thế kỷ 21, minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của các quan hệ quốc tế giữa các quốc gia trên phạm vi toàn cầu
Bên cạnh đó, sau khi xuất hiện và tồn tại, TCQT cũng góp phần tích cực trong việc hoàn thiện hệ thống tiền tệ quốc tế, phát huy chức năng tiền tệ thế giới của tiền theo hớng phong phú hơn và ngày càng tiện lợi
Thật vậy, buổi ban đầu, hầu nh chỉ có tiền vàng mới thực hiện đợc chức năng tiền tệ thế giới, song trong quá trình hoạt động của mình, TCQT chủ yếu tập trung phát huy chức năng trung gian trao đổi, thanh toán quốc tế của tiền là chủ yếu Điều đó cho phép đồng tiền quốc tế không nhất thiết phải là tiền thực chất, tiền vàng, mà có thể thay bằng tiền dấu hiệu, miễn là đợc sự chấp thuận của các quốc gia Đây là dấu mốc vô cùng quan trọng, đợc coi là bớc ngoặt, cuộc cách mạng trong quá trình phát triển của tiền tệ thế giới Sự thoát ly khỏi vàng đã cho phép tiền tệ tồn tại dới nhiều dạng thức
khác nhau (tiền giấy, tiền tài khoản, tiền điện tử ), điều đó vừa tiết kiệm đợc rất nhiều
chi phí cho việc sản xuất, lu hành các đồng tiền, vừa làm cho tiền thực hiện các chức năng của chúnh một cách dễ dàng, thuận tiện hơn
1.4.2 Tài chính quốc tế đều mang lại lợi ích cho các quốc gia
Có thể nói, TCQT là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng góp phần tích cực khơi dậy, phát huy các tiềm năng, thế mạnh sẵn có để các quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội
Các quốc gia nói chung đều có những tiềm năng, thế mạnh sẵn có về vị trí địa lý,
thời tiết khí hậu, tài nguyên (đất đai, rừng, biển ), khoáng sản, các nguồn lực tài chính
nhàn rỗi, lực lợng lao động, truyền thống văn hoá Tuy vậy, sự giàu có hiện tại, trình
độ phát triển của các quốc gia lại không hoàn toàn tỷ lệ thuận với các tiềm năng, thế mạnh này Sở dĩ có sự khác biệt đó là do, thớc đo sự giàu có, trình độ phát triển của quốc gia chính là khối lợng giá trị sản phẩm xã hội đợc làm ra hàng năm, thu nhập bình
Trang 9quân đầu ngời đợc tăng thêm, mức độ nâng cao trình độ dân trí , nhng các tiềm năng, thế mạnh sẵn có nói trên, vì những lý do khách quan và chủ quan nào đó, đã không đợc kết hợp, sử dụng và phát huy tốt, nên kết quả cuối cùng đã hầu nh không có sự tăng thêm đáng kể Giờ đây, có hoạt động TCQT, tình hình đã đổi khác Cụ thể:
Trớc hết, Đối với các nớc nghèo và đang phát triển, thể hiện rõ nét trên các mặt sau đây:
Nhờ có các luồng tiền vốn lớn và các nguồn lực tài chính khác từ bên ngoài đ ợc thu hút vào mà các quốc gia có điều kiện để khai thác, phát huy đợc các tiềm lực, thế mạnh sẵn có về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, khoáng sản, lực lợng lao động , từ đó
mà tăng đợc GDP, tăng thu nhập bình quân đầu ngời, cải thiện mức sống Đồng thời, cũng từ đây mà có điều kiện tăng tích luỹ cho nền kinh tế, tăng thu Ngân sách nhà nớc,
có điều kiện để phát triển các mặt của đời sống kinh tế - xã hội
Đi đôi với sự thu hút các nguồn lực tài chính là sự thâm nhập của trình độ công nghệ và năng lực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tiên tiến hơn, u việt hơn so với trình độ sẵn có của nề kinh tế sở tại Từ đó làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh với những sản phẩm đợc tạo ra có chất lợng cao hơn, giá thành hạ hơn, mẫu mã đẹp hơn, qui cách phẩm chất đẩm bảo hơn Tức là, đã tạo ra sức cạnh tranh cao hơn cho sản phẩm và nền kinh tế, giúp cho việc chiếm lĩnh thị trờng không chỉ trong nớc, mà còn
đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu nhập ngoại tệ Đây chính là cơ hội để tăng nhập khẩu, cũng là có điều kiện dành đợc tích luỹ và đóng góp cho Ngân sách nhà nớc ngày càng nhiều hơn, làm cơ sở cho cải thiện mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội
Đối với các nớc giàu, phát triển, hoạt động TCQT cũng mang lại các ích lợi không nhỏ Đó là:
Cho phép các quốc gia này mở rộng hoạt động đầu t vốn ra phạm vi toàn cầu để không những giải quyết đợc vấn đề thừa vốn đầu t mà còn thu đợc lợi nhuận tối đa, cao hơn nhiều so với đầu t tại quốc gia
Nhiều hoạt động TCQT (đặc biệt là Đầu t trực tiếp nớc ngoài - FDI) đã góp
phần tạo ra sức cạnh tranh mới cho nề kinh tế, chống lại sự độc quyền của các tập đoàn trong nớc Từ đó đã cho nền kinh tế động lực mới để phát triển cao hơn
Thông qua hoạt động TCQT nhiều quốc gia đã có dịp để sắp xếp, cơ cấu lại nền kinh tế theo hớng hiện đại hoá, áp dụng các công nghệ tiên tiến, sạch, tiết kiệm nhiên liệu, tăng hàm lợng khoa học - kỹ thuật thông qua đầu t quốc tế, chuyển giao các công nghệ hiện tại cho các nớc tiếp nhận đầu t Từ đây mà các quốc gia này chẳng khác
gì “mãnh hổ đợc tăng thêm móng vuốt”, đã giàu lại càng giàu có thêm.
1.4.3 Tài chính quốc tế là yếu tố tích cực thúc đẩy quá trình hội nhập quốc
tế và toàn cầu hoá
Có thể nói, cơ chế kinh tế thị trờng và sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ là các yếu tố quyết định quá trình hội nhập quốc tế của các quốc gia và toàn
cầu hoá Song quá trình đó chỉ có thể thực hiện đợc và thực hiện nhanh chóng nhờ có hoạt động TCQT cung cấp các nguồn lực tài chính để giải quyết các nhu cầu về vốn
đầu t và thanh toán quốc tế
Thật vậy, với tác động mạnh mẽ của cơ chế kinh tế thị trờng, mỗi quốc gia trên cơ sở lợi thế so sánh vốn có của mình đều có thể tính toán, chủ động tham gia vào các quá trình trao đổi và phân công lao động quốc tế trên các lĩnh vực và các hoạt động cụ thể sao cho có lợi nhất Đồng thời với sự phát triển nh vũ bão của khoa học - công
nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, thì việc “quốc tế hoá” đời sống kinh tế - xã hội
14
Trang 10của các quốc gia đang trở thành xu thế tất yếu của thời đại không gì có thể cỡng lại
đ-ợc Biên giới của các quốc gia giờ đây chủ yếu chỉ có ý nghĩa về mặt hành chính, còn
về các mặt kinh tế, văn hoá chúng đang mờ nhạt rất nhanh Các hàng hoá, dịch vụ
đ-ợc cung cấp ngày càng đầy đủ và sâu rộng giữa các quốc gia Thị trờng cũng đang vận
động theo hớng một thị trờng thế giới thống nhất, trớc hết là thị trờng tài chính và thị trờng các sản phẩm chủ yếu
Tuy vậy, tất cả các quá trình hội nhập và toàn cầu hoá diễn ra trên đây chỉ có thể thực hiện đợc khi có sự hậu thuẫn của hoạt động TCQT, cung cấp các nguồn lực tài chính để thực hiện các quá trình đó Hàng hoá, dịch vụ đợc xuất nhập khẩu từ quốc gia này đến quốc gia khác là nhờ có hoạt động thanh toán quốc tế của TCQT; Các tiến bộ khoa học công nghệ muốn đợc nghiên cứu, triển khai ứng dụng cần phải có các nguồn lực tài chính đầu t ứng trớc, muốn chuyển giao kết quả đến các quốc gia lại phải có thanh toán của TCQT v.v Đến lợt mình, khoa học công nghệ càng phát triển sẽ giúp cho các thị trờng quốc tế ngày càng hoàn thiện, trong đó, đặc biệt là Thị trờng tài chính quốc tế Thị trờng phát triển lại tạo đà thuận lợi cho khoa học công nghệ phát triển Cứ
nh vậy mà quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đợc đẩy nhanh hơn bao giờ hết