1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NHNN VÀ PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

182 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,92 MB
File đính kèm NguyenTrinhMinhAnh_Toanvanthacsi.rar (716 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng là vấn đề nổi cộm được xem là có tính chiến lược, cấp thiết và ngày càng được các NHTM hết sức quan tâm.

Trang 1

NGUYỄN TRỊNH MINH ÁNH

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI

VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH KHÊ

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

NGUYỄN TRỊNH MINH ÁNH

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI

VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH KHÊ

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong đề cương nghiên cứu luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả đề cương

Nguyễn Trịnh Minh Ánh

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1.1 Tổng quan về các loại hình doanh nghiệp 9

1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 10 1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

12

1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15 1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 15 1.2.2 Đặc trưng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 15 1.2.3 Mục tiêu và yêu cầu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 17 1.2.4 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 18 1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 32 1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 37 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

Trang 5

2.1 GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK - CHI NHÁNH THANH KHÊ, THÀNH

PHỐ ĐÀ NẴNG 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 38

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 38

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 40

2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 42

2.2.1 Thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 42

2.2.3 Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 45

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 73

2.3.1 Kết quả đạt được 73

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94

CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 84

Trang 6

AGRIBANK - CHI NHÁNH THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 84

3.1.1 Môi trường kinh doanh 84

3.1.2 Định hướng chung về cho vay doanh nghiệp tại Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 86

3.1.3 Định hướng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 86

3.2 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .87

3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định tín dụng 87

3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động định giá và giám sát tài sản bảo đảm tiền vay 92

3.2.4 Tăng cường hoạt động kiểm tra trong, sau khi cho vay và kiểm tra, giám sát vốn đối ứng tham gia 97

3.2.5 Đa dạng hóa danh mục cho vay và quy định giới hạn dư nợ đối với cho vay doanh nghiệp 99

3.2.6 Thực hiện tốt việc phân loại nợ, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để tài trọ cho rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 102

3.2.7 Thúc đẩy việc mua bảo hiểm tài sản và bảo hiểm tín dụng 102

3.2.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 103

3.2.9 Hoàn thiện hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin 105

3.2.10 Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài với doanh nghiệp 105

3.3 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN KHÁC 106

Trang 7

3.3.2 Khuyến nghị đối với doanh nghiệp vay vốn 107 3.3.3 Khuyến nghị đối với Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 108 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 109 KẾT LUẬN 110 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP (Bản sao)

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao)

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 (Bản sao)

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2 (Bản sao)

BẢN TƯỜNG TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN (Bản chính)

Trang 9

Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 10

DAĐT : Dự án đầu tư

Trang 11

KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 13

Số

Trang 14

Số hiệu Tên hình Trang

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian gần đây, tình trạng nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu luôn là vấn đềquan tâm thường trực và đang ở tín hiệu báo động trong hoạt động kinh doanhcủa NHTM Vấn đề nợ xấu là biểu hiện phản ánh rõ nét của RRTD - mộttrong các loại rủi ro được đánh giá là lâu đời và quan trọng nhất Mặt khác,hầu hết các ngân hàng đều mở rộng quy mô hoạt động, các chi nhánh vàphòng giao dịch xuất hiện ngày càng nhiều làm nảy sinh vấn đề là các ngânhàng cạnh tranh nhau và không chú trọng đến RRTD để chiếm lĩnh thị phần

và thu hút khách hàng Điều này đặc biệt ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độngtín dụng của NHTM nhất là hoạt động cho vay đối với DN Vì vậy, hoạt độngkiểm soát RRTD trong cho vay đối với DN là vấn đề nổi cộm được xem là cótính chiến lược, cấp thiết và ngày càng được các NHTM hết sức quan tâm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánhThanh Khê, thành phố Đà Nẵng là một NHTM quốc doanh lớn, hoạt động lâuđời và uy tín nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập cần hoàn thiện nhằm hạnchế RRTD trong hoạt động cho vay DN Nằm trên địa bàn thành phố ĐàNẵng, trung tâm kinh tế trọng điểm tại miền Trung - Tây Nguyên, khách hàngcủa Chi nhánh chủ yếu là các DN Với những kết quả đạt được, việc tiếp tục

mở rộng cho vay DN là một trong những nội dung quan trọng trong chínhsách cho vay của Chi nhánh trong thời gian đến Điều này đồng nghĩa với việcphải không ngừng tăng cường kiểm soát nhằm hạn chế và giảm thiểu RRTD

có thể xảy ra Chính vì vậy, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Kiểm soát rủi

ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.

Trang 16

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài phân tích về kiểm soát RRTD trong cho vay DN để chỉ ra hạn chế,nguyên nhân và đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát RRTDtrong cho vay DN tại Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa, tổng hợp những vấn đề lý luận về RRTD và kiểm soát

RRTD trong cho vay DN của NHTM

- Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay DN tạiAgribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

- Khuyến nghị hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay DN tạiAgribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

* Để thực hiện các mục tiêu trên cần làm sáng tỏ một số câu hỏi sau:

- Hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay DN bao gồm những nộidung nào? Tiêu chí nào có thể sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động này?

- Thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Agribank - Chinhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng diễn ra như thế nào? Đạt được kết quả

gì, có các hạn chế nào và nguyên nhân của các hạn chế?

- Khuyến nghị nào để hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay DN tạiAgribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về kiểm soát RRTD trong

cho vay DN tại Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu trực tiếp công việc kiểm soát RRTD

trong cho vay DN của CBTD phòng Kế hoạch Kinh doanh tại Agribank Chi nhánh Thanh Khê, Đà Nẵng Khảo sát và thu thập dữ liệu từ các nhânviên ngân hàng và chuyên gia tại Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, Đà Nẵng

Trang 17

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài sử dụng nguồn số liệu thứ cấp

được thu thập từ các nguồn: Số liệu báo cáo KQHĐKD tại Chi nhánh; các vănbản, công văn, nghị quyết, quyết định của các cấp đã ban hành, sửa đổi; cácsách, báo, tạp chí và tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích thống kê: Tổng hợp các dữ liệu từ nhiều nguồn

để phân tích nội dung cốt lõi của đề tài, qua đó đề tài sẽ đưa ra các chỉ tiêunhằm rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bậtnhững nội dung chính của kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Chi nhánh

- Phương pháp so sánh: So sánh thực trạng kiểm soát RRTD trong chovay DN tại Chi nhánh thông qua so sánh các chỉ tiêu và chỉ số qua các nămnhằm đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chếnhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Chi nhánh

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đốivới doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Trang 18

Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối vớidoanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong chovay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

6.1 Các luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

[1] Lê Mai Tuyền (2015), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình - Chi nhánh Quảng Nam,

Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đạihọc Đà Nẵng, Việt Nam

Về mặt học thuật, tác giả đã xây dựng một cách đầy đủ những cơ sở lýluận về kiểm soát RRTD trong cho vay DN của NHTM Về mặt thực tiễn, tácgiả đã phân tích và đánh giá khá rõ ràng về thực trạng kiểm soát RRTD trongcho vay DN tại Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Quảng Nam Trên cơ

sở đó, tác giả đã khuyến nghị giải pháp hoàn thiện kiểm soát RRTD trong chovay DN một cách khách quan và khoa học Điểm nổi bật của đề tài là các giảipháp đều bám sát nội dung cơ sở lý luận, phù hợp với mục tiêu đề tài và cógiá trị thực tiễn đối với Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Quảng Nam

[2] Tạ Thị Phương Loan (2016), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

doanh nghiệp tại Ngân hàng Phương Đông - Chi nhánh Đắk Lắk, Luận văn

thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học ĐàNẵng, Việt Nam

Về mặt học thuật, tác giả đã nêu được những nền tảng cơ bản về kiểmsoát RRTD trong cho vay ngắn hạn của NHTM Về mặt thực tiễn, tác giả đãphân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay DN, trên cơ sở

Trang 19

đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay DN tạiNgân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Đắk Lắk Tuy nhiên, tác giả nênđầu tư nghiên cứu hơn để đưa ra được bối cảnh kinh doanh bên trong lẫn bênngoài và tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát RRTDtrong cho vay DN tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Đắk Lắk

[3] Nguyễn Thị Thu Loan (2016), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho

vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại

-học Kinh tế - Đại -học Đà Nẵng, Việt Nam

Về mặt học thuật, tác giả đã nêu lên tổng quan về RRTD, quản trị RRTDtrong cho vay DN của NHTM một cách hệ thống Sau đó, tác giả đã đi sâuvào nội dung của kiểm soát RRTD trong cho vay DN của NHTM Về mặtthực tiễn, tác giả đã đầu tư khá kỹ lưỡng khi đưa ra được bối cảnh kinh doanhcủa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng.Qua đó, tác giả đã trình bày chi tiết về các biện pháp kiểm soát RRTD trongcho vay ngắn hạn đối với DN được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng Tuy nhiên, tác giả nên đưa ra cácnhận xét về tình hình thực hiện từng biện pháp một cách rõ ràng, cụ thể hơn

[4] Bùi Đình Hiếu (2016), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk,

Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đạihọc Đà Nẵng, Việt Nam

Về mặt học thuật, tác giả đã nghiên cứu một cách cụ thể những nội dung

cơ bản có liên quan đến kiểm soát RRTD trong cho vay DN Về mặt thực tiễn,tác giả đã khảo sát tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chinhánh Đắk Lắk để đưa ra đánh giá chung về hoạt động kiểm soát RRTD đốivới cho vay DN tại Chi nhánh Thông qua đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp

Trang 20

thiết thực nhằm hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk Tuy nhiên, tácgiả nên đề xuất các giải pháp theo hướng thực hiện thích hợp và cụ thể

[5] Hồ Thị Mỹ Lý (2017), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án

đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng”,

Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đạihọc Đà Nẵng, Việt Nam

Về mặt học thuật, tác giả đã trình bày một số nội dung quan trọng vềkiểm soát RRTD trong cho vay DAĐT Về mặt thực tiễn, tác giả đã phân tíchkhá chi tiết thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay DAĐT, từ đó đề xuấtcác giải pháp có tính đồng bộ và khả thi cùng với kiến nghị đối với NHPTViệt Nam - Chi nhánh Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng nhằm hoàn thiện kiểmsoát RRTD trong cho vay DAĐT Những số liệu tác giả đưa vào phân tích tuychưa đa dạng, nhưng đã có trọng tâm vào các nội dung cần thiết nhằm tậptrung làm rõ thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Chi nhánh

[6] Hà Quốc Tuấn (2017), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương - Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế -

Đại học Đà Nẵng, Việt Nam

Về mặt học thuật, tác giả đã nghiên cứu một cách sâu sắc các vấn đề cơbản về kiểm soát RRTD trong cho vay DN của NHTM Về mặt thực tiễn, tácgiả thật sự đã dày công đầu tư khi mô tả nhận xét thực trạng hoạt động kiểmsoát RRTD trong cho vay DN, qua đó tác giả triển khai các giải pháp phù hợptrong phạm vi Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Đà Nẵng có thểthực hiện được Tuy nhiên, tác giả nên có sự phân tích sâu hơn về rủi ro đạođức để từ đó đề xuất các khuyến nghị phòng ngừa rủi ro phù hợp hơn nữa

Trang 21

[7] Trần Thị Hiền Uyên (2018), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị

-kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Việt Nam

Về mặt học thuật, tác giả đã trình bày khúc chiết cơ sở lý thuyết về kiểmsoát RRTD trong cho vay DN của NHTM Về mặt thực tiễn, trên cơ sở phântích và đánh giá, tác giả khuyến nghị giải pháp hoàn thiện kiểm soát RRTDtrong cho vay DN tại Agribank - Chi nhánh Ngũ Hành Sơn, thành phố ĐàNẵng Điểm đặc biệt là dữ liệu được phân tích cụ thể và ý nghĩa Tuy nhiên,tác giả nên làm rõ đặc thù kiểm soát RRTD trong cho vay DN của NHTM

6.2 Các bài báo trên tạp chí khoa học đã được công bố

[8] ThS Đỗ Thùy Dung (2009), “Rủi ro tín dụng - một cách tiếp cận

lượng hóa”, Tạp chí Ngân hàng, (11), tr 34.

Bài báo đã thảo luận với một cách tiếp cận mới về RRTD căn cứ vàonguyên nhân dẫn đến RRTD, qua đó giới thiệu tổng quát về việc thiết lập môhình kinh tế lượng nhằm hỗ trợ cho hoạt động đo lường RRTD của NHTM [9] Nguyễn Thị Thái Hương (2012), “Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín

dụng đầu tư phát triển của nhà nước”, Tạp chí Ngân hàng, (20), tr 7.

Bài báo đã tổng hợp nhiều vấn đề mới về lý luận RRTD và so sánh sựkhác biệt căn bản trong hoạt động của NHPT Việt Nam so với các NHTMkhác; đồng thời đề xuất một hệ thống giải pháp phù hợp để giảm thiểu RRTD.[10] TS Nguyễn Cảnh Hiệp và ThS Lê Công Hội (2016), “Quản lý rủi

ro của NHPT Nhật Bản - Kinh nghiệm cho hoạt động của các ngân hàng Việt

Trang 22

Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu trên thường đề cập về lý thuyết và thực tiễn liên quanđến quản trị RRTD nói chung và kiểm soát RRTD trong cho vay DN nói riêngtheo phạm vi nội dung, thời gian và không gian khác nhau, Về nội dung, cácnhân tố về bối cảnh kinh doanh, tổ chức quản trị RRTD, khác nhau sẽ tạonên sự khác biệt về kiểm soát RRTD trong cho vay DN giữa các ngân hàng,giữa các quận huyện trên địa bàn TP Đà Nẵng Về không gian, đến nay vẫnchưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về kiểm soát RRTD trong chovay DN tại Agribank - Chi nhánh Thanh Khê, TP Đà Nẵng Về thời gian, cácnghiên cứu tập trung cập nhật dữ liệu đến cuối năm 2016, thời điểm màAgribank nói chung và Chi nhánh nói riêng có xu hướng gia tăng về tỷ lệ nợxấu và cũng là thời điểm tác giả nghiên cứu giai đoạn 2016 - 2018

Mặt khác, hiện nay khi Thông tư 39/2016/NHNN quy định về hoạt độngcho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàngchính thức có hiệu lực và hàng loạt các quy định mới ra đời như Văn bản hợpnhất 02/VBHN-NHNN, Nghị quyết 42/2017/QH14, Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Quyết định 838/QĐ-NHNo-KHL, Quyết định 226/QĐ-HĐTV-TD…dẫn đến kết quả từ các nghiên cứu trước đây không còn thích hợp với các quyđịnh hiện hành Nghiên cứu về kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Chinhánh phải dựa trên cơ sở lý luận mới kết hợp cơ sở thực tiễn tại địa phương.Sau khi tham khảo các cơ sở lý luận đúng đắn và đúc kết kinh nghiệm từcác nghiên cứu trước đây, tổng hợp và học hỏi bài báo liên quan cũng như bổsung, hoàn thiện thiếu sót giúp tác giả phân tích, đánh giá và đưa ra một số

khuyến nghị hữu hiệu thực hiện đề tài: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho

vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng”.

Vì vậy, đề tài này sẽ có điểm khác biệt so với đề tài nghiên cứu trước đây

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Tổng quan về các loại hình doanh nghiệp

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014, cácloại hình doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm: Công ty TNHH một thành viên,công ty TNHH hai thành viên trở lên, CTCP, DNTN và công ty hợp danh

Bảng 1.1 Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Chỉ tiêu

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty

cổ phần

Doanh nghiệp

tư nhân

Công ty hợp danh

Chủ sở hữu

Tổ chức hoặc một

Ít nhất hai TVHD là

cá nhânGiới hạn

chịu trách

nhiệm

Trong phạm vi vốn điều lệ

Trong phạm vi số vốn góp

Trong phạm vi sốvốn góp

Toàn bộ tài sản của DNTN

Toàn bộ tài sản của TVHD

Không

Không được quyền

Thông qua

nghị quyết

họp

Quyết địnhquan trọng

là ¾ số thành viên

dự họp

Quyết định quan trọng

là 75% số vốn góp của thành viên dự họp

Quyết địnhquan trọngcần ít nhất 65% phiếubiểu quyết

Quyết địnhquan trọngphải được

¾ TVHD đồng ý

Trang 24

1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

a Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Theo Thông tư Quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánhngân hàng nước ngoài đối với khách hàng số 39/2016/TT-NHNN và Luật

doanh nghiệp số 68/2014/QH13, chúng ta có thể định nghĩa như sau: “Cho

vay DN là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho

DN một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

b Phân loại cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

- Căn cứ vào thời hạn cho vay

+ Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay có thời hạn tối đa 01 năm, nhằm tàitrợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của DN

+ Cho vay trung hạn: Loại cho vay có thời hạn trên 01 năm và tối đa 05năm, nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn đầu tư trung, dài hạn của DN

+ Cho vay dài hạn: Loại cho vay có thời hạn trên 05 năm, nhằm tài trợvốn cho các DAĐT có quy mô lớn, cấp vốn xây dựng cơ bản

(Tham khảo Phụ lục 5)

- Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay

+ Cho vay bảo đảm bằng tài sản: Loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo

đảm tiền vay như cầm cố, thế chấp hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba + Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: Loại cho vay dựa vào uy tín củabản thân khách hàng vay vốn hoặc người bảo lãnh hay còn gọi là tín chấp

- Căn cứ vào phương thức cho vay

+ Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, NHTM và DN thực hiện thủ tụccho vay cần thiết và ký kết thỏa thuận cho vay

+ Cho vay hợp vốn: Hai NHTM trở lên cùng thực hiện cho vay đối với

DN để thực hiện một phương án, DA vay vốn

Trang 25

+ Cho vay lưu vụ: NHTM thực hiện cho vay đối với DN để nuôi trồng,chăm sóc các cây trồng, vật nuôi, các cây lưu gốc, cây công nghiệp

+ Cho vay theo hạn mức: NHTM xác định và thỏa thuận với DN mộtmức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.+ Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: NHTM cam kết đảm bảosẵn sàng cho DN vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng thỏa thuận.+ Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: NHTM chấpthuận cho DN chi vượt quá số tiền có trên tài khoản thanh toán của DN mộtmức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán.+ Cho vay quay vòng: NHTM và DN thỏa thuận áp dụng cho vay DNđối với nhu cầu vay vốn có chu kỳ hoạt động SXKD không quá 01 tháng.+ Cho vay tuần hoàn: NHTM và DN thỏa thuận áp dụng cho vay ngắnhạn đối với DN với các điều kiện nhất định

c Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

- Đối tượng cho vay DN đa dạng hơn nhiều so với cho vay cá nhân, bao

gồm DNNN, CTCP, Công ty TNHH, CTHD, DNTN, DN hoạt động theo LuậtĐTNN tại Việt Nam, DN có vốn ĐTNN, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh cá thể cóĐKKD theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của CP về ĐKDN

- Khác hẳn cho vay cá nhân chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của đờisống xã hội, cho vay DN lại hướng tới nhu cầu đầu tư SXKD của nền kinh tếbiến đổi qua nhiều hình thái đa dạng và phát sinh thường xuyên hơn cá nhân

- Việc giám sát, tìm kiếm thông tin DN có nhiều điểm thuận lợi hơn sovới cá nhân Hồ sơ pháp lý của DN được thể hiện rất rõ ràng Thông tin tàichính của DN cũng được phản ánh rõ nét qua các BCTC, Tổng cục Thuế,

- So với cho vay cá nhân, hoạt động thẩm định và kiểm soát RRTD trongcho vay DN là tương đối phức tạp RRTD trong cho vay DN thường cao Giátrị tổn thất trong cho vay DN chiếm giá trị lớn trong tổng tổn thất của NHTM

Trang 26

- Trong ngân hàng, tuy số lượng DN thường ít hơn cá nhân, song quy môSXKD và doanh số giao dịch của DN luôn lớn hơn đáng kể so với cá nhân.Thông qua hoạt động vay vốn của DN, NHTM có thể tiết kiệm được thời gian

và chi phí trong hoạt động cho vay nhờ dựa vào lợi thế về quy mô giao dịch

1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

a Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

- Khái niệm rủi ro của NHTM

Xét chung nhất, rủi ro có 2 thuộc tính cơ bản: Sự bất định (xác suất xảy

ra rủi ro) và nguy cơ đối diện với một hậu quả bất lợi (nếu xảy ra rủi ro sẽmang lại hậu quả bất lợi) và xuất phát từ tình trạng bất cân xứng thông tin.Nếu không có một trong hai thuộc tính này thì không được xem là có rủi ro,

kể cả khi sự kiện sẽ gây ra thiệt hại lớn, nhưng sự kiến đó chắc chắn xảy ra

- Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày

21/01/2013, chúng ta có thể đưa ra khái niệm như sau: “Rủi ro tín dụng trong

cho vay doanh nghiệp là tổn thất có khả năng xảy ra đối với Ngân hàng thương mại do doanh nghiệp vay vốn không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

b Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

- Phân loại rủi ro của Ngân hàng thương mại

+ Rủi ro tín dụng: Rủi ro có thể xảy ra khi DN vay vốn không thực hiệnđúng các nghĩa vụ về khoản vay của DN đối với NHTM

+ Rủi ro lãi suất: Thiệt hại mà NHTM phải gánh chịu khi có sự thay đổilãi suất trên thị trường

+ Rủi ro nguồn vốn: Thiệt hại do nguồn vốn huy động của NHTM bị ứđọng không cho vay được hoặc không thể chuyển sang tài sản Có sinh lời

Trang 27

+ Rủi ro ngoại hối: Thiệt hại mà NHTM phải gánh chịu do sự biến độngcủa giá cả tiền tệ trên thị trường thế giới.

+ Rủi ro hoạt động: Rủi ro gây ra tổn thất cho NHTM do con người, sựkhông đầy đủ; vận hành không tốt quy trình, hệ thống, sự kiện khách quan + Rủi ro thanh khoản: Rủi ro xảy ra khi NHTM thiếu ngân quỹ hoặc TSngắn hạn có tính khả thi đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay

- Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

+ Căn cứ vào phạm vi tác động của rủi ro:

* RRTD đặc thù: RRTD của một DN cụ thể, một món vay cụ thể và phát

sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro DA mà DN thực hiện

* RRTD hệ thống: RRTD phát sinh do điều kiện, bối cảnh chung của nềnkinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ DN

+ Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh RRTD:

* RRTD giao dịch: RRTD mà nguyên nhân do những hạn chế trong giaodịch cho vay; bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

* RRTD danh mục: RRTD mà nguyên nhân do những hạn chế trongquản lý DMCV của NHTM; bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

c Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

RRTD trong cho vay DN phần lớn đều phát sinh từ một nguyên nhânchung, đó là tình trạng thông tin bất đối xứng trong quá trình cho vay Đây lànguyên nhân quan trọng nhất của RRTD trong cho vay DN Thông tin bất đốixứng trong cho vay DN là trạng thái không cân bằng trong cơ cấu thông tingiữa NHTM và DN có mức độ nắm giữ thông tin không ngang bằng nhau Tình trạng thông tin bất đối xứng dẫn đến hai hậu quả chủ yếu như sau:

- Lựa chọn đối nghịch: Đây là hậu quả trước khi tiến hành hoạt động chovay DN Hậu quả này làm tăng khả năng khoản cho vay DN có rủi ro cao hoặcNHTM có thể từ chối khoản cho vay của các DN đáng tin cậy trên thị trường

Trang 28

- Rủi ro đạo đức: Đây là hậu quả diễn ra khi DN che đậy hành vi sau khi

DN ký kết HĐTD Trong thị trường tín dụng xảy ra rủi ro đạo đức khi DN có ýđịnh thực hiện DA mạo hiểm, khiến cho NHTM phải chịu rủi ro có thể sẽkhông thu hồi được khoản cho vay trước đó Xuất phát từ hai hậu quả trên tạo

ra vô số nguyên nhân khác nhau của RRTD trong cho vay DN của NHTM

d Hậu quả rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

- Hậu quả đối với Ngân hàng thương mại

+ Giảm thu nhập thuần của NHTM: Khi RRTD xảy ra làm phát sinh chiphí về giám sát thu hồi nợ Điều này đã khiến cho thu nhập thuần của NHTMgiảm sút, từ đó giá trị thị trường của VCSH cũng bị giảm theo tương ứng

+ Giảm khả năng thanh toán của NHTM: Việc các khoản cho vay bị thấtthoát trong khi NHTM vẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn.Điều này sẽ dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản, thậm chí là phá sản

+ Giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của NHTM: Một NHTM thườngxuyên đối diện với RRTD khiến cho uy tín bị giảm sút Đây là tổn thất khônglường được giá trị và gây trở ngại trong việc cạnh tranh với các NHTM khác + Nguy cơ phá sản của NHTM: RRTD cao không những làm giảm thunhập thuần của NHTM mà còn làm giảm khả năng thanh toán, đồng thời làmgiảm uy tín và giá trị thương hiệu của NHTM tất yếu đi đến tuyên bố phá sản

- Hậu quả đối với khách hàng

Với tình hình tài chính không lành mạnh, DN đã tự đánh mất nguồn tài trợcủa NHTM, dẫn đến hoạt động SXKD bị đình trệ Ngoài ra, các chủ thể cónhững khoản tiền gửi vào NHTM sẽ không thu hồi được nếu NHTM phá sản

- Hậu quả đối với nền kinh tế - xã hội

Khi RRTD xảy ra với mức độ lớn sẽ khiến cho hệ thống NHTM gặp phảikhó khăn do hiệu ứng dây chuyền Điều này làm cho nền kinh tế suy giảm, lạmphát tăng, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định, SXKD của DN bị gián đoạn

Trang 29

e Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Quản trị RRTD trong cho vay DN là quá trình NHTM xây dựng, tổ chứcthực hiện và vận dụng nguyên tắc, biện pháp phù hợp nhằm giám sát mức độRRTD trong cho vay DN của NHTM để đạt mục tiêu hạn chế tổn thất và kiểmsoát tần suất xảy ra RRTD trong cho vay DN trong mức giới hạn tự định

1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Kiểm soát RRTD trong cho vay DN là việc NHTM sử dụng các biệnpháp, kỹ thuật, chiến lược và những quá trình nhằm chủ động điều khiển, biếnđổi RRTD về mức tối thiểu tại NHTM thông qua việc né tránh, ngăn ngừa,giảm thiểu, phân tán, chuyển giao bằng cách kiểm soát tần suất và/hoặc mức

độ tổn thất của RRTD trong cho vay DN trong phạm vi giới hạn tự định

1.2.2 Đặc trưng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN là một hoạt động phức tạp, yêu cầuNHTM cần có biện pháp phòng ngừa và xử lý RRTD phù hợp, linh động vàtối ưu trong từng giai đoạn cụ thể bởi lẽ RRTD có tính chất đa dạng và phứctạp của nguyên nhân, bản chất, hình thức và hậu quả do RRTD đem lại

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN phải được phân bổ nguồn lựctương xứng giữa DN và cá nhân cả về số lượng nhân sự lẫn chi phí Một khiRRTD xảy ra trong cho vay DN thì tổn thất mang lại và tác động ảnh hưởngđến hoạt động của NHTM nghiêm trọng hơn cho vay cá nhân rất nhiều

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN là hoạt động được thực hiện nhằmgiảm thiểu RRTD trước khi tổn thất xảy ra Bởi lẽ RRTD mang tính tất yếu sẽxảy ra làm giảm thu nhập thuần, khả năng thanh toán và uy tín của ngân hàng

Trang 30

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN gặp nhiều trở ngại một khi RRTDxảy ra do TSBĐ của DN có giá trị lớn, dễ bị hỏng và mất giá theo thời gian.Bởi lẽ việc gắn TSBĐ với nợ vay nhằm đáp ứng yêu cầu: TSBĐ là nguồn trả

nợ thứ hai khi rủi ro xảy ra và nâng cao trách nhiệm, ý chí trả nợ của bên vay

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN là hoạt động được tiến hành xuyênsuốt một cách chặt chẽ trước, trong và sau khi cho vay nhằm đảm bảo khảnăng thu hồi vốn, từ đó hạn chế tối thiểu các RRTD trong cho vay DN gây ra

Đó cũng là hoạt động yêu cầu nghiêm ngặt việc tiến hành một quy trình chovay DN chặt chẽ và hợp lý cùng với kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn bài bản

- Hoạt động né tránh RRTD trong cho vay DN được thực hiện hiệu quả

do nguồn thông tin tương đối đầy đủ từ các kênh công khai lưu giữ khác nhau.Các thông tin của DN thể hiện qua hồ sơ, BCTC, thông tin về DA kinh doanh,thông tin về TSBĐ,… hầu hết đều có liên quan đến bên thứ ba như cơ quanthuế, đơn vị kiểm toán, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng,

- Hoạt động ngăn ngừa RRTD trong cho vay DN thông qua việc sàng lọckhách hàng được tiến hành tốt hơn do số lượng DN có nhu cầy vay vốn khá ít.Đây là đặc điểm cơ bản của RRTD trong cho vay DN so với cá nhân Bởi lẽđặc điểm của cho vay DN là số lượng DN ít nhưng số vốn vay lớn Nhưng dù

số vốn vay có lớn hay nhỏ thì mỗi DN khi vay vốn cũng chỉ có một hồ sơ

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN phải được đầu tư kỹ lưỡng bởiRRTD và các tổn thất có thể phát sinh trong quá trình cho vay DN là khá lớn.Nguyên nhân là do số tiền cho vay DN cho mỗi hợp đồng thường là rất lớn lạicộng thêm thời gian thu hồi vốn thường lâu hơn và gắn liền với rủi ro của DN

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân

tố, trong đó nhân tố môi trường có tác động đáng kể hơn cả Nhân tố môitrường ở đây bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị, môitrường pháp lý, môi trường thông tin không cân xứng giữa NHTM và DN

Trang 31

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN cần phải đạt được mối quan hệ hàihòa tối ưu với quy mô tăng trưởng cho vay DN và lợi ích kinh doanh manglại Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh rủi ro, kiểm soát RRTD ởmức độ cao sẽ giảm thiểu rủi ro nhưng lợi nhuận đem lại sẽ thấp và ngược lại.

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN được tiến hành bài bản bởi cácbiện pháp kiểm soát RRTD trong cho vay DN được chi tiết hóa hơn Tại mỗigiai đoạn trước, trong và sau khi giải ngân trong quy trình kiểm soát RRTDcho vay DN đều được chi tiết hóa nội dung nhằm thúc đẩy hiệu quả thực hiện

- Kiểm soát RRTD trong cho vay DN thực chất là giảm thiểu rủi ro ởmức tối đa mà NHTM có thể chấp nhận được và đạt được lợi nhuận tươngứng Sở dĩ không thể loại bỏ hoàn toàn RRTD trong cho vay DN là vì RRTD

có tính tất yếu khách quan và luôn tồn tại tình trạng thông tin bất cân xứng

1.2.3 Mục tiêu và yêu cầu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

a Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Mục tiêu kiểm soát RRTD trong cho vay DN nhằm phòng ngừa RRTDxảy ra thông qua việc giảm thiểu xác suất xảy ra RRTD trong giới hạn chophép và hạn chế tối đa mức độ tổn thất thiệt hại khi RRTD xảy ra mang lại

b Yêu cầu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

(i) Tạo lập một DMCV đối với DN hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ítrủi ro và có thể chứng khoán hoá để hỗ trợ thanh khoản (ii) Có các quy địnhthực hiện thống nhất quy trình, cơ cấu, tỷ lệ cho vay (iii) Đảm bảo phản ánhchính xác chất lượng DMCV đối với DN, trích đủ DPRR để bù đắp RRTD.(iv) Giảm thiểu tổn thất ở mức thấp nhất và cân đối giữa lợi ích và chi phí chohoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay DN (v) Tạo sự chủ động và nângcao trách nhiệm của CBTD nhằm tìm kiếm các khoản vay DN có khả năngsinh lời và ít rủi ro (vi) Có hệ thống kiểm soát RRTD cho vay DN phù hợp

Trang 32

1.2.4 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

a Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Né tránh RRTD trong cho vay DN là việc né tránh các đối tượng, hoạtđộng hoặc nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra tronghoạt động cho vay DN Phương thức này được thực hiện ngay từ giai đoạnđầu của hoạt động cho vay và áp dụng trong trường hợp NHTM nhận thấy cáckhoản cho vay DN có khả năng bị thiệt hại cao Trong hoạt động kiểm soátRRTD của NHTM, né tránh RRTD được tiến hành dưới những hình thức sau:

- Thẩm định tín dụng: Đây là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông

tin thông qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật và kỹ năng để phân tích, đánhgiá DN một cách toàn diện, thống nhất và tuân thủ các quy định pháp luậtnhằm làm cơ sở để đưa ra quyết định cho vay Thông qua hoạt động đó,NHTM có thể đánh giá khả năng trả nợ của DN cũng như mức độ tin cậy củaPASXKD/DAĐT để làm căn cứ quyết định cho vay chính xác và trung thực;giảm bớt xác suất xảy ra sai lầm cho vay DN tồi và từ chối cho vay DN tốt

- Xác định giới hạn tỷ lệ cho vay DN: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN

ngày 20/11/2014 quy định: “Tổng mức dư nợ cho vay đối với một DN không

được vượt quá 15% vốn tự có của NHTM; tổng mức dư nợ cho vay đối với một DN và DN có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của NHTM” Việc quy định chính xác mức cấp tín dụng tối đa đối với từng khoản

cho vay DN sẽ giúp NHTM quản lý tốt RRTD của từng DN Nó còn đượchiểu là mức cho vay an toàn tối đa trong đó DN quản trị hoạt động của mìnhđược tốt hơn, tại mức này RRTD có thể gánh chịu đối với DN là thấp nhất

- Xếp hạng tín dụng nội bộ: Đây là việc NHTM chủ động tiến hành

XHTD đối với DN nhằm tăng cường quản lý RRTD như hỗ trợ ra quyết địnhcho vay, phân loại nợ, trích lập dự phòng RRTD và xây dựng chính sách đối

Trang 33

với DN phù hợp với kết quả xếp hạng Sử dụng kết quả XHTD nội bộ sẽ rấtthuận lợi trong việc xếp hạng những DN thực hiện giao dịch thường xuyênvới NHTM vì cơ sở dữ liệu về DN là có sẵn và khá đầy đủ theo quy trình chovay Ngoài ra, do NHTM cập nhật được thông tin về DN nên việc xếp hạng cóthể được tiến hành bất cứ khi nào Kết quả XHTD nội bộ được sử dụng vàonhiều mục đích khác nhau như quản trị RRTD, định giá khoản vay DN, tríchlập dự phòng RRTD, hỗ trợ DN,… Tuy nhiên, biện pháp này đòi hỏi phải cóđội ngũ chuyên gia chất lượng cao, phải đầu tư lớn vào công nghệ thông tin

và không thể xếp hạng DN đến giao dịch lần đầu Đồng thời, kết quả xếp hạng

là nội bộ nên chất lượng xếp hạng không được công khai kiểm chứng

- Xây dựng tiêu chuẩn sàng lọc DN: Để thực hiện sàng lọc có hiệu quả,

NHTM phải xây dựng tiêu chuẩn sàng lọc DN thông qua việc thu thập đầy đủthông tin về DN - chọn lọc hiệu quả và thu thập thông tin là nguyên tắc đầutiên quan trọng của kiểm soát RRTD NHTM sẽ thu thập thông tin về thunhập, lợi nhuận, tài sản và nghĩa vụ của DN NHTM phải đánh giá khả năngthành công trong tương lai của DN xem DN có triển vọng phát triển haykhông, sự cạnh tranh của DN trong ngành sản xuất hiện tại và trong thị trường

ra sao Điểm quan trọng cần nhấn mạnh ở đây là cho dù cho vay ở lĩnh vựcnào thì NHTM phải cẩn trọng trong việc ra quyết định cho vay đối với DN

- Yêu cầu DN có biện pháp nhằm biến đổi RRTD về mức chấp thuận để cho vay: Việc đưa RRTD về mức chấp thuận cho vay là điều quan trọng

không chỉ giúp NHTM có được những cơ hội mang lại thu nhập cao, mà cònđảm bảo được ngưỡng RRTD ở mức chấp thuận được Tuy nhiên, trong thực

tế, CBTD thường bỏ qua biện pháp này khi ra quyết định vay vốn đối với DN

- Quy định giới hạn tỷ lệ dư nợ các thị trường, ngành nghề, lĩnh vực, có RRTD cao trên tổng dư nợ: NHTM cần xác định đúng thị trường, ngành nghề,

lĩnh vực cho vay như thị trường bán buôn và bán lẻ; thị trường nội địa hay

Trang 34

xuất khẩu; ngành, chuyên ngành hoặc sản phẩm mũi nhọn; vùng, lãnh thổ; đốitượng khách hàng (QD, ngoài QD…); sản phẩm cho vay (theo thời hạn: ngắn,trung và dài hạn; theo loại hình: truyền thống, hiện đại…) Qua đó, NHTM sẽgiới hạn tỷ lệ dư nợ đối với lĩnh vực có mức độ RRTD cao trên tổng dư nợnhằm không tập trung dư nợ vào lĩnh vực nhạy cảm, có RRTD ở tỷ lệ cao.Đồng thời khuyến khích cho vay lĩnh vực có mức độ RRTD thấp Đây là biệnpháp né tránh một phần RRTD nhằm giới hạn RRTD trong mức cho phép.

- Từ chối cho vay: Thông qua các hoạt động thu thập thông tin, xếp loại

tín dụng nội bộ và sàng lọc khách hàng, NHTM sẽ từ chối cho vay nếu xétthấy khoản vay không đảm bảo điều kiện và tiêu chuẩn vay vốn, gây thiệt hạicho NHTM như lịch sử tín dụng không tốt, nhiều lần xin gia hạn trả nợ, trả nợtrễ hạn, hiện đang vay ở một NHTM khác, không đủ giấy tờ vay vốn Đây làbiện pháp né tránh RRTD một cách triệt để nhất, đồng thời đảm bảo choNHTM loại bỏ tối đa mức độ tổn thất do RRTD trong cho vay DN mang lại

- Cho vay đồng tài trợ: Với loại nghiệp vụ này sẽ có một NHTM đứng

đầu hoặc nhiều NHTM đồng đứng đầu Các NHTM này sẽ tiếp xúc với cácNHTM khác để mời họ cùng tham gia góp vốn theo một tỷ lệ nhất định nhằmphân tán về quy mô đối với DAĐT hoặc các DN lớn Như vậy, NHTM sẽ nétránh được RRTD có nguy cơ tổn thất cao trong khả năng tài chính của mình

b Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Ngăn ngừa RRTD trong cho vay DN là hoạt động nhằm ngăn ngừa khảnăng xảy ra RRTD trong cho vay DN, đồng thời giảm thiểu tổn thất vốn củaNHTM Phương thức này là biện pháp chủ động được xem trọng hơn cả vàđược tiến hành trước khi RRTD xảy ra bằng cách loại bỏ nguyên nhân gây raRRTD thông qua kết quả nhận biết và đánh giá RRTD, nhằm làm giảm tínhthường xuyên của RRTD một khi nó xuất hiện Trong hoạt động kiểm soátRRTD của NHTM, ngăn ngừa RRTD được tiến hành dưới các hình thức sau:

Trang 35

- Xếp hạng tín dụng định kỳ: Hệ thống XHTD là công cụ hỗ trợ rất đắc

lực đối với CBTD, sau khi các thông tin được thu thập, CBTD sẽ dựa vào cácthang điểm trong hệ thống này để đưa ra mức tín nhiệm dành cho DN ViệcXHTD nội bộ phải được thực hiện định kỳ cho từng đối tượng DN khác nhau,

kể cả các đối tượng DN bị hạn chế cho vay và những người có liên quan củađối tượng này nhằm cung cấp cho NHTM một bản danh sách mức độ RRTDcủa từng DN Điều này giúp cho NHTM kịp thời nhận biết, thu thập thông tin,ngăn ngừa và loại bỏ các nguy cơ dẫn đến RRTD sớm nhất có thể, từ đó tậptrung tìm hướng giải quyết, khắc phục để ngăn ngừa tổn thất trong tương lai

- Thực hiện bảo đảm tiền vay:

+ Đối với cho vay DN có bảo đảm bằng tài sản, NHTM sẽ tiến hànhđánh giá giá trị TSBĐ qua đó có các biện pháp phù hợp Nếu xảy ra những rủi

ro khách quan, DN không trả được nợ thì TSBĐ sẽ trở thành nguồn thu nợcủa NHTM Tuy vậy, yêu cầu về TSBĐ chưa hẳn là biện pháp loại bỏ đượcRRTD Thực tế, nhiều DN không trả được nợ và tòa án phán quyết thanh lýTSBĐ để thu hồi nợ nhưng công việc thanh lý TSBĐ đôi khi không thể thựchiện được và giá trị tài sản thanh lý thu về lại thấp hơn giá trị nợ phải thu hồi.+ Đối với cho vay DN bảo đảm không bằng tài sản, NHTM sẽ tiến hànhgiám sát hoạt động và nguồn thu nhập được tạo ra bởi PASXKD/DAĐT của

DN nhằm chắc chắn rằng DN có các khoản thu và dòng tiền trong kinh doanhđúng như dự kiến, đảm bảo được khả năng thanh toán khi đến thời hạn trả nợ

- Thu nợ trước hạn: Tại khoản 1, Điều 21 của Thông tư số

39/2016/TT-NHNN: “NHTM có quyền thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận

khi phát hiện DN cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay” Công thức tính như sau:

(1.1)

Trang 36

Trong đó:

Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn: Phần trăm sẽ bị phạt được ghi trong HĐTD

Số tiền trả trước: Số tiền DN còn vay và hiện giờ trả hết (số tiền còn nợ).Thông thường, phí phạt trả nợ trước hạn được các NHTM áp dụng sẽ rơivào trong khoảng từ 1 đến 5%/năm trên tổng tiền trả nợ trước Thực chất củaviệc thu phí trả nợ trước hạn của NHTM là nhằm để bù đắp những chi phí trảlãi huy động vốn của NHTM đã phát sinh khi DN thanh toán nợ trước hạn

- Phân định rõ cơ cấu tổ chức hoạt động cho vay DN với cơ cấu kiểm soát RRTD: Trong cơ cấu tổ chức hoạt động cho vay DN, đối với Hội Sở

chính phải phân định rõ nhiệm vụ của các bộ phận thẩm định, phê duyệt, quản

lý cho vay DN và kiểm soát RRTD; đối với Chi nhánh và Sở giao dịch phảitách riêng bộ phận cho vay DN với bộ phận thẩm định và quản lý cho vay

DN Trong cơ cấu kiểm soát RRTD trong cho vay DN, HĐQT giám sát vàkiểm soát RRTD thông qua hội đồng kiểm soát RRTD Hội đồng kiểm soátRRTD là bộ máy trực thuộc HĐQT và độc lập hoàn toàn với ban điều hành

- Quy định tỷ lệ vốn đối ứng tham gia vào PASXKD/DAĐT của DN: Biện

pháp này được NHTM áp dụng thường xuyên nhất là đối với các DAĐT.Theo đó, DN vay vốn phải có vốn đối ứng tham gia vào DAĐT đáp ứng một

tỷ lệ VCSH nhất định trên giá trị của PASXKD/DAĐT nhằm nâng cao nghĩa

vụ trả nợ của DN cũng như đảm bảo an toàn cho vốn vay của NHTM Tỷ lệvốn đối ứng được xác định theo hình thức vay, kết quả xếp hạng, thời gianhoạt động của DN Đối với cho vay DN ngắn hạn, yêu cầu tỷ lệ vốn đối ứngtối thiểu là 10% trong tổng nhu cầu vốn; trong khi đối với cho vay DN trunghạn, con số này đến 20% và dài hạn phải ở mức 30% trong tổng nhu cầu vốn

- Sử dụng các điều kiện vay vốn trong HĐTD: HĐTD là sự thỏa thuận

bằng văn bản giữa NHTM với DN, theo đó NHTM thỏa thuận ứng trước một

số tiền cho DN sử dụng trong một thời hạn nhất định với điều kiện có hoàn trả

Trang 37

cả gốc và lãi dựa trên sự tín nhiệm, trong đó nêu những nội dung như thôngtin về NHTM, thông tin về DN; loại hình, giá trị và thời hạn cho vay; phươngthức cho vay và trả nợ; lãi suất và phí cho vay Do đó, NHTM phải thiết lậpHĐTD với các điều khoản một cách thận trọng; điều kiện vay vốn phải chặtchẽ thuận tiện cho NHTM trong quản lý khoản vay, giám sát DN, thu hồi nợ.

- Ủy quyền cho người có thẩm quyền phê duyệt cho vay DN một cách thích hợp: Theo ThS Nguyễn Hữu Thủy: “Ủy quyền là giao một phần quyền hành và trách nhiệm cho cấp dưới để thực hiện nghĩa vụ Việc giao quyền hạn

có vẻ được thực hiện đơn giản, thế nhưng các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng người quản lý bị thất bại cho sự giao quyền quá đó, chứ không phải do bất kỳ nguyên nhân nào khác” Ủy quyền giúp cho mỗi cá nhân chủ động và

chịu trách nhiệm với các quyết định trong công việc của mình, giúp cho hoạtđộng kinh doanh của NHTM tiến triển tốt đẹp, mà nhà lãnh đạo vẫn kiểm soát

và hạn chế được sự tùy tiện khi giải quyết công việc của nhân viên cấp dưới

- Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc phân công phân nhiệm và nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa ba bộ phận đề xuất cho vay, thẩm định tín dụng và tác nghiệp: Điều này sẽ giúp giảm bớt rủi ro xảy ra các sai sót nhầm

lẫn cũng như các hành vi gian lận, đồng thời giúp nhân viên không có cơ hộilàm sai quy định trong quá trình thực hiện nhiệm vụ NHTM không được bốtrí kiêm nhiệm giữa phê chuẩn - thực hiện nghiệp vụ và kế toán - bảo quản tàisản vì khi kiêm nhiệm sẽ dẫn đến hành vi lạm dụng quyền hạn và người thựchiện không thể tự kiểm soát những việc mình làm Nếu như NHTM thực hiệnđúng theo nguyên tắc này thì hệ thống kiểm soát sẽ chặt chẽ và hiệu quả hơn

- Thực hiện quy trình cho vay DN một cách chặt chẽ và tương ứng với từng mức RRTD: Về mặt hiệu quả, một quy trình cho vay DN nghiêm túc sẽ

giúp tiết kiệm thời gian lẫn chi phí, thu hút được nhiều khách hàng, nâng caochất lượng và giảm thiểu RRTD không những cho NHTM mà còn cho cả DN

Trang 38

Về mặt quản trị, việc hoàn thiện quy trình cho vay nhằm đảm bảo tính thốngnhất, phối hợp chặt chẽ và phân định trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng

bộ phận; đồng thời giúp các cấp quản lý kiểm soát tiến độ và chất lượng côngviệc của từng giai đoạn cho vay, làm cơ sở cho việc xây dựng hồ sơ và thủ tụcvay vốn về mặt hành chính và qua đó điều chỉnh CSTD phù hợp với thực tiễn

- Giám sát và ràng buộc thực hiện các cam kết điều khoản hạn chế: Một

khi đã nhận được số tiền muốn vay, DN càng có động lực tham gia vào nhữnghoạt động nhiều rủi ro và dẫn đến khả năng không trả được nợ Một trong cácnguyên tắc cơ bản của kiểm soát RRTD trong cho vay DN là giảm thiểu rủi rođạo đức này bằng cách quy định cụ thể vào HĐTD những cam kết hạn chếkhông cho phép DN tham gia vào các hoạt động rủi ro Bằng cách giám sáthoạt động của DN xem có thực hiện cam kết hay không, NHTM có thể đảmbảo rằng DN không tham gia vào các hoạt động rủi ro bằng chi phí của DN

- Sử dụng biện pháp tài chính: Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 13 của

Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016: “Trường hợp khoản nợ

vay bị chuyển nợ quá hạn, thì DN phải trả lãi trên số dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn” Như vậy, NHTM

được quyền thỏa thuận khi ký kết HĐTD về việc sử dụng các mức lãi suất quáhạn, phí cơ cấu nợ đối với DN chậm thanh toán theo nghĩa vụ Tuy nhiên, cácbiện pháp này thường không đủ mạnh và phải kết hợp với các biện pháp khác

- Giám sát xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay DN: Quá trình này

bao gồm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, việc thực hiện cam kết của DN

và kiểm tra TSBĐ nợ vay Đây là quá trình được diễn ra ngay sau giai đoạngiải ngân nhằm theo dõi việc chấp hành HĐTD trong thanh toán nợ vay của

DN, nhận diện và đánh giá nguy cơ phát sinh RRTD, từ đó đề xuất biện pháp

xử lý kịp thời nhằm cải thiện chất lượng kiểm soát RRTD trong cho vay DN

Trang 39

c Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Giảm thiểu RRTD trong cho vay DN là việc NHTM sử dụng các biệnpháp đo lường, phân tích, đánh giá lại RRTD một cách liên tục và xây dựngcác kế hoạch để đối phó nhằm làm giảm mức thiệt hại khi RRTD thực sự phátsinh Trong hoạt động kiểm soát RRTD của NHTM, phương thức này đượcthực hiện trước khi RRTD xảy ra và được tiến hành dưới các hình thức sau:

- Thực hiện cho vay DN có bảo đảm bằng tài sản: TSBĐ được xem là

nguồn thu nợ bổ sung của NHTM khi nguồn thu nợ thứ nhất không thể thanhtoán được nợ, là nguồn hỗ trợ trả nợ gốc và hạn chế hành vi xấu của DN,đồng thời là chiếc phao cứu sinh cuối cùng gia tăng khả năng thu hồi cáckhoản cho vay DN có vấn đề của NHTM, qua đó hạn chế RRTD và những tổnthất gắn liền với nó Tuy nhiên, nếu quá chú trọng đến TSBĐ sẽ dẫn đến khảnăng lựa chọn đối nghịch và không những làm giảm chất lượng cho vay DN

mà còn làm giảm sức cạnh tranh của NHTM Như vậy, TSBĐ không phải làđiều kiện duy nhất để ra quyết định cho vay và không được xem là phươngtiện duy nhất mà chỉ là biện pháp phòng vệ nhằm đảm bảo an toàn vốn vay

- Định giá các khoản cho vay DN: Đây là khâu quan trọng nhất trong

kiểm soát RRTD đối với cho vay DN Thực tế, NHTM luôn muốn nhận đượclãi suất cao để bù đắp hoàn toàn RRTD liên quan đến khoản cho vay DN và

có lãi Tuy nhiên, lãi suất phải phù hợp để tạo điều kiện cho DN vay vốn

Trong đó:

Phần bù RRTD: Tỷ lệ nghịch với xác suất thu hồi nợ

Các khoản phí: CP hoạt động, dự phòng RRTD, thanh khoản, VCSH.Lãi suất được tính toán chính xác buộc DN phải kinh doanh có hiệu quả,tạo ra suất sinh lời cao hơn so với lãi suất ngân hàng thì mới có lãi Tuy nhiên,

Trang 40

việc áp dụng toàn bộ mức rủi ro đối với DN có chất lượng tín dụng thấpkhông phải là một biện pháp hay Thực tế một chính sách như vậy sẽ làm tăngkhả năng DN không trả được nợ, làm cho lợi nhuận mà NHTM kiếm được từkhoản vay này ít hơn lợi nhuận từ khoản cho vay theo lãi suất huy động vốn

- Trích lập dự phòng RRTD: Đây là biện pháp NHTM sử dụng để ghi

nhận tổn thất so với giá trị ghi nhận ban đầu của khoản cho vay DN Hoạtđộng này mang hàm ý khả năng tự bảo hiểm rủi ro một khi xảy ra RRTD củaNHTM Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Dựphòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho tổn thất chưa xác địnhđược trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD cụ thể và trongtrường hợp khó khăn về tài chính của TCTD khi chất lượng các khoản nợ vaycủa DN suy giảm Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng chocác tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ vay DN hay đối với các DN.Mức trích dự phòng RRTD phụ thuộc vào mức độ rủi ro của từng DN vàgiá trị TSBĐ Đối với cho vay bảo đảm không bằng tài sản, mức trích lập dựphòng RRTD tương đối lớn do không có TSBĐ để khấu trừ khi tiến hành tríchlập Tại Việt Nam, để thực hiện trích lập dự phòng RRTD, NHTM phải đánhgiá lại các khoản cho vay DN, đồng thời thực hiện phân loại nợ định kỳ theoThông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN:

+ Trích lập dự phòng RRTD cụ thể: Mức trích lập dựa vào việc phân loại

nợ, mỗi nhóm nợ được trích lập theo một tỷ lệ nhất định (dựa vào mức độRRTD của các khoản nợ vay DN) sau khi trừ đi giá trị TSBĐ được khấu trừ.+ Trích lập dự phòng RRTD chung: Theo một lộ trình nhất định, NHTMphải trích lập dự phòng RRTD chung bằng một tỷ lệ theo quy định trên tổng

dư nợ vay (sau khi trừ nhóm nợ nào đã trích dự phòng RRTD cụ thể 100%).Việc trích lập dự phòng RRTD là biện pháp rất chủ động cho các NHTMtrong việc xử lý nợ xấu nên tất cả NHTM đều áp dụng và sử dụng tương đối

Ngày đăng: 24/02/2020, 00:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] PGS.TS. Phan Thị Cúc (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giao thông vận tải
Năm: 2009
[6] ThS. Đỗ Thùy Dung (2009), “Rủi ro tín dụng - một cách tiếp cận lượng hóa”, Tạp chí Ngân hàng (11), tr. 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tín dụng - một cách tiếp cận lượnghóa”, "Tạp chí Ngân hàng (11)
Tác giả: ThS. Đỗ Thùy Dung
Năm: 2009
[7] TS. Nguyễn Cảnh Hiệp và ThS. Lê Công Hội (2016), “Quản lý rủi ro của NHPT Nhật Bản - Kinh nghiệm cho hoạt động của các ngân hàng Việt Nam”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển (114), tr. 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro củaNHPT Nhật Bản - Kinh nghiệm cho hoạt động của các ngân hàngViệt Nam”, "Tạp chí Hỗ trợ phát triển (114)
Tác giả: TS. Nguyễn Cảnh Hiệp và ThS. Lê Công Hội
Năm: 2016
[8] Bùi Đình Hiếu (2016), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk, Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanhnghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhĐắk Lắk
Tác giả: Bùi Đình Hiếu
Năm: 2016
[9] Nguyễn Thị Thái Hương (2012), “Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước”, Tạp chí Ngân hàng (20), tr. 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng đầutư phát triển của nhà nước”, "Tạp chí Ngân hàng (20)
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hương
Năm: 2012
[11] Tạ Thị Phương Loan (2016), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Phương Đông - Chi nhánh Đắk Lắk, Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vaydoanh nghiệp tại Ngân hàng Phương Đông - Chi nhánh Đắk Lắk
Tác giả: Tạ Thị Phương Loan
Năm: 2016
[12] Nguyễn Thị Thu Loan (2016), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vayngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương ViệtNam - Chi nhánh Gia Lai
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Loan
Năm: 2016
[15] Hồ Thị Mỹ Lý (2017), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Quảng Nam - Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay dự án đầutư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Quảng Nam - ĐàNẵng”
Tác giả: Hồ Thị Mỹ Lý
Năm: 2017
[16] PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi (2008), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài chính
Năm: 2008
[28] PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân (2012), Giáo trình Tài chính - Tiền tệ, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính - Tiền tệ
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài chính
Năm: 2012
[29] GS. Nguyễn Văn Tiến, TS. Nguyễn Thị Lan (2014), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụngngân hàng
Tác giả: GS. Nguyễn Văn Tiến, TS. Nguyễn Thị Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2014
[30] Hà Quốc Tuấn (2017), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương - Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanhnghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương - Chinhánh Đà Nẵng
Tác giả: Hà Quốc Tuấn
Năm: 2017
[32] Trần Thị Hiền Uyên (2018), Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Việt Nam.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vaydoanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam - Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng
Tác giả: Trần Thị Hiền Uyên
Năm: 2018
[2] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Khác
[3] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 về đăng ký doanh nghiệp Khác
[4] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/09/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Khác
[17] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
[19] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
[20] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2015), Thông tư số 09/2015/TT-NHNN ngày 17/07/2015 quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
[21] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w