1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỶ LỆ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN NĂM 2019

69 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng chuyển hóa, hội chứng vành cấp, bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên, nghiên cứu cắt ngang mô tả, Việc hội chứng chuyển hóa là một yếu tố nguy cơ quan trọng của hội chứng vành cấp đã được y học công nhận. Tại Đắk Lắk, một tỉnh miền núi có khí hậu đặc thù, chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm lớn, là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số, trình độ dân trí còn thấp, mức độ tiếp cận thông tin hạn chế, theo chúng tôi được biết, mới chỉ có đề tài của tác giả Phạm Thị Huyền vào năm 2011 có nghiên cứu về vấn đề này. Tuy nhiên, trong 7 năm qua đã có những cập nhật mới về tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng vành cấp, tiêu biểu là các hướng dẫn của hội tim mạch châu Âu (ESC) về cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim ST không chênh (2015) 53, nhồi máu cơ tim ST chênh (2017) 38. Ngoài ra, Khoa Nội tim mạch và khoa Cấp cứu và can thiệp tim mạch Bệnh viện tỉnh Đắk Lắk mới thành lập gần đây, với đội ngũ bác sĩ được đào tạo chuyên khoa sâu về Tim mạch cùng những trang thiết bị và máy móc hiện đại đã giúp nâng cao đáng kể khả năng chẩn đoán, điều trị và dự phòng hội chứng vành cấp. Với tất cả những thay đổi này, việc tiếp tục có một đề tài nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân hội chứng vành cấp là vô cùng cần thiết. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi, nhóm sinh viên Khoa Y – Dược trường Đại học Tây Nguyên thực hiện đề tài “Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp điều trị tại Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2019”

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA Y DƯỢC

BÁO CÁO KHOA HỌC

Tên đề tài: TỶ LỆ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA

KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN NĂM 2019

Trang 2

ĐTNKÔĐ Đau thắt ngực không ổn định

HCCH Hội chứng chuyển hóa

HCVC Hội chứng vành cấp

NMCT Nhồi máu cơ tim

NMCTCSTCL Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên

NMCTKCSTCL Nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên

AACE American Association of Clinical Endocrinologists – Hiệp

hội các chuyên gia nội tiết lâm sàng Hoa Kỳ BMI Body Mass Index – Chỉ số khối cơ thể

EGIR European Group for the Study of Insulin Resistance – Nhóm

nghiên cứu đề kháng Insulin Châu Âu ESC European Society of Cardiology – Hội Tim Mạch Châu Âu IDF International Diabetes Federation – Hiệp hội đái tháo đường

quốc tế

Trang 3

iii

LAD Left Anterior Descending artery – Động mạch liên thất trước LCA Left Coronary Artery – Động mạch vành trái

LCx Left Circumflex Artery – Động mạch mũ

LMCA Left Main Coronary Artery – Thân chung động mạch vành

trái NCEP – ATP III National Cholesterol Education Program in Adult Treatment

Panel III – Chương trình giáo dục quốc gia Hoa Kỳ về Cholesterol

NHANES III The Third National Health and Nutrition Examination Survey

– Khảo sát dinh dưỡng và sức khỏe Quốc gia tại Hoa Kỳ lần thứ III

PR Prevalence Ratio – Tỉ số tỷ lệ hiện mắc

RCA Right Coronary Artery – Động mạch vành phải

WHO World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới

Trang 4

iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của WHO – 1999 14

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của EGIR-1999 15

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của NCEP –ATP III 2001 15

Bảng 1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của AACE- 2002 16

Bảng 1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của IDF – 2005 16

Bảng 1.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì trung tâm của IDF 17

Bảng 3.1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo biến số nền 35

Bảng 3.2 Phân bố mẫu nghiên cứu theo thể hội chứng vành cấp 36

Bảng 3.3 Phân bố mẫu nghiên cứu theo một số yếu tố liên quan 36

Bảng 3.4 Tỷ lệ HCCH ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 37

Bảng 3.5 Tỷ lệ các thành phần rối loạn trong HCCH 37

Bảng 3.6 Tỷ lệ HCCH theo giới tính 38

Bảng 3.7 Tỷ lệ HCCH theo nhóm tuổi 38

Bảng 3.8 Tỷ lệ HCCH theo dân tộc 39

Bảng 3.9 Tỷ lệ HCCH theo khu vực sống 39

Bảng 3.10 Tỷ lệ HCCH theo nghề nghiệp 40

Bảng 3.11 Tỷ lệ HCCH theo thể HCVC 40

Bảng 3.12 Tỷ lệ HCCH theo hút thuốc lá 41

Bảng 3.13 Tỷ lệ HCCH theo uống rượu bia 41

Bảng 3.14 Tỷ lệ HCCH theo lối sống tĩnh tại 42

Bảng 3.15 Tỷ lệ HCCH theo thừa cân và béo phì 42

Bảng 3.16 Tỷ lệ HCCH theo THA 43

Bảng 3.17 Tỷ lệ HCCH theo đái tháo đường 43

Trang 5

v

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Giải phẫu Động mạch vành 3

Hình 1.2 Cơ chế của HCVC 5

Hình 1.3 Tiêu chuẩn Sgarbossa 10

Hình 1.4 Sinh bệnh học của hội chứng chuyển hóa 19

Trang 6

vi

MỤC LỤC

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tổng quan về Hội chứng vành cấp 1

1.2 Tổng quan về Hội chứng chuyển hóa 13

Chương 2 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

2.2 Đối tượng nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu: 25

2.5 Y đức 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 35

3.2 Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 36

3.3 Mối liên quan giữa một số yếu tố với hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 38

Chương 4 BÀN LUẬN 44

4.1 Về mẫu nghiên cứu đặc điểm mẫu nghiên cứu 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

1 Kết luận 52

1.1 Tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân hội chứng vành cấp 52 1.2 Một số yếu tố liên quan với hội chứng chuyển hóa bệnh nhân hội chứng vành cấp 52

2 Kiến nghị 53

Trang 7

vii

TÍNH CẤP THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Thuật ngữ Hội chứng vành cấp (Acute coronary syndrome) là một danh pháp trong bệnh lý động mạch vành, bao gồm các bệnh cảnh: Cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên và nhồi máu cơ tim

có ST chênh lên [31] Đây là một hội chứng nguy hiểm và để lại nhiều di chứng nặng nề Theo Benjamin [31], tại Mỹ có 1.339.000 người nhập viện vì hội chứng vành cấp, trong đó có 957.000 nhồi máu cơ tim cấp và 382.000 cơn đau thắt ngực không ổn định Tại Việt Nam, theo Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, năm 2007, tỷ lệ bệnh nhân vào Viện Tim mạch vì nhồi máu cơ tim là 9,1% [22] Theo Nguyễn Thị Hồng Huệ [5] tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2010 có 7421 bệnh nhân nhập viện vì đau thắt ngực (1538 hội chứng vành cấp và 267 ca tử vong)

Để làm giảm gánh nặng do hội chứng vành cấp gây ra, theo Tổ chức Y tế Thế giới, việc dự phòng là vô cùng quan trọng Để dự phòng hội chứng vành cấp có hiệu quả, chúng ta phải hiểu rõ các yếu tố nguy cơ của nó Trong đó, hội chứng chuyển hóa là một nhóm các yếu tố nguy cơ nguy hiểm của hội chứng vành cấp: Tăng huyết áp, béo phì trung tâm, rối loạn lipid máu và đề kháng Insulin Theo nghiên cứu của Hiệp hội Tiểu đường quốc tế , người mắc hội chứng chuyển hóa

có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cao gấp 3 lần so với người không mắc hội chứng này Nghiên cứu Milionlis [45] cho thấy tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân hội chứng vành cấp gấp 2-3 lần nhóm chứng, có tỉ lệ khoảng 45-60% Theo Suwaidi [56], khi nghiên cứu ở 6 nước Trung Đông, tỷ lệ bệnh nhân hội chứng vành cấp có hội chứng chuyển hóa là 46% Theo Đỗ Thị Thu Hà [3] tại Bệnh viện Chợ Rẫy, tỷ lệ này là 57,5% và theo Phạm Thị Huyền [7] tại Bệnh viện tỉnh Đắk Lắk là 47,76%

Trang 8

viii

Việc hội chứng chuyển hóa là một yếu tố nguy cơ quan trọng của hội chứng vành cấp đã được y học công nhận Tại Đắk Lắk, một tỉnh miền núi có khí hậu đặc thù, chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm lớn, là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số, trình độ dân trí còn thấp, mức độ tiếp cận thông tin hạn chế, theo chúng tôi được biết, mới chỉ có đề tài của tác giả Phạm Thị Huyền vào năm 2011

có nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên, trong 7 năm qua đã có những cập nhật mới về tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng vành cấp, tiêu biểu là các hướng dẫn của hội tim mạch châu Âu (ESC) về cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu

cơ tim ST không chênh (2015) [53], nhồi máu cơ tim ST chênh (2017) [38] Ngoài ra, Khoa Nội tim mạch và khoa Cấp cứu và can thiệp tim mạch Bệnh viện tỉnh Đắk Lắk mới thành lập gần đây, với đội ngũ bác sĩ được đào tạo chuyên khoa sâu về Tim mạch cùng những trang thiết bị và máy móc hiện đại đã giúp nâng cao đáng kể khả năng chẩn đoán, điều trị và dự phòng hội chứng vành cấp Với tất cả những thay đổi này, việc tiếp tục có một đề tài nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân hội chứng vành cấp là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi, nhóm sinh viên Khoa Y – Dược trường Đại

học Tây Nguyên thực hiện đề tài “Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố

liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp điều trị tại Bệnh viện đa khoa vùng

Tây Nguyên năm 2019” với hai mục tiêu sau:

- Xác định tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân có hội chứng vành cấp điều trị tại Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2019

- Xác định một số yếu tố liên quan với hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân hội

chứng vành cấp điều trị tại Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2019

Trang 9

1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1.2 Tổng quan về Hội chứng vành cấp

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý động mạch vành

1.1.1.1 Đặc điểm giải phẫu

Động mạch vành là hệ thống những mạch máu nhỏ xuất phát từ Động mạch chủ lên qua trung gian là những xoang Valsalva và chia thành những mạch máu nhỏ hơn, chạy trên bề mặt của tim (ở giữa cơ tim và ngoại tâm mạc) cung cấp máu, oxy và các chất dinh dưỡng nuôi cơ tim Những xoang Valsalva có vai trò như những bể chứa duy trì cung lượng vành khá ổn định [10],[23] Người bình thường có hai Động mạch vành: Động mạch vành trái (Left Coronary Artery – LCA) và Động mạch vành phải (Right Coronary Artery – RCA) [9]

Động mạch vành trái:

Xuất phát từ xoang Valsalva trước trái, có một đoạn ngắn chạy giữa Động mạch phổi và nhĩ trái, đoạn động mạch ngắn này gọi là thân chung Động mạch vành trái (Left Main – LM) sau đó nó được chia thành hai nhánh: Động mạch liên thất trước (Left Anterior Desending – LAD) và Động mạch mũ (Left Circumplex – LCx)

Trong 30% các trường hợp, có sự chia 3 (thay vì chia 2), nhánh thứ 3 đó gọi là nhánh phân giác, tương đương với nhánh chéo đầu tiên của Động mạch liên thất trước cung cấp máu cho thành trước bên [9]

- Thân chung Động mạch vành trái: là đoạn đầu của Động mạch vành trái (tính

từ chỗ xuất phát cho tới chỗ chia đôi thành Động mạch liên thất trước và Động mạch mũ, bình thường dài khoảng 10 mm Cũng có trường hợp không có thân chung (Động mạch liên thất trước và Động mạch mũ xuất phát từ hai thân riêng biệt ở Động mạch chủ)

Trang 10

2

- Động mạch liên thất trước (ĐMLTTr): chạy dọc theo rãnh liên thất trước về phía mỏm tim, phân thành những nhánh vách chạy xuyên vào vách liên thất và những nhánh chéo chạy ở thành trước bên ĐMLTTr cấp máu khoảng 45 %- 55% thất trái gồm: thành trước bên, mỏm tim và vách liên thất

- Động mạch mũ: chạy trong rãnh nhĩ thất trái cho 2 - 3 nhánh bờ, cung cấp máu cho thành bên thất trái

Động mạch vành phải:

Xuất phát từ xoang Valsalva trước phải, chạy trong rãnh nhĩ thất phải, ở đoạn gần nó cho nhánh vào nhĩ phải (Động mạch nuôi nút xoang) và thất phải (Động mạch nón) rồi vòng ra bờ phải của tim, đi tới đầu sau của rãnh liên thất sau rồi chia làm hai nhánh: Động mạch liên thất sau và nhánh quặt ngược thất trái

Hình 1.1 Giải phẫu Động mạch vành [10]

1.1.1.2 Sinh lý tưới máu tuần hoàn vành

- Tim là một khối cơ rỗng co bóp nhịp nhàng nên tưới máu của tuần hoàn vành cũng thay đổi nhịp nhàng Tưới máu cho tâm thất trái chỉ được thực hiện trong thì tâm trương, còn tâm thất phải được tưới máu đều hơn, tuy vậy trong thời kỳ tâm thu cũng bị hạn chế [25]

Trang 11

3

- Có rất ít hệ thống nối thông giữa các ĐMV, vì vậy nếu một ĐMV nào đó bị tắc thì sự tưới máu cho vùng cơ tim đó sẽ bị đình trệ, và nếu tắc nghẽn kéo dài thì sẽ gây hoại tử cơ tim

- Bình thường lưu lượng máu qua ĐMV khoảng 60-80 ml/phút/100gram cơ tim (250ml/phút), chiếm 4,6% lưu lượng tuần hoàn của cơ thể Dự trữ ôxy của cơ tim hầu như không có Chuyển hóa của cơ tim chủ yếu là ái khí, nên khi có tăng nhu cầu ôxy cơ tim thì phải đáp ứng bằng cách tăng lưu lượng mạch vành [25]

- Sự thiếu máu cơ tim xảy ra khi mất cân bằng giữa cung cấp máu và nhu cầu

oxy của cơ tim (cung cấp máu giảm, nhu cầu tăng và ngược lại)

1.1.2 Tình hình bệnh Hội chứng vành cấp trên Thế giới và tại Việt Nam 1.1.2.1 Trên Thế giới

Năm 2014, tại Mỹ, có 957.000 BN NMCT cấp [40] Tại Mỹ, năm 2002 tỷ lệ mắc NMCT không ST chênh là 52,8% nhưng đến năm 2011 tỷ lệ này đã tăng lên là 68,6% [49]

Năm 2014, ước tính ở Mỹ có khoảng 633.000 người được chẩn đoán mắc HCVC, trong đó có 389.000 nam và 244.000 là nữ [49]

Ước tính ở châu Âu có khoảng 4 triệu người tử vong hàng năm do bệnh tim mạch nói chung, tương ứng với 45% số bệnh nhân, trong đó có gần 1,8 triệu người tử vong hàng năm do bệnh tim thiếu máu cục bộ, chiếm khoảng 20% tổng

số tử vong do mọi nguyên nhân [27]

1.1.2.2.Tại Việt Nam

Theo thống kê của Viện Tim mạch Việt Nam vào năm 1991 tỷ lệ mắc bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ chỉ chiếm 3%, năm 1996 chiếm 6,05%, năm 1999 chiếm 9,5%, đến năm 2003 đã lên đến 11,2% và năm 2007 là 24% [22]

Theo Phạm Nguyễn Vinh và cộng sự từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009 có 462

BN có HCVC được nhận tại 11 trung tâm ở Việt Nam Tuổi trung bình của dân

số nghiên cứu là 67,0±13 tuổi, trong đó 66% BN là nam giới Có 61,8% BN

Trang 12

1.2.3 Đại cương về Hội chứng vành cấp

1.2.3.1 Cơ chế bệnh sinh Hội chứng vành cấp

Cho đến nay, người ta đã hiểu khá rõ về cơ chế của HCVC không ST chênh lên

là sự không ổn định và nứt vỡ mảng xơ vữa Nếu sự nứt vỡ là lớn và hình thành máu đông ồ ạt lấp toàn bộ lòng mạch thì sẽ dẫn đến NMCT xuyên thành, hay NMCT có ST chênh lên Nếu sự nứt vỡ nhỏ hơn và cục máu đông này chưa dẫn đến tắc hoàn toàn lòng ĐMV thì đó là HCVC không ST chênh lên Bên cạnh đó, các cơ chế về sự di chuyển của huyết khối nhỏ gây tắc vi mạch phía sau và sự co thắt càng làm cho tình trạng thiếu máu cơ tim thêm trầm trọng Tuy nhiên, HCVC không ST chênh lên có thể diễn biến nặng và biến thành NMCT cấp có

ST chênh lên [25]

Sự hình thành cục máu đông: khi mảng xơ vữa bị vỡ, lớp dưới nội mạc bị lộ ra

và tiếp xúc với tiểu cầu, dẫn đến hoạt hoá các thụ thể GP IIb/IIIa trên bề mặt tiểu cầu và hoạt hoá quá trình ngưng kết của tiểu cầu Thêm vào đó, đám tiểu cầu ngưng kết này sẽ giải phóng ra một loạt các chất trung gian làm co mạch và hình thành nhanh hơn cục máu đông Hậu quả là lòng mạch bị hẹp đi nhanh chóng và làm giảm nghiêm trọng dòng máu tới vùng cơ tim do ĐMV đó nuôi dưỡng

Trang 14

6

- Tắc nghẽn cơ học tiến triển: Do sự tiếng triển dần của mảng xơ vữa hoặc tái hẹp sau can thiệp ĐMV

- Viêm và/hoặc nhiễm trùng

- Tăng nhu cầu Oxy cơ tim hoặc giảm cung cấp Oxy

1.1.3.2 Yếu tố nguy cơ dẫn đến xơ vữa động mạch

Theo Hội Tim và Trường môn Tim Mạch Hoa Kỳ (American College of Cardiovascular…) có thể chia các yếu tố nguy cơ ra làm các nhóm như sau [31],[55]

Các yếu tố nguy cơ chính và độc lập bao gồm: Hút thuốc lá, Tăng huyết áp, Tăng Cholesterol toàn phần và Cholesterol LDL, HDL thấp, Đái tháo đường, Tuổi cao Nhóm thứ hai bao gồm các yếu tố nguy cơ tạo thuận lợi: Béo phì, Béo bụng, Ít vận động thể lực, tiền sử gia đình, chủng tộc,…Nhóm thứ ba là các yếu tố nguy

cơ có điều kiện như: Tăng Tryglycerid huyết thanh, LDL nhỏ, đậm đặc, Tăng homocystein huyết thanh,…

1.1.4 Định nghĩa và phân loại Hội chứng vành cấp

1.1.4.1 Định nghĩa và phân loại Hội chứng vành cấp

Thuật ngữ Hội chứng động mạch vành cấp hay còn gọi tắt là Hội chứng mạch vành cấp (HCVC) bao gồm: (1) Nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp có đoạn ST chênh lên trên điện tim; (2) Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên HCVC không ST chênh lên bao gồm hai dạng bệnh cảnh: NMCT không ST chênh lên và Đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ) Về lâm sàng và điện tim không có sự khác biệt giữa hai bệnh cảnh này, sự phân biệt là NMCT không có

ST chênh lên có sự tăng dấu ấn sinh học cơ tim trên các xét nghiệm, còn ĐTNKÔĐ thì không có

Việc điều trị Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên có sự khác biệt

cơ bản so với NMCT có ST chênh lên ở cách tiếp cận, các yếu tố thời gian và phương thức điều trị không hoặc có thuốc tiêu sợi huyết

Trang 15

7

1.1.4.2 Định nghĩa nhồi máu cơ tim

Theo định nghĩa toàn cầu lần thứ tư về NMCT [36]: thuật ngữ nhồi máu cơ tim được sử dụng khi có tình trạng tổn thương cơ tim cấp với bằng chứng lâm sàng của thiếu máu cơ tim cục bộ cấp và sự tăng troponin với ít nhất một giá trị trên bách phân vị thứ 99, kèm theo ít nhất một trong các yếu tố sau:

- Triệu chứng cơ năng của thiếu máu cơ tim cục bộ

- Thay đổi điện tim kiểu thiểu máu cục bộ mới

- Có sóng Q bệnh lý

- Có bằng chứng hình ảnh mới của cơ tim mất chức năng sống hoặc rối loạn vận động vùng trong bệnh cảnh phù hợp với thiếu máu cục bộ

- Ghi nhận có huyết khối động mạch vành khi chụp mạch vành hoặc khi tử thiết

1.1.5 Lâm sàng của hội chứng vành cấp

1.1.5.1 Hội chứng vành cấp không có ST chênh lên

- Đặc điểm lâm sàng: So với bệnh nhân NMCT, bệnh nhân HCVC không ST chênh lên thường có tuổi già hơn, có tỷ lệ bị đái tháo đường, tăng huyết áp (THA) và rối loạn lipid máu cao hơn Thêm vào đó, số bệnh nhân HCVC không

ST chênh lên sau NMCT hoặc các thủ thuật can thiệp ĐMV cũng thường gặp hơn

- Triệu chứng cơ năng: Triệu chứng điển hình là đau ngực kiểu động mạch vành: đau thắt (bóp) nghẹt sau xương ức, có thể lan lên vai trái, lên cằm, lên cả hai vai, cơn đau thường xuất hiện sau một gắng sức nhưng đau có thể xảy ra cả trong khi nghỉ, cơn đau thường kéo dài trên 20 phút

- Khám lâm sàng: Khám lâm sàng ít có giá trị để chẩn đoán xác định bệnh HCVC không ST chênh lên, nhưng khám lâm sàng giúp chẩn đoán phân biệt (viêm màng ngoài tim, viêm phế quản, các bệnh tim thực tổn kèm theo ) cũng như đánh giá các yếu tố nguy cơ, biến chứng (suy tim, tiếng T3, hở van tim )

Trang 16

8

1.1.5.2 Nhồi máu cơ tim

- Đặc điểm lâm sàng: Những bệnh nhân (BN) có nguy cơ cao bị NMCT cấp có

ST chênh lên bao gồm BN đau thắt ngực không ổn định hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành như: Nam >45 tuổi, nữ >55 tuổi, Thừa cân, béo phì, ít vận động thể lực, hút thuốc lá, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu

Trong hơn 50% các trường hợp, bệnh nhân sẽ có một yếu tố khởi kích xảy ra trước khi NMCT như: vận động gắng sức, stress tâm lý, phẫu thuật, có bệnh lý nội khoa nặng

- Triệu chứng cơ năng: Đau ngực là triệu chứng thường gặp nhất với các tính chất sau: Đau sau xương ức hoặc đau ngực trái kiểu đè nặng, siết chặt, bóp nghẹt lan lên cổ, hàm dưới, vai trái, bờ trụ tay trái hoặc thượng vị nhưng không bao giờ vượt quá rốn thời gian: thường kéo dài >30 phút Triệu chứng kèm theo: khó thở,

vã mồ hôi (đau ngực sau xương ức, kéo dài >30 phút, kèm vã mồ hôi gợi ý rất nhiều đến nhồi máu cơ tim)

- Khám lâm sàng: thường không phát hiện bất thường Một số trường hợp có thể nghe thấy tiếng T1 mờ (trong NMCT thành trước), tiếng T3 và T4

1.1.6 Cận lâm sàng trong Hội chứng vành cấp

Có 3 xét nghiệm cần làm ngay trên bệnh nhân có bệnh cảnh hội chứng vành cấp: điện tim, men tim và siêu âm tim

1.1.6.1 Điện tim

1.1.6.1.1 Các khuyến cáo chung về Điện tim trong Hội chứng vành cấp

- Đo Điện tim 12 chuyển đạo càng sớm càng tốt ngay tại phòng cấp cứu, thời gian trì hoãn không nên quá 10 phút

- Theo dõi Điện tim liên tục và có máy khử rung càng sớm càng tốt cho tất cả các bệnh nhân nghi ngờ NMCT cấp

Trang 17

1.1.6.1.2 Ở bệnh nhân Hội chứng vành cấp không có ST chênh lên:

Trong cơn đau có thể thấy sự biến đổi của đoạn ST; thường gặp nhất là đoạn ST chênh xuống (nhất là kiểu dốc xuống), T âm nhọn, đảo chiều, ST có thể chênh lên thoáng qua Nếu ST chênh lên bền vững hoặc mới có xuất hiện bloc nhánh trái thì ta cần phải nghĩ đến NMCT Có tới trên 20% bệnh nhân không có thay đổi tức thời trên điện tim, nên làm điện tim nhiều lần

1.1.6.1.3 Ở bệnh nhân Nhồi máu cơ tim:

Tắc cấp hoàn toàn động mạch vành trên thượng tâm mạc sẽ tạo ra hình ảnh ST chênh lên trên điện tim Hầu hết các trường hợp NMCT có ST chênh lên sẽ tiến triển đến nhồi máu có sóng Q Dựa vào chuyển đạo có ST chênh lên và/hoặc chuyển đạo có sóng Q bệnh lý để định vùng nhồi máu cơ tim Các chuyển đạo xuyên tâm đối của vùng nhồi máu sẽ có hình ảnh ST chênh xuống

Tiêu chuẩn chẩn đoán ST chênh lên trên điện tim: ST chênh lên ở điểm J tại

ít nhất 2 chuyển đạo liên tiếp nhau:

- Tại chuyển đạo V2 và V3:

+ Nam < 40 tuổi; J ≥ 2,5mm

+ Nam ≥ 40 tuổi: J ≥ 2 mm

+ Nữ: J ≥ 1,5 mm

- Các chuyển đạo khác: J ≥ 1 mmm

Tiêu chuẩn sóng Q bệnh lý trên điện tim

- Tại V2, V3: bất kỳ sóng Q > 0,02 giây hoặc hình ảnh QS

- Tại ít nhất 2 chuyển đạo liên tiếp nhau có: Q ≥ 0,03 giây và sâu > 1mm hoặc hình ảnh QS

Trang 18

- ST chênh lên cùng chiều ≥ 1 mm: 5 điểm

- ST chênh xuống ngược chiều ≥ 1mm: 3 điểm

- ST chênh lên ngược chiều ≥ 5 mm: 2 điểm

Có ≥ 3 điểm chẩn đoán NMCT với độ đặc hiệu 90%

Hình 1.3 Tiêu chuẩn Sgarbossa [33]

Các tiêu chuẩn khác: Trên bệnh nhân NMCT cấp thành dưới, nên đo thêm các

chuyển đạo bên phải (V3R đến V6R) để tìm xem có nhồi máu thất phải đi kèm hay không (30 - 50% các trường hợp) Tại V4R: ST chênh lên ≥ 1 mm giúp chẩn đoán nhồi máu thất phải Tuy nhiên, dấu hiệu này chỉ tồn tại trong 10-12 giờ đầu tiên của nhồi máu

Trang 19

11

Hình ảnh NMCT thành sau có thể được phát hiện gián tiếp qua hình ảnh soi gương tại V1, V2, V3: R ưu thế (R/S > 1) và ST chênh xuống Đo thêm V7, V8, V9 để có chẩn đoán xác định: V7 - V9 có ST chênh lên ≥ 0,05 mm

1.1.6.2 Men tim hay các chất chỉ điểm sinh học cơ tim

Việc phân biệt ĐTNKÔĐ với NMCT cấp không có ST chênh lên chủ yếu là xem

có sự thay đổi của các chất chỉ điểm sinh học cơ tim hay không Các khuyến cáo chung bao gồm:

- Xét nghiệm men tim cho tất cả bệnh nhân trong giai đoạn cấp nhưng không nên chờ kết quả men tim để bắt đầu điều trị tái tưới máu

- Các chất chỉ điểm sinh học cơ tim thường được dùng để chẩn đoán, phân tầng nguy cơ và theo dõi là Troponin T hoặc I Tốt nhất là các xét nghiệm siêu nhạy (như TroponinT hs hoặc I hs)

- Hiện nay, các hướng dẫn chẩn đoán phân tầng HCVC không ST chênh lên khuyên nên sử dụng phác đồ 3 giờ hoặc phác đồ 1 giờ trong chẩn đoán loại trừ HCVC không ST chênh lên

1.1.6.2.1 Troponin

Troponin I và troponin T là hai men đặc hiệu cho tim, tăng từ giờ thứ 3 của nhồi máu, đạt nồng độ đỉnh sau 24 - 48 giờ và trở về bình thường sau 7 - 10 ngày với Troponin I, 10 - 14 ngày với Troponin T Mức độ tăng của Troponin tương quan với mức độ hoại tử khối cơ tim và tiên lượng càng xấu

1.1.6.2.1 CK-MB

CK-MB một loại men tim nhưng không đặc hiệu cho tim, tăng 4 - 8 giờ sau nhồi máu, trở về bình thường sau 48 - 72 giờ Trong giai đoạn cấp, để chẩn đoán xác định nhồi máu, chỉ cần thử Troponin CK-MB được dùng để chẩn đoán NMCT tái phát trong giai đoạn bán cấp của NMCT vì trong giai đoạn này Troponin vẫn còn tăng

Trang 20

12

1.1.6.3 Siêu âm tim

Siêu âm tim có thể hỗ trợ chẩn đoán trong những trường hợp chưa chắc chắn nhưng không nên chờ siêu âm tim nếu điều này làm trì hoãn việc chụp mạch vành

Siêu âm tim giúp đánh giá rối loạn vận động vùng (nếu có), đánh giá chức năng thất trái (đặc biệt sau NMCT) và các bệnh lý thực tổn van tim kèm theo hoặc giúp cho việc chẩn đoán phân biệt (với các nguyên nhân gây đau ngực khác) Ngày nay, kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô cơ tim (speckle tracking) giúp phát hiện được các rối loạn vận động vùng mà siêu âm tim 2D có thể bỏ sót

1.1.6.4 Các xét nghiệm khác

1.1.6.4.1 Các nghiệm pháp gắng sức (điện tim, siêu âm tim gắng sức)

- Cần chú ý là khi đã có chẩn đoán chắc chắn là HCVC không ST chênh lên thì không có chỉ định làm các nghiệm pháp gắng sức do tính chất bất ổn của bệnh

- Các nghiệm pháp này chỉ đặt ra khi bệnh nhân ở nhóm nguy cơ thấp, lâm sàng không điển hình, không có thay đổi trên điện tim và đã điều trị ổn định (sau 5 ngày)

1.1.6.4.2 Chụp động mạch vành

Vì mục đích của chụp ĐMV là để can thiệp ĐMV nếu có thể (xem phần điều trị),

do vậy, chụp động mạch vành trong HCVC không ST chênh lên được chỉ định ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ rất cao, cao hoặc vừa Thời gian chụp tùy mức độ phân tầng nguy cơ

1.1.6.4.3 Xét nghiệm máu

- Các xét nghiệm khác như chức năng thận, điện giải đồ và lipid máu nên được thực hiện trong vòng 24 giờ từ khi bệnh nhân nhập viện bên cạnh làm các xét nghiệm thường quy khác như công thức máu, đông máu toàn bộ

Trang 21

Eskil Kylin (1920), người Thụy Điển đề xuất một hội chứng bao gồm “ THA, tăng glucose và tăng acid uric” Năm 1947, Vague cho rằng béo phì dạng nam là loại béo phì thường phối hợp với những rối loạn chuyển hóa đó là ĐTĐ type 2

và bệnh tim mạch

Năm 1988, Gerald Reaven mô tả ” Hội chứng X “ bao gồm một nhóm các yếu tố nguy cơ của bệnh lý mạch vành như THA, bất thường dung nạp glucose, tăng tryglycerid và giảm HDL-C huyết thanh

Năm 1998, một nhóm nhà nghiên cứu của WHO xác định vị trí của hội chứng này và gọi là HCCH, và khuyến cáo không nên gọi hội chứng kháng insulin vì cho rằng hiện tượng kháng insulin không phải là nguyên nhân cơ bản của tất cả các yếu tố tạo nên HCCH [16],[47]

1.2.2 Dịch tễ học hội chứng chuyển hóa

Tần suất và tỷ lệ HCCH ngày càng tăng và có khuynh hướng tăng dần theo tuổi Theo Nationnal Health Nutrition Examination Survey III (NHANES III: khảo sát dinh dưỡng và sức khỏe Quốc gia tại Hoa Kỳ) [41] tỷ lệ HCCH tại Mỹ ở độ tuổi trên 20 là 25%, gia tăng trên 45% ở độ tuổi trên 50 HCCH liên quan đến khoảng 24% người Mỹ trưởng thành, khoảng 47 triệu người bị HCCH trong đó 44% người ≥50 tuổi HCCH gặp ở 10% đàn bà và 15% đàn ông với dung nạp glucose bình thường, và 78% và 84% người bị ĐTĐ typ2

Tỷ lệ mắc bệnh HCCH theo tuổi đối với người trưởng thành là 23,7% Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi từ 6,7% ở tuổi 20-29 đến 43,5% ở tuổi 60-69 và 42% ở tuổi 70 và

Trang 22

14

lớn hơn Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi tương đương nhau ở nam (24%) và nữ (23,4%) Người Mỹ gốc Mêxicô có tỷ lệ HCCH theo độ tuổi cao nhất là 31,9%,

Tỷ lệ điều chỉnh theo tuổi đối với nam là 24,0%, đối với nữ là 23,4% [41]

1.2.3 Định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hóa

HCCH bao gồm tập hợp các yếu tố nguy cơ tim mạch và rối loạn chuyển hóa Các yếu tố thường xuyên xuất hiện trong HCCH: Rối loạn dung nạp glucose, béo phì ( ngày nay nhấn mạnh đến béo phì trung tâm), rối loạn chuyển hóa lipid theo kiểu gây XVĐM, THA

Có rất nhiều nghiên cứu về hội chứng này và cá hiệp hội đã đưa ra các định danh khác nhau liên quan đến HCCH [17]

1.2.3.1 Theo tiêu chuẩn của WHO (1999)

Theo tiêu chuẩn này thì sự đề kháng insulin được xác định khi bệnh nhân bị ĐTĐ type 2, rối loạn đường huyết lúc đói ( 101 – 125 mg/dl), rối loạn dung nạp glucose (glucose huyết thanh tăng lên 140 – 190 mg/dl sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose) [16],[28]

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của WHO – 1999 [16]

Sự không dung nạp glucose, hoặc tiểu đường, và/ hoặc sự đề kháng insulin cùng với ≥ 2 các yếu tố sau:

BMI > 30 kg/m2Tốc độ tải albumin trong nước tiểu

Hoặc tỷ số albumin/ creatinin

≥ 20 µg/phút

> 30 mg/g

Trang 23

15

1.2.3.2 Theo tiêu chuẩn của Nhóm nghiên cứu đề kháng Insulin châu Âu (EGIR-1999)

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của EGIR-1999 [17],[28]

Sự đề kháng insulin ( tăng insulin huyết lúc đói – đạt đỉnh 25% ở mức hơn tứ phân vị của dân số không bị ĐTĐ) Kèm với ≥ 2 yếu tố sau:

Glucose máu lúc đói ≥ 6,1 mmol/l ( 110 mg/dl )

Tryglycerids huyết thanh

Và/ hoặc HDL-C

≥ 2,0 mmol/l ( 178 mg/dl ) hoặc đang điều trị

< 1,0 mmol/l ( 39 mg/dl ) hoặc đang điều trị Béo phì ( chu vi vòng eo ) ≥ 94 cm ở nam giới

≥80 cm ở nữ giới

1.2.3.3 Theo tiêu chuẩn của Chương trình giáo dục quốc gia Hoa Kỳ về cholesterol (NCEP – ATP III 2001) áp dụng ở người châu Á

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của NCEP –ATP III 2001[16],[17]

≥ 3 trong số các yếu tố sau

Glucose máu lúc đói ≥ 6,1 mmol/l ( 110 mg/dl )

THA Tryglycerids huyết thanh ≥ 1,7 mmol/l ( 150 mg/dl )

< 1,29 mmol/l ( 50 mg/dl ) ở nữ giới Béo phì trung tâm Chu vi vòng eo: > 90 cm ở nam giới

➢ 80 cm ở nữ giới

Trang 24

Test dung nạp glucose

6,1 – 6,9 mmol/l ( 110 – 125 mg/dl ) 7,8 – 11,1 mmol/l ( 140 – 200 mg/dl )

Những yếu tố khác

được xem xét thêm

trong chẩn đoán

Thừa cân/béo phì ( BMI ≥ 25 kg/m2)

Tiền sử gia đình có người ĐTĐ type 2

Hội chứng đa u nang buồng trứng

Ít vận động

Tuổi cao

Thuộc dân tộc có nguy cơ cao bị ĐTĐ

1.2.3.5 Theo tiêu chuẩn mới của Hiệp hội tiểu đường quốc tế (IDF – 2005) Bảng 1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của IDF – 2005 [16],[17]

Béo phì trung tâm ( được xác định bằng chu vi vòng eo tùy theo từng dân tộc ) kèm theo ≥ 2 trong số các yếu tố sau:

Triglycerids ≥ 1,7 mmol/l ( 150 mg/dl ) hoặc đang điều trị sự bất thường loại

lipid này

HDL-C < 1,03 mmol/l ( 40 mg/dl ) ở nam giới

< 1,29 mmol/l ( 50 mg/dl ) ở nữ giới hoặc đang điều trị sự bất thường loại lipid này

Trang 25

lúc đói

≥ 5,6 mmol/l ( 100 mg/dl ) hoặc đã được chẩn đoán ĐTĐ type 2 Nếu > 5,6 mmol/l, test dung nạp glucose là có giá trị chẩn đoán ĐTĐ nhưng nó không nhất thiết để chẩn đoán sự có mặt của HCCH

Bảng 1.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì trung tâm của IDF [16],[17]

Miền nam, trung Mỹ Dùng khuyến cáo cho người Nam Á cho

đến khi có nghiên cứu riêng

Dân châu Phi vùng hạ Sahara Dùng dữ liệu của người châu Âu cho đến

khi có nghiên cứu riêng

Dân phía đông Địa Trung Hải và

Trung Đông

( gồm Ai Cập, Iran và các nước

nằm giữa 2 nước này )

Dùng dữ liệu của người châu Âu cho đến khi có nghiên cứu riêng

Hiện nay, Viện tim – phổi và huyết học quốc gia Mỹ, và Hiệp hội tim mạch Mỹ

đã họp các chuyên gia và quyết định dùng tiêu chí của ATP – III vì có thể đo

Trang 26

1.2.4 Sinh lý bệnh hội chứng chuyển hóa

Trong khi thành phần và cơ chế bệnh sinh của HCCH còn phức tạp và chưa được hiểu đầy đủ thì dường như phần lớn là do sự đề kháng insulin Tuổi, gen và các yếu tố môi trường, như ăn thức ăn giàu calo và lối sống kém vận động làm tăng mức độ đề kháng insulin Thừa cân, béo phì và đặc biệt là dạng tích tụ mỡ vùng trung tâm liên quan đến sự đề kháng insulin

1.2.4.1 Béo phì trung tâm

Theo định nghĩa của WHO, béo phì là sự tích lũy chất béo bất thường hay quá mức trong cơ thể, có thể làm suy yếu sức khỏe Béo phì trung tâm là sự gia tăng vòng bụng, tính bằng chu vi vòng eo, là yếu tố nguy cơ bắt buộc để chẩn đoán HCCH [2],[16],[58]

Béo phì có mối liên quan với sự đề kháng insulin và HCCH Béo phì góp phần làm THA, tăng cholesterol máu, giảm HDL và tăng nồng độ glucose huyết thanh, và là yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh tim mạch, yếu tố nguy cơ có điều kiện của một số bệnh ung thư [16]

Trang 27

19

Các sản phẩm tiền viêm và nội tiết khác nhau từ mô mỡ tạng tương tác với dòng thác phát tín hiệu của insulin [37] Trong số những sản phẩm này, adiponectin giúp tránh sự đề kháng insulin và bệnh tim mạch [44], trong khi các acid béo tự

do, leptin, resistin, PAI-1 (plasminogen activator inhibitor-1) và các sản phẩm tiền viêm thúc đẩy dẫn đến đề kháng insulin, tăng khả năng gây viêm của lớp tế bào nội mô mạch máu, tạo thuận lợi cho khả mảng vữa xơ hình thành và phát triển [52]

Hình 1.4 Sinh bệnh học của hội chứng chuyển hóa [16]

1.2.4.2 Rối loạn lipid máu trong Hội chứng chuyển hóa

Trong HCCH, Triglycerid (TG) và High density lipoprotein (HDL-C) được chú

ý hơn là Cholesterol và Low density lipoprotein-cholesterol (LDL-C)

Trang 28

20

Rối loạn lipid máu là một nguy cơ quan trọng nhất gây bệnh tim mạch thông qua

xơ vữa động mạch TG là yếu tố nguy cơ tim mạch độc lập nhất là bệnh lý mạch vành Tiêu chí về nồng độ TG cao trên đối tượng này là 150mg% Giảm cân là phương pháp hiệu quả để giảm TG Trọng lượng cơ thể càng tăng thì nồng độ HDL càng giảm và càng gia tăng hiện tượng oxy hóa LDL Sự phân bố mỡ trong

cơ thể cũng ảnh hưởng đến sự tương quan giữa mập phì và rối loạn lipid máu

Mỡ tụ vùng bụng và tụ các cơ quan liên quan đến biến chứng tim mạch vì liên quan trực tiếp đến rối loạn lipid máu Mỡ tụ nhiều cơ quan liên quan đến HDL giảm và tăng TG, ngoài ra còn liên hệ đến đề kháng insulin, cường insulin và rối loạn dung nạp glucose [16]

1.2.4.3 Tăng huyết áp

Tăng huyết áp (THA) trong HCCH liên quan béo phì và kháng insulin Tăng nồng độ insulin huyết tương có thể làm tăng huyết áp do một hay nhiều cơ chế sau đây: Tăng insulin máu tác dụng chủ yếu làm gia tăng hoạt tính hệ thống thần kinh giao cảm Tình trạng tăng adrenergic kích thích sinh nhiệt, do đó làm giảm tới mức tối thiểu thêm nữa sự tăng cân Tác dụng của insulin trên hệ thống mạch máu có một số đặc điểm khác nhau Bình thường insulin gây giãn mạch và làm gia tăng lưu lượng máu ở cơ, một tác dụng qua trung gian một phần bởi nitric oxide Những hiệu quả này bị giảm ở cả người béo phì lẫn tăng huyết áp [16]

1.2.4.4 Rối loạn glucose máu trong Hội chứng chuyển hóa

Trong đề kháng insulin, tế bào cơ, mỡ và tế bào gan không sử dụng insulin một cách thích hợp, do gia tăng đường máu, nhu cầu insulin tăng, tụy sản xuất insulin nhiều hơn Cuối cùng, tế bào tụy không thể sản xuất đủ nhu cầu insulin của cơ thể và một lượng lớn glucose gia tăng trong máu Nhiều người bị đề kháng insulin có nồng độ glucose máu cao và nồng độ insulin cao lưu thông trong máu cùng một lúc

Trang 29

21

1.2.4.5 Yếu tố nguy cơ Hội chứng chuyển hóa

Yếu tố nguy cơ là một yếu tố làm gia tăng khả năng mắc một bệnh Càng có nhiều nguy cơ của HCCH, càng có khả năng mắc HCCH

- Chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index)

- Tuổi

- Giới

- Hoạt động thể lực

- Hút thuốc lá

- Uống rượu bia

3 Nghiên cứu trước đây về Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân Hội chứng vành cấp

3.1 Tỷ lệ và đặc điểm của Hội chứng chuyển hóa

3.1.1 Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hà [3] tỷ lệ HCCH ở BN có tắc hẹp ít nhất một nhánh ĐMV trên 50% là 57,5 Theo nghiên cứu của Phạm Thị Huyền [7] tỷ

lệ HCCH ở BN mắc HCVC là 47,76% Theo nghiên cứu của Ana Jover [39] tỷ lệ HCCH ở BN mắc HCVC là 50,9%, theo nghiên cứu của Rajbhandari [50] tỷ lệ này là 57,4%

3.1.2 Tỷ lệ các thành phần trong Hội chứng chuyển hóa

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hà [3] tỷ lệ các thành phần trong HCCH là: tăng Triglicerid 96,4%, THA 83,3%, giảm HDL-C 72,6%, tăng đường máu 60,7%, tăng vòng bụng 51,2% Theo nghiên cứu của Phạm Thị Huyền [7] tỷ lệ tăng đường máu lúc đói 71,7%, THA 61,2%, giảm HDL-C 36,9%, tăng vòng bụng 25,4%, tăng Trigycerid 13,5% Theo nghiên cứu của Ana Jover [39] tỷ lệ các thành phần của HCCH là: tăng đường máu 66,2%, giảm HDL-C 60,1%, THA 59,2%, tăng Triglycerid 41,5%, tăng vòng bụng 31,7%

Trang 30

22

3.1.3 Tỷ lệ số thành phần trong Hội chứng chuyển hóa

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hà [3] tỷ lệ HCCH 3 thành phần chiếm tỷ

lệ cao nhất (50,0%), tiếp theo là HCCH 4 thành phần (36,9%), thấp nhất là HCCH 5 thành phần (13,1%) Theo nghiên cứu của Phạm Thị Huyền [7] tỷ lệ HCCH 3 thành phần chiếm tỷ lệ 53,1%, tỷ lệ HCCH 4 thành phần chiếm tỷ lệ 25,0%, tỷ lệ HCCH 5 thành phần chiếm 21,9%

3.2 Một số yếu tố liên quan với Hội chứng chuyển hóa

3.2.1 Các yếu tố biến số nền

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hà [3] nữ giới có tỷ lệ HCCH cao hơn nam giới (72,2% so với 52,7%, p = 0,04), nhóm tuổi có tỷ lệ HCCH cao nhất là 60-69 tuổi (75,0%) Theo nghiên cứu của Phạm Thị Huyền [7] tỷ lệ HCCH ở nữ giới là 62,5%, tỷ lệ HCCH ở nam giới là 37,5% ( p < 0,05), nhóm tuổi có tỷ lệ HCCH cao nhất là 70-79 tuổi (31,2%) Theo nghiên cứu của Ana Jover [39] nữ giới có

tỷ lệ HCCH cao hơn nam giới (66,3% so với 47,3%, p < 0,01)

3.2.2 Yếu tố thể hội chứng vành cấp

Theo nghiên cứu của Phạm Thị Huyền [7] tỷ lệ HCCH ở các thể của HCVC là: CĐTNKÔĐ 50,0%, NMCT không có ST chênh lên 40%, NMCT có ST chênh lên 47,8% Theo nghiên cứu của Suwaidi [56] tỷ lệ HCCH ở các thể của HCVC là: NMCT có ST chênh lên 38,96%, NMCT không có ST chênh lên 56,92%,

CĐTNKÔĐ 56,9%

3.2.3 Một số yếu tố khác

Theo nghiên cứu của Ana Jover [39] tỷ lệ HCCH ở BN có THA là 69,12% ,

tỷ lệ HCCH ở BN béo phì - thừa cân là 55,43%, tỷ lệ HCCH ở BN có hút thuốc

lá là 42,7% Theo Rajbhandari [50] tỷ lệ HCCH ở BN có hút thuốc lá là 55,2%,

tỷ lệ HCCH ở BN có THA là 73,2%, tỷ lệ HCCH ở BN có ĐTĐ là 77,5%

Trang 31

23

Chương 2 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI VÀ NỘI

DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

• Địa điểm: Khoa Nội tim mạch và Khoa Tim mạch can thiệp, Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên

• Thời gian: Tháng 01 – 12/2019

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Dân số mục tiêu: Tất cả bệnh nhân HCVC điều trị tại Khoa Khoa Nội tim

mạch và Khoa Tim mạch can thiệp, Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên năm

2019

- Dân số điều tra: Tất cả bệnh nhân HCVC điều trị tại Khoa Khoa Nội tim mạch

và Khoa Tim mạch can thiệp, Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên từ 01/01/2019 đến 30/09/2019

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh

• Tiêu chuẩn chọn vào

- Tiêu chuẩn chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp [57]: Có sự tăng và/hoặc giảm

dấu ấn sinh học hủy hoại cơ tim (Troponin) trên ít nhất 99% bách phân vị, kèm theo ít nhất một trong các yếu tố sau:

+ Triệu chứng đau ngực kiểu động mạch vành

+ Thay đổi điện tim với đoạn ST chênh, block nhánh trái mới, sóng Q bệnh lý + Thăm dò hình ảnh học có bằng chứng thiếu máu cơ tim với rối loạn vận động vùng

+ Hình ảnh huyết khối trong động mạch vành khi chụp động mạch vành hoặc mổ

tử thi…

- Tiêu chuẩn chẩn đoán cơn đau thắt ngực không ổn định [53]: Chủ yếu dựa

vào lâm sàng, cơn đau thắt ngực không ổn định có 4 biểu hiện chính sau:

Trang 32

+ Đau thắt ngực trong vòng 4 – 6 tuần sau nhồi máu cơ tim cấp

Tiêu chuẩn loại trừ

- Có bệnh cùng tồn tại đáng kể, cũng đặc biệt là bệnh van tim nặng, bệnh cơ tim, viêm màng ngoài tim…

- Những tình trạng chuyển hóa có thể góp phần làm giảm HDL và tăng Triglycerids: Suy giáp, Glucocorticoide nội sinh hoặc ngoại sinh…

- Không thu thập được các số liệu phục vụ cho nghiên cứu

- Bệnh nhân đã được chọn vào mẫu nghiên cứu ở lần trước

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Xác định tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

- Chọn bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh và không có tiêu chuẩn loại trừ đưa vào mẫu nghiên cứu

- Tiến hành thu thập 5 thành phần của hội chứng chuyển hóa: Vòng bụng tăng, huyết áp tăng, đường máu tăng, Triglycerid máu tăng và HDL-C giảm

- Xác định tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa:

Trang 33

25

+ Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa: Hội chứng chuyển hóa khi có ít nhất 3 trong 5 thành phần: Vòng bụng tăng, huyết áp tăng, đường máu tăng, Triglycerid máu tăng và HDL-C giảm

+ Tỷ lệ tổng số thành phần của hội chứng chuyển hóa: 3, 4, 5 thành phần

+ Tỷ lệ từng thành phần của hội chứng chuyển hóa: Vòng bụng tăng, huyết áp tăng, đường máu tăng, Triglycerid máu tăng và HDL-C giảm

2.3.2 Xác định một số yếu tố liên quan liên hệ với hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

- Xác định tỷ lệ của HCCH phân bố theo một số yếu tố:

+ Đái tháo đường

- Sử dụng phép kiểm định thống kê để xác định mối liên quan có ý nghĩa thống

kê giữa một số yếu tố và hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân HCVC

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu:

Cắt ngang mô tả

Trang 34

26

2.4.2 Mẫu nghiên cứu

• Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo mục tiêu chính của đề tài là xác định tỷ lệ

HCCH ở bệnh nhân HCVC và được tính bằng công thức:

Trong đó

- n : Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra để ước lượng tỷ lệ HCCH ở bệnh nhân HCVC

- α : Xác suất sai lầm loại 1, chọn α = 0,05 thì Z(1-α/2) = 1,96

- p : Trị số mong muốn của tỷ lệ HCCH, chọn p = 47,76% [7]

-  : Độ chính xác tương đối, chọn  = 0,2

Thay số, tính được n = 110 bệnh nhân

• Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu liên tiếp trong thời gian nghiên cứu 2.4.3 Thu thập số liệu

2.4.3.1 Các biến số trong nghiên cứu

• Các biến số nền

- Tuổi: Biến định lượng không liên tục, tính bằng năm, sau đó được mã hóa

thành biến số định tính, có 4 giá trị: < 50; 50 – 59; 60 – 69; > 70

- Giới tính: Biến số định tính, có 2 giá trị: Nam; nữ

- Dân tộc: Biến số định tính, có 2 giá trị: Kinh; thiểu số

- Nghề nghiệp: Biến số định tính, xác định bằng phỏng vấn, có 3 giá trị: Trí óc,

chân tay và không còn khả năng lao động

- Khu vực sống: Biến số định tính, xác định bằng phỏng vấn, có 2 giá trị: Thành

Ngày đăng: 23/02/2020, 22:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w