PHÒNG NGỪA và xử lý nợ xấu tại NGÂN HÀNG TM TNHH MTV xây DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH hà nội BÁO CÁO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPMỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiMỤC LỤCiiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTvDANH MỤC CÁC BẢNGviDANH MỤC CÁC HÌNHviiPHẦN MỞ ĐẦU1I. Tính cấp thiết của đề tài1II. Mục đích nghiên cứu1III. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu21. Đối tượng nghiên cứu22. Phạm vi nghiên cứu2IV. Phương pháp nghiên cứu2IV. Kết cấu chuyên đề.2Chương I: Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động của NHTM2Chương II: Thực trạng về nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội2Chương III: Giải pháp phòng ngừa, xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG3CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI31.1. Khái niệm về NHTM31.2. Chức năng của NHTM31.3. Các hoạt động của NHTM61.3.1. Hoạt động huy động vốn61.3.2. Hoạt động sử dụng vốn71.3.3. Hoạt động cung cấp dịch vụ khác71.4. Tổng quan về nợ xấu71.4.1. Khái niệm nợ xấu71.4.2. Phân loại nợ81.4.3. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu91.5. Ảnh hưởng của nợ xấu111.5.1. Ảnh hưởng đến NHTM111.5.2. Đối với nền kinh tế121.5.3. Đối với khách hàng121.6. Các dấu hiệu của khoản nợ có vấn đề13CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI.152.1. Tổng quan về Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội152.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển152.1.3. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng – Chi nhánh Hà Nội.172.2. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng – Chi nhánh Hà Nội262.3. Công tác xử lý nợ xấu312.4. Đánh giá công tác xử lý nợ xấu ở Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội322.4.1. Những kết quả đạt được332.4.2. Những mặt còn hạn chế332.4.3. Nguyên nhân gây ra nợ xấu33CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI363.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội363.2. Những giải pháp ngăn ngừa và xử lý nợ xấu363.2.1. Phòng ngừa nợ xấu phát sinh363.2.2. Xử lý nợ xấu đã phát sinh443.3. Một số kiên nghị493.3.1. Với Chính phủ493.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước493.3.3. Với Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội50KẾT LUẬN52DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO53
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -
NGUYỄN THỊ THÙY VÂN LỚP : CQ51/15.05
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
TM TNHH MTV XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
Trang 2HÀ NỘI-2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế củaNgân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Tác giả khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thùy Vân
Trang 3MỤC L
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
YPHẦN MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của đề tài 1
II Mục đích nghiên cứu 1
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
1 Đối tượng nghiên cứu 2
2 Phạm vi nghiên cứu 2
IV Phương pháp nghiên cứu 2
IV Kết cấu chuyên đề 2
Chương I: Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động của NHTM 2
Chương II: Thực trạng về nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 2
Chương III: Giải pháp phòng ngừa, xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG 3
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Khái niệm về NHTM 3
1.2 Chức năng của NHTM 3
1.3 Các hoạt động của NHTM 6
1.3.1 Hoạt động huy động vốn 6
Trang 41.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 7
1.3.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ khác 7
1.4 Tổng quan về nợ xấu 7
1.4.1 Khái niệm nợ xấu 7
1.4.2 Phân loại nợ 8
1.4.3 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu 9
1.5 Ảnh hưởng của nợ xấu 11
1.5.1 Ảnh hưởng đến NHTM 11
1.5.2 Đối với nền kinh tế 12
1.5.3 Đối với khách hàng 12
1.6 Các dấu hiệu của khoản nợ có vấn đề 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 15
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 15
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
2.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng – Chi nhánh Hà Nội 17
2.2 Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng – Chi nhánh Hà Nội 26
2.3 Công tác xử lý nợ xấu 31
2.4 Đánh giá công tác xử lý nợ xấu ở Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 32
2.4.1 Những kết quả đạt được 33
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 33
Trang 52.4.3 Nguyên nhân gây ra nợ xấu 33
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH MTV XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 36
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 36
3.2 Những giải pháp ngăn ngừa và xử lý nợ xấu 36
3.2.1 Phòng ngừa nợ xấu phát sinh 36
3.2.2 Xử lý nợ xấu đã phát sinh 44
3.3 Một số kiên nghị 49
3.3.1 Với Chính phủ 49
3.3.2 Với Ngân hàng Nhà nước 49
3.3.3 Với Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 50
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Là một trong những hoạt động chủ đạo của các NHTM ViệtNam, hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất và thườngchiếm khoảng 70% - 80% hoạt động sinh lời của ngân hàng, hoạtđộng tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc cung ứng vốncho nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển, đẩylùi và kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền quốc gia, giảiquyết công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động, tăng thungân sách Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng là hoạt động tiềm
ẩn rủi ro cao nhất đặc biệt là rủi ro tín dụng Khi rủi ro tín dụngxảy ra ở một ngân hàng sẽ kéo theo rủi ro thanh khoản và rủi rohoạt động từ đó có thể dẫn đến tình trạng phá sản của ngânhàng và hậu quả nặng nề hơn là ảnh hưởng tới cả hệ thống ngânhàng, tắc nghẽn dòng tín dụng trong nền kinh tế Việt Nam Việcphòng ngừa tốt rủi ro tín dụng sẽ hạn chế việc không thu hồiđược vốn và lãi của ngân hàng hay giảm chi phí do việc phải xử
lý khi xảy ra rủi ro Bên cạnh đó khi ngân hàng thực hiện tốt côngtác phòng ngừa rủi ro tín dụng cũng góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cho toàn nền kinh tế Do đó, việc phòng ngừa và hạn chế rủi
ro trong hoạt động cho vay rất quan trọng không chỉ đối với cácNHTM mà còn đối với cả nền kinh tế Như vậy, đòi hỏi pharia có
sự đầu tư thích đáng trong việc nghiên cứu tìm ra những giảiphát nhằm ngăn ngừa, hạn chế mức tối đa những rủi ro có thểxảy ra
Đề tài tập trung đề cập đến khái niệm về nợ xấu, phân loại,nguyên nhân, ảnh hưởng của nợ xấu tới nền kinh tế, tới ngânhàng Bài viết cũng nêu lên thực trang công tác xử lý nợ xấu tại
Trang 10Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh HàNội, trên cơ sở đó để đưa ra những giải pháp tăng cường công tác
xử lý nợ xấu đối với các NHTM, điều này sẽ giúp cho các NHTM cóthể giải quyết tốt trong công tác xử lý nợ xấu đồng thời hạn chếnhững rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng, nâng caochất lượng tín dụng cho ngân hàng
II Mục đích nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về phòng ngừa rủi ro tín dụng trong NHTM
- Phân tích đánh giá về thực trạng công tác phòng ngừa rủi
ro tín dụng của Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam –Chi nhánh Hà Nội để thấy được nguyên nhân nào dẫn đến rủi rotín dụng tại Chi nhánh và thực tế chi nhánh đã sử dụng công cụ,biện pháp nào để phòng ngừa
- Kết hợp lý luận và thực tiễn các vấn đề tồn tại để đề xuấtcác giải pháp, các hướng giải quyết, các công cụ nhằm góp phầnhoàn thiện công tác phòng ngưa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMTNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu các nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng,các biện pháp phòng ngừa Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựngViệt Nam – Chi nhánh Hà Nội từ đó đề xuất các giải pháp giúphoàn thiện công tác này ở chi nhánh
Trang 11Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng tổng hợp cácphương pháp nghiên cứu khoa học:
- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử
- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, nghiêncứu tình huống
- Phương pháp lịch sử, logic
IV Kết cấu chuyên đề.
Chương I: Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động của
NHTM
Chương II: Thực trạng về nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH
MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Chương III: Giải pháp phòng ngừa, xử lý nợ xấu tại Ngân
hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về NHTM
Ở Việt Nam theo pháp lệnh Ngân hàng 1990 quy định NHTM là tổ chứckinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Khái niệm trên cho thấy về cơ bản NHTM có tính chất hoạt động tương tựnhư nhiều loại hình tổ chức tài chính khác nhau với tư cách là những trung giantài chính Điểm phân biệt quan trọng giữa NHTM với các loại hình trung gian tàichính phi Ngân hàng hoặc các Ngân hàng đầu tư ở chỗ NHTM là trung gian tàichính được Nhà nước cho phép chuyên cung ứng các dịch vụ Ngân hàng cho nềnkinh tế như: Nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch
vụ thanh toán và một số hoạt động Ngân hàng khác có liên quan Sự phân biệtgiữa NHTM với các tổ chức tài chính khác còn thể hiện ở mức độ tham gia củamỗi loại hình trên một số thị trường tài chính khác
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau nhưng có thể thấy ba đặc điểmchính trong các khái niệm đó là: NHTM là một doanh nghiệp; hoạt động nhận tiền
ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ chovay, chiết khấu và làm dịch vụ thanh toán
Ngày nay, trong thế giới hiện đại, hoạt động của các tổ chức tài chính làmôi giới tài chính ngày càng phong phú và phát triển cả về số lượng lẫn quy mô
Vì vậy đặc trưng cơ bản để phân biệt NHTM với các tổ chức trung gian tài chínhkhác là hoạt động vì mục đích lợi nhuận thông qua việc kinh doanh tiền gửi, chủyếu là tiền gửi không kỳ hạn
1.2 Chức năng của NHTM
Chức năng trung gian tín dụng
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò
là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn
Trang 13Hình 1.1 Chức năng của NHTMThông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cungcấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, NHTM vừa đóngvai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay.
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi íchcho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người
đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
• Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thờinhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trảcho họ Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn vềkhoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi
• Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinhdoanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sứclực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắcchắn và hợp pháp
• Đối với NHTM, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thânmình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặchoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại vàphát triển của NHTM
• Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trongviệc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn đểđảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mởrộng quy mô sản xuất Với chức năng này, NHTM đã biến vốnnhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quátrình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Người cầnvốnNHTM
Người có vốn
Trang 14Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quantrọng nhất của NHTM vì nó phản ánh bản chất của NHTM là đivay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngânhàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năngkhác.
Chức năng trung gian thanh toán
NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toántheo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửicủa họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoảnthu khác theo lệnh của họ Ở đây NHTM đóng vai trò là người
"thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng làngười giữ tài khoản của họ
NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thựchiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thựchiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước
đó Việc các NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán có
ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này,các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanhtoán thuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rấtnhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán
và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năngnày thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán,tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồngthời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đãgiảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chiphí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quảntiền
Trang 15Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận chongân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nólại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số
dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng nàycũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM
Chức năng tạo tiền
Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nênngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàngtrung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạcngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng vàtrung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền tín dụng(hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng tại NHTM Đây chính là một bộ phận của lượng tiềnđược sử dụng trong các giao dịch
Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, NHTM sử dụng đểcho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽđược quay lại NHTM một phần khi những người sử dụng tiền gửivào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn Quá trình này tiễp diễntrong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiềntín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mởrộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này,đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ
lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toáncủa công chúng
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống NHTM đã làm tăng phươngtiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,chi trả của xã hội Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch
Trang 16không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra màcòn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do cácNHTM tạo ra.
Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng
và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà NHTM cho vay
ra làm tăng khả năng tạo tiền của NHTM, từ đó làm tăng lượngtiền cung ứng
Các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗtrợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chứcnăng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năngsau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gianthanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồnvốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng
1.3 Các hoạt động của NHTM
1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Là nghiệp vụ để huy động vốn cho ngân hàng bao gồm: vốn tiền gửi và tiếtkiệm có thời hạn và không thời hạn, vay từ các tổ chức tín dụng, NHTM khác,phát hành giấy tờ có giá
1.3.3.2 Dịch vụ tư vấn
Trang 17Ngân hàng sẽ tư vấn về tài chính cho các công ty, quản lý tiền cho kháchàng Ngoài ra còn một số hoạt động khác như: dịch vụ tư vấn, phát hành chứngkhoán, kinh doanh ngoại tế, kinh doanh vàng bạc đá quý, dịch vụ cho thuê.
Trong các hoạt động của NHTM thì hoạt động sử dụng vốn được xem làhoạt động quan trọng nhất bởi phần lớn lợi nhuận của NHTM đến từ đây
1.4 Tổng quan về nợ xấu
1.4.1 Khái niệm nợ xấu
Cho may là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Theo định nghĩa của IMF, một khoản nợ được coi là xấu khi việc chi trảtiền lãi và gốc quá hạn 90 ngày hoặc hơn, hoặc ít nhất 90 ngày kể từ ngày tiền lãi
đã được vốn hóa (capitalized), hoặc nợ được gia hạn hoặc việc thanh toán dòngtiền trễ hạn dưới 90 ngày có những lý do xác đáng để nghi ngờ khả năng thanhtoán đầy đủ
Ở Việt Nam, theo Khoản 6 điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng củaTCTD ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củaNHNN Việt Nam “là các khoản nợ thuộc các nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm III), nợnghi ngờ (nhóm IV) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm V) Từ đó, ta có công thứctính tỷ lệ nợ xấu của TCTD
1.4.2 Phân loại nợ
Trang 18Để đánh giá đúng chất lượng của các tài sản Có của tổ chức tín dụng (ngânhàng, công ty tài chính ), các khoản cho vay/cấp tín dụng (thường được gọi vớitên thông dụng là các khoản nợ) và cam kết ngoại bảng (bảo lãnh, chấp nhậnthanh toán, cam kết cho vay không hủy ngan ) được phân loại từ Nhóm I – IV vàđược trích lập dự phòng rủi ro tương ứng.
Nợ xấu dùng để chỉ các khoản nợ phân loại vào các nhóm III, IV và V
Nợ xấu về bản chất là khái niệm dùng để chỉ các khoản nợ cho vay kháchhàng đang đối diện với rủi ro cao trong việc thu hồi nợ gốc và lãi vay do kháchhàng gặp khó khăn
Hệ thống quy định của Việt Nam hiện tại đánh giá rủi ro này chủ yếu dựatrên số ngày quá hạn trong việc trả nợ vay
Theo tông tư Số: 02/2013/TT – NHNN thì nợ được chia thành 5 nhóm theo
cả phương pháp định tính và định lượng như sau:
Bảng 1.1 Phân loại nợ theo phương pháp định tính và định lượng
Nhóm nợ Phương pháp định lượng Phương pháp định tính
- Có khả năng thu hồi đầy đủ
cả nợ gốc và lãi, nhưng có dấuhiệu suy giảm khả năng trả nợ
- Nợ cơ cấu lại thời gian trả
nợ lần thứ hai
- Có khả năng tổn thất cao
5 Nợ có khản
năng mất vốn
- Nợ quá hạn trên 360 ngày;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
- Không còn khả năng thu hồi,mất vốn
Trang 19lần đầu, nhưng lại tiếp tụcquá hạn từ 90 ngày trở lên.
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần thứ hai nhưng lại quáhạn;
- Nợ có cấu lại thời hạn trả
nợ lần thứ ba trở lên
1.4.3 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
Có 3 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phát sinh các khoản nợ xấu ở ngân hàng
đó là: nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân từ phíakhách hàng
1.4.3.1 Nguyên nhân khách quan
- Chính sách kinh tế của nhà nước: để tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu kếhoạch hàng năm, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước được ưu ái khi vay vốn, cónhững dự án lớn chính phủ đứng ra bảo lãnh để vay vốn đầu tư, khi hoạt động bịthua lỗ dẫn đến mất khả năng chi trả nợ vay ngân hàng
- Những nguyên nhân bất khả kháng như khủng hoảng kinh tế, thiên tai,dịch bệnh
- Lạm phát: chi phí đầu vào tăng làm cho các doanh nghiệp khó khăn về tàichính dẫn đến nhu cầu tín dụng tăng Nợ không thay đổi tương ứng với sức muađồng tiền, vì vậy đã trở nên gánh nặng đối với doanh nghiệp, kết quả là không trảđược nợ
1.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan
- Ngân hàng không có đủ thông tin chính xác để phân tích và đánh giákhách hàng, dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay hoặc xácđịnh thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh củakhách hàng
1.4.3.3 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trang 20a Đối với khách hàng là những cá nhân
Cho vây tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính vôcùng quan trọng trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng đó là:
+ Do tình trạng sức khỏe, bệnh tật, hoặc mâu thuẫn trong gia đình
+ Người vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập+ Do người đi vay hoạch định ngân sách không chính xác, hoặc có thể dongười đi vay dùng tiền sai mục đích, hoặc chưa có kinh nghiệm trong việc tổ chứcsản xuất, quản lý kinh doanh dẫn đến trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng
Trong tương lai nhu cầu vay tiêu dùng trong dân cư có khả năng tăngmạnh, do mức sống của các tầng lớp dân cư ngày càng tăng cao cả về vật chất lẫntinh thần Vì vậy, bản thân các ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng thíchhợp để hạn chế rủi ro trong cho vay, đồng thời góp phần nâng cao hệu quả tíndụng
b Đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
Có rất nhiều nguyên nhân có thể là do tình hình tài chính, khả năng điềuhành của chủ doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
- Do trình độ năng lực quản lý yếu kém của người điều hành, sử dụng vốnvay sai mục đích, không có hiệu quả, lãng phí dẫn đến rủi ro
- Do trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp gặp những thiệt hại
về thị trường cung cấp nguyên vật liệu, thiệt hại về giá cả Cũng có thể doanhnghiệp gặp thiệt hại trên thị trường tiêu thụ sản phẩm: giá cao, chất lượng kém,hoặc sản xuất loại sản phẩm không được thị trường chấp nhận
Do chưa đánh giá được chính xác nhu cầu thị trường, hay đánh giá sai lầm
về khả năng tiêu thụ của thị trường Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quánhiều so với nhu cầu Cần quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trường nhất làcông tác Marketing doanh nghiệp
- Do tình trạng tài chính của doanh nghiệp yếu kém, cơ cấu vốn không hợp
Trang 21lý, vốn tự có ít, vốn để sản xuất kinh doanh hầu hết là vốn tín dụng Ngân hàng, nợnần dây dưa Có thể kể đến do cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn, gây rahiện tượng lãng phí ứ đọng vốn Cũng có thể là do trình độ quản lý doanh nghiệpcủa ban giám đốc còn yếu, không hiệu quả, không động viên được đội ngũ nhânviên hoạt động hăng say, không có chế độ lương bổng khuyến khích, chính sáchquản lý thiếu chiều sâu.
- Do cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp lạc hậu không thểsản xuất ra sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Cũng không ít khách hàng lập hồ sơ vay vốn, khi nhận tiền vay không sửdụng đúng mục đích, dùng tiền vay Ngân hàng để chơi đề, chơi hụi, cờ bạc, buônbán hàng cấm, hàng lậu, hàng giả bị lừa đảo dẫn đến mất vốn, không trả được nợvay Ngân hàng Bên cạnh đó cũng xảy ra tình trạng người vay có khản năng tàichính, nhưng chây lỳ không trả nợ, hoặc tìm cách lừa đảo, chiếm đoạt vốn vayngân hàng
1.5 Ảnh hưởng của nợ xấu
1.5.1 Ảnh hưởng đến NHTM
Rủi ro xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh củangân hàng, ảnh hưởng đến nguồn thu nhập, lợi nhuận ngânhàng, thậm chi ngân hàng phải lấy vốn tự có của mình để bù đắpcác khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra, lúc đó khả năng thanh toáncủa ngân hàng kém đi và lòng tin của khách hàng không cònnữa, người gửi tiền muốn rút tiền để tránh rủi ro cho chính bảnthân họ và người vay không muốn vay ở đó nữa, họ chuyển sangngân hàng khác Vì vậy, khi rủi ro ở mức nhỏ, ngân hàng có thể
bù đắp bằng lợi nhuận kinh doanh hoặc bị lỗ, nhưng rủi ro ở mức
độ nghiêm trọng, nguồn vốn tự có của ngân hàng không đủ để
bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ dẫn ngân hàng đến bờ vực của sựphá sản Như vậy rủi ro có thể làm đảo lộn thành quả hoạt độngnhiều năm, thậm chí trở thành vấn đề sống còn của ngân hàng
Trang 221.5.2 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong kĩnh vực kinh doanh tiền tệ tíndụng với tư cách là trung gian của đời sống kinh tế, nó có quan
hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức kinh tế, vì vậy kinhdoanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnhhưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội Rủi ro làmcho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khảnăng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậmđối với người cho vay Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi ro làmcho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hànghóa không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừngmực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trongnhững nguyên nhân của lạm phát Mặt khác, các ngân hàngthường lạp một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khimột ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễdàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngânhàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ Đặc biệt trong điềukiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịchcủa khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng, các doanhnghiệp sống chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặprủi ro lớn có thể gây chậm trễ trong công tác thanh toán củakhách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu chuyển vốn, tấtyếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 23khách hàng cần vốn họ buộc phải quan hệ với các ngân hàngkhác và phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu gây trì hoãn choquá trình sản xuất Đồng thời, nếu rủi ro lớn, chính họ sẽ bị phásản.
1.6 Các dấu hiệu của khoản nợ có vấn đề
Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro,
và thường có một vài dấu hiệu để nhận biết rủi ro tín dụng Códấu hiệu thì biểu hiện mờ nhạt, có dấu hiệu biểu hiện rất rõ ràng.Ngân hàng cần có biện pháp để nhận ra những dấu hiệu ban đầucủa khoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết để ngănngừa, hạn chế, xử lý chúng Nhưng cần phải chú ý vì các dấuhiệu này đôi khi chỉ được nhận ra trong cả một quá trình chứkhông hẳn là một thời điểm Do vậy, cán bộ tín dụng cần phảinhận biết chúng một cách có hệ thống
Có nhiều dấu hiệu của khoản nợ có vấn đề nhưng không cómột mô hình nhất định nào về khoản nợ có vấn đề Dựa vào kinhnghiệm của cán bộ tín dụng mà người ta đúc kết được một sốdấu hiệu sau:
- Trì hoãn nộp các báo cáo tài chính: Bằng việc phân tích cácbáo cáo tài chính, cán bộ tín dụng có thể tìm ra những dấu hiệu
cơ bản của tình hình kinh doanh kém hiệu quả của doanh nghiệp
Do vậy các doanh nghiệp thường cố gắng tìm cách trì hoãn nộpcác báo cáo tài chính
- Quan hệ với ngân hàng giảm: Khách hàng có thái độ trìhoãn, lưỡng lự khi đưa cán bộ tín dụng xuống thăm cơ sở sảnxuất kinh doanh
- Gia tăng bất thường hàng hóa tồn kho, khoản nợ
thương mại, khoản nợ phải thu: Điều này nói lên hàng hoá của doanh nghiệp sản xuất ra tiêu thụ chậm và phải cho nợ
Trang 24nhiều Tình trạng này thường xuất hiện khi hàng hoá của doanhnghiệp bị giảm sút về chất lượng hoặc không phù hợp với thị hiếungười tiêu dùng gây ứ đọng hàng hoá làm ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hoãn trả lãi vay ngân hàng chậm hơn thoả thuận đã
quy định: Điều nói lên khả năng thanh toán giảm hoặc có sự
chây ỳ của doanh nghiệp đối với việc thanh toán cho các ngânhàng
- Thiên tai địch hoạ xảy ra ở mức độ nghiêm trọng:
cũng là một dấu hiệu cho thấy khách hàng sẽ bị ảnh hưởng lớnđến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đòi hỏi có thời gian
để phục hồi, thậm chí không phục hồi được nếu không có sự giúp
đỡ của nhà nước
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TM TNHH
MTV XÂY DỰNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI.
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1989, Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam được thành lập Vớinhững nỗ lực chèo chống từ Ban lãnh đạo, Ngân hàng đã vượt qua giai đoạnkhủng hoảng hê thống tín dụng vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước
Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam được chuyển đổi mô hình
từ Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam theo quyết định số 250/QĐ-NHNNngày 05/03/2015 của Ngân hàng Nhà nước Tên Tiếng Việt, tên viết tắt TiếngViệt, tên Tiếng Anh và tên viết tắt Tiếng Anh lần lượt là: Ngân hàng thương mạitrách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Việt Nam - Ngân hàng Xây dựng -Construction Bank – CB
Trải qua hơn 25 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, đến nay, Ngânhàng Xây dựng – CB có vốn điều lệ đạt 3.000 tỷ đồng cùng hệ thống mạng lưới
112 điểm hoạt động trên toàn quốc Là Ngân hàng 100% vốn sở hữu Nhà nướcvới sự hỗ trợ toàn diện của Vietcombank về quản trị, công nghệ, khách hàng,thanh khoản…Ngân hàng Xây dựng định hướng phát triển trở thành một ngân
hàng bán lẻ đa năng trên nền tảng công nghệ hiện đại
Ngân Hàng TM TNHH MTV Xây Dựng Việt Nam - Chi Nhánh Hà Nội
Địa chỉ: 96 Bà Triệu, P.Hàng Bài, Q.Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội
Tel: (04) 62780086
Fax: (04) 62780089
Ngày 27/02/2002, trên cơ sở chấp thuận của Thống đốc NHNN tại công văn
số 165/NHNN-CNH ngày 23/02/2002, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Xâydựng Việt Nam ra quyết định số 026/QĐ-HĐQT-NHCT thành lập chi nhánh
Trang 26Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Hà Nội (nay là Ngân hàng TMTNHH MTV Xây dựng Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội) Ngày 19/03/2002, mộtthành viên mới trong đại gia đình Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã khaitrương trên cơ sở nâng cấp từ một Phòng Giao dịch thuộc chi nhánh Hoàn Kiếm.
Với số vốn vẻn vẹn ban đầu 128 tỷ đồng, sau 2 năm nỗ lực bứt phá đếnnăm 2004 quy mô về nguồn vốn, dư nợ của chi nhánh đã đạt trên 1.200 tỷ đồng.Tuy nhiên, đây cũng được đánh giá là thời kỳ phát triển nóng về tín dụng trongkhi công tác quản trị rủi ro tín dụng chưa được triển khai đúng mức
Những ngày đầu thành lập, chi nhánh có 01 Hội sở chính và 01 quỹ tiếtkiệm số 28 chuyển giao từ chi nhánh Hoàn Kiếm Sau 10 năm,bằng sự nỗ lực củatoàn thể cán bộ công nhân viên, sự hỗ trợ nhiệt tình từ phía Hội sở chính và sự tạođiều kiện của Quận ủy Quận Hoàn Kiếm, mạng lưới đã không ngừng phát triểnvới 01 Hội sở và 13 Phòng Giao dịch nằm ở các tuyến phố lớn, các khu đông dân
cư, trong thế cài răng lược với các đối thủ cạnh tranh, góp phần thực hiện tốtchiến lược bán lẻ của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam (nay là Ngân hàng
TM TNHH MTV Xây dựng Việt Nam) - Thực hiện phương châm đưa sản phẩmdịch vụ ngân hàng đến gần với người dân và doanh nghiệp
Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn, nhất là trong giai đoạn cuối năm 2003đến 2006, nhưng chi nhánh CBBank Hà Nội sau gần 15 năm ra đời và phát triển
đã thay đổi hoàn toàn bộ mặt của mình với việc tăng vượt bậc quy mô về tài sản,
nguồn vốn, dư nợ, hệ thống khách hàng, số lượng tài khoản (ngày đầu thành lập
có 80 khách hàng với 320 tài khoản đến năm 2011 sau 10 năm đã tăng lên 1.780khách hàng mở trên 10.000 tài khoản), đặc biệt là quy mô tiền gửi dân cư tăngmạnh góp phần tăng tỷ trọng vốn thị trường 1, bảo đảm tính ổn định nguồn vốncấp tín dụng cho khách hàng và bán vốn về Trụ sở chính
Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên không ngừng lớn mạnh, hầuhết các năm Tổ chức Đảng đạt các danh hiệu “Trong sạch vững mạnh” của Quận
ủy Hoàn Kiếm và Đảng ủy CBBank, Công đoàn “vững mạnh, xuất sắc”
CBBank chi nhánh Hà Nội luôn không ngừng củng cố hoàn thiện về cơ chế
Trang 27quản trị điều hành, nhất là công tác quản trị rủi ro một cách bài bản chuyên nghiệphơn; đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên cả về nghiệp vụ và đạo đức, phấn đấutrẻ hóa đội ngũ cán bộ, đổi mới căn bản trong nhận thức luôn hướng tới kháchhàng, thực hiện tốt phương châm “cam kết tận tụy phục vụ khách hàng”, từngbước hướng tới phong cách làm việc kỷ cương - chuyên nghiệp.
Sản phẩm dịch vụ được cung cấp đến khách hàng ngày một đa dạng hơn.Những ngày đầu thành lập chi nhánh mới chỉ cung cấp những sản phẩm dịch vụtruyền thống: huy động vốn, cho vay, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ; đến nay hơn
110 sản phẩm dịch vụ đặc biệt các gói sản phẩm dịch vụ trọn gói đều được triểnkhai đồng bộ tại chi nhánh, sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử được chú trọng góp phần đưa thu nhập từ phí phi tín dụng tăng trưởng không ngừng năm sau tănggấp đôi năm trước (năm 2002 đạt 1,8 tỷ, năm 2010 đạt 22,6 tỷ đồng), cam kếtcưng cấp chất lượng dịch vụ đối với khách hàng đã được Tổ chức chứng nhận phùhợp - QƯACERT cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008
2.1.2 Mô hình tổ chức, quản lý
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức tại CBBank – Chi nhánh Hà Nội
2.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TM TNHH MTV Xây dựng – Chi nhánh Hà Nội.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phònghànhchính
và nhânsự
Phòngkiểmsoát nộibộ
Phòngquản lýrủi ro
Trang 282.1.3.1 Huy động vốn
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các
tổ chức kinh tế và dân cư
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và hấpdẫn: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dựphòng, tích lũy
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu
Trang 29Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016
19.11
84.528
20.55
13.88
13.88
83.444
12.16
25.62
572.750
36.89
2 Vốn huy động bằng ngoại tệ 265.389 272.5
81 285.620 7.192 9.07
13.03
9 4.78IlI.Phân theo kỳ hạn nợ
1 Dư nợ cho vay ngắn hạn 1.386.985 1.526.3
95
1.625.82
0
139.410
10.05
99.42
5 6.51
2 Dư nợ cho vay trung dài hạn 165.250 142.560 128.95 - - - -9.54
Trang 302 22.69
0
13.73
13.608
21.57
585.7
89 32.09(Nguồn: Báo cáo tống hợp chỉ tiêu hoạt động kỉnh doanh hàng năm)
Trang 31Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn (bao gồm cảhuy động bằng VNĐ và ngoại tệ) tính đến 31/12/2015 đạt 1.825.041 triệu đồng,tăng 323.872 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng với 21.57% Mặc dù có sựgiảm mạnh tiền gửi của các TCTD do suy thoái kinh tế nhưng chi nhánh đã huyđộng mạnh tiền nhàn rỗi từ khu vực dân cư, doanh nghiệp.
Cụ thể năm 2015 chi nhánh huy động được 411.252 triệu đồng từ doanhnghiệp, 658.965 triệu đồng tư khu vực dân cư tăng tương ứng 65.982 triệu đồng
và 62.530 triệu đồng so với năm 2014 Mức tăng lần lượt 19.11% và 13.88%.Tiền gửi của tổ chức tín dụng giảm 13.88% từ 796.559 triệu đồng năm 2014xuống 685.964 triệu đồng năm 2015 Nghiệp vụ phát hành GTCG tăng nhẹ 5.74%
từ 29.560 triệu đồng( năm 2014) lên 31.258 triệu đồng(năm 2015) Nguyên nhân
là chi nhánh triển khai một loạt các dịch vụ tiện ích thu hút người dùng cá nhânlẫn doanh nghiệp
Bước sang năm 2016 thì tiền gửi của khu vực doanh nghiệp và của dân cưtiếp tục tăng lên Tiền gửi của doanh nghiệp năm 2016 đạt 495.780 triệu đồngtăng 84.528 triệu đồng so với năm 2015 tương ứng với 20.55%, tiền gửi của khuvực dân cư đạt 721.525 triệu đồng tăng 62.560 triệu đồng so với năm 2015 tươngứng 9.49% Ngoài ra mức tăng từ phát hành GTCG tăng nhẹ như năm 2015, tăng3.31% đạt 722 triệu đồng Qua năm tài chính 2016 có sự tăng trưởng huy độngtiền gửi của khối doanh nghiệp, cả 2 năm gần đây đều có mức tăng trưởng xấp xỉ20%
Như vậy qua việc phân tích ở trên ta thấy ngân hàng đó sử dụng các hìnhthức huy động vốn hiệu quả, góp phần làm tăng nguồn vốn hoạt động của ngânhàng, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng vay
Tốc độ huy động vốn tăng trở lại chứng tỏ chi nhánh đã thực hiện tốt trongcông tác huy động vốn như:
- Điều chỉnh lãi suất tiền gửi thích hợp trên thị trường, vừa có sức hấp dẫnkhách hàng vừa có cơ hội cạnh tranh trên thị trường
- Luôn giữ chữ tín với khách hàng gửi tiền, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
Trang 32khách hàng về thời gian, tiện lợi cho khách hàng khỉ gửi tiền tiết kiệm.
- Tác phong thái đô hoà nhã, văn minh lịch sự của đội ngũ cán bộ ngânhàng đối với khách hàng
- Bên cạnh đó việc hiện đại hoá các trang thiết bị trong ngân hàng, đặc biệt
là trong công tác thanh toán giao dịch đã thu hút được một lương lớn khách hàngdùng các hình thức thanh toán qua ngân hàng Từ đó làm lượng tiền gửi qua cáctài khoản tiền gửi không kỳ hạn tăng lên
Trên cơ sở nguồn vốn huy động, hoạt động cho vay và đầu tư liên tục đượcphát triển
Trang 33Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016
I Tổng dư nợ cho vay 1.010.256 1.492.652 1.892.650 482.396 47.74 399.998 26.79
II Phân theo kỳ hạn nợ
1 Dư nợ cho vay ngắn hạn 952.650 1.256.350 1.382.561 303.700 31.88 126.211 10.05
2 Dư nợ cho vay trung dài hạn 130.259 128.452 119.365 -1.807 -1.39 -9.087 -7.07III Phân theo loại tiền
1 Dư nợ bằng VNĐ 921.125 1.125.350 1.287.235 204.225 22.17 161.885 14.38
2 Dư nợ ngoại tệ (quy VNĐ) 112.560 135.289 156.630 22.729 20.19 21.341 15.77
IV Phân theo cơ cấu khách hàng