1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng cốp pha nhôm cho các dự án nhà cao tầng, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, chất lượng, tiến bộ với các loại cốp pha truyền thống

102 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,17 MB
File đính kèm 123.rar (14 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN HOÀNG VŨ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỐP PHA NHÔM CHO CÁC DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG, SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ, CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ VỚI CÁC LOẠI

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN HOÀNG VŨ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỐP PHA NHÔM

CHO CÁC DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG, SO SÁNH CÁC

CHỈ TIÊU KINH TẾ, CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ VỚI

CÁC LOẠI CỐP PHA TRUYỀN THỐNG

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60.58.03.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2016

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Quang Tường

5 TS Lê Hoài Long

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : Nguyễn Hoàng Vũ

Ngày, tháng, năm sinh : 20/11/1988

Chuyên ngành : Quản lý xây dựng

I TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỐP PHA NHÔM CHO CÁC DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG, SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ, CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ

VỚI CÁC LOẠI CỐP PHA TRUYỀN THỐNG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Đánh giá được thực trạng sử dụng cốp pha nhôm trong các dự án nhà cao tầng tại Việt Nam Phân tích những ưu, nhược điểm của hệ cốp pha nhôm dưới góc nhìn của nhà thầu trong thực tiễn thi công và quản lý

- So sánh hệ cốp pha nhôm với các hệ cốp pha truyền thống (cốp pha ván phủ phim) dựa trên các chỉ tiêu: chất lượng, tiến độ, chi phí

- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của hệ cốp pha nhôm cho các công trình nhà cao tầng

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/01/2015

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 21/12/2015

Tp.HCM, ngày 06 tháng 03 năm 2016

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

Ngô Quang Tường

TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

MSHV : 13080068

Noi sinh : Quảng Nam

Mã ngành: 60.58.03.02

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là đúc kết của một quá trình dài học hỏi và nghiên cứu Và tôi khó

có thề hoàn thành nghiên cứu này nếu như không cố sự giúp đỡ của mọi người

Trước tiên, tôi xin gửi lời tri ân đến quý Thầy Cô, những người đã, trực tiếp hay gián tiếp, giúp đỡ và chỉ dẫn tôi trên con đường học tập với tất cả sự uyên hác và cởi mở

Đặc biệt, xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Ngô Quang Tường, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi cố thể hoàn thành nghiên cứu của mình một cách tốt nhất

XÙI chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp trong lĩnh vục xây dựng, những người tôi quen hoặc chưa quen, đã chia sẻ cùng tôi những kinh nghiệm quý báu và đáng tin cậy cho Luận văn này Cảm ơn những người bạn thân thiết đã luôn bên tôi và sẵn sàng chia sẻ mọi khó khăn

Cảm ơn Em - người bạn lớn, người cộng sự tuyệt vời Tôi nhìn thấy sự hiện diện của em trong từng con chữ Cảm ơn đời vì tôi may mắn có Em bên cạnh

Cuối cùng và trên hết, xỉn dành tạng tài liệu này đến ba má, các em và cả gia đình, mọỉ người là niềm động viên to lớn cho tôi trong mọỉ việc, và Luận văn này là một trong

số đỏ

Trân trọng!

Tp HCM, ngày 20 tháng 12 năm 2015

Nguyễn Hoàng Vũ

Trang 5

TÓM TẴT

Ngành xây dựng đang bước vào kỷ nguyên của những ngôi nhà chọc ười Các tiến

bộ trong công nghệ đang giúp con người chỉnh phục thêm nhiều thử thách Trong đó, công nghệ cốp pha đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, rút ngắn tiến

độ và giảm thiểu chỉ phí xây dựng Hệ thống cốp pha nhôm đã được ứng dụng tại nhiều nước với những thành tựu vượt trội Tuy nhiên hiện nay, ờ Việt Nam không nhiều nhà thầu chuyển sang sử dụng công nghệ cốp pha này, một phần vì sự mới mẻ, phần khác là thiếu những nghiên cứu khoa học cụ thể làm cơ sở

Bằng cách khảo sát thông qua bảng câu hỏi với các kỹ sư công trường - những người

đã và đang thỉ công với công nghệ cốp pha nhôm trong cảc dụ án nhà cao tầng ở Việt Nam, nghiên cứu đã xác đỉnh hiện trạng sử dụng cốp pha nhôm tại các dụ án xây dựng nhà cao tầng, làm nổi bật những ưu, nhược điểm của công nghệ này dưới gốc nhìn của các nhà thầu Đồng thời, thông qua sự so sánh với công nghệ côp pha ván tại một dự án

cụ thể, cốp pha nhôm đã thể hiện ưu thế vượt trội khỉ đem lại các cấu kiện bê tông đẹp và chính xác, khả năng rút ngắn tiến độ còn khoảng 1/2 so với côp pha ván, cùng với đó là chi phí cho một sàn tiết kiệm đến 25% Đây sẽ là một tài liệu đáng tin cậy làm căn cứ cho các nhà thầu trong việc lụa chọn công nghệ cốp pha phù hợp cho công trình của mình

Trang 6

ABSTRACT

The construction industry is entering the era of the skyscrapers The advances in technology are helping US conquer more challenges Particularly, the formwork technology plays an important role in improving the quality, shortening the schedule and reducing construction cost Aluminium formwork system has been used in many countries with remarkable achievements At present time, in Vietnam not many contractors changed to use this technology, because it’s quite new, the other part there are not many specific studies to refer

By survey through a questionnaừe with site engineers - who have been constructed with aluminium formwork technology in the high-rise building projects in Vietnam, researchers have determined the current use of the aluminum formwork in the projects, highlighted the advantages and disadvantages of this technology in view of the contractors At the same time, through the comparison with plywood formwork technology in a specific project, aluminium formwork system has shown superiority to bring high quality concrete structures and precision, the ability to shorten the schedule about 1/2 compared with plywood formwork, along with the cost for a saving up to 25% per floor This will be a reliable document as a basis for contractors to select an appropriate formwork technology for theừ work

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xỉn cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thục hiện

Tất cả các tài liệu tham khảo, tài liệu trích dẫn, số liệu khảo sảt trong Luận văn này đều chính xác, trung thực và cỏ nguồn gốc rõ ràng

Tp HCM, ngày 06 tháng 03 năm 2016

Nguyễn Hoàng Vũ

Trang 8

ii

i

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Chỉ tiêu hóa học hợp kim nhôm 7

Bảng 2.2 Chỉ tiêu cơ lý 7

Bảng 3.1 Danh sách công trình tham gia khảo sát 25

Bảng 3.2 Tên cấu kiện vách khảo sát 32

Bảng 3.3 Tên cấu kiện dầm -sàn khảo sát 33

Bảng 4.1 Vai trò của người được khảo sát 37

Bảng 4.2 Số năm kinh nghiệm 38

Bảng 4.3 Giá trị phần thô của công trình (tỷ đồng) 39

Bảng 4.4 Hệ số tin cậy cho các thang đo về chỉ tiêu kỹ thuật 40

Bảng 4.5 Hệ số tin cậy cho các thang đo về chỉ tiêu thi công 41

Bảng 4.6 Hệ số tin cậy cho các thang đo về chỉ tiêu kinh tế 42

Bảng 4.7 Hệ số tin cậy cho các thang đo về đánh giá chung 42

Bảng 5.1 Độ chính xác chân vách giữa hai hệ cốp pha 48

Bảng 5.2 Độ thẳng đứng của hai hệ cốp pha 49

Bảng 5.3 Tên các dầm 49

Bảng 5.4 Bề rộng dầm 49

Bảng 5.5 Cao độ đáy dầm 49

Bảng 5.6 Các đặc điểm ô sàn 50

Bảng 5.7 Cao độ đáy sàn 50

Bảng 5.8 Cao độ chiếu nghỉ 51

Bảng 5.9 Kích thước bậc thang 51

Bảng 5.10 Độ nghiêng của bản thang (theo phương ngang) 51

Bảng 5.11 So sánh bề mặt cấu kiện bê tông giữa hai hệ cốp pha 53

Bảng 5.12 Bảng tiến độ thi công một sàn điển hình của hệ cốp pha ván 54

Bảng 5.13 Tiến độ thi công một sàn điển hình của hệ cốp pha nhôm 55

Bảng 5.14 Khả năng rút ngắn tiến độ thi công cho hệ cốp pha ván 56

Bảng 5.15 Khả năng rút ngắn tiến độ thi công cho hệ cốp pha nhôm 57

Bảng 5.16 Tiến độ cấp hàng của cốp pha nhôm 58

Bảng 5.17 Chi phí cốp pha nhôm 59

Bảng 5.18 Chi phí cốp pha ván 60

Bảng 5.19 Chi phí phụ kiện cốp pha nhôm 60

Bảng 5.20 Bảng phụ kiện cho một tầng cốp pha ván theo từng cấu kiện 61

Bảng 5.21 So sánh chi phí đầu tư 62

Bảng 5.22 Chi phí nhân công thi công cốp pha nhôm 63

Trang 9

ii

ii

Bảng 5.24 Chi phí máy móc cho hệ cốp pha nhôm 64

Bảng 5.25 Chi phí máy móc cho hệ cốp pha ván 64

Bảng 5.26 Chi phí bảo trì hệ cốp pha nhôm 65

Bảng 5.27 Chi phí bảo trì hệ cốp pha ván 65

Bảng 5.29 Chi phí khắc phục sai lệch cho cốp pha nhôm 66

Bảng 5.31 Chi phí cho công tác an toàn, vệ sinh, mặt bằng cho cốp pha ván 67

Bảng 5.32 Chi phí cho công tác an toàn, vệ sinh, mặt bằng cho cốp pha nhôm 68

Bảng 5.33 Bảng tính toán điểm hòa vốn 70

Trang 10

i

i

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Các loại liên kết: a) Chốt ngắn; b) Nêm; c) Chốt dài; d) Liên kết chốt

ngắn-nêm; Liên kết chốt dài nêm 9

Hình 2.2 Liên kết giữa các tấm vách 9

Hình 2.3 Vách điển hình 10

Hình 2.4 Sàn điển hình 11

Hình 2.5 Hệ xương sàn điển hình 12

Hình 2.6 Cốp pha cầu thang điển hình 12

Hình 2.7 Tấm kicker và sàn thao tác cho lõi thang 13

Hình 2.8 Hệ gangform cho lõi và vách biên 14

Hình 2.9 Độ chính xác của cấu kiện bê tông 15

Hình 2.10 Minh họa quá trình lắp ráp và tháo dỡ 16

Hình 2.11 Bề mặt bê tông hoàn thiện 17

Hình 2.12 Hình ảnh công trường 18

Hình 3.13 Vinhomes C3 31

Hình 3.14 Hình ảnh thi công cốp pha ván tầng 3-4-5 31

Hình 3.15 Hình ảnh thi công cốp pha nhôm tầng 7-8-9 32

Hình 4.1 Vai trò của người được khảo sát 37

Hình 4.2 Số năm kinh nghiệm của người được phỏng vấn 38

Hình 4.3 Giá trị phần thô của công trình 39

Hình 4.4 Hiệu quả sử dụng cốp pha nhôm về mặt kỹ thuật 43

Hình 4.5 Biểu đồ mức yêu cầu các tiêu chuẩn khi thi công cốp pha nhôm 44

Hình 4.6 Biểu đồ mức đáp ứng các yều cầu trong thi công cốp pha nhôm 45

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện đáp ứng về chỉ tiêu kinh tế của hệ cốp pha nhôm 46

Hình 4.8 Biểu đồ đánh giá chung về cốp pha nhôm 47

Hình 5.1 Tính toàn khối của cấu kiện: a) Ván; b) Nhôm 48

Hình 5.2 Bề mặt cấu kiện bê tông: A cốp pha ván, B cốp pha nhôm 52

Hình 5.3 So sánh chi phí khác giữa 2 hệ cốp pha 68

Hình 5.4 Biểu đồ so sánh chi phí cho 1 tầng giữa 2 hệ cốp pha 69

Hình 5.5 Biểu đồ tổng chi phí lũy kế cho 2 hệ cốp pha 71

Trang 11

i

i

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những tiến bộ ửong ngành công nghiệp xây dựng là một trong những chỉ số quan trọng trong việc đánh giá chất lượng phát triển của một quốc gia Trong suốt vài thập kỷ qua, sự phát triển của kết cấu bê tông cốt thép và công nghệ chế tạo, thi công cốp pha luôn song hành và đạt được nhiều thành tựu vượt bậc Với tốc độ gia tăng dân số hiện tại, nhu cầu xây dựng nhà cao tầng ở Việt Nam ngày càng trở nên cấp thiết Đối với bất cứ dự án xây dựng nào, các yếu tố chi phí, chất lượng, tiến độ thi công luôn được quan tâm hàng đầu Điều này càng trở nên quan họng với các công trình nhà cao tầng - những dự án với quy mô lớn và yêu cầu nghiêm ngặt từ thiết kế đến thi công Theo ước tính, hệ thống cốp pha chiếm khoảng 30% - 40% giá trị kết cấu của dự án và khoảng 5% - 10% tổng giá trị tòa nhà [4], Hơn nữa, hệ thống cốp pha cùng khả năng luân chuyển qua các tầng đóng một vai trò quan trọng trong việc rút ngắn tiến độ thi công toàn dự án Do đó, việc tối ưu hóa quá trình chế tạo và thi công cốp pha luôn được các nhà thầu đầu tư phát triển qua từng dự án [6],

Lịch sử phát triển của hệ thống cốp pha xây dựng bắt đầu với các loại ván khuôn với vật liệu tự nhiên thông dụng - những tấm ván gỗ, sau đó chuyển dần sang các loại cốp pha định hình với vật liệu thép Sau đó, những vật liệu ưu việt hơn được đưa vào nghiên cứu sử dụng: nhựa tái chế, sợi tổng hợp, nhôm định hình, Cùng với vật liệu, công nghệ thi công cốp pha cũng thay đổi hiện đại nhanh chóng, từ hệ chống giằng thủ công, đến các hệ thống cốp pha bàn, cốp pha trượt, hay hiện đại hơn là hệ cốp pha thi công với sự trợ giúp của các rô bôt trong các dự án đặc biệt [7], [8],

Hệ thống cốp pha nhôm đã được ứng dụng tại nhiều nước với những ưu điểm vượt trội về chất lượng, tiến độ, an toàn lao động cũng như giúp tiết kiệm

Trang 12

ii

chi phí chung cho dự án mặc dù giá đầu tư ban đầu cao hơn cốp pha thông thường [9], Hiện nay, ở Việt Nam không nhiều nhà thầu chuyển sang sử dụng công nghệ cốp pha này một phần vì sự mới mẻ cũng như thiếu những nghiên cứu khoa học cụ thể làm cơ sở Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại quan niệm cho rằng hệ thống cốp pha nhôm chỉ phát huy ưu điểm khi dùng cho những tòa nhà cao trên 40 tầng [11]

Thực tiễn ngành đang đòi hỏi một nghiên cứu sâu sắc và toàn diện về công nghệ cốp pha nhôm, dựa trên những chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật, đánh giá những ưu, nhược điểm của loại cốp pha này so với cốp pha truyền thống, qua đó giúp chủ đầu tư cũng như nhà thầu đề ra phương án sử dụng hiệu quả nhất cho các công trình nhà cao tầng

ở Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được thực trạng sử dụng cốp pha nhôm trong các dự án nhà cao tầng tại Việt Nam Phân tích những ưu, nhược điểm của hệ cốp pha nhôm dưới góc nhìn của nhà thầu trong thực tiễn thi công và quản lý

So sánh hệ cốp pha nhôm với các hệ cốp pha truyền thống (cốp pha ván phủ phim) dựa trên các chỉ tiêu: chất lượng, tiến độ, chi phí Từ đó cung cấp một cơ sở tin cậy cho nhà thầu trong việc lựa chọn công nghệ cốp pha cho công trình

Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của hệ cốp pha nhôm cho các công trình nhà cao tầng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các công trình xây dựng nhà cao tầng đã và đang thi công trong khoảng thời gian 2009 - nay

- Phạm vi nghiên cứu: Các công trình tại Việt Nam

ii

Trang 13

iii

4 Dữ liệu nghiên cứu

Hai vấn đề chính của nghiên cứu tương ứng với hai nguồn dữ liệu khác nhau được lấy thông qua các hình thức:

- Dữ liệu bảng câu hỏi: Thiết kế bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu bằng cách gửi email, khảo sát trực tuyến qua Google Document, phát bảng câu hỏi trực tiếp tại công trường Phương pháp nghiên cứu khảo sát được sử dụng trong trường hợp này

- Dữ liệu thu thập trực tiếp trên công truờng: Tiến hành đo đạc, ghi chép, thống

kê tình hình thi công thực tế trên công trường Tham khảo và nghiên cứu các tài liệu

kỹ thuật, định mức vật tư, các dữ liệu khác về biện pháp và chi phí thi công Công trình được lựa chọn là Vinhomes Central Park - C3 với các tầng 3, 4, 5 thi công hệ cốp pha ván và tầng 7, 8, 9 thi công cốp pha nhôm Nghiên cứu quan sát thực tế được

áp dụng trong trường hợp này

5 Đóng góp của đề tài

- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề tài là sự đánh giá một cách toàn diện về tình hình thực tiễn thi công với hệ cốp pha nhôm tại các dự án nhà cao tầng ở Việt Nam, thông qua đó làm nổi bật các ưu, nhược điểm của công nghệ này Đây sẽ là cơ sở để các nhà cung cấp hoàn thiện và tối ưu hóa sản phẩm của mình cũng như các nhà thầu từng bước nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của cốp pha nhôm

- Ket quả so sánh giữa cốp pha nhôm và cốp pha ván tại một công trình cụ thể với các chỉ tiêu chất lượng, tiến độ và chi phí là một căn cứ đáng tin cậy cho các nhà thầu ttong việc lựa chọn công nghệ cốp pha phù hợp cho công trình của mình

- Đóng góp về mặt học thuật: Với nguồn dữ liệu đáng tin cậy cùng một phương pháp nghiên cứu phù hợp, đây sẽ là một tài liệu tham khảo và là cơ sở cho các nghiên cứu sau này về công nghệ cốp pha nhôm

iii

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về nhà cao tầng

2.1.1 Định nghĩa và phân loại nhà cao tầng [18], [19], [21], [22]

- Theo ủy ban Nhà Cao Tầng và Nhà Ở Đô Thị (CTBUH): Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định đến các điều kiện thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng

- về độ cao khởi đầu của nhà cao tầng, mỗi nước đều đưa ra các quy định khác nhau Dựa vào yêu cầu phòng cháy, tiêu chuẩn độ cao khởi đầu nhà cao tầng được trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Độ cao khởi đầu của nhà cao tầng ở một số nước trên thế giói

Trang 15

2

- Ở nước ta, nhà cao tầng được định nghĩa trong TCXDVN 194-2006 là nhà ở

và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9 Hoặc TCXD 198-1997: nhà cao tầng

là nhà có chiều cao > 40m

- Khái niệm nhà cao tầng thay đổi theo từng nước, tùy theo điều kiện phát triển kinh tế, kỹ thuật, xã hội Tuy nhiên, căn cứ vào chiều cao và số tầng nhà, CTBUH phân nhà cao tầng ra 4 loại như sau:

J Nhà tháp (mặt bằng vuông, hòn, tam giác hoặc đa giác đều) Việc giao

thông theo phương đứng tập trung ở một khu vực duy nhất (khách sạn, phòng làm việc)

Nhà dạng thanh: mặt bằng hình chữ nhật, có nhiều đơn vị giao thông theo phương đứng (nhà ở)

- Theo vật liệu cơ bản được dùng để thi công kết cấu chịu lực:

J Nhà cao tầng kết cấu bê tông cốt thép

Nhà cao tầng kết cấu thép Nhà cao tầng có kết cấu hỗn hợp

2.1.2 Đặc điểm thiết kế nhà nhiều tầng

- Tải ttọng ngang là nhân tố chủ yếu khi thiết kế nhà nhiều tầng

Trang 16

3

- Yêu cầu thiết kế chống động đất

- Trọng lượng bản thân lớn -> do đó, khi thiết kế nên chọn phương án sử dụng vật liệu nhẹ để giảm trọng lượng bản thân

- Điện: có hệ thống phát điện dự trữ phòng khi điện cao thế có sự cố, đặc biệt hệ thống thang máy phải có hệ thống phát điện dự trữ riêng

Năm 1891 trong từ điển Maitland’s American Standard Dictionary xuất hiện từ

“skycraper” (nhà chọc trời) để gọi tên một loạt các công trình cao tầng đang được xây

Trang 17

4

dựng ở thành phố Chicago Chicago, sau cơn hỏa hoạn lịch sử tiêu hủy 17.000 ngôi nhà ở trung tâm thành phố năm 1871 đã trở thành một công trường khổng lồ cho công cuộc tái thiết Năm 1885, công trình tòa nhà The Home Insurance Building cao 55m (10 tầng) sử dụng khung thép là chủ yếu, một bộ phận nhà dùng tường ngoài tự chịu lực bằng gạch đá và dầm thép Đây được xem là tòa nhà chọc trời đầu tiên trên thế giới Năm 1891 - 1895 ở Chicago, người ta đã khánh thành Masonis Temple 20 tầng cao 92m Đây là một ngôi nhà cao tầng đầu tiên dùng toàn bộ kết cấu khung thép tạo thành Năm 1903, ở Cincinnati đã xây dựng nhà cao tầng Ingall 16 tầng Đây là ngôi nhà cao tầng đầu tiên làm bằng hệ khung bê tông cốt thép

Năm 1905 - 1909 tại New York hoàn thành ngôi nhà Metropolitan Life Building cao 50 tầng, chiều cao 213m Năm 1913 tại New York còn mọc lên ngôi nhà Woolworthy Building 57 tầng cao 242m, nhà có 26 thang máy, diện tích chứa được trên một vạn nhân viên làm việc Năm 1931, cũng ở New York, tòa nhà Empire State Building được xây dựng với 102 tầng, cao 38lm, có 6 thang máy Đây được xem là

“kỳ quan thứ 8 của thế giới” với thời gian xây dựng kỷ lục chỉ 1 năm 45 ngày

Đầu những năm 1970, New York và Chicago lần lượt xây dựng World Trade Center (gồm cao ốc phía Nam và phía Bắc) với Sears Tower đều cao 110 tầng, chiều cao lần lượt 417m, 415m và 442m Những năm sau đó, 3 tòa nhà này luôn nằm trong danh sách những toà cao nhất thế giới

Theo số liệu thống kê của CTBUH tính đến năm 2014, tổng số nhà cao tầng trên thế giới cao hơn 200m là 935, tăng 352% so với thời điểm năm 2000 (chỉ với 266) Riêng trong năm 2014 có đến 97 tòa nhà được hoàn thành đã đánh bại con số kỷ lục

81 công trình được hoàn thành vào năm 2011 Đặc biệt, trong số 97 công trình này thì

có đến 74 công trình được thực hiện ở châu Á Đáng kể, phải nói đến Trung Quốc, chiếm đến 60% tổng số công trình nhà cao tầng được hoàn thành trong năm 2014 trên toàn cầu (58 công trình) Ở vị trí thứ 2 là Philippine với 5 công trình được hoàn thành, sau đó là Ả-rập và Qatar với 4 công trình Các nước Mỹ, Nhật, Canada và Indonesia ở

Trang 18

5

vị trí thứ 4 với 3 công trình hoàn thành

Hiện nay, công trình Trung tâm Thương mại Thế giới One World Trade Center (ở NewYork với chiều cao 54 lm) là tòa nhà cao nhất được hoàn thành vào năm 2014,

và xếp hạng cao thứ 4 ưên thế giới chỉ sau tòa Burj Khalifa (Dubai - 828m), tòa Shanghai Tower (Thượng Hải - 632m), Makkah Royal Clock Tower (Mecca - 601m)

Ở Nhật, do phải chịu tác động của động đất và gió bão rất ác liệt nên có một thời gian dài chính phủ quy định nhà cao tầng không vượt quá 31m Sau khi đã tiến hành nghiên cứu sâu sắc về các biện pháp khoa học phòng chống gió bão và động đất, đi đến loại trừ hạn chế nói trên và từ năm 1964 trở đi nhà cao tầng được phép phát triển Đến năm 1981 đã có 47 ngôi nhà có chiều cao vượt quá 100m (siêu cao), trong đó phải

kể đến ngôi nhà Shunshine 60 ở Tokyo 60 tầng, cao 226m, xây dựng năm 1978 Riêng công trình Abeno Harukas cao 300m ở Osaka được hoàn thành vào năm 2014 đã gia nhập vào danh sách những nhà siêu cao “supertall” và trở thành tòa nhà cao nhất ở quốc gia này

Tĩnh hình phát triển nhà cao tầng ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nhà cao tầng thực sự phát triển từ năm 1996 trở lại đây, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh nhà cao tầng cũng có những bước phát triển mạnh Đây là hiện tượng chưa từng có cho thấy nền kinh tế cả nước đang trên đà phát triển mạnh và hội nhập sâu hơn, rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới Khởi đầu cho các tòa chọc ười ở Việt Nam là tòa Bitexco Financial Tower (263m) khởi công vào năm 2006 (tòa nhà cao nhất TP HCM hiện nay) và tiếp đến là

dự án Keangnam Landmark Tower 72 tầng (329m - cao nhất Việt Nam và xếp thứ 49 ưên thế giới)

Theo số liệu thống kê của CTBUH, hiện nay ở nước ta số lượng nhà cao tầng ưên 50m là khoảng 67 công trình Riêng nhà cao tầng ưên 150m có 14 công trình đã hoàn thành và 10 công trình đang xây dựng Trong đó, có 3 tòa nhà cao ưên 300m là

Trang 19

6

Keangnam Landmark Tower, và 2 công trình khác dự kiến sẽ hoàn thành vào năm

2018 là Vincom Landmark 81 (Hồ Chí Minh - 462m) và Vietínbank Business Center Office Tower (Hà Nội - 363m)

Các tòa nhà cao tầng đua nhau mọc lên cũng là tín hiệu đáng mừng cho ngành xây dựng Việt Nam khi chúng ta đang dần vươn lên đạt được trình độ xây dựng hiện đại ngang tầm với các nước ưên thế giới Tuy nhiên, đa phần các công trình nói ưên đều do các nhà thầu nước ngoài đảm nhận, các nhà thầu ưong nước chỉ đóng vai ưò thầu phụ Chỉ riêng dự án Vietcombank Tower cao 206m là do COFICO đảm nhận làm thầu chính

2.2 Tổng quan về cốp pha nhôm

2.2.1 Lịch sử phát triển của hệ cốp pha nhôm [1], [3]

Vào cuối những năm 70 của thế kỉ XX, một kỹ sư người Canada là w J Malone ưong một dự án xây dựng nhà giá rẻ cho các quốc gia đang phát triển, đã nghiên cứu

và đưa vào sử dụng hệ cốp pha nhôm Đây là công nghệ đổ bê tông toàn khối với các tấm cốp pha được chế tạo từ hợp kim nhôm Ngay lập tức, công nghệ này đã phát huy tác dụng khi dự án vối hàng trăm căn hộ giống nhau đã được hoàn thành nhanh chóng

và đem lại hiệu quả kinh tế cao

Sau đó, hơn 1200 căn hộ như thế ở Ai Cập cùng khoảng 1500 căn hộ ờ Iraq đã được xây dựng với cùng một quy trình và công nghệ như trên Những dự án sau này

đã lập nên một kỉ lục mới trong ngành với tiến độ nhanh và chỉ phí tối thiểu

Công nghệ cốp pha sử dụng vật liệu hợp kim nhôm này đã mở rộng sang nhiều quốc gia khác Những nước đi tiên phong và đạt được những thành tựu to lớn phải kể đến là Hongkong, Aỉ Cập, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Hàn Quốc, Iraq và Thái Lan [9], [10]

2.2.2 Đặc trung kỹ thuật của hệ cấp pha nhôm

Trang 20

7

2.2.2.I Vật liệu chế tạo

Theo tiêu chuẩn TCXDVN 330:2004, hợp kim nhôm dùng trong xây dựng là

6061 và 6063, trong đó với cốp pha nhôm, thông dụng là loại A6061-T6 với các chỉ tiêu hốa học và cơ lý như sau:

Bâng 2.1 Chỉ tiêu hóa học hợp kim nhôm

Trang 21

8

Các tấm cốp pha nhôm tạo thành từ các biên dạng đúc sẵn, qua quá trình cắt hàn tạo thành tấm với nhiều hình dạng kích cỡ khác nhau Sai số trong chế tạo vái tất các các tấm đều không quá lmm về cơ bản, một tấm cốp pha nhôm cấu tạo từ 3 phần chính:

s Mặt tấm: là phần tiếp xúc với bê tông, thường có độ dày khoảng 3.8 đến 4.2mm

với sai số không quá o.lmm Bề mặt tấm còn được phủ một lớp sơn bóng nhằm chống dính và nâng cao tính thẩm mỹ

J Sườn biên: thường có dạng hình I với chiều cao khoảng 60-65mm, phổ bỉến là

63.5mm, bề rộng cánh 8-8.5mm Giữa bụng I cố khoan lỗ 016.5 nhằm liên kết với các tấm khác bằng chốt

J Sườn giữa: có nhiều hình dạng khác nhau tùy thuộc vào loại tấm, nhà sản xuất

Có các biên dạng chính là I, R, n, Các sườn này liên kết với nhau tạo thành khung chịu lực cho tấm

2.2.2.2 Liên kết

Liên kết giữa các tấm cốp pha nhôm là những con chốt được chế tạo bằng thép đúc Đường kính tiêu chuẩn của thân chốt tròn là 16mm và được xẻ rãnh để liên kết với chốt nêm Hệ cốp pha nhôm được thiết kế để chỉ dùng một loại liên kết cho toàn bộ các tấm, đỏ là liên kết chốt - nêm

Trang 22

9

Hình 2.1 Các loại liên kết: a) Chốt ngắn; b) Nêm; c) Chốt dài; d) Liên kết

chất ngắn - nêm; Liên kết chốt dài - nêm

Đối với các tấm đứng nhu cột, vách, thành dầm, các tấm đối diện sẽ được neo vào nhau bởi thanh ỉa có chiều dài tương ứng vái bề dày cấu kiện, vừa định hình, vừa tạo liên kết và chống phình, bung cốp pha trong quá trình đổ bê tông

Trang 23

10

dài, bulong neo, bracket,

Việc lắp ghép và thao tác vái hệ cốp pha nhôm trở nên đơn giản và linh hoạt hơn rất nhiều, công nhân không cần phải cố nhiều kỉnh nghiệm hay chuyên môn, chỉ cần lắp đúng vị trí, bản thân tấm cốp pha đã định hình cho cấu kiện một cách chính xác

2.2,2.3 Hệ cốp pha cột, vách

Kích thước tiêu chuẩn cho các tấm cố chiều dài 2400mm với các chiều rộng tương ứng là 600mm, 450mm, 400mm, 300mm Ngoài ra những tấm có kích thước không thuộc nhóm trên là những tấm không tiêu chuẩn Khối lượng của tấm lớn nhất (600x2400) vào khoảng 27 -30 kg

Đổi với những dự án có chiều cao tầng từ 2900mm ữở lên, tám cột - vách phải nổi thêm một đoạn nữa, gọi là tấm top panel Đây là những tấm phỉ tiêu chuẩn có kích thước phụ thuộc chiều cao tầng

Chân của tấm vách nối với thanh góc gọi là rocker, Thanh này có tác dụng tạo nên chân đặt tấm cốp pha lên nền bê tông cũng như là điểm tựa khi tháo tấm cốp pha

Trang 24

11

400mm và 300mm Những tấm bán chuẩn cố chiều dài 1050 hoặc 900mm vái các

chiều rộng như trên Những tấm còn lại là phi tiêu chuẩn

Công nghệ cốp pha nhôm cho phép chế tạo những tấm vớỉ hình dạng và kích thước

phức tạp, phù hợp cho mọi mặt bằng sàn

Hình 2.4 Sàn điển hình

- Hệ xương của sàn gồm đầu chống (prop head) và xương sàn (middle beam -

end beam) Các thanh xương sàn và đầu chổng nối với nhau bằng hệ chốt dài - nêm

siết vào các thanh nẹp hai bên, liên kết này dễ dàng tháo ra trong quá trình tháo tấm

sàn

Đây là một ữong những thế mạnh của hệ cốp pha nhôm khỉ cho phép tháo hệ

xương sàn và các tấm sàn mà vẫn giữ được các đầu chống Do đó, nhà thầu chỉ cần

đầu tư một bộ cốp pha duy nhất và 3 (hoặc 4) bộ cây chống cho mỗi công trình

Trang 25

12

Hình 2.5 Hệ xương sàn điển hình 2.2.2.5 Hệ cốp pha cầu thang

Thế mạnh của hệ cốp pha nhôm là lắp đặt một lần và đổ toàn khối tất cả các cấu kiện của một tầng Trong khi ở các công nghệ cốp pha trước đây, cấu kiện cầu thang không thể đổ cùng lức vái vách hay dầm sàn, mà phải đặt thép chờ để đổ sau, thì công nghệ cốp pha nhôm giải quyết tốt điều đó khi lắp đặt cốp pha cầu thang đồng thời với cốp pha vách, sàn nhằm đổ toàn khối Đặc biệt cốp pha nhôm cầu thang cố thể tạo hình các bậc thang với kích thước bất kỳ, hầu như không cần phải sửa chữa sau khi tháo dỡ

Do ứng dụng công nghệ CAD và 3D, nên cốp pha nhôm có thể tạo được những cầu thang có thiết kế hết sức phức tạp và yêu cầu thẩm mỹ cao

Hình 2.6 Cốp pha cầu thang điển hình

Trang 26

13

2.2.2 Ó Cốp pha lõi thang và vách biên

Với kết cấu lõi thang và vách ngoài, cốp pha nhôm cung cấp một tấm đỡ gọi là kicker Tấm này neo vào bê tông tầng dưới bởi một bộ bulông neo L-type, và luôn được cấp hai bộ giống nhau, một bộ đỡ dưới chân và một bộ đặt trên đầu tấm vách Khi chuyển lên tầng tiếp theo, tấm cốp pha vách và kicker chân sẽ được tháo, còn tấm kỉcker trên đầu

sẽ được giữ lại và trờ thành tấm đỡ chân cho tầng tiếp theo

Sàn thao tác để thi công cho các vị trí này được đỡ bằng thép xây dựng neo vào hai bên thành vách, thông thường là 014a2OO Những thanh thép này được đật trước khỉ đổ

bê tông thông qua các rãnh được cắt sẵn tại chân của các tấm kicker

Hình 2.7 Tấm kicker và sàn thao tác cho lõi thang

2.2.2.7 Hệ gangform cho lõi và vách biên

Gangform là hệ cốp pha trượt cố gắn sẵn sàn thao tác, dùng để thi công các lõi thang máy hay vách biên ngoài nhà Các tấm panel của gangform liên kết với bê tông của kết cấu bởi cấc bu lông neo và với các tấm cốp pha nhôm bên ưong bởi các la tròn Khỉ đổ bê tông xong một tầng, chỉ cần tháo ti vặn, trượt các tấm của hệ gangform lên tầng trên bằng cẩu hoặc kích nâng

Trang 27

14

2.2.3 Những ưu, nhược điểm của hệ cốp pha nhôm [12]

2.2.3.1 Ưu điểm

♦♦♦ Chất lượng cấu kiện

- Đổ bê tông toàn khối: Công nghệ cốp pha nhôm cho phép đổ toàn khối tất cả các cầu kiện của một sàn tiêu chuẩn, từ cột - vách, dầm - sàn, đến lõi thang, cầu thang bộ,

- Thiết kế tối ưu với CAD: Thiết kế nhanh, chính xác và hàng loạt trên quy mô công nghiệp Kích thước tấm tại những vị trí đặc biệt đảm bảo chính xác và có thể lắp ghép

- Kích thước cấu kiện: Có thể thiết kế cốp pha nhôm cho bất kỳ loại kết cấu, bất kỳ loại cấu kiện nào với độ chính xác cao

- Bề mặt bê tông: Do bề mặt của tấm cốp pha nhôm được phủ một lớp sơn bống, đồng thời trước khỉ đổ bê tông được phủ một lớp dầu chổng dính, nên cho ra bề mặt cấu kiện sạch, phẳng và trơn đều

Trang 28

+ Phân chia tấm vào đúng khu vực

+ Lắp đúng tám vào vị trí tương ứng và đóng chốt liên kết

+ Lắp hệ chống, neo, gông định hình và căn chỉnh

Đây là những thao tác hết sức đơn giản và nhanh gọn, không mất quá nhiều thời gian để học hỏi và thực hiện

Việc tháo gỡ cũng hết sức đơn giản với những công việc chính:

+ Tháo hệ gông, chống neo

+ Tháo chốt liên kết

+ Tháo tấm và luân chuyển lên tàng tiếp theo

- Công vỉệc lặp lại nhiều lần: Các thao tấc với hệ cốp pha nhôm là như nhau với tất cả các tầng Do đố, chỉ cần 2 hay 3 sàn là đội ngũ công nhân có thể nắm bắt và thành thạo các kỹ năng cần thiết Điều này có tác động rất lớn đến tốc độ thỉ công, đẩy nhanh tiến độ công trình

Trang 29

16

Hình 2.10 Minh họa quá trình lắp ráp và tháo dỡ

- Không phụ thuộc vào thiết bị nâng chuyển: Vối cấu tạo chuyên biệt, một tấm cốp pha nhôm lớn nhất cũng cỗ khối lượng không quá 30kg Thế mạnh này gỉup cho việc vận chuyển tấm cố thể được thực hiện dễ dàng bằng tay thông qua các lỗ mở ữên sàn, vừa tiết kiệm công máy nâng hạ cho các công tác khác, vừa chủ động trong việc luân chuyển

Chi phỉ

- Không yêu cầu nhân công trình độ cao cũng như công cụ phức tạp: Điều này giúp giảm thiểu đáng kể chi phí cho nhân công, dụng cụ thi công và máy móc thiết bị

- Khả năng tái sử dụng và giá trị thanh lý cao: Theo các số liệu từ các công trình

đã thi công trước đây, khoảng 70% diện tích cốp pha của cấc công trình là những tấm tiêu chuẩn, số lần (số nước) sử dụng cho các tấm chuẩn khoảng 100-200 lần Con số này vượt trội hoàn toàn so với các loại cốp pha truyền thống như ván, nhựa hay thép Sau khỉ không còn khả năng sử dụng, các tấm cốp pha cố thể được bán thanh lý lại cho nhà sản xuất hoặc một bên bất kỳ vớì giá khoảng 14 giá trị đầu tư ban đầu [14], [16]

Hiện nay, nhiều nhà cung cấp còn phát triển hình thức cho thuê Hình thức này giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, kho bãi mà vẫn tận dụng được tất cả ưu điểm của hệ cốp pha nhôm

- Chi phí sửa chữa thấp: Điều này không chỉ đúng cho bản thân tấm cốp pha mà hom hết cho các cáu kiện được đúc từ cốp pha nhôm Với chất lượng cấu kiện tốt, thời gian và chi phí dùng để sữa chữa các khiếm khuyết, mạch ngừng, sai lệch kích thước sẽ được tối thiểu hốa

Trang 30

17

Hình 2.11 Bề mặt bê tông hoàn thiện

- Giảm thiểu chi phí do rút ngắn tiến độ: Đây là một lợi thế rất lớn giúp nhà thầu

sử dụng hiệu quả và giảm chi phí vốn, đồng thời cố thời gian dự phòng cho toàn dự án

Tác động đến hình ảnh công trường

- An toàn lao động: Với cấu tạo tấm chắc chắn, gọn nhẹ, biện pháp thỉ công đơn giản cùng với những dụng cụ dễ thao tác không đòi hỏi kỹ năng cao, hệ cốp pha nhôm tạo nên một quy trình làm việc nhanh chóng, hiệu quả mà vẫn đảm bảo công tác an toàn

- Vệ sinh mặt bằng: Vật tư, thiết bị máy móc trên sàn rất đơn giản và có thể sắp xếp gọn gàng Quá trình thỉ công ít sản sinh vật tư phụ, rác thải thỉ công, tạo cho công trường một hình ảnh sạch sẽ, ngăn nắp và khoa học, nâng cao tính chuyên nghiệp của nhà thầu [15]

Trang 31

18

Hình 2.12 Hình ảnh công trường

- Thân thiện với môi trường: Các tấm cốp pha sau vòng đời sử dụng có thể được thu hồi và tái chế hoàn toàn Việc sử dụng cốp pha nhôm thay cho cốp pha gỗ cũng góp phần bảo vệ rừng, nâng cao “chỉ sổ xanh” của dự án

2.2.3.2 Nhược điểm

- Chỉ phí đầu tư ban đầu cao: Do vật liệu nhôm và công nghệ đùn ép, nên giá thành của cốp pha nhôm là tương đối cao so với các loại cốp pha thông thường Giá khảo sát dao động từ khoảng 120 - 160 USD/m2 chưa bao gồm phụ kiện kèm theo

- Chỉ thích hợp với các công tành cố quy mô/số tầng lớn: Do có giá thành cao, nên muốn sử dụng cốp pha nhôm một cách hiệu quả thì số lần luân chuyển phải lớn Theo các nhà sản xuất, cổp pha nhôm đem lạỉ lợi ích kỉnh tế sau khoảng 25 lần luân chuyển Do

đó, các dụ án nhà cao tầng cổ trên 20 tầng đỉển hình, hoặc cấc khu nhà ờ cố ít nhất 25 đơn nguyên giống nhau mới nên sử dụng loại cốp pha này

- Không thể dùng với các cấu kiện thay đổỉ, tầng không điển hình: Do không thề đầu tư một hệ med cho các tầng/cấu kiện này, nên các nhà thầu buộc phải sử dụng một

hệ cốp pha khác rẻ hơn Điều này có thể gây nên những bất lợi Ưong thỉ công cũng như quản lý

- Nhiều tấm đặc biệt chỉ cố 1 bộ, khó thay thế khỉ bị mất, hỏng: Do cốp pha nhôm

là những tấm định hình, nên mỗỉ tấm chỉ tương ứng cho một vị trí nhất định

Trang 33

20

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

3.1 Vấn đề 1: Đánh giá hiệu quả sử dụng cốp pha nhôm cho các dự án nhà cao tầng ở Việt Nam

Với mục tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng cốp pha nhôm trong thi công các dụ án nhà cao tầng hiện nay thì phương pháp điều tra khảo sát là phù hợp cho việc nghiên cứu, và phương pháp quan sát trên một công trình điển hình thực tế để so sánh cụ thể hiệu quả sử dụng của cốp pha nhôm và cốp pha ván

So đồ 3.1 Phuong pháp nghiên cứu bảng khảo sát

3.1.1 Thiết kế bảng câu hỏi

Nguyên tắc:

Trang 34

21

Bảng câu hỏi là hệ thống các câu hỏi được xếp đặt trên cơ sở các nguyên tắc: tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện được quan điểm của mình với những vấn đề thuộc về đối tượng nghiên cứu và người nghiên cứu thu nhận được các thông tin cá nhân đáp ứng các yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu Thông thường, lập một bảng câu hỏi phải tính đến 2 yêu cầu sau: đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều ha và phù hợp với trình độ, tâm lý người được hỏi

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp câu hỏi dạng cấu trúc (đóng) và dạng không cấu trúc (mở) với mục tiêu thu thập các ý kiến từ những kỹ sư công trường - những người đã

và đang trực tiếp thi công với hệ cốp pha nhôm về các chỉ tiêu khảo sát, bảng câu hỏi được thiết lập xoay quanh các vấn đề thực tế, nhằm làm nổi bật những điểm ưu việt cũng như hạn chế mà công nghệ này mang lại Nhưng, trên quan điểm thu thập càng nhiều thông tin càng tốt, người tham gia được khuyến khích cung cấp thêm thông tin hoặc ý kiến về các không gian mở được cung cấp theo từng câu hỏi

Tham khảo các tài liệu khoa học, các bảng catalogue sản phẩm, các tài liệu kỹ thuật

từ các nhà thầu thi công, sau đó soạn ra bảng câu hỏi sơ bộ Bảng câu hỏi này dùng để phỏng vấn thử hai chuyên gia trong lĩnh vực thi công và quản lý xây dựng, nhằm đánh giá

và chỉnh sửa để có một bảng câu hỏi đạt yêu cầu, bảng câu hỏi này dùng để khảo sát đại ttà

Trang 35

22

Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật và những đề tài đã thực hiện trước

So' đồ 3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 3.1.2 Xác định cõ’ mẫu, phương pháp lấy mẫu

Theo Chan and Au (2009), số lượng mẫu được tính theo công thức :

n'

n - ,

(l+£)

N

Trang 36

V: sai số chuẩn của phân phối mẫu

S: độ lệch chuẩn lớn nhất của quần thể : s2= (P)(l-P)=(0.5)(0.5)=0.25

Do việc xác định chính xác kích thước quần thể là rất khó khăn, nên cũng không thể ước lượng chính xác số lượng mẫu cần thu thập Mặt khác, kích thước mẫu phụ thuộc vào mục tiêu của khảo sát cũng như bản chất của vấn đề nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu càng

đa dạng, phức tạp hoặc yêu cầu độ chính xác càng cao thì mẫu nghiên cứu yêu cầu càng lớn Tuy nhiên, trên thực tế thì việc lựa chọn kích thước mẫu phụ thuộc nhiều vào năng lực tài chính, mối quan hệ và thời gian mà người nghiên cứu có thể có

Ỏ đề tài này, do khả năng đầu tư tài chính và thời gian có hạn, kích thước mẫu sẽ được xác định ở mức tối thiểu nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu với kích thước dự kiến khoảng 120 mẫu

Trong nghiên cứu này, mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên có chủ đích Quần thể mẫu được chọn là 10 dự án nhà cao tầng đã và đang xây dựng tại Việt Nam mà chủ yếu là ở 2 thành phố lớn là Hồ Chí Minh và Hà Nội

Trang 37

24

3.1.3 Thu thập dữ liệu

Dữ liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát Thuận lợi của phương pháp thu thập số liệu thông qua bảng khảo sát là có được thông tin từ số lượng lớn người tham gia trong ngành xây dựng [17], thực hiện dễ dàng cho mọi đối tượng, làm rõ vấn đề một cách nhanh chóng và có thể thu thập số liệu ở nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau trong thời gian ngắn (Đồng, 2004) Bảng câu hỏi khảo sát là một trong những công cụ để thu thập thông tin phản hồi từ các bên tham gia trong dự án như chủ đầu tư, tư vấn và thi công về các sự thay đổi trong các dự án xây dựng công cộng [5],

Thiết kế bảng câu hỏi theo qui trình như sơ đồ 3.2 Nội dung và các phần cần có trong bảng câu hỏi tham khảo qua các nghiên cứu trước, sách báo, lấy ý kiến chuyên gia

và từ những người có kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi với các thử nghiệm thông qua việc phỏng vấn các chuyên gia, nếu câu hỏi chưa rõ ràng dễ hiểu, chưa đầy đủ, nội dung chưa phù hợp thì tiến hành chỉnh sửa bảng câu hỏi tốt hơn, tiếp tục phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuyên gia cho tới khi bảng câu hỏi được đánh giá tốt Duyệt lại lần cuối và phân phối bảng câu hỏi chính thức Tiếp theo là thu thập bảng câu hỏi đã phát ra

Các bảng câu hỏi được gởi tới các đối tượng chính là các kỹ sư, giám sát, chỉ huy phó và chỉ huy trưởng công trường

Sau khi thu thập bảng câu hỏi, tiến hành kiểm tra “sự khuyết” (missing), ”sự chệch” (bias) và tính toán kiểm tra Cronbach’s alpha Những bảng câu hỏi trả lời không đầy đủ hay bị chệch sẽ bị loại

Tổng cộng có 150 bảng câu hỏi được gửi đi, sau thời gian 1 tháng nhận được 135 phản hồi (tỷ lệ đáp ứng khoảng 90%) như bảng sau:

Trang 38

25

Bảng 3.1 Danh sách công trình tham gia khảo sát

3.1.4 Nội dung bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi được thiết kế nhằm thu thập những đánh giá của các kỹ sư công trường - những người đã và đang trực tiếp thi công nhà cao tầng với công nghệ cốp pha nhôm Sau khi phỏng vấn thử với các chuyên gia ttong ngành, bảng khảo sát được chỉnh sửa và phát hành với 39 câu hỏi, bao gồm những nội dung chính như sau:

- Phần 1: Thông tin dự án

Phần này chủ yếu yêu cầu người được khảo sát điền những thông tin cơ bản của

dự án Những thông tin này rất quan trọng trong việc định vị quy mô, đặc điểm dự án,

Trang 39

+ Tổng diện tích cốp pha nhôm của công trình

+ Đơn vị cung cấp cốp pha nhôm

+ Thời gian thi công một tầng điển hình

+ Số lượng cẩu tháp, vận thăng cho một block

- Phần 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng của hệ cốp pha nhôm

Phần này đưa ra những câu hỏi về các chỉ tiêu để người được khảo sát chọn câu trả lời Thang đo Likert từ 1 đến 5 được chọn để lấy ý kiến phản hồi

Đối với đáp ứng về chất lượng cốp pha nhôm 5 loại thang đo như rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao sử dụng Đối với các yêu cầu kỹ thuật khi áp dụng cốp pha nhôm, 5 thang đo: rất dễ dàng, dễ dàng, bình thường, khó khăn, rất khó khăn

Thông qua những câu hỏi này, các vấn đề then chốt và nổi bật trong quá trình thi công và quản lý ở thực tế công trường sẽ được đánh giá một cách khách quan và chính xác từ những người đang trực tiếp đảm nhận những công việc có liên quan Các chỉ tiêu khảo sát là:

+ Nhóm chỉ tiêu lã thuật

Các câu hỏi này nhằm thu thập ý kiến đánh giá của các kỹ sư công trường về quy cách các tấm panel, cấu tạo cũng như độ chính xác, thẩm mỹ ửong gia công chế tạo, sự phù hợp về cấu tạo với các đặc điểm thi công ở Việt Nam Vì công nghệ cốp pha nhôm

Trang 40

+ Nhóm chỉ tiêu thi công

Nhóm câu hỏi này nhằm đánh giá mức độ tối ưu trong thi công của công nghệ cốp pha nhôm, mức độ sử dụng tài nguyên cũng như tương tác với các dây chuyền thi công khác như thép, bê tông, xây tô, hoàn thiện, điện nước, trong hoàn cảnh chung của mỗi công trình

- Các yếu tố khảo sát trong nhóm này gồm:

- Yêu cầu với tay nghề và sức khỏe công nhân

- Công cụ và thao tác trong lắp ghép và tháo dỡ

- Khả năng luân chuyển tấm

- Công tác định vị, quản lý, cân chỉnh trong quá trình thi công

- Tác động tới tiến độ thi công

- Chất lượng cấu kiện sau khi đổ bê tông

- Mức độ toàn trong thi công

- Tác động đến công tác vệ sinh, mặt bằng, môi trường của công trình

+ Nhóm chỉ tiêu kinh tế

Nhóm câu hỏi này nhằm ước lượng các chi phí đầu tư, bảo trì sửa chữa với bản thân hệ cốp pha, cũng như tác động của công nghệ này đến việc sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các tài nguyên khác, dẫn đến nâng cao hiệu quả kinh tế cho toàn dự án

+ Đảnh giả chung

Phần này là những đánh giá chung nhất của người được khảo sát về sự phù hợp của công nghệ cốp pha nhôm với thị trường xây dựng Việt Nam, cũng như khả năng phát triển của nó trong tương lai Cuối cùng là phần ý kiến của người được khảo sát về các cải tiến để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng của hệ cốp pha nhôm

- Phần 3: Thông tin cá nhân của người được khảo sát

Ngày đăng: 23/02/2020, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w