Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010, tương tự như các báo cáo của những năm trước, có sự tham gia của nhiều đối tác phát triển. Các Báo cáo Phát triển Việt Nam là phương tiện để trao đổi ý kiến không chỉ với Chính phủ Việt Nam và cộng đồng tài trợ mà còn là sự trao đổi giữa các nhà tài trợ tham gia vào quá trình soạn báo cáo. Các Báo cáo Phát triển Việt Nam đặt mục tiêu tác động tới chương trình nghị sự về cải cách, xây dựng sự đồng thuận giữa các tổ chức nghiên cứu chính sách và công chúng, hài hòa định hướng của các nhà tài trợ, và ghi nhận sự tham gia của các chuyên gia. Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010 với chủ đề tập trung là Các Thể chế Hiện đại, là một tuyên bố chung của cộng đồng các nhà tài trợ về những tiến bộ và các triển vọng phát triển của Việt Nam cũng như những mong muốn, kỳ vọng cho một hệ thống phân cấp và trao quyền, song chịu trách nhiệm giải trình.
Trang 1Các thể chế
hiện đại Báo cáo phát triển Việt Nam 2010
Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam
Hà Nội, 3-4 tháng 12, 2009
Trang 2Các ảnh bìa
Phóng viên tại Hội nghị Tư vấn các nhà Tài trợ cho Việt Nam, tháng 12/2008
(Ảnh do Nguyễn Hồng Ngân, Ngân hàng Thế giới cung cấp).
Ban Giám sát Cộng đồng giám sát chất lượng gạch xây nhà theo chương trình của chính phủ ở xã Phước Tiên, huyện Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận
(Ảnh do Trần Quang Trường, Oxfam GB cung cấp)
Trung tâm Giao dịch Một cửa ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
(Ảnh do Serge Berrut, Cơ quan Hợp tác Phát triển Thụy Sĩ - SDC cung cấp)
Hỗ trợ Pháp lý di động tại thôn Bàn Khèn, xã Lạc Nũng, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang (Ảnh do Đỗ Quang Huy, sứ quán Thụy Điển cung cấp)
Tham vấn Cộng đồng do Sở Kế hoạch Đầu tư tổ chức để xác định các ưu tiên địa phương cho Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội 2010, tỉnh Điện Biên.
(Ảnh do Nguyễn Văn Sơn, UNICEF cung cấp)
Trang 3NĂM TÀI CHÍNH CủA CHÍNH PHủ VIệT NAM
Từ 1/1 đến 31/12 ĐồNG TIềN TƯƠNG ĐƯƠNG (Tỷ giá chuyển đổi ngày 28/10/2009) Đơn vị tiền tệ đồng Việt Nam US$1.00 17,007
Hệ đo lường Mét
CÁC TỪ VIẾT TẮT
AECID Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế của Tây Ban Nha
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
AusAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Úc
BOT Xây dựng – Hoạt động – Chuyển giao
BTO Xây dựng – Chuyển giao – Hoạt động
CBO Tổ chức trên cơ sở cộng đồng
CAP Trung tâm chính sách nông nghiệp
CDD Phát triển vì Cộng đồng
CECODES Trung tâm Nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng
CFAA Đánh giá Trách nhiệm giải trình và tài chính Quốc gia
CIDA Cơ quan Phát triển Quốc tế Canađa
CIEM Viện Quản lý Kinh tế Trung Ương
DEPOCEN Trung tâm Nghiên cứu chính sách và Phát triển
DERG Nhóm nghiên cứu kinh tế phát triển của trường Đại học Copenhagen DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Anh
EBRD Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HCFP Quỹ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo
ICT Công nghệ thông tin và viễn thông
ILSSA Viện Nghiên cứu Lao động và Xã hội
INGO Tổ chức phi chính phủ quốc tế
IPSARD Viện chính sách và chiến lược nông nghiệp và phát triển nông thôn
JICA Cơ quan Hợp tác Phát triển Nhật bản
JRS Chiến lược cải cách tư pháp
LCC Trung tâm tư vấn pháp luật
Trang 4LURC Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất LSDS Chiến lược phát triển hệ thống pháp lý M&E Giám sát và Đánh giá
MONRE Bộ Tài nguyên Môi trường
NAPA Học viện Hành chính Quốc gia
NHU Trường Đại học Quốc gia Hà Nội NTP Chương trình Mục tiêu quốc gia
ODA Viện trợ phát triển chính thức
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
PPWG Nhóm làm việc về sự tham gia của người dân
RIA Phân tích tác động điều tiết
SDC Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sĩ
SPP Viện kiểm sát nhân dân tối cao SEDP Chương trình Phát triển Kinh tế - Xã hội
TCER Trung tâm Đại biểu dân cử
UNICEF United Nations Children Fund UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ
VAT Thuế giá trị gia tăng
VIDS Viện nghiên cứu Phát triển Việt Nam
VNCI Sáng kiến cạnh tranh quốc gia Việt Nam
VHLSS Điều tra Mức sống Hộ gia đình Việt Nam VUFO Hiệp hội các tổ chức hữu nghị Việt Nam VUSTA Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Báo cáo này được thực hiện với sự hợp tác của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế của Úc (AusAID), Canađa (CIDA), Đan Mạch, Phái đoàn Châu Âu, Phần Lan, Nhật Bản (JICA), Tây Ban Nha (AECID), Thụy Điển, Thụy Sỹ, Vương quốc Anh, Liên hiệp quốc, Mỹ (USAID), và Ngân hàng Thế giới Các nhà tài trợ đã đóng góp cho báo cáo qua các phân tích nêu trong báo cáo, qua việc tham gia các cuộc họp nhóm làm việc để quyết định nội dung báo cáo, và qua việc đóng góp trực tiếp các nội dung cho dự thảo báo cáo Báo cáo cũng ghi nhận sự tham gia của tổ chức Oxfam Anh trong quá trình thực hiện báo cáo này
Các nhà tài trợ tham gia vào báo cáo đã cung cấp những chỉ dẫn về qui trình và đánh giá dự thảo báo cáo trong cuộc họp Ban chỉ đạo Ngoài ra, việc soạn thảo báo cáo cũng được tham vấn với các nhà nghiên cứu và cán bộ Việt Nam là những người đã tham gia vào Nhóm góp ý cho báo cáo với tư cách
cá nhân Chúng tôi xin cảm ơn những đóng góp và nhận xét của ông Hà Hoàng Hợp (Hội Nhà báo Việt Nam), ông Nguyễn Khắc Hùng (Tư vấn Quản lý và Phát triển), ông Đặng Hùng Võ (Đại học Quốc gia
Hà Nội), bà Nguyễn Thị Bích Điệp (Liệp hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam), ông Đậu Anh Tuấn (Phòng Thương mại Việt Nam), ông Nguyễn Thắng (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam), bà Lê Thị Thanh Loan (Cục thống kê tp Hồ Chí Minh), bà Nguyễn Minh Phương (Bộ Tư pháp), và ông Đặng Ngọc Dinh (Trung tâm nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng CECODES) Các cá nhân này không phải chịu trách nhiệm về bất cứ sai sót nào trong báo cáo Xin cảm ơn ông Hoàng Minh Hiếu và Phùng Văn Hùng (Văn phòng Quốc hội) đã giúp chúng tôi xác định các dữ liệu cho báo cáo này Chúng tôi xin cảm ơn ông Edmund Melesky (Đại học California, San Diego) và Phòng Thương mại Việt Nam/
dự án VNCI đã giúp đỡ chúng tôi trong việc sử dụng số liệu điều tra PCI
Chịu trách nhiệm chính thực hiện báo cáo này là nhóm cán bộ Ngân hàng Thế giới gồm James Anderson (chủ nhiệm báo cáo), Maria Delfina Alcaide Garrido, và Phùng Thị Tuyết Báo cáo được xây dựng với các đóng góp và góp ý của Đào Việt Dũng (ADB); Cameron Hill, Dương Hồng Loan
và Nguyễn Mai Chi (AusAID-Úc); Andrew Smith, Deidre Yukick, Jacqueline DeLima Baril, Nguyễn Hoài Châu, Vũ Thị Yến (CIDA- Canada); Frances Gordon (Dự án JUDGE do CIDA tài trợ) và ông Charles Philpott (tư vấn pháp luật của CIDA), Dorte Chortsen, Tove Dengbold (Đan Mạch); Helena Sterwe và Lê Văn Thành (Phái đoàn Châu Âu); Trần Thị Lan Hương (Phần Lan); Nguyễn Thi Vinh
Hà và Veronique Saugues (Pháp); Toru Arai, Fuminori Ito, Yosuke Kobayashi, Junichi Imai, Nguyễn Thị Mai Khanh và Eiichiro Hayashi (JICA); Nguyễn Thị Lê Hoa và Trương Thu Huyền (Oxfam GB); Đào Minh Châu và Gabriella Spirli (SDC-Thụy Sỹ); Antonio J.Peláez Tortosa (AECID-Tây Ban Nha); Elsa Hastad và Anna Rosendahl (Sida-Thụy Điển), Renwick Irvine, Nguyễn Thị Kim Liên, Thân Thị Thiên Hương và Kirsty Mason (DFID-Anh); Gia đình Liên Hiệp Quốc: Jairo Acuna-Alfaro, Nicholas Booth, Lê Nam Hương và Christophe Bahuet (UNDP), Phạm Thị Lan và Rajen Kr.Sharma (UNICEF), Graham Harrison và Socorro Escalante (WHO), Anne-Claire Guichard (UNAIDS), Peter Reeh và
Trang 6Ingrid Fitzgerald (Văn phòng Điều phối), Suzette Mitchell (UNIFEM); Jim Winkler, Đỗ Hoàng Anh,
Võ Phương (dự án VNCI/USAID); Bồ Thị Hồng Mai, Đoàn Hồng Quang, Đinh Tuấn Việt, Nguyễn Thế Dũng, Hisham A Abdo Kahin, Valerie Kozel, Keiko Kubota, Daniel Mont, Nguyễn Hồng Ngân, Nguyễn Diệp Hà, Nguyễn Nguyệt Nga, Toomas Palu, Phạm Minh Đức, Phạm Thị Mộng Hoa, Mai Thị Thanh, Triệu Quốc Việt, Vũ Hoàng Quyên, và Vũ Thị Nha (Ngân hàng Thế giới) Nguyễn Việt Cường (Đại học Kinh tế Quốc dân) đã hỗ trợ các phân tích số liệu Điều tra MSHGĐ, và Đinh Tuấn Việt (Ngân hàng Thế giới) đã chuẩn bị phụ lục thống kê cho báo cáo
Báo cáo sử dụng các số liệu của Mô-đun Quản trị nhà nước trong Điều tra Mức sống hộ gia đình Việt Nam 2008 Mô-đun Quản trị nhà nước được Bộ Kế họach Đầu tư chỉ đạo và Tổng cục Thống kê thực hiện với sự hỗ trợ của DFID, SDC và Ngân hàng Thế giới Chúng tôi xin cảm ơn Bộ Kế hoạch Đầu tư
đã đồng ý cho công bố sơ bộ số liệu này trong Báo cáo Phát triển Việt Nam Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân đã giúp đỡ chúng tôi chuẩn bị và thực hiện Mô-đun Quản trị nhà nước và tới 9.189 công dân Việt Nam đã tham gia vào cuộc Điều tra này
Toàn bộ quá trình soạn thảo báo cáo do ông Vikram Nehru, bà Victoria Kwakwa, và ông Martin Rama (Ngân hàng Thế giới) chỉ đạo thực hiện Xin chân thành cảm ơn sự cố vấn của các nhà phản biện, những người đã cố vấn cho chúng tôi về đề cương và dự thảo Phản biện báo cáo là Soren Davidsen (Bộ Ngoại giao Đan Mạch), Martin Gainsborough (Đại học Bristol), Yasuhiko Matsuda, và Joel Turkewitz (Ngân hàng Thế giới) Xin chân thành cảm ơn tất cả những người đã cung cấp các ý kiến đóng góp và nhận xét cho báo cáo này
Trang 7MỤC LỤC
Tóm tắt i
1 Đổi mới Nhà nước và Thể chế 1
Một Nhà nước đang phân cấp và trao quyền 1
Các hình thức trách nhiệm giải trình mới 4
Các dữ liệu làm cơ sở cho Phân tích 6
Các Nội dung chính của Báo cáo 8
2 Chính quyền Trung ương 11
Vai trò và Tổ chức của Nhà nước Trung ương 11
Quản lý Quá trình Cải cách Hành chính Công 13
Quản lý Nhân lực 14
Quản lý Tài chính Công 22
3 Quản trị nhà nước cấp địa phương 29
Phân cấp Ngân sách và Hành chính 30
Quy trình Lập kế hoạch 40
Quy hoạch Vùng 43
Sử dụng đất 45
4 Các dịch vụ Trực tiếp và Hành chính 55
Các dịch vụ hành chính 56
Các dịch vụ trực tiếp cho người dân – Y tế và Giáo dục 66
5 Hệ thống Pháp luật và Tư pháp 85
Xây dựng Pháp luật 87
Giải quyết Tranh chấp 90
Các tranh chấp hành chính 99
Nhận thức Pháp luật 100
6 Giám sát 104
Chống tham nhũng 105
Tổ chức Xã hội Dân sự 115
Quốc hội và Hội đồng Nhân dân 121
Thông tin 127
Truyền thông 133
Trang 87 Các Chủ đề và Bài học từ đổi mới công tác quản trị nhà nước 137
Tiến bộ 137
Triển vọng 138
Chủ đề 138
Thập kỷ tiếp theo? 141
Chú thích 142
Tài liệu tham khảo 148
Phụ lục 1 Các mốc thay đổi 157
Phụ lục 2 Số liệu thống kê .175
Các hộp: Hộp 1.1 Các thách thức về thể chế được nhấn mạnh trong báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước Quốc hội 7
Hộp 1.2 Các dữ liệu chính về quản trị nhà nước và thể chế 9
Hộp 2.1 Chế độ lương, thưởng và trợ cấp của cán bộ, công chức 17
Hộp 2.2 Bài học rút ra từ các nghiên cứu quốc tế: trọng dụng nhân tài là tâm điểm của hiệu quả 20
Hộp 2.3 Mở rộng phạm vi và chất lượng kiểm toán 27
Hộp 3.1 Trở ngại trong việc phân cấp cho địa phương — Trường hợp hai tỉnh Bắc Ninh và Hà Nam 31
Hộp 3.2 Đổi mới trong thực hiện thẩm quyền ở cấp địa phương — Khu Kinh tế Mở Chu Lai 34
Hộp 3.3 Tác động của sự tham gia đối với phát triển 39
Hộp 3.4 Lập kế hoạch và ngân sách có sự tham vấn ở Hòa Bình 43
Hộp 3.5 Tạo sân chơi bình đẳng về giới bằng quyền sử dụng đất đứng tên chung 46
Hộp 3.6 Người sử dụng đất bất bình với diện tích tái định cư 51
Hộp 3.7 Hệ thống giải quyết khiếu nại hành chính liên quan đến đất đai hiện nay 53
Hộp 4.1 Thực hiện mô hình một cửa tại tỉnh Đắc Lắc 57
Hộp 4.2 Đổi mới trong công tác nâng cao trách nhiệm giải trình từ trên xuống tại cấp cơ sở - Phiếu lấy ý kiến người dân tại thành phố Hồ Chí Minh 61
Hộp 4.3 Phạm vi ra quyết định trong lĩnh vực y tế 68
Hộp 4.4 Cạnh tranh và đặc lợi trong ngành dược phẩm 69
Hộp 4.5 Các trường học và mẫu giáo tự chủ về tài chính ở thành phố Hồ Chí Minh 70
Hộp 4.6 Mặt trái của “tiền phong bì” trong lĩnh vực y tế 71
Hộp 4.7 Vai trò của các tổ chức xã hội dân sự trong việc cải thiện tình hình tiếp cận dịch vụ Y tế và giáo dục 72
Hộp 4.8 Điều chỉnh học phí trong ngành giáo dục 76
Hộp 4.9 Kinh nghiệm quốc tế trong việc giảm các khoản chi trả không chính thức 82
Hộp 4.10 Ý kiến phản hồi của bệnh nhân ở Bệnh viện Nhi Trung ương 84
Hộp 5.1 Văn hóa và các giá trị pháp luật 92
Trang 9Hộp 5.2 Độc lập gắn với trách nhiệm giải trình — kinh nghiệm của các quốc gia chuyển đổi khác 95
Hộp 5.3 Tình trạng thiếu luật sư ở những tỉnh có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn 103
Hộp 6.1 Nạn hối lộ ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ như thế nào 106
Hộp 6.2 Các chính sách chống tham nhũng được cụ thể hóa trong luật chống tham nhũng của Việt Nam 106
Hộp 6.3 Các thách thức đối với hệ thống thanh tra 108
Hộp 6.4 Cuộc chiến của một người tố cáo tham nhũng .111
Hộp 6.5 Các cách tiếp cận cụ thể đối với tham nhũng – Hải quan ở Nga 112
Hộp 6.6 Vai trò giám sát chính phủ của các hội/hiệp hội 119
Hộp 6.7 Các Ban Thanh tra Nhân dân và Ban Giám sát Đầu tư Cộng đồng 121
Hộp 6.8 Nhóm nữ nghị sỹ Việt Nam 126
Hộp 6.9 Quy định về Thông tin 129
Hộp 6.10 Kinh nghiệm quốc tế về giám sát việc thực hiện luật tiếp cận thông tin 131
Hộp 6.11 Tiếp cận thông tin ở Hà nội, Quảng Bình, Ninh Thuận và An Giang 132
Hộp 6.12 Nguồn Thông tin Sáng tạo để giải quyết những nhu cầu chính sách bất ngờ 133
Hộp 6.13 Vai trò của báo chí trong phát hiện các vấn đề taxi ở sân bay Tân Sơn Nhất 136
Các hình: Hình 1.1 Nhà nước phân cấp và giao quyền 2
Hình 2.1 Chênh lệch mức lương trung bình trong khu vực nhà nước so với các khu vực chính thức khác 18
Hình 2.2 Chênh lệch mức lương trung bình trong khu vực nhà nước so với các khu vực chính thức khác, có tính thêm các đặc điểm khó quan sát, 2006-2008 18
Hình 2.3 Dùng sai quỹ hoặc tài sản công cho mục đích tư nhân: có phải là tham nhũng? 22
Hình 3.1 Thông tin đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình về ngân sách và kế hoạch của xã (trong số những người quan tâm) 35
Hình 3.2 Hộ gia đình cho ý kiến về kế hoạch và ngân sách xã trong thời kỳ 2006 – 2008 35
Hình 3.3 Mức độ tin cậy vào quyền sử dụng đất 45
Hình 3.4 Chi phí không chính thức của doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2006 47
Hình 3.5 Quan điểm về mức độ tham nhũng trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo ý kiến của những người đã sử dụng dịch vụ này) 47
Hình 3.6 Khiếu nại chính thức liên quan đến đất đai 48
Hình 3.7 Khiếu nại hành chính về tiền đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư cho đất bị nhà nước thu hồi, phân theo nguyên nhân 49
Hình 4.1 Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn tại mô hình một cửa ở tỉnh Đắc Lắc 58
Hình 4.2 Các hộ gia đình gặp khó khăn khi giải quyết các thủ tục hành chính 62
Hình 4.3 Những khó khăn khi xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 63
Trang 10Hình 4.4 Mức độ khó khăn đối với các hộ gia đình khi muốn tìm hiểu thông tin hướng dẫn về các
thủ tục hành chính 64
Hình 4.5 Thủ tục hành chính dễ dàng hơn theo đánh giá của hộ gia đình (2006-2008) 64
Hình 4.6 Tiếp cận thông tin không cần đến mối quan hệ với cán bộ tỉnh 66
Hình 4.7 Mức độ hài lòng (quy mô toàn quốc) với dịch vụ y tế và giáo dục 81
Hình 4.8 Chất lượng dịch vụ y tế và giáo dục đang được cải thiện,theo đánh giá của hộ gia đình (2006-2008) 81
Hình 4.9 Xu hướng tham nhũng trong dịch vụ y tế và giáo dục,theo đánh giá của các hộ gia đình (2006-2008) 83
Hình 5.1 Các tỉnh có quy định pháp luật dễ tiên liệu có nhiều doanh nghiệp sẵn lòng đầu tư hơn 87
Hình 5.2 Sử dụng các biện pháp đóng góp ý kiến cho văn bản pháp luật (khảo sát những người đã từng tham gia) 89
Hình 5.3 Những lý do không tham gia đóng góp ý kiến cho văn bản pháp luật 89
Hình 5.4 Kinh tế phát triển, áp lực với tòa án gia tăng 93
Hình 5.5 Các cách thức giải quyết tranh chấp kinh doanh 93
Hình 5.6 Tăng cường nhận thức pháp luật để đấu tranh chống tham nhũng 100
Hình 5.7 Các vụ trợ giúp pháp lý thực hiện bởi Cục Trợ giúp Pháp lý 101
Hình 6.1 Tham nhũng có phải là vấn đề cho bạn và gia đình bạn 106
Hình 6.2 Các hộ gia đình có bao nhiêu thông tin về các quy định về phòng và chống tham nhũng 109
Hình 6.3 Lý do để không tố cáo tham nhũng 109
Hình 6.4 Có phải là “tham nhũng” không? Quan điểm của người dân 110
Hình 6.5 Đánh giá của người dân về mức độ tham nhũng nói chung (trong số những người có ý kiến) 113
Hình 6.6 Đánh giá của người dân nói tham nhũng là nghiêm trọng, theo người sử dụng hoặc không sử dụng dịch vụ 113
Hình 6.7 Xu hướng tham nhũng trong dịch vụ, theo các hộ gia đình 2006-2008 114
Các bảng: Bảng 2.1 Số lượng bộ và cơ quan cấp trung ương 13
Bảng 2.2 Tại sao cán bộ, công chức có ý định bỏ việc trong các cơ quan nhà nước? 15
Bảng 2.3 Tăng lương tối thiểu của cán bộ công chức so với chi phí đời sống và thu nhập cá nhân 16
Bảng 2.4 Các nước đã hoàn tất đánh giá Quản lý Tài chính Công trong khuôn khổ PEFA 26
Bảng 3.1 Sự tham gia của hộ gia đình vào quá trình ra quyết định và giám sát các công trình cơ sở hạ tầng ở các xã thuộc Chương trình 135 ở các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước và Sóc Trăng 36
Bảng 3.2 Tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát các dự án hạ tầng cấp xã; các xã thuộc các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước, và Sóc Trăng 36