phương pháp hàm số phân dạng bài tập sử dụng hàm số trong giải các phương trình căn thức luyện thi đại học, Các bài toán giải phương trình vô tỷ là bài toán khó trong chương trình THPT và thường xuất hiện trong đề thi đại học với vai trò phân biệt học sinh khá giỏi, do đó thu hút được nhiều sự chú ý và quan tâm của học sinh. Vì vậy trong tiểu luận này chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài “Ứng dụng về hàm số trong các bài toán về phương trình căn thức” nhằm giúp các em học sinh hiểu và nắm được một số dạng phương trình vô tỷ nhất định có thể sử dụng phương pháp ứng dụng hàm số để thực hiện giải dạng toán này tốt hơn.
Trang 1Cần Thơ - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM TOÁN HỌC
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ỨNG DỤNG HÀM SỐ TRONG CÁC BÀI TOÁN
VỀ PHƯƠNG TRÌNH CĂN THỨC
Giảng viên hướng dẫn
ThS Bùi Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Nhân Mssv: B1300407 Lớp: Sư phạm Toán K39
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu tài liệu cùng sự giúp đỡ của cha mẹ, thầy cô bạn bè,
mà tôi đã hoàn thành xong bài tiểu luận tốt nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Anh Tuấn, người đã tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian hoàn thành tiểu luận
Đồng thời tôi xin gửi làm cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong Bộ Môn SP Toán – Khoa
Sư Phạm – Trường Đại Học Cần Thơ trong bốn năm qua đã tận tình dạy dỗ và trang bị
những tri thức, những nền tảng vô cùng bổ ích, đã chỉ dẫn tôi rất nhiều về cách học, cách
làm việc và các kỹ năng sư phạm cần thiết cho công tác giảng dạy sau này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người luôn sát cánh
cùng tôi vượt qua khó khăn trở ngại, luôn ủng hộ và động viên tôi cả về vật chất lẫn tinh
thần, luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiện cứu để
tiểu luận của tôi hoàn thành tốt đẹp
Mặc dù cố gắng rất nhiều nhưng thiếu sót khó có thể tránh khỏi Tôi rất mong nhận
được những đóng góp quý báu của Thầy Cô
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Nhân
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 2
KIẾN THỨC CẦN NHỚ 2
1.1 Tính đơn điệu của hàm số 2
1.1.1 Định nghĩa: 2
1.1.2 Tính chất: 2
1.1.3 Định lí: 2
1.2 Phương pháp chứng minh hàm đơn điệu: 2
1.3 Tóm tắt kiến thức về căn thức 3
1.3.1 Định nghĩa 3
1.3.2 Chú ý 3
1.3.3 Các pháp tính và tính chất của căn bậc n 3
Chương 2 4
ỨNG DỤNG HÀM SỐ TRONG CÁC BÀI TOÁN CĂN THỨC 4
2.1 Ứng dụng trong giải phương trình căn thức: 4
2.1.1 Dạng 1: Sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số để chứng minh nghiệm duy nhất giải phương trình dạng f x g x [g x có thể là hằng số] 4
2.1.1 Dạng 2: Biến đổi phương trình về dạng f u x f v x sử dụng tính chất f u f v u v để giải phương trình 18
2.2 Ứng dụng trong các bài toán có chứa tham số 31
2.2.1 Dạng 1: khảo sát trực tiếp 31
2.2.1 Dạng 2: khảo sát thông qua ẩn phụ 39
Chương 3 47
MỘT SỐ BÀI TẬP TỔNG HỢP TỪ CÁC ĐỀ THI CAO ĐẲNG ĐẠI HỌC TỪ NĂM 2007 ĐẾN 2016 47
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong chương trình THPT, học sinh đã được học hàm số và ứng dụng của hàm
số Phần ứng dụng của hàm số khá hiệu quả trong việc góp phần giải các bài toán về phương trình vô tỷ Các bài toán giải phương trình vô tỷ là bài toán khó trong chương trình THPT và thường xuất hiện trong đề thi đại học với vai trò phân biệt học sinh khá giỏi, do đó thu hút được nhiều sự chú ý và quan tâm của học sinh Vì vậy trong tiểu luận
này chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài “Ứng dụng về hàm số trong các bài toán về phương trình căn thức” nhằm giúp các em học sinh hiểu và nắm được một số dạng
phương trình vô tỷ nhất định có thể sử dụng phương pháp ứng dụng hàm số để thực hiện giải dạng toán này tốt hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm tổng hợp, hệ thống hóa các dạng toán trong phương trình vô tỷ giải bằng phương pháp ứng dụng hàm số trong chương trình THPT
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Các dạng toán trong phương trình vô tỷ giải bằng phương pháp ứng dụng hàm
số trong chương trình THPT
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp: tổng hợp và hệ thống hóa Tham khảo các loại sách báo, Internet và tài liệu có liên quan đến vấn đề
Trang 51.2 Phương pháp chứng minh hàm đơn điệu:
Bước 1: Tìm TXĐ D của f x và chỉ ra f x liên tục trên D
Bước 2: Tính f ' x
Bước 3: Xét f ' x Nếu:
o Nếu f ' x 0, x Dthì f x đồng biến trên D
o Nếu f ' x 0, x Dthì f x nghịch biến trên D
Trang 6o Căn bậc n có giá trị dương là n
a( còn gọi là căn số học bậc n của a)
o Căn bậc n có giá trị âm là n
Trang 7Chương 2
ỨNG DỤNG HÀM SỐ TRONG CÁC BÀI TOÁN CĂN THỨC
2.1 Ứng dụng trong giải phương trình căn thức
2.1.1 Dạng 1: Sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số để chứng minh
nghiệm duy nhất giải phương trình dạng f x g x [g x có thể là hằng số]
Chứng minh f x là đơn điệu trên D
Bước 2: Chỉ ra x0Dsao cho f x 0 k
Bước 3: Kết luận x0 là nghiệm duy nhất của f x g x k
o Nếu g x là hàm số
Bước 1: Xét f x và g x
Tìm TXĐ DD xD y của f x và g x
Tìm f ' x và g x'
Chứng minh f x và g x ngược tính đơn điệu
Bước 2: Chỉ ra x0Dsao cho f x 0 g x 0
Bước 3: Kết luận x0 là nghiệm duy nhất của f x g x
o Khi hàm g x là hàm hằng ta chỉ cần chỉ ra hàm f x đơn điệu
o Khi f x và g x cùng tính đồng biến hoặc nghịch biến chuyển sang cách khác
o Ta có thể biến đổi f x g x thành f x g x 0 Sau đó xét tính đơn điệu của hám số h x f x g x
Trang 8Suy ra f đồng biến trên 1,
Ta thấy f 0 3 suy ra x3 là nghiệm duy nhất của phương trình f x 3 Vậy f x là phương trình có một nghiệm duy nhất x3
Ví dụ 2: Giải phương trình 5 2
2x 5x 5x2 2 x 0 Giải
Suy ra f đồng biến trên , 2, g nghịch biến trên , 2
Ta thấy f 1 g 1 suy ra x1 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x1
Ví dụ 3: Giải phương trình 2
3x 2 6 x 3x 12 Giải
Điều kiện:
2 3 6
Trang 9Ta thấy f là hàm liên tục trên 2, 6
Ta thấy f 2 0 suy ra x2 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x2
Ví dụ 4: Giải phương trình 2
4x 1 4x 1 1 Giải
Điều kiện:
2
141
11
4
22
12
x x
x x
Ta thấy f 0 1 x 0 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x0
Trang 10Suy ra f đồng biến trên 1,
Ta thấy f 2 4 t 2 là nghiệm duy nhất của phương trình 1
Vậy phương trình 1 có nghiệm duy nhất t2
Trang 11Ta thấy 3 6 3
f x
là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất 3
Suy ra f đồng biến trên 1,
Ta thấy f 2 0 x 2 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 2
1) Giải phương trình 2 2
3 x x 2 x x 1 2) Giải phương trình 4 x 2 22 3 x x28
3) Giải phương trình x 2 4 x 6x 18
4) Giải phương trình 3x7 5 4 x 3 x3
5) Giải phương trình 2 x 2 2 x 1 x 1 4
6) Giải phương trình 15 x 3 x 6
Trang 12Suy ra f là hàm đồng biến trên 3, 2
Ta nhận thấy f 1 1 t 1là nghiệm duy nhất của phương trình 2
Vậy phương trình 2 có nghiệm duy nhất t1
Trang 13Khi đó ta có 2 2
5 12
5 12
Ta nhận thấy f 2 0 x 2 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 2
Trang 14Suy ra f là hàm đồng biến trên 2, 4
Ta nhận thấy f 3 0 x 3 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 3
Ta nhận thấy f 1 0 x 1 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x1
Trang 15Ta thấy f là hàm liên tục trên 1,
Suy ra f là hàm đồng biến trên 1,
Ta nhận thấy f 3 2 x 3 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 3
6) 15 x 3 x 6
Giải Điều kiện:
Suy ra f là hàm nghịch biến trên , 3
Ta nhận thấy f 1 6 x 1 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 1
Trang 16Ta nhận thấy f 5 2 x 5 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 5
Ta nhận thấy f 1 0 x 1 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 1
9) 3x 1 x 7x 2 4
Giải Điều kiện:
Trang 17Ta nhận thấy f 1 4 x 1 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 1
10) 3x 5 2x 3 2 12x
Giải Điều kiện:
5
3
53
32
1212
x
x x
x x
Trang 18Suy ra f là hàm đồng biến trên 5,12
3
Ta nhận thấy f 3 2 x 3 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x3
11) 3x 1 8 x1
Giải Điều kiện:
1
1 3
3 1
x
x x
Ta nhận thấy f 8 8 x 8 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 8
Trang 19Đặt t x 4
x
với t4 khi đó 1 t 1 t 4 3 2 Xét f t t 1 t4 Ta thấy f là hàm liên tục trên 4,
Suy ra f là hàm đồng biến trên 4,
Mà f 5 3 t 5 là nghiệm duy nhất của phương trình 2
Vậy phương trình 2 có nghiệm duy nhất t 5
t
t t
Trang 20Ta nhận thấy f 1 6 t 1 là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t 1
Vậy x1là nghiệm cần tìm
14) 4x 1 4x2 1 1 0
Giải Điều kiện:
2
1
1 4
2
4 1 0
x
x x
là nghiệm duy nhất của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất 1
2
x
Trang 212.1.1 Dạng 2: Biến đổi phương trình về dạng f u x f v x với f là hàm đơn điệu
Dấu hiệu: phương trình có thể đưa về dạng f u x f v x
o Bước 1: Biến đổi phương trình đưa về dạng f u x f v x
o Bước 2: Chứng minh f đơn điệu
Trang 24x x
Trang 25
3
3 3
Vì
2
2 2
1
11
Trang 264x x x1 2x1 10) Giải phương trình 3 2
x x x x x 11) Giải phương trình 3 2 2 2
x x x x x 12) Giải phương trình 8x336x253x2533x5
Trang 27x x
Vậy phương trình có nghiệm là S1, 2
2) Giải phương trình 2
8x 2 x x 6 5 x 0
Giải Điều kiện : x5
Trang 28
3 3
5 104
x x
Trang 295) Giải phương trình x 27x 1 3 2x 1
Giải Điều kiện: x0
Trang 30Vậy phương trình có nghiệm là S 2
x
Vậy phương trình có nghiệm là S 3
Trang 31x x
x x x x x
Trang 32f t t t trên .Ta thấy f liên tục trên
x x x x
Trang 34 Vậy phương trình có nghiệm là S 0
2.2 Ứng dụng trong các bài toán có chứa tham số
Trang 35o Bước 3: Giải phương trình f ' x 0
o Bước 4: Lập bảng biến thiên của hàm sốy f x và khảo sát rồi kết luận
Ví dụ 1: Cho phương trình 2
m x x x ( m là tham số thực ) a) Tìm m để phương trình có nghiệm duy nhất
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt
Giải a) Ta có 2 2
2 2 1 1 0,
x x x x Nên phương trình 1 tương đương
2
2 2
x m
1
Trang 36Dựa bảng biến thiên ta có phương trình 2 có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi
10
m m
thì phương trình 1 có nghiệm duy nhất
b) Dựa bảng biến thiên ta có phương trình 2 có hai nghiệm phân biệt
1 31
'
x x x
x x
1 1
Trang 37Phương trình 2 vô nghiệm khi 1
10
m m
x x x m
x x m x
x x
32
Trang 38Phương trình 2 vô nghiệm khi 1 5 3
m m
3 3 22 2
4
Trang 39Phương trình có nghiệm duy nhất thuộc 1,1
m m
m m
x
Xét hàm số 2
1 1
1'
Trang 40Ta có bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên ta có:
Phương trình 2 có nghiệm duy nhất khi 1
1
m m
2
3 4
Trang 41Ta có bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên ta có
Phương trình có nghiệm khi 0 m 1
Vậy 0 m 1 thì phương trình có nghiệm
3) Định m để phương trình 2m3 1x2 2 x32x21 có nghiệm duy nhất
(m là tham số thực )
Giải Điều kiện 1 x 1
'
Trang 42Phương trình có nghiệm duy nhất khi
thì phương trình có nghiệm duy nhất
2.2.1 Dạng 2: khảo sát thông qua ẩn phụ
o Bước 1: Cô lập m đưa phương trình về dạng f x p m và tìm TXĐ
D của hàm số f x
o Bước 2: Đặt t x tìm tập giá trị D' của t với xD
o Bước 3: Biến đổi f x p m về dạng g t p m
o Bước 4: Tính g t' và giải phương trình g t' 0
o Bước 5: Lập bảng biến thiên của hàm số g t và khảo sát rồi kết luận
Trang 43Dựa vào bảng biến thiên 1 ta có: 3 t 3 2
Ta có phương trình 1 có nghiệm khi phương trình 2 trong 3,3 2
Dựa vào bảng biến thiên 2 ta có: phương trình 2 trong 3,3 2
6
Trang 442 9
x t
Dựa vào bảng biến thiên 1 ta có: 0 9
Trang 45Dựa vào bảng biến thiên 1 ta thấy mỗi giá trị 0,9
2
t
thì có 2 giá trị x suy ra phương trình 1 có 4 nghiệm phân biệt khi chỉ khi phương trình 3 có 2 nghiệm phân
Ví dụ 3: Tìm giá trị m để phương trình sau có nghiệm
m x x m (m là tham số thực )
Giải Đặt 2
x
Cho t 0 x 0 Bảng biến thiên 1
Dựa vào bảng biến thiên 1 ta có t1
Trang 46Dựa vào bảng biến thiên 2 ta có: phương trình 2 có nghiệm khi 4
Trang 47Dựa vào bảng biến thiên, ta suy ra:
Phương trình 2 có đúng hai nghiệm t 4, / 1 m 4
Vậy m 4 thì phương trình 1 có đúng hai nghiệm
x t
1
x t
Trang 492) Tìm m để phương trình sau có nghiệm thực
Trang 50f t t t trên 0,1
'
Trang 51cho 1
3
f t t Bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên ta có phương trình 2 có nghiệm khi 1 1
Bài 2: Chứng minh rằng với mọi giá trị dương của m thì phương trình sau có hai
nghiệm thực phân biệt:
Để phương trình 1 có hai nghiệm thực phân biệt ta chỉ cần chứng minh
phương trình 2 có đúng một nghiệm thuộc 2,
Trang 52Vậy m 0 phương trình 1 có hai nghiệm thực phân biệt
Bài 3: Tìm các giá trị m để phương trình sau có hai nghiệm thực phân biệt:
0
Trang 53Khi đó phương trình đã cho tương đương
Trang 54Bài 5: Một số câu trắc nghiệm
Dựa vào phân bậc nhận thức Bloom chúng tôi phân các câu hỏi vào nhóm sau:
Hiểu – Biết
Câu 1: Điều kiện xác định của phương trình x 3 2 là?
A x 3 B x 3 C x 3 D.x 3
Câu 2: Phương trình 7x 2 5 có bao nhiêu nghiệm thực?
A Vô nghiệm B Vô số nghiệm
C Nghiệm duy nhất D Hai nghiệm phân biệt
Câu 4: Với m 1 thì phương trình mx 2 m 2x có bao nhiêu nghiệm thực?
A Vô nghiệm B Vô số nghiệm
C Nghiệm duy nhất D Hai nghiệm
Câu 5: Với giá trị nào của m thì phương trình 4x 8 m có nghiệm thực?
A m 0 B m0 C m 0 D m0
Vận dụng
Câu 1: Phương trình 7x 6 x 3 3 có nghiệm thực là
A x 1 B x 1 C x 0 D x3
Trang 55x x
Câu 3: Số nghiệm thực của phương trình 2
A 0,3 B 1, 5, 7, 3 C 0,1, 4,3 D 2, 0, 2
Câu 8: Khi m4 thì phương trình 2x 5 x 1 5m4(m là tham số thực) có
bao nhiêu nghiệm nguyên ?
A 2 B 3 C 1 D 0
Câu 9: Có bao nhiêu tham số m nguyên để phương trình 2 2
x x m m có nghiệm thực ?
A 2 B 5 C 4 D 3
Câu 10: Khẳng định nào sau đây đúng
A Phương trình x 6 m x3 (m là tham số thực) luôn có nghiệm thực với mọi m
B Phương trình x 6 m x3(m là tham số thực) vô nghiệm với mọi m
thực
C Phương trình x 6 m x3(m là tham số thực) luôn có nghiệm thực
với mọi m0
Trang 56D Phương trình x 6 m x3(m là tham số thực) luôn có nghiệm thực
D 13 3
4
Câu 4: Tổng các giá trị m nguyên để phương trình
Trang 576.D 7.C 8.C 9.D 10.C
Trang 59TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Huỳnh Nguyễn Luân Lưu – Nguyễn Thị Duy An (2014), Cẩm nang luyện thi đại học – Ứng dụng hàm số giải toán Đại số và Giải tích, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,
Hà Nội
[2] Lê Hồng Đức (2008), Phương pháp giải toán hàm số, NXB Hà Nội, Hà Nội [3] Nguyễn Đình Thành Công (2016), Phương pháp hàm số chinh phục giải toán Phương trình – Hệ phương trình – Bất phương trình – Bất đẳng thức – Giá trị lớn nhất – Giá trị nhỏ nhất, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
[4] Nguyễn Tài Chung(2016), Sáng tạo và giải phương trình, hệ phương trình và bất phương trình, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh
[5] Phan Huy Khải (2009), Phương trình và bất phương trình Đại số, NXB Khoa học
Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội
[6] Trần Bá Hà (2016), Phương pháp giải các câu khó trong đề thi Đại học môn Toán,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
[7] Trần Minh Dũng – Trịnh Minh Dũng (2016), Chinh phục phương trình và bất phương trình vô tỷ quyển 2, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
http://www.slideshare.net/tuituhoc/ky-thuat-su-dung-ham-so-giai-[9] Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình vô tỷ
Truy cập từ wedsite ham-so-de-giai-phuong-trinh-vo-ti.html, ngày 01/09/2016
http://www.toanhoc.edu.vn/2015/07/su-dung-tinh-don-dieu-cua-[10] Ứng dụng tính đơn điệu của hàm số để giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình
Truy cập từ wedsite d%E1%BB%A5ng-t%C3%ADnh-%C4%91%C6%A1n-%C4%91i%E1%BB%87u-c%E1%BB%A7a-h%C3%A0m-s%E1%BB%91-%C4%91%E1%BB%83-
http://diendantoanhoc.net/topic/81016-21-%E1%BB%A9ng-gi%E1%BA%A3i-pt-bpt-hpt/, ngày 30/08/2016