1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện bảo thắng, tỉnh lào cai

196 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Thắng, cácđồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường trung học cơ sở trên địabàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; gia đ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ BÍCH PHƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ BÍCH PHƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ THỊ KIM LINH

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p: / / l r c tnu.edu.vn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào, cácthông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Bích Phượng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái

Nguyên và

các thầy, cô giáo ngoài trường tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản

lý giáo dục cho học viên cao học khóa K25

Các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Thắng, cácđồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường trung học cơ sở trên địabàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; gia đình và bạn bè đã hỗ trợ động viên tôi

về chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này

Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu

sắc nhất với TS Hà Thị Kim Linh người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng góp của các nhàkhoa học để đề tài này được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019

Tác giả

Hoàng Thị Bích Phượng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Hoạt động trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 13

1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 16

1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 17

1.3.1 Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS ở trường THCS 17

1.3.2 Mục tiêu hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 20

1.3.3 Nội dung hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 21

1.3.4 Hình thức trải nghiệm của học sinh ở trường THCS 22

Trang 6

1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS 27

1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS 27

1.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 30

1.4.3 Chỉ đạo triển khai các hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS 31

1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường THCS 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS 35

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 35

1.5.2 Các yếu tố khách quan 36

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI 40

2.1 Khát quát về tình hình giáo dục Trung học cơ sở của huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 40

2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Đối tượng khảo sát 41

2.2.3 Nội dung khảo sát 41

2.2.4 Phương pháp khảo sát 41

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 42

2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 43

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 43

2.3.2 Thực trạng các nội dung hoạt động trải nghiệm đã được tổ chức ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 48

Trang 7

2.3.3 Thực trạng các hình thức hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS

trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 50

2.3.4 Đánh giá của CBQL và GV về tính hiệu quả các hình thức tổ chức HĐTN cho HS tại các trường THCS huyện Bảo Thắng 53

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 56

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải cho nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng 56

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng 60

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai các hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS tại huyện Bảo Thắng 62

2.4.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS tại huyện Bảo Thắng 66

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng 68

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng 70

2.6.1 Những kết quả đạt được 70

2.6.2 Những hạn chế 71

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI 75

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống của biện phán đề xuất 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 76

Trang 8

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS huyện Bảo

Thắng, tỉnh Lào Cai 77

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và các lực lượng tham gia về hoạt động trải nghiệm ở trường THCS về HĐTN và quản lý HĐTN 77

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho GV THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 79

3.2.3 Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 82

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới nội dung và đa dạng hình thức tổ chức HĐTN ngoài giờ học ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 85

3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 87

3.2.6 Tổ chức huy động nguồn lực tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai .88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 91

3.4 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91

3.4.2 Cách thức tiến hành khảo sát 92

3.4.3 Mục đích, nội dung khảo sát 92

3.4.4 Kết quả khảo sát 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Khuyến nghị 98

2.1 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Thắng 98

2.2 Đối với Ban giám hiệu trường THCS 98

2.3 Đối với giáo viên các trường THCS huyện Bảo Thắng 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 9

GVBM : Giáo viên bộ môn

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

HĐTN : Hoạt động trải nghiệm

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô CBQL và GV các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo

Thắng giai đoạn 2016-2018 40Bảng 2.2 Ý nghĩa của điểm số bình quân (thang 5 mức độ) 42Bảng 2.3 Ý nghĩa của điểm số bình quân (thang 3 mức độ) 43Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, GV các trường THCS trên địa bàn huyện

Bảo Thắng về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐTN 44Bảng 2.5: Nhận thức của học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo

Thắng về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐTN 45Bảng 2.6: Đánh giá CBQL, GV về thực trạng nội dung HĐTN tại các trường

THCS 48Bảng 2.7: Thực trạng hình thức HĐTN cho HS ở các trường THCS huyện

Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 50Bảng 2.8: Đánh giá của GV về hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho

học sinh các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 54Bảng 2.9: Thực trạng lập kế hoạch HĐTN ở các trường THCS huyện Bảo

Thắng, tỉnh Lào Cai 57Bảng 2.10: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN cho học sinh các

trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 60Bảng 2.11: Thực trạng chỉ đạo triển khai HĐTN cho học sinh THCS trên địa

bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 63Bảng 2.12: Thực trạng kiểm tra đánh giá HĐTN cho học sinh THCS trên địa

bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 66Bảng 2.13: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN cho học sinh THCS tại

huyện Bảo Thắng 68Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐTN

của HS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo Thắng 93Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN của

HS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo Thắng 94

Trang 11

phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”; “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả năng tư duy độc lập: đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” (dẫn theo [9]).

Giáo dục phổ thông nhằm trang bị cho mỗi cá nhân kiến thức của nhiềulĩnh vực và các kỹ năng thái độ sống cần có để họ có thể bước vào cuộc sống xãhội sau này Những nội dung giáo dục này được thực hiện thông qua các hoạt

Trang 12

trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của hoạt động giáo dục (nghĩahẹp) nói

Trang 13

trên sẽ được thực hiện thông qua hoạt động trải nghiệm Như vậy, HĐTN sẽthực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các HĐGDNGLL trước đây, hoạtđộng tập thể, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp… và thêm vào đó là những mụctiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới Giai đoạn giáo dục cơ bản kéodài từ lớp

1 đến lớp 9 Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình HĐTN tập trung vàoviệc hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơbản: tích cực tham gia, kiến thiết và tổ chức các hoạt động; biết cách sống tíchcực, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân; biết cách tổ chức cuộc sống vàbiết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi họcsinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số nănglực cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm Khihọc sinh được tự hoạt động, tự trải nghiệm khám phá các em sẽ tự chiếm lĩnhcác kỹ năng sống hết sức quan trọng trong học tập và trong cuộc sống của bảnthân học sinh HĐTN đối với học sinh THCS có nhiều thú vị nhưng cũng không ítphức tạp, đòi hỏi phải có sự khéo léo, kịp thời, đúng đắn, lôi cuốn các em hoạtđộng, nhằm phát huy khuynh hướng tự lập, sáng tạo, tinh thần tập thể, ý thức

tổ chức kỷ luật Vì vậy, có thể nói HĐTN giữ vi trí đặc biệt quan trọng trongquá trình rèn luyện nhân cách, hình thành phẩm chất, năng lực cho học sinh;HĐTN góp phần định hướng, điều chỉnh hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao.Xuất phát từ thực tế hiện nay, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinhcác trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai cũng đã được diễn ra kháphong phú và đa dạng dưới nhiều hình thức tổ chức khác nhau Đa số các nhàtrường đều thực hiện tổ chức trải nghiệm ngoài giờ học chính khóa, với việclên kế hoạch, lịch trình và nội dung hoạt động cụ thể Nhờ vậy, mỗi chuyếntrải nghiệm đều diễn ra hiệu quả, nhanh gọn Trước đây, để tổ chức trảinghiệm cho học sinh là một việc làm rất khó khăn đối với các nhà trường vì

Trang 14

đây, nhờ cách làm linh hoạt và mục đích trải nghiệm nên các nhà trường đã tổchức khá hiệu quả Các nhà trường kết hợp với phụ huynh tổ chức các chuyếntrải nghiệm gắn với đặc thù vùng miền, nhằm

Trang 15

đưa học sinh về với những giá trị thực tiễn ngay trên mảnh đất mà các emsống Nhờ đó, mỗi chuyến trải nghiệm đã mang lại kết quả thiết thực, bổ ích.Tuy nhiên việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS là công việc không dễthực hiện như thời gian tổ chức, chương trình học chính khóa của HS kín vềthời lượng, một số trường ở xa so với nơi trải nghiệm, kinh phí huy động thựchiện chưa nhiều,….

Bên cạnh đó, công tác quản lý tổ chức các hoạt động trải nghiệm vẫncòn là chủ đề khá mới mẻ ở Việt Nam, nhất là các vùng kinh tế chậm pháttriển, vùng dân tộc miền núi còn nhiều khó khăn Thực tế cho thấy trongnhững năm qua, giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục THCS nói riêng chủyếu quan tâm đến hoạt động dạy học, ít quan tâm đến hoạt động trảinghiệm của học sinh Hoạt động này chưa được đầu tư cả về trí tuệ, thời gian

và nguồn lực để tổ chức cho học sinh, vì vậy dẫn tới tình trạng học sinh họcgạo, giỏi lý thuyết, hạn chế về kĩ năng thực hành, kĩ năng sống, năng lực thíchứng chưa cao Đặc biệt là đối với huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai - một địaphương dân trí còn thấp, đời sống kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn, việcquản lý tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS còn nhiều hạn

chế, vì vậy tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” có ý nghĩa sâu sắc về mặt lý

luận và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt độnggiáo dục trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh LàoCai, tác giả luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệmcho học sinh Trung học cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong cácnhà trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Trang 16

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung

học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

4 Giả thuyết khoa học

Trang 17

Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS ở trường THCS có vai trò quantrọng đối với quá trình phát triển nhân cách học sinh Quản lý hoạt động trảinghiệm trong các nhà trường đã được cán bộ quản lý nhà trường quan tâmthực hiện, tuy nhiên còn những tồn tại và hạn chế, nếu nghiên cứu được cơ sở

lý luận và khảo sát được thực trạng về quản lý hoạt động trải nghiệm ở cáctrường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai sẽ đề xuất được biện pháp quản lýhoạt động trải nghiệm trong trường THCS phù hợp với điều kiện các trườngTHCS huyện Bảo Thắng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trongcác trường Trung học cơ sở ở huyện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ở trườngTrung học cơ sở;

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở cáctrường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai;

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trườngTrung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm ngoài giờhọc các môn văn hóa

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm được tiến hành tại

22 trường THCS của huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Việc tiến hành nghiên cứu đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2018đến tháng 8 năm 2019

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp,

so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề có liên quan trong các tàiliệu, văn bản, công trình khoa học, sách, giáo trình, phục vụ quá trình thực

Trang 18

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Trang 19

7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát các quá trình tổ chức hoạt động

trải nghiệm trong các nhà trường THCS nhằm thu nhập thông tin phục vụ quátrình nghiên cứu đề tài;

7.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục: Sử dụng bảng hỏi để khảo sát trên

CBQL, GV,và HS các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cainhằm thu thông tin về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS, quản

lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THCS huyện Bảo Thắng,tỉnh Lao Cai;

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một CBQL, GV và HS nhằm

thu thông tin phục vụ quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu;

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia là lãnh đạo,

chuyên viên phòng Giáo dục và những nhà QLGD, GV thu thông tin phục vụquá trình thực hiện đề tài nghiên cứu;

7.2.5 Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: sử dụng phương pháp quan sát

thực tế các đơn vị, trao đổi kinh nghiệm với Hiệu trưởng các trường THCS vềcách thức tổ chức, quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: Sử dụng các công thức thống kê toán

học trong khoa học giáo dục để xử lý kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường trung học

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

* Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường:

Những năm 80 - 90 của thế kỉ XX, Lý thuyết Kiến tạo ra đời và phát triển,các tác giả của Lý thuyết Kiến tạo quan niệm hoạt động học là quá trình ngườihọc tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính mình Người học tự xây dựngnhững cấu trúc trí tuệ riêng về nội dung học, lựa chọn những thông tin phùhợp, giải nghĩa thông tin trên cơ sở vốn kinh nghiệm (dựa trên tri thức đã có)

và nhu cầu hiện tại, bổ sung những thông tin mới để tìm ra ý nghĩa của tài liệumới Như vậy, hoạt động học là quá trình người học tự kiến tạo tri thức chochính mình chứ không phải giáo viên mang sẵn lời giải đến cho họ, ngoài ra, Lýthuyết Kiến tạo còn cho rằng: hoạt động học được hiểu không phải là hoạtđộng nhận thức cá nhân thuần túy mà là hoạt động cá nhân trong sự tươngtác, giao lưu với các cá nhân khác, chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh cụ thể Từquan niệm trên về hoạt động học, lý thuyết Kiến tạo quan niệm hoạt động dạy

là hoạt động của giáo viên nhằm tổ chức và hướng dẫn hoạt động học ngườihọc

Trong lý thuyết học từ trải nghiệm, David A Kolb đã chỉ ra rằng “Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm những khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [33] Lý thuyết “Học từ trải nghiệm” là cách tiếp cận về phương pháp học đối với các

lĩnh vực nhận thức Nếu như mục đích của việc dạy học chủ yếu là hình thành

Trang 21

và phát triển hệ thống tri thức khoa học, năng lực và hành động khoa học chomỗi cá nhân thì mục đích hoạt động giáo dục là hình thành và phát triểnnhững phẩm

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

chất tư tưởng, ý chí, tình cảm, sự đam mê, các giá trị, kĩ năng sống và nhữngnăng lực chung khác cần có ở con người trong xã hội hiện đại Để phát triển sựhiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học;nhưng để phát triển và hình thành phẩm chất thì người học phải được trảinghiệm Như vậy, trong lý thuyết của Kolb, trải nghiệm sẽ làm cho việc học trởnên hiệu quả bởi trải nghiệm ở đây là sự trải nghiệm có định hướng, có dẫndắt chứ không phải sự trải nghiệm tự do, thiếu định hướng Theo Carl Rges chỉ

có cách học tập dựa trên sự khám phá bản thân hoặc tự lĩnh hội thì mới giúpcon người thay đổi hành vi của chính mình Bản chất của nó chính là trảinghiệm

Richard Ponzio và Sally Stanly thì cho rằng giáo dục trải nghiệm khôngđơn thuần là phải thực hiện một hoạt động từ đó rút ra những kết luận và vậndụng vào những tình huống khác nhau Mà thông qua việc kết hợp nhiều cảmgiác trong quá trình chia sẻ kinh nghiệm tất cả người học đều được mở rộnghiểu biết của mình

Như vậy trên thế giới quan niệm về hoạt động trải nghiệm đã đượcnhắc đến từ lâu Mặc dù có nhiều quan điểm nhưng đều đề cập đến cách họcthông qua hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu và kết hợp giữa líthuyết và thực hành trong thực tế

* Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm trong nhà trường:

Năm 1984, trên cơ sở những nghiên cứu của Dewey, Lewin, Piaget, LevVygotsky và các nhà nghiên cứu khác về kinh nghiệm và học tập dựa vào kinhnghiệm, David Kolb (sinh năm 1939), nhà lý luận giáo dục Hoa Kỳ, đã nghiên

cứu và cho xuất bản một công trình về học tập dựa vào trải nghiệm: Trải nghiệm học tập: Kinh nghiệm là nguồn học tập và phát triển (Study experience: Experience is the source of Learning and Development)[33].

David Kolb đã chính thức giới thiệu lý thuyết học tập dựa vào trải nghiệm,cung cấp một mô hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng dụng trong trường

Trang 23

học, tổ chức kinh tế và hầu như bất cứ nơi nào con người được tập hợp vớinhau Ông đã liệt kê các đặc điểm của học tập dựa vào trải nghiệm và xác

định các giai đoạn trong học

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

tập dựa vào trải nghiệm Đối với Kolb, “Học tập là quá trình mà trong đó kiếnthức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” [32] Các kinhnghiệm học tập liên quan đến việc áp dụng các thông tin nhận được từ giáodục đến kinh nghiệm của người học Các HS không tiếp thu kiến thức của mìnhchỉ từ các GV, mà thay vào đó, người học thông qua quá trình trải nghiệm dựatrên các kinh nghiệm hiện có của bản thân để thu nhận thông tin mới trongmôi trường học tập thực tiễn và kiểm tra nó lại bằng kinh nghiệm của mình

Bài báo “Các vấn đề về quản lý và quản trị ở các trường trung học HyLạp: Tự đánh giá vai trò của giáo viên chủ nhiệm” (Management andAdministration Issues in Greek Secondary Schools: Self-Evaluation of the HeadTeacher Role” (2014) của nhóm tác giả Argyrios Argyriou, George Iordanidis[31] Nghiên cứu này điều tra các hiệu trưởng trường quan trọng gắn liền vớimột số hoạt động liên quan đến việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của họ,trong đó có triển khai hoạt động trải nghiệm Ghi chép này nhằm mục đíchkiểm tra tiềm năng của các hiệu trưởng trường này để thực hiện vai trò vàcông việc của họ trong hệ thống giáo dục Hy Lạp rất quan liêu và phân cấp.Những hoạt động này bao gồm (a) thiết lập và hiện thực hóa tầm nhìn và sứmệnh chung của đơn vị trường học cũng như nhận dạng và hình thành văn hóacủa nó, (b) giảng dạy và dạy kèm học sinh, (c) quản lý và phát triển nhân viêngiáo dục, (d ) tiến hành các công việc hành chính và quản lý tài nguyên, và (e)quan hệ tốt với phụ huynh, các thực thể của môi trường bên ngoài của đơn vịtrường học và cộng đồng địa phương Nghiên cứu cho thấy các hiệu trưởngxem xét các hoạt động liên quan đến vai trò quan liêu / dẫn điện của họ cũngnhư hành vi hàng đầu của họ với tỷ lệ quan trọng chiếm rất cao (hơn 70,0%).Tuy nhiên, theo họ, các nhiệm vụ liên quan trong các vấn đề hành chính thểhiện ở mức tối thiểu quan trọng nhất để vai trò của họ được thực hiện mộtcách hiệu quả Bằng phương thức đa dạng hóa có ý nghĩa thống kê đã đượcquan sát thấy trong các hoạt động nhất định liên quan đến việc thực hiện hiệu

Trang 25

quả nhiệm vụ liên quan đến giới tính, kinh nghiệm ở vị trí lãnh đạo và quy môcủa đơn vị trường học.

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

đó việc thu nhập nghiên cứu bao gồm 20% các trường, tương ứng vị trí vữngchắc trong bảng xếp hạng dựa trên nghiên cứu được công bố - và các trườngđại học phụ thuộc phần lớn về thu nhập từ giảng dạy ở những trường có vị tríthị trường yếu hơn Nói rộng ra, nhóm sau đã đáp ứng với áp lực thị trườngbằng cách tập trung hóa các dịch vụ, chuẩn hóa các thủ tục, và tăng cườngkiểm soát quản lý đối với các quá trình giảng dạy Nghiên cứu chuyên sâu ở cáctrường đại học có xu hướng làm việc trong các nền văn hóa hiện có để đápứng với sinh viên có nhu cầu Thay đổi tổ chức ở đây thường có hình thức tạo

ra chức năng mạch lạc hơn các nhóm dịch vụ sinh viên, thay vì tổ chức lại toàndiện Nghiên cứu chỉ ra rằng những phản ứng khác nhau đối với một môitrường giáo dục thay đổi chỉ ra việc tạo ra sự khác biệt từ chính sách chươngtrình giáo dục với 2 nfh phái: (i) Các trường đại học giảng dạy tiếng Anh, mộtngười quản lý mạnh mẽ với sinh viên là người định hướng khách hàng, và (ii)một nhóm trường nhỏ hơn với nền văn hóa ít tập trung hơn, theo cách quản lýtruyền thống Kết quả chỉ ra đối với nhóm khác biệt thứ nhất cho thấy hiệuquả chương trình giáo dục thay đổi chất lượng sinh viên

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Trang 27

* Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường:

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Bài viết của Đinh Thị Kim Thoa, ĐHGD – ĐHQGHN: “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo góc nhìn từ lí thuyết và học từ trải nghiệm” có đề cập đến sự khác biệt giữa học đi đôi với hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm Trong đó, “học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [25, tr 49]

Trong tài liệu tập huấn mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015,

“Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong trường trunghọc” [25], đã tập hợp đầy đủ và hệ thống những nghiên cứu của các nhà giáodục đầu ngành về hoạt động trải nghiệm sáng tạo như: Nguyễn Thúy Hồng,Đinh Thị Kim Thoa, Ngô Thị Thu Dung, Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Thu Anh Tàiliệu đề cập những vấn đề chung của hoạt động trải nghiệm như khái niệm, đặcđiểm; xác định mục tiêu, yêu cầu, xây dựng nội dung và cách thức tổ chức hoạtđộng trải nghiệm trong trường phổ thông; đánh giá hoạt động trải nghiệm vớiphương pháp và công cụ cụ thể

* Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm trong nhà trường

Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang” [28] của tác giả Nguyễn Đức Toàn (2015)

đã đánh giá các nội dung như quản lý về chương trình và kế hoạch thực hiện,quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch, quản lý cơ sở vật chất và các điều kiệnkhác; quản lý việc phối hợp thực hiện các lực lượng giáo dục; quản lý việc kiểmtra đánh giá kết quả Từ đó đưa ra các nhóm giải pháp nhằm quản lý có hiệuquả hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3,tỉnh Bắc Giang

Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học y dược - Đại học Thái Nguyên” [1] của tác giả Nguyễn Thị Lan

Anh (2016) đã đánh giá thực trạng hoạt động trải nghiệm thực tế địa phươngcủa sinh viên trường Đại học Y dược; đánh giá công tác quản lý của Hiệu

Trang 29

trưởng trường Đại học Y dược về hoạt động trải nghiệm thực tế địa phươngcủa sinh viên trong trường.

Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề giáo dục ở

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” [21] của tác giả Nguyễn Thị Minh

Nguyệt (2017), nội dung phân tích mà tác giả đã đề cập đó là: Quản lý mụctiêu, nội dung, chương trình; quản lý hình thức; quản lý các điều kiện, phươngtiện; huy động các nguồn lực; quản lý hoạt động của giáo viên và hoạt độngcủa học sinh theo kế hoạch; kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trảinghiệm sáng tạo theo chủ đề giáo dục ở trường THPT Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên, từ đó đưa ra biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theochủ đề giáo dục ở trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Đã có khá nhiều công trình của các tác giả nghiên cứu đến các hoạt động

trải nghiệm và trải nghiệm sáng tạo cho học sinh nên vấn đề về “họat động trải nghiệm” không còn là vấn đề quá mới Tuy nhiên những nghiên cứu mới

chỉ dừng ở dạng một vài chuyên đề, tham luận…tại một vài hội nghị, tập huấn,các nghiên cứu trên thường gắn với địa bàn cụ thể, phù hợp với chương trìnhgiáo dục phổ thông mới hiện nay Với những đặc thù cơ bản về địa lý, văn hóa,

về đội ngũ giáo viên và học sinh của các trường trên địa bàn các huyện củatỉnh Lào Cai, và đặc biệt là những đặc thù về công tác quản lý hoạt động trải

nghiệm của học sinh THCS đã thôi thúc tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” Tác giả mong muốn thông qua đề tài này góp phần làm sáng tỏ cơ sở

lý luận về hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS, phản ánh thực trạng, ưuđiểm, hạn chế và biện pháp để giúp các trường THCS trên địa bàn nâng caochất lượng giáo dục cho huyện nói riêng và chất lượng giáo dục toàn tỉnh nóichung

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Có nhiều quan điểm về quản lý, có thể kể đến một số cách hiểu về quản

lý như sau:

Trang 31

K.Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mực nhất định của sự quản lý” [19].

Quản lý là sự xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:

- Khi nói đến quản lý, K.Marx ví hoạt động này như là công việc của

người nhạc trưởng, ông viết: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [19].

Theo từ điển Giáo dục học, quản lý là hoạt động tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung

là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [22]

- Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều chỉnh các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với qui luật, đạt tớimục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý

- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý đểtạo ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đíchnhất

định

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xétcho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá

trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình

“Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.

Trang 33

“Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa có tính chất chủ quan, vừa có tính chất pháp luật nhà nước, vừa có tính chất xã hội rộng rãi…chúng là những mặt đối

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

lập trong một thể thống nhất” [16]

Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng ta có thể hiểu: Quản lý lànhững tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quiluật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềmnăng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

Quản lý có hai chức năng cơ bản: duy trì và phát triển Để đảm bảođược hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể

là lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện kế hoạch; Chỉ đạo điều hành thực hiện kếhoạch; Kiểm tra, đánh giá

1.2.2 Hoạt động trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

* Trải nghiệm:

Bàn về trải nghiệm có một số cách tiếp cận về trải nghiệm như sau:

Trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động củacon người ở mọi khía cạnh, như một thể thống nhất giữa kiến thức, tình cảm,

kỹ năng, và ý chí Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa

Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận đúc kết từ sự thốngnhất của hoạt động tình cảm và nhận thức

Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và cócảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài củacác đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ýthức (những quan niệm, những kỷ niệm, xúc động…) [13]

Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là năng lực của cá nhân, chẳng hạn Platon K.K nhận định “trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen” [dẫn theo, 14]

Trang 35

Cách tiếp cận của tâm lý học giáo dục, A N Leontiev đã giải quyết được

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

vấn đề trải nghiệm của nhân loại, đó là: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức” [dẫn theo, 14] Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở

thành đối tượng nghiên

cứu

Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một số ý nghĩa sau:Trải nghiệm trong giáo dục, đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹnăng có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy

Trải nghiệm là quá trình học sinh lĩnh hội được những kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm qua hoạt động giao tiếp với nhau, với người lớn, hay quanhững tài liệu tham khảo, không được giáo viên giảng dạy trực tiếp trong nhàtrường hoặc thông qua hoạt động thực tiễn

Trải nghiệm (thông qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong nhữngphương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiếtlập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể

Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáoviên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình

Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó.

Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến

thức có được dựa trên trải nghiệm Một người trải nghiệm nhiều ở mộtlĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực đó Khái

niệm “trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy

trình làm ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, làkiến thức dùng để đào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong

sách vở Nhận thức luận có bản chất là “trải nghiệm”.

Trang 37

Từ “trải nghiệm” có thể liên quan đến cả các sự kiện được cảm nhận

trực tiếp cũng như sự khôn ngoan có được khi phản ảnh lại các sự kiện Một

số nhà nghiên cứu cho rằng bản chất trải nghiệm của con người có sự thay đổi

về chất

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại [16]

Theo Đinh Thị Kim Thoa, Trường Đại học Giáo dục (ĐHQG Hà Nội) chorằng: “Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướngdẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào cáchoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tưcách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chấtnhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình” [25]

Dựa trên các khái niệm đã có, tác giả luận văn hiểu “trải nghiệm là hoạt động giáo dục theo sự dẫn dắt của nhà giáo dục, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, khả năng bản thân và những phẩm chất, nhân cách nhằm phát huy tiềm năng, giá trị sáng tạo của bản thân mình”.

* Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

HĐTN là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với hoạt độngdạy học trong nhà trường HĐTN là một bộ phận của quá trình giáo dục, được

tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung,

hỗ trợ cho hoạt động dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, những việclàm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTN là các HĐGD có mục đích, có

tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nângcao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tựlập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh

Thông qua việc tham gia vào các HĐTN, học sinh được phát huy vai tròchủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Các emđược chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết

kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợpvới đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân Các em được trải nghiệm,được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạtđộng, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giákết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,…

Trang 39

HĐTN hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin –

ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

lực cần thiết HĐTN về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinhthần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cátính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể

HĐTN có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiếnthức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáodục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáodục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục antoàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dụcphòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội

Nội dung giáo dục của HĐTN thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế,đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng nhữnghiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi.HĐTN có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theo lớp,theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường

Như vậy, chúng tôi cho rằng: Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS là hoạt động giáo dục theo sự dẫn dắt của nhà giáo dục, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, khả năng bản thân của học sinh THCS và những phẩm chất, nhân cách nhằm phát huy tiềm năng, giá trị sáng tạo của học sinh THCS.

1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đãđược quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằmđạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chứcphối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạtđược mục tiêu đề ra

K.Marx đã viết: Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào đượcthực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mực nhất định của

sự quản lý

Ngày đăng: 21/02/2020, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lan Anh (2016), Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học y dược - Đại học Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địaphương của sinh viên trường Đại học y dược - Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh
Năm: 2016
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Chương trình tổng thể GDPT sau 2018 (ngày 28/7/2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tổng thể GDPT sau 2018
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động TNST trong trường học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổchức các hoạt động TNST trong trường học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,XI, XII của Đảng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X,XI, XII của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Kỷ yếu hội thảo Tổ chức Hoạt động trải nghiệm sáng tạo sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình trường phổ thông gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương Khác
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
8. Bùi Ngọc Diệp (2010), Hình thức tổ chức các Hoạt động trải nghiệm sáng tạo sáng tạo trong nhà trường phổ thông Khác
9. Đảng cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Khác
10. Đảng cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 29 - NQ/TW về Đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và đào tạo Khác
11. Đảng cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Khác
12. Trần Ngọc Giao, Đặng Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Mai Phương (2014), Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: vấn đề dạy học và tổ chức dạy học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w