1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát mức độ NHẠY của một số CHỦNG nấm CANDIDA ở âm đạo PHỤ nữ TUỔI SINH đẻ với THUỐC KHÁNG nấm tại BỆNH VIỆN PHONG DA LIỄU TW QUY hòa năm 2016

10 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 224,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Nhiễm nấm Candida âm đạo thường gặp ở phụ nữ tuổi sinh đẻ hơn các giai đoạn khác của cuộc đời và có thể gây nhiều biến chứng. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát mức độ nhạy của một số chủng nấm candida ở âm đạo phụ nữ tuổi sinh đẻ với thuốc kháng nấm tại Bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quy Hòa

Trang 1

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ NHẠY CỦA MỘT SỐ CHỦNG NẤM CANDIDA

Ở ÂM ĐẠO PHỤ NỮ TUỔI SINH ĐẺ VỚI THUỐC KHÁNG NẤM TẠI

BỆNH VIỆN PHONG-DA LIỄU TW QUY HÒA NĂM 2016

Nguyễn Thị Bình1, Hồ Văn Hoàng2, Vũ Tuấn Anh3

1,3

Bệnh viện Phong Da liễu Trung Ương Quy Hòa, 2 Viện SR-KST-CT Quy Nhơn.

binhxetnghiem@gmail.com TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Nhiễm nấm Candida âm đạo thường gặp ở phụ nữ tuổi sinh đẻ hơn

các giai đoạn khác của cuộc đời và có thể gây nhiều biến chứng

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát mức độ nhạy của một số chủng nấm candida ở âm

đạo phụ nữ tuổi sinh đẻ với thuốc kháng nấm tại Bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quy Hòa

Đối tượng-Phương pháp nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang và phòng thí nghiệm, trong thời gian từ 01/03/2016- 30/09/2016, 1021 phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ đến khám có

366 phụ nữ xét nghiệm nấm Candida spp dương tính

Kết quả nghiên cứu: Phân lập 366 mẫu Candida spp thấy: 198 C.albicans

(54,1%), 101 C.glabrata (27,6%), 40 C.tropicalis (10,9%), 27 C.krusei (7,4%) Mức độ nhạy cảm của các chủng Candida spp với kháng sinh chống nấm: Nhạy cảm với Nystatin,

Econazole, Clotrimazol, Ketoconazole, Fluconazole và Itraconazole là (95,6%; 96,7%; 88,3%; 63,7%; 42,3% và 23,5%)

Kết luận: Mức độ nhạy cảm của một số chủng nấm Candia âm đạo đối với thuốc

kháng nấm thấp nên cần thử nghiệm kháng sinh đồ

Từ khóa: Candida albicans, Candida non albicans, nhiễm nấm Candida âm đạo

STUDY ON SUSCEPTIBILITY TO ANTIFUNGAL-DRUGS OF

CANDIDA.SPP VAGINITIS IN WOMEN IN REPRODUCTIVE AGE

IN QUYHOA NATIONNAL LEPROSY- DERMATOLOGY HOSPITAL

Nguyen Thi Binh1, Ho Van Hoang2, 3Vu Tuan Anh

1,3

Quyhoa Nationnal Leprosy- Dermatology Hospital, 2 Institute of Malariology,

Parasitology and Entomology Quy Nhon

binhxetnghiem@gmail.com

SUMMARY

Introduction: Candida vaginitisis common when a woman is reproductive age at any other times of her life and able to cause many complication

Objective: Study on susceptibility to antifungal-drugs of Candida.spp vaginitis in

women in reproductive age in Quyhoa Nationnal Leprosy- Dermatology Hospital

Materials and method: A cross-sectional and laboratory study, from March 1st, 2016 to September 30th, 2016, 1021 women in reproductive age, 366 women of 1021 are tested

Candida spp positive

Result: A total of 366 Candida specimens isolates were obtained: 198 C.albicans

(54.1%), 101 C.glabrata (27.6%), 40 C.tropicalis (10.9%), 27 C.krusei (7.4%).

Susceptibility to antifungal-drugs of candida.spp: susceptibility to Nystatin, Econazole,

Clotrimazol, Ketoconazole, Fluconazole and Itraconazole was observed (95.6%; 96.7%; 88.3%; 63.7%; 42.3% and 23.5%)

Conclusion: Susceptibility to antifungal-drugs of Candida.spp vaginitis was low

because ofantimicrobial susceptibility testing

Trang 2

Key word: Candida albicans, Candida non albicans, infection Candida vaginitis

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm nấm Candida âm đạo là một một trong những bệnh nhiễm trùng thường gặp

nhất ở sinh dục phụ nữ [14] Có khoảng 75% phụ nữ trên thế giới trải qua ít nhất một lần viêm âm đạo do vi nấm và 5-8% trong số này viêm âm đạo tái phát bị ít nhất 4 lần trong

một năm, có khoảng 20-50% phụ nữ có nấm Candida ở âm đạo mà không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào [8] Chủng nấm gây bệnh chủ yếu là Candida albicans chiếm 85-90% Các chủng nấm khác ít gặp hơn như: C.glabrata, C.krusei và C.tropcalis [13] Nếu bệnh

tái phát nhiều lần, không điều trị đúng và kịp thời bệnh sẽ tiến triển nặng và có thể gây nhiều biến chứng như: viêm tử cung, ống dẫn trứng, viêm buồng trứng, có thể dẫn đến vô

sinh [3], [10] Hơn nữa có khoảng trên 200 loài Candida, mỗi loài có độc lực khác nhau

nên khả năng gây bệnh và độ nhạy cảm thuốc kháng nấm là khác nhau [16] Vì vậy, cần thiết xác định độ nhạy cảm của từng loài nấm thông qua kháng nấm đồ, giúp các thầy thuốc lâm sàng tư vấn bệnh nhân về lựa chọn thuốc kháng nấm một cách thích hợp, làm giảm các biến chứng, đặc biệt là vô sinh và góp phần trong công tác phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục Do đó mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát mức độ nhạy của

một số chủng nấm Candida spp ở âm đạo phụ nữ tuổi sinh đẻ với thuốc kháng nấm

II.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm: Bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quy Hòa

2.1.2 Thời gian: Từ tháng 01/03/2016 đến 30/09/2016

2.2.Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân nữ ở độ tuổi sinh đẻ đến khám phụ khoa và các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại khoa khám bệnh Bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quy Hòa Đồng thời có chỉ định xét nghiệm trực tiếp tìm nấm dương tính, nuôi cấy, phân loại nấm và làm kháng sinh đồ nấm bằng phương pháp khoanh giấy kháng sinh khuyếch tán

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang và phòng thí nghiệm

2.3.1 Nghiên cứu mô tả: Khảo sát mức độ nhạy của một số chủng nấm candida.spp ở

âm đạo phụ nữ tuổi sinh đẻ với thuốc kháng nấm tại Bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quy Hòa từ 01/03/2016-30/09/2016 có 1021 bệnh nhân Tất cả các bệnh nhân này đều

được hỏi bệnh, khám lâm sàng và xét nghiệm soi tươi tìm nấm Candida âm đạo Chúng tôi

đã chọn được 366 bệnh nhân có xét nghiệm tìm nấm dương tính và phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu phòng xét nghiệm

(Theo quy trình Bộ Y Tế) [2]

Sử dụng kỹ thuật xét nghiệm soi trực tiếp với dung dịch nước muối sinh lý NaCl 9‰ chẩn đoán nấm men Sau đó nuôi cấy trong môi trường đặc hiệu để phân lập nấm men Nuôi cấy trên môi trường Sabouraud agar Chloramphenicol ủ ở nhiệt độ 37°C, thời gian sau

24 - 48h chuyển qua môi trường huyết thanh thỏ ủ 37°C trong 3 giờ để phân biệt Candida

albicans và Candida non albicans dựa vào khả năng sinh ống mầm Lấy khuẩn lạc cấy ria

lên đĩa thạch Chrom agar Candida và ủ 37 °C sau 24 - 48h: C albicans: bề mặt màu xanh

lá cây; C glabrata: màu hồng, ở giữa phẳng, xung quanh có viền hồng tím hoặc tím hoa cà; C tropicalis: xanh tím, có viền đỏ tím xung quanh khuẩn lạc hoặc màu xanh nước biển;C.krusei: màu hồng và làm kháng sinh đồ nấm bằng phương pháp khoanh giấy kháng

sinh khuyếch tán

2.4.Phương pháp xử lý số liệu: Nhập số và xử lý số liệu theo chương trình SPSS 16.0

Trang 3

2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu được xét duyệt bởi Hội đồng Y đức Bệnh viện Phong Da liễu Trung Ưng Quy hòa, Tư vấn cho bệnh nhân lấy dịch tiết âm đạo chỉ để phục vụ cho việc chẩn đoán định hướng điều trị và có lợi cho bệnh nhân, tuyệt đối giữ bí mật tất cả những thông tin về bệnh nhân bằng cách đánh mã số cho từng bệnh nhân III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Xác định một số chủng nấm Candida spp âm đạo

366 mẫu bệnh phẩm của nhóm bệnh nhân được nuôi cấy, phân lập và thực hiện

kỹ thuật kháng nấm đồ, chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 3.1 Phân bố một số chủng nấm Candida spp âm đạo

Nhận xét:

Chủng nấm C.albicans gặp nhiều nhất chiếm 54,1%, C.glabrata đứng thứ 2 chiếm 27,6%, đứng thứ 3 là C.tropicalis chiếm 10,9%, thấp nhất C krusei chiếm 7,4%

3.2.Đánh giá mức độ nhạy của một số chủng nấm đối với thuốc kháng nấm

3.2.1 Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của Candida spp âm đạo với một số kháng sinh

chống nấm

Bảng 3.2 Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của các chủng nấm Candida spp âm đạo với một số

kháng sinh chống nấm (n=366)

lệ(%)

Số mẫu Tỷ lệ(%)

P 2 =787,57, p<0,001

Nhận xét:

Chúng tôi nghiên cứu 366 mẫu và phân loại được 4 chủng nấm khác nhau nhưng đều nhạy với Econazone, Nystatin và Clotrimazol lần lượtchiếm tỷ lệ rất cao (96,7%, 95,6% và 88,3%) Các chủng nấm ít nhạy cảm với nhóm azole là Itraconazone, Fluconazole, Ketoconazole (23,5%, 42,3%, 63,7%)

3.2.2.Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của C albicans âm đạo với một số kháng sinh chống

nấm

Bảng 3.3 Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của C albicans âm đạo với một số kháng sinh chống

nấm (n=198 )

mẫu

Tỷ lệ(%)

Trang 4

Nystatin 194 98,0 4 2,0

p 2 =439,17, p<0,001 Nhận xét:

Chủng C.albicans nhạy với Nystatin (98,0%), Econazone (98,0%) Clotrimazol (90,9%)

Ít nhạy với Itraconazone (27,8%), Fluconazole (44,4%), Ketoconazole (69,2%)

3.2.3.Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của C glabrata âm đạo với một số kháng sinh chống

nấmBảng 3.4.Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của C glabrata âm đạo với một số kháng sinh

chống nấm (n=103 )

p 2 =242,36, p<0,001

3.2.4.Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của C tropicalis âm đạo với một số kháng sinh chống

nấm

Bảng 3.5 Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của C tropicalis âm đạo với một số kháng

sinh chống nấm (n= 40)

Thuốc

p 2 =93,41, p<0,001

Nhận xét:

Chủng nấm C.tropicalis rất nhạy cảm với Nystatin và Econazone với tỷ lệ rất cao

(100%, 92,5%) Trong khi đó đề kháng với Fluconazole và Itraconazone (72,5%, 67,5%)

Trang 5

3.2.5.Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của C krusei âm đạo với một số kháng sinh chống nấm

Bảng 3.6 Tỷ lệ nhạy (S), kháng(R) của C krusei âm đạo với một số kháng sinh chống

nấm (n=27 )

Thuốc

p 2 =54,97, p<0,001

IV.BÀN LUẬN

4.1 Xác định chủng nấm Candida spp âm đạo

Qua nuôi cấy và định loại tất cả 366 bệnh nhân NNCAĐ Chúng tôi thu được kết quả như

sau: chủng nấm C.albicans gặp nhiều nhất (54,1%), sau đó đến chủng C.glabrata (27,6%), tiếp theo là C.tropicalis ít hơn ( 10,9%), ít nhất là C.krusei (7,4%) (bảng 3.2) Chúng tôi nhận thấy các

số liệu nghiên cứu một số tác giả trong và ngoài nước tuy tỷ lệ cao thấp khác nhau do tùy thuộc từng tác giả và địa dư nghiên cứu Nhưng nổi bật nhất mà chúng ta dễ dàng nhận

thấy là trong viêm âm đạo do Candida thì tỷ lệ C.albicans là cao nhất Theo Trần Cẩm

Vân (2012), Bệnh viện Phong Da liễu tỉnh Sơn La (2013) nghiên cứu về chủng nấm

Candida âm đạo tại Việt Nam cho thấy C.albicans là cao nhất ( dao động 48,6-79%), tiếp

theo C.glabrata ( dao động 11,4-21,6%), C.tropicalis (dao động 8,1-16,2%), C.krusei 8,1% [1], [6] Theo các tác giả nước ngoài cũng thông báo kết quả nghiên cứu tương tự về tỷ lệ nhiễm nấm C

albicans cao nhất giống như kết quả nghiên cứu của chúng tôi Kết quả nghiên cứu của chúng tôi

phù hợp với các tác giả trong và ngoài nước về chủng loại nấm thường gặp

4.2 Đánh giá mức độ nhạy cảm của một số chủng nấm đối với thuốc kháng nấm

4.2.1 Tỷ lệ nhạy cảm (S) của Candida spp âm đạo với một số kháng sinh chống nấm

Qua nghiên cứu 366 bệnh nhân NNCAĐ, chúng tôi thấy tỷ lệ nhạy cảm của các chủng nấm đối với một số kháng sinh chống nấm như sau: Tỷ lệ nhạy cảm cao với ECO 96,5%, NYS 95,6%, tỷ lệ nhạy cảm thấp hơn KET 63,7%, CTR 88,3%, FLU 42,3% Chiếm tỷ lệ thấp nhất là ITR 23,5% kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với Trần Cẩm Vân NYS 100% [6] và Richter ECO 98,5%, NYS 90% [15] nhận thấy: Hầu hết các chủng

Candida spp đều nhạy cảm với ECO và NYS Tuy nhiên, cũng có báo cáo ở Pakistan của

Khan (2010) và cộng sự cho biết chủng Candida spp nhạy cảm với NYS chiếm tỷ lệ thấp

63,5% [12] Tác giả cho rằng điều này thường xảy ra ở các nước kém hoặc đang phát triển bởi vì NYS rẻ tiền, dễ mua và sử dụng tràn lan thiếu kiểm soát trong nhiều thập kỷ qua Tuy nhiên, điều này không thường xảy ra ở Việt Nam Theo chúng tôi, có lẽ thời kỳ ra đời của nhóm thuốc chống nấm mới (nhóm azole ra đời năm 1990-2000) cũng là lúc Việt Nam

mở của cho sự phát triển kinh tế, xã hội nên nhóm thuốc này có cơ hội du nhập nhanh chóng Từ đó, tạo nên trào lưu dùng thuốc kháng nấm nhóm azole để điều trị vi nấm gây bệnh nói chung và nấm âm đạo nói riêng như một thuốc đầu tay thay vì dùng NYS Cũng chính điều này đã góp phần tạo nên tình trạng NNCAĐ tái phát kèm theo hiện tượng kháng thuốc xảy ra

Trang 6

4.2.3 Tỷ lệ nhạy cảm(S) của C.albicans âm đạo với một số kháng sinh chống nấm Kết quả nghiên cứu của chúng tôi loài C.albicans rất nhạy cảm chiếm tỷ lệ cao với ECO

98%, NYS 98%, tỷ lệ nhạy cảm thấp hơn KET 69,2%, CTR 90,9%, FLU 44,4% Chiếm tỷ

lệ thấp nhất là ITR 27,8% Các thuốc kháng nấm ECO và NYS vẫn còn ức chế gần hoàn

toàn được C.albicans

Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với Trần Cẩm Vân NYS 100%[6] và

Richter Eco 99%, NYS 99,5% [15] nhận thấy: Hầu hết các loài C.albicans đều nhạy cảm

với ECO và NYS Từ khi ra đời của nhóm thuốc chống nấm mới (nhóm azole ra đời năm 1990-2000) cho đến nay thì NYS ít được sử dụng, Tuy rằng ECO thuộc nhóm azole nhưng

cũng được ít sử trong điều trị nấm vì vậy loài C.albicans vẫn còn rất nhạy cảm với các

kháng nấm ECO và NYS Đây là một gợi ý hữu ích cho các nhà lâm sàng khi điều trị NNCAĐ

Kết quả của chúng tôi đối với nhóm azole (KET, CTR, FLU,ITR) loài C.albicans tỏ ra ít

nhạy cảm, cao nhất chỉ đạt 90,9% và thấp nhất là 27,8% Kết quả nghiên cứu của Trần Cẩm

Vân tỷ lệ nhạy cảm của C.albicans với CTR 33,3%, FLU 11,1%, KET 55,6%26 Kết quả nghiên cứu của Richter tỷ lệ nhạy cảm của C.albicans với ITR 37,4% [15] Các số liệu này

cũng tương tự như số liệu trong nghiên cứu chúng tôi nhóm azole (KET, CTR, FLU,ITR)

cho thấy loài C.albicans tỏ ra ít nhạy cảm Phát hiện này phù hợp với các báo cáo gần đây

về hiện tượng kháng nhóm azole trong các loài Candida nói chung Như vậy, chủng

C.albicans đang có xu hướng giảm nhạy cảm với một số kháng sinh chống nấm thuộc nhóm

azole

Kết nghiên cứu chúng tôi đối với KET mặc dù tỷ lệ nhạy cảm còn cao trong nhóm azole

là 69,2%, nhưng hiện nay Bộ Y Tế có khuyến cáo không nên điều trị vì độc tính rất cao

Vì vậy gần đây, hiếm khi người ta sử dụng KET để điều trị nhiễm nấm

4.2.4 Tỷ lệ nhạy cảm(S) của C glabrata âm đạo với một số kháng sinh chống nấm Kết quả nghiên cứu của chúng tôi loài C.glabrata rất nhạy cảm chiếm tỷ lệ cao với ECO

100%, NYS 90,1%, CTR 93,1%, tỷ lệ nhạy cảm thấp hơn KET 54,5%, FLU 45,5%, chiếm

tỷ lệ thấp nhất là ITR 15,8% Kết quả nghiên cứu của Trần Cẩm Vân tỷ lệ nhạy cảm của

C.glabrata với NYS 75%, CTR 87,5%, FLU 37,5%, KET 50% [6] Kết quả nghiên cứu

của Richter tỷ lệ nhạy cảm của C.glabrata với NYS 98,2%, ECO 100%, CTR 94,6%, FLU

33,0%, KET 48%, ITR 6,3%65 Kết quả chúng tôi phù hợp với các tác Trần Cẩm Vân,

Richter và Akortha thấy các thuốc NYS, ECO, CTR nhạy cảm cao với C.glabrata vì từ khi

ra đời của nhóm thuốc chống nấm mới (nhóm azole ra đời năm 1990-2000) cho đến nay thì NYS ít được sử dụng, Tuy rằng ECO, CTR thuộc nhóm azole nhưng cũng được ít sử trong

điều trị nấm vì vậy loài C.glabrata vẫn còn rất nhạy cảm với các kháng nấm ECO, CTR

và NYS Còn các thuốc FLU, KET, ITR thường xuyên được sử dụng, sử dụng nhiều và kéo dài hoặc trong thời gian rất ngắn nên giảm nhạy cảm của thuốc đối với loài

C.glabrata.Và một lần nữa lại nhấn mạnh với các nhà lâm sàng về tác dụng điều trị

NNCAĐ nên dùng ECO và NYS

4.2.5 Tỷ lệ nhạy cảm(S) của C.tropicalis âm đạo với một số kháng sinh chống nấm Kết quả nghiên cứu của chúng tôi loài C.tropicalis rất nhạy cảm chiếm tỷ lệ cao với ECO

92,5%, NYS 100%, tỷ lệ nhạy cảm thấp hơn CTR 85% KET 80%, ITR 32,5%, Chiếm tỷ lệ thấp nhất là FLU 27,5% Kết quả nghiên cứu của Trần Cẩm Vân tỷ lệ nhạy cảm của

C.tropicalis với NYS 100%, CTR 66,7%, FLU50%, KET 83,3% [6] Kết quả nghiên cứu

của Richter tỷ lệ nhạy cảm của C.tropicalis với NYS 100%, ECO 100%, CTR 75%, FLU

37,5%, KET 75%, ITR 37,5% [15] Kết quả chúng tôi phù hợp với các tác Trần Cẩm Vân

Trang 7

và Richter thấy các thuốc NYS, ECO, CTR nhạy cảm cao với C.glabrata Còn các thuốc FLU, ITR ít nhạy cảm của thuốc đối với loài C.glabrata

4.2.6 Tỷ lệ nhạy cảm(S) của C.krusei âm đạo với một số kháng sinh chống nấm

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi loài C.krusei rất nhạy cảm chiếm tỷ lệ cao với

ECO 81,5%, NYS 92,6%, tỷ lệ nhạy cảm thấp hơn CTR 55,6% KET 33,3%, FLU 37%, Chiếm tỷ lệ thấp nhất là ITR 7,4% Kết quả nghiên cứu của Trần Cẩm Vân tỷ lệ nhạy cảm

của C.krusei với NYS 100%, CTR 0%, FLU 0%, KET 0% [6] Kết quả nghiên cứu của Richter tỷ lệ nhạy cảm của C.krusei với NYS 91,7%, ECO 91,7%, CTR 58,3%, FLU

58,3%, KET 41,7%, ITR 8,3% [15] Kết quả chúng tôi phù hợp với các tác Trần Cẩm Vân

và Richter thấy các thuốc NYS, ECO nhạy cảm cao với C.krusei Còn các thuốc FLU, ITR,KET ít nhạy cảm của thuốc đối với loài C.krusei

Qua phân tích kết quả chúng tôi ghi nhận rằng trong các trường hợp NNCAĐ không chỉ

có chủng C.albicans gây bệnh mà phải quan tâm tới các chủng Candida non albicans Điều

này rất quan trọng không chỉ đối với các nhà lâm sàng, với bản thân người bệnh mà với tất

cả cộng đồng Mỗi loài nấm khác nhau thì mức độ nhạy cảm với kháng sinh chống nấm là khác nhau Thậm chí cùng một loài nhưng nhiễm trên những cá thể khác nhau thì độ nhạy cảm cũng không giống nhau Vì vậy, các kết quả trong thử nghiệm về tính nhạy cảm không phải lúc nào cũng phản ánh trung thực những gì xảy ra trong cơ thể Bởi sự tác động của thuốc cũng như sự biến đổi không ngừng của vi nấm gây bệnh và sự đáp ứng của từng cá thể là khác nhau Do đó, đứng trước bệnh nhân NNCAĐ các thầy thuốc nên chỉ định nuôi cấy và làm kháng nấm đồ nấm

V.KẾT LUẬN

1 Xác định các chủng Candida spp âm đạo

Chủng nấm C.albicans gặp nhiều nhất chiếm tỷ lệ 54,1%, sau đó đến chủng C.glabrata chiếm 27,6%, tiếp theo là C.tropicalis ít hơn chiếm 10,9%, ít nhất là C.krusei chiếm 7,4%

2 Đánh giá mức độ nhạy cảm của một số chủng nấm đối với thuốc kháng nấm

- Độ nhạy cảm của các chủng Candida spp với kháng sinh chống nấm: Tỷ lệ nhạy cảm

cao với ECO 96,5%, NYS 95,6%, tỷ lệ nhạy cảm thấp hơn KET 63,7%, CTR 88,3%, FLU 42,3% Chiếm tỷ lệ thấp nhất là ITR 23,5%

- C.albicans rất nhạy cảm chiếm tỷ lệ cao với ECO 98%, NYS 98%, tỷ lệ

nhạy cảm thấp hơn KET 69,2%, CTR 90,9%, FLU 44,4% Chiếm tỷ lệ thấp nhất là ITR 27,8%

- C.glabrata rất nhạy cảm chiếm tỷ lệ cao với ECO 100%, NYS 90,1%, CTR

93,1%, tỷ lệ nhạy cảm thấp hơn KET 54,5%, FLU 45,5%, chiếm tỷ lệ thấp nhất là ITR 15,8%

- C.tropicalis rất nhạy cảm chiếm tỷ lệ cao với ECO 92,5%, NYS 100%, tỷ lệ

nhạy cảm thấp hơn CTR 85% KET 80%, ITR 32,5%, Chiếm tỷ lệ thấp nhất là FLU 27,5%

- C.krusei rất nhạy cảm chiếm tỷ lệ cao với ECO 81,5%, NYS 92,6%, tỷ lệ

nhạy cảm thấp hơn CTR 55,6% KET 33,3%, FLU 37%, Chiếm tỷ lệ thấp nhất là ITR 7,4%

KIẾN NGHỊ

Nên tiến hành nuôi cấy, định loại và làm kháng nấm đồ cho các bệnh nhân bị nhiễm nấm

Candida âm đạo là rất cần thiết và quan trọng

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La (2013), "Đặc điểm lâm sàng của

các chủng nấm Candida sp phân lập được trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch

âm đạo tại Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Sơn La", www.123doc.org

2 Bộ Y Tế (2013), "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y

học", kcb.vn, tr 736-738

3 Nguyễn Thị Đào (2001), Viêm đường sinh dục do candida, Các bệnh nấm

da thường gặp, Nhà xuất bản từ điển bách khoa, tr 46-47

4 Phan Thị Như Mỹ (2004), "Đánh giá tình hình nhiễm nấm Candida âm đạo

ở phụ nữ mang thai tại Khánh Hòa", Nghiên cứu y học

5 Nguyễn Minh quang (2007), Nghiên cứu tình hình nhiễm nấm âm đạo và

kết quả bằng viên đặt Econazole nitrate tại Bệnh viện Da liễu năm 2005-2006,

Luận văn tốt nghiệp bác sỹ CKII, chủ biên, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà nội

6 Trần Cẩm Vân (2012), Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và độ nhạy cảm với

kháng sinh của các chủng nấm Candida sp ở bệnh nhân viêm âm hộ, âm đạo, Luận

văn Thạc sỹ Y học, chủ biên, Trường Đại Học Y Hà Nội

7 Akortha E E, Nwaugo V O và Chikwe N O (2009), "Antifungal resistance among Candida species from patients with genitourinary tract infection isolated in

Benin City, Edo state, Nigeria", African Journal of Microbiology Research 3(11),

pp 694-699

8 Dota K F D và các cộng sự (2011), "A Challenge for Clinical Laboratories: Detection of Antifungal Resistance in Candida Species Causing Vulvovaginal

Candidiasis", Laboratory Medicine 42(2), pp 87-93

9 Feglo P K và Narkwa P (2012), "Prevalence and Antifungal Susceptibility Patterns of Yeast Isolates at the Komfo Anokye Teaching Hospital (KATH),

Kumasi, Ghana", British Microbiology Research Journal 2(1), pp 10-22

10 Fidel PL (2002), "Immunity to Candida", Microbiology and Microbial 8(2)

11 Gold Smith Lowell A, Stephen I Katz và Barbara A Gil Chrest (2012),

Candidasis, Fitzpatricks Dermatology in General Medicine, The McGraw-Hill

Companies, Inc, pp.2298-2306

12 Khan Fouzia và Rakhshanda Baqai (2010), "In vitro antifungal sensitvity of Fluconazole, Clotrimazole and Nystatin against vaginal candidasis in females of

childbearing age", J Ayub Med Coll Abbottabad 22(4), pp 197-200

13 Mahmoudi Rad M và các cộng sự (2012), "Identification of Candida

species associated with vulvovaginal candidiasis by multiplex PCR", Infect Dis

Obstet Gynecol

14 Rehab S và các cộng sự (2011), "Antifungal resistance of Candidaspecies

isolated from Iraqi women infected with vulvovaginal Candidiasis ", QMJ 7(1), pp

117-127

15 Richter Sandra S và các cộng sự (2005), "Antifungus Susceptibilities of

Candida Species Causing Vulvovaginitis and Epidemiology of Recurrent Cases ",

J Clin Microbiol 43(5), pp 2155-2162

Trang 9

16 Segal Esther và Daniel Lelad (2010), "Candidiasis", Microbiology and

Microbial pp 1-45

Ngày đăng: 21/02/2020, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm