Các phần tiếp theo trình bày tổng quan về việc ứng dụng bộ gia nhiệt không khí bằng năng lượng mặt trời vào sấy khô sản phẩm ở thế giới và Việt Nam, qua đó đánh giá khả năng việc ứng dụn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa-ĐHQG Tp.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN MINH PHÚ
Chữ ký: -
Chữ ký
Chữ ký - Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch: TS NGUYỄN VĂN TUYÊN
2 Thư ký : TS TẠ ĐĂNG KHOA
3 ủy viên - Phản biện 1 : TS NGUYỄN THẾ BẢO
4 ủy viên-Phản biện 2 : TS HÀ ANH TÙNG
5 ủy viên: PGS TS HOÀNG ĐÌNH TÍN
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khỉ luận văn đã được sửa chữa (nếu cố)
Trang 3ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VỆT NAM
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 14/10/1988 Nơi sinh: TT - Huế
Chuyên ngành: KỸ THUẬT NHIỆT MSHV: 13061220
TRỜI”
❖ Tìm hiểu tổng quan quá trình sấy tôm khô quy trình sấy tôm khô hiện nay ở Việt Nam
❖ Nghiên cứu ứng dụng bộ gia nhiệt không khí bằng năng lượng mặt trời vào sấy tôm khô ở Việt Nam
❖ Xác định các thông số hợp lý cho bộ gia nhiệt không khí bằng năng lượng mặt trời
❖ Nghiên cứu động học quá trình sấy tôm khô, qua đó xác định các thông số truyền khối của tôm khô
❖ Chế tạo mô hình thực nghiêm mô hình sấy tôm khô bằng bộ gia nhiệt không khí bằng năng lượng mặt ười
❖ Khảo nghiệm và đánh giá hiệu tính hiệu quả của mô hình
❖ Viết chương trình tính toán bằng ngôn ngữ Matlab và EES
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong cả quá trình làm luận văn học viên gửi lời tri ân đến Thầy hướng dẫn TS Nguyễn Minh Phú Thầy đã định hướng, hướng dẫn, giải thích các vấn đề mấu chốt, giúp
đỡ học viên để học viên hoàn thành các nội dung nghiên cứu trong luận văn
Học viên gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô trong bộ môn Công Nghệ Nhiệt Lạnh Trường Đại Học Bách Khoa - ĐHQG TPHCM đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong suốt thời gian học viên học cao học giúp học viên nâng cao chuyên môn và trải nghiệm chuyên môn trong cuộc sống
Học viên gửi lời cảm ơn chân thành đến quí Thầy Cô, đồng nghiệp trong Khoa Điện trường Trung cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật Quận 12 Đã giúp đỡ, động viên, chia sẻ công việc trong thời gian học viên thực hiện luận văn
Học viên gửi lời cảm ơn chân thành đến em Mai Thành Đảm, học viên cao học ngành Công Nghệ Nhiệt trường Trường Đại Học Bách Khoa - ĐHQG TPHCM khóa 2017 đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình chế tạo mô hình thí nghiệm
Học viên gửi lời cảm ơn gia đình và những người bạn thân luôn đồng hành và hỗ trợ trong suốt thời gian qua
Trong quá hình viết báo cáo luận văn, hoàn thiện mô hình, tuy đã cố gắng nhưng vẫn còn những thiếu sót Vì vậy, học viên mong nhận được ý kiến đánh giá chân thành của quí Thầy Cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Học viên xin chân thành cảm ơn !
Lê Đình Quang
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Trước tiên, luận văn giới thiệu về tình hình khai thác và đánh bắt tôm ở thế giới và Việt Nam, đồng thời tác giả cũng đã phân tích được những bất lợi của việc sấy tôm khô bằng năng lượng mặt trời truyền thống hiện nay ở Việt Nam và qua đó đưa ra phương án cải tiến
Các phần tiếp theo trình bày tổng quan về việc ứng dụng bộ gia nhiệt không khí bằng năng lượng mặt trời vào sấy khô sản phẩm ở thế giới và Việt Nam, qua đó đánh giá khả năng việc ứng dụng bộ gia nhiệt không khí bằng năng lượng mặt trời vào sấy tôm khô với điều kiện khí hậu ở Việt Nam
Tác giả cũng đã đưa ra mô hình toán học để tính toán bộ gia nhiệt không khí bằng năng lượng mặt trời, tối ưu các thông số và xây dựng chương trình tính toán trên ngôn ngữ Matlab và EES
Tác giả cũng đã xây dựng mô hình thực nghiêm, khảo sát và đưa ra phương trình đường cong sấy thực nghiệm cho tôm khô, đồng thời tác giả cũng đã nêu ra hàm toán học của phương trình nói trên
Qua những thông số thực nghiêm, tác giả cũng đã đưa ra những đánh giá tính kinh tế
- kỹ thuật và đề xuất
Trang 6ii
ABSTRACT
Fhstly, the dissertation introduces the situation of shrimp exploitation and capture
in the world and Vietnam, and the author also analyzes the disadvantages of drying shrimp by traditional methods at Vietnam and thus suggests an improvement
The following sections provide an overview of the application of solar ah heaters to dry products in the world and in Vietnam, thereby evaluating the possibility of using an air solar heater into the filed of drying shrimp in climatic conditions of Vietnam
The author introduces a mathematical model for calculating solar ah heater, optimizing parameters and proposing computer program in Matlab and EES languages
The author also makes experimental apparatus The apparatus is to experimentally investigate and propose an experimental drying curve equation for drying shrimp, and propose the mathematical function of the above equation
Through the experimental parameters, the author also makes the discussion and proposition
Trang 73
LỜI CAM ĐOAN
Bản luận văn này do tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy T.s Nguyễn Minh Phú
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã sử dụng những tài liệu được ghi ửong mục Tài liệu tham khảo, ngoài ra không sử dụng bất cứ tài liệu tham khảo nào khác mà không được ghi Tôi xin cam đoan không sao chép các kết quả nghiên cứu, các công trình khoa học của người khác
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 12 năm 2017
Lê Đình Quang
Trang 84
MỤC LỤC
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN i
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH HÌNH VẼ xii
DANH SÁCH BẢNG BIÊU ĐỒ xvi
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Lý do lựa chọn đề tài 4
1.2.1 Tiềm năng khai thác sản lượng tôm ở Việt Nam 4
1.2.2 Tiềm năng sử dụng năng lượng mặt ười ở Việt Nam 5
1.2.3 Kết luận 7
1.3 Giới hạn của đề tài 8
1.4 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
1.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 9
Chương 2: TỔNG QUA VỀ SẤY TÔM KHÔ BẰNG NLMT 10
2.1
Quy trình sản xuất tôm khô 10
2.2 Tiêu chuẩn Việt Nam tôm khô 16
2.2.1 Tiêu chuẩn về cảm quan 16
2.2.2 Tiêu chuẩn về hóa lý 17
2.2.3 Tiêu chuẩn về vi sinh vật 17
2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy lên tôm sấy khô 18
2.4 Tổng quan về quá trình sấy đối lưu cưỡng bức sử dụng năng lượng mặt ười22
Trang 92.4.1 ứng dụng quá trình sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt ười ưên
thế giới 22
2.4.2 So sánh trữ nhiệt và không trữ nhiệt ở collector trong phương pháp sấy đôi lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt ười 30
2.4.3 So sánh hiệu quả giữa các phương pháp sấy 33
2.4.4 ứng dụng quá trình sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt ười ở Việt Nam 38
2.4.5 Tình hình sấy tôm khô ở Việt Nam 39
2.4.6 Đề xuất phương các án nâng cao hiệu suất sấy tôm khô và đánh giá sơ bộ 40 2.4.7 Đánh giá các phương án và lựa chọn phương án 43
Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÈ SẤY TÔM KHÔ ĐỐI LƯU CƯỠNG BỨC BÀNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 44
3.1 Tính toán bộ thu collector mặt ười 45
3.1.1 Bức xạ lên mặt phang nghiêng 45
3.1.2 Tính toán nhiệt độ khí nóng ra khỏi bộ thu collector 48
3.2 Hiệu suất quá ưình sấy 51
3.3 Sơ đồ giải thuật 51
3.3.1 Tính toán nhiệt độ gió ra khỏi collector 52
Chương 4: NGHIÊN CỨU ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH SẤY TÔM 54
4.1 Cơ sở lý thuyết 54
4.2 Thực nghiệm động học quá trình sấy tôm 57
4.2.1 Thí nghiệm xác định khối lượng khô của tôm 58
4.2.2 Thí nghiệm xác định các thông số truyền khối của tôm 60
4.3 Xác định hàm hồi quy của s theo T và V 68
Trang 10vi
Chương 5: THỰC NGHIỆM SẤY TÔM KHÔ BÀNG BỘ GIA NHIỆT
KHÔNG KHÍ BẰNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 74
5.1 Xác định các thông số cho bộ gia nhiệt không khí 74
5.2 Mô hình thực nghiệm sấy tôm khô bằng năng lượng mặt trời 77
5.3 Thực nghiệm quá trình sấy tôm khô bằng mô hình 85
5.3.1 Mục tiêu của quá trình thí nghiêm 85
5.3.2 Quy trình thực hiện thí nghiêm 86
5.3.3 Quy trình đo đạt thông số thực nghiêm 86
5.3.4 Quy trình tính toán thông số 88
5.3.5 Xác định công suất của quạt cưỡng bức 89
5.3.6 Thực nghiệm sấy tôm khô bằng mô hình 91
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
6.1 Kết luận 108
6.2 Kiến nghị 109
6.3 Phương hướng phát triển đề tài 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 114
Trang 117
DANH MỤC CÁC HÌNH - BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: sản lượng tôm khai thác trên toàn thế giới 1
Hình 1.2: sấy tôm khô bằng phơi nắng tại Việt Nam 4
Hình 1.3: sản lượng tôm xuất khẩu 5
Hình 1.4: phần trăm xuất khẩu thủy hải sản 5
Hình 1.5: bức xạ mặt ười trung bình ngày của các tháng ố Hình 1.6: biểu đồ bức xạ các nước Châu Á 7
Hình 2.1: quá trình sấy tôm khô bằng khói nóng từ đốt than 10
Hình 2.2: tách tôm khô ra khỏi vỏ sau khi đập tôm khô 12
Hình 2.3: máy đập tôm khô 12
Hình 2.4: quá trình sấy tôm khô lần 1 13
Hình 2.5: quá trình sấy tôm khô lần 14
Hình 2.6: lò sấy tôm đốt than và ống dẫn khói nóng 15
Hình 2.7: sấy tôm khô kiểu phun ưào 20
Hình 2.8: sơ đồ nguyên lý sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt ười 23
Hình 2.9: biểu đồ nhiệt độ sấy theo thời gian 24
Hình 2.10: biểu đồ độ ẩm của dừa khô theo thời gian 24
Hình 2.11: sơ đồ nguyên lý sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt ười 25
Hình 2.12: biểu đồ nhiệt độ sấy theo thời gian 26
Hình 2.13: biểu đồ của độ ẩm theo thời gian 27
Hình 2.14: sơ đồ nguyên lý sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt ười 29
Trang 128
Hình 2.15: biểu đồ nhiệt độ sấy theo thời gian 29
Hình 2.16: biểu đồ của độ ẩm theo thời gian 29
Hình 2.17: sơ đồ nguyên lý sấy đối lưu tự nhiên bằng năng lượng mặt ười 31
Hình 2.18: biểu đồ của độ ẩm theo thời gian 32
Hình 2.19: biểu đồ của độ ẩm theo thời gian 33
Hình 2.20: sơ đồ thực tế sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt ười 35
Hình 2.21: biểu đồ nhiệt độ sấy theo thời gian 35
Hình 2.22: biểu đồ độ ẩm của dừa khô theo thời gian 36
Hình 2.23: biểu đồ độ ẩm của tôm khô theo thời gian 37
Hình 2.24: hệ thống sấy nông sản đối lưu cưỡng bức 38
Hình 2.25: mô hình sấy tôm khô bằng năng lượng mặt ười 40
Hình 2.26: mô hình sấy tôm khô bằng năng lượng mặt ười kết hợp với chất hút ẩm41 Hình 2.27: collector tấm phẳng có rãnh chữ V 42
Hình 3.1: sơ đồ nguyên lý sấy tôm bằng năng lượng mặt ười 44
Hình 3.2: sơ đồ giải thuật 53
Hình 4.1: thí nghiệm xác định khối lượng khô của tôm 59
Hình 4.2: khối lượng khô của tôm theo thời gian 60
Hình 4.3: mô hình sấy đối lưu và tủ điện điều khiển 61
Hình 4.4: đo nhiệt độ và tốc độ không khí sấy 61
Hình 4.5: đường cong sấy theo chế độ V = 1 m/s và í = 50 °C 63
Hình 4.6: tôm được cân tại thời điểm t 64
Trang 139
Hình 4.7: đường cong sấy theo 9 chế độ sấy 65
Hình 4.8: hàm hồi quy của 5 được tính bằng phần mềm 68
Hình 5.1: ảnh hưởng của khe hở giữa tấm kính và tấm hấp thụ 74
Hình 5.2: ảnh hưởng của tỷ số cạnh 75
Hình 5.3: ảnh hưởng góc nghiêng 76
Hình 5.4: Tfo theo lưu lượng 77
Hình 5.5: Tfo theo tháng trong năm 77
Hình 5.6: mặt cắt ngang của bộ gia nhiệt không khí 78
Hình 5.7: kích thước của tấm hấp thụ 79
Hình 5.8: bản vẽ ống góp kết nối với bộ gia nhiệt không khí 79
Hình 5.9: bản vẽ ống góp kết nối với quạt cưỡng bức 80
Hình 5.10: bản vẽ kích thước buồng sấy 81
Hình 5.11: bản vẽ kích thước khay sấy 81
Hình 5.12: bản vẽ 3D của mô hình sấy tôm khô bằng năng lượng mặt ttời 82
Hình 5.13: giai đoạn chế tạo mô hình sấy tôm khô 84
Hình 5.14: giai đoạn hoàn thiện mô hình sấy tôm khô 84
Hình 5.15: tôm thẻ chân ttắng 86
Hình 5.16: máy đo bức xạ mặt ttời PCE SPM 1 87
Hình 5.17: bộ đo nhiệt độ ewelly 87
Hình 5.18: đo cường độ dòng điện qua quạt 90
Trang 14Hình 5.19: đường đặc tính của quạt 91
Hình 5.20: mô hình sấy tôm khô bằng năng lượng mặt trời 92
Hình 5.21: nhiệt độ trung bình lý thuyết 93
Hình 5.22: xác định lương lượng gió 94
Hình 5.23: bố trí tôm lên khay sấy 94
Hình 5.24: đo tổng bức xạ mặt trời đến phương ngang 95
Hình 5.25: đo nhiệt độ tác nhân sấy bằng bộ ewelly 95
Hình 5.26: nhiệt độ tác nhân sấy lý thuyết và thực nghiệm 96
Hình 5.27: đường cong tỉ số ẩm của tôm theo thời gian 97
Hình 5.28: so sánh bức xạ mặt trời 99
Hình 5.29: nhiệt độ tác nhân sấy lý thuyết và thực nghiệm ở chế độ sấy thứ 2 99
Hình 5.30: nhiệt độ tác nhân sấy lý thuyết và thực nghiệm ở chế độ sấy thứ 3 100
Hình 5.31: nhiệt độ tác nhân sấy lý thuyết và thực nghiệm ở chế độ sấy thứ 4 100
Hình 5.32: đường cong tỉ số ẩm 4 chế độ sấy 102
Hình 5.33: đường cong tỉ số ẩm của 2 phương pháp sấy 106
Trang 15xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
•
Bảng 1.1: giá xuất khẩu khẩu tôm đông lạnh tại Việt Nam năm 2013 2
Bảng 1.2: hàm lượng dinh dưỡng trong tôm khô 3
Bảng 2.1: tiêu chuẩn của quốc tế về kích thước của tôm khô 11
Bảng 2.2: tiêu chuẩn vể cảm quan 16
Bảng 2.3: tiêu chuẩn về hóa lý 17
Bảng 2.4: tiêu chuẩn về vi sinh vật 17
Bảng 2.5: ưu nhược điểm của hai phương pháp 18
Bảng 4.1: khối lượng tôm khô theo thời gian 59
Bảng 4.2: các giá trị khối lượng của tôm Wf theo thời gian 63
Bảng 4.3: các hệ số phương trình hồi quy và các thông số truyền khối 64
Bảng 4.4: các hệ số phương trình hồi quy và các thông số truyền khối 66
Bảng 4.5: các thông số truyền khối 67
Bảng 4.6: kết quả thí nghiệm 71
Bảng 4.7: kết quả tính toán 71
Bảng 4.8: kết quả tính toán 71
Bảng 4.9: kết quả tính toán 72
Bảng 4.10: kết quả tính toán 73
Bảng 5.1: công suất quạt theo lưu lượng 90
Bảng 5.2: trị số các giá trị theo lý thuyết và thực nghiệm 96
Bảng 5.3: khối lượng của tôm theo thời gian 97
Trang 16xii
Bảng 5.4: hiệu suất sấy theo từng chế độ 103
Bảng 5.5: khối lượng của tôm theo thời gian ở từng chế độ sấy 101
Bảng 5.6: thông số truyền khối của mô hình 102
Bảng 5.7: hiệu suất sấy theo từng chế độ 103
Bảng 5.8: so sánh hiệu suất quá trình sấy của từng loại vật sấy 104
Bảng 5.9: so sánh lưu lượng tác nhân sấy đi vào collector của từng vật sấy 104
Bảng 5.10: khối lượng và độ ẩm của tôm bằng hai phương pháp sấy 106
Trang 17xiii
CÁC DANH MỤC KÝ HIỆU
Trang 18xiv
Trang 19Global shrimp production 1950 - 2012
Hình 1.1: sản lượng tôm khai thác ttên toàn thế giới, [1]
Một nguyên nhân khác khiến tôm ttở thành thực phẩm không thể thiếu ttên toàn thế giới đó là hàm lượng nhiều các vitamin ttong tôm như lượng Protein, Canxi, Selen, Lipid, Vitamin B12 Tuy nhiên có một vấn đề ở đây là sau khi đánh bắt thì các hàm lượng khoáng chat, vitamin này sẽ bị phá hủy một cách nhanh chóng ở điều kiện môi trường, do đó chúng phải được bảo quản nếu muốn giữ lại hàm lượng khoáng chất và vitamin nói ttên
Tôm có hàm lượng ẩm cao do đó có hai cách phù hợp để bảo quản tôm là [2]:
> Trữ đông tôm
Trang 202
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
> Sấy tôm khô
Quá trình trữ đông tôm tươi gồm các giai đoạn làm sạch tôm sơ bộ và cấp đông tôm trong các buồng cấp đông, với quá trình cấp đông tôm này sẽ hạn chế được sự hình thành và phát triển của các vi sinh vật do đó các thành phần vitamin và khoáng chất trong tôm được bảo quản và kéo dài hạn sử dụng của tôm Tuy nhiên phương pháp trữ tôm bằng cấp đông này rất tốn kém dẫn đến giá tôm thành phẩm khá cao
Bảng 1.1: giá xuất khẩu tôm đông lạnh tại Việt Nam năm 2013
> Sử dụng nguồn khí nóng, nguồn khí nóng này có thể đến từ hơi nước, bơm
Trang 213
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
nhiệt, khói thải nóng
> Sử dụng năng lượng mặt ười
Sử dụng năng lượng mặt ười để sấy tôm là phương thức truyền thống nhất ở Việt Nam và ưên thế giới, tuy nhiên những thuộc tính không ổn định của năng lượng mặt ười vẫn là nhược điểm của phương pháp này Để khắc phục nhược điểm của phương pháp sấy tôm bằng phơi nắng (hình 1.2), thì phương pháp sử dụng năng lượng để tạo ra nguồn khí nóng sẽ khắc phục nhược điểm đó là giảm thời gian sấy so với phương pháp phơi nắng Tuy nhiên, ưong vấn đề kinh doanh sử dụng chi phí thấp nhất để tạo ra thành phẩm vẫn được ưa chuộng hơn nên sấy tôm khô bằng năng lượng mặt ười vẫn tỏ ra chiếm ưu thế hơn cả Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, nhưng sản phẩm sấy của cả hai phương pháp vẫn tạo ra thành phẩm với chất lượng tương đương nhau Bảng 1.2 cho thấy thành phần dinh dưỡng theo phần trăm của tôm khô sau khi sấy bằng phơi nắng và lò vi sóng [2],
Bảng 1.2: hàm lượng dinh dưỡng ưong tôm khô
Trong giai đoạn khủng hoảng năng lượng như hiện nay việc tạo ra nguồn nhiệt từ điện năng có thứ bậc năng lượng cao hay nhiên liệu hóa thạch rõ ràng đây là một việc lãng phí và gây ô nhiễm môi trường do đó trong lĩnh vực sấy tôm khô, việc sử dụng hiệu quả năng lượng mặt trời là nội dung chính nghiên cứu của học viên trong bài luận văn thạc sĩ
Trang 221.2.1 Tiềm năng khai thác sản lượng tôm ở Việt Nam
Do vị trí địa lý Việt Nam có chiều dài hơn 3,000 km bờ biển nối dài từ miền Bắc đến miền Nam Với địa thế thuận lợi, hiển nhiên Việt Nam là nước có số lượng thủy hải sản lớn được đánh bắt và xuất khẩu ttong khu vực Châu Á và thế giới Theo một thống kê vào tháng 4 năm 2016 của hiệp hội thủy hải sản Châu Á, Việt Nam lọt top 10 những nước
có hàm lượng xuất khẩu tôm lớn nhất thế giới, sản lượng tôm xuất khẩu ước tính vào năm
2013 lên đến hơn 250,000 tấn và chỉ đứng sau Thái Lan với sản lượng 350,000 tấn [3], xem hình 1.3
Trang 235
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
Hình 1.3: sản lượng tôm xuất khẩu, [3],
Trong ngành công nghiệp thủy sản, tôm vẫn là sản phẩm mũi nhọn và chiếm 43% (hình 1.4) trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy hải sản Việt Nam và mang về 2.06 tỷ USD vào năm 2013 [4], Rõ ràng từ số liệu trên, tôm ở Việt Nam vẫn đóng vai ửò là thực phẩm thủy hải sản số một và cũng là nguồn thực phẩm có giá trị cao về kinh tế
1.2.2 Tiềm năng sử dụng năng lượng mặt tròi ở Việt Nam
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới, gần đường xích đạo trải dài từ vĩ độ 8°30' Bắc đến 23°24' Bắc, thời gian chiếu sáng trung bình trong một năm là 2000 - 2600 giờ, rõ ràng Việt Nam là nước có tiềm năng về năng lượng mặt trời Việt Nam nằm ửong khu vực có
teir, Củunrrr
Other fish, Other 12.70%
crustacean
Tuna,
7.60%
Trang 24Biểu đồ bức xạ mặt tròi
Hình 1.5: bức xạ mặt trời trung bình ngày của các tháng, [5],
Trên hình 1.5 ta thấy lượng nhiệt nhận được cao nhất ở thành phố Hồ Chí Minh vào khoảng tháng 3 là 6 kw/m2/ngày Nhìn vào biểu đồ bức xạ mặt ười, ta nhận thấy rằng những thành phố từ đèo Hải Vân đi vào thì lượng bức xạ mặt ười cao hơn hẳn so với các thành phố khác, lý do ở đây là ranh giới mùa đông và mùa hè ở các thành phố này không phân biệt được, ưong khi các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung bộ sự khác nhau này quá cách biệt, cụ thể ở Hà Nội vào tháng 11, lượng bức xạ mặt ười ở thành phố Hà Nội là 3 kw/m2/ngày còn ở Vũng Tàu bức xạ mặt ười đo được là xấp xỉ 5 kw/m2/ngày
Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích hơn 2,000 km2, giả sử một ngày vào tháng 3 bức xạ mặt ười nhận được là 6 kw/m2/ngày thì tổng bức xạ của thành phố Hồ Chí Minh ưên 2000 km2 là 12 km2, ta thấy rằng một lượng bức xạ mặt ười lớn hay nói cách khác một nguồn năng lượng sạch đang bị lãng phí hằng ngày trên thành phố của chúng ta
Nhìn vào biểu đồ bức xạ mặt trời của các nước ưong khu vực Châu Á (hình 1.6), Việt Nam một ưong những nước có lượng bức xạ lớn nhất ưong khu vực, như vậy với nguồn năng lượng mặt ười dồi dào này hoàn toàn có thể ứng dụng để sấy các sản phẩm tôm tươi và kéo dài hạn sử dụng của chúng
Trang 25và còn có sự ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài như [6]:
Trang 26vì vậy đó là lý do học viên quyết định lựa chọn đề tài “NGHIÊN cứu SẤY TÔM KHÔ BÀNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI” để cải thiện các vấn đề còn gặp phải của phương pháp sấy tôm truyền thống và nâng cao chất lượng sản phẩm chủ lực của nước nhà
1.3 Giói hạn của đề tài
Trên thế giới, các nhà nghiên cứu đã ứng dụng các kiểu Collector khác nhau nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trao đổi nhiệt giữa tấm bề mặt hấp thụ và không khí cấp để tạo ra được nhiệt độ cao hơn cho không khí ở đầu ra Tuy nhiên trong giới hạn của luận văn, học viên chỉ sử dụng Collector tấm phẳng vì những ưu điểm hoạt động bền bỉ, dễ chế tạo
về phía buồng sấy, để đơn giản hóa cho việc tính toán, học viên xem như việc bọc cách nhiệt xung quanh buồng sấy là khá tốt do đó quá trình tổn thất nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh là không đáng kể
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
ứng dụng bộ gia nhiệt không khí vào sấy tôm khô cho ra năng suất và chất lượng cao hơn so với phương pháp sấy tôm khô truyền thống
Tính toán nhiệt độ không khí sấy ra khỏi collector với các dữ liệu đầu vào cho trước
Tối ưu hóa các thông số như tốc độ không khí vào, kích thước Collector
Xây dựng phương trình đường cong tốc độ sấy tôm khô
Đề xuất hàm toán học cho phương trình đường cong tốc độ sấy tôm khô
Trang 271.6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Như học viên đã nêu trên, các phương pháp phổ biến sấy tôm như phơi trực tiếp bằng ánh nắng mặt trời và dùng năng lượng điện, hóa thạch đều có các ưu nhược điểm của nó Tuy nhiên việc ứng dụng không triệt để gây nên lãng phí nguồn năng lượng, sự lãng phí này sẽ gây nguy hại đến môi trường xung quanh
Việc ứng dụng ttiệt để năng lượng mặt ttời ttong sấy tôm bằng phương pháp sấy đối lưu cưỡng bức sẽ giảm bớt sự tiêu hao sản phẩm ttong quá trình sản xuất bằng phương pháp phơi dưới ánh nắng mặt ttời, tiêu thụ năng lượng điện, năng lượng hóa thạch, qua đó làm giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính góp phần vào bảo vệ môi trường, đó là ý nghĩa chính trong bài luận mà học viên muốn nhắm đến
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ SẨY TÔM KHÔ BẰNG NĂNG LƯỢNG
MẶT TRỜI
2.1 Quy trình sản xuất tôm khô
Tôm khô là sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu tôm tươi mà trong quy trình
có hải qua công đoạn sấy khô tôm Tôm khô được chế biến khắp các địa phương ven biển của nước ta với các quy mô công nghiệp tại các nhà máy, xí nghiệp hay quy mô vừa và nhỏ ở các hợp tác xã hay gia đình
Trang 2810
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
Hình 2.1: quá trình sấy tôm khô bằng khói nóng từ đốt than
Nguyên liệu tôm ban đầu đề thành tôm khô phải ừải qua 7 giai đoạn chính như sau [6], [7]:
> Phân loại và làm sạch tôm sơ bộ sau khi khai thác
> Luộc chín tôm
> Làm ráo tôm và làm nguội
> Sấy tôm khô lần 1, hình 2.1, 2.4
> Tách vỏ tôm, hình 2.2
> Sấy khô tôm lần 2, hình 2.5
> Hoàn thiện chất lượng đóng gói và bao bì
Sau khi khai thác, tôm tươi còn có thể dính bẩn bùn đất do đó cần phải làm sạch
sơ bộ để tránh việc ảnh hưởng lên chất lượng tôm thành phẩm Tôm được làm sạch và được phân loại theo tôm khô thành phẩm cuối cùng, việc phân loại này cũng mang tính chất tương đối và kinh nghiêm của người thợ Theo tiêu chuẩn của quốc tế về kích thước của tôm khô thì có thể phân ra như ở bảng 2.1 sau đây [8]:
Bảng 2.1: tiêu chuẩn của quốc tế về kích thước của tôm khô
Trang 29Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn sấy khô tôm, giai đoạn này mất nhiều thời gian và công sức đồng thời quyết định đến chất lượng của tôm khô Giai đoạn sấy khô tôm này chia là hai, giai đoạn thứ nhất gồm sấy khô vỏ bên ngoài của tôm, giai đoạn tiếp theo là sấy khô tôm thịt và thành phẩm đạt được là tôm nõn khô Trung bình cứ 10 kg tôm tươi thì cho ra khoảng 1 kg tôm khô
Đập vỏ tôm là quá trình ở giữa hai lần sấy, quá trình đập vỏ tôm ở Việt Nam đa số được thực hiện bằng tay, quy trình này được thực hiện bằng cách cho tôm vào các bao vải
và đập đến lúc nào võ tôm nát ra [6]
Trang 3012
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
Hình 2.2: tách tôm khô ra khỏi vỏ sau khi đập tôm khô
Đối với những cơ sở chế biến thủy hải sản lớn thì công đoạn này được thực hiện bằng máy đập vỏ tôm (hình 2.3)
Hình 2.3: máy đập tôm khô
Trở lại với quá trình sấy tôm, đa số phương pháp sấy được ứng dụng rộng rãi nhất
là sử dụng năng lượng mặt ttời để sấy tôm khô Tôm khô được ừải rộng ra ttên sàn hoặc trên vĩ sấy và tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt ười (hình 2.4), ttong giai đoạn đầu tôm được sấy cho đến khi vỏ tôm được khô, thông thường số ngày để vỏ tôm giòn ra phải tiến hành phơi từ 1 đến 2 ngày tùy thuộc vào mức độ bức xạ mặt trời
Trang 3113
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
Hình 2.4: quá trình sấy tôm khô lần 1
Trong giai đoạn sấy tôm đợt 1 này phải chú ý việc kết hợp ủ ẩm cho tôm vào ban đêm khi tắt ánh nắng mặt trời Mục đích của việc ủ ẩm tôm là để tránh nước ở bên trong tôm khuếch tán ra vỏ ngoài của tôm, tránh việc bên trong ướt vỏ ngoài khô như vậy gây nên hiện tượng mốc tôm khô
Giai đoạn sấy tôm khô thứ 2 là làm khô tôm thịt sau khi được bóc vỏ, giai đoạn này là giai đoạn chính quyết định chất lượng của thành phẩm Cũng giống như giai đoạn
1, tôm cũng được ưải ra và phơi dưới ánh nắng mặt ười Bức xạ mặt ười tạo ra lượng nhiệt hiện khiến lượng ẩm bên ưong tôm khuếch tán ra bên ngoài và khô dàn, thông thường quá trình này cũng kéo dài từ 3 - 4 ngày tùy theo bức xạ mặt ười Trong quá trình này để ngăn
ẩm thẩm thấu ngược ưở lại tôm thì thông thường ưải một lớp nilon cách ẩm lên bề mặt tôm hoặc đóng gói hàn kín tôm lại và bảo quản ở nơi khô thoáng
Trang 3214
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
Hình 2.5: quá trình sấy tôm khô lần 2
Theo quy chuẩn quốc tế, độ ẩm tôm khô không được vượt quá 30% (w.b),
25% (d.b) so với trọng lượng của tôm [8], Công thức tính toán được cho như sau
[9]:
niị
Trong đó:
w: Độ ẩm của vật liệu lấy ra kiểm nghiệm,%
mj: Khối lượng vật liệu sấy cần xác định độ ẩm, g
m 2 : Khối lượng tôm sấy sau khi sấy kiệt, g
Để xác định khối lượng tôm sau khi sấy kiệt, ta tiến hành lấy lOg mẫu tôm thành
phẩm cần xác định độ ẩm (m;) và sấy ừong lò vi sóng ở nhiệt độ 105°C [23]
Tiếp tục sấy tôm cho đến khi khối lượng của tôm không thay đổi ta thu được khối lượng
tôm sấy sau khi sấy kiệt (m 2 )
Trang 33w o : là độ ẩm ban đầu được tính toán như công thức đã đề cập ở trên
m t , m 0 : là khối lượng tôm khô tại thời điểm t và thời điểm ban đầu
Ngoài phương pháp sấy tôm khô bằng năng lượng mặt ười vẫn còn có phương pháp sử dụng khí nóng để sấy tôm khô như học viên đã trình bày ở mục ưên Dòng khí nóng ở đây có thể là khí nóng cưỡng bức bên ưong buồng sấy tôm hoặc khói nóng sinh ra
từ việc đốt than, củi, ưấu Ở hình 2.6 là một lò sấy tôm sử dụng than, không khí được cấp vào bên ưong lò qua quạt hút gió số 1, sản phẩm khí sinh ra đi qua cửa số 2 và được đưa trực tiếp vào buồng sấy tôm thông qua các ống dẫn Vào những lúc bức xạ mặt ười yếu hoặc những ngày thời tiết xấu thì sử dụng phương pháp nhân tạo này xem ra có hiệu quả hơn so với phương pháp sấy bằng năng lượng mặt ười
Hình 2.6: lò sấy tôm đốt than và ống dẫn khói nóng
Hiện nay ưên thế giới, cụ thể là Thái Lan kết hợp giữa sấy bằng năng lượng mặt ười và tủ sấy Ban đầu tôm được sấy khô từ 3 - 5 giờ [27] ở ngoài ánh nắng mặt ười và sau đó được đưa vào tủ sấy để sấy tôm khô cho đến khi sản phẩm tôm sấy khô đạt được
độ ẩm yêu cầu Phương pháp này có ưu điểm là thời gian rút ngắn hơn so với phương pháp sấy truyền thống, tuy nhiên bên cạnh đó phương pháp này cũng tồn tại nhược điểm vốn có của sấy tôm khô trực tiếp bằng ánh nắng mặt ười và sử dụng năng lượng điện
Trang 3416
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
2.2 Tiêu chuẩn Việt Nam về tôm khô
Tiêu chuẩn Việt Nam tôm nõn khô gồm có các tiêu chuẩn sau [10]:
> Cảm quan
> Hóa lý
> Vi sinh
2.2.1 Tiêu chuẩn về cảm quan:
Tiêu chuẩn về cảm quan được đánh giá thông qua các giác quan của con người
được liệt kê dưới bảng 2.2:
Bảng 2.2: tiêu chuẩn vể cảm quan
Trang 3517
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
2.2.2 Tiêu chuẩn về hóa lý:
Tiêu chuẩn về hóa lý đối với tôm khô được liệt kê dưới bảng 2.3:
Bảng 2.3: tiêu chuẩn về hóa lý
2.2.3 Tiêu chuẩn về vi sinh vật:
Tiêu chuẩn về vi sinh vật đối với tôm khô được liệt kê dưới bảng 2.4:
Bảng 2.4: tiêu chuẩn về vi sinh vật
Trang 362.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy lên tôm sấy khô
Trên thế giới cũng như tại Việt Nam cũng có những bài báo nghiên cứu đến nhiệt độ sấy của tôm khô Nhiệt độ sấy tôm khô được phân chia thành 2 mức nhiệt độ là sấy tôm khô ở mức nhiệt độ cao và sấy tôm khô ở nhiệt độ thấp Cụ thể nhiệt độ sấy tôm
khô ở mức cao là từ 100 - 14(fc và nhiệt độ thấp là 40 - 7(fc, mỗi mức nhiệt độ sấy tôm
khác nhau đều có những ưu nhược điểm và mức ứng dụng tùy theo quy mô sản xuất kinh doanh cụ thể là:
Bảng 2.5: ưu nhược điểm của hai phương pháp
Sấy ở mức nhiệt độ cao thông thường là những lò sấy lớn và đồng thời mức tiêu hao năng lượng cũng lớn hơn Do đó, với ứng dụng ở mức nhiệt độ cao này thường là quy
Trang 37Một số công bố trong và ngoài nước về nhiệt độ sấy tôm thích hợp như sau
Công trình nghiên cứu các thông số ảnh hưởng đến chất lượng của tôm bằng phương pháp sấy phun hào, [27]
Nội dung chính của bài báo này nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình sấy tôm
khô ở những mức nhiệt độ khác nhau, cụ thể là ở những mức nhiệt độ 80 - 100 - 120°c
(hình 2.7) Phương pháp sấy mà tác giả sử dụng giống như phương pháp sấy tầng sôi, một trong nhưng ưu điểm của phương pháp này là tôm tự tách vỏ ttong quá trình sấy
Hình 2.7: sấy tôm khô kiểu phun trào
Trang 3820
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
Tác giả kết luận với mức nhiệt độ 12(fc thì thích hợp với tôm nhỏ và io(fc thích
hợp với tôm to trong phương pháp này, tuy nhiên bên cạnh đó tác giả cũng kiến nghị rằng
nên sử dụng sấy tôm khô ở mức nhiệt độ thấp từ 40 - 70°c vì mức tiêu hao năng lượng
thấp hơn hẳn, chất lượng tôm khô và màu sắc sau cùng là tốt nhất
Trở về với tình hình nghiền cứu trong nước, giáo trình “Sản xuất và chế biển tôm khô MDF’’ của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cũng đã đưa ra mức nhiệt độ phù hợp để sấy tôm khô là từ 45 - 65°c Ban đầu tôm có thể được sấy với mức nhiệt độ cao hơn khoảng 6(fc và sau đó giảm dần đến 45°c sấy ở mức nhiệt độ này đảm bảo chất
lượng tôm khô và không bị xỉn màu
Một công trình cũng khá liên quan khác là “ Xác định điều kiện sẩy thích hợp cho chế biến và bảo quản bột thịt đầu tôm sú ’’ [28] được thực hiện bởi các tác giả ở trường
Đại Học cần Thơ Nội dung chính của bài báo là xác định mức nhiệt độ sấy đầu tôm khô,
tác giả đã thử các mức nhiệt độ từ 60 - 65°c là mức nhiệt độ tốt nhất để sấy đầu tôm khô
ttong quá trình sản xuất bột
Qua quá trình phân tích nhiệt độ phù hợp để sấy tôm khô trong khoảng từ 40 - 65°c Với mức nhiệt độ này tôm sẽ không bị xỉn màu và hàm lượng vitamin không bị đốt cháy ở nhiệt độ cao Học viên nhận thấy rằng, mức nhiệt độ 40 - 65°c hoàn toàn đạt được
ở bộ thu cưỡng bức năng lượng mặt trời, do đó sử dụng bộ thu cưỡng bức năng lượng mặt trời là phương án khả thi để ứng dụng sấy tôm khô
2.4 Tổng quan về quá trình sấy đối lưu cưỡng bức sử dụng năng lượng mặt trời
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã nghiên cứu thành công việc ứng dụng năng lượng mặt trời vào sấy các thực phẩm nông sản, điển hình là ở Ấn Độ và các quốc gia ở châu Á với lượng bức xạ mặt trời tương đối lớn Các nhà nghiên cứu đã đưa ra phương thức sử dụng colector mặt trời kết hợp với dòng không khí đối lưu cưỡng bức để tạo ra lượng không khí nóng có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ không khí môi trường nhờ hiệu ứng nhà kính thay cho phương pháp truyền thống sấy trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời Các nhà khoa học đã đưa ra kết luận rằng phương pháp này thực sự có hiệu quả vượt trội hơn
so với phương pháp sấy truyền thống Sau đây học viên xin được trình dẫn một số công
Trang 3921
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
bố quốc tế liên quan này
2.4.1 ứng dụng quá trình sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt tròi trên thế giói
Sấy dừa khô bằng bộ thu cưỡng bức năng lượng mặt trời, [9]
Bài báo được thực hiện bởi hai tác giả M Mohanaraj, p Chandrasekar, được thực hiện tại Ấn Độ
> Nội dung chính:
Bài báo này nghiên cứu và xây dựng mô hình sử dụng phương pháp sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt trời để sấy khô dừa tạo nên dầu dừa, đây là mặt hàng truyền thống của đất nước này Khắc phục những bất lợi chính của hai phương pháp sấy dừa khô truyền thống ở Ấn Độ chiếm phần lớn như sấy bằng ánh nắng trực tiếp mặt tròi
và bằng lò sấy bằng sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt ười là những nội dung chính của bài báo
> Quy trình thực hiện thí nghiệm:
Thí nghiệm được xây dựng gồm những thiết bị chính là: buồng sấy được cách nhiệt
và bên ưong có các khay bằng lưới để đặt dừa lên, một collector tấm phẳng có kính hấp thụ năng lượng mặt ười và được cách nhiệt ở phía dưới, quạt để tạo nên dòng không khí đối lưu cưỡng bức và được điều chỉnh tốc độ bằng van điều chỉnh lưu lượng Phía dưới tấm collector có chứa đầy cát, nhiệm vụ của lớp cát này là nhằm lưu trữ nhiệt cho bộ collector, lượng nhiệt này sẽ hữu ích vào những lúc bức xạ mặt ười suy yếu hoặc sấy vào ban đêm
Trang 4022
GVHD: TS Nguyễn Minh Phú
HVTH: Lê Đình Quang
Hình 2.8: sơ đồ nguyên lý sấy đối lưu cưỡng bức bằng năng lượng mặt ười [9]
Dừa được bóc vỏ và đặt lên ưên khay lưới ở ưong buồng sấy, không khí đối lưu cưỡng bức đi vào bộ collector được gia nhiệt nóng lên và đi vào buồng sấy Nhiệt độ tại những điểm khác nhau ưong collector, nhiệt độ của bầu khô, ướt của không khí được đo hàng giờ Tốc độ của không khí đi vào bộ collector được điều chỉnh bằng van điều chỉnh lưu lượng, tốc độ tối ưu để sấy dừa khô là 1.2 m/s Thí nghiệm chỉ được thực hiện vào ban ngày
Control vilvc