1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SKKN hướng dẫn tự ôn tập kiến thức chuyển hoá vật chất và năng lượng ở sinh vật sinh học 11 đã chuyển đổi

31 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 661,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn học tốt sinh học, người học phải nắm vững bản chất Sinh học của các hiện tượng, quá trình, vận dụng được các kiến thức cơ bản để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn.. Tôi đ

Trang 1

PHẦN I - MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có tính lý luận và thực tiễn cao Muốn học tốt sinh học, người học phải nắm vững bản chất Sinh học của các hiện tượng, quá trình, vận dụng được các kiến thức cơ bản để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn Đối với học sinh thì phải nắm vững kiến thức để trả lời đúng các câu hỏi, đặc biệt là vận dụng để trả lời đúng câu hỏi thi trắc nghiệm là một yêu cầu quan trọng hiện nay

Để học sinh nắm vững được kiến thức Sinh học cơ bản và có khả năng trả lời tốt câu hỏi thi trắc nghiệm, qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy tôi nhận thấy việc đổi mới phương pháp giảng dạy và ôn thi theo hướng trắc nghiệm hiện nay

là cần thiết nhằm giúp cho học sinh nắm vững kiến thức Bên cạnh đó, hướng dẫn học sinh biết cách học đúng để trả lời chính xác câu hỏi theo hướng thi trắc nghiệm cũng rất cần thiết Thực tế, có học sinh nắm kiến thức cơ bản khá tốt nhưng làm bài thi trắc nghiệm điểm lại không cao

Ngoài ra hiện nay Bộ Giáo dục còn có quy định không cho phép cá nhân tổ chức dạy thêm và học thêm ngoài nhà trường trái quy định nên học sinh càng ít

có điều kiện được giáo viên hướng dẫn ôn tập chi tiết và cụ thể Đặc biệt Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố năm học 2017 – 2018 kỳ thi THPT quốc gia môn Sinh học có bổ sung thêm nội dung Sinh học 11 Đây là nội dung không có trong chương trình ôn tập Sinh học 12, làm cho học sinh lúng túng không biết ôn tập như thế nào, ôn tập những phần kiến thức nào để có thể làm tốt bài thi THPT Quốc gia

Xuất phát từ những lý do trên, là giáo viên đã tham gia và trực tiếp giảng dạy, ôn thi đội tuyển học sinh giỏi môn Sinh, ôn thi tốt nghiệp THPT Tôi đã thu thập, tập hợp tài liệu và biên soạn thành nội dung hướng dẫn tự học dùng cho môn Sinh để học sinh tựôn tập theo hướng thi trắc nghiệm, trả lời câu hỏi ngắn góp phần giúp cho học sinh có thể tham gia các kỳ thi đạt kết quả cao Trong giới hạn của bài sáng kiến kinh nghiệmtôi chỉ có thể đi sâu vào việc nghiên cứu

đề tài: "Hướng dẫn tự ôn tập kiến thức chuyển hoá vật chất và năng lượng ở

sinh vật - Sinh học 11"

2 Thực trạng nghiên cứu

Như chúng ta đã biết, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố năm học 2017 –

2018 kỳ thi THPT quốc gia phân môn Sinh học có bổ sung thêm nội dung Sinh học 11 Đây là nội dung khó, vừa mang tính cụ thể lại vừa mang tính trừu tượng cao về cấp độ tổ chức sống cơ thể đa bào Hiện nay trong phân phối chương trình sinh học 12 chỉ có 1 tiết ôn tập chương trình sinh học phổ thông, với lượng

Trang 2

thời gian nh ư vậy thì giáo viên không thể hướng dẫn các em ôn tập hết chương trình Sinh học 11

Ngoài ra trong thực tế vẫn chưa có 1 cuốn sách tham khảo cụ thể của tác giả nào đưa ra các phương pháp ôn tập về kiến thức sinh học 11 phục vụ ôn thi THPT Quốc Gia dành cho học sinh, nên khi các em ôn tập gặp rất nhiều khó khăn, sai sót và mất nhiều thời gian, không phù hợp với việc làm bài thi trắc nghiệm hiện nay

Vì vậy ở đề tài này tôi mong muốn hướng dẫn cho các em học sinh những cách ôn tập nhanh, chính xác, đơn giản, giúp các em có thể tự học và vận dụng tốt để làm bài thi trắc nghiệm để đạt được kết quả cao hơn trong các bài kiểm tra

và kỳ thi cấp THPT Quốc gia

3 Cơ sở nghiên cứu của đề tài

3.1 Cơ sở lí luận:

Kiến thức Sinh học 11 là nội dung khó, vừa mang tính cụ thể lại vừa mang tính trừu tượng cao về cấp độ tổ chức sống cơ thể đa bào Mặt khác, sách giáo khoa lại được trình bày riêng rẽ về 4 nội dung chính ở động vật và thực vật Vì vậy khi học, bên cạnh nắm bắt được những đặc điểm chung, các em cần phải xác định được các đặc điểm riêng của mỗi giới Để việc học tập có kết quả, chúng ta nên học riêng từng nội dung, sau đó tiến hành lập bảng so sánh Điều này sẽ giúp các em làm tốt được các câu hỏi mang tính tổng hợp cao

Đặc biệt việc phải học toàn bộ kiến thức của chương trình Sinh học 11 gây nhiều khó khăn, lúng túng cho nhiều học trò Còn đối với giáo viên, làm thế nào

để dạy và ôn tập cho học sinh hiểu, nhớ và vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi trong đề thi theo hướng tiếp cận, phát triển năng lực cũng không đơn giản

Vì vậy trong đề tài này tôi muốn hướng dẫn cho các em học sinh cách tự học, tự ôn tập và vận dụng kiến thức để làm bài thi trắc nghiệm đạt được kết quả cao trong các bài thi cấp THPT

3.2 Cơ sở thực tiễn:

Các trường ngoại thành, nằm ở cách xa trung tâm thành phố nên hầu hết học sinh có điểm đầu vào khi tuyển sinh rất thấp, phần nhiều các em còn lười học, ham chơi

Kết quả thống kê các học sinh khi chưa áp dụng đề tài đầu học kỳ I năm học

2017 – 2018 như sau:

Số học sinh khảo sát Giỏi Khá Trung bình Yếu

Trang 3

Kết quả thống kê trên cho thấy số lượng học sinh không trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 11 là rất lớn (57,26%) Vì vậy việc để học sinh tự

ôn tập, hiểu và nhớ những kiến thức cơ bản gặp nhiều khó khăn.Vậy làm thế nào

để giúp các em tự học, hiểu và trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 11

là vấn đề hết sức nan giải Với kinh nghiệm 7 năm giảng dạy còn ít, tôi mạnh dạn đưa ra đề tài này nhằm trao đổi với các bạn đồng nghiệp về phương pháp hướng dẫn học sinh tự ôn tập phần kiến thức Trao đổi vật chất và năng lượng ở Sinh học 11

Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương I TỔNG QUAN

1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm trang bị những kỹ năng cơ bản nhất, cần thiết nhất cho học sinh

ôn thi tốt nghiệp THPT và những học sinh yêu thích môn sinh học có nguyện vọng thi khối B Phương pháp ôn tập này còn có thể được ứng dụng trong phạm

vị nhất định của việc giảng dạy môn sinh học nói chung theo hướng đổi mới trong giảng dạy, học tập và thi cử hiện nay

Đề tài cũng góp phần nâng cao khả năng nhận thức và tự học cho học sinh, rèn luyện tư duy khoa học Đó chính là hướng cơ bản nhất mà đề tài nhằm đạt được, và cũng là mục tiêu

phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập

2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài gồm các bài giảng sử dụng để giảng dạy và ôn tập cho học sinh lớp11, học sinh ôn thi tốt nghiệp, ôn thi học sinh giỏi và ôn tập kiến thức chung

Đề tài sử dụng cho mọi đối tượng học sinh lớp 11, lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia Tuỳ theo mức độ nhận thức và trình độ người học mà người dạy có thể vận dụng cho phù hợp

Đối tượng áp dụng đề tài: học sinh đăng ký dự thi THPT Quốc gia năm

2018 bài thi khoa học tự nhiên thuộc các lớp 12A1, 12A2, 12A3, 12A4

3 Phương pháp nghiên cứu

Dựa vào kiến thức cơ bản và câu hỏi thi trắc nghiệm để soạn nội dung ôn tập phù hợp với đối tượng học sinh Đối với câu hỏi trắc nghiệm có sẵn nội dung kiến thức phù hợp thì được sử dụng chuyển thành hệ thống câu hỏi và nội dung

ôn tập Đối với phần chưa có câu hỏi trắc nghiệm thì soạn câu hỏi có kiến thức

cơ bản, cần nắm vững kiến thức và phù hợp với từng đối tượng học sinh

Hệ thống kiến thức ôn tập được sắp xếp theo logic kiến thức sách giáo khoa phổ thông hiện nay Chú trọng khai thác tốt kiến thức trong sách giáo khoa nhằm giúp học sinh nắm thật vững kiến thức Sử dụng hình vẽ khi có điều kiện

để học sinh nắm vững kiến thức hơn Đối với học sinh chưa nắm vững kiến thức thì việc sử dụng các hình vẽ là rất cần thiết

Ôn tập theo hướng thi trắc nghiệm, dùng câu hỏi nhỏ nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện tư duy trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Để đánh giá nhận thức toàn diện của học sinh, cần tiến hành kiểm tra kiến thức bằng bài kiểm tra trắc nghiệm ngắn Thông qua các bài kiểm tra trong giờ

ôn tập đánh giá khả năng tự ôn tập của học sinh, qua đó xây dựng phương pháp

tự học cho học sinh

Trang 5

Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan được xây dựng dựa trên nền kiến thức Các bài kiểm tra có xây dựng ma trận đề để đánh giá đúng thực chất trình độ học sinh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu nguyên nhân học sinh không nhớ, nắm vững kiến thức lý thuyết

cơ bản Sinh học 11

- Tìm hiểu phương pháp ôn tập của học sinh

- Đề xuất cách giải quyết

- Tiến hành thực nghiệm

5 Thời gian thực hiện

- Năm học 2017 – 2018

Trang 6

Chương II - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I – Khái quát về chuyển hóa vật chất và năng lượng

Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở sinh vật đa bào là quá trình trao đổi vật chất giữa cơ thể với môi trường ngoài Ở thực vật, đó là con đường trao đổi nước, các nguyên tố khoáng, đại lượng và vi lượng Ở động vật, đó là quá trình tiêu hoá thức ăn, quá trình vận chuyển các chất đã được tiêu hoá qua hệ tuần hoàn cung cấp cho nhu cầu của tế bào, cơ thể

Quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng xảy ra trong tế bào cơ thể Ở thực vật, đó là quá trình đồng hoá nitơ, bao gồm khử nitrat và đồng hoá amôni, quá trình cố định nitơ phân tử do vi sinh vật; quá trình quang hợp xảy ra ở lục lạp; quá trình hô hấp xảy ra ở ti thể Ở động vật, đó là quá trình tổng hợp các chất đặc trưng xảy ra trong tế bào, quá trình hô hấp trong; cân bằng nội môi; điều hoà huyết áp ở người

II – Phương pháp ôn tập bằng lập bảng so sánh

Từ những kiến thức riêng rẽ, các em lập bảng so sánh để tìm ra được những điểm chung và điểm riêng biệt Việc làm này sẽ giúp các em hiểu một cách tường tận về chuyển hoá vật chất và năng lượng cũng như quá trình đào thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể ở cấp độ cơ thể đa bào

A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

1 Trao đổi nước và muối khoáng ở thực vật

1 1 Sự hấp thụ nước và ion muối khoáng

Cơ quan - Tế bào lông hút ở rễ cây - Tế bào lông hút ở rễ cây

Cơ chế

- Thụ động không cần ATP

từ thế nước cao trong đất đến thế nước thấp trong tế bào

- Thụ động (không cần ATP) do nồng độ các chất khoáng trong đất cao hơn so với nồng độ của chúng trong môi trường tế bào

- Chủ động (cần ATP) do nồng độ các chất khoáng trong đất thường thấp hơn so với nồng độ chất khoáng trong rễ cây nhưng cây có nhu cầu

Trang 7

1 2 Con đường vận chuyển nước và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ của

và ion khoáng được vận chuyển theo con đường tế bào chất

- Nước và ion khoáng đi xuyên qua tế bào chất

- Các chất đi chậm, được chọn lọc

- Các tế bào cùng loại: đầu các

tế bào này nối với đầu của tế bào kia thành ống dài từ rễ lên

- Giữa quản bào và mạch ống xếp sít nhau, các lỗ bên nối thông tạo ra dòng vận chuyển ngang

- Gồm các tế bào sống là tế bào ống rây và tế bào kèm

- Chủ yếu là đường saccarozơ, các axit amin, vitamin, hoocmôn

và một số chất hữu cơ khác cùng một số ion khoáng

Động lực

- Lực đẩy của áp suất rễ

- Lực hút phía trên do lá thoát hơi nước

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

- Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (nơi tạo saccarôzơ) có áp suất thẩm thấu cao và các cơ quan chứa có áp suất thẩm thấu thấp

Trang 8

1 4 Thoát hơi nước qua lá và sự cân bằng nước

1 4 1 Hai con đường thoát hơi nước:

Cơ chế

- Khi tế bào khí khổng no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm thành dày căng theo thành mỏng làm khí khổng mở và nước thoát ra khỏi lá

- Khi mất nước, thành mỏng hết căng dẫn tới thành dày duỗi thẳng

và làm cho khí khổng đóng lại

- Hơi nước thoát trực tiếp qua lớp cutin trên biểu bì lá

- Lớp cutin càng dày thì nước thoát càng ít và ngược lại

Đặc điểm

Phụ thuộc vào: độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, hàm lượng ion khoáng

Phụ thuộc vào: độ dày của tầng cutin, tuổi lá, loài cây

Vai trò

- Thoát hơi nước là động lực đầu tiên của dòng mạch gỗ, có vai trò vận chuyển nước, ion khoáng và các chất hoà tan từ rễ đến mọi cơ quan

- Làm dịu mát bề mặt lá trong những ngày nắng nóng

- Tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp đồng thời giải phóng O2

1.4.2 Cân bằng nước của cây được tính bằng cách so sánh lượng nước do rễ hút vào cây (A) và lượng nước thoát ra qua lá (B)

- Khi A = B, cây đủ nước (cây phát triển bình thường)

- Khi A > B, cây dư nước (cây phát triển bình thường)

- Khi A < B, cây thiếu nước (nếu để lâu ngày cây dễ héo và chết)

1 5 Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với cây

Nguyên tố đại lượng Nguyên tố vi lượng

Vai trò

-Tham gia cấu tạo nên chất sống (axitnucleic, protein…) -Điều tiết các hoạt động của

cơ thể (hoạt hóa enzim, cân

-Tham gia cấu tạo nên chất sống (enzim, xitocrom…)

-Điều tiết các hoạt động của cơ thể (hoạt hóa enzim, cân bằng

Trang 9

bằng nước, ion, đóng mở khí khổng…)

nước, ion, quang phân ly nước…)

- Kích thích mô phân sinh hoạt động

-Theo 3 con đường: amin hoá trực tiếp các axit xêtô, chuyển

vị axit amin và hình thành amit

-Vai trò: hình thành amit giúp khử độc NH4+ dư thừa, tạo nguồn dự trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin

để liên kết với hiđrô tạo thành NH3

- Trong đất: là nguồn chủ yếu, tồn tại 2 dạng: nitơ khoáng và nitơ hữu cơ Cây hấp thụ nitơ từ đất dưới dạng NO3 − và NH4+, nitơ hữu cơ trong đất cũng chỉ được cây hấp thụ sau khi được

vi sinh vật khoáng hoá thành NH4+ và NO3 −

1.7 Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Vai trò cơ bản của kali (K+) trong tế bào:

1 Hoạt hoá enzim 2 Cân bằng nước và ion

3 Mở khí khổng trên lá 4 Tăng độ đàn hồi tế bào

Phương án đúng là:

A 1, 2, 4 B 2, 3, 4 C 1, 2, 3 D 1, 3, 4

Câu 2: Tại sao các cây sống ở cạn khi bộ rễ bị ngập nước kéo dài sẽ chết?

1 Rễ cây thiếu oxy không hô hấp bình thường được

Trang 10

2 Chất độc hại được tích luỹ dần làm cho tế bào lông hút bị chết

3 Cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá vỡ

4 Nước tràn vào cây quá nhiều làm ngưng trệ các hoạt động sinh lí của cây Phương án đúng là

A 1, 2, 3 B 2, 3, 4 C 1, 3, 4 D 1, 2, 3, 4

Câu 3: Hiện tượng chứng minh ở thực vật dòng nước chuyển vận một chiều từ

rễ lên lá là:

A hiện tượng ứ giọt trên lá B hiện tượng rỉ nhựa trên lá

C hiện tượng rỉ nhựa héo lá D hiện tượng ứ giọt và rỉ nhựa trên lá Câu 4: Nguyên tố khoáng có vai trò:

A là thành phần cấu trúc nên bào quan, tế bào

B hoạt hoá các enzim tham gia trao đổi chất

C cấu trúc và hoạt hoá các enzim

D cấu tạo các đại phân tử hữu cơ

Câu 5: Quá trình cố định nitơ của vi sinh vật là:

A sự liên kết nitơ với hiđrô để hình thành NH3

B sự liên kết nitơ phân tử với O2 để tạo thành NO3−

C sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nitơ thành NO3−

D sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nhóm NH3 thành NH4+

Câu 6: Khi lấy một chuông thuỷ tinh úp vào một chậu cây nguyên vẹn thì sau một đêm sẽ xuất hiện hiện tượng nào dưới đây?

A Các giọt nước ứa ra ở mép lá B Những giọt nhựa ứa ra ở thân cây

C Cây bị vàng lá D Cây cao hẳn lên

Câu 7: Vai trò điều tiết của nitơ trong cơ thể sinh vật được thể hiện ở điều nào sau đây ?

1 Nitơ tham gia vào cấu trúc của màng sinh chất

2 Nitơ là thành phần cấu tạo nên prôtêin-enzim

3 Nitơ là thành phần cấu tạo nên côenzim và ATP

4 Nitơ là thành phần cơ bản tạo nên các chất sống cho cơ thể

Phương án đúng là:

A 1, 2 B 2, 3 C 2, 3, 4 D 1, 2, 4

Câu 8: Đặc điểm của cách hấp thụ ion khoáng theo kiểu thụ động ở thực vật là:

1 Các ion khoáng khuyếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

2 Các ion khoáng hoà tan trong nước và đi vào rễ cây theo dòng nước

Trang 11

3 Các ion khoáng hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất

Phương án đúng là:

A 1, 2 B 1, 3 C 2, 3 D 1, 2, 3

Câu 9: Quá trình vận chuyển nước trong thân được thực hiện nhờ lực nào?

A Lực đẩy của rễ, lực hút của lá, lực trung gian do liên kết giữa các phân tử nước

B Lực đẩy của các loại rễ ăn sâu trong đất khi trong nước có hoà tan chất khoáng

C Lực hút mạnh của lá với diện tích lá tổng cộng rất lớn

D Chủ yếu là lực trung gian do liên kết giữa các phân tử nước khi đi vào rễ Câu 10 Enzim tham gia cố định nitơ tự do là:

Là quá trình sử dụng năng lượng

ánh sáng mặt trời được diệp lục

H2O và năng lượng (nhiệt + ATP)

2.2 Lá là cơ quan quang hợp

Bề mặt lá Diện tích bề mặt lớn → Hấp thụ nhiều ánh sáng

Tầng cutin Mỏng → ánh sáng xuyên qua dễ dàng và bảo vệ lá

Lớp TB biểu bì → có nhiều khí khổng → thoát hơi nước

Tế bào mô xốp → xếp cách xa nhau → H2O dễ dàng di chuyển ra ngoài khí

khổng Có chứa ít lục lạp (diệp lục)

Trang 12

Tế bào mô giậu Các tế bào xếp xít nhau → nhận được nhiều ánh sáng

Sắc tố quang

hợp

- Sắc tố diệp lục gồm: diệp lục a và diệp lục b

- Sắc tố Carôtenôit gồm: carôten và xantôphyl

- Các sắc tố nhận năng lượng ánh sáng truyền cho diệp lục

a (trung tâm quang hợp): quang năng được chuyển hoá thành dạng hoá năng trong ATP và NADPH

Hệ gân lá Phân nhánh đến tận các tế bào thịt lá → Vận chuyển nước

và muối khoáng đến tận từng tế bào

2 3 Cơ chế quang hợp

Phân biệt 2 pha của quá trình quang hợp:

Nơi xảy ra Màng tilacôit khi có ánh sáng Chất nền (strôma) của lục lạp Nguyên liệu NLAS, H2O, ADP, NADP+ NADPH, ATP, CO2

Diễn biến H2O +ADP +NADP

+ A/s ATP + NADPH + O2

CO2 + bị khử → Cacbohiđrat

Sản phẩm ATP, NADPH, O2 Chất hữu cơ: tinh bột,

saccarôzơ, axit amin

Phân biệt quang hợp ở các nhóm thực vật:

Tiêu chí Thực vật C 3 Thực vật C 4 Thực vật CAM

Đại diện

Đa số thực vật: Lúa, đậu, sắn, khoai

Một số thực vật nhiệt đới và cận nhiệt đới:

mía, rau dền, ngô, cao lương …

Những loài thực vật mọng nước sống trong điều kiện khô: xương rồng, thuốc bỏng Chất nhận

CO2

Ri-1,5-di P PEP

(phôtphoenolpiruvat)

PEP (phôtphoenolpiruvat) Sản phẩm đầu

tiên

APG (3C) AOA (hợp chất 4

cacbon)

AOA (hợp chất 4 cacbon)

Thời gian cố

định CO2

Chỉ 1 giai đoạn vào ban ngày

Cả 2 giai đoạn đều vào ban ngày

Giai đoạn 1 vào ban đêm

Giai đoạn 2 vào ban ngày

Trang 13

2.4 Ảnh hưởng ngoại cảnh đến quang hợp

Nước -Là nguyên liệu, môi trường của quang hợp

-Điều tiết độ mở, đóng của khí khổng, nhiệt độ của lá

Nhiệt độ Đa số các loại cây quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá

trị tối ưu (tuỳ loài) Trên ngưỡng đó, quang hợp giảm

Các nguyên tố dinh

dưỡng khoáng

Tham gia cấu trúc enzim quang hợp, diệp lục; điều tiết

độ mở của khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá; chi phối quá trình quang phân li nước

- Các yếu tố môi trường không tác động riêng rẽ mà tác động phối hợp

- Trong đó, rõ nhất là sự phối hợp tác động của cường độ ánh áng và nồng độ

CO2

2.5 Quang hợp với năng suất cây trồng

Vai trò Quang hợp

- Điều hoà không khí, giải phóng O2 và hấp thu CO2

- Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người

Tiêu chí Hô hấp kị khí Hô hấp hiếu khí

Sản phẩm - Đường phân: → axit

piruvic

- Đường phân: → axit piruvic, 2ATP, 2NADH

Trang 14

- Lên men: → rượu êtilic,

CO2 hoặc axit lăctic

- Chu trình Crep: → 3CO2, 8NADH, 2FADH2, 2ATP

- Chuỗi truyền electron: → H2O,

34 ATP

Năng lượng Tích luỹ năng lượng ít Tích luỹ 38 ATP

Giống nhau Đều có giai đoạn đường phân

Hệ quả

- Hô hấp sáng hấp thụ O2 tại ti thể và giải phóng CO2 xảy ra ở ngoài ánh sáng, gây lãng phí sản phẩm của quang hợp

-Vai trò: cung cấp 1 số axitamin cho cây (glixin, serin)

2.7 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp:

Đặc điểm - Sản phẩm của quang hợp là nguyên

liệu cho hô hấp và ngược lại

- Điểm bù ánh sáng và điểm bù CO2: cường độ quang hợp bằng cường độ

hô hấp

Hô hấp chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp các yếu tố của môi trường như: nước, nhiệt

độ, O2, hàm lượng CO2

Ứng dụng

- Điều chỉnh các yếu tố môi trường để hạn chế hô hấp, đảm bảo năng suất cao ở thực vật

Điều chỉnh các yếu tố môi trường là biện pháp giúp bảo quản nông phẩm

2.8 Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển quang năng thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp của cây xanh?

A Cả diệp lục a, b B Chỉ có diệp lục b

Trang 15

C Chỉ có diệp lục a D Chỉ có diệp lục b và carotenôit Câu 2: Vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật là:

A phân giải chất hữu cơ, tích luỹ năng lượng

B phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng

C tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng và giải phóng năng lượng ATP

D phân giải chất hữu cơ, tạo năng lượng dưới dạng nhiệt

Câu 3: Biện pháp điều khiển diện tích bộ lá của cây là gì?

1 Bón phân và tưới tiêu hợp lí

2 Chăm sóc đúng kĩ thuật cho cây trồng

3 Cắt tỉa những lá bé tạo điều kiện cho lá to phát triển

Phương án đúng là

A 1, 2 B 1, 3 C 2, 3 D 1, 2, 3

Câu 4: Nhiệt độ có vai trò gì trong sự nảy mầm của hạt?

1 Xúc tiến các biến đổi sinh hoá của hạt

2 Làm tăng quá trình hô hấp của hạt

3 Làm tăng tính hoà tan O2 trong phôi của hạt

3 Enzim cacbôxilaza chuyển hoá thành enzim ôxigenaza

4 Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp

Phương án đúng là

A 1, 2, 4 B 2, 3, 4 C 1, 3, 4 D 1, 2, 3

Câu 6: Hô hấp hiếu khí xảy ra ở

Câu 7: Độ mở của khí khổng ở lá phụ thuộc vào

A độ ẩm của môi trường xung quanh lá

B hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

C độ dày của tầng cutin bên ngoài lá

D tuổi thọ của cây sống trong tự nhiên

Câu 8: Nhóm thực vật nào trong các nhóm thực vật sau là thực vật C4?

Ngày đăng: 21/02/2020, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w