1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)

93 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG QUỐC VIỆT

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI

HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG QUỐC VIỆT

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI

HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ QUANG TRUNG

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Quốc Việt

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Hà Quang Trung - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các Thầy Cô giáo phòng Đào tạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên; Ủy ban nhân dân các xã: Nga Quán, Hòa Cuông, Việt Hồng huyện Trấn Yên và các hộ gia đình ở 3 xã đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy, Cô và bạn bè Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Quốc Việt

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng 5

1.1.1 Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng 5

1.1.2 Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn 6

1.1.3 Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn 8

1.1.4 Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM 9

1.1.5 Một số cơ chế chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam 14

1.1.6 Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới 11

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 14

1.2.1 Cơ sở thực tiễn phong trào xây dựng nông thôn mới của quốc tế 14

1.2.2 Kinh nghiệm huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại một số tỉnh trong nước 25

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 27

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.4 Bài học kinh nghiệm cho huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn

mới tại huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái 28

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đặc điểm địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Kinh tế - xã hội 35

2.2 Nội dung nghiên cứu 40

2.3 Phương pháp nghiên cứu 41

2.3.1 Phương pháp tiếp cận 41

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 41

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý 44

2.3.4 Phương pháp tổng hợp tài liệu 44

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 45

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính 45

2.4.2 Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực (đất đai) 45

2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực 45

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

3.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái 46

3.1.1 Kết quả xây dựng nông thôn mới huyện Trấn Yên hết năm 2018 46

3.1.2 Đánh giá chung 53

3.2 Thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái 54

3.2.1 Kết quả huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới của huyện 2016 - 2018 54

3.2.2 Tình hình huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng NTM ở 3 xã nghiên cứu 56

3.2.3 Huy động và sử dụng nguồn vật lực (đất đai) 64

3.2.4 Huy động và sử dụng nguồn nhân lực 65

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên 69

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.3.1 Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách và năng lực ban quản lý chương trình

xây dựng nông thôn mới 69

3.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố về phía cộng đồng 70

3.4 Các giải pháp tăng cường huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên trong thời gian tới 73

3.4.1 Mục tiêu 73

3.4.2 Các giải pháp thực hiện 73

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTNT : Phát triển nông thôn

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Trấn Yên qua 3 năm

(2016 - 2018) 33

Bảng 2.2: Giá trị sản xuất ngành kinh tế huyện Trấn Yên giai đoạn 2016 -2018 36

Bảng 2.3: Cơ cấu ngành kinh tế huyện Trấn Yên giai đoạn 2016 -2018 37

Bảng 2.4: Dân số và lao động của huyện Trấn Yên giai đoạn 2016 - 2018 38

Bảng 2.5 Cơ cấu mẫu điều tra 42

Bảng 2.6: Giá trị của thang đo Likert 4 mức độ 43

Bảng 2.7: Các mức đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ 43

Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Trấn Yên tính đến tháng 12/2018 52

Bảng 3.2 Kết quả huy động vốn cho xây dựng NTM huyện Trấn Yên năm 2016- 2018 54

Bảng 3.3 Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng NTM 55

Bảng 3.4 Điều kiện kinh tế, thực trạng nông thôn mới của 3 xã năm 2018 56

Bảng 3.5 Tỷ lệ vốn ngân sách huy động cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại 3 xã chương trình xây dựng nông thôn mới (2016-2018) 57

Bảng 3.6 Kết quả huy động vốn ngân sách thực hiện các mô hình phát triển sản xuất thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2018 58

Bảng 3.7 Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho xây dựng nông thôn mới 59

Bảng 3.8 Kết quả huy động vốn đối ứng của nhân dân cho xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới tai 3 xã 59

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bảng 3.9 Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ sức dân cho xây

dựng NTM 61 Bảng 3.10 Kết quả huy động vốn từ các chương trình phối hợp và lồng

ghép cho xây dựng nông thôn mới năm 2018 62 Bảng 3.11 Đánh giá việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn

mới tại huyện Trấn Yên thời gian qua (n=30) 63 Bảng 3.12 Đánh giá kết quả huy động và sử dụng nguồn lực đất đai cho

xây dựng NTM so với kế hoạch đề ra 64 Bảng 3.13 Kết quả huy động nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn mới 65 Bảng 3.14 Kết quả huy động nguồn lực từ Hội Nông dân cho xây

dựng NTM 65 Bảng 3.15 Kết quả huy động nguồn lực từ Đoàn Thanh niên cho XD NTM 67 Bảng 3.16 Đánh giá kết quả huy động nguồn lực từ các tổ chức đoàn

thể trong xã hội cho xây dựng NTM(n = 165) 69 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về cơ chế, chính sách và

năng lực ban quản lý chương trình xây dựng NTM 69 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của các yếu tố về phía cộng đồng đến huy động

nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 71 Bảng 3.19 Ảnh hưởng thu nhập của người dân đến kết quả huy động

vốn cho xây dựng nông thôn mới 72

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Mục đích

- Đánh giá thực trạng huy động, sử dụng nguồn lực trong xây dựng nông

thôn mới tại huyện Trấn Yên

- Xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Trấn Yên

- Đề xuất một số giải pháp huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái thời gian tới

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ các Quyết định, Nghị quyết, báo cáo… + Thu thập số liệu sơ cấp: Qua điều tra, phỏng vấn tại 3 xã Nga Quán, Hòa Cuông và Việt Hồng với tổng 165 phiếu (trong đó 30 phiếu cán bộ các phòng ban ngành chuyên môn, đoàn thể và Ban chỉ đạo cấp huyện, xã, thôn; 135 phiếu là hộ dân 3 xã)

- Phương pháp phân tích và xử lý:Gồm phương pháp thống kê kinh tế, phương pháp giám sát đánh giá có sự tham gia, phương pháp tổng hợp tài liệu (thông tin sau khi thu thập được xử lý bằng chương trình Microsoft Excel)

3 Kết quả nghiên cứu

- Đánh giá được kết quả huy động nguồn lực về vốn, đất đai, lao động so với

kế hoạch đề ra

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên giai đoạn 2016 -2018

- Đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới huyện

Trấn Yên thời gian tới

4 Kết luận

Luận văn phản ánh thực trạng xây dựng nông thôn mới huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, đánh giá phân tích được kết quả đạt được trong huy động nguồn lực và những ảnh hưởng, cơ hội thách thức việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên Từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình, góp phần cho huyện thấy được một số bất cập, hạn chế việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới những năm qua

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn mạnh: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong những năm vừa qua, nông thôn nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực: hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư nâng cấp và xây dựng mới Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Chính quyền cơ sở từng bước được kiện toàn, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực Nhiều chính sách xã hội được Nhà nước quan tâm thực hiện và đạt được những kết quả khả quan góp phần ổn định chính trị, giải quyết được cơ bản vấn đề an sinh xã hội Tuy nhiên, sự phát triển của nông thôn còn một số tồn tại, đó là: kiến trúc, văn hóa, xã hội, môi trường phần lớn còn tự phát, thiếu định hướng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông thôn còn chậm; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp phát triển chưa thật sự bền vững; năng suất lao động thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống; chất lượng giáo dục, y tế phát triển chưa tương xứng trước yêu cầu đổi mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp, nông dân còn thiếu việc làm và thu nhập chưa ổn định; tỷ

lệ nghèo còn ở mức cao, nhất là ở vùng sâu vùng xa”

Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg, phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 - 2020, với mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chủ nghĩa” nhằm giải quyết các vấn đề trên và tạo bước phát triển mới về nông thôn

Ngày 12/11/2015, Quốc Hội khóa XIII đã ban hành Nghị quyết số 100/2015/QH13 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020

Để thực hiện nhiệm vụ đã đề ra, Chính phủ đã có Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Mục tiêu của Chương trình Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn với phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng

và an ninh, trật tự được giữ vững

Huyện Trấn Yên hiện đã có 21/21 xã đang triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới Xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm, UBND huyện Trấn Yên đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Huyện Trấn Yên phấn đấu năm 2019 về đích nông thôn mới, đây là sự phấn đấu nỗ lực hết mình của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Trấn Yên trong thời gian qua Để đạt được kết quả này nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới đóng một vai trò rất quan trọng

Để hiểu rõ hơn về thực trạng huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Trấn Yên đã được triển khai như thế nào? Các nguồn lực sau khi được huy động có thật sự được sử dụng một cách có hiệu quả? Việc huy động và sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới của các địa phương trong huyện chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cần có giải pháp gì góp phần nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Trấn Yên thời gian tới? Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa

chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp Huy động nguồn lực cộng đồng trong xây

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên - Tỉnh Yên Bái” để làm luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới

- Đánh giá thực trạng việc huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái thời gian qua

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

- Đề xuất một số giải pháp huy động nguồn lực cộng đồng cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc huy động và sử dụng nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về thời gian

- Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2016 đến năm 2018

- Số liệu sơ cấp thu thập cuối năm 2018 đầu năm 2019

3.2.2 Phạm vi về nội dung

Để nghiên cứu nội dung huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, trong khuôn khổ luận văn nghiên cứu này tôi tập trung đi sâu nghiên cứu 03 nhóm nguồn lực: nguồn lực tài chính, nguồn vật lực (đất đai), nguồn nhân lực

3.2.3 Phạm vi về không gian

Địa điểm nghiên cứu tại 3 xã Nga Quán, Hòa Cuông, Việt Hồng huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng

1.1.1 Cộng đồng và nguồn lực cộng đồng

1.1.1.1 Cộng đồng

Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng (commmunity) có nhiều tuyến nghĩa khác nhau, đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như: Xã hội học, Dân tộc học, Y học Khái niệm cộng đồng thường dùng để chỉ nhiều đối tượng có những đặc điểm tương đối khác nhau về quy mô và đặc tính xã hội Ý nghĩa rộng nhất của cộng đồng là tập hợp người với các liên minh rộng lớn như toàn thế giới (cộng đồng thế giới), một châu lục (cộng đồng Châu Á, cộng đồng Châu Âu ), một khu vực (cộng đồng Asean), cộng đồng còn được áp dụng để chỉ một kiểu xã hội, căn cứ vào những đặc tính tương đồng về sắc tộc, chủng tộc hay tôn giáo (cộng đồng người Do Thái, cộng đồng người da đen tại Hoa Kỳ ) Nhỏ hơn nữa, cộng đồng được dùng khi gọi tên các đơn vị như làng/bản, xã, huyện những người chung về lý tưởng xã hội, lứa tuổi, giới tính, thân phận xã hội (Trần Thị Kim Xuyến, 2010)

Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng” Từ điển tiếng Việt giải thích: “Cộng đồng là toàn thể những người sống thành một xã hội, nói

chung có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối” Hiểu một cách đơn giản,

cộng đồng là một nhóm người có cùng những đặc điểm chung, ví dụ: đặc quyền, đặc lợi, sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích chung, Nói cách khác, cộng đồng là một nhóm người cùng sống với nhau trong một khu vực nhất định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại và sử dụng tài nguyên vốn có để đạt mục đích chung

1.1.1.2 Nguồn lực cộng đồng

Một cách khái quát nhất, nguồn lực từ cộng đồng là tất cả các nguồn lực thực

tế trong cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ (Gord

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Cunningham, 2006) Nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách toàn vẹn bao gồm các thành phần sau:

- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên (natural capitals): là các nguồn tài nguyên

thiên nhiên tồn tại trong cộng đồng Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên rừng, thuỷ sản…

- Các nguồn tài sản vật chất (physical capitals): là các công trình được xây

dựng phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các cộng đồng lân cận) Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm)

- Các nguồn tài sản về con người (human capitals): gồm các kỹ năng (skills),

kiến thức (knowledge) và năng lực (talent) của các thành viên trong cộng đồng

- Các nguồn tài sản xã hội (social capitals): mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng, ví dụ như niềm tin (trust)

- Các nguồn tài sản tài chính (financial capitals): là các nguồn lực kinh tế

tồn tại trong cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả năng kinh tế của các thành viên trong cộng đồng (Phạm Văn Toàn, 2015)

1.1.2 Huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển nông thôn

1.1.2.1 Vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn: (Phạm Văn Toàn, 2015)

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông thôn, là cơ sở cho phát triển nông thôn bền vững vì:

- Họ biết rõ nhất những khó khăn và nhu cầu của mình

- Họ quản lý nguồn tài nguyên như đất đai, nhà xưởng, sản phẩm địa phương

mà quá trình phát triển phải dựa vào đó

- Kỹ năng, truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng chính để phát triển

- Sự cam kết của họ là sống còn (nếu như họ không ủng hộ một kế hoạch nào, kế hoạch đó sẽ không thực hiện được)

- Hơn thế nữa, một cộng đồng càng phát triển và năng động, thì càng có khả năng thu hút người dân ở lại, và giữ họ không di chuyển đi nơi khác

1.1.2.2 Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng

Theo các phân tích ở trên thì vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn được xác định là rất quan trọng Các nguồn lực cộng đồng có thể huy động cho phát triển nông thôn cũng rất đa dạng Chính vì thế, những năm vừa qua, cách tiếp

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cận phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được thực hiện phổ biến ở nhiều chương trình, dự án phát triển nông thôn trên thế giới

Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng (Community-Based Rural Development -

CBRD) là phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng để phát triển các lĩnh vực khác

nhau ở khu vực nông thôn Phương pháp tiếp cận phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng được nhiều chương trình/dự án sử dụng phổ biến Mỗi chương trình/dự án có mục tiêu riêng, có thể là nhằm tăng cường vai trò của phụ nữ trong cộng đồng, phát triển hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, quản lý nguồn tài nguyên rừng, cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn… (Phạm Văn Toàn, 2015)

Chính vì thế, có rất nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng Tuy nhiên, có một điểm chính vẫn còn đang có nhiều tranh luận, đó

là cách hiểu như thế nào là “dựa vào cộng đồng” (community-based) Có ý kiến cho

rằng, ở các nước đang phát triển, vấn đề phát triển nông thôn là rất quan trọng do phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt động chính là sản xuất nông nghiệp, vì thế rất nhiều tổ chức khác nhau áp dụng các biện pháp phát triển cộng đồng khác nhau đã được thực hiện tại các quốc gia này Hầu hết những nỗ lực hỗ trợ phát triển này được tạo ra từ phía bên ngoài cộng đồng (nhà nước, tổ chức phi chính phủ, cơ quan nghiên cứu - phát triển) chứ bản thân cộng đồng không tự tổ chức phát

triển Điều này tạo đặt ra vấn đề là “sự tham gia” hay “dựa vào cộng đồng” nằm ở

đâu? Nhiều câu hỏi cũng được đặt ra về sự bền vững của những tác động phát triển này cũng như câu hỏi về việc cộng đồng có được tăng cường sức mạnh để tự ra quyết định của mình hay không (Wikipedia, 2010)

Cũng có nhiều câu trả lời cho những tranh luận trên, trong đó đáng chú là

khái niệm phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng (Asset-Based Community

Development - ABCD) do Jody Kretzmann và John McKnight (1993) đưa ra Đây là

một cách tiếp cận phát triển cộng đồng đề cao việc sử dụng những kỹ năng và sức mạnh đã và đang hiện hữu ngay trong cộng đồng nông thôn hơn là việc lôi kéo,

trông chờ vào sự trợ giúp từ bên ngoài Cụm từ “dựa vào cộng đồng” ở đây đề cập

đến tính chủ động, tự phát triển, trong đó khuyến khích các thành viên trong cộng đồng tạo ra sự tiến triển cho chính bản thân họ (capacity-driven), đối lập với cách

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tiếp cận truyền thống là dựa theo nhu cầu (needs-driven) mà đã khiến cho cộng đồng phụ thuộc vào các hỗ trợ bên ngoài

1.1.3 Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển nông thôn

Trong phát triển nông thôn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác nhau Những năm gần đây khái niệm phát triển nông thôn có sự tham gia được sử dụng

phổ biến trên thế giới (participatory rural development) Hai tác giả Cohen và Uphoff (1979) cho rằng: “liên quan đến phát triển nông thôn, sự tham gia bao gồm

sự liên quan của người dân vào quá trình ra quyết định, vào việc thực hiện các chương trình, sự chia sẻ lợi ích có được từ chương trình phát triển, và/hoặc các cố gắng để đánh giá những chương trình như vậy”

Các lĩnh vực tham gia thay đổi tuỳ theo mục tiêu của người nghiên cứu Tuy nhiên, việc ra quyết định luôn được xem là lĩnh vực quyết định nhất cho bất

kỳ mục tiêu nào và không được bỏ qua Cohen và Uphoff (1979) đã đưa ra khung phân tích để giám sát vai trò của sự tham gia trong các dự án và chương trình phát triển Họ thấy có 4 lĩnh vực tham gia: (1) ra quyết định; (2) thực hiện; (3) hưởng lợi; (4) đánh giá

Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin (1987) nhận thấy dự án có 3 pha và 5 hình thức tham gia là: (1) lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế); (2) thực hiện (thực hiện và thiết kế lại); (3) bảo dưỡng

Khung phân tích Cohen và Uphoff có mục tiêu tham gia và khung phân tích Finsterbusch và Wiclin có mục tiêu dự án, nhưng chúng tương hợp để phù hợp với thực tế

Trong nghiên cứu sự tham gia của địa phương về các hoạt động phát triển ở nông thôn Thái Lan, Pong Quan (1992) quan sát thấy tham gia bao gồm: đóng góp, hưởng lợi, liên quan đến ra quyết định và đánh giá

Khi áp dụng vào thực tế, sự tham gia dường như thể hiện ở nhiều dạng khác nhau Sự tham gia là một khái niệm khó nắm bắt mà sự phân biệt giữa các dạng khác nhau là không dễ dàng Tuy nhiên trong bản tóm tắt của các dự án phát triển

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

của các quốc gia và các tổ chức phi chính phủ, Oakley (1987) có gợi ý rằng ba dạng khác nhau của sự tham gia trong thực tế là: đóng góp, tổ chức và trao quyền

- Tham gia đóng góp: theo cách hiểu này, sự tham gia nhấn mạnh đến sự tự

nguyện hay các dạng khác của sự đóng góp của người dân nông thôn để quyết định trước các chương trình và dự án Ví dụ như các dự án về y tế, cấp nước, lâm nghiệp,

cơ sở hạ tầng và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhằm vào sự đóng góp của người dân nông thôn trong sự tham gia và thực sự là cơ sở để thành công

- Tham gia tổ chức: đã có các cuộc tranh luận rất lâu về phạm vi của lý thuyết

và thực tế phát triển rằng sự tổ chức là công cụ cơ bản của sự tham gia Rất ít người tranh luận về luận điểm này nhưng sẽ không đồng ý về bản chất và phát triển của sự

tổ chức Sự phân biệt giữa nguồn gốc của dạng tổ chức mà sẽ dùng như là phương tiện cho sự tham gia, hoặc các tổ chức này được giới thiệu và hình thành bên ngoài như HTX, Hội nông dân… hay các tổ chức này xuất hiện và tự cơ cấu mình như là kết quả của quá trình có sự tham gia Cán bộ phát triển nhìn nhận có nhu cầu lớn về

hỗ trợ hình thành các tổ chức thích hợp của người nông dân, tuy vậy chỉ khuyến khích để người dân nông thôn tự quyết định bản chất và cấu trúc của tổ chức

- Tham gia trao quyền: khái niệm về sự tham gia như là sự áp dụng trao

quyền cho người dân đã được ủng hộ rộng rãi hơn trong những năm gần đây Tuy nhiên, đó là một khái niệm khó định nghĩa và gây ra nhiều cách giải thích khác nhau Một số coi trao quyền là sự phát triển các kỹ năng và khả năng giúp người dân nông thôn quản lý tốt hơn, có tiếng nói và đàm phán với hệ thống tổ chức, dịch

vụ phát triển hiện có, một số khác lại coi đó là cơ bản và cần thiết liên quan đến cho phép người dân quyết định và tự thực hiện những việc mà họ cho rằng cần thiết cho

sự phát triển của mình

1.1.4 Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM

1.1.4.1 Cơ chế, chính sách phát triển nông thôn:

Cơ chế được hiểu là cách thức mà theo đó một quá trình được thực hiện Ở Việt Nam, từ “cơ chế” được dùng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý từ khoảng những năm 70 của thế kỷ trước, khi chúng ta bắt đầu chú ý nghiên cứu về quản lý và cải

tiến quản lý kinh tế, với nghĩa như là những quy định về quản lý Trong cuốn “Ba

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

bàn tay: thị trường, nhà nước và cộng đồng - ứng dụng cho Việt Nam”, tiến sỹ

Đặng Kim Sơn nói đến cơ chế như là “một công cụ, phương pháp, giải pháp để đạt

mục tiêu điều chỉnh quan hệ xã hội của các tác nhân trong xã hội”

Ngày nay, từ “cơ chế” thường đi đôi với từ “chính sách”, thể hiện những

biện pháp của nhà nước để tác động tới xã hội (thông qua pháp luật, thông qua các công cụ tiền tệ, các công cụ quản lý hành chính khác, các công cụ kinh tế) Chính sách chính là động lực được nhà nước hỗ trợ, cho phép hoặc cấm đoán

Như vậy, “cơ chế, chính sách” nhấn mạnh đến nguyên tắc, cách làm, luật chơi

và các quan hệ ứng xử giữa các tác nhân “Cơ chế, chính sách” được thiết lập bởi các

quy định chính thức (quy tắc, luật pháp, hiến pháp) hoặc không chính thức (quy tắc ứng xử, các hành vi đạo đức tự áp đặt) với các đặc tính buộc phải tuân thủ theo

Đối với phát triển nông thôn, nói đến “cơ chế, chính sách” cần quan tâm đến vai trò của Chính phủ và các tổ chức liên quan trong phát triển nông thôn Trong tài

liệu “Chương trình Phát triển nông thôn” của Chính phủ xuất bản năm 1996 có đề

cập: (i) Phát triển nông thôn là một công tác phức tạp, nó đòi hỏi sự đóng góp của toàn dân, của tất cả các tổ chức cũng như sự hỗ trợ của nhà nước; (ii) Phát triển nông thôn có sự hợp tác giữa Chính phủ và nhân dân; (iii) Phát triển nông thôn là công việc của chính người dân nông thôn với sự giúp đỡ tích cực của Chính phủ

Vai trò của Chính phủ trong phát triển nông thôn là vai trò lãnh đạo Chính phủ tổ chức, chỉ đạo và phối hợp hành động của hàng loạt các cơ quan, tổ chức và các lợi ích, những người đóng góp cho quá trình phát triển nông thôn to lớn này Việc xây dựng cơ chế chính sách cho xây dựng NTM cũng chính là một vai trò của Chính phủ

1.1.4.2 Nguồn lực cộng đồng trong xây dựng NTM

Trong cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM cấp xã” do Bộ NN&PTNT

xuất bản tháng 8 năm 2010, “nguồn lực cộng đồng” trong xây dựng NTM gồm:

- Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

NTM; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang,…

- Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao

- Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như: đường giao thông thôn, xóm; kiên cố hoá kênh mương; vệ sinh công cộng…

Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nguồn lực” hay “nội lực” của cộng đồng chính là những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng Cách hiểu này chưa thật đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công sức, người dân và cộng đồng còn có thể đóng góp cho xây dựng NTM bằng các nguồn lực khác như: đất đai, các tài sản khác (nguyên vật liệu, cây cối, hoa màu, công trình), trí tuệ, năng lực, sự tham gia ý kiến hoặc các mối quan hệ xã hội mà người dân có được để tạo ra sự phát triển chung cho cộng đồng (Phạm Văn Toàn, 2015)

1.1.4.3 Cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng NTM

Căn cứ các lý luận và định nghĩa đã phân tích ở trên, trong phạm vi đề tài này, cơ chế chính sách huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng NTM là những cơ chế phát huy sự tham gia (tham gia đóng góp, tham gia trao quyền, tham gia tổ chức…), trên quan điểm tiếp cận dựa vào nội lực cộng đồng, để phát huy vai trò chủ thể và sức mạnh của cộng đồng, phục vụ cho các lợi ích chung của cộng đồng, hướng tới đạt mục tiêu xây dựng thành công mô hình NTM

1.1.5 Nội dung chủ yếu về chương trình xây dựng nông thôn mới

Qua nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý cho thấy: Hiện nay, cả nước đang thực hiện theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định 1980/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn

2016 - 2020 (trừ một số nội dung thuộc tiêu chí 2,3, 6, 7, 8 được giao UBND các tỉnh quy định phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tế) Trên cơ sở đó, được đề cập về 19 tiêu chí và nội dung xây dựng nông thôn mới của như sau:

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

* Quy hoạch

- Tiêu chí 1: Quy hoạch

Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và công bố công khai đúng thời hạn Ban hành quy định quản lý quy định chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch

* Hạ tầng kinh tế - xã hội

- Tiêu chí 2: Giao thông

Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc

bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa Đường trục chính nội đồng đảm bảo chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm

- Tiêu chí 3: Thủy lợi

Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt

từ 80% trở lên Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ

- Tiêu chí 4: Điện

Hệ thống điện đạt chuẩn Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

- Tiêu chí 5: Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có

cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia

- Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng

- Tiêu chí 17: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa

- Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Xã có điểm phục vụ bưu chính Xã có dịch vụ internet Xã có đài truyền thanh và hệ thống lao đến các thôn Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành

- Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

Nhà tạm, dột nát Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020

- Tiêu chí 12: Lao động có việc làm

Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động

- Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất

Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm

2012 Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững

* Văn hóa - xã hội - môi trường

- Tiêu chí 14: Giáo dục và đào tạo

Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) Tỷ lệ lao động

có việc làm qua đào tạo

- Tiêu chí 15: Y tế

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế; Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; Tỷ

lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)

- Tiêu chí 16: Văn hóa

Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định

- Tiêu chí 17: Môi trường và an toàn thực phẩm

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định Tỷ

lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định và bảo vệ môi trường Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh- sạch - đẹp, an toàn Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo

3 sạch Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường Tỷ

lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

* Hệ thống chính trị

- Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị

cơ sở theo quy định Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và ỗ trợ những người dế bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình

và đời sống xã hội

- Tiêu chí 19: Quốc phòng và An ninh

Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: Không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm

và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục

so với những năm trước) (Chính phủ, 2016)

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Một số cơ chế chính sách huy động sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Nước phải lấy dân làm gốc Gốc

có vững, cây mới bền; Xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân” Người cũng rất tâm

đắc với câu nói: “Dễ trăm lần không dân cũng chịu; Khó vạn lần dân liệu cũng

xong” Lời dạy của Bác khẳng định sức mạnh to lớn của nhân dân không chỉ

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trong bảo vệ tổ quốc, mà còn trong công cuộc xây dựng đất nước theo con đường

xã hội chủ nghĩa

Xác định vai trò quan trọng của nhân dân, Đảng và Nhà nước đã có nhiều

chủ trương, chính sách với phương châm chủ đạo: “của dân, do dân, vì dân”, “dân

biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, “nhà nước và nhân dân cùng làm”, “lấy dân làm gốc”… (Ban chấp hành TW khóa X, 2008)

Liên quan đến công tác huy động sự tham gia của người dân trong các hoạt động phát triển nông thôn ở Việt Nam, có một số cơ chế chính sách đáng chú ý sau đây:

1.2.1.1 Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng

Ngày 16 tháng 04 năm 1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/1999/NĐ-CP về quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn

Nghị định xác định rõ một số vấn đề sau:

- Việc huy động các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để đầu tư cơ sở

hạ tầng (CSHT) phải do nhân dân bàn bạc và quyết định trên cơ sở dân chủ, công khai, quyết định theo đa số

- Mức độ huy động đóng góp của nhân dân, mức miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội do nhân dân bàn bạc và quyết định căn cứ vào thu nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn

- Việc huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp đó để xây dựng CSHT của xã được thực hiện theo phương thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp

- Các xã thành lập Ban giám sát công trình để giám sát quá trình huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân Các thành viên của Ban giám sát do nhân dân bàn và quyết định cử ra trong số đại diện hộ gia đình trong xã

- Hình thức huy động đóng góp của nhân dân có thể bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi công tại xã, chỉ mời thầu và tổ chức đấu thầu với lực lượng thi công ngoài địa bàn

xã trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất phức tạp mà lực lượng của xã không đảm nhận được

Có thể thấy, Nghị định 24 đã nêu rõ vai trò của nhân dân khi được vận động tham gia đóng góp các khoản tự nguyện phục vụ xây dựng CSHT ở địa phương Khi đóng góp tiền của, sức lao động, người dân được quyền thảo luận mức đóng góp, được quản lý các khoản đóng góp của mình và được ưu tiên trực tiếp tham gia các hoạt động xây dựng CSHT từ nguồn lực mà mình đóng góp

1.2.1.2 Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng

Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng được ban kèm Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ Đây là một hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã nhằm theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình đầu tư… Một số nét chính là:

- Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng là quyền mà người dân sinh sống trên địa bàn xã được giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban giám sát đầu tư của cộng đồng

- UBND các cấp có trách nhiệm xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu

Ban giám sát của cộng đồng có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin làm rõ những vấn đề mà cộng đồng

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tuy nhiên, quy chế chưa đề cập đến năng lực giám sát của cộng đồng, đặc biệt đối với các công trình kỹ thuật phức tạp, hoặc thù lao cho cộng đồng khi tham gia giám sát Vấn đề đặt ra là liệu cộng đồng có đủ khả năng giám sát không, có được hướng dẫn, đào tạo để giám sát các hoạt động đầu tư tại địa phương không, và có sẵn sàng tham gia giám sát mà không có hỗ trợ kinh phí không

1.2.1.3 Quy chế dân chủ cơ sở

Nhằm đảm bảo quyền của nhân dân được biết, tham gia ý kiến, quyết định, thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cấp xã, ngày 20 tháng 04 năm 2007, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn Một số nội dung trong thực hiện dân chủ cơ sở là:

- Những nội dung phải công khai cho dân biết: gồm 11 nội dung như kế

hoạch phát triển KT-XH, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách xã hàng năm; dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện; việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư; chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất… Hình thức công khai có thể bằng cách niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, UBND xã, công khai lên hệ thống truyền thanh, công khai thông qua trưởng thôn để báo đến nhân dân

- Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp là: chủ trương và

mức đóng góp xây dựng CSHT, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật

- Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định gồm hương ước, quy ước của thôn bản; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng

- Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định gồm các dự thảo kế hoạch phát triển KT-XH cấp xã; quy hoạch sử dụng

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đất; kế hoạch triển khai các chương trình, dự án; dự thảo đề án thành lập mới, chia đơn vị hành chính…

- Những nội dung nhân dân giám sát gồm tất cả các hoạt động mà chính

nhân dân được biết qua công khai, những hoạt động dân bàn và quyết định, biểu quyết hoặc tham gia ý kiến

Như vậy, theo Pháp lệnh thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, người dân được biết công khai tất cả các chương trình, kế hoạch phát triển ở địa phương mình sinh sống, được tham gia bàn và quyết định, được tham gia góp ý kiến và được giám sát mọi hoạt động mà mình có quyền tham gia Pháp lệnh cũng nêu rõ trách nhiệm của chính quyền, cán bộ, công chức xã, thôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

và của nhân dân trong việc thực hiện dân chủ ở cấp xã

1.2.1.4 Cơ chế huy động sự tham gia của cộng đồng trong chương trình thí điểm xây dựng NTM thời kỳ CNH-HĐH

Chương trình thí điểm xây dựng NTM thời kỳ CNH-HĐH do Ban bí thư chỉ đạo thực hiện tại 11 xã điểm trong 3 năm (2009 - 2011), nhằm xây dựng các xã điểm trở thành mô hình thực tế về NTM, đồng thời thử nghiệm đổi mới một số cơ chế, chính sách không phù hợp với phương pháp tiếp cận xây dựng NTM dựa vào nội lực cộng đồng như cơ chế quản lý sử dụng vốn ngân sách hỗ trợ, cơ chế quản lý xây dựng cơ bản… Trên cơ sở đó tổng kết rút kinh nghiệm về nội dung, cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy nhanh, đảm bảo tính nhân rộng của mô hình khi thực hiện chương trình MTQG trên phạm vi cả nước

Phương châm thực hiện mô hình NTM cấp xã là dựa vào nội lực của cộng đồng địa phương Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần trực tiếp cho các xã điểm để phát huy sự đóng góp của người dân và cộng đồng Các hoạt động cụ thể của từng mô hình thí điểm do chính người dân ở mô hình tự đề xuất và thiết kế trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai và quyết định thông qua cộng đồng Các cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

điều kiện, động viên tinh thần… cho người dân thực hiện vai trò làm chủ thông qua cộng đồng

Để huy động các nguồn lực cho hoạt động thí điểm tại 11 xã điểm, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 174/2009/TT-BTC ngày 08 tháng 09 năm 2009 hướng dẫn

cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn tại 11 xã điểm Thông tư xác định nguồn lực và ngày công lao động của nhân dân, cộng đồng trong xã là một trong những nguồn lực để tổ chức thực hiện Đề án của Ban bí thư Việc quản lý vốn được thực hiện như sau: (i) đối với các đối tượng mà ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm từ 50% trở lên thì thực hiện theo quy định của Thông tư này; (ii) Đối với các đối tượng mà ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% thì việc thực hiện quản lý vốn do cộng đồng và Ban quản lý xây dựng NTM xã tự bàn bạc thống nhất

Cơ chế huy động vốn thực hiện trên nguyên tắc huy động tối đa nguồn lực của địa phương; huy động sức dân (nhân lực, vật lực) đóng góp tự nguyện, tích cực

để xây dựng làng quê của mình (với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm); huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp

Điểm đáng lưu ý trong cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng NTM là:

- Các đối tượng (dự án) ngân sách trung ương hỗ trợ 100% gồm: chi phí cho

công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hoá xã; hệ thống cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng NTM cho cán bộ xã, thôn, cán bộ HTX và chủ trang trại

- Các đối tượng còn lại, căn cứ trên cơ sở điều kiện KTXH, cũng như điều kiện tự nhiên của từng vùng, ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ một phần từ nguồn bổ sung có mục tiêu để thực hiện Đề án; phần còn lại do ngân sách địa phương hỗ trợ, doanh nghiệp đầu tư, nhân dân đóng góp và huy động từ cộng đồng

- Mức hỗ trợ cho từng đối tượng (dự án) cụ thể do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, đảm bảo nguyên tắc số tiền hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa không quá 70% tổng chi phí thực hiện của từng đối tượng của Đề án

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Như vậy, trong Chương trình thí điểm xây dựng NTM của Ban bí thư, Ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% kinh phí cho 06 công trình hạ tầng cấp xã (đường giao thông, trạm y tế, trụ sở xã, trường học, nhà văn hoá, công trình cấp nước hợp

vệ sinh) và 02 hoạt động (công tác quy hoạch, công tác đào tạo kiến thức NTM cho cán bộ) Các nội dung khác trong Đề án NTM của mỗi xã, nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương tối đa không quá 70% Phần còn lại (30%) các địa phương huy động nguồn lực từ cộng đồng, doanh nghiệp,… Trong thông tư không nêu rõ 30% này có thể quy từ việc hiến đất làm công trình hay công lao động hay tiền mặt

1.2.1.5 Cơ chế huy động cộng đồng trong chương trình MTQG xây dựng NTM

Sau khi Thủ tướng Chính phủ ra quyết định về chương trình MTQG xây dựng NTM, Bộ NN&PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 04 năm 2011 hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM Nguyên tắc thực hiện cũng xác định phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để ra quyết định và tổ chức thực hiện

Trong hướng dẫn của Thông tư 26 không chỉ rõ các bước huy động nguồn lực cộng đồng hay cơ chế khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, chỉ có một số nội dung đề cập đến vai trò tham gia của người dân và cộng đồng là:

- Trong nội dung về nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý NTM xã có xác định Ban quản lý xã có nhiệm vụ tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã

- Ở cấp thôn, cộng đồng thôn trực tiếp bầu Ban phát triển thôn Khi xây dựng NTM, Ban phát triển thôn tổ chức lấy ý kiến của người dân tham gia góp ý vào bản quy hoạch, bản đề án xây dựng NTM của xã; tổ chức vận động nhân dân tham gia các phong trào thi đua; tự giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn

- Đề án NTM của xã bắt buộc phải được người dân, cộng đồng và các đối tượng có liên quan tham gia, đóng góp ý kiến

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Đối với các dự án phát triển hạ tầng KT-XH: chương trình khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng KT-

XH trên địa bàn xã Khi lựa chọn nhà thầu xây dựng CSHT, chương trình khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình, nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực thực hiện xây dựng

- Về vốn đầu tư cho chương trình, ngoài vốn ngân sách và các nguồn vốn tín dụng, doanh nghiệp, còn có các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân trong xã, các khoản huy động từ cộng đồng Cơ chế huy động vốn xác định huy động tối đa nguồn lực của địa phương Tuy nhiên, chương trình MTQG chưa có Thông tư hướng dẫn về cơ chế tài chính (Thông tư 174/TT-BTC chỉ mới áp dụng cho 11 xã điểm), nên các địa phương chưa nắm được cách thức cụ thể trong việc huy động, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán vốn cho xây dựng NTM

1.2.2 Cơ sở thực tiễn phong trào xây dựng nông thôn mới của quốc tế

Trên thế giới có nhiều chương trình phát triển nông thôn theo hướng tiếp cận dựa vào cộng đồng Một số kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài là:

1.2.2.1 Phong trào làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc

Chiến dịch Saemaul Undong của Hàn Quốc bắt đầu từ năm 1970 với mục tiêu nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn Chính phủ Hàn Quốc tập trung vào các dự án đem lại sức sống mới cho cộng đồng làng xã như sửa sang nhà cửa, mở rộng đường, xây cầu, đường nội đồng, trung tâm cộng đồng, các cơ sở cung cấp nước, tăng thu nhập cho người dân thông qua trồng trọt để thu hoa lợi, thực hiện

và duy trì chiến dịch xóm làng sạch sẽ và chiến dịch tiết kiệm, cải thiện chế độ ăn uống, thực hiện các chiến dịch chi tiêu thông minh, đọc sách, đào tạo… Các nội dung của Saemaul Undong gần tương đồng với chiến lược phát triển đồng bộ kinh

tế - xã hội trong chương trình MTQG về NTM hiện nay ở Việt Nam Cách làm của Hàn Quốc, chủ trương hỗ trợ một phần nguồn vốn từ ngân sách, phần còn lại dựa vào sự tích cực và năng động của cộng đồng Người dân được chủ động quyết định nội dung ưu tiên cho phát triển và tự chịu trách nhiệm toàn bộ về thiết kế, thi công, nghiệm thu công trình Mức hỗ trợ của nhà nước giảm dần song song với mức gia tăng các nguồn vốn do cộng đồng đóng góp Nhờ sự tích cực của cộng đồng cũng

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

như chính sách hỗ trợ hợp lý của nhà nước, phong trào Saemaul Undong được đẩy mạnh, chỉ sau 4 năm thu nhập của người dân nông thôn đã cao hơn thành thị, hầu hết các xã đã có thể độc lập về mặt kinh tế (Báo đầu tư điện tử, 2017)

Một số bài học chính rút ra từ kinh nghiệm của chương trình Saemaul Undong của Hàn Quốc là:

- Chính phủ có một quyết tâm chính trị cao, đặt ra mục tiêu và thường xuyên dùng nhiều hình thức, chính sách để tác động, can thiệp, tạo điều kiện để đạt được các mục tiêu đó

- Saemaul Undong được phát động thành một phong trào rộng khắp toàn quốc, được nhân dân hưởng ứng nhiệt liệt, quyết tâm tham gia thi đua Các cơ chế chính sách thực hiện giúp người dân phát huy vai trò, năng lực của mình Hình thức biểu dương, khen thưởng giúp các làng xã tích cực phấn đấu (làng nào làm tốt được

hỗ trợ nhiều thêm, làng nào không đạt kết quả tốt sẽ không được nhà nước hỗ trợ)

- Cán bộ các làng được tập trung đào tạo, được trang bị đầy đủ nhận thức về trách nhiệm, vai trò của mình để dẫn dắt làng xã của mình xây dựng làng mới

- Nỗ lực của chính bản thân người dân Trong cái đói khổ, được sự hỗ trợ một phần của nhà nước, họ càng quyết tâm lao động để vượt khó Họ không mang tâm lý trông chờ, ỷ lại sự đầu tư của nhà nước mà xác định nếu không tự phát huy nội lực bản thân thì không thể thoát nghèo

- Cơ chế chính sách thực hiện Saemaul Undong của Hàn Quốc tạo điều kiện thuận lợi giúp người dân phát huy vai trò làm chủ, tự bàn bạc, lựa chọn ưu tiên làm

gì (Báo đầu tư điện tử, 2017)

1.2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

Năm 1997, Trung Quốc chính thức có văn kiện quy định cụ thể về hệ thống chính sách với vấn đề “tam nông”, mặc dù thực tế vấn đề tam nông đã tồn tại và phát triển ở Trung Quốc từ năm 1949, khi nhà nước CHND Trung Hoa ra đời Giai đoạn trước đây, do thực hiện “cơ chế khoán” nên người dân phải đóng góp quá nhiều Do vậy, chính phủ Trung Quốc đã có những chính sách mới từ năm 1997 để

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

giảm nhẹ đóng góp của nông dân và ổn định tình hình, hạn chế hiện tượng lao động nông nghiệp bỏ đồng ruộng đi ra thành thị

Xây dựng “NTM xã hội chủ nghĩa” được Trung ương Đảng cộng sản và Quốc vụ viện Trung Quốc nêu ra vào năm 2006, với phương châm “cho nhiều, lấy

ít, nuôi sống” Cũng giống như Việt Nam, nông nghiệp Trung Quốc chưa đảm bảo mức sống của nhân dân, khoảng cách đô thị và nông thôn ngày càng xa, nông dân thiếu đất sản xuất Do vậy, mục tiêu của xây dựng NTM ở Trung Quốc là: tăng năng suất sản xuất ở nông thôn, xây dựng CSHT nông thôn, phát triển xã hội và mức sống Trong kế hoạch 5 năm (2006 - 2010), Trung Quốc đề ra 7 nhiệm vụ chính để tăng lợi nhuận cho nông dân và 32 biện pháp có lợi cho nông dân để phát triển nông nghiệp hiện đại (Báo đầu tư điện tử, 2017)

Trung Quốc không xây dựng Bộ tiêu chí NTM cụ thể như Việt Nam mà chỉ đặt ra 5 tiêu chí chung: sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo sạch sẽ, thôn xóm văn minh, quản lý dân chủ Vấn đề đất đai được đặc biệt quan tâm trong xây dựng NTM ở Trung Quốc Ruộng đất ở các thôn do doanh nghiệp đứng ra tổ chức sản xuất tập trung một hoặc vài loại sản phẩm Người nông dân cho doanh nghiệp thuê đất rồi vào làm công nhân, được doanh nghiệp hướng dẫn, tập huấn nghề Nông dân vừa có thu nhập từ tiền lương, và có thu nhập từ tiền cho thuê đất Công tác quy hoạch trong xây dựng NTM ở Trung Quốc cũng rất bài bản, đồng bộ Cấp thôn được chọn làm đơn vị quy hoạch Việc công khai quy hoạch với dân được coi trọng đặc biệt, tại bất cứ mô hình NTM nào được triển khai cũng đều có đầy đủ

sơ đồ, bản vẽ thiết kế được treo nơi công cộng Khi thu hồi đất, cách làm cũng dân chủ, công khai, bàn bạc với dân trên nguyên tắc “không để cho dân thiệt”

Song song với công tác quy hoạch, nhà nước Trung Quốc cũng rất chăm lo

và có bước đi hợp lý trên 2 lĩnh vực: áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ khí hoá vào sản xuất nông nghiệp Điều quan trọng nữa là vấn đề giải quyết công ăn việc làm được coi trọng, chính sách xã hội với người nông dân được đặc biệt quan tâm, gắn trách nhiệm của các đơn vị sử dụng đất của nông dân với quyền lợi lâu dài

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

của nông dân Làm như vậy, trong trường hợp bị thu hồi đất, người nông dân vẫn không bị giảm quyền lợi

Bên cạnh đó, khi xây dựng NTM, Trung Quốc xây dựng một đội ngũ cán bộ thôn có năng lực, có trình độ quản lý, hiểu biết khoa học kỹ thuật Đây là vấn đề quan trọng mà xây dựng NTM ở Việt Nam cần phải học hỏi để tăng cường năng lực cho cán bộ cơ sở, có như vậy mới vận động được quần chúng nhân dân hưởng ứng tham gia xây dựng NTM (Báo đầu tư điện tử, 2017)

1.2.2.3 Phong trào mỗi làng một sản phẩm ở Nhật Bản

Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (One Village, one Product - OVOP) hình thành và phát triển đầu tiên tại Nhật Bản Qua gần 25 năm, sự thành công và kinh nghiệm của phong trào đã lôi cuốn không chỉ các địa phương trên khắp Nhật Bản mà còn lôi cuốn rất nhiều các quốc gia khác quan tâm tìm hiểu và áp dụng (Thái Lan, Campuchia, Myanmar, Malawi…)

Phong trào OVOP có 3 nguyên tắc cơ bản để thực hiện và phát triển: hành động địa phương nhưng suy nghĩa toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực Trong đó nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh Mỗi địa phương tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng của địa phương để phát triển Yếu tố thành công chủ yếu của phong trào OVOP là việc nhận biết những nguồn lực chưa được sử dụng tại địa phương trước khi vận dụng nguồn lực một cách sáng tạo

để cung cấp trên thị trường Sau hơn 20 năm áp dụng OVOP, Nhật Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương mại cao như nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam Kabosu…

Phong trào OVOP được một nhóm nông dân ở thị trấn Oyama, quận Oita, Nhật Bản, khởi xướng từ những năm 60 thế kỷ trước “Hãy trồng mận và hạt để đi nghỉ ở Hawaii” là khẩu hiệu thúc đẩy người dân Oita hành động Sau mấy năm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thay đổi sản phẩm đã tạo nên sự thành công lớn của HTX Oyama

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Năm 1979, phong trào OVOP được quận Oita coi là chính sách phát triển nông thôn chủ yếu của quận Chính quyền quận đã có những hỗ trợ về kỹ thuật, xúc tiến bán hàng và hệ thống giải thưởng cho những thực hành tốt nhất Quận cũng đã thành lập Viện nghiên cứu và thử nghiệm phục vụ OVOP; hỗ trợ cải tiến và phát triển sản phẩm; tổ chức triển lãm, hội chợ Oita; phát động cuộc vận động sản xuất

và tiêu dùng địa phương; thành lập Công ty “Một làng, một sản phẩm Oita”; xây dựng trạm nghỉ dọc đường…(Báo đầu tư điện tử, 2017)

Kinh nghiệm từ OVOP có thể áp dụng cho hoạt động xây dựng NTM ở Việt Nam tại những địa phương có làng nghề và có sản phẩm đặc sản Các cơ quan quản

lý các cấp cũng đã có những hỗ trợ nhất định, nhằm giúp các địa phương phát hiện được thế mạnh của mình và tìm cách bán sản phẩm ra thị trường

Người dân ở Việt Nam có kỹ năng sản xuất khéo léo, tạo ra được nhiều sản phẩm độc đáo, nhiều đặc sản có giá trị cao, song chưa tham gia tốt trên thị trường, chưa có cách quản lý khoa học để sản phẩm có chất lượng tốt Mặt khác, trong nội

bộ nhiều làng, do tập quán giữ bí quyết làng nghề nên chưa có sự chia sẻ Vì vậy, để khơi dậy năng lực và thúc đẩy người dân phát triển các ngành nghề của mình, công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM cần lồng ghép giới thiệu những bài học kinh nghiệm hay trong nước và trên thế giới

1.2.3 Kinh nghiệm huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại một số tỉnh trong nước

1.2.3.1 Kinh nghiệm huy động nguồn lực của tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh một trong những tỉnh tiên phong trong việc xây dựng nông thôn mới, trong nhiều năm qua, tỉnh này đã được nhiều địa phương trong cả nước, trong

đó có các tỉnh miền núi như Bắc Kạn đã có nhiều đoàn công tác đến học tập kinh nghiệm Xuất phát từ một tỉnh nghèo nằm trên dải đất miền Trung, dưới chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước, Hà Tĩnh đã có bứt phá trong toàn dân trong

xây dựng nông thôn mới với phương châm huy động nguồn lực tại chỗ, tập trung cả

những tiêu chí không từ ngân sách nhà nước ngay từ bước đầu thực hiện:

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Năm đầu thực hiện xây dựng nông thôn mới, bình quân Hà Tĩnh mới đạt 3,5 tiêu chí và có đến 52% số xã đạt dưới 5 tiêu chí, trong đó có 20 xã không đạt tiêu chí nào, tỷ lệ hộ nghèo lên đến 23,91%… Sau 8 năm xây dựng, ngoài thực hiện Bộ tiêu chí theo quy định của Trung ương (gồm 19 tiêu chí), tỉnh Hà Tĩnh còn bổ sung tiêu chí thứ 20 (khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu), kết quả triển khai thực hiện đã mang lại hiệu quả thiết thực, trở thành phong trào rộng khắp, được người dân và cộng đồng tích cực hưởng ứng Hiện nay, tỉnh Hà Tĩnh đã có 158/262, tương ứng tỷ lệ 60,3% xã về đích nông thôn mới

Cách làm ở Hà Tĩnh là xây dựng những địa bàn, đơn vị trọng tâm, trọng điểm, chọn những tiêu chí dễ, tiêu chí ít vốn đầu tư để thực hiện trước, lấy nông dân là hạt nhân thực hiện; tập trung huy động nguồn lực tại chỗ, đẩy mạnh các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới; tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”… và huy động toàn hệ thống chính trị vào công cuộc xây dựng nông thôn mới của tỉnh (Báo đầu tư điện tử, 2018)

1.2.3.2 Kinh nghiệm huy động nguồn lực của tỉnh Bắc Kạn

Là tỉnh miền núi có gần 90% đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn; địa bàn rộng, chia cắt, người dân cư trú phân tán (bình quân 64km2/ người), nguồn lực đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu Trong những năm qua, nhiều biện pháp, giải pháp, tỉnh Bắc Kạn đã huy động mọi nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Nhìn chung từ tỉnh đến các địa phương đã ra sức thi đua thực hiện phong trào

“Bắc Kạn chung tay xây dựng nông thôn mới” của tỉnh

Với tổng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM là 93.420 tỷ đồng, tỉnh đã huy động người dân trong toàn tỉnh thông qua các tổ chức Hội đoàn thể vận đông nhân dân hiến trên 400.000m2 đất, đóng góp 753.000 ngày công và 2.426 triệu đồng để thực hiện chương trình Các xã đã thực hiện được hàng trăm mô hình chăn nuôi, trồng cam quýt, hồng không hạt, chè,… một số mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả được nhân rộng, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp gắn với sản xuất hàng hóa; Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã bước đầu có hiệu quả, toàn tỉnh giải quyết việc làm cho trên 23.700 lao động Từ thực

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn tỉnh Bắc Kạn đã được nâng lên

Tính đến hết năm 2017, toàn tỉnh có 9/110 xã đạt chuẩn nông thôn mới (trong đó,

giai đoạn 2011- 2015: tỉnh chưa có xã nào đạt chuẩn nông thôn mới; Đến năm 2016: đạt

02 xã, xã Quân Bình và xã Cẩm Giàng huyện Bạch Thông; năm 2017: đạt thêm 07 xã,

xã Rã Bản huyện Chợ Đồn; xã Như Cố, huyện Chợ Mới; xã Kim Lư và xã Cường Lợi, huyện Na Rì; xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông; xã Cao Trĩ, huyện Ba Bể và xã Nông Thượng, thành phố Bắc Kạn) (UBND tỉnh Bắc Kạn, 2015, 2016, 2017)

Tuy nhiên, giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bắc Kạn đã lựa chọn 12 xã điểm trên tổng 110 xã trên địa bàn toàn tỉnh và phấn đấu đến hết năm 2015 đạt chuẩn 12 xã nông thôn mới, trong đó có xã Vân Tùng (huyện Ngân Sơn) Nhưng đến hết năm

2017 toàn tỉnh mới có 9 xã về đích nông thôn mới nhưng mới, chiếm tỷ lệ 8,18%;

so với các tỉnh khác, nhất là tỉnh Hà Tĩnh thì tỷ lệ xã nông thôn mới của Bắc Kạn còn chênh lệch quá lớn

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu về vấn đề huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới

đã được nhiều tác giả quan tâm tuy nhiên ở mỗi giai đoạn, mỗi địa phương khác nhau có những cách huy động và đặt ra các thách thức khác nhau Vì vậy vấn đề huy động nguồn lực trong XDNTM luôn cần được tiếp tục nghiên cứu Vấn đề XDNTM cũng được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều địa phương khác nhau Tuy nhiên, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của các đề tài nghiên cứu cũng khác nhau Một số công trình nghiên cứu có liên quan bao gồm:

- Tác giả Nguyễn Hùng Minh nghiên cứu “Giải pháp huy động nguồn lực để

xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang” [năm 2014, Luận

án thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên] Với mục tiêu của đề tài là xem xét, đánh giá thực trạng của việc huy động nguồn lực

để XDNTM tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo hướng hiệu quả, bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Đối tượng nghiên cứu là vấn đề huy động nguồn lực nhằm XDNTM tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Đề tài đã tập

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trung nghiên cứu vấn đề huy động nguồn lực trong quá trình XDNTM tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình huy động nguồn lực để XDNTM và chỉ ra nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, bất cập và những vấn đề đặt ra cần phải tháo gỡ Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp để huy động nguồn lực phục vụ XDNTM trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Trong đề tài này, đóng góp của tác giả là nghiên cứu vấn đề huy động nguồn lực, chủ yếu là nguồn lực tài chính cho công tác XDNTM

- Tác giả Nguyễn Bá Tùng nghiên cứu “Giải pháp huy động nguồn vốn xây

dựng nông thôn mới tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh” [năm 2017, Luận án thạc sĩ

kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông lâm Thái Nguyên] Mục tiêu của đề tài là từ thực trạng huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2016 nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020

Còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau, mục tiêu nghiên cứu của các đề tài cũng khác nhau từ đó các tác giả cũng đưa ra những giải pháp khác nhau nhằm huy động các nguồn vốn và nguồn lực nói chung để XDNTM theo kết quả nghiên cứu Tuy nhiên theo kết quả của các công trình đã công bố có rất ít các công trình nghiên cứu đi sâu vào việc tìm các giải pháp để huy động vốn, nguồn vốn trong XDNTM và chưa có một công trình nào

nghiên cứu về “Giải pháp huy động vốn để xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc

Sơn, tỉnh Lạng Sơn” vì thế việc nghiên cứu vấn đề này tác giả mong muốn nghiên cứu

vấn đề huy động vốn trong XDNTM theo hướng tiếp cận mới và phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay của huyện

1.4 Bài học kinh nghiệm cho huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái

Qua kinh nghiệm của một số địa phương đã nghiên cứu ở trên cho thấy bài học có thể áp dụng trong huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái bao gồm:

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Một là: Phải có sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa

phương Phải phân công rõ ràng trách nhiệm và cần có sự phối hợp chặt chẽ của các

cơ quan trong hệ thống chính trị các cấp đến tận thôn, xóm

Hai là: Nhà nước phải có sự hỗ trợ hợp lý từ ngân sách, đây thể hiện sự quan

tâm của Nhà nước, là nguồn lực để kích thích ý chí tự lực của người dân (hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, hỗ trợ cải thiện nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh của nông lâm nghiệp,…)

Ba là: Công tác tuyên truyền phải được đặt lên hàng đầu, với nội dung, hình

thức phù hợp với đối tượng tuyên truyền, phải làm thường xuyên, tuyên truyền có chiều rộng và bề sâu, đặc biệt quan tâm tuyên truyền, động viên các gương làm tốt, các việc làm hay

Bốn là: Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành ở

các cấp đủ kiến thức, khả năng tuyên truyền, vận động nhân dân, khả năng lãnh đạo, chỉ đạo để lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; Quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn để người dân lao động phải có kiến thức

Năm là: Chú trọng nâng cao chất lượng nông sản theo hướng sản xuất hàng

hóa, tiến tới xuất khẩu hàng hóa đủ tiêu chuẩn tham gia vào các thị trường thế giới Chọn những sản phẩm có lợi thế của thôn, xã để tập trung phát triển thành hàng hóa tiêu biểu, gắn với tên thôn, xã Quan tâm phát triển mạnh mẽ các cơ sở công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản ở khu vực nông thôn, phát triển làng nghề thủ công truyền thống gắn với tìm đầu ra cho sản phẩm

Sáu là: Nhà nước phải làm cho người dân thấy được họ là người chủ trong

xây dựng nông thôn mới, thấy được sức mạnh to lớn của nông dân, xóa đi sự mặc cảm, tự ti, thiếu ý chí; đặc biệt quan tâm làm tốt vận động người dân hiến đất, đóng góp công sức, tiền của cho xây dựng hạ tầng nông thôn

Ngày đăng: 21/02/2020, 09:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới - UBND huyện Trấn Yên từ năm 2016 đến 2018, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới từ năm 2016 đến 2018, Trấn Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới từ năm 2016 đến 2018
3. Ban quản lý chương trình Xây dựng nông thôn mới các xã từ năm 2016 đến 2018, Đề án xây dựng nông thôn mới các xã, Trấn Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới các xã
9. Niên giám thống kê huyện Trấn Yên (2016 - 2018), Cục Thống kê Yên Bái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Trấn Yên (2016 - 2018)
16. Tỉnh ủy Yên Bái, Chương trình hành động về thực hiện Nghị quyết số 26- NQ/TƯ Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Yên Bái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TƯ Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
17. UBND huyện Trấn Yên (2018), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và sự chỉ đạo, điều hành của UBND huyện ; mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016,2017,2018, Trấn Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và sự chỉ đạo, điều hành của UBND huyện ; mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016,2017,2018
Tác giả: UBND huyện Trấn Yên
Năm: 2018
18. Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên (2015), Kế hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Trấn Yên giai đoạn 2015 - 2020, Trấn Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Trấn Yên giai đoạn 2015 - 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên
Năm: 2015
20. Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên (2018), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của UBND huyện năm 2018; mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, Trấn Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của UBND huyện năm 2018; mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2018
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên
Năm: 2018
21. Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên (2017), Tình hình thực hiện các dự án trong chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Trấn Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thực hiện các dự án trong chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên
Năm: 2017
22. Trần Kim Xuyến, Phát triển cộng đồng từ lý thuyết đến thực hành, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010.II. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng từ lý thuyết đến thực hành", NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
1. Ban chấp hành Trung ương khóa X (2008), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, văn bản Hướng dẫn phân bổ nguồn vốn Chương trình MTQG nông thôn mới năm hàng năm Khác
5. Bộ Tài chính (2004), Thông tư Số: 86/2004/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác
6. Bộ Tài chính (2006), Thông tư Số: 86/2006/TT-BTC về việc Hướng dẫn quản lý vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương Khác
7. Bộ Tài chính (2008), Thông tư Số: 117/2008/ TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước Khác
8. Cục kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (2011), huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Khác
10. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Khác
11. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Khác
12. Chính phủ (2013), Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Khác
13. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 8/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Khác
14. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm