7 TÓM TẮT LUẬN VĂN Nội dung luận vãn trình bày các vấn đề về thu hồi nhiệt thải để nâng cao hiệu quả trong việc sản xuất cũng như trong kinh doanh và những điều kiện cơ sở cần thiết để
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
MSHV: 12824815 NGÀNH: CÔNG NGHỆ NHỆT
MÃ SỐ: 605280
Tp HỒ Chỉ Minh, tháng 07 năm 2015
Trang 2Thành phần hội đồng đánh giá luận vãn thạc sĩ bao gồm:
1 Chủ tịch: TS.Nguyễn Văn Tuyên
2 Thư ký: TS.Hà Anh Tùng
3 ủy viên - Phản biện 1: TS.Nguyễn Thế Bảo
4 ủy viên - Phản biện 2: TS.Trần Vãn Hưng
5 ủy viên: PGS.TS.Hoàng An Quốc
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa
Trang 3Ui
CỘ NG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, Ngày 01 tháng 07 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN THANH LONG MSHV: 12824815
Ngày, tháng, năm sinh: 13/10/1983 Nơi sinh: Đồng Nai
I TÊN ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NHIỆT NĂNG KHU VỰC LÒ NUNG LÒ SẤY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN Ý MỸ
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Thu thập các dữ liệu và thông tin tại dây chuyền sản xuất ở trong quá khứ và hiện tại
- Đo đạc và thu thập các thông tin dữ liệu tại khu vực lò nung và lò sấy của dây chuyền sản xuất
- Phân tích tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng nhiệt năng tại dây chuyền sản xuất Từ
đó đề xuất các giải phấp nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho dây chuyền sản xuất tại nhà máy
- lĩnh toán và đánh giá các giải pháp đã đề xuất
- So sánh hiệu quả kinh tế-kỹ thuật của dây chuyền sản xuất trước và sau khi cải thiện
- Rút ra kết luận và kiến nghị
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 18/08/2014
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 14/06/2015
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 4iv
TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ
Trang 5V
LÝ LỊCH KHOA HỌC I/ LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Trần Thanh Long
Ngày sinh: 13/10/1983
Quê quán: Quảng Ngãi
Đơn vị công tác: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai
Địa chỉ liên lạc: 1579 Phạm Văn Thuận, Phường Thống Nhất, Thành Phố Biên Hòa, Đồng
Ngành học: Kỹ thuật Nhiệt Điện Lạnh
Nơi đào tạo: ĐH Sư phạm Kỹ Thuật
Nơi đào tạo: ĐH Bách Khoa TPHCM
Tên đề tài tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả sử dụng nhiệt năng khu vực lò nung và lò sấy tại công ty
cổ phần gạch men Ý-Mỹ
Ngày bảo vệ luận văn: 31/07/2015
HI/ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
06/2011 Công ty TNHH Vistar Ree Giám sát thi công
01/2013 dii'nnay Sở Khoa học Công nghệ Đống Nai Chuyên viên năng lượng
Thứ sáu, ngày 31 tháng 07 năm 2015
Người khai ký tên
Trần Thanh Long
Giới tính: Nam Nơi sinh: Đồng Nai Dân tộc: Kinh
Trang 6vi
LỜI CẢM ƠN
Lần đầu tiên xin chân thành cảm ơn GS.TS.Lê Chí Hiệp đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến thiết thực và đồng thời truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm và hướng tôi đến một lối luận vãn phù hợp với yêu cầu thực tiễn Từ đó đã gợi cho tôi hướng đi tốt hơn để tôi hoàn thành luận vãn tốt hơn trong thời gian vừa qua
Xin cảm ơn các thầy cô ở bộ môn Công Nghệ Nhiệt Lạnh cũng như các thầy cô trong trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức thực tiễn trong thời gian học tại trường, để tôi có được kiến thức như ngày hôm nay Từ đó tôi có thể ứng dụng cấc kiến thức này vào thực tiễn để góp trao dồi các kỳ năng cũng như kiến thức của mình ngày càng hoàn thiện hơn
Xin cảm ơn Quý công ty và các cán bộ kỹ thuật đã hướng dẫn và tạo điều kiện tốt cho tôi để tôi có cơ hội được tiếp cận với dây chuyền sản xuất và đo đạc thu thập dữ liệu để tôi có
cơ sở để tính toán phân tính đánh giá dây chuyền s ản xuất
HỌC VIÊN
TRẦN THANH LONG
Trang 77
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nội dung luận vãn trình bày các vấn đề về thu hồi nhiệt thải để nâng cao hiệu quả trong việc sản xuất cũng như trong kinh doanh và những điều kiện cơ sở cần thiết để có thể đưa ra một phương án thu hồi nhiệt thải hiệu quả, hợp lý và tối ưu với nhu cầu sản xuất thực tại của nhà máy Ihông qua việc phân tích, đánh giá về hiện trạng nguồn nhiệt thải của một doanh nghiệp mà cụ thể là: Công ty cổ phần gạch men Ý Mỹ, từ đó đưa ra phương án tối ưu là: thu hồi nhiệt thải của không khí nóng cấp cho quá trình cháy tại lò nung, và tận dụng nguồn nhiệt thải của lò nung cấp cho lò sấy phụ
Luận văn trình bày cách tính toán thiết kế hệ thống thu hồi nhiệt thải cũng như cách lựa chọn thiết bị phù hợp với điều kiện hoạt động sản xuất hiện tại của mỗi dây chuyền sản xuất Bên cạnh đó, luận vãn này cũng phân tích đánh giá cơ hội tiết kiệm cho từng giải pháp, để doanh nghiệp có cái nhìn khả quan cho việc lựa chọn phương án trước khi bắt tay vào việc ứng dụng giải phấp
Qua việc đánh giá tính kinh tế của hệ thống, luận vãn đã đưa ra một số nhận định về điều kiện thực tế đối với các dây chuyền sản xuất gạch men hiện tại ở Việt Nam, việc thu hồi nhiệt thải tại các dây chuyền sản xuất còn rất lớn, nếu ứng dụng cấc giải pháp thu hồi nhiệt thải này một cách hiệu quả và hợp lý sẽ mang lại một khoản tiền tiết kiệm không nhỏ về cho mỗi doanh nghiệp
Trang 88
LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan rằng những nội dung kiến thức, các thông tin dữ liệu, hình ảnh
mà học viên đã trình bày trong bài luận vãn này là do học viên tìm hiểu, nghiên cứu và đo đạc được trên dây chuyền sản xuất thực tế tại nhà máy
Trong quá trình làm luận vãn, học viên đã sử dụng một số nguồn tài liệu của các tác giả khác ở Việt Nam và được trích dẫn cụ thể trong bài luận vãn này
HỌC VIÈN
TRẰN THANH LONG
Trang 99
Mục Lục
LỜI CẢM ƠN V
TÓM TẮT LUẬN VĂN vii
LỜI CAM ĐOÁN viii
Mục lục .ix
Danh sách các hình xi
Danh sách các bảng xii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Khái quát chung về ngành sản xuất gạch men tại Việt Nam 2
1.1 Quá trình sản xuất gạch men tại Việt Nam 2
1.2 Hiện trạng công nghệ sản xuất gạch men tại Việt Nam 4
1.2.1 Công nghệ sản xuất 4
1.2.2 Ihiết bị sản xuất gạch men 6
1.3 Các chỉ tiêu công nghệ kỹ thuật trong sản xuất gạch men 7
1.3.1 Định mức sử dụng 7
1.3.2 Nhiên liệu 7
1.3.3 Đánh giá công nghệ 8
1.4 Định hướng phát triển công nghệ sản xuất gạch men tại Việt Nam 9
Chương 2 Tổng quan và hiện trạng sử dụng nhiệt của doanh nghiệp 10
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp 10
2.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 10
2.1.2 Hoạt động của công ty 10
2.1.3 Sơ đồ tổ chức 11
2.1.4 Qui trình công nghệ sản xuất 12
2.1.5 Các loại sản phẩm 13
2.2 Hiện trạng sử dụng nhiệt năng tại dây chuyền sản xuất 13
2.2.1 Nguyên lý làm việc của dây chuyền sản xuất 1 14
2.2.2 Các khu vực sử dụng nhiệt tại khu vực sản xuất 15
2.3 Khu vực lò khí hó a than 23
2.4 Nhận xét chung về tình hình sử dụng nhiệt năng tại dây chuyền sản xuất 25
Chương 3 Đề xuất phương án sử dụng nhiệt năng hiệu quả tại dây chuyền sản xuất gạch men 26
3.1 Đo đạc và thu thập số liệu từ dây chuyền sản xuất 26
3.2 lĩnh toán và phân tích số liệu tại dây chuyền 1 32
3.3 So sánh đánh giá hiệu quả sử dụng nhiệt năng tại dây chuyền sản xuất 33
3.4 Đe xuất giải pháp 34
3.4.1 lạn dụng không khí nóng tại khu vực làm mát gián tiếp cấp cho quá trình cháy tại các béc đốt 35
3.4.2 lạn dụng nhiệt khói thải lò nung cấp cho lò sấy phụ 38
Chương 4.Tính toán và đánh giá giải pháp 40
4.1 Tính toán thiết kế khả năng sử dụng nhiệt hiệu quả của các giải pháp đề xuất .40 4.1.1 Giải pháp 1 40
4.1.2 Giải pháp 2 49
4.2 Đánh giá các giải pháp 53
4.2.1 Giải pháp 1 53
4.2.2 Giải pháp 2 58
4.3 Viết phương trình tính toán 64
4.3.1 Giải pháp 1 64
Trang 10V
4.3.2 Giải pháp 2 69
Chương 5 Kết luận và kiến nghị 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Kiến nghị 73
PHỤ LỤC 75 TÀI LIẸU THAM KHẢO 112
Trang 11xi
Danh sách các hình
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức tại công ty cổ phần gạch men Ý Mỹ 11
Hình 2.2: Qui trình sản xuất gạch men tại công ty 12
Hình 2.3: Dây chuyền sản xuất gạch men dây chuyền 1 14
Hình 2.4: Khu vực tháp sấy 15
Hình 2.5: Củi trấu ép sử dụng t ại tháp sấy 16
Hình 2.6: Các vùng làm việc tại khu vực lò sấy 17
Hình 2.7: cấu tạo nguyên lý làm việc của buồng đốt lò sấy 17
Hình 2 8: Các vùng làm việc tại dây chuyền lò nung 19
Hình 2 9: cấu tạo béc đốt và quá trình cấp nhiên liệu-không khí tại vùng nung 20
Hình 2.10: Vùng làm mát trực tiếp và vùng nung 20
Hình 2.11: Lò sấy phụ 22
Hình 2.12: cấu tạo lò sấy phụ 23
Hình 2.13: Khu vực lò khí hó a than 24
Hình 3.1: Khu vực lò nung, lò sấy dây chuyền 1 26
Hình 3.2: Đo đạc thực tế tại các vị trí ống khói thải dây chuyền 1 27
Hình 3.3: Thiết kế hiện tại của khu vực lò nung 35
Hình 3.4: Đường hồi không khí nóng cho quá trình cháy đã bị dỡ bỏ 36
Hình 3.5: Kiểm tra cột áp tĩnh của không khí cấp cho quá trình cháy 37
Hình 3 6: cấu tạo và vị trí đo tại lò sấy phụ 39
Hình 4.1: Thiết kế hệ thống thu hồi nhiệt từ không khí nóng cấp cho quá trình chấy 40 Hình 4.2: cấu tạo hệ thống thu hồi không khí nóng 40
Hình 4.3: Đường đặc tuyến lưu lượng, công suất và áp suất 47
Hình 4.4: Quạt ly tâm chịu nhiệt 48
Hình 4.5: Hệ thống thù hồi nhiệt thải lò nung cấp cho lò sấy phụ 49
Hình 4 6: cấu tạo chi tiết tại buồng đốt phụ 52
Hình 4.7: cấu tạo và nguyên lý làm việc tại các béc đốt tại lò nung 55
Hình 4.8: Thiết kế ban đ ầu và lúc sau tại lò sấy phụ 58
Hình 4 9: Quá trình hòa trộn giữa hai dòng môi chất 61
Hình 4 10: Lưu đồ thuật toán 64
Hình 4.11: Lưu đồ thuật toán 69
Trang 1212
Danh sách các bảng
Bảng 1.1: Bảng thống kế năng lực sản xuất gạch ốp lát Việt Nam 2
Bảng 2.1: Tổng sản phầm của công ty trong hai năm 2012 và 2013 13
Bảng 2.2: Các thành phần khí hóa than 23
Bảng 2.3: Bảng thống kê lượng than tiêu thụ và lượng khí sinh ra trong năm 2013 .24
Bảng 3.1: Bảng tóm lược kết quả đo tại dây chuyền 1 28
Bảng 3.2: Các thông số kỳ thuật tại dây chuyền lò nung, lò sấy 29
Bảng 3.3: Tiêu hao nhiên liệu để nung, sấy 1 m2 gạch trong quá khứ 30
Bảng 3.4: Tiêu hao nhiên liệu tại dây chuyền 1 và là sấy phụ 30
Bảng 3.5: Trọng lượng riêng của một số loại gạch 31
Bảng 3 6: Thong so đo đạc tại quạt B và quạt D 38
Bảng 3 7: Thông số làm việc tại lò sấy phụ 39
Bảng 4.1: Một số đặc tính cháy của hỗn họp chất cháy và không khí 54
Bảng 4.2: Bảng liệt kê các vật tư đầu tư 57
Bảng 4.3: Tóm tắt tiềm năng tiết kiệm và ước tính đầu tư 58
Bảng 4.4: Bảng liệt kê các vật tư 62
Bảng 4.5: Tóm tắt tiềm năng tiết kiệm và ước tính đầu tư 62
Bảng 4.6: Tổng tiềm năng tiết kiệm và đầu tư cho giải pháp 1,2 63
Bảng 4 7: Bảng chú thích các thông số tính toán 67
Bảng 4 8: Bảng chú thích các thông số tính toán 71
Trang 13LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
MỞ ĐẦU
Năng lượng là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người, là một yếu tố không thể thiếu được của các hoạt động sản xuất Khi mức sống của con người ngày càng được nâng cao, trình độ sản xuất của nền kinh tế ngày càng hiện đại thì nhu cầu về năng lượng ngày càng tăng
Vì vậy, việc sử dụng năng lượng trong mỗi doanh nghiệp sản xuất cũng là một vấn đề then chốt và cần giải quyết Để sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả đặc biệt là không có tác động xấu đến môi trường sống
Để biết được một doanh nghiệp sản xuất nào đó sử dụng năng lượng có hiệu quả hay không? Đó là vấn đề rất cần thiết đối với một doanh nghiệp Nhưng để giải quyết vấn đề đó ra sao và hướng tiếp cận để giải quyết vấn đề đó như thế nào? Đó là vấn đề cần phải giải quyết và cũng chính từ những vấn đề này đã đưa tác giả đến việc xây dựng nên một hướng đề tài về việc
sử dụng hiệu quả năng lượng trong dây chuyền sản xuất Cụ thể là : “Đánh giá hiệu quả sử dụng nhiệt năng khu vực lò nung và lò sẩỵ tại Công ty Cổ phần Gạch Men Ý-Mỹ ” với sự hướng dẫn của GS.TS.Lê
Chí Hiệp.
Trang 14LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
Chương 1 Khái quát chung về ngành sản xuất gạch men tại Việt Nam
1.1 Quá trình sản xuất gạch men tại Việt Nam
Trước năm 1993, cả nước chỉ có 03 cơ sở sản xuất gạch ốp tường với công suất hơn 200.000 m2/năm là Thanh Trì (Hà Nội), Thanh Thanh (Đồng Nai) và Long Hầu (Thái Bình), sản phẩm chủ yếu là gạch men ốp tường kích thước 100 X 100 mm
Năm 1994, dây chuyền sản xuất gạch gốm ốp lát nền đầu tiên với công nghệ, thiết bị hiện đại, đồng bộ của hãng Welko-Italia, công suất 1 triệu m2/năm đã được đầu tư tại Hà Nội Sau
đó dây chuyền thứ 2 của hãng Sitti-Italia đã được đầu tư tại nhà máy Thanh Ihanh (Đồng Nai) Năm 1995, hai cơ sở này đi vào sản xuất, cung cấp cho thị trường những lô sản phẩm đầu tiên đạt chất lượng tốt
Việt Nam là một thị trường tiêu thụ gạch gốm ốp lất lớn, nhờ dân số đông, tăng nhanh, thời tiết nắng nóng, mặt khấc Việt Nam có điều kiện thuận lợi về nguyên liệu : cao lanh, Fenspat, đất sét trắng cũng như nhiên liệu để sản xuất gạch gốm ốp lất, nên đầu tư trong lĩnh vực này đã tăng trưởng hết sức nhanh chóng
Năng lực sản xuất gạch gốm ốp lất:
- Năm 2000 đạt: Gạch ốp lát: 60,7 triệu m2/nãm, gạch granite : 6,5 triệu m2/nãm
- Năm 2005 đạt: Gạch ốp lát: 150 triệu m2/nãm, gạch granite : 25,5 triệu m2/năm
- Năm 2008 đạt: Gạch ốp lát: 255 triệu m2/nãm, gạch granite : 45 triệu m2/năm
Bảng 1.1: Bảng thống kế năng lực sản xuất gạch ốp lát Việt Nam
(Đơn vị tính triệu m2/năm)
Các dự án đầu tư ở khu vực phía bắc có xu hướng tăng hơn các khu vực ở phía nam, đặc biệt xuất hiện các nhà đầu tư lớn như Tập đoàn Prime Group đã đầu tư tăng công suất từ 45
Trang 15LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
triệu m2/năm vào năm 2006 đến 80 triệu m2/năm vào năm 2008 Các cơ sở đầu tư mới ở Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ngãi có công suất ban đầu tối thiểu 3.000.000 m2/năm và có phương
án mở rộng tăng công suất lên gấp đôi, gấp ba trong những năm tới
Các nhà máy đã cổ phần ho á đều mở rộng công suất trên mặt bằng hiện có như: Vitaly, Thanh Thanh, Viglacera Thăng Long và đặc biệt là các nhà máy ở Miền Trung như: Ceramic Thanh Ho á, Cosevco Quảng Bình, Granit Trung Đô, HuceraHuế,
Các nhà máy cổ phần, tư nhân đều có quy mô mở rộng lớn như: Mikado, Thái Bình, Thanh Hà Phú Thọ và các nhà máy vùng Hưng Yên, Hải Dương Từ thực tế trên cho thấy xu hướng phát triển gạch gốm ốp lất ceramic đang phát triển theo xu hướng tư nhân, hình thành các tập đoàn lớn nhằm tăng sức cạnh tranh sản phẩm, đó là xu hướng phát triển đúng đắn Mặc
dù ngành sản xuất gốm ốp lất Việt Nam phất triển nhanh, năng lực lớn đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia sản xuất gạch gốm ốp lát có tên tuổi ở khu vực và thế giới
Tuy nhiên, ngành gốm sứ Việt Nam chưa có một ngành công nghiệp chế biến nguyên liệu tương xứng Trước hết là nhận thức của các nhà đầu tư về nguyên liệu đầu vào chưa đúng mức, đã thả lỏng khâu chế biến nguyên liệu đầu vào dẫn đến quá trình sản xuất sản phẩm chịu những tác động không tốt, hiệu quả sản xuất thấp Nguyên nhân là do sự phát triển nhỏ lẻ và phân tán Ở các cường quốc sản xuất gạch gốm ốp lát trên Thế giới như: Tây Ban Nha, Italia, Trung Quốc họ đã xây dựng những khu chế biến nguyên liệu lớn như: Castlon (Tây Ban Nha), Sasuolo (Italya) hoặc Phật Sơn (Trung Quốc) với rất nhiều nhà máy chế biến nguyên liệu công suất lớn, cung cấp bột xương cho rất nhiều nhà máy trong khu vực Mức độ chuyên môn hoá sản xuất ở các nước này rất cao, có nhiều nhà máy chuyên môn nung các xương gốm, các nhà máy chuyên môn tráng men và nung theo từng cấp độ trang trí bề mặt Việt Nam cần đi theo khuynh hướng này mới nâng cao được năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu
Một trong những điểm yếu rất cơ bản của ngành sản xuất gốm ốp lát Việt Nam là khâu đào tạo công nhân và cán bộ kỹ thuật Đây là một vấn đề bất cập lớn Hiện nay, hầu hết các cơ sở sản xuất tự đào tạo nguồn nhân lực cho cơ sở sản xuất của mình Nhà nước chưa có chương trình đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực cho ngành sản xuất gốm ốp lát Vì vậy cần quan tâm đầu tư nhiều hơn nữa cho lĩnh vực này
1.2 Hiện trạng công nghệ sản xuất gạch men tại Việt Nam
Trang 16LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
1.2.1 Công nghệ sản xuất
Trước năm 1993, cả nước có 3 cơ sở sản xuất gạch ốp tường, trong đó Công ty Thanh Thanh Đồng Nai là cơ sở duy nhất được trang bị đồng bộ một dây chuyền sản xuất gạch gốm theo công nghệ của những năm 70 Ngoài ra, trong thời gian này còn có một vài cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, chủ yếu là sản xuất thủ công như Thanh Trì (Hà Nội), Long Hầu (Thái Bình)
Công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lất của nước ta từ năm 1994 đến nay được nhập khẩu
từ châu Âu, chủ yếu là từ Italia là công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát hiên đại, tự động hoá đồng bộ toàn dây chuyền công nghệ từ khâu gia công nguyên liệu đến bao gói sản phẩm So với công nghệ sản xuất trước năm 1993 thì khác nhau ở hai công đoạn chính là sấy phun tạo bột ép
và nung nhanh Trước 1993 công nghệ tạo bột ép bằng phương pháp nghiền mịn, trộn, phun
ẩm Với phương pháp này bột liệu có thành phần không đều độ ầm dao động lớn, không khống chế được độ hại do đó sản phẩm sau khi nung có độ sai lệch kích thước lớn
Công nghệ nung trước năm 1993 là nung 2 lần (nung xương), sau đó tráng men nung trong lò tuy nen Công nghệ nung hiện nay là nung nhanh một lần hoặc hai lần trong lò con lăn với thời gian nung khoảng 35 đến 60 phút thay vì nung 20 đến 30 giờ theo công nghệ cũ Dây chuyền công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát phổ biến hiện nay có thể tóm tắt như sau:
a) Chuẩn bị bột xương: Nguyên liệu thô được khai thác hoặc mua về nhà máy và đưa
vào kho dự trữ theo từng loại riêng biệt Nguyên liệu được cân định lượng chính xác từng loại sau đó nạp vào phễu để cấp cho máy nghiền bi Nghiền liệu sử dụng phương pháp nghiền ướt theo mẻ trong máy nghiền bi dung tích 30.000 - 38.000 lít Sau khi nghiền, hồ có độ ầm khoảng 35% được xả vào bể chứa có máy khuấy Từ bể khuấy, hồ được đồng nhất, qua sàng rung, lọc sắt từ và bơm cấp vào lò sấy phun Hồ sau sấy phun tạo thành bột có độ ầm khoảng 6% được các băng tải, gầu tải đưa vào dự trữ trong các silô chứa
b) Ép và sấy gạch mộc: Bột ép được tháo ra khỏi silô tự động, qua băng tải, gầu tải vào
phễu máy ép và cấp cho khuôn ép Máy ép hoạt động tự động theo chương trình cài đặt sẵn Lực ép tối đa của máy ép được lựa chọn tuỳ thuộc vào kích thước sản phẩm Đối với gạch ốp, kích thước sản phẩm thông thường 200 X 300 mm thì lực ép tối đa chỉ cần 1500 tấn Đối với gạch gốm lát tráng men và gạch gốm granit kích thước đến 600 X 600 mm hoặc 600 X 900 mm thì lực ép tối đa khoảng 3200 tấn Muốn sản xuất loại sản phẩm có kích thước đến 1200 X 1200
Trang 17LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
mm hoặc 1200 X 1800 mm thì phải có máy ép siêu lớn, lực ép đến 6200 tấn hoặc 7200 tấn Gạch sau khi ép xong được đẩy ra khỏi khuôn, thổi sạch bụi và chạy trên băng chuyền vào lò sấy thanh lãn Thời gian sấy trung tành cho gạch ốp khoảng 14 phút và gạch lất khoảng 16 phút Nhiệt độ sấy tốida250°C
c) Nung gạch: Có thể lựa chọn công nghệ nung một lần hoặc nung hai lần Nung hai lần
thì năng suất cao và gạch ít phế phẩm hơn Ở Việt Nam thường lựa chọn nung một lần để sản xuất gạch lát và nung hai lần để sản xuất gạch ốp Nung lần một: Gạch mộc ra khỏi lò sấy được đưa thẳng vào lò nung thanh lãn Chu kỳ nung khoảng 42 - 45 phút, nhiệt độ nung 1050° - 1100°C Gạch nung xong được đưa qua thiết bị kiểm tra để loại bỏ các viên nứt và khuyết tật
bề mặt, sau đó đưa sang dây chuyền tráng men
d) Tráng men: Men được gia công và dự trữ trong bể chứa để cấp cho xưởng tráng men
Gạch ra khỏi lò nung thanh lãn (đối với công nghệ nung hai lần) hoặc lò sấy thanh lăn (đối với công nghệ nung một lần), theo băng chuyền được đưa thẳng vào dây chuyền tráng men, làm sạch, phủ men, in hoa văn trang trí băng các thiết bị chuyên dùng
e) Nung gạch đã tráng men: Đối với công nghệ nung một lần thì sau khi tráng
men, trang trí, qua máy xếp tải, gạch được xếp lên các xe lưu chứa, sau đó theo xe rùa nâng tự động đưa đến máy dỡ tải và cấp vào lò nung thanh lăn Nhiệt độ làm việc của lò nung khoảng
1150 - 1180°C với chu kỳ nung trung bình khoảng 50 phút Đối với công nghệ nung hai lần thì sau khi tráng men, trang trí, gạch được đưa vào lò nung thanh lăn (nung lần 2) Nhiệt độ làm việc của lò nung khoảng 950 - 1000°C với chu kỳ nung trung tành kho ảng 40 phút
í) Phân loại và đóng gói sản phẩm: Gạch sau khi nung được đưa vào băng chuyền phân
loại tự động, xếp chồng, đóng gói vào hợp các tông, dán keo, in nhãn mác, bọc ni lông và đưa vào kho
Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát nung nhanh 1 lần
Các loại nguyên liệu cho xương —> Cân đong chuẩn bị phối liệu —> Gia công phối liệu
—> Chuẩn bị bột ép —> Các nguyên liệu cho men tạo hình —> Chuẩn bị men sấy gạch mộc
—> Phủ men —> Nung đồng thời xương và men —> Phân loại, bao gói sản phẩm
Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lất nung nhanh 2 lần
Các loại nguyên liệu cho xương—► Cân đong, chuẩn bị phối liệu —> Gia công phối liệu —> Chuẩn bị bột ép —> Tạo hình —> Cấc nguyên liệu cho men sấy gạch mộc —> Chuẩn
bị men nung xương (lần 1) —> Phủ men —> Nung men (lần 2) —> Phân loại, bao gói sản
Trang 18LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
phẩm
1.2.2 Thiết bị sản xuất gạch men
Hiện nay, các cơ sở sản xuất ốp lất của nước ta thường nhập khẩu thiết bị đồng bộ của các hãng Italia: Sacmi, Nasseti, Sitti, Welko, thiết bị của Đài Loan, Trung Quốc và CHLB Đức Các cơ sở đầu tư trước năm 2000 thường có quy mô công suất 1 đến 1,5 triệu m2/ năm, thiết bị đồng bộ Italia chiếm 85% các dự án đầu tư còn lại là các dây chuyền sản xuất bằng thiết
bị hỗn hợp Trung Quốc, Đài Loan, Italia Chỉ có một dây chuyền là thiết bị đồng bộ của CHLB Đức
Sau năm 2000 quy mô công suất các nhà máy được nâng lên 2 triệu m2/năm Sau năm
2005 các dây chuyền có công suất chủ yếu 2-3 triệu m2/năm và chủ yếu là sử dụng thiết bị hỗn hợp Italia, Trung Quốc, Đài Loan để giảm suất đầu tư
Suất đầu tư cho thiết bị sản xuất gạch gốm ốp lát:
+ trước năm 2000 : khoảng 50 tỷ đồng /1 triệu m2,
+ giai đoạn 2000 - 2005 : khoảng 30 tỷ đồng/1 triệu m2 ,
+ từ năm 2005 đến nay : kho ảng 20 tỷ đồng/1 triệu m2
Trong các dây chuyền sản xuất bằng dây chuyền thiết bị của Italia thì thiết bị của hãng Sacmi được đánh giá cao hơn nhất là máy ép và lò nung Thiết bị đồng bộ hơn cả và hoạt động
ổn định năng suất dây chuyền đảm bảo Các hãng còn lại của Italia nhìn chung còn đảm bảo được tiêu chí hiện đại Các dây chuyền thiết bị sử dụng thiết bị Đài Loan, Trung Quốc, hoặc sử dụng thiết bị đồng bộ giữa Đài Loan, Trung Quốc với lò nung, máy ép của Italia Trước đây chưa tạo nên sự đồng bộ như ở Công ty TNHH Vĩnh Phúc (dây chuyền 1 thiếu thiết bị kiểm tra phân loại sản phẩm) Nhưng hiện nay việt Nam đã hoàn toàn làm chủ được công nghệ nên đây
là xu hướng lựa chọn thiết bị để tiết kiệm vốn đầu tư Dây chuyền thiết bị đồng bộ của CHLB Đức tại Phú Bài Thừa Thiên Huế chất lượng tốt nhưng vốn đầu tư cao hơn các thiết bị đồng bộ của Italia làm cho sản phẩm kém cạnh tranh
1.3 Các chỉ tiêu công nghệ kỹ thuật trong sản xuất gạch men
1.3.1 Định mức sử dụng
Nguyên liệu cho sương và men của cấc doanh nghiệp hiện nay phổ biến như sau:
- Nguyên liệu cho xương gạch lất: 19-21 kg/m2 sản phẩm
Trang 19LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát ở Thái Bình, đã sử dụng khí thiên nhiên liền Hải, nhiệt trị 8500
- 9000 Kcal/m3 để làm nhiên liệu Nguồn khí này đã cạn kiệt và không ổn định gây khó khăn cho doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp phải chuyển sang công nghệ khí hoá than
1.3.3 Đánh giá công nghệ
Gạch gốm ốp lát ceramic và granit của việt nam được sản xuất theo công nghệ nung trong lò nung thanh lãn (nung một lần đối với gạch lát ceramic và granit và nung hai lần đối với gạch ốp ceramic) đốt bằng dầu diezen (DO) hoặc khí ho á lỏng (LPG) trên các dây chuyền thiết
bị đồng bộ, hiện đại nhập từ Italia, Đức hoặc trên các dây chuyền thiết bị hỗn hợp của Trung Quốc, Đài Loan, Italia và Đức với trình độ tự động hoá cao (kể cả các thiết bị kiểm tra kích thước, độ phẳng, độ bền và phân loại sản phẩm), mức tiêu hao nguyên nhiên liệu, năng lượng thấp
Có thể khẳng định trình độ công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát của chúng ta ngang bằng các nước trong khu vực và tiếp cận được với trình độ tiên tiến nhất của thế giới
Việc lựa chọn đầu tư các dây chuyền thiết bị hỗn hợp của Trung Quốc, Đài Loan, Italia
và Đức thì chi phí đầu tư thiết bị rẻ hơn, hiệu quả đầu tư cao hơn, vẫn đảm bảo được trình độ tiên tiến của công nghệ Tuy nhiên, tuổi thọ thiết bị thấp hơn và chi phí bảo dưỡng, sữa chữa và phụ tùng thay thế trong sản phẩm cao hơn các dây chuyền đồng bộ nhập khẩu từ Italia hoặc Đức
Việc sử dụng than hoá khí để làm nhiên liệu thay thế khí ho á lỏng hoặc dầu diezen hiện nay khá phổ biến ở Việt Nam và mang lại hiệu quả kinh tế, nhưng vấn đề môi trường cần được kiểm soát chặt chẽ hơn
Trang 20LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
Một số doanh nghiệp sản xuất đã trang bị mấy ép siêu lớn như: Công ty Viglacera Tiên Sơn có máy ép 6200 tấn, Tập đoàn Đồng Tâm có máy ép PH 7200 tấn vào loại lớn nhất thế giới cho phép sản xuất loại sản phẩm có kích thước 1200 X 1200 mm đến 1200 X 1800 mm Ngành công nghiệp chế biến nguyên liệu cho sản xuất gạch gốm ốp lát ở Việt Nam chưa tương xứng và sản xuất thiếu chuyên môn hoá nên năng suất lao động chỉ đạt: 85 - 90 % so với các nước có nền sản xuất chuyên môn hoá
Mặc dù chất lượng sản phẩm gạch gốm ốp lát của Việt Nam đạt tiêu chuẩn Châu Âu, tiêu chuẩn ISO và đã xuất khẩu đến nhiều nước, nhưng do đầu tư cho công đoạn in hoa văn, trang trí chưa tương xứng nên vẫn hạn chế trong cạnh tranh và chưa đáp ứng hết nhu cầu thẩm
mỹ của người tiêu dùng trong nước
Việt Nam chưa đầu tư đúng mức cho đào tạo nguồn nhân lực cho ngành sản xuất gạch gốm ốp lát
1.4 Định hướng phát triển công nghệ sản xuất gạch men tại Việt Nam
Các cơ sở sản xuất hiện nay cần đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ nhằm hạ giá thành sản phẩm và đảm bảo các tiêu chuẩn của sản phẩm và tiêu chuẩn về môi trường Trong đầu tư cần tập trung đầu tư thành cụm, công suất lớn, chuyên môn hoá sản xuất cao (Chuyên môn hoá sản xuất nguyên liệu, chuyên môn hoá tạo hình sản phẩm, chuyên môn hoá tạo men sản phẩm, chuyên môn hoá nung sản phẩm ) để nâng cao hiệu quả đầu tư, tiết kiệm chi phí vật
tư, năng lượng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
- Quy mô công suất của một cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lất nên từ 2.000.000 m2/năm trở lên
- Đối với các cơ sở đầu tư mới công nghệ phải hiện đại, dây chuyền tự động ho á cao và đạt các tiêu chí sau:
+ Tiêu hao khí hoá lỏng (LPG): < 0,88kg/m2 sản phẩm
+ Dầu diezel: < l,07kg/m2 sản phẩm
+ Điện: < 2,58kwh/m2 sản phẩm
Ngoài ra công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lất phải sản xuất được nhiều loại sản phẩm với các kích thước khác nhau; có khả năng ứng dụng cấc công nghệ trang trí mới để tạo ra các sản phẩm có giá trị Ở những vùng do nguồn nguyên liệu khan hiếm có thể nghiên cứu sử dụng khí ho á than để thay thế song phải tuân thủ các tiêu chuẩn về khí thải, đảm bảo các tiêu
Trang 21LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
chuẩn về môi trường và tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm
Chương 2 Tổng quan và hiện trạng sử dụng nhiệt của doanh nghiệp
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp
2.1.1 Giớỉ thiệu về doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty cổ phần Gạch men Ý Mỹ
- Địa chỉ: KCN Tam Phước, QL 51, xã Tam Phước, IP Biên Hòa - Đồng Nai
- Điện thoại: 0613.511.601; Fax: 0613.511.064
- Giám đốc: Phạm Đức Nguyên
- Năng suất sản xuất trong năm: 7.101.000 m2/ngày
- Số lượng nhân viên: 753 người
- Tổng chi phí năng lượng năm cơ sở: 156.566.507.628 đồng (năm 2013)
- Ihời gian vận hành trong năm: 7.320 giờ/nãm
2.1.2 Hoạt động của công ty
Nhà máy sản xuất được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Tam Phước, Quốc Lộ 51, xã Tam Phước, Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai với dây chuyền sản xuất gạch men - thạch anh ốp lát cao cấp theo công nghệ hiện đại của Italia Dây chuyền sản xuất hoàn toàn được tự động hóa của các hãng nổi tiếng như sin, SACMI; Lò nung của hãng NASSE'1'11; dây chuyền tráng men, in lụa sử dụng bơm tự động của OMIS, vào đầu năm 2009 công ty đã đầu tư thêm 2 máy mài để nâng cao chất lượng sản phẩm
Năm 1998, Nhà máy sản xuất ra lô hàng đầu tiên, song song với việc triển khai sản phẩm ra thị trường thông qua các hoạt động phát mẫu và trưng bày sản phẩm tại các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng đồng thời phát triển hệ thống Đại lý phân phối trên toàn quốc Đen nay sản phẩm của Công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước với hệ thống trên 500 đại lý phân phối
Trang 22LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
Pho l ónj Giâm i>òe Tái chinh
Pho l an; Giam i>0<
Trang 23LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 11
2.1.4 Qui trình công nghệ sản xuất
Hình 2 2: Qui trình sản xuất gạch men tại cồng ty
Từ sơ đồ dây chuyền sản xuất của nhà máy ta thấy hiện tại nhà máy có tổng cộng 3 dây chuyền sản xuất với công suất sản xuất tương tự nhau và mỗi dây chuyền điều sản xuất được đa dạng các loại sản phẩm (có thể sản xuất được nhiều kích thước gạch khác nhau) Năng suất gạch trung bình sản xuất được trong ngày tại mỗi dây truyền từ 7000 -ỉ- 8000 m2gạch/ngày Nhiên liệu được sử dụng tại dây chuyền gồm hai loại nhiên liệu: khí hóa than
và củi trấu ép Trong đó, nhiên liệu củi trấu ép chỉ sử dụng tại khu vực buồng đốt để cấp nhiệt cho quá trình sấy, còn nhiên liệu khí hóa than sử dụng cho dây chuyền lò nung và lò sấy Nhìn chung, nhiên liệu sử dụng trong quá trình nung và sấy gạch tại mỗi dây chuyền sản xuất thì khí hóa than là nhiên liệu sử dụng chủ yếu
Trang 24LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 12
2.1.5 Các loại sản phẩm
Gạch ốp tường, gạch lát nền, gạch sân vườn, gạch sàn nước, gạch len tường, gạch
ngói cao cấp, gạch nhập khẩu và phụ kiện ngói Các chủng loại gạch ốp tường và lát nền
2.2 Hiện trạng sử dụng nhiệt năng tại dây chuyền sản xuất
Hiện tại nhà máy có 3 dây chuyền sản xuất, vì thời gian khi thực hiện luận văn có
hạn nên tác giả chỉ đánh giá một trong 3 dây chuyền sản xuất để biết được khả năng sử
dụng năng lượng tại dây chuyền sản xuất đó có đạt hiệu quả hay không ? sau đó sẽ đánh
giá phân tích và đưa ra kết luận cho dây chuyền sản xuất được phân tích đánh giá Cụ thể ở
đây, tác giả đã chọn dây cuyền sản xuất 1 để phân tích và đành giá trong đề tài luận văn
Trang 25LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 13
2.2.1 Nguyên lý làm việc của dây chuyền sản xuất 1
Hình 2 3: Dây chuyền sản xuất gạch men dây chuyền 1
Ở sơ đồ trên nguyên liệu từ kho chứa được đưa vào cối nghiền nguyên liệu cùng với hóa chất và các chất phụ gia cối nghiền có nhiệm vụ nghiền và trộn nguyên liệu thành một hỗn hợp dung dịch bùn đạt được độ mịn và độ ẩm theo yêu cầu (độ ẩm dung dịch bùn khoảng 31-36%) Sau đó dung dịch được bơm xuống các hầm chứa, tại hầm chứa dung dịch được các cánh khuấy đảo liên tục làm tăng thêm độ mịn của dung dịch bùn Dung dịch bùn được đưa sang bồn chung chuyển để đưa lên tháp sấy Tại tháp sấy dung dịch bùn trao đổi nhiệt với tác nhân sấy ở nhiệt độ khoảng 650-680°C Dung dịch bùn sau khi qua tháp sấy trở thành dạng bột khô có độ ầm từ 6-7% và được băng tải chuyển vào các Silo chứa Bột khô từ các silo được đến các máy ép để định hình sản phẩm gạch thô ban đầu Gạch thô được đưa vào các lò sấy để tách ẩm và làm tăng thêm độ cứng của gạch, gạch sau khi ra khỏi lò sấy được chuyển đến khu vực tráng men, in lụa và đưa vào lò nung Gạch sau khi
ra khỏi lò nung sẽ được làm mát, phân loại và đóng gói Bên cạnh đó, các loại gạch trong dây chuyền sản xuất có kích thước 50x50cm trở lên sau khi ra khỏi lò nung và được làm mát tiếp đến gạch được đưa qua công đoạn mài và chỉnh sửa gạch Gạch sau khi qua công
Trang 26LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 14
đoạn mài và chỉnh sửa sẽ được đến lò sấy phụ Tại đây, gạch sẽ được làm khô và được đến công đoạn đóng gói Các gạch có kích thước dưới 50x50cm sau khi ra khỏi lò nung và được làm mát sau đó sẽ đưa trực tiếp đến công đoạn đóng gói
2.2.2 Các khu vực sử dụng nhiệt tại khu vực sản xuất
2.2.2.1 Khu vực tháp sẩy
Tại khu vực tháp sấy nhiệt năng sinh ra tại buồng đốt do quá trình đốt cháy nhiên liệu trấu ép để sinh nhiệt cung cấp cho quá trình sấy dung dịch bùn thành dạng bột khô xảy ra bên trong tháp sấy Nhiệt độ cần thiết cho quá trình sấy nằm trong khoảng 650- 680°C, quá trình sấy theo chế độ ngược chiều giữa dòng dung dịch bùn và tấc nhân sấy và sấy liên tục Nhiên liệu (trấu ép) tiêu hao trong ngày tại khu thấp sấy: 1700-1800 kg/ngày, thời gian hoạt động của thấp sấy: 24h/ngày
Trang 27LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 15
- Tro : 15 %
- Nhiệt Trị 3900-4000 kcal/kg
- Khối lượng riêng : 1000kg/m3
Hình 2 5: Củi trấu ép sử dụng tại thấp sấy
2.2.2.2 Khu vực lò sẩy.
Dưàgbẩ
Trang 28LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP GVHD:GS.TS.LÊ CHÍHỈỆP
HVTH: Trần Thanh Long 16
Chú thích:
J F: Quạt thải ẩm đầu lò sấy
J G: Quạt thải khói nóng tại khu vực làm mát
H: Quạt cấp khói nống cho quá trình sấy
Hình 2 6: Các vùng làm việc tại khu vực lò sấy
Hình 2.7: cấu tạo nguyên lý làm việc của buồng đốt lò sấy
Trang 29LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 17
Tại khu vực lò sấy, để tiết kiệm nhiên liệu cho quá trình sấy khô gạch trước công đoạn
tráng men Tại dây chuyền lò sấy đã tận dụng một lượng nhiệt hữu ích từ ống khói thải của dây
chuyền lò nung hồi về phục vụ cho qua trình sấy gạch Khói nóng từ lò ống khói thải lò nung
hồi về dây chuyền sấy, một phần khói nóng được đưa trực tiếp vào buồng sấy như hình 3.4,
một phần khói nóng còn lại được đưa về buồng đốt để làm nhiệm vụ như gió cấp hai để tăng
quá trình cháy kiệt nhiên liệu đốt
Trong dây chuyền sản xuất gạch men tại nhà máy bao gồm có 3 lò sấy Lò sấy có nhiệm
vụ tách phần ẩm trong viên gạch từ 6% xuống khoảng 0,6% độ ẩm và tạo độ bền chặt giữa các
phần tử bên trong viên gạch Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình sấy tại lò sấy bao gồm: lượng
nhiệt hồi từ hai ống khói thải của lò nung và lượng nhiệt do quá trình đốt cháy khí hóa than tại
buồng đốt của lò sấy Lò sấy được chia thành 3 vùng: vùng tách ẩm sơ bộ, vùng sấy, và vùng
làm mất
Gạch sau khi định hình tại máy ép được chuyển đến dây chuyền sấy Trước tiên, gạch
sẽ vào vùng tách ẩm ban đầu có nhiệt độ từ 105-115°C, cấc thành phần ẩm ban đầu được tách
ra và được quạt hút thải ra ngoài môi trường Sau đó, gạch được đưa đến khu vực trung tâm
sấy, trung tâm vùng sấy nhiệt độ khoảng 200-210°C, tại đây gạch được cấp nhiệt để tăng cường
thêm độ bền chặt Cuối cùng gạch được đưa đến vùng làm mát có nhiệt độ từ 165-170°C và sau
khi ra khỏi vùng làm mất gạch được đưa đến khu vực tráng men Tổng lượng nhiên liệu khí hóa
than tiêu thụ trung bình trong ngày tại lò sấy là 10.052,1 m3 khí than trên ngày
Trang 30LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 18
2.2.2.3 Khu vực lò nung
Hình 2 8: Các vùng làm việc tại dây chuyền lò nung
Chú thích:
V N. Quạt khói thải đầu lò nung
V B: Quạt cấp không khí cho quá trình cháy
V C: Quạt cấp không khí làm mát trực tiếp
V D: Quạt thải không khí nóng sau quá trình làm mát gián tiếp
V E: Quạt thải vùng làm mát
Trong dây chuyền sản xuất gạch men tại nhà máy cũng bao gồm có 3 lò nung Lò nung
có nhiệm vụ nung gạch sau công đoạn tráng men và tạo độ bền chặt giữa các phần tử bên trong viên gạch Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nung được sinh ra từ lượng nhiệt do quá trình đốt cháy khí hóa than tại các khu vực béc đốt của lò nung được thể hiện như hình bên dưới
Trang 31LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP GVHD:GS.TS.LÊ CHÍHỈỆP
HVTH: Trần Thanh Long 19
Hình 2.9: cấu tạo béc đốt và quá trình cấp nhiên liệu-không khí tại vùng nung
Lò nung được chia thành 3 vùng: vùng tiền nung, vùng nung, và vùng ỉàm mát
Hình 2.10: Vùng làm mát trực tiếp và vùng nung
- Vùng tiền nung hay còn gọi là vùng tách ẩm sơ bộ, tại vùng này khói nóng của quá trình cháy khí hóa than được quạt thải A kéo về vùng này để trao đổi nhiệt với gạch
Trang 32LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
- Vùng làm mát chia làm hai vùng: vùng làm mát trực tiếp và vùng làm mát gián tiếp Tại vùng làm mát trực tiếp do yêu cầu làm giảm nhiệt độ xuống khoảng 900 -ỉ- 1000
để gạch không bị cong vênh hay bị làm lạnh đột ngột sẽ làm gạch rạn, nứt ảnh hưởng đến sản phẩm đầu ra Vì vậy tại vùng này, không khí tự nhiên được quạt c thổi trực tiếp vào lò để giảm nhiệt độ xuống theo yêu cầu của gạch Ở vùng làm mát gián tiếp, không khí tự nhiên sẽ được đi vào các dàn ống đặt trực tiếp bên trong lò nung, lượng không khí này đi vào dàn ống nhằm lấy bớt nhiệt tại vùng này nhằm duy trì nhiệt độ tại vùng này nằm trong khoảng 700 -ỉ- 800°C Không khí nóng này được quạt D thải
ra ngoài môi trường
Gạch sau khi được tráng men chuyển đến đầu dây chuyền của lò nung và đi vào vùng tiền nung Vùng tiền nung có nhiệt độ từ 550-620^(2, tại đây các thành phần ầm ban đầu được tách
ra và được quạt hút thải ra ngoài môi trường Sau đó, gạch được đưa đến khu vực trung tâm của
lò nung, trung tâm vùng nung nhiệt độ khoảng 1100- 1200°C, tại đây gạch được cấp nhiệt để tăng cường thêm độ bền chặt Cuối cùng gạch được đưa đến vùng làm mát có nhiệt độ từ 600-620°C và sau khi ra khỏi vùng làm mát gạch được đưa đến khu vực phân loại và đóng gói sản phẩm Tổng lượng nhiên liệu khí hóa than tiêu thụ trung bình trong ngày tại dây chuyền lò nung
là 23.454,9m3 khí than /ngày và năng suất sản xuất được trong ngày tại dây chuyền này là 7839
Trang 33LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 21
Hình 2 11: Lò sấy phụ
Trang 34LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 22
Hình 2 12: cấu tạo lò sấy phụ
2.3 Khu vực lò khí hóa than
Lò khí hóa than có nhiệm vụ khí hóa than thành khí cấp cho quá trình cháy tại các khu vực lò nung và lò sấy Than được sử dụng tại lò khí hóa là than cục 4A, than được đưa vảo lò khí hóa để thực hiện quá trình cháy kỵ khí để tạo ra thành phần khí mong muốn như: co, CH4, H2 Các thành phần khí sau khi khí hóa có thành phần thể tích như bảng bên dưới:
Trang 35LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP GVHD:GS.TS.LÊ CHÍHỈỆP
Các khí hóa than sau khỉ được tạo ra tại cửa lò cố nhiệt độ khá cao khoảng Ố5O°C và khí hóa
sẽ được làm mát xuống nhiệt độ khoảng 45 4- 50°C cấp vào các béc đốt để thực hiện quá trình cháỵ tại lò nung và lò sấy
Hình 2.13: Khu vực lò khí hóa than
Trang 36LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 24
2.4 Nhận xét chung về tình hình sử dụng nhiệt năng tại dây chuyền sản xuất
Nhìn chung, nhiệt năng sử dụng trong dây chuyền sản xuất được tạo ra từ hai nguồn nhiên liệu cụ thể là khí hóa than và củi trấu ép Củi trấu ép là nguồn nhiệt cấp cho tháp sấy, còn khí hóa than là nguồn nhiệt cấp cho lò sấy và lò nung Bên cạnh đó, Công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát của nước ta từ năm 1994 đến nay được nhập khẩu từ châu Âu, chủ yếu là từ Italia là công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát hiên đại, tự động hoá đồng bộ toàn dây chuyền công nghệ từ khâu gia công nguyên liệu đến bao gói sản phẩm Do các thiết bị điều nhập từ nước ngoài về, sau khi lắp đặt dây chuyền xong là đưa vào sản xuất Nhưng các nhà sản xuất không biết được liệu dây chuyền tại nhà máy mình hoạt động vậy
đã hiệu quả chưa, mà cứ rập khuôn chấp nhận vì trước mắt dây chuyền sản xuất đã mang lại lại nhuận cho mình Đặc thù của dây chuyền sản xuất gạch men là tiêu hao nhiên liệu lượng rất lớn để sinh nhiệt cao
Vì vậy, việc đánh giá lại hiệu quả sử dụng nhiệt năng cho từng công đoạn sau khi lắp ráp, vận hành tại nhà máy hầu như không được kiểm tra và đánh giá lại Đó là điều mà mỗi doanh nghiệp trong nước thường mắc phải khi nhập thiết bị về phục vụ hoạt động sản xuất Nếu như chúng ta đặc biệt quan tâm chú ý hon thì khoảng lại nhuận sẽ mang lại cho công
ty nhiều hơn cái mà ta đang thu lợi trước mắt
Trang 37LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
và biết được hiện tại lò hoạt động như thế nào Nếu lò nung và lò sấy hoạt động không tốt thì ta cần đưa ra những giải pháp để cải thiện theo chiều hướng tốt hơn Đặc biệt các giải pháp phải phù hợp với yêu cầu sản xuất của nhà mấy, chi phí cho từng giải pháp phải không quá lớn, và giải phấp dễ thực hiện, thời gian hoàn vốn ngắn nhất
3.1 Đo đạc và thu thập số liệu từ dây chuyền sản xuất
ỴKÍÍÌ lÒEMĨ
vỉxt làiial ÌỊ*±TÌ®
Hình 3 1: Khu vực lò nung, lò sấy dây chuyền 1
Trang 38LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
HVTH: Trần Thanh Long 26
Hiện tại, trong nhà máy có ba dây chuyền sản xuất 1, 2, và 3 Vì thời gian luận vãn
có giới hạn nên tác giả chỉ tập trung đánh giá phân tích cho dây chuyền sản xuất 1 Các
vị trí đo đạc được thể hiện như hình 3.1
Hình 3 2: Đo đạc thực tế tại các vị trí ống khói thải dây chuyền 1
Trang 39LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP G VHD GS TS.LÊ CHỈ HIỆP
CO: 79ppm NO: 59ppm NO2: l,9ppm NOX: 61ppm H2:6ppm so2 : 31ppm
Trang 40LUẬN VẦN TÓT NGHIỆP GVHD:GS.TS.LÊ CHỈHỈỆP
Từ các kết quả đo đạc ở bảng ưên cho thấy, nhiệt độ khói thải tại một số vị trí của dây chuyền lò sấy và lò nung còn khá cao, nhiệt độ khối thải này còn cổ thể tận dụng lại cho một số công đoạn nào đó trong dây chuyền sản xuất như: tận dụng khói thải để sấy không khí trước khỉ cấp không khí cho quá ưình cháy, tận dụng khói nống để sấy sơ gạch sơ bộ trước lò sấy, tận dụng không khí nóng hồi về cho lò sấy phụ để làm giảm tiêu hao nhiên liệu trong quá trình sản xuất, giảm chỉ phí sản xuất Từ đó dẫn đến giá thành cho một đorn
vị sản phẩm giảm, làm tăng tính cạnh tranh mặt hàng gạch men trên thị trường Nhưng điều quan trọng hơn là làm giảm khí thải độc hại ra ngoài môi trường, hạn chế được tình trạng cạn kiệt nguồn nhiên liệu trong tương lai
Bên cạnh việc đo đạc phân tích qua trình cháy tại các ống khối thải, các thông số kỹ thuật làm việc tại lò nung, lò sấy cũng như tiêu chuẩn tiêu hao nhiên liệu khí cho quá trình sản xuất gạch được trình bày ở Bảng 3.2 và Bảng 3.3 như bên dưới:
Bảng 3.2: Các thông số kỹ thuật tại dây chuyền lò nung, lò sấy
ẻ