1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh dự án Ứng dụng khoa học công nghệ phát triển vùng nguyên liệu nông sản đạt chất lượng cao tỉnh Tiền Giang PICC www.lapduandautu.vn | 0903034381

54 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Trung tâm Khuyến nông Tiền Giang, hiện diện tích rau màu của toàn tỉnh Tiền Giang khoảng 54.573ha, với sản lượng 828.685 tấn/năm.. Nhìn chung, với các điều kiện về vị trí địa lý, ki

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU NÔNG SẢN ĐẠT CHẤT LƯỢNG

Chủ đầu tư:

Địa điểm: Huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

. Tháng 05/2019

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU

Giám Đốc

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 6

V Mục tiêu dự án 7

V.1 Mục tiêu chung 7

V.2 Mục tiêu cụ thể 7

Chương II 9

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 13

II Quy mô sản xuất của dự án 15

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 15

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 16

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 17

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 17

Chương III 19

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 19

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 19

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 20

II.1 Dây chuyền rửa và đóng gói rau củ quả 20

II.2 Nhà màng và hệ thống tưới dây nhỏ giọt 24

Chương IV 29

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 29

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 29

II Các phương án xây dựng công trình 29

Trang 4

III Phương án tổ chức thực hiện 30

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 31

Chương V 32

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 32

I Đánh giá tác động môi trường 32

I.1 Giới thiệu chung 32

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 32

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 33

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 33

II Tác động của dự án tới môi trường 33

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm trong quá trình xây dựng 34

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình xây dựng 35

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường trong quá trình xây dựng 36

II.4 Kết luận: 38

Dựa trên những đánh giá tác động môi trường ở phần trên chúng ta có thể thấy quá trình thực thi dự án có thể gây tác động đến môi trường quanh khu vực dự án và khu vực lân cận ở mức độ thấp không tác động nhiều đến môi trường, có chăng chỉ là những tác động nhỏ trong khoảng thời gian ngắn không có tác động về lâu dài 38

Chương VI 39

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 39

I Tổng vốn đầu tư của dự án 39

II Tiến độ thực hiện dự án 45

III Phân tích hiệu quá kinh tế của dự án 46

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 46

III.2 Phương án vay 49

III.3 Các thông số tài chính của dự án 49

KẾT LUẬN 52

I Kết luận 52

II Đề xuất hỗ trợ đầu tư và kiến nghị 52

Trang 5

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 53

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án Error! Bookmark not defined

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án Error! Bookmark not defined

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án.Error! Bookmark not defined

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án Error! Bookmark not defined

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án Error! Bookmark not defined

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án.Error! Bookmark not defined

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án Error! Bookmark not defined

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án

Error! Bookmark not defined

Trang 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án: Ứng dụng khoa học công nghệ - Phát triển vùng nguyên liệu nông sản đạt chất lượng

 Địa điểm xây dựng: Huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

 Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư của dự án : 82.828.919.000 đồng Trong đó:

- Vốn huy động (tự có) : 41.414.459.000 đồng

- Vốn vay : 41.414.459.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Được mệnh danh là “vương quốc trái cây”, Tiền Giang đã chứng tỏ thế mạnh nông nghiệp trong phát triển kinh tế của tỉnh bởi mỗi năm ngành nông nghiệp đóng góp hơn 40% GRDP toàn tỉnh Hoạt động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp ngày càng được nâng cao về chất lượng và hiệu quả sản xuất Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn được đầu tư đồng bộ Các trang thiết bị máy móc hiện đại từng bước được áp dụng vào quá trình sản xuất đã tạo nên diện mạo mới cho nông nghiệp Tiền Giang

Theo Trung tâm Khuyến nông Tiền Giang, hiện diện tích rau màu của toàn tỉnh Tiền Giang khoảng 54.573ha, với sản lượng 828.685 tấn/năm Trong đó huyện Châu Thành có vùng chuyên canh lớn nhất tỉnh với 14.551 ha rau màu các loại, mỗi năm sản lượng đạt trên 304.000 tấn

Từ đầu năm đến nay, tỉnh đã trồng được trên 35.000 ha màu các loại, tăng hơn 10,1% so cùng kỳ năm trước Bà con đã thu hoạch trên 30.000 ha với sản lượng rau màu các loại trên 608.000 tấn, tăng 9,2% so cùng kỳ năm trước

Theo đó, diện tích rau màu luân canh trên nền đất lúa đạt gần 2.000 ha, tăng 6,5% so với năm trước Diện tích màu đưa xuống chân ruộng tập trung nhiều nhất

Trang 7

Giang phấn đấu mở rộng diện tích màu đạt trên 57.000 ha và sản lượng trên 1,13 triệu tấn cung ứng thị trường

Theo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tỉnh Tiền Giang, về hiệu quả kinh tế, so sánh giữa cây lúa và trồng rau màu thì hiệu quả rau màu mang lại rất cao Cụ thể, dưa hấu lợi nhuận gấp 3,7 lần trồng lúa, ớt gấp 2,4 lần và rau ăn lá gấp 2 lần trồng lúa

Vì vậy, công ty chúng tôi với sức trẻ, lòng nhiệt huyết và nhận thấy việc phát triển cần phải ứng dụng nhanh khoa học kỹ thuật, nông nghiệp để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và hiệu quả trong sử dụng đất đai, nguồn lực, chúng tôi

đã phối hợp với tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Ứng dụng khoa học công nghệ - Phát triển vùng nguyên liệu nông sản đạt chất lượng” tại Huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

IV Các căn cứ pháp lý

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Trang 8

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;

+ Góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương;

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm;

+ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

+ Đóng góp cho ngân sách địa phương;

V.2 Mục tiêu cụ thể

+ Dự án sẽ tiến hành phát triển vùng nguyên liệu nông sản, rau quả cụ thể như: khoai mỡ, bắp cải, ngò gai, ớt, các loại rau thơm và một số loại cây ăn quả để cung cấp cho thị trường cũng như nhà máy chế biến đã hoạt động tại tỉnh Đồng Nai + Dự án còn có mục tiêu là lưu trữ và bảo quản nông sản sau thu hoạch

Trang 10

Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

Vị trí địa lý tỉnh Tiền Giang:

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp

- Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long

- Phía Bắc giáp tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh

Huyện Cai Lậy nằm ở phía Tây của tỉnh Tiền Giang; Bắc giáp huyện Tân Thạnh của tỉnh Long An; Nam giáp sông Tiền, ngăn cách với huyện Chợ Lách và huyện Châu Thành của tỉnh Bến Tre; Tây giáp huyện Cái Bè cùng tỉnh; Đông giáp huyện Tân Phước và huyện Châu Thành cùng tỉnh

Nhìn chung, với các điều kiện về vị trí địa lý, kinh tế và giao thông thủy bộ, Tiền Giang có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa, du lịch với các tỉnh trong vùng…Đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam

Khí hậu:

Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long với đặc điểm: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm Khí hậu phân hóa thành hai mùa tương phản rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gió Đông Bắc

Trang 11

- Lượng mưa thấp nhất là 760mm

- Thời gian bắt đầu mùa mưa trung bình nhiều năm là tháng 5

- Thời gian kết thúc mùa mưa trung bình nhiều năm là tháng 11

Trong mùa mưa, sự phân bố lượng mưa trung bình tháng tương đối đều nên cường độ mưa không lớn lắm, trong khi sự phân bố mưa theo lãnh thổ thì không đáng kể Vào mùa mưa, nước sông Mêkông đổ về gây mùa nước nổi hàng năm ở vùng đồng bằng từ tháng 8 đến tháng 11 và gây rửa trôi xói mòn mạnh tại khu vực đồi núi

 Lượng bốc hơi và độ ẩm không khí

Lượng bốc hơi hàng năm lớn, từ 1.200–1.300 mm Lượng bốc hơi cao xảy ra trong 5 tháng mùa khô với ẩm độ không khí trung bình của các tháng này khoảng 76% Bốc hơi mạnh xảy ra trong thời gian này làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu nước ở khu vực đồi núi Lượng bốc hơi trong 7 tháng mùa mưa xấp xỉ lượng bốc hơi trong 5 tháng mùa khô Ẩm độ không khí của các tháng mùa mưa khoảng 80–85%

Thủy văn

Về phương diện thủy văn, địa bàn tỉnh Tiền Giang chia làm ba vùng:

Vùng Đồng Tháp Mười: Thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang giới hạn bởi kênh

Bắc Đông, kênh Hai Hạt ở phía Bắc, kênh Nguyễn Văn Tiếp B ở phía Tây, sông Tiền ở phía Nam, quốc lộ 1A ở phía Đông

- Hàng năm vùng Đồng Tháp Mười đều bị ngập lũ, diện tích ngập lũ vào khoảng 120.000 ha, thời gian ngập lũ khoảng 3 tháng (tháng 9 - 11), độ sâu ngập biến thiên từ 0,4-1,8 m

Trang 12

- Về chất lượng, nước tại địa bàn thường bị nhiễm phèn trong thời kỳ từ đầu đến giữa mùa mưa, độ PH vào khoảng 3-4 Ngoài ra, mặn cũng xâm nhập vào từ sông Vàm Cỏ với độ mặn khoảng 2-4% trong vòng 2-3 tháng tại vùng phía Đông Đồng Tháp Mười

- Vùng Đồng Tháp Mười có nhiều hạn chế, chủ yếu là ngập lũ và nước bị chua phèn Tuy nhiên, việc triển khai các quy hoạch thủy lợi và kiểm soát lũ trên toàn vùng ĐBSCL nói chung và Đồng Tháp Mười của tỉnh nói riêng đã và đang thúc đẩy sự phát triển nông lâm nghiệp toàn diện cho khu vực

Vùng ngọt giữa Đồng Tháp Mười và Gò Công: Giới hạn giữa quốc lộ 1A và

kênh Chợ Gạo có điều kiện thủy văn thuận lợi

- Địa bàn chịu ảnh hưởng lũ lụt nhẹ theo con triều, chất lượng nước tốt, nhiều khả năng tưới tiêu, cho phép phát triển nông nghiệp đa dạng nhất

Vùng Gò Công: Giới hạn bởi sông Vàm Cỏ ở phía Bắc, kênh Chợ Gạo ở phía

Tây, sông Cửa Tiểu ở phía Nam và biển Đông ở phía Đông Đặc điểm thủy văn chung là bị nhiễm mặn từ 1,5 tháng đến 7 tháng tùy vào vị trí cửa lấy nước

- Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp vào chế độ bán nhật triều biển Đông Mặn xâm nhập chính theo 2 sông cửa Tiểu và sông Vàm Cỏ mặn thường lên sớm và kết thúc muộn, trong năm chỉ có 4-5 tháng nước ngọt, độ mặn cao hơn sông Tiền từ 2-

7 lần

Về mặt lợi, mùa nước đã mang lại nguồn phù sa màu mỡ và vệ sinh đồng ruộng; cải thiện chất lượng đất, chất lượng nước, bổ sung nguồn nước ngầm; mang lại nguồn lợi thuỷ sản và tạo công ăn việc làm cho một bộ phận nông dân trong mùa nước nổi

Về mặt hại, mùa nước đã làm gián đoạn các hoạt động kinh tế - xã hội; tốn kém chi phí đầu tư và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng; gây ảnh hưởng đến thời vụ gieo trồng, thu hoạch và sản lượng nông - thuỷ sản; cản ngại cho việc phát triển các mô hình sản xuất nhằm công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; Ngoài ra mức nước ngập sâu còn gây thiệt hại tính mạng và tài sản của nhân dân

Các nguồn tài nguyên:

 Tài nguyên đất

- Nhóm đất phù sa: Chiếm 55,49% diện tích tự nhiên với khoảng 139.180,73

ha chiếm phần lớn diện tích các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, thành phố Mỹ Tho và một phần huyện Gò Công Tây thuộc khu vực có nguồn nước ngọt Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nông nghiệp, đã được sử dụng toàn bộ

Trang 13

diện tích Trong nhóm đất này có loại đất phù sa bãi bồi ven sông có thành phần cơ giới tương đối nhẹ hơn cả nên thích hợp cho trồng cây ăn trái

- Nhóm đất mặn: Chiếm 14,6% diện tích tự nhiên với 36.621,23 ha, chiếm

phần lớn diện tích huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông, thị xã Gò Công và một phần huyện Chợ Gạo Về bản chất, đất đai thuận lợi như nhóm đất phù sa, nhưng bị nhiễm mặn từng thời kỳ hoặc thường xuyên

Việc trồng trọt thường chỉ giới hạn trong mùa mưa có đủ nước ngọt, ngoại trừ các loại cây chịu lợ như dừa, sơri, cói Một ít diện tích được tiếp ngọt về hoặc có trữ nước mưa trong ao thì có thể tiếp tục trồng trọt vào mùa khô Loại đất này khi

có điều kiện rửa mặn sẽ trở nên rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp với chủng loại cây trồng tương đối đa dạng

- Nhóm đất phèn: Chiếm 19,4% diện tích tự nhiên với 48.661,06 ha, phân bố

chủ yếu ở khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười thuộc phía Bắc 3 huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước Hiện nay, ngoài tràm và bàng là 2 cây cố hữu trên đất phèn nông, đã tiến hành trồng khóm và mía có hiệu quả ổn định trên diện tích đáng kể Ngoài ra, một số diện tích khác cũng được trồng khoai mỡ và các loại rau màu, trồng lúa 2 vụ và cả trồng cây ăn quả trên những diện tích có đủ nguồn nước ngọt

và có khả năng chống lũ

- Nhóm đất cát giồng: Chỉ chiếm 3% diện tích tự nhiên với 7.524,91 ha, phân

bố rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều nhất

ở huyện Gò Công Đông Do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ nên chủ yếu sử dụng làm thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu

Nhìn chung, đất đai của tỉnh phần lớn là nhóm đất phù sa (chiếm 55%), thuận lợi nguồn nước ngọt, từ lâu đã được đưa vào khai thác sử dụng, hình thành vùng lúa năng suất cao và vườn cây ăn trái chuyên canh của tỉnh; còn lại 19,4% là nhóm đất phèn và 14,6% là nhóm đất phù sa nhiễm mặn…Trong thời gian qua được tập trung khai hoang, mở rộng diện tích, cải tạo và tăng vụ thông qua các chương trình khai thác phát triển vùng Đồng Tháp Mười, chương trình ngọt hóa Gò Công, đã từng bước mở rộng vùng trồng lúa năng suất cao, vườn cây ăn trái sang các huyện phía Đông và vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc huyện Tân Phước

 Tài nguyên nước

Nước mặt

Tiền Giang có hai sông lớn chảy qua là sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây và hệ thống kênh ngang, dọc tương đối phong phú, rất thuận lợi cho việc đi lại bằng phương tiện đường thủy và sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Trang 14

Các kênh chính trong tỉnh là:

- Kênh Chợ Gạo, nằm trong tuyến kênh chính cấp Trung Ương nối thành phố

Hồ Chí Minh - Rạch Giá - Hà Tiên

- Kênh Nguyễn Văn Tiếp, đi từ sông Vàm Cỏ Tây (thị xã Tân An) qua tỉnh Tiền Giang sang Đồng tháp Đây là tuyến kênh quan trọng xuyên Đồng Tháp Mười

- Hệ thống kênh ngang, tạo thành hệ thống đường thủy xương cá nối các đô thị và điểm dân cư dọc Quốc lộ 1A với các vùng trong tỉnh, đó là các kênh: Cổ Cò, kênh 28, kênh 7, kênh 9, kênh 10, kênh 12, kênh Nguyễn Tấn Thành, kênh Năng, kênh Lộ Ngang…

Nước ngầm

Tỉnh Tiền Giang có nguồn nước ngầm ngọt có chất lượng khá tốt ở khu vực phía Tây và một phần khu vực phía Đông của tỉnh, nhưng phải khai thác ở độ sâu khá lớn (từ 200 - 500 m) Đây là một trong những nguồn nước sạch quan trọng, góp phần bổ sung nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, đặc biệt đối với những vùng bị nhiễm mặn, phèn…

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

Dân số, lao động

Dân số trung bình của tỉnh năm 2017 ước tính 1.751.841 người, tăng 0,7% so với năm 2016, bao gồm: dân số nam 859.279 người, chiếm 49% tổng dân số, tăng 0,7%; dân số nữ 892.562 người, chiếm 50,9%, tăng 0,7% Dân số khu vực thành thị là 271.396 người, chiếm 15,5% tổng dân số, tăng 0,6% so với năm trước; dân

số khu vực nông thôn là 1.480.445 người, chiếm 84,5%, tăng 0,7%

Theo đánh giá chung hiện nay, có chưa đến 30% người lao động tìm việc làm qua các trung tâm dịch vụ việc làm Mặt khác, đối với lao động qua đào tạo có nhu cầu tìm việc cao nhưng không phù hợp với ngành nghề Doanh nghiệp tuyển dụng

và chưa đáp ứng về kỹ năng làm việc nên số lượng không nhỏ không tìm được việc làm Đánh giá về chất lượng lao động tại địa phương, trên 60% Doanh nghiệp phải

tự đào tạo lại cho phù hợp với yêu cầu của công việc Điều này, cũng phù hợp với báo cáo mới đây về chỉ số lao động của tỉnh, chỉ có 57% Doanh nghiệp đồng ý với nhận định chất lượng giáo dục phổ thông tốt và rất tốt, 39% đánh giá chất lượng đào tạo nghề đạt yêu cầu

Tình hình nông nghiệp

Diện tích trồng ngô tăng khoảng 10%

Trang 15

Năm 2017 địa phương trồng gần 4.400 ha ngô; trong đó, gần 1.000 ha đưa xuống trồng luân canh trên chân ruộng Đến giữa tháng 11/2017, nông dân đạt sản lượng thu hoạch gần 16.000 tấn sản phẩm Trong đó, huyện Chợ Gạo nằm trong vùng ngọt hóa Gò Công phía đông tỉnh Tiền Giang có diện tích ngô lớn nhất, trên 3.100 ha Đây cũng là địa phương có tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ trồng lúa sang các cây trồng khác mạnh nhất tỉnh Tiền Giang Năm 2018, Tiền Giang có

kế hoạch mở rộng diện tích ngô lên 4.808 ha, tăng khoảng 10% so với năm 2017 Địa phương đặt mục tiêu thâm canh để đạt năng suất ngô 35,4 tạ/ha và sản lượng thu hoạch cả năm trên 17.000 tấn sản phẩm cung ứng thị trường

Chuyển đổi canh tác khóm trên đất lúa

Huyện Tân Phước phát triển mạnh trong hoạt động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, song song với việc tiếp cận khoa học - kỹ thuật, ứng dụng vào sản xuất, từng bước mang lại hiệu quả kinh tế cao, gắn liền với chủ trương tái

cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao mức sống cho người dân

Cây khóm chỉ xuất hiện rải rác ở các xã Mỹ Phước, Thạnh Mỹ, Hưng Thạnh nhưng đến nay, hầu hết các xã, thị trấn của huyện đều có mặt cây khóm và cây khóm được xem là cây trồng chủ lực trên vùng đất đầy phèn mặn này, với diện tích hơn 16.000 ha Dự kiến đến năm 2020 diện tích khóm của huyện đạt trên 20.000 ha Mặc dù phải trải qua nhiều thăng trầm khác nhau nhưng giờ đây cây khóm đã phát huy được thế mạnh, trở thành loại cây chủ lực của huyện

Trồng cây khoai mỡ

Theo thống kê của Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tân Phước, hiện toàn huyện có hơn 400 ha khoai mỡ được trồng nhiều tại các xã: Tân Hòa Đông, Thạnh Hòa, Thạnh Mỹ Thời gian trồng khoai mỡ khá lâu, kéo dài khoảng 4 đến 5 tháng sẽ cho thu hoạch, bình quân 1 ha khoai mỡ cho năng suất khoảng 15 đến 18 tấn

Cây thanh long thích nghi thổ nhưỡng

Cây thanh long xuất hiện ở Tân Phước cách nay khoảng 5 đến 6 năm, sau một thời gian phát triển, đến nay, toàn huyện có hơn 430 ha, tập trung tại các xã: Thạnh Tân, Hưng Thạnh, Tân Lập 1, Mỹ Phước thay thế cho những cây trồng kém hiệu quả trước đây

Theo một số hộ trồng thanh long tại huyện Tân Phước cho biết, thanh long khá thích nghi với thổ nhưỡng của vùng đất Tân Phước, nếu biết cách xử lý đất, bón phân và chăm sóc theo khuyến cáo của ngành chức năng thì năng suất, chất lượng không thua kém với các vùng khác trên địa bàn tỉnh

Trang 16

Định hướng của tỉnh

Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Tiền Giang về phát triển kinh tế xã hội, trong năm 2018, UBND tỉnh Tiền Giang tiếp tục thực hiện các giải pháp, nhằm tạo chuyển biến tích cực trong thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp Xây dựng nông thôn mới gắn với đổi mới tổ chức sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân

Để thực hiện tốt các chỉ tiêu này, UBND tỉnh đề ra các giải pháp cụ thể cho từng vùng, trong đó các huyện phía Tây của tỉnh phát triển vùng trồng cây ăn trái

có giá trị kinh tế cao có quy mô lớn như: sầu riêng, khóm, xoài cát hòa lộc

Đối với vùng trung tâm, triển khai phát triển nông nghiệp đô thị gắn với phát triển du lịch, trong đó tập trung phát triển cây rau màu và thanh long, phát triển đàn chim cút, gà ác theo hướng an toàn sinh học, đặc biệt hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, vùng chuyên canh, tạo chuỗi giá trị sản phẩm cây ăn trái, chăn nuôi, rau an toàn,…

Đối với vùng phía Đông của tỉnh Tiền Giang, thực hiện có hiệu quả đề án cắt

vụ, chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng, hình thành vùng chuyên canh lúa chất lượng và sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn, phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm siêu thâm canh và vùng nuôi nghêu, thích nghi với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, đảm bảo phát triển hiệu quả và bền vững

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

 Thị trường tỉnh Tiền Giang

Qua khảo sát trên địa bàn Thành phố Mỹ Tho có hai cửa hàng rau sạch 1 tại Chợ Thạnh Trị, 1 cửa hàng tại chợ Hàng Còng Tuy nhiên nguồn rau củ được chuyển từ nơi khác đến Hiện tại, trên địa bàn thành phố Mỹ Tho chưa có mô hình

sơ chế rau sạch như Dự án sơ chế rau củ sạch của Công ty

 Thị trường TP Hồ Chí Minh

Theo thông tin từ Phòng quản lí chất lượng nông lâm thủy sản Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh, sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đáp ứng 30% về rau, củ, quả; 10% động vật sống và 15-20% thủy sản và sản phẩm thủy sản

Hiện Thành phố có 91 phường, xã sản xuất ra, diện tích gieo trồng rau đạt 14.670 ha Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ rau khoảng 1.000.000 tấn/năm

Trang 17

Do phần lớn thực phẩm là nhập về, mặt khác lại chưa có quy định về giấy chứng nhận an toàn thực phẩm kèm theo lô hàng nên Thành phố gặp nhiều khó khăn trong việc giám sát, quản lí và truy xuất nguồn gốc khi gặp sự cố an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản

Hiện nay, khoảng 80% lượng lương thực, thực phẩm tiêu thụ ở Thành phố được nhập từ các tỉnh lân cận; do đó, công tác đảm bảo an toàn các sản phẩm hàng hóa này hiện nay gặp nhiều khó khăn, bởi phải qua rất nhiều khâu; chỉ có cách quản

lý theo chuỗi, giám sát từ nguồn nguyên liệu nuôi trồng, sơ chế, lưu thông cho đến chế biến, bảo quản mới đảm bảo được chất lượng ATVSTP Bên cạnh đó, việc xây dựng và quản lý ATTP theo chuỗi cũng đem lại lợi ích thiết thực cho các tác nhân ở hầu hết các khâu:

Thứ nhất là khâu sản xuất: Việc tham gia chuỗi ATTP tạo điều kiện thuận tiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi cần thiết, đây cũng là cơ sở vững chắc nhằm chủ động giảm giá thành sản phẩm trong các khâu của chuỗi Chủ cơ sở, trang trại có khả năng kiểm soát và quản lý cơ sở của mình tốt hơn, giúp nâng cao giá trị sản phẩm, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm Đây là cơ sở vững chắc trong việc xây dựngniềm tin đối với người tiêu dùng, góp phần đẩy mạnh đầu ra, tiến tới

ổn định sản xuất

Thứ hai là khâu kinh doanh: Việc tham gia chuỗi giúp chủ cơ sở tiết kiệm, dễ dàng trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm Uy tín và thương hiệu của công ty ngày càng được nâng cao, sản phẩm ngày càng được người tiêu dùng nhận diện và tin tưởng Ngoài ra, các chủ cơ sở kinh doanh còn được hưởng ưu đãi dành cho các đơn vị tham gia cung ứng chuỗi thực phẩm an toàn trên địa bàn Thành phố

Thứ ba là khâu quản lý: việc áp dụng quản lý sản phẩm theo chuỗi giúp thuận tiện hơn trong việc giám sát, quản lý chất lượng Cơ quan chức năng có thể dễ dàng truy xuất nguồn gốc thực phẩm trong trường hợp có xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Trang 18

STT Nội dung Diện tích (m2)

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án được thực hiện tại Huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án được đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 19

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương

Trang 20

Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án

Trang 21

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Dây chuyền rửa và đóng gói rau củ quả

Quy trình sơ chế các loại rau, củ, quả

1 Phân loại rau, củ, quả nguyên liệu đưa vào hệ thống băng tải tương ứng

2 Băng tải sơ chế kèm thao tác: Sản phẩm sau khi được phân loại thủ công nhằm loại bỏ các sản phẩm hỏng (dự kiến 15% sản lượng) và loại bỏ sơ bộ đất còn dính trên rau củ

1 Phân loại rau

nguyên liệu

2 Băng tải sơ chế kèm thao tác

3 Máy rửa sục khí kèm gàu tải tự động

4 Máy rửa sục khí Ozone và tia cực tím

5 Máy sàn rung tách nước

6 Băng tải lưới Inox kèm quạt thổi tách nước

7 Băng tải thu gom sản phẩm sau rửa

Trang 22

3 Rau củ quả sẽ theo băng chuyền để được rửa bỏ bùn đất bằng nước sạch lần 1 Hệ thống nước sạch đảo chiều liên tục giúp rửa sạch bùn đất mang

mà không làm dập, nát rau, củ quả

4 Ngâm rau củ quả trong nước, sục kí Ozone và tia cực tím từ 10 – 20 phút tùy loại

Trang 23

5 Máy sàn rung tách nước

6 Băng tải lưới Inox kèm quạt thổi tách nước

7 Băng tải thu gom sản phẩm sau rửa

Trang 24

8 Máy đóng gói rau củ tự động

9 Kho mát bảo quản

10 Vận chuyển đến nơi tiêu thụ

Trang 25

II.2 Nhà màng và hệ thống tưới dây nhỏ giọt

Giới thiệu về Nhà màng

- Nhà màng là tổ hợp kết cấu gồm khung giàn, màng mỏng (làm bằng nhiều loại vật liệu khác nhau) và các vật tư phụ Kết hợp với nhau tạo nên môi trường nhà khép kín giúp canh tác trồng trọt hiệu quả, tăng năng suất, xuất ra nông sản phẩm sạch Bên cạnh việc đầu tư xây dựng nhà màng, Công ty còn lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt và giàn phun sương Công nghệ này vừa giảm sức lao động, vừa tiết kiệm được nguồn tài nguyên nước, mang lại năng suất cây trồng cao Công nghệ tưới nhỏ giọt Israel giúp tiết kiệm từ 30 - 50% lượng nước tưới so với bên ngoài

- Ưu điểm của Nhà màng trồng rau:

+ Hạn chế được sự xâm nhập của các loại côn trùng sâu hại Tránh được tác hại của nước mưa đối với cây trồng Trong điều kiện trời mưa, nắng vẫn có thể làm việc được bình thường

+ Khung bằng sắt mạ kẽm chắc chắn, thời gian sử dụng lâu bền Đối với khung sắt thời gian sử dụng từ 10 đến 20 năm, đối với màng ni lông từ 3 đến 5 năm Thay thế, sửa chữa, di chuyển đơn giản Tất cả nguyên vật liệu sử dụng đều được bày bán phổ biến, dễ tìm kiếm trên thị trường

Kết cấu nhà màng

Trang 26

– Móng – cột Nhà Màng: được thiết kế chắc chắn, đảm bảo tính chịu lực cho toàn bộ khung nhà

– Máng thoát nước: giúp thoát nước mưa và hỗ trợ liên kết khung nhà

–Cửa sổ thông gió đỉnh mái:

Có độ rộng 1.6m đảm bảo thoát khí nóng, CO2 và tạo điều kiện trao đổi

không khí trong nhà tốt nhất cho cây

Nhằm tránh côn trùng bay vào nhà, tại thông gió đỉnh mái lắp lưới ngăn côn trùng

Tỉ lệ thông gió đỉnh mái và mặt bằng (1,6 / 9.6), tỷ lệ thông gió 17%

Trang 27

–Màng lợp phủ mái nhà màng:

Màng lợp bằng polyethylene với các tính năng:

Bảo vệ cây trồng, chống bám bụi, chống được va đập và độ dẻo dai cao, chịu được các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp Ngăn cản côn trùng, sâu bệnh

Độ truyền sáng 90% nhằm tăng quá trình quang hợp

Khuếch tán ánh sáng 20% tạo ra ánh sáng khuếch tán đồng đều trong nhà kính, cho phép ánh sáng đến với mọi cây trồng bên trong là như nhau (loại bỏ bóng râm) Đảm bảo năng suất và sản lượng như nhau ở mọi cây trong nhà

Ngày đăng: 20/02/2020, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w