1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)

124 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ BÍCH PHƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ BÍCH PHƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ THỊ KIM LINH

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Bích Phượng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và các thầy, cô giáo ngoài trường tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản

lý giáo dục cho học viên cao học khóa K25

Các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Thắng, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; gia đình và bạn bè đã hỗ trợ động viên tôi

về chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này

Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu

sắc nhất với TS Hà Thị Kim Linh người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học để đề tài này được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019

Tác giả

Hoàng Thị Bích Phượng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Hoạt động trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 13

1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 16

1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 17

1.3.1 Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS ở trường THCS 17

1.3.2 Mục tiêu hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 20

1.3.3 Nội dung hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 21

1.3.4 Hình thức trải nghiệm của học sinh ở trường THCS 22

Trang 6

1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS 27

1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS 27

1.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 30

1.4.3 Chỉ đạo triển khai các hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS 31

1.4.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường THCS 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS 35

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 35

1.5.2 Các yếu tố khách quan 36

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI 40

2.1 Khát quát về tình hình giáo dục Trung học cơ sở của huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 40

2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Đối tượng khảo sát 41

2.2.3 Nội dung khảo sát 41

2.2.4 Phương pháp khảo sát 41

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 42

2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 43

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 43

2.3.2 Thực trạng các nội dung hoạt động trải nghiệm đã được tổ chức ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 48

Trang 7

2.3.3 Thực trạng các hình thức hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS

trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 50

2.3.4 Đánh giá của CBQL và GV về tính hiệu quả các hình thức tổ chức HĐTN cho HS tại các trường THCS huyện Bảo Thắng 53

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 56

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải cho nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng 56

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng 60

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai các hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS tại huyện Bảo Thắng 62

2.4.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS tại huyện Bảo Thắng 66

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng 68

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng 70

2.6.1 Những kết quả đạt được 70

2.6.2 Những hạn chế 71

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI 75

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống của biện phán đề xuất 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 76

Trang 8

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS huyện Bảo

Thắng, tỉnh Lào Cai 77

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và các lực lượng tham gia về hoạt động trải nghiệm ở trường THCS về HĐTN và quản lý HĐTN 77

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho GV THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 79

3.2.3 Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 82

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới nội dung và đa dạng hình thức tổ chức HĐTN ngoài giờ học ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 85

3.2.5 Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 87

3.2.6 Tổ chức huy động nguồn lực tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 91

3.4 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91

3.4.2 Cách thức tiến hành khảo sát 92

3.4.3 Mục đích, nội dung khảo sát 92

3.4.4 Kết quả khảo sát 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Khuyến nghị 98

2.1 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Thắng 98

2.2 Đối với Ban giám hiệu trường THCS 98

2.3 Đối với giáo viên các trường THCS huyện Bảo Thắng 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý CLB : Câu lạc bộ

CM : Chuyên môn CSVC : Cơ sở vật chất GRDP : Hiện tổng sản phẩm

GV : Giáo viên GVBM : Giáo viên bộ môn GVCN : Giáo viên chủ nhiệm HĐTN : Hoạt động trải nghiệm

HS : Học sinh

HT : Hiệu trưởng PHHS : Phụ huynh học sinh

QL : Quản lý

TH : Tiểu học THPT : Trung học phổ thông

TN : Trải nghiệm TNCS : Thanh niên cộng sản TNTP : Thanh niên thành phố

TP : Thành phố XHH : Xã hội hóa

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô CBQL và GV các trường THCS trên địa bànhuyện Bảo

Thắng giai đoạn 2016-2018 40 Bảng 2.2 Ý nghĩa của điểm số bình quân (thang 5 mức độ) 42 Bảng 2.3 Ý nghĩa của điểm số bình quân (thang 3 mức độ) 43 Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, GV các trường THCS trên địa bàn huyện

Bảo Thắng về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐTN 44 Bảng 2.5: Nhận thức của học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo

Thắng về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐTN 45 Bảng 2.6: Đánh giá CBQL, GV về thực trạng nội dung HĐTN tại các trường

THCS 48 Bảng 2.7: Thực trạng hình thức HĐTN cho HS ở các trường THCS huyện

Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 50 Bảng 2.8: Đánh giá của GV về hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho

học sinh các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 54 Bảng 2.9: Thực trạng lập kế hoạch HĐTN ởcác trường THCS huyện Bảo

Thắng, tỉnh Lào Cai 57 Bảng 2.10: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN cho học sinh các

trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 60 Bảng 2.11: Thực trạng chỉ đạo triển khai HĐTN cho học sinhTHCS trên địa

bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 63 Bảng 2.12: Thực trạng kiểm tra đánh giá HĐTN cho học sinhTHCS trên địa

bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 66 Bảng 2.13: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN cho học sinhTHCS tại

huyện Bảo Thắng 68 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐTN

của HS ở các trường THCStrên địa bàn huyện Bảo Thắng 93 Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN của

HS ở các trường THCStrên địa bàn huyện Bảo Thắng 94

Trang 11

đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”;

“Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm

và khả năng tư duy độc lập: đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, tăng cường hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông; giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội”

(dẫn theo [9])

Giáo dục phổ thông nhằm trang bị cho mỗi cá nhân kiến thức của nhiều lĩnh vực và các kỹ năng thái độ sống cần có để họ có thể bước vào cuộc sống xã hội sau này Những nội dung giáo dục này được thực hiện thông qua các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) nói

Trang 12

trên sẽ được thực hiện thông qua hoạt động trải nghiệm Như vậy, HĐTN sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các HĐGDNGLL trước đây, hoạt động tập thể, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp… và thêm vào đó là những mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới Giai đoạn giáo dục cơ bản kéo dài từ lớp

1 đến lớp 9 Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình HĐTN tập trung vào việc hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơ bản: tích cực tham gia, kiến thiết và tổ chức các hoạt động; biết cách sống tích cực, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân; biết cách tổ chức cuộc sống và biết làm việc

có kế hoạch, có trách nhiệm Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi học sinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm Khi học sinh được

tự hoạt động, tự trải nghiệm khám phá các em sẽ tự chiếm lĩnh các kỹ năng sống hết sức quan trọng trong học tập và trong cuộc sống của bản thân học sinh HĐTN đối với học sinh THCS có nhiều thú vị nhưng cũng không ít phức tạp, đòi hỏi phải có sự khéo léo, kịp thời, đúng đắn, lôi cuốn các em hoạt động, nhằm phát huy khuynh hướng tự lập, sáng tạo, tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật Vì vậy, có thể nói HĐTN giữ vi ̣trí đặc biệt quan trọng trong quá trình rèn luyện nhân cách, hình thành phẩm chất, năng lực cho học sinh; HĐTN góp phần định hướng, điều chỉnh hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao Xuất phát từ thực tế hiện nay, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai cũng đã được diễn ra khá phong phú và đa dạng dưới nhiều hình thức tổ chức khác nhau Đa số các nhà trường đều thực hiện tổ chức trải nghiệm ngoài giờ học chính khóa, với việc lên kế hoạch, lịch trình và nội dung hoạt động cụ thể Nhờ vậy, mỗi chuyến trải nghiệm đều diễn ra hiệu quả, nhanh gọn Trước đây, để tổ chức trải nghiệm cho học sinh là một việc làm rất khó khăn đối với các nhà trường vì liên quan đến nhiều yếu tố như kinh phí, thời gian, lực lượng Những năm gần đây, nhờ cách làm linh hoạt và mục đích trải nghiệm nên các nhà trường đã tổ chức khá hiệu quả Các nhà trường kết hợp với phụ huynh tổ chức các chuyến trải nghiệm gắn với đặc thù vùng miền, nhằm

Trang 13

đưa học sinh về với những giá trị thực tiễn ngay trên mảnh đất mà các em sống Nhờ đó, mỗi chuyến trải nghiệm đã mang lại kết quả thiết thực, bổ ích Tuy nhiên việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS là công việc không dễ thực hiện như thời gian tổ chức, chương trình học chính khóa của HS kín về thời lượng, một số trường ở xa so với nơi trải nghiệm, kinh phí huy động thực hiện chưa nhiều,…

Bên cạnh đó, công tác quản lý tổ chức các hoạt động trải nghiệm vẫn còn

là chủ đề khá mới mẻ ở Việt Nam, nhất là các vùng kinh tế chậm phát triển, vùng dân tộc miền núi còn nhiều khó khăn Thực tế cho thấy trong những năm qua, giáo dục phổ thông nói chung, giáo dục THCS nói riêng chủ yếu quan tâm đến hoạt động dạy học, ít quan tâm đến hoạt động trải nghiệm của học sinh Hoạt động này chưa được đầu tư cả về trí tuệ, thời gian và nguồn lực để tổ chức cho học sinh, vì vậy dẫn tới tình trạng học sinh học gạo, giỏi lý thuyết, hạn chế về kĩ năng thực hành, kĩ năng sống, năng lực thích ứng chưa cao Đặc biệt là đối với huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai - một địa phương dân trí còn thấp, đời sống kinh

tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn, việc quản lý tổ chức các hoạt động trải nghiệm

cho học sinh THCS còn nhiều hạn chế, vì vậy tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” có ý nghĩa sâu sắc về mặt lý luận và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, tác giả luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh Trung học cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường Trung

học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung

học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

4 Giả thuyết khoa học

Trang 14

Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS ở trường THCS có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển nhân cách học sinh Quản lý hoạt động trải nghiệm trong các nhà trường đã được cán bộ quản lý nhà trường quan tâm thực hiện, tuy nhiên còn những tồn tại và hạn chế, nếu nghiên cứu được cơ sở lý luận

và khảo sát được thực trạng về quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai sẽ đề xuất được biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm trong trường THCS phù hợp với điều kiện các trường THCS huyện Bảo Thắng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trong các trường Trung học cơ sở ở huyện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường Trung học cơ sở;

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai;

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học các môn văn hóa

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm được tiến hành tại 22 trường THCS của huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Việc tiến hành nghiên cứu đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2018 đến

tháng 8 năm 2019

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp,

so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề có liên quan trong các tài liệu, văn bản, công trình khoa học, sách, giáo trình, phục vụ quá trình thực hiện đề tài luận văn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Trang 15

7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát các quá trình tổ chức hoạt động

trải nghiệm trong các nhà trường THCS nhằm thu nhập thông tin phục vụ quá

trình nghiên cứu đề tài;

7.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục: Sử dụng bảng hỏi để khảo sát trên

CBQL, GV,và HS các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai nhằm thu thông tin về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS, quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lao Cai;

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một CBQL, GV và HS nhằm

thu thông tin phục vụ quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu;

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia là lãnh đạo, chuyên

viên phòng Giáo dục và những nhà QLGD, GV thu thông tin phục vụ quá trình

thực hiện đề tài nghiên cứu;

7.2.5 Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: sử dụng phương pháp quan sát thực

tế các đơn vị, trao đổi kinh nghiệm với Hiệu trưởng các trường THCS về cách thức tổ chức, quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ: Sử dụng các công thức thống kê toán học

trong khoa học giáo dục để xử lý kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường trung học

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

* Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường:

Những năm 80 - 90 của thế kỉ XX, Lý thuyết Kiến tạo ra đời và phát triển, các tác giả của Lý thuyết Kiến tạo quan niệm hoạt động học là quá trình người học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính mình Người học tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng về nội dung học, lựa chọn những thông tin phù hợp, giải nghĩa thông tin trên cơ sở vốn kinh nghiệm (dựa trên tri thức đã có) và nhu cầu hiện tại, bổ sung những thông tin mới để tìm ra ý nghĩa của tài liệu mới Như vậy, hoạt động học là quá trình người học tự kiến tạo tri thức cho chính mình chứ không phải giáo viên mang sẵn lời giải đến cho họ, ngoài ra, Lý thuyết Kiến tạo còn cho rằng: hoạt động học được hiểu không phải là hoạt động nhận thức cá nhân thuần túy mà là hoạt động cá nhân trong sự tương tác, giao lưu với các cá nhân khác, chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh cụ thể Từ quan niệm trên về hoạt động học, lý thuyết Kiến tạo quan niệm hoạt động dạy là hoạt động của giáo viên nhằm

tổ chức và hướng dẫn hoạt động học người học

Trong lý thuyết học từ trải nghiệm, David A Kolb đã chỉ ra rằng “Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm những khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [33] Lý thuyết “Học từ trải nghiệm” là cách tiếp cận về phương pháp học đối với các lĩnh

vực nhận thức Nếu như mục đích của việc dạy học chủ yếu là hình thành và phát triển hệ thống tri thức khoa học, năng lực và hành động khoa học cho mỗi cá nhân thì mục đích hoạt động giáo dục là hình thành và phát triển những phẩm

Trang 17

chất tư tưởng, ý chí, tình cảm, sự đam mê, các giá trị, kĩ năng sống và những năng lực chung khác cần có ở con người trong xã hội hiện đại Để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học; nhưng

để phát triển và hình thành phẩm chất thì người học phải được trải nghiệm Như vậy, trong lý thuyết của Kolb, trải nghiệm sẽ làm cho việc học trở nên hiệu quả bởi trải nghiệm ở đây là sự trải nghiệm có định hướng, có dẫn dắt chứ không phải sự trải nghiệm tự do, thiếu định hướng Theo Carl Rges chỉ có cách học tập dựa trên sự khám phá bản thân hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi hành vi của chính mình Bản chất của nó chính là trải nghiệm

Richard Ponzio và Sally Stanly thì cho rằng giáo dục trải nghiệm không đơn thuần là phải thực hiện một hoạt động từ đó rút ra những kết luận và vận dụng vào những tình huống khác nhau Mà thông qua việc kết hợp nhiều cảm giác trong quá trình chia sẻ kinh nghiệm tất cả người học đều được mở rộng hiểu biết của mình

Như vậy trên thế giới quan niệm về hoạt động trải nghiệm đã được nhắc đến từ lâu Mặc dù có nhiều quan điểm nhưng đều đề cập đến cách học thông qua hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu và kết hợp giữa lí thuyết

và thực hành trong thực tế

* Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm trong nhà trường:

Năm 1984, trên cơ sở những nghiên cứu của Dewey, Lewin, Piaget, Lev Vygotsky và các nhà nghiên cứu khác về kinh nghiệm và học tập dựa vào kinh nghiệm, David Kolb (sinh năm 1939), nhà lý luận giáo dục Hoa Kỳ, đã nghiên

cứu và cho xuất bản một công trình về học tập dựa vào trải nghiệm: Trải nghiệm học tập: Kinh nghiệm là nguồn học tập và phát triển (Study experience: Experience is the source of Learning and Development)[33] David Kolb đã

chính thức giới thiệu lý thuyết học tập dựa vào trải nghiệm, cung cấp một mô hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng dụng trong trường học, tổ chức kinh tế

và hầu như bất cứ nơi nào con người được tập hợp với nhau Ông đã liệt kê các

Trang 18

tập dựa vào trải nghiệm Đối với Kolb, “Học tập là quá trình mà trong đó kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” [32] Các kinh nghiệm học tập liên quan đến việc áp dụng các thông tin nhận được từ giáo dục đến kinh nghiệm của người học Các HS không tiếp thu kiến thức của mình chỉ từ các GV,

mà thay vào đó, người học thông qua quá trình trải nghiệm dựa trên các kinh nghiệm hiện có của bản thân để thu nhận thông tin mới trong môi trường học tập thực tiễn và kiểm tra nó lại bằng kinh nghiệm của mình

Bài báo “Các vấn đề về quản lý và quản trị ở các trường trung học Hy Lạp:

Tự đánh giá vai trò của giáo viên chủ nhiệm” (Management and Administration Issues in Greek Secondary Schools: Self-Evaluation of the Head Teacher Role” (2014) của nhóm tác giả Argyrios Argyriou, George Iordanidis [31] Nghiên cứu này điều tra các hiệu trưởng trường quan trọng gắn liền với một số hoạt động liên quan đến việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của họ, trong đó có triển khai hoạt động trải nghiệm Ghi chép này nhằm mục đích kiểm tra tiềm năng của các hiệu trưởng trường này để thực hiện vai trò và công việc của họ trong hệ thống giáo dục Hy Lạp rất quan liêu và phân cấp Những hoạt động này bao gồm (a) thiết lập và hiện thực hóa tầm nhìn và sứ mệnh chung của đơn vị trường học cũng như nhận dạng và hình thành văn hóa của nó, (b) giảng dạy và dạy kèm học sinh, (c) quản lý và phát triển nhân viên giáo dục, (d ) tiến hành các công việc hành chính và quản lý tài nguyên, và (e) quan hệ tốt với phụ huynh, các thực thể của môi trường bên ngoài của đơn vị trường học và cộng đồng địa phương Nghiên cứu cho thấy các hiệu trưởng xem xét các hoạt động liên quan đến vai trò quan liêu / dẫn điện của họ cũng như hành vi hàng đầu của họ với tỷ lệ quan trọng chiếm rất cao (hơn 70,0%) Tuy nhiên, theo họ, các nhiệm vụ liên quan trong các vấn đề hành chính thể hiện ở mức tối thiểu quan trọng nhất để vai trò của họ được thực hiện một cách hiệu quả Bằng phương thức đa dạng hóa có ý nghĩa thống kê đã được quan sát thấy trong các hoạt động nhất định liên quan đến việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ liên quan đến giới tính, kinh nghiệm ở vị trí lãnh

đạo và quy mô của đơn vị trường học

Trang 19

Bài báo “Quản lý trải nghiệm của sinh viên trong giáo dục đại học tiếng Anh: Phản ứng khác nhau với áp lực thị trường” (2016) của nhóm tác giả Paul

Temple, Claire Callender, Lyn Grove, and Natasha Kersh, đăng trên tạp chí giáo dục Luân Đôn Bài viết này báo cáo về nghiên cứu gần đây nhằm đánh giá cách quản lý kinh nghiệm của sinh viên đại học trong giáo dục đại học tiếng Anh đang thay đổi chế độ học phí mới và được giới thiệu vào năm 2012, cũng như các chính sách khác của chính phủ nhằm tạo ra áp lực kiểu thị trường trong lĩnh vực giáo dục đại học Một sự khác biệt đã được quan sát giữa các trường đại học nghiên cứu chuyên sâu - được định nghĩa ở đây là các tổ chức, trong đó việc thu nhập nghiên cứu bao gồm 20% các trường, tương ứng vị trí vững chắc trong bảng xếp hạng dựa trên nghiên cứu được công bố - và các trường đại học phụ thuộc phần lớn về thu nhập từ giảng dạy ở những trường có vị trí thị trường yếu hơn Nói rộng ra, nhóm sau đã đáp ứng với áp lực thị trường bằng cách tập trung hóa các dịch vụ, chuẩn hóa các thủ tục, và tăng cường kiểm soát quản lý đối với các quá trình giảng dạy Nghiên cứu chuyên sâu ở các trường đại học có xu hướng làm việc trong các nền văn hóa hiện có để đáp ứng với sinh viên có nhu cầu Thay đổi tổ chức ở đây thường có hình thức tạo ra chức năng mạch lạc hơn các nhóm dịch vụ sinh viên, thay vì tổ chức lại toàn diện Nghiên cứu chỉ ra rằng những phản ứng khác nhau đối với một môi trường giáo dục thay đổi chỉ ra việc tạo ra sự khác biệt từ chính sách chương trình giáo dục với 2 nfh phái: (i) Các trường đại học giảng dạy tiếng Anh, một người quản lý mạnh mẽ với sinh viên

là người định hướng khách hàng, và (ii) một nhóm trường nhỏ hơn với nền văn hóa ít tập trung hơn, theo cách quản lý truyền thống Kết quả chỉ ra đối với nhóm khác biệt thứ nhất cho thấy hiệu quả chương trình giáo dục thay đổi chất lượng sinh viên

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

* Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường:

Trang 20

Bài viết của Đinh Thị Kim Thoa, ĐHGD – ĐHQGHN: “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo góc nhìn từ lí thuyết và học từ trải nghiệm” có đề cập đến sự khác biệt giữa học đi đôi với hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm Trong đó, “học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [25, tr 49]

Trong tài liệu tập huấn mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015,

“Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong trường trung học” [25], đã tập hợp đầy đủ và hệ thống những nghiên cứu của các nhà giáo dục đầu ngành về hoạt động trải nghiệm sáng tạo như: Nguyễn Thúy Hồng, Đinh Thị Kim Thoa, Ngô Thị Thu Dung, Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Thu Anh Tài liệu

đề cập những vấn đề chung của hoạt động trải nghiệm như khái niệm, đặc điểm; xác định mục tiêu, yêu cầu, xây dựng nội dung và cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong trường phổ thông; đánh giá hoạt động trải nghiệm với phương pháp và công cụ cụ thể

* Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm trong nhà trường

Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang” [28] của tác giả Nguyễn Đức Toàn (2015) đã

đánh giá các nội dung như quản lý về chương trình và kế hoạch thực hiện, quản

lý đội ngũ thực hiện kế hoạch, quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện khác; quản

lý việc phối hợp thực hiện các lực lượng giáo dục; quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả Từ đó đưa ra các nhóm giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang

Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học y dược - Đại học Thái Nguyên” [1] của tác giả Nguyễn Thị Lan

Anh (2016) đã đánh giá thực trạng hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược; đánh giá công tác quản lý của Hiệu trưởng trường Đại học Y dược về hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trong trường

Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề giáo dục ở

Trang 21

trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” [21] của tác giả Nguyễn Thị Minh

Nguyệt (2017), nội dung phân tích mà tác giả đã đề cập đó là: Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình; quản lý hình thức; quản lý các điều kiện, phương tiện; huy động các nguồn lực; quản lý hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh theo kế hoạch; kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề giáo dục ở trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên,

từ đó đưa ra biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề giáo dục ở trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Đã có khá nhiều công trình của các tác giả nghiên cứu đến các hoạt động

trải nghiệm và trải nghiệm sáng tạo cho học sinh nên vấn đề về “họat động trải nghiệm” không còn là vấn đề quá mới Tuy nhiên những nghiên cứu mới chỉ

dừng ở dạng một vài chuyên đề, tham luận…tại một vài hội nghị, tập huấn, các nghiên cứu trên thường gắn với địa bàn cụ thể, phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay Với những đặc thù cơ bản về địa lý, văn hóa, về đội ngũ giáo viên và học sinh của các trường trên địa bàn các huyện của tỉnh Lào Cai, và đặc biệt là những đặc thù về công tác quản lý hoạt động trải nghiệm của

học sinh THCS đã thôi thúc tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”

Tác giả mong muốn thông qua đề tài này góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm cho học sinh THCS, phản ánh thực trạng, ưu điểm, hạn chế và biện pháp để giúp các trường THCS trên địa bàn nâng cao chất lượng giáo dục cho

huyện nói riêng và chất lượng giáo dục toàn tỉnh nói chung

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Quản lý là sự xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành

Trang 22

những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động đối với các bộ phận riêng

lẽ của nó

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:

- Khi nói đến quản lý, K.Marx ví hoạt động này như là công việc của người

nhạc trưởng, ông viết: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [19]

Theo từ điển Giáo dục học, quản lý là hoạt động tác động có định hướng,

có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của

tổ chức

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [22]

- Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều chỉnh các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với qui luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý

- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đích nhất định

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá

trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình

“Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”

“Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa có tính chất chủ quan, vừa có tính chất pháp luật nhà nước, vừa có tính chất xã hội rộng rãi…chúng là những mặt đối

Trang 23

lập trong một thể thống nhất” [16]

Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng ta có thể hiểu: Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

Quản lý có hai chức năng cơ bản: duy trì và phát triển Để đảm bảo được hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể là lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện kế hoạch; Chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá

1.2.2 Hoạt động trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

* Trải nghiệm:

Bàn về trải nghiệm có một số cách tiếp cận về trải nghiệm như sau:

Trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con người ở mọi khía cạnh, như một thể thống nhất giữa kiến thức, tình cảm, kỹ năng,

và ý chí Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa

Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận đúc kết từ sự thống nhất của hoạt động tình cảm và nhận thức

Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (những quan niệm, những kỷ niệm, xúc động…) [13]

Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là năng lực của cá nhân, chẳng hạn Platon K.K nhận định “trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen” [dẫn theo, 14]

Cách tiếp cận của tâm lý học giáo dục, A N Leontiev đã giải quyết được

Trang 24

vấn đề trải nghiệm của nhân loại, đó là: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức” [dẫn theo, 14]

Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đối tượng nghiên cứu

Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một số ý nghĩa sau: Trải nghiệm trong giáo dục, đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng

có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy

Trải nghiệm là quá trình học sinh lĩnh hội được những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm qua hoạt động giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo, không được giáo viên giảng dạy trực tiếp trong nhà trường hoặc thông qua hoạt động thực tiễn

Trải nghiệm (thông qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể

Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo viên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình

Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó

Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến

thức có được dựa trên trải nghiệm Một người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực đó Khái niệm

“trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trình làm

ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, là kiến thức dùng để đào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong sách vở Nhận

thức luận có bản chất là “trải nghiệm”

Từ “trải nghiệm” có thể liên quan đến cả các sự kiện được cảm nhận trực

tiếp cũng như sự khôn ngoan có được khi phản ảnh lại các sự kiện Một số nhà nghiên cứu cho rằng bản chất trải nghiệm của con người có sự thay đổi về chất

Trang 25

từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại [16]

Theo Đinh Thị Kim Thoa, Trường Đại học Giáo dục (ĐHQG Hà Nội) cho rằng: “Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách

và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình” [25]

Dựa trên các khái niệm đã có, tác giả luận văn hiểu “trải nghiệm là hoạt động giáo dục theo sự dẫn dắt của nhà giáo dục, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, khả năng bản thân và những phẩm chất, nhân cách nhằm phát huy tiềm năng, giá trị sáng tạo của bản thân mình”

* Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

HĐTN là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường HĐTN là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm

cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTN là các HĐGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các

tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh

Thông qua việc tham gia vào các HĐTN, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Các em được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện,

tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,…

HĐTN hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng

Trang 26

lực cần thiết HĐTN về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể

HĐTN có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức,

kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội

Nội dung giáo dục của HĐTN thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi HĐTN

có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường

Như vậy, chúng tôi cho rằng: Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS là hoạt động giáo dục theo sự dẫn dắt của nhà giáo dục, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, khả năng bản thân của học sinh THCS và những phẩm chất, nhân cách nhằm phát huy tiềm năng, giá trị sáng tạo của học sinh THCS

1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra

K.Marx đã viết: Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mực nhất định của sự

quản lý

Trang 27

Quản lý là sự xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động đối với các bộ phận riêng

lẽ của nó

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về quan niệm Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng ta có thể quan niệm

về quản lý như sau: Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

Như vậy theo tác giả hiểu: “Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

là CBQL thực hiện các công việc về lập kế hoạch, tổ chức, triển khai và kiểm tra đánh giá các hoạt động trải nghiệm giáo dục THCS, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân học sinh”

Về thực chất, quản lý hoạt động của học sinh trong trường THCS bao gồm các hoạt động quản lý về mục tiêu, nội dung chương trình, quản lý phương pháp

và các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, tạo điều kiện về nguồn lực (con người, kinh phí, thời gian, các điều kiện cơ sở vật chất…) để thực hiện các hoạt động này Trọng tâm của quản lý hoạt động trải nghiệm là công tác quản lý chất lượng các hoạt động này

1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

1.3.1 Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS ở trường THCS

1.3.1.1 Đặc điểm phát triển của học sinh THCS

Về đặc điểm sinh lý học sinh THCS: Sự trưởng thành về mặt sinh dục là

yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển cơ thể ở lứa tuổi thiếu niên Dấu hiệu dậy thì ở em gái là sự xuất hiện kinh nguyệt sự phát triển của tuyến vú, ở em trai

Trang 28

là hiện tượng “vỡ giọng" Tuổi dậy thì ở các em gái Việt Nam vào khoảng từ 12 đến 14 tuổi, ở các em trai bất đầu và kết thúc chậm hơn các em gái khoảng từ 1,5 đến 2 năm Dấu hiệu phụ báo hiệu tuổi dậy thì có sự khác nhau giữa các em trai

và gái Các em trai cao rất nhanh, giọng nói Ồm Ồm, vai to, có ria mép Các em gái cũng lớn nhanh, thân hình duyên dáng, da dẻ hồng hào, tóc mượt mà, môi đó, giọng nói trong trẻo

Về đặc điểm tâm lý của học sinh THCS: Vị thế của thiếu niên trong xã hội:

Thiếu niên có những quyền hạn và trách nhiệm xã hội lớn hơn so với HS tiểu học: 14 tuổi các em được làm chúng minh thư cùng với học tập, HS THCS tham gia nhiều hoạt động xã hội phong phú: giáo dục các em nhỏ; giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng; tham gia các hoạt động tập thể chống tệ nạn xã hội; lam tình nguyện viên; vệ sinh trường lớp, đường phổ Điều này giúp cho HS THCS mơ rộng các quan hệ xã hội, kinh nghiệm sống thêm phong phu, ý thức xã hội được nâng cao Vị thế của thiếu niên trong gia đinh: Thiếu niên được thừa nhận là một thành viên tích cực trong gia đình, được giao một số nhiệm vụ như: chăm sóc em nhố, nấu ăn, dọn dep Ở những gia đinh khò khăn, các em đã tham gia lao động thực sự, góp phần thu nhập cho gia đình HS THCS được cha me trao đổi, bàn bạc một số công việc trong nhà Các

em quan tâm đến việc xây dựng và bảo vệ uy tín gia đình Nhìn chung, các em ý thúc được vị thế mới của mình trong gia đình và thực hiện một cách tích cực Tuy nhiên, đa số thiếu niên vẫn cón đi học, các em vẫn phụ thuộc vào cha mẹ về kinh tế, giáo dục Điều này tạo ra hoàn cảnh có tính hai mặt trong đòi sống của thiếu niên trong gia đình

Về hoạt động học tập ở nhà trường THCS: Động cơ học tập của học sinh

THCS rất phong phú đa dạng, nhưng chưa bền vững, nhiều khi còn thể hiện sự mâu thuẫn của nó Thái độ đối với học tập của học sinh THCS cũng rất khác nhau Tất cả các em đều ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của học tập,

Trang 29

nhưng thái độ sự biểu hiện rất khác nhau, được thể hiện như: tích cực, có trách nhiệm, lười biếng, thơ ơ, từ mức độ phát triển cao và sự ham hiểu biết nhiều lĩnh vực tri thức khác nhau ở một số em, nhưng ở một số em khác thì mức độ phát triển rất yếu, tầm hiểu biết rất hạn chế; trau dồi có kỹ năng học tập độc lập; biểu hiện với một lĩnh vực tri thức nào đó và có những việc làm có nội dung cho đến mức độ hoàn toàn không có hứng thú nhận thức, cho việc học hoàn toàn gò ép, bắt buộc

Về phát triển trí tuệ của học sinh THCS: Ở lứa tuổi này trí nhớ thay đổi về

chất Trí nhớ dần dần mang tính chất của những quá trình được điều khiển, điều chỉnh và có tổ chức Tốc độ ghi nhớ và khối lượng tài liệu được ghi nhớ tăng lên Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa Hiệu quả của trí nhớ trở nên tốt hơn, các em không muốn thuộc lòng mà muốn tái hiện bằng lời nói của mình Sự phát triển chú ý của học sinh THCS diễn ra rất phức tạp, vừa có chú ý chủ định bền vững, vừa có sự chú ý không bền vững Ở lứa tuổi này tính lựa chọn chú ý phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của đối tượng học tập và mức độ hứng thú của các em với đối tượng đó Vì thế trong giờ học này thì các em không tập trung chú ý, nhưng giờ học khác thì lại làm việc rất nghiêm túc, tập trung chú ý cao độ

Về hình thành kiểu quan hệ mới: Học sinh THCS có nhu cầu mở rộng quan

hệ với người lớn và mong muốn người lớn quan hệ với nó một cách bình đẳng, không muốn người lớn coi nó như trẻ con mà phải tôn trọng nhân cách, phẩm giá, tin tưởng và mở rộng tính độc lập của các em Để duy trì sự thay đổi mối quan hệ giữa các em và người lớn, các em có những hình thức chống cự, không phục tùng Tuy nhiên không phải mọi người lớn đều nhận thức được nhu cầu này của các em, nên điều này là nguyên nhân dẫn đến sự xung đột giữa các em với người lớn Tính độc lập và quyền bình đẳng trong quan hệ của các em với người lớn là vấn đề phức tạp và gay gắt nhất trong sự giao tiếp của các em với người lớn và trong sự giáo dục các em ở lứa tuổi này

Trang 30

Về hoạt động giao tiếp của học sinh THCS với bạn bè: Sự giao tiếp ở lứa

tuổi học sinh THCS là một hoạt động đặc biệt, mà đối tượng của hoạt động này

là người khác - người bạn, người đồng chí Nhờ hoạt động giao tiếp mà các em nhận thức được người khác và bản thân mình; đồng thời qua đó làm phát triển một số kỹ năng như kỹ năng so sánh, phân tích, khái quát hành vi của bản thân

và của bạn, làm phong phú thêm những biểu tượng về nhân cách của bạn và của bản thân Đó chính là ý nghĩa to lớn của sự giao tiếp ở lứa tuổi này đối với sự hình thành và phát triển nhân cách Giữa em trai và em gái đã bắt đầu quan tâm lẫn nhau, ưa thích nhau và do đó quan tâm đến bề ngoài của mình

Về sự hình thành tự ý thức của học sinh THCS: Học sinh THCS bắt đầu

xuất hiện sự quan tâm đến bản thân, đến những phẩm chất nhân cách của mình, các em có biểu hiện nhu cầu tự đánh giá, nhu cầu so sánh mình với người khác

Sự bắt đầu hình thành và phát triển tự ý thức đã gây nhiều ấn tượng sâu sắc đến toàn bộ đời sống tâm lý của lứa tuổi này, đến hoạt động học tập, đến sự hình thành quan hệ qua lại với mọi người

Về sự hình thành tình cảm ở lứa tuổi học sinh THCS: Tình cảm các em

học sinh THCS sâu sắc và phức tạp Điểm nổi bật ở lứa tuổi này là dễ xúc động,

dễ bị kích động, vui buồn chuyển hoá dễ dàng, tình cảm còn mang tính bồng bột Đặc điểm này là do ảnh hưởng của sự phát dục và sự thay đổi một số cơ quan nội tạng gây nên Khi tham gia các hoạt động vui chơi, học tập, lao động các

em đều thể hiện tình cảm rõ rệt và mạnh mẽ Đặc biệt những lúc xem phim, xem kịch … các em có biểu hiện những xúc cảm rất đa dạng, khi thì hồi hộp cảm động, khi thì phấn khởi vui tươi, có khi lại om sòm la hét Tình cảm bạn bè, tình đồng chí, tình tập thể ở lứa tuổi này cũng được phát triển mạnh

1.3.2 Mục tiêu hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

Hoạt động trải nghiệm ở cấp THCS nhằm giúp học sinh hình thành các kĩ năng sống cơ bản, thói quen sinh hoạt tích cực trong cuộc sống hằng ngày, nền nếp học tập ở nhà cũng như ở trường; biết tuân thủ các nội quy, quy định; bắt đầu có định hướng tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành

Trang 31

vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức làm việc nhóm, ý thức tham gia hoạt động lao động, hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng; bước đầu biết cách tổ chức một số hoạt động đơn giản, làm quen và hình thành hứng thú với một số nghề gần gũi với cuộc sống của học sinh

1.3.3 Nội dung hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

- Chương trình hoạt động trải nghiệm tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục tổng thể, gồm: Định hướng chung cho tất cả các môn học và hoạt động giáo dục như: quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình; Định hướng xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm ở cấp học THCS

- Chương trình hoạt động trải nghiệm bảo đảm hài hoà giữa lí thuyết và thực tiễn, tính khoa học và tính sư phạm; được thiết kế dựa trên cơ sở: a) Lí luận giáo dục, lí thuyết hoạt động, lí thuyết về nhân cách, lí thuyết học tập trải nghiệm; b) Các ưu điểm của chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục hướng nghiệp hiện hành; c) Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển chương trình giáo dục nói chung, trong xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm nói riêng;…

- Chương trình hoạt động trải nghiệm bảo đảm sự cân đối giữa hoạt động

cá nhân và hoạt động tập thể, giữa hoạt động trong lớp và ngoài lớp, hoạt động trong nhà trường và ngoài nhà trường Nội dung chương trình được thiết kế thành các nhiệm vụ khác nhau: nhiệm vụ cá nhân, nhiệm vụ nhóm, nhiệm vụ tập thể, tạo cơ hội để học sinh huy động kiến thức, kĩ năng, động cơ, ý chí và các kinh nghiệm đã có để hoàn thành các nhiệm vụ được giao, đồng thời kiến tạo nên kinh nghiệm mới, nhận thức mới, kĩ năng mới và rèn luyện phẩm chất, năng lực cho chính mình

- Hoạt động phát triển cá nhân: Hoạt động tìm hiểu/khám phá bản thân; Hoạt động rèn luyện nền nếp, thói quen; tính tuân thủ, trách nhiệm, ý chí vượt khó; Hoạt động phát triển các mối quan hệ trong gia đình, nhà trường và xã hội

Trang 32

- Hoạt động lao động: hoạt động lao động ở nhà, hoạt động lao động ở trường, hoạt động lao động tại địa phương

- Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng: Hoạt động giáo dục truyền thống, tư tưởng, đạo đức; Hoạt động giáo dục văn hoá, hữu nghị và hợp tác; Hoạt động tìm hiểu phong cảnh, di tích văn hoá - lịch sử của địa phương và đất nước; Hoạt động tình nguyện/nhân đạo và hoạt động giáo dục các vấn đề

xã hội

- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Hoạt động tìm hiểu một số phẩm chất

và năng lực của nghề/nhóm nghề gần gũi

1.3.4 Hình thức trải nghiệm của học sinh ở trường THCS

a) Hoạt động câu lạc bộ (CLB)

Câu lạc bộ là hình thức hoạt động của những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạt động của CLB tạo cơ hội

để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,… CLB là nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình như quyền được học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông tin,… Thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu

và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của các em CLB hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể được tổ chức với nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB học thuật; CLB thể dục thể thao; CLB văn hóa nghệ thuật; CLB võ thuật; CLB hoạt động thực tế; CLB trò chơi dân gian…

Trang 33

b) Tổ chức trò chơi

Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với học sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi

mà học, học mà chơi”

Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐTN như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn,…

c) Tổ chức diễn đàn

Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đẩy sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người lớn khác có liên quan Diễn đàn là một trong những hình thức tổ chức mang lại hiệu quả giáo dục thiết thực Thông qua diễn đàn, học sinh có cơ hội bày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình về một vấn đề nào

đó có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các em Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi tạo điều kiện để học sinh được biểu đạt ý kiến của mình một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè và những người khác Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú và đa dạng với những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh

Mục đích của việc tổ chức diễn đàn là để tạo cơ hội, môi trường cho học sinh được bày tỏ ý kiến về những vấn đề các em quan tâm, giúp các em khẳng

Trang 34

định vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vi tích cực để khẳng định vai trò và tiếng nói của mình Qua các diễn đàn, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh và những người lớn có liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và mong đợi của các em về bạn bè, thầy cô, nhà trường và gia đình,… tăng cường cơ hội giao lưu giữa người lớn và trẻ em, giữa trẻ em với trẻ em và thúc đẩy quyền trẻ em trong trường học Giúp học sinh thực hành quyền được bày tỏ

ý kiến, quyền được lắng nghe và quyền được tham gia,… đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục và hoạch định chính sách nắm bắt, nhận biết được những vấn đề

mà học sinh quan tâm từ đó có những biện pháp giáo dục và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em

d) Sân khấu tương tác

Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa

ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để học sinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải trong bất kì nội dung nào của cuộc sống Thông qua sân khấu tương tác, sự tham gia của học sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn

đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống,…

e) Tham quan, dã ngoại

Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được

Trang 35

những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các

em

Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với học sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch

sử, văn hóa; Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp; Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề; Tham quan các Viện bảo tàng; Dã ngoại theo các chủ đề học tập; Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo…

f) Hội thi/ cuộc thi

Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTN

Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứng nhu cầu

về vui chơi giải trí cho học sinh; thu hút tài năng và sự sáng tạo của học sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học sinh, góp phần bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi thời trang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi sáng tác bài hát, hội thi học tập, hội thi thời trang, hội thi học sinh thanh lịch,… có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó Nội dung của hội thi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục

Trang 36

nào cũng có thể được tổ chức dưới hình thức hội thi/cuộc thi Điều quan trọng khi

tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn

g) Tổ chức sự kiện

Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo cơ hội cho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thể hiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện học sinh được rèn luyện tính tỉ mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khả năng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe và niềm đam mê Khi tham gia

tổ chức sự kiện học sinh sẽ thể hiện được sức bền cũng như khả năng chịu được

áp lực cao của mình Ngoài ra, các em còn phải biết cách xoay xở và ứng phó trong mọi tình huống bất kì xảy đến Các sự kiện học sinh có thể tổ chức trong nhà trường như: Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng,…; Các buổi triển lãm, buổi giới thiệu, hội thảo khoa học, hội diễn nghệ thuật; Các hoạt động đánh giá thể lực, kiểm tra thể hình, thể chất của học sinh; Đại hội thể dục thể thao, hội thi đấu giao hữu; Hoạt động học tập thực tế, du lịch khảo sát thực tế, điều tra học thuật; Hoạt động tìm hiểu về di sản văn hóa, về phong tục tập quán; Chuyến đi khám phá đất nước, trải nghiệm văn hóa nước ngoài…

h) Hoạt động giao lưu

Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Qua đó, giúp các em có tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách Hoạt động giao lưu có một số đặc trưng sau:

- Phải có đối tượng giao lưu Đối tượng giao lưu là những người điển hình,

có những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó, thực sự là tấm gương sáng để học sinh noi theo, phù hợp với nhu cầu hứng thú của học sinh

Trang 37

- Thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của học sinh, được học sinh quan tâm và hào hứng

- Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành và sôi nổi giữa học sinh với người được giao lưu Những vấn đề trao đổi phải thiết thực, liên quan đến lợi ích và hứng thú của học sinh, đáp ứng nhu cầu của các em

Với những đặc trưng trên, hoạt động giao lưu rất phù hợp với các HĐTNST theo chủ đề Hoạt động giao lưu dễ dàng được tổ chức trong mọi điều kiện của lớp, của trường

1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS

1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS

Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó cần xác định những vấn đề chẳng hạn: nhận định và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo khả năng; lựa chọn, xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như: xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra

Kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệp cần được xây dựng từ đầu năm học/ khóa học để đảm bảo tính tiếp nối của chương trình hoạt động trải nghiệm cũng như quá trình phát triển năng lực cho học sinh Khi xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm của nhà trường, hiệu trưởng nhà trường cần hình dung được tổng thể chương trình hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong cả khóa học cho học sinh cũng như các mạch nội dung, mạch hoạt động được thiết kế tổ chức trong phạm vi nhà trường và các năng lực, phẩm chất cần đạt ở học sinh Từ kế hoạch của nhà trường cho cả khóa học, có kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm theo khối, lớp; kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm theo tháng/quý/học kỳ/ năm học và dựa trên đó có kế hoạch khai thác các nguồn lực trong quá trình tổ

Trang 38

chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh

Kế hoạch xây dựng phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường, đáp ứng nhiệm vụ trọng tâm của từng năm học nhiệm vụ chính trị của địa phương Chú ý yếu tố thuận lợi và không thuận lợi khi xây dựng kế hoạch, xem xét khả năng của đội ngũ giáo viên, của các lực lượng phối hợp, tình hình học sinh, điều kiện CSVC,

Xây dựng kế hoạch chung, trong đó nhà QL phải tiến hành những công việc cơ bản sau:

- Tổ chức phát triển các khung kỹ năng cần hình thành cho học sinh THCS qua HĐTN (KNS cơ bản, thói quen sinh hoạt tích cực, có nề nếp học tập, tuân thủ nội quy, định hướng hành vi giao tiếp, ứng xử văn hóa…)

- Tổ chức triển khai các hoạt động và phân cấp quản lý cho tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên phụ trách Đoàn, Đội, kế hoạch cho các khối, lớp, chủ đề cụ thể

- Đánh giá thực trạng của nhà trường liên quan đến hoạt động trải nghiệm, làm rõ điều kiện nguồn lực đáp ứng cho hoạt động trải nghiệm

- Xác định các mục tiêu có tính khả thi:

+ Rõ ràng, chi tiết và cụ thể

+ Đảm bảo các lực lượng phối hợp thực hiện

- Lựa chọn được những hoạt động trải nghiệm tiến hành theo chủ đề của tuần, tháng, kỳ, năm học của từng bộ môn, cách thức tiến hành, quan tâm đến nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo về: trải nghiệm nhận thức, trải nghiệm

xã hội, trải nghiệm tình cảm, trải nghiệm mô phỏng thông qua trò chơi,…

+ Trải nghiệm nhận thức được thiết kế theo chủ đề môn học hay liên môn + Trải nghiệm xã hội được thiết kế theo các chủ đề liên quan đến giải quyết vấn đề xã hội như: dân số, môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, hòa nhập, bản sắc văn hóa dân tộc, đói nghèo,…

+ Trải nghiệm tình cảm được thiết kế theo các chủ đề về văn hóa, nghệ

Trang 39

thuật đòi hỏi học sinh phải thể hiện xúc cảm, tình cảm của mình trước các vấn

- Báo cáo kết quả và dự kiến nguồn lực thực hiện HĐTN

* Yêu cầu khi xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm:

Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và chương trình học tập các môn học, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch HĐTN cho từng khối lớp hoặc toàn trường và chỉ đạo giáo viên tổ chức thực hiện

Kế hoạch hoạt động TN xác định rõ:

- Tên hoạt động của từng chủ đề hay từng môn học hoặc tích hợp các môn học: lựa chọn tên mang ý nghĩa và thu hút được sự quan tâm của các đối tượng tham gia; phù hợp với nhiệm vụ của năm học và tâm lý lứa tuổi học sinh THCS

- Mục tiêu của hoạt động: rõ ràng, phù hợp với mục tiêu của giáo dục, kiến thức, nhận thức, khả năng, năng lực của học sinh THCS,

- Nội dung của hoạt động trải nghiệm: cần phù hợp và có mối quan hệ với hoạt động dạy học, rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh THCS

- Năng lực của giáo viên, học sinh THCS khi triển khai thực hiện

- Các lực lượng tham gia: CBGV, học sinh trong trường có thể mời thêm các chuyên gia, cha mẹ học sinh, địa phương, các tổ chức có liên quan

- Nguồn lực tham gia: Nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính cần sử dụng, sự phối kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường

- Thời gian thực hiện: Ngày, tuần, tháng, học kỳ

- Kết quả cần đạt được: Sự mở rộng về nhận thức, sự phát triển về kỹ năng

Trang 40

hành vi ở học sinh

- Các nội dung đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm

1.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

Hiệu trưởng, CBQL thành lập Ban chỉ đạo là hình thành bộ máy triển khai hoạt động Ban chỉ đạo thể hiện trình độ tổ chức, trình độ quản lý, khả năng sư phạm, và điều hành hoạt động của người Hiệu trưởng đứng đầu nhà trường Ban chỉ đạo tổ chức hoạt động trải nghiệm bao gồm: Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, các khối trưởng chủ nhiệm, các tổ trưởng chuyên môn và các giáo viên tổng phụ trách Đội Thành lập Ban chỉ đạo

để điều hành hoạt động, phối hợp, tổng hợp các điều kiện nhân lực - vật lực - tài lực cho hoạt động tiến hành thuận lợi Ban chỉ đạo còn dự tính các tình huống nẩy sinh trong quá trình tổ chức các hoạt động, cùng nhau bàn bạc hoặc xử lý linh hoạt các vấn đề phát sinh

CBQL, giáo viên, giáo viên phụ trách Đoàn, Đội trong quá trình triển khai tiến hành huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường để tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THCS Các nguồn lực phục vụ cho tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THCS bao gồm: Nguồn nhân lực; Vật lực; Tài lực; Nguồn lực thông tin về hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trường THCS Nguồn nhân lực tham gia các hoạt động GDTN trong nhà trường bao gồm toàn bộ nhân lực của trường: Đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, Hội cha mẹ học sinh của Trường; tập thể học sinh vv Đây là tiềm năng sẵn có, phát huy được sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc triển khai các hoạt động trải nghiệm đạt hiệu quả

CBQL sắp xếp, bố trí các nguồn vật lực cơ sở vật chất và tài chính để tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường có thể huy động từ trong nhà trường và có thể huy động từ ngoài nhà trường đó là các nguồn lực do cha mẹ học sinh đóng góp, hoặc do các doanh nghiệp tài trợ, hoặc các tổ chức cá nhân trong nước, địa phương tài trợ Nguồn lực thông tin về hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo

Ngày đăng: 19/02/2020, 23:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lan Anh (2016), Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học y dược - Đại học Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học y dược - Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh
Năm: 2016
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Chương trình tổng thể GDPT sau 2018 (ngày 28/7/2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tổng thể GDPT sau 2018
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động TNST trong trường học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động TNST trong trường học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,XI, XII của Đảng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,XI, XII của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
15. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (2005), Giáo dục học, Nhà xuất bản Khoa học Kĩ thuật giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kĩ thuật giáo dục
Năm: 2005
16. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và quản lý trường học. Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
17. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012) (Chủ biên), Quản lý giáo dục Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính (2015), Tâm lý học giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2015
19. Mác-Ăng-ghen toàn tập (1990), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mác-Ăng-ghen toàn tập
Tác giả: Mác-Ăng-ghen toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1990
21. Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2017), Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề giáo dục ở trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề giáo dục ở trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Năm: 2017
22. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
23. Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam, Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục năm 2005
25. Đinh Thị Kim Thoa (2015), Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học. Bộ Giáo dục, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học. Bộ Giáo dục
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2015
26. Đinh Thị Kim Thoa (2017), Hoạt động trải nghiệm sáng tạo sáng tạo - Góc nhìn từ lý thuyết “học từ trải nghiệm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo sáng tạo - Góc nhìn từ lý thuyết “học từ trải nghiệm
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2017
28. Nguyễn Đức Toàn (2015), Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Đức Toàn
Năm: 2015
29. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
30. Nguyễn Như Ý (2010), Đại từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu nước ngoài
Năm: 2010
32. H.Koontz, C.Odonnell, H.Weirich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: H.Koontz, C.Odonnell, H.Weirich
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1998
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Kỷ yếu hội thảo Tổ chức Hoạt động trải nghiệm sáng tạo sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình trường phổ thông gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương Khác
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w