Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Phương hướng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
Trang 1mở đầu:
1- Lý do chọn đề tài:
Quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển đòi hỏi đi cùng với nó là quan
điểm lịch sử cụ thể Điều kiện, hoàn cảnh cụ thể khác nhau thì mối liên hệ của sự vật và hình thức phát triển của sự vật khác nhau Cho nên phải đặt sự vật vào trong những bối cảnh lịch sử cụ thể để xem xét Nguyên tắc lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ý tới điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trờng cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại
và phát triển Một luận điểm nào đó là đúng đắn, khoa học trong điều kiện này nhng sẽ không còn là đúng đắn trong một điều kiện, bối cảnh khác Vợt ra khỏi những bối cảnh cụ thể xác định, sự vật hiện tợng sẽ không đợc biểu hiện ra trong bản chất cũ, mà có thể biểu hiện ra trong bản chất khác Vận dụng vào thực tiễn xã hội, việc quán triệt các nguyên tắc toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể có ý nghĩa vô cùng to lớn
Khi nghiên cứu về ngành giáo dục - đào tạo trong giai đoạn hiện nay ta phải đặt nó vào trong điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể để nghiên cứu đó là chúng ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH nên nền kinh tế giữ vai trò đặc biệt quan trọng Đảng ta đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững"1
Trớc vấn đề đó, đề tài đề cập đến nguyên tắc tính lịch sử cụ thể trong ngành giáo dục đào tạo ở nớc ta hiện nay sẽ phần nào giúp chúng ta thấy rõ hơn vai trò của ngành giáo dục và đào tạo trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay
Do nhận thức còn hạn chế cùng những điều kiện khách quan nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy, em mong đợc sự giúp đỡ của thầy để em có thể hoàn thiện tốt tiểu luận này
2- Mục đích - phơng pháp nghiên cứu:
1 Mục đích: Tiểu luận này nhằm làm rõ những nội dung sau:
1.1 Việt Nam đang trong thời kỳ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và một số vấn đề đặt ra đối với ngành giáo dục đào tạo trong việc xây dựng con ngời Việt Nam hiện nay
1.2 Phơng hớng và những giải pháp chủ yếu trong cải cách giáo dục và
đào tạo hiện nay đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc
2 Phơng pháp nghiên cứu: Tiểu luận này thực hiện các phơng pháp sau:
2.2.1 Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
2.2.2 Phơng pháp phân tích và tổng hợp
2.2.3 Phơng pháp lịch sử và logic
Nội dung
I Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và một số vấn đề đặt ra
đối với ngành giáo dục và đào tạo trong việc xây dựng con ngời Việt Nam hiện nay
Đảng ta đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều
Trang 2kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng tr-ởng kinh tế nhanh và bền vững" 1
1 Công nghiệp hóa, hiện đại hoá và yêu cầu của nó đối với việc xây dựng con ngời Việt Nam hiện nay.
1.1 Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng con ngời Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, lịch sử nhân loại xét đến mục tiêu cuối cùng là phát triển toàn diện cá nhân trong một xã hội văn minh Không một dân tộc nào tồn tại và phát triển lại không chú ý tới vấn đề con ngời Ngày nay, ở nớc ta cùng với quá trình đổi mới toàn diện đất nớc và bớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá, việc xây dựng con ngời Việt Nam hiện đại
là đòi hỏi cấp bách
1.1.1 Con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá
Mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, nh Đảng ta chỉ rõ là tạo
ra một xã hội mà trong đó, con ngời đợc giải phóng, nhân dân lao động làm chủ
đất nớc; có nền kinh tế phát triển cao và nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; mọi ngời có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, công bằng xã hội và dân chủ đợc đảm bảo Mục tiêu cho thấy, sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội phải hớng tới con ngời, vì tự do và hạnh phúc của con ngời Công nghiệp hóa, hiện đại hoá là nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội và lấy đó là môi trờng
để phát triển toàn diện con ngời Phát triển con ngời là đặc trng bản chất của công nghiệp hóa, hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa, là mục tiêu, động lực cơ bản của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá Hiểu động lực ở đây không có nghĩa là sử dụng con ngời nh một phơng tiện để có xã hội mới, mà là quá trình hình thành con ngời Việt Nam mới cũng chính là quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá, quá trình xây dựng xã hội mới Quá trình xây dựng con ngời Việt Nam hiện đại cũng là quá trình tạo ra động lực cho xã hội phát triển Chính việc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá là nhằm xây dựng con ngời mới, con ngời Việt Nam hiện đại, lấy con ngời làm mục đích của mình
Điều đó đợc khẳng định dựa trên những căn cứ sau:
- Chủ động, tích cực xây dựng con ngời Việt Nam hiện đại từ con ngời cũ
về mọi phơng diện: Kinh tế, đạo đức, trí tuệ Nói chủ động, tích cực là nói tới việc
tổ chức và lãnh đạo quá trình hình thành và phát triển con ngời Việt Nam hiện đại một cách tự giác, gắn liền với quá trình xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá Con ngời hiện
đại không thể hình thành bên ngoài công nghiệp hóa, hiện đại hoá, tách rời khỏi thực tiễn đấu tranh cách mạng ở đây, sự thống nhất giữa cá nhân và xã hội cũng
là một động lực thờng xuyên, quan trọng và không thể thiếu đợc của quá trình
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá Trong quá trình đó, tính chủ động, sáng tạo và tự giác từng bớc đợc phát huy mạnh mẽ
- Công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở nớc ta là quá trình xây dựng một lực l-ợng sản xuất hiện đại, trong đó con ngời là lực ll-ợng sản xuất hàng đầu Công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay khác thời kỳ trớc là ngoài việc phát triển có kế hoạch theo định hớng xã hội chủ nghĩa, còn lấy nhân tố thị trờng để
điều tiết nền kinh tế Muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh là con ngời Con ngời là chủ thể tạo ra động lực phát triển của lực lợng sản xuất Nh vậy, chính con ngời cùng với những công cụ
do nó chế tạo ra sẽ quyết định thay đổi bộ mặt xã hội, quyết định thành công của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá
1.1.2 Con ngời vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể của quá trình đẩy manh công nghiệp hóa, hiện đại hoá
1
Trang 3Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá, con ngời không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất, là yếu tố hàng đầu, yếu tố đóng vai trò quyết định trong lực lợng sản xuất xã hội, mà hơn nữa nó còn đóng vai trò là chủ thể hoạt động của quá trình lịch sử của mình Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá, cá nhân vừa là sản phẩm, vừa là kẻ sáng tạo nội dung các quan hệ xã hội Do vậy, đổi mới ngày nay không phải là chỉ làm ra và đem lại cho con ngời những điều con ngời mong muốn, mà chủ yếu là khơi dậy trong con ngời lòng tự hào, niềm tin, ý chí và nhiệt tình cách mạng để con ngời tự mình làm
ra tất cả ở đây, trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá, chúng
ta phải tạo mọi điều kiện, thu hút tối đa quần chúng tham gia vào hoạt động cách mạng, đấu tranh cải tạo xã hội, xây dựng xã hội mới Cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để mỗi cá nhân mỗi thành viên phát triển tài năng sáng tạo và lợi ích cuả xã hội, của bản thân mình Thông qua đó, những lớp ngời mới, hiện đại, với những phẩm chất mới đợc hình thành và phát triển Vì thế, việc xây dựng con ngời Việt Nam hiện đại có phẩm chất, năng lực nhất thiết phải đợc coi là yêu cầu cấp bách trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá
1.1.3 Phát huy nguồn lực con ngời - vấn đề chiến lợc trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá
Nguồn lực con ngời là tập thể những dấu hiệu, những thuộc tính cơ bản thể hiện vai trò của con ngời nh là chủ thể hoạt động trong các quá trình kinh tế, chính trị, xã hội
Trong các nguồn lực có thể khai thác nh nguồn lực tự nhiên, nguồn lực khoa học - công nghệ, nguồn lực con ngời thì nguồn lực con ngời là quyết định nhất vì những ngồn lực khác chỉ có thể khai thác có hiệu quả khi nguồn lực con ngời đợc phát huy Những nguồn lực khác ngày càng cạn kiệt khi càng khai thác chúng nhng nguồn lực con ngời sẽ ngày càng phát triển đa dạng và phong phú hơn Nguồn lực con ngời ở Việt Nam hiện nay rất dồi dào, số lợng lao động, cơ cấu lao động tơng đối trẻ; hơn nữa con ngời Việt Nam hiện nay đã phát huy đợc những giá trị truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, tinh thần đoàn kết cộng
đồng và chính truyền thống ấy đã trở thành sức mạnh dân tộc Chính vì thế chúng
ta cần phải biết tận dụng và phát huy nguồn lực con ngời trong công cuôc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc hiện nay
Việc phát huy nguồn lực con ngời ở nớc ta hiện nay đang là một đòi hỏi cấp bách, đồng thời là vấn đề có tính chiến lợc của công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá vì:
- Đổi mới là tạo điều kiện thuận lợi để mỗi cá nhân mỗi thành viên trong xã hội phát triển tài năng sáng tạo vì lợi ích của mình, của tập thể và của đất nớc Tất cả vì con ngời, vì hạnh phúc của con ngời, đây là mục tiêu phấn đấu của nhân loại từ xa đến nay, nó chi phối tâm t, khát vọng mỗi con ngời Chủ nghĩa Mác -Lênin cho rằng, hạnh phúc của con ngời phải do chính con ngời đảm nhận, chính con ngời giành lấy Vì thế, mục tiêu đổi mới không chỉ làm ra và đem lại cho con ngời những điều con ngời mong muốn, mà điều quan trọng hơn, chủ yếu hơn là khơi dậy, phát huy tiềm năng của con ngời để con ngời tự mình làm ra tất cả Do
đó, phát huy nguồn lực con ngời cần phải đợc coi là vấn đề có tính chiến lợc trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay
- Thời đại ngày nay là thời đại của cách mạng khoa học và công nghệ, Trình độ dân trí và tiềm lực khoa học, công nghệ đã trở thành nhân tố quyết định sức mạnh và vị thế của mỗi quốc gia trên thế giới Lịch sử đã chứng minh rằng sự thành bại, thịnh suy của một dân tộc, một quốc gia phụ thuộc vào giáo dục - đào tạo, bồi dỡng và phát huy, sử dụng đúng mức đội ngũ tri thức Có thể nói, ngày nay sự lạc hậu về giáo dục - đào tạo sẽ phải trả giá đắt trong cuộc chạy đua trong thế kỷ XXI, mà thực chất là chạy đua về trí tuệ và phát triển giáo dục trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hoá trong điều kiện lực lợng sản xuất đã mang tính quốc tế hoá cao, khoa
Trang 4học kỹ thuật phát triển nh vũ bão và đang ngày càng trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, chúng ta ngày càng nhận rõ rằng trí tuệ con ngời là nguồn tài nguyên quý nhất của quốc gia Vì vậy, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng và trọng dụng nhân tài là vấn đề có tầm chiến lợc, là yếu tố quyết định tơng lai của
đất nớc Nhân tố then chốt của toàn bộ sự phát triển kinh tế tri thức là trình độ cao của trí tuệ con ngời Có thể nói, phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - động lực của sự phát triển Do
đó, phát huy nguồn lực con ngời vừa là yêu cầu cấp bách, vừa là vấn đề chiến lợc của công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc, từng bớc phát triển kinh tế tri thức trong đó giáo dục - đào tạo đóng vai trò quan trọng hành đầu
1.2 Những yêu cầu của việc xây dựng con ngời Việt Nam đáp ứng sự nghiệp
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá
Ngày nay, chủ nghĩa xã hội tạm thời lâm vào thoái trào, nhng tính chất thời đại vẫn là sự quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội Đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc tiếp tục diễn ra dới nhiều hình thức phong phú, đa dạng Nguy cơ chiến tranh thế giới huỷ diệt bị đẩy lùi, nhng xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ, xung đột về sắc tộc và tôn giáo, chạy đua vũ trang, các hoạt động can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi Cách mạng khoa học và công nghệ phát triển với trình độ ngày càng cao, tăng nhanh trình độ lực lợng sản xuất,
đồng thời đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hoá nền sản xuất và đời sống xã hội Cuộc cạnh tranh kinh tế, thơng mại, khoa học và công nghệ đang diễn ra hết sức gay gắt Cộng đồng quốc tế phải cùng nhau hợp tác đa phơng để giải quyết những vấn đề có tính toàn cầu (dân số, môi trờng, bệnh tật, nghèo đói )
Con ngời Việt Nam đi vào thế kỷ XXI trong bối cảnh chung ấy Sự phát triển kinh tế theo cơ chế thị trờng, công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc theo kiểu “rút ngắn thời gian, vừa có những bớc tuần tự, vừa có bớc nhảy vọt” nhất thiết phải gắn liền với phát triển con ngời, “phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của ngời Việt Nam” và lấy đó làm nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp đổi mới theo hớng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất
n-ớc Tuy nhiên, quá trình hình thành con ngời Việt Nam hiện đại là quá trình xây dựng một cách chủ động, tích cực, một quá trình có tính quy luật gắn liền với sự phát triển của xã hội ở từng giai đoạn nhất định trong công cuộc đổi mới Vì vậy, phải dự đoán và hình dung đợc bộ mặt của con ngời Việt Nam hiện đại một cách
rõ ràng, phải vạch ra đợc những đặc trng cơ bản của nó cho phù hợp với thực tế khách quan Bởi vì, mỗi giai đoạn phát triển đều có con ngời mới thích ứng với
nó Sự hình thành ấy thể hiện khả năng vơn tới của t tởng để nắm bắt đợc những gì có thể đạt đợc theo đúng quy luật khách quan của đời sống xã hội
Việc chúng ta xây dựng con ngời Việt Nam hiện nay là để nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá không thể dừng ở nguyên tắc chung, ở những đặc điểm chung mà phải xem xét lại các quá trình hình thành mục tiêu này Nói cách khác, bên cạnh cái chung trong các đặc trng bản chất nhất, trong tính quy luật của quá trình hình thành và phát triển con ngời trong xã hội xã hội chủ nghĩa mà Mác, Ăngghen và Lênin nêu ra, chúng ta có nhiệm vụ khám phá ra, xác định rõ những đặc điểm riêng của con ngời Việt Nam hiện nay Vậy tìm những đặc trng của con ngời Việt Nam hiện nay ở đâu? Tất nhiên là tìm trong đời sống xã hội, trong cung cách làm ăn, trong quan hệ hiện thực giữa cá nhân và xã hội trong công cuộc đổi mới hiện nay
2 Thực trạng của giáo dục đào tạo trong việc xây dựng con ngời Việt Nam thời gian qua và những vấn đề đặt ra
2.1 Xây dựng con ngời Việt Nam trớc đổi mới
Một trong những thành công lớn về sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phát triển con ngời dới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh là chúng
ta đã từng bớc tạo lập, xây dựng đợc những con ngời có lý tởng cách mạng vững
Trang 5vàng, ý thức rõ về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Đó là những con ng ời có
đạo đức trong sáng, trung với nớc, hiếu với dân, sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc và nhân dân; cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô t; biết đặt lợi ích chung lên lợi ích riêng; biết tập hợp và tổ chức quần chúng tham gia lao động sản xuất, chiến đấu
và học tập một cách hiệu quả Chính những giá trị chung đó đã thúc đẩy con ngời Việt Nam chiến đấu, lao động, công tác, học tập một cách tự giác, hăng hái, say mê
Tuy nhiên, cách mạng xã hội chủ nghĩa là một sự nghiệp hoàn toàn mới
mẻ đối với nớc ta Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, Đảng ta cũng đã lãnh
đạo nhân dân xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Nhng, có thể nói trên thực
tế, lúc đó chúng ta cha xây dựng chủ nghĩa xã hội theo những quy luật thực sự của nó Vì thế, khi đi vào cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nớc, bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc, chúng ta cũng đã phạm phải những sai lầm trong một
số chủ trơng, chính sách lớn Khuynh hớng t tởng chủ yếu của những sai lầm ấy,
đặc biệt là những sai lầm về chính sách kinh tế, là bệnh chủ quan duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan
2.2 Xây dựng con ngời Việt Nam từ khi đổi mới đến nay
Chặng đờng đổi mới vừa qua là một giai đoạn có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong sự nghiệp phát triển của đất nớc Đảng ta khẳng định: "Đến nay, thế
và lực của đất nớc ta đã có sự biến đổi rõ rệt về chất Nớc ta đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng và kéo dài hơn 15 năm, tuy còn một
số mặt cha vững chắc, song đã tạo ra tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc”
2.2.1 Một số thành tựu cơ bản:
Nền kinh tế tăng trởng nhanh, nhịp độ tăng GDP hàng năm trong thời kỳ 1991-1995 là 8,2% Lạm phát bị đẩy lùi từ 774,7% (1986) xuống 12,7% (1995)
Sự chuyển đổi về cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trờng đã giải phóng sức sản xuất Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và tiếp cận đợc với công nghệ sản xuất tiên tiến của nhiều nớc trên thế giới Đại bộ phận nhân dân có đời sống vật chất và tinh thần đợc cải thiện, trình độ dân trí và mức hởng thụ văn hóa khá hơn trớc Việc thực hiện chế độ dân chủ trong Đảng và trong xã hội đợc đẩy mạnh đã phát huy đợc trí tuệ tập thể, phát huy sức mạnh đoàn kết, sức mạnh tổng hợp của nhân dân Chính sách xã hội ngày càng đợc hoàn thiện và hớng vào con ngời, tạo ra những động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế, phát triển đất nớc
Lòng tin của dân với Đảng, với chế độ ngày càng đợc khẳng định Những thành tựu trên cho thấy công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc, trong đó đổi mới về
t duy là khâu đột phá, đổi mới kinh tế là trọng tâm, đổi mới chính trị từng bớc, đã tạo nên bớc nhảy vọt lớn Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc
2.2.2 Về sự phát triển trí tuệ của con ngời Việt Nam
Sự phát triển này đợc biểu hiện qua nhiều chỉ số, nh: trình độ học vấn, kiến thức văn hoá, khoa học, kỹ thuật, khoa học nhân văn, kỹ năng, nghề nghiệp Hiện nay, cả nớc có gần 20 triệu học sinh các cấp Hiện tại ta đã có 35 sinh viên trên 10000 dân Cả nớc có số lợng 8000 tiến sỹ và hàng vạn thạc sỹ Biểu hiện
đáng mừng là chúng ta liên tiếp giành đợc nhiều giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế về toán, lý, hoá, tin học, sinh vật
Mặt khác, trình độ chuyên môn không ngừng đợc nâng cao, kỹ năng nghề nghiệp ngày càng tinh thông Con ngời Việt Nam đã từng bớc làm chủ đợc những dây chuyền công nghệ, giải pháp kỹ thuật đòi hỏi tay nghề cao
Tuy nhiên, sự phát triển về mặt trí tuệ của con ngời Việt Nam hiện nay cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết nh: trí lực con ngời đã có bớc phát triển, song không đồng đều và chất lợng cha cao; mức chênh lệch về trình độ học vấn
Trang 6giữa thành thị và nông thôn ngày càng lớn; cán bộ khoa học kỹ thuật, khoa học nhân văn, số ngời có năng lực thật sự về trí tuệ, đủ sức đáp ứng nhu cầu đặt ra của thực tiễn còn ít
Nhìn chung, sau những năm đổi mới, sự đầu t của Nhà nớc vào giáo dục
-đào tạo, vào chính sách xã hội ngày càng nhiều Sự cạnh tranh về việc làm trong nền kinh tế thị trờng ngày càng căng thẳng, xã hội ngày càng đánh giá cao giá trị của lao động trí tuệ cũng nh sự vơn lên của các cá nhân để chiếm lĩnh tri thức tiên tiến Tất cả những cái đó đã là những yếu tố tạo lên trí lực của con ng ời Việt Nam, làm cho trí lực ấy đợc phát triển ở mức độ nhất định Đó là con ngời ngày càng năng động, nhạy bén, nắm bắt những cái mới, có nhiều cách làm sáng tạo để giải quyết các vấn đề đặt ra; dám nghĩ, dám làm dám chịu trách nhiệm, ngày càng trởng thành trong các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hoá, xã hội
2.2.3 Lý tởng và đạo đức cách mạng
Lý tởng và đạo đức cách mạng là vấn đề vô cùng quan trọng, không thể thiếu trong nhân cách của con ngời Việt Nam hiện nay Thành tựu lớn lao trong
sự nghiệp giáo dục - đào tạo, xây dựng con ngời Việt Nam là chúng ta đã từng
b-ớc tạo lập, xây dựng những con ngời có lý tởng cách mạng, đạo đức trong sáng, từng bớc đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ cách mạng Họ luôn chăm lo giữ gìn phẩm chất, đạo đức cách mạng, sống trong sạch, thuỷ chung, gắn bó với nhân dân Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng, có ý nghĩa quyết định trực tiếp thắng lợi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tạo ra những bớc tiến quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nớc, đa nớc ta bớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc
Sự biến đổi to lớn, sâu sắc của đời sống kinh tế - xã hội đã tác động mạnh
mẽ đến nhận thức và hành động của con ngời Việt Nam, ảnh hởng đến lý tởng và hành vi đạo đức của họ Trớc hết là sự thay đổi trong nhận thức của con ngời Việt Nam về thang giá trị xã hội Cùng với quá trình đổi mới, mở cửa, hội nhập, giao
l-u với bên ngoài, thang giá trị con ngời Việt Nam cũng bị biến đổi theo cả hai h-ớng tích cực và tiêu cực Bên cạnh mặt tích cực trong việc định hh-ớng vào các giá trị chung của nhân loại (hoà bình, tự do, sức khoẻ, việc làm, gia đình, an ninh ), các giá trị của truyền thống dân tộc (lòng yêu nớc, nhân ái, tính cộng đồng, tình nghĩa ) đã xuất hiện xu hớng xem nặng về giá trị vật chất, xem nhẹ các giá trị về tinh thần; xem nặng giá trị hiện đại, xem nhẹ giá trị truyền thống, thuần phong,
mỹ tục của dân tộc; coi nặng vai trò kỹ thuật, xem nhẹ vai trò con ngời; đặt lên quá cao lợi ích cá nhân mà coi nhẹ lợi ích tập thể, cộng đồng
2.3 Những vấn đề đặt ra đối với ngành giáo dục - đào tạo trong việc xây dựng con ngời Việt Nam theo yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
2.3.1 Cơ cấu lao động còn bất hợp lý và lạc hậu về nhiều mặt
Sự mất cân đối giữa các ngành còn lớn, phân bố giữa các miền, các vùng không đồng đều Chẳng hạn, vùng có lực lợng lao động làm việc trong nhóm ngành nông - lâm - ng - nghiệp có tỷ lệ cao nhất là miền núi - trung du phía Bắc (83,8%), thấp nhất là Đông Nam Bộ (32,12%) Vùng có lực lợng lao động làm việc trong công nghiệp - xây dựng cơ bản và dịch vụ cao nhất là Đông Nam Bộ: 23,64% và 44,24%
Cơ cấu lao động ở nông thôn rất lạc hậu và quá trình chuyển dịch diễn ra rất chậm Lực lợng lao động nông thôn tăng nhanh trong khi diện tích canh tác
đang thu hẹp, bình quân 0,3 ha/1 lao động
Thị trờng lao động diễn biến phức tạp, luôn mất cân đối giữa cung và cầu,
do cha đủ các điều kiện cho thị trờng lao động phát triển ở nớc ta, thị trờng lao
động hình thành tự phát, cha hoàn chỉnh, cha đợc quản lý và điều tiết từ cấp vĩ mô, vi mô, cha giải phóng hết tiềm năng lao động No dẫn đến hiện tợng thất nghiệp trong giới có học co xu hớng tăng ở khu vực thành thị Việc di dân tự do
từ nông thôn ra thành thị, từ phía Bắc vào Đông Nam Bộ, Tây Nguyên cha đợc
Trang 7kiểm soát chặt chẽ Quyền lợi ngời lao động cũng nh ngời thuê lao động cha rõ ràng, cha đảm bảo
2.3.2 Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn còn thấp
Toàn quốc, số ngời thuộc lực lợng lao động không có chuyên môn kỹ thuật chiếm 87,18%; có chuyên môn kỹ thuật 12,82% Trong đó công nhân kỹ thuật và sơ cấp chiếm 5,6% Trung học chuyên nghiệp 3,8% Cao đẳng và đại học 2,5%
ở khu vực thành thị, tỷ lệ lực lợng lao động đã qua đào tạo chiếm 29,37%, trong
đó công nhân kỹ thuật và sơ cấp chiếm 12,14%; trung học chuyên nghiệp 8,34%; cao đẳng và đại học 8,7% Khu vực nông thôn, tỷ lệ lực lợng lao động đã qua đào tạo chiếm 9,3% Mức chênh lệch này có xu hớng ngày càng tăng
2.3.3 Chính sách xã hội ở nớc ta còn bộc lộ nhiều bất cập, cha hợp lý.
Những chính sách xã hội trong thời kỳ chiến tranh, thời kỳ kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp vẫn còn đợc sử dụng trong thời kỳ đổi mới, chậm khắc phục, có mặt còn kéo dài, gây trở ngại nhiều đến nền kinh tế, nhiều khi triệt tiêu mất những động lực lợi ích của ngời lao động
Khi đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế thì chính sách xã hội không thay đổi kịp với sự phát triển của đất nớc Nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp nhân dân, sự quản lý nhà nớc, sự thay đổi cơ cấu xã hội làm cho chính sách xã hội bị động, lúng túng
Vấn đề nghèo đói ở Việt Nam, dù còn quan niệm với những tiêu thức khác nhau, song nó lại đang là tâm điểm của chính sách xã hội Đó là một tầng lớp xã hội động đảo hàng chục triệu ngời, do nhiều nguyên nhân khác nhau (sức khoẻ, giáo dục, địa vị xã hội, dân tộc, cơ hội và khả năng tiếp nhận các nguồn lực ) mà nghèo đói
II Phơng hớng và những giải pháp chủ yếu của ngành giáo dục - đào tạo hiện nay nhằm xây dựng con ngời Việt Nam
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá
1 Phơng hớng xây dựng con ngời Việt Nam trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
1.1 Phải coi "Con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội".
Đây là quan điểm có tính chủ đạo trong quá trình xây dựng con ngời Việt Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá theo định hớng xã hội ở nớc ta hiện nay
Mục tiêu phát triển trong giai đoạn mới - giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay là xây dựng nớc ta thành một nớc công nghiệp
có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến
bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Về thực chất, đó là sự phát triển vì con ngời, vì cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho quần chúng nhân dân lao động Việt Nam Mọi sự phát triển của xã hội ta trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá đều do con ngời Việt Nam hiện đại thực hiện và đều vì sự phát triển con ngời Việt Nam toàn diện Công nghiệp hóa, hiện đại hoá vì mục tiêu phát triển con ngời Việt Nam hiện đại, nh Đảng ta đã khẳng định, con ngời trên cơ sở hình thành và phát triển những thế hệ con ngời Việt Nam hiện đại
Không phải cho đến nay chúng ta mới nhận thấy điều đó, mà ngay từ những buổi đầu tiến hành sự nghiệp cách mạng của mình, Đảng ta đã nhiều lần khẳng định: Con ngời là vốn quý nhất, chăm lo cho hạnh phúc của con ngời là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta Chăm lo cho hạnh phúc của mọi ngời, mọi nhà đã đợc Đảng ta đặt lên vị trí hàng đầu và coi đó là nhiệm vụ trung tâm
Trang 8Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hoá khi đất nớc ta vẫn còn là một nớc nông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển, chúng ta phải thực hiện một cuộc cách mạng toàn diện và sâu sắc trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội - cách mạng con ngời, vì con nn gời và do con ngời Bởi lẽ, những u việt ấy không thể do ai đa
đến cho chúng ta, cũng không thể tự nhiên mà có Đó phải là kết quả của những
nỗ lực vợt bậc và bền bỉ của toàn dân ta, với những con ngời phát triển cả về trí lực và thể lực, về khả năng lao động, về tính tích cực chính trị - xã hội, về phẩm chất đạo đức
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đòi hỏi chúng ta phải tập trung trí tuệ, sức ngời, sức của, tập trung mọi lực lợng, tranh thủ thời cơ, vợt qua thử thách,
đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa Mục tiêu phấn đấu của chúng ta là tăng trởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững, đi
đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội, cải thiện đời sống cho nhân dân Phát triển con ngời Việt Nam, “con ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng
về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” vừa là động lực, vừa
là mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá Phát triển con ngời Việt Nam đó cũng chính là động lực, là mục tiêu, là nền tảng, là cơ sở lâu bền, tạo đà cho bớc phát triển tiếp theo của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc khi chúng ta cùng cả nhân loại bớc vào thế kỷ XXI
1.2 Xây dựng con ngời, đầu t cho con ngời phải chiếm vị trí u tiên.
Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá xã hội theo kiểu rút ngắn thời gian, vừa có những bớc tuần tự, vừa có bớc nhảy vọt, chúng ta nhất thiết phải u tiên phát triển con ngời Chiến lợc phát triển con ngời trong quá trình hình thành nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, trong giai đoạn
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá phải kết hợp hài hoà sự phát triển tự do cá nhân với việc thiết lập mối quan hệ tốt đẹp, mang bản sắc văn hoá và tính nhân văn giữa ngời với ngời trong cộng đồng xã hội
Chúng ta hoàn toàn có cơ sở để khẳng định rằng, phát triển con ngời là nhiệm vụ không chỉ có ý nghĩa trực tiếp, trớc mắt, mà còn là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lợc lâu dài Mọi chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc ta
đều nhằm quán triệt t tởng chăm lo, bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời, hớng tới mục tiêu phát triển toàn diện con ngời Việt Nam hiện nay, những con ngời đủ trí tuệ, đủ sức đa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá mà chúng ta từng bớc tiến hành thắng lợi
1.3 Gắn liền chiến lợc phát triển con ngời với chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
Chúng ta cần phải nhấn mạnh rằng, bản thân quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc đang đòi hỏi chúng ta phải nhận thức một cách sâu sắc giá trị to lớn và ý nghĩa quyết định của nhân tố con ngời, thấy rõ vai trò con ngời trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Do đó, chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội không thể tách rời chiến lợc phát triển con ngời Trên thực tế, con ngời ngày càng thể hiện rõ hơn vai trò chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất văn hoá, mọi nền văn minh của các quốc gia Vì thế, để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay, chúng ta cần phải nâng đội ngũ ngời lao động Việt Nam lên một chất lợng mới
Có thể nói rằng lao động của con ngời, đặc biệt là năng lực trí óc, là nguồn lực vô tận, và khi càng đợc khai thác thì nó không những không bị cạn kiệt, mà còn ngày càng gia tăng và sự gia tăng này là không có giới hạn Dĩ nhiên nó chỉ vô hạn khi cùng với việc khai thác năng lực trí tuệ của mình, con ngời phải biết tái tạo lại sức lao động ấy Do vậy, việc đáp ứng và giải quyết tốt các yêu cầu và lợi ích của ngời lao động chính là cái tạo ra động lực chân chính cho quá trình phát triển xã hội
Trang 92 Những giải pháp chủ yếu trong ngành giáo dục - đào tạo hiện nay để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
2.1 Trong giáo dục - đào tạo phải kết hợp nhà trờng với xã hội, lý luận với nhận thức
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đòi hỏi sự nghiệp giáo dục, đào tạo phaỉ có những biến đổi mạnh mẽ về quy mô và chất lợng Thực hiện phơng châm “giáo dục cho mọi ngời”, “cả nớc trở thành một xã hội học tập” ngành giáo dục, đào tạo đã chú ý nâng cao chất lợng giáo dục, toàn diện, đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học, thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục
Đảng cũng chỉ đạo ngành giáo dục & đào tạo coi trọng công tác hớng nghiệp, phát triển mạnh việc đào tạo nghề sao cho phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong phạm vi cả nớc Bồi dỡng đào tạo cho lớp trẻ những kiến thức sản xuất, kỹ năng lao động và năng lực tiếp thu công nghệ mới của các nớc phát triển Trong dự thảo văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, Đảng ta một lần nữa nhấn mạnh sự nghiệp giáo dục đào tạo phải khắc phục những yếu kém, bất cập, phát huy những thành tựu đã đạt đợc để đáp ứng yêu cầu phát triển đất nớc trong tình hình mới
Khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo, Đảng chủ trơng thực hiện phơng châm giáo dục : “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trờng gắn với xã hội.”
Nhà trờng là một thiết chế xã hội đặc biệt có chức năng đặc biệt là giáo dục kiến thức, văn hoá, khoa học cho con ngời đặc biệt là thế hệ trẻ Nhà trờng ngoài việc trang bị kiến thức văn hoá, khoa học giáo dục còn phải giáo dục ý thức, kỹ năng lao động, thực hành cho học sinh Học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn giỏi thực hành, khi ra trờng có thể hoà nhập ngay với thực tiễn sản xuất, không bị lạc hậu, ngỡ ngàng trớc những yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trờng Những kiến thức trong nhà trờng học sinh thu nhận đợc phải bổ ích trực tiếp cho nghề nghiệp và cuộc sống của họ sau này
Một trong những yếu kém, bất cập của nền giáo dục nứơc ta là cha thờng xuyên cập nhật những vấn đề thực tiễn của xã hội hiện đại vào trong giảng dạy lý luận, lý thuyết Bệnh học chay còn khá phổ biến lối học truyền thống không động viên đợc tính năng động, chủ động trong t duy của ngời học Nội dung, chơng trình học tập “quá tải” đối với học sinh, nội dung cha phù hợp với thực tiễn cuộc sống xã hội
Mục tiêu giáo dục của ta là đào tạo thế hệ trẻ không những giỏi về lý luận
mà còn giỏi về thực hành, “về đạo đức phẩm chất t cách, “chuyên” về nghề nghiệp kỹ thuật, có thể đảm đơng đợc sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa
Để đạt đợc mục tiêu đó chúng ta càng phải quán triệt và vận dụng tốt phơng châm
“giáo dục phải kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành”
Thực tiễn đất nớc đang đòi hỏi rất nhiều ở đội ngũ trí thức - những ngời đi tiên phong trong lĩnh vực đổi mới t duy lý luận Chính vì vậy, trong tình hình hiện nay lý luận có vai trò hết sức quan trọng Đổi mới và phát triển lý luận là một yếu
tố góp phần tạo nên thắng lợi của công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc Lý luận Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh cần đợc hiểu và vận dụng một cách đúng
đắn, sáng tạo Đồng thời Đảng phải không ngừng tự chỉnh đốn, nâng cao trình độ
lý luận, nâng cao trí tuệ Chỉ có nh vậy sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo mới
đạt đợc những thắng lợi to lớn hơn nữa
2.2 Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
- Phải kiên quyết và nhanh chóng tăng nguồn đầu t ngân sách hơn nữa
cho giáo dục - đào tạo Mặc dù nớc ta đang còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã
hội, nhng không thể để tổng mức kinh phí đầu t cho giáo dục - đào tạo dới 15%
Trang 10tổng chi phí ngân sách nhà nớc Đồng thời phải phân bổ nguồn ngân sách ấy một cách hợp lý cho việc đào tạo, bồi dỡng giáo viên, đào tạo cán bộ cho một số ngành trọng điểm, bồi dỡng nhân tài Cần phân bố ngân sách hợp lý cho các cấp học, bậc học cho các vùng Thực hiện công bằng trong giáo dục, ngời nghèo đợc cộng đồng giúp đỡ, đảm bảo cho những ngời giỏi phát triển tài năng Mở rộng hệ thống giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học, các trờng bán công, dân lập, trờng công , trong đó các trờng công lập phải là nòng cốt Nhà nớc phải thống nhất quản lý nội dung chơng trình, văn bằng, chứng chỉ , tạo mọi điều kiện cho mọi ngời đợc lựa chọn cách học phù hợp với các hình thức đào tạo từ xa, tập trung, phi tập trung Từng bớc hiện đại hoá quy trình giáo dục - đào tạo, xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá kết quả học tập
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục - đào tạo Việc đầu t cho giáo dục - đào
tạo không chỉ là công việc của Nhà nớc Chúng ta cần phải thông suốt quan điểm
“giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân” Xã hội hoá giáo dục phải là quan điểm chỉ đạo quan trọng, góp phần phát triển giáo dục - đào tạo Từ nhận thức đúng về sự đầu t cho giáo dục mà cần phải xây dựng ý thức chăm lo,
đóng góp vào sự nghiệp giáo dục cho quần chúng nhân dân lao động Cần phải kết hợp giữa gia đình, nhà trờng và xã hội trong phát triển giáo dục và đào tạo
- Việc đào tạo và đào tạo lại ngời lao động phải đợc coi là nhiệm vụ cấp thiết trong từng ngành, từng vùng, từng địa phơng Đào tạo lại phải đợc tiến hành
thờng xuyên ở các bậc học, đặc biệt là bậc đại học, với mục đích là cung cấp cho ngời học cái vốn để học suốt đời Với sự tiến bộ và đổi mới nhanh chóng của công nghệ hiện đại, việc học tập suốt đời để cập nhật với công nghệ với công nghệ mới trở thành vấn đề sống còn, tạo cho ngời học có đợc năng lực thích nghi
và cạnh tranh trong thị trờng lao động
- Cần đào tạo có địa chỉ, theo nhu cầu cuả các lĩnh vực, các ngành sản
xuất để có lực lợng cán bộ đồng đều ở các lĩnh vực, các hệ thống xã hội trong cả nớc Phải có cơ chế sử dụng và đãi ngộ thoả đáng đối với ngời có tài để họ có
điều kiện cống hiến nhiều hơn cho đất nớc Cùng với đào tạo nhân tài trong nớc, phải có chính sách cho những học sinh giỏi đợc đào tạo ở nớc ngoài trong các ngành chủ chốt Mở rộng hợp tác quốc tế về giáo dục - đào tạo để tranh thủ tiếp thu công nghệ hiện đại, trao đổi khoa học nhằm tăng cờng và gây ảnh hởng của Việt Nam đối với các nớc trong khu vực và trên thế giới
- Giáo dục - đào tạo cần phải đợc đổi mới cả về nội dung lẫn phơng pháp.
Đó là giáo dục phải phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở n ớc ta hiện nay Giáo dục phải khuyến khích mọi ngời học độc lập suy nghĩ, tìm tòi nhằm nâng cao năng lực t duy và bản lĩnh con ngời Việt Nam Trong giáo dục và
đào tạo không chỉ chú ý đến chuyên môn, mà chúng ta còn phải tăng cờng giáo dục công dân, giáo dục t tởng - đạo đức, lòng yêu nớc, chủ nghĩa Mác - Lênin, đa việc giảng dạy t tởng Hồ Chí Minh vào nhà trờng phù hợp với từng bậc học
- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục - đào tạo, thống nhất
từ trên xuống dới, mọi cấp, mọi ngành, mọi cơ sở giáo dục và từ dới lên cần kịp thời rút kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn để báo cáo tình hình, đề xuất ý kiến với cấp trên nhằm bổ sung, điều chỉnh các chủ trơng, giải pháp để thực hiện thắng lợi các nghị quyết của Đảng