Nay trường Tiểu học và THCS Mường Sại xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2020 - 2021 với những nội dung cụ thể như sau: - Căn cứ Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH V/v hướng dẫn thự
Trang 1UBND HUYỆN QUỲNH NHAI
TRƯỜNG TH - THCS MƯỜNG SẠI
Số: /KH –TH&THCS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
Mường Sại, ngày tháng 07 năm 2020
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2020 -2021
- Căn cứ Thông tư 32/BGD ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;
- Căn cứ Công văn số 3535 /BGDDT-GDTH ngày 19/8/2019 “Hướng dẫn thực hiện nội dung trải nghiệm cấp tiểu học từ năm 2020-2021”;
- Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 về Hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
- Căn cứCông văn số số 3539/BGDDT-GDTH ngày 19/8/2019 “Chuẩn bị điều kiện đảm bảo thực hiện dạy học môn Tin học” theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ Công văn số …/BGDDT-GDTH ngày … “V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm 2020-2021”;
- Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và địa phương trong năm học
2020 - 2021 Nay trường Tiểu học và THCS Mường Sại xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2020 - 2021 với những nội dung cụ thể như sau:
- Căn cứ Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH V/v hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2020 - 2021
Bộ phận chuyên môn bậc tiểu học trường Tiểu học và THCS Mường Sại xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn năm học 2020 – 2021 cụ thể như sau:
I BỐI CẢNH CỦA NHÀ TRƯỜNG
1 Bối cảnh bên ngoài
1.1 Thời cơ:
- Nhận thức của nhân dân địa phương được nâng lên rõ rệt, nhu cầu về chất lượng giáo dục lớn
- Chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước với xã đặc biệt khó khăn đã thuận lợi trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Các chương trình quốc gia về mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đô thi văn minh đang được xã hội hưởng ứng nhiệt tình.
Trang 2- Đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kĩ năng sư phạm
- Tâm thế của nhân dân địa phương chuẩn bị đón nhận chương trình giáo dục phổ thông mới
1.2 Thách thức:
- Trường tiểu học và THCS Mường Sại là một trường thuộc xã vùng III, vùng đặc biệt khó khăn của huyện, đường xá liên bản với trung tâm đi lại khó khăn Bậc học tiểu học được chia thành 05 điểm trường lẻ Nhiều điểm trường nằm ở xa trung tâm, cơ sở vật chất ở 2 điểm trường như: điểm Nhả Sày đã xuống cấp
- Nhiều phụ huynh còn chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình, còn phó thác trách nhiệm cho nhà trường và giáo viên chủ nhiệm
- Về mặt thống kê tỷ phòng bình quan phòng học trên lớp đạt 1.1 nhưng nhiều phòng học không sử dụng Lí do nhà trường có nhiểu điểm trường nhỏ lẻ manh mún,
số lượng học sinh không đảm bảo tỷ lệ Điển hình có điểm trường các xa nhau từ 12 đến 16km số lượng học sinh ít chỉ 10 HS/lớp, các điểm trường này không thể dồn ghép được
- Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của học sinh, đòi hỏi nhà trường phải có thay đổi vượt bậc về các điều kiện dạy-học cũng như phương pháp, cách thức tổ chức dạy học nhằm bắt kịp đà phát triển chung của ngành
2 Các yếu tố bên trong
2.1 Điểm mạnh của nhà trường:
- Trường luôn được sự quan tâm sát sao của các cấp uỷ đảng chính quyền địa phương và sự chỉ đạo kịp thời của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quỳnh Nhai
- Đội ngũ cán bộ giáo viên nhiệt tình đủ năng lực, phục vụ trong giảng dạy
- Phòng học các điểm trường cũng đã được xây dựng và được lắp đặt bàn ghế đúng quy cách đối với học sinh tiểu học
- Học sinh được hưởng các chế độ chính sách theo quy định; nhà trường có tổ chức nấu ăn bán trú cho học sinh, nên các em học sinh có nhiều thuận lợi trong quá trình học tập 2 buổi/ ngày tại điểm trường chính
- Cơ cấu giáo viên: Tại điểm trường chính; điểm trường Phiêng Pục đảm bảo 1,5 giáo viên/ lớp Các điểm Ten Che; Nhả Sày; Pha Dảo; Bản Coi đảm bảo 1,2 GV/lớp
- Năm học 2020-2021, bậc tiểu học duy trì số lượng 5/7 điểm trường trong đó có
6 điểm trường lẻ và 01 điểm trường chính
- Tổng số học sinh toàn trường: 373 học sinh, nữ: 169 em
- Tổng số lớp gồm 19 lớp số học sinh được biên chế vào các khối lớp như sau:
- Cơ sở vật chất tổng số phòng học có 26 phòng trong đó phòng học kiên cố 20
phòng; Phòng học bán kiên cố 06 phòng Tỷ lệ đạt 1 phòng/lớp; nhà trường chưa có các học chức năng Nhìn chung cơ sở vật chất phòng đảm bảo cho công tác dạy và
Trang 3học tối thiểu, các công trình phụ trợ đảm bảo nhưng chất lượng còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học
- Khối phòng ở, phòng ăn, phục vụ cho công tác bán trú đã xuống cấp; các công trình chưa đáp ứng được yêu cầu cơ bản Do thiểu nước một số công trình vệ sinh tại khu bán trú không sử dụng
2.2 Điểm yếu của nhà trường:
- Năng lực chuyên môn của các đồng chí giáo viên trong trường không đồng đều Nhiều đồng chí GV sức khoẻ yếu, đã có tuổi chậm đổi mới về công tác chuyên môn
- Học sinh trong trường đều là con em dân tộc thiểu số chủ yếu tập trung với 3 thành phần dân tộc khác nhau như: Thái , Hmông, La Ha trong đó học sinh dân tộc
La Ha là học sinh thuộc nhóm dân tộc thiểu số rất ít người Với nhiều học sinh dân tộc tập trung về học cùng một trường vì vậy các em còn bất đồng về ngôn ngữ khi giao tiếp và giúp đỡ nhau trong học tập Nhiều em tiếng phổ thông còn chưa thạo gây ảnh hưởng không nhỏ cho việc nâng cao chất lượng dạy - học trong nhà trường
- Về mặt thống kê tỷ phòng bình quan phòng học trên lớp đạt 1.1 nhưng nhiều phòng học không sử dụng Lí do nhà trường có nhiểu điểm trường nhỏ lẻ manh mún,
số lượng học sinh không đảm bảo tỷ lệ Điển hình có điểm trường các xa nhau từ 12 đến 16km số lượng học sinh ít chỉ 10 HS/lớp, các điểm trường này không thể dồn ghép được
Trên cơ sở những yếu tố bên trong, bên ngoài làm ảnh hưởng tích cực và tồn tại đến nhà trường Nhà trường lựa chọn các nội dung giáo dục năm học 2020-2021 như sau:
- Tổ chức dạy 2 buổi/ngày bằng 9 buổi/ tuần tại 02 điểm trường (điểm trường chính; điểm trường Phiêng Pục) Các điểm còn lại tổ chức học 1 buổi/ngày bằng 7 buổi/ tuần (điểm Ten Che; Nhả Sày; Pha Dảo) Dồn điểm trường Bản Coi về điểm trường chính
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học: dạy đủ tại điểm trường chính và điểm trường Phiêng Pục; các điểm còn lại tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục tăng cường, mở rộng theo hướng phân hóa học sinh
II MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh tiểu học Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương
- Thực hiện nội dung dạy học chương trình hiện hành theo hướng tinh giảm, tiếp cận và vận dụng dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới đối với lớp 1; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù
Trang 4hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
- Hướng tới tầm nhìn năm 2025 nhà trường có uy tín, chất lượng giáo dục cao, phù hợp với mô hình giáo dục hiện đại và xu thế phát triển của địa phương, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
2 Mục tiêu cụ thể
2 1 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
* Xếp loại năng lực chuyên môn
- Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 10/30đ/c = 33,3%;
- Giáo viên CNG cấp trường: 8/30đ/c = 26,6%;
- Giáo viên đạt chữ đẹp các cấp: 02/30đ/c = 7%
* Hồ sơ giáo viên:
- Xếp loại tốt: 10/30 bộ = 33%; - Xếp loại khá: 18/30 bộ = 60% - Xếp loại TB: 2/30 bộ = 7.0%
* Đánh giá theo chuẩn GVCSGDPT:
- Đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức tốt: 8/30đ/c =26,6%;
- Đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức khá: 19/30đ/c = 63,3% ;
- Đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt: 3/30đ/c = 10%
* Đánh giá công chức, viên chức theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 8/30đ/c =26,6%;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 19/30đ/c = 63,3% ;
- Hoàn thành nhiệm vụ: 3/30đ/c = 10%
* Bồi dưỡng thường xuyên.
- 100% GV tham gia bồi dưỡng thường xuyên
- Xếp loại giáo viên: Giỏi: 12 đ/c; Khá: 17 đ/c; Trung bình: 1 đ/c
- 100% GV tham gia bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức và phương pháp giảng dạy
- 100% giáo viên tự rèn luyện phát âm, không có hiện tượng nói ngọng và viết sai chính tả
- 100% giáo viên chủ nhiệm dạy điểm trường trung tâm hướng dẫn học sinh tham gia đầy đủ các cuộc thi các cấp tổ chức
- 100% giáo viên ra đề kiểm tra định kỳ theo ma trận, đúng theo tinh thần thông
tư 22/2016 của BGDĐT
- 100% CBGV, NV thực hiện nghiêm túc Quy chế chuyên môn và các văn bản chỉ đạo
Trang 5- 100% CBGV, NV nghiêm túc nền nếp sinh hoạt chuyên môn, đặc biệt chú trọng sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài dạy
- 100% CBGV,NV thường xuyên cập nhật gmail để hiểu biết thông tin
- 20% CBGV, NV đăng kí nghiên cứu viết sáng kiến kinh nghiệm
+ Phấn đấu 10% trở lên sáng kiến được công nhận cấp trường công nhận
+ Phấn đấu 10% sáng kiến được công nhận cấp huyện công nhận
2.2 Nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
* Năng lực:
Tự phục vụ, tự quản 364 120 33.0% 243 66.8% 1 0.3%
Tự học, giải quyết vấn đề 364 80 22% 283 77.7% 1 0.3%
* Phẩm chất:
Chăm học, chăm làm 364 120 33.0% 243 66.8% 1 0.3%
Tự tin, chịu trách nhiệm 364 120 33.0% 243 66.8% 1 0.3%
Trung thực kỉ luật 364 140 38.5% 223 61.3% 1 0.3%
Đoàn kết, yêu thương 364 150 41.2% 214 58.8%
* Các môn học và hoạt động giáo dục
Môn TSHS SL Hoàn thành tốt TL SL Hoàn thành TL Chưa hoàn thành SL TL Ghi chú
Trang 6Môn TSHS Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Ghi chú
* Chỉ tiêu hoàn thành chương trình lớp và khen thưởng cuối năm
- Hoàn thành chương trình lớp: 363/364 HS = 99%; HS lưu ban: 1/364 = 1%;
- Hoàn thành chương trình Tiểu học: 68/69 HS = 98,6%; Chưa hoàn thành CTTH: 01/69 = 1,4%
- Khen thưởng: HS HTXuất sắc: 80/364 = 22%; HS Vượt trội: 40/364 = 11%
* Chỉ tiêu khác
- Rèn chữ giữ vở:
+ Học sinh xếp loại A: 20%
+ Học sinh xếp loại B: 60%
+ Học sinh xếp loại C: 20%
2.3 Công tác phổ cập giáo dục Tiểu học và XMC
- Đạt chuẩn phổ cập mức độ 3;XMC mức độ 2
- Duy trì sĩ số: 100%
- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp: 100%
- Tỷ lệ đúng độ tuổi: 99,25%
III NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
1 Quy định thời gian học
- Học kì I bắt đầu từ ngày 6/9/2020, kết thúc trước ngày 15/01/2021
- Học kì II bắt đầu từ ngày 16/01/2021, hoàn thành chương trình giáo
dục trước ngày 25/5/2021
2 Quy định số tiết dạy cho các khối lớp
2.1 Đối với lớp 1
Môn học bắt buộc
- LL: 200 - LL: 188
- CĐ: 6 - CĐ: 6
- TN: 10 - TN: 10
- CĐ: 3 - CĐ: 3
Trang 7TT Môn học Số tiết lớp 1 Ghi chú
- TN: 3 - TN: 3
3 Ngoại ngữ 1
- LL: 15 - LL: 14
- CĐ: 2 - CĐ: 2
- TN: 1 - TN: 1
- LL: 28 - LL: 28
- CĐ: 4 - CĐ: 3
- TN: 4 - TN: 3
6 Lịch sử và địa lý
7 Khoa học
8 Tin học và công nghệ
9 Giáo dục thể chất 70
- LL: 32 - LL: 30
- CĐ: 2 - CĐ: 2
- TN: 3 - TN: 2
10 Nghệ thuật (âm nhạc – mỹ thuật) 70
- LL: 32 - LL: 30
- CĐ: 2 - CĐ: 2
- TN: 3 - TN: 2
Hoạt động giáo dục bắt buộc
11 Hoạt động trải nghiệm 105
- SHL: 18 - SHL: 17
- SHDC: 18 - SHDC: 17
- LL: 9 - LL: 9
- TN: 9 - TN: 9
Môn học tự chọn
12 Tiếng dân tộc thiểu số: Thái 70 - LL: 32- CĐ: 2 - LL: 30- CĐ: 2
- TN: 2 - TN: 2
13 Ngoại ngữ 1 70 - LL: 32- CĐ: 2 - LL: 30- CĐ: 2
- TN: 2 - TN: 2
Chương trình tăng cường/mở rộng
14 Tăng cường Tiếng Việt cho học
Trang 8TT Môn học Số tiết lớp 1 Ghi chú
Số tiết/tuần (cả năm học) 32 32
Ghi chú: LL: Số tiết lên lớp; CĐ: Số tiết dạy học theo chủ đề; TN: Số tiết dạy học trải nghiệm; SHL: Sinh hoạt lớp; SHDC: Sinh hoạt dưới cờ.
2.2 Đối với lớp 2-5:
TT Môn học Số tiết lớp 2 Số tiết lớp 3 Số tiết lớp 4 Số tiết lớp 5
HK1 HK 2 CN HK1 HK2 CN HK1 HK2 CN HK1 HK2 CN
I Môn học bắt buộc
1 Tiếng Việt 162 153 315 144 136 280 144 136 280 144 136 280
II Hoạt động giáo dục bắt buộc
III Môn học tự chọn
13 Kỹ năng sống 36 34 70 34 34 70 36 34 70 36 34 70
Số tiết/tuần (Cả
Số buổi / tuần 5 buổi/tuần 6 buổi/tuần 9 buổi/tuần 9 buổi/tuần
3 Hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ
Trang 9a) Hoạt động ngoại khóa
- Củng cố, bổ sung những kiến thức đã học ở trên lớp; tạo điều kiện thuận lợi để các em làm quen với những lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội; giúp các em có
cơ hội liên hệ kiến thức đã học với thực tế cuộc sống;
- Làm quen và tập luyện các kỹ năng cơ bản, cần thiết của học sinh tiểu học như:
kỹ năng sống; kỹ năng tham gia các hoạt động tập thể một cách chủ động và có trách nhiệm, kỹ năng giải quyết các tình huống nảy sinh trong học tập và hoạt động tập thể…
- Có thái độ đúng đắn, có tình cảm tích cực thể hiện ở sự hứng thú với các hoạt động, được góp sức lực, khả năng của mình vào hoạt động của tập thể
* Nội dung thực hiện ngoại khóa
11/2020 Giáo dục An toàn giao thông Thầy Mè Văn Ngoãn 12/2020 Phổ biến, giáo dục pháp luật Thầy Trần Đăng Quang 01/2021 Truyền thông, giáo dục phòng chống matúy, bạo lực học đường. Thầy Phạm Văn Khánh 03/2021 Giáo dục kĩ năng sống, tư vấn tâm lí họcđường. Cô Đỗ Thị Thu Nga
04/2021 Nhân điển hình gương người tốt, việc tốt Thầy Lù Văn Đông
5/2021
Tổng kết hoạt động ngoại khóa năm 2021
và triển khai kế hoạch hoạt động ngoại khóa năm 2022
Cô Phan Thị Minh Hợp
b) Câu lạc bộ:
Duy trì hoạt động thường xuyên các câu lạc bộ: Với câu lạc bộ nhiều thành viên, thành lập các nhóm câu lạc bộ, có xác định mục tiêu nhiệm vụ cho từng nhóm:
Câu lạc bộ: “Toán tuổi thơ dành cho học sinh lớp 4,5” Câu lạc bộ “Em yêu
Tiếng Việt”
Câu lạc bộ Toán tuổi thơ lớp 4,5
10/2020 Hội thảo “Toán học và cuộc sống” Thầy Lường Văn Bình 11/2020 Chia nhóm hội thảo chuyên sâu với chủ đề
“Toán học với Stem”
Thầy Mè Văn Ngoãn
05/2021 Giao lưu Toán tuổi thơ với chủ đề “ Cuộc
gặp gỡ mùa hạ”
Thầy Trần Đăng Quang
Trang 10Tháng Nội dung công việc Người thực hiện Câu lạc bộ Em yêu Tiếng Việt
10/2020 Hội thảo “Tiếng Việt với cuộc sống quanh em” Cô Đỗ Thị Thu Nga 12/2020 Chia nhóm nghiên cứu chuyên sâu với chủ đề “Tiếng Việt học với Stem” Cô Lường Thị May 02/2021 Giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” Thầy Lù Văn Trường
Trang 11Nội dung của từng chủ đề được soạn từ chương trình trong sách giáo khoa, sách tham khảo và trên internet
Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát từng nhóm để CLB đi vào nề nếp và hoạt động có hiệu quả
Chú trọng khen thưởng, biểu dương kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động Tăng cường công tác tuyên truyền, liên kết giữa các CLB
Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi buổi hoạt động Có tuyên dương khen thưởng các thành viên có thành tích
IV KHUNG THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY
1 Tổ chức dạy 1 buổi buổi/ ngày:
(Dành cho điểm trường Ten Che; Pha Dảo; Nhả Sày)
Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5
7h10-7h25 15 phút Sinh hoạt đầugiờ với gv Sinh hoạt đầugiờ với gv Sinh hoạt đầugiờ với gv Sinh hoạt đầugiờ với gv Sinh hoạt đầugiờ với gv 7h30-8h05 35 phút Tiết 1 Tiết 1 Tiết 1 Tiết 1 Tiết 1 8h10-8h45 35 phút Tiết 2 Tiết 2 Tiết 2 Tiết 2 Tiết 2 8h50-9h25 35 phút Tiết 3 Tiết 3 Tiết 3 Tiết 3 Tiết 3 9h25-9h40 20phút Ra chơi Ra chơi Ra chơi Ra chơi Ra chơi 9h40-10h20 35phút Tiết 4 Tiết 4 Tiết 4 Tiết 4 Tiết 4 10h25-11h0 35phút Tiết 5 Tiết 5 Tiết 5 Tiết 5 Tiết 5
Ngày thứ và thứ 5 buổi chiều học thêm 03 tiết
2 Tổ chức dạy 2 buổi buổi/ ngày: (Dành cho điểm trường Trung Tâm; Phiêng Pục)
Thời gian
Hoạt động trong ngày Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5
CA SÁNG 7h10-7h25 15 phút Sinh hoạt đầugiờ với gv Sinh hoạt đầugiờ với gv đầu giờ vớiSinh hoạt
gv
Sinh hoạt đầu giờ với gv
Sinh hoạt đầu giờ với gv 7h30-8h05 35 phút Tiết 1 Tiết 1 Tiết 1 Tiết 1 Tiết 1 8h10-8h45 35 phút Tiết 2 Tiết 2 Tiết 2 Tiết 2 Tiết 2 8h50-9h15 20phút Ra chơi Ra chơi Ra chơi Ra chơi Ra chơi
11