Qua quá trình nghiên cứu chặt chẽ, luận án đã xác lập được một hệ thống 19 tiêu chí test và chỉ số chuyên môn đặc trưng đảm bảo độ tin cậy và giá trị thông báo cao nhằm đánh giá trình độ
Trang 11
A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 MỞ ĐẦU
Trong quy trình huấn luyện nhiều năm, công tác tuyển chọn, huấn luyện
và kiểm tra đánh giá TĐTL đối với VĐV có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau Việc kiểm tra đánh giá TĐTL cho VĐV trong các giai đoạn của quá trình huấn luyện là một trong những khâu quan trọng không thể thiếu được trong quy trình huấn luyện nhiều năm Đối với VĐV cấp cao, việc đánh giá TĐTL thường gắn với trạng thái sung sức trong các chu kỳ huấn luyện và thành tích thi đấu thể thao, nhằm giúp cho các HLV có những thông tin khách quan, tin cậy để điều chỉnh kế hoạch huấn luyện một cách hợp lý và khoa học
Qua tìm hiểu thực tế và toạ đàm với các HLV, các chuyên gia làm công tác đánh giá TĐTL và đào tạo VĐV chạy cự ly trung bình ở một số Trung tâm Huấn luyện thể thao mạnh đã cho thấy một thực tế là, công tác đánh giá TĐTL VĐV chạy cự ly trung bình (ở các giai đoạn huấn luyện) chủ yếu thông qua năng lực chuyên môn, kết quả thi đấu của VĐV ở các giải kiểm tra, giải vô địch và dựa theo kinh nghiệm của các nhà chuyên môn Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự chững lại của thành tích thi đấu điền kinh hiện nay, cũng như tìm kiếm lực lượng VĐV trẻ kế cận tại Việt Nam Xuất phát từ những lý do
nêu trên, tiến hành nghiên cứu luận án: “Nghiên cứu nội dung, tiêu chuẩn
đánh giá trình độ tập luyện vận động viên chạy cự ly trung bình (800 m,
1500 m) cấp cao Việt Nam”
Mục đích nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
đánh giá TĐTL của VĐV điền kinh ở các giai đoạn huấn luyện, luận án tiến hành lựa chọn hệ thống các tiêu chí, từ đó xây dựng và kiểm nghiệm trong thực tiễn hệ thống tiêu chuẩn đánh giá TĐTL của VĐV chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao Việt Nam giai đoạn hoàn thiện thể thao
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá TĐTL của VĐV chạy cự ly
trung bình cấp cao Việt Nam
Mục tiêu 2: Xác định đặc điểm và mối quan hệ giữa các nhóm tiêu chí đánh giá
TĐTL của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
Mục tiêu 3: Xây dựng và ứng dụng tiêu chuẩn đánh giá TĐTL của VĐV chạy
cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Hiệu quả của quá trình huấn luyện VĐV chạy cự ly trung bình phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó việc lựa chọn các phương pháp, phương tiện
và biện pháp phù hợp, có cơ sở khoa học nhằm đánh giá trình độ tập luyện của
Trang 22
VĐV giữ vị trí vô cùng quan trọng Qua quá trình nghiên cứu chặt chẽ, luận án
đã xác lập được một hệ thống 19 tiêu chí (test và chỉ số) chuyên môn đặc trưng đảm bảo độ tin cậy và giá trị thông báo cao nhằm đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam phù hợp với giai đoạn hoàn thiện thể thao bao gồm: nhóm yếu tố hình thái với 03 chỉ số; nhóm yếu tố chức năng - tâm lý với 08 chỉ số và nhóm yếu tố chuyên môn với 08 test
- Kết quả nghiên cứu đã xác định được tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố thành phần cầu thành trình độ tập luyện của VĐV, qua đó cho phép xác nhận bản chất tác động và ảnh hưởng của từng tiêu chí đã lựa chọn trong quá trình đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam, trong đó nhóm yếu tố chức năng tâm lý và nhóm yếu tố chuyên môn chiếm tỷ trọng lớn đến thành tích thi đấu của các VĐV (tổng tỷ trọng của 2 nhóm là 77.40% đối với nam và 75.10% đối với nữ) Độ tin cậy, tính thông báo
và mức độ ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố thành phần đã được xác định và kiểm nghiệm trong thực tiễn huấn luyện và kiểm tra - đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam đạt đủ độ tin cậy ở ngưỡng xác xuất thống kê cần thiết
- Đã xây dựng được 04 bảng phân loại, 04 bảng điểm tổng hợp theo từng tiêu chí và 01 bảng điểm tổng hợp xếp loại trình độ tập luyện cho VĐV chạy
cự ly trung bình cấp cao Việt Nam có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố thành phần Các tiêu chuẩn đã xây dựng qua kiểm nghiệm thực tiễn đã khẳng định được tính ưu việt, mức độ chính xác và đảm bảo tính khách quan khi đánh giá trình độ tập luyện của VĐV
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 137 trang A4 bao gồm: Phần mở đầu (6 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (43 trang); Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (23 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (63 trang); phần kết luận và kiến nghị (2 trang) Trong luận án có 39 biểu bảng và 01 biểu đồ Ngoài ra, luận án đã sử dụng 113 tài liệu tham khảo, trong đó có 83 tài liệu bằng tiếng Việt, 12 tài liệu bằng tiếng Nga, 18 tài liệu bằng tiếng Anh và phần phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những luận điểm cơ bản về đánh giá trình độ tập luyện trong huấn luyện thể thao
Khái niệm trình độ tập luyện và thành tích thể thao không hoàn toàn đồng nhất Khái niệm hay định nghĩa về trình độ tập luyện trong các sách báo hiện
Trang 3độ kỹ, chiến thuật, mức độ đạt tới của các tố chất thể lực, đồng thời là khả năng thích ứng của VĐV nhờ hoàn thiện sự điều khiển và phối hợp hoạt động giữa các hệ thống chức năng Trên cơ sở đó, cá nhân người nghiên cứu đưa ra về khái niệm trình độ tập luyện của VĐV trong huấn luyện thể thao như sau:
“Trình độ tập luyện của VĐV chính là khả năng thể hiện năng lực thể thao cao trong một môn thể thao nhất định nào đó mà họ đạt được thông qua lượng vận động tập luyện và thi đấu”
1.2 Đặc điểm tâm, sinh lý vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao
VĐV cấp cao là những VĐV thể thao được tuyển chọn vào đội tuyển của tỉnh, thành, ngành hoặc đội tuyển quốc gia, và đại diện cho tỉnh, thành, ngành, quốc gia tham tham dự các giải trong hệ thống thi đấu cấp quốc gia và quốc tế VĐV cấp cao được huấn luyện tại các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia hoặc các cơ sở đào tạo - huấn luyện VĐV do nhà nước đầu tư và quản lý Đối tượng VĐV chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao Việt Nam được luận
án xác định nghiên cứu là những VĐV đạt đẳng cấp Kiện tướng quốc gia thuộc các đội tuyển điền kinh của các tỉnh, thành phố tham gia các giải trong hệ thống thi đấu quốc gia; các VĐV thuộc đội tuyển trẻ, đội dự tuyển, đội tuyển quốc gia Việt Nam tham gia các giải trong hệ thống thi đấu quốc tế Huấn luyện thể thao gây ra hàng loạt biến đổi về trạng thái cơ năng của các hệ thống trong cơ thể Những biến đổi này được dùng làm chỉ tiêu sinh lý về TĐTL Khi xác định trình độ huấn luyện cần phải chú ý các vấn đề sau đây:
Đặc điểm cơ thể VĐV: Đặc điểm cơ thể và khả năng sức bền của VĐV
chạy cự ly trung bình giống nhau, song các tiêu chí phản ứng sinh lý lại khác nhau
Đặc điểm các môn thể thao: Chức năng tim mạch của VĐV chạy cự ly
trung bình thay đổi nhiều so với VĐV chạy cự ly ngắn, bởi vì khi VĐV hoàn thành khối lượng vận động giống nhau, phản ứng chức năng cơ thể có khác nhau
Đặc điểm số năm tập luyện: Tham gia tập luyện năm đầu, VĐV có trình
độ tập luyện nhất định, một vài chỉ tiêu sinh lý không phản ảnh trình độ tập luyện như các tiêu chí sự biến đổi tổ chức xương, xương to, chất lượng tăng… đều phải trải qua 3 - 5 năm sau mới biểu hiện rõ
Trang 44
Đặc điểm “tính biến dị” của chỉ tiêu sinh lý: Cơ thể VĐV có một số chỉ
tiêu sinh lý được cải thiện tương ứng với trình độ tập luyện thể thao
Đặc điểm nhịp sinh học: Trạng thái chức năng của các hệ thống cơ quan
cơ thể luôn chịu ảnh hưởng của môi trường và chúng dao động theo chu kỳ
1.3 Đặc điểm các yếu tố cấu thành trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao
1.3.1 Yếu tố hình thái
Trong đa số các VĐV nắm giữ các kỷ lục của chạy cự ly trung bình, đều
có các tiêu chí về chiều dài thân và các tiêu chí khác nằm ở khoảng giá trị trung bình tới giới hạn trên của độ lệch chuẩn, đôi khi vượt qua ngưỡng đó của độ tuổi tương ứng Riêng trọng lượng cơ thể thường bằng giá trị trung bình của lứa tuổi có độ lệch về phía nhỏ hơn, từ đó ta có thể thấy rằng các VĐV hàng đầu trên thế giới về chạy cự ly trung bình thường có độ lệch lớn giữa chiều cao
và cân nặng
1.3.2 Yếu tố chức năng cơ thể
Quá trình phát triển thành tích thể thao có liên quan đến sự phát triển của các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể như: tần số mạch đập, tần số hô hấp, dung tác sống là những chỉ tiêu được biến đổi dưới tác động của quá trình tập luyện Chính vì vậy việc xác định các chỉ số chức năng sinh lý ở trạng thái hoạt động định lượng là những thông tin có giá trị để so sánh và đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình
1.3.3 Yếu tố tố chất thể lực
Trong chạy cự ly trung bình, VĐV cố gắng nhanh chóng đạt tốc độ thi đấu và duy trì nó trong chạy giữa quãng và tạo điều kiện để tăng tốc khi về đích Các cự ly trung bình thuộc công suất gần tối đa, khi chạy nợ oxy tăng đến kết thúc cự ly, đặc biệt cuối cự ly nhu cầu oxy tăng cực đại Như vậy, các yếu
tố tạo nên công suất của cơ thể để đạt thành tích thể thao thì bên cạnh các yếu
tố chức năng của cơ thể còn có các yếu tố tố chất thể lực như sức nhanh, sức mạnh, sức bền… Trong đó người ta quan tâm đến tố chất thể lực chuyên môn
và tố chất thể lực đặc trưng Yếu tố thể lực đặc trưng là những nhân tố ảnh hưởng lớn và có tỷ trọng cao đến thành tích các cự ly trung bình (800m và 1500m)
1.3.4 Yếu tố tâm lý
Thực tế về mối quan hệ chặt chẽ, tuyến tính giữa các chỉ số sức mạnh cảm giác của hệ thần kinh và trình độ tập luyện nói lên rằng, sức bền phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của hệ thống thần kinh của VĐV Vì thế, việc đạt thành tích cao trong chạy cự ly trung bình chỉ có được ở những VĐV có hệ thần kinh linh hoạt với điều kiện phải tập luyện có hệ thống và có mục đích
Trang 55
1.3.5 Yếu tố kỹ - chiến thuật
Trong chạy cự ly trung bình, mục đích của kỹ thuật là đạt được tốc độ dự kiến nhanh nhất, duy trì tốc độ và tạo điều kiện cần thiết để tăng tốc trong giai đoạn rút về đích Có hai chỉ tiêu kỹ thuật chạy là: Công suất n lực và tính tiết kiệm của động tác chạy Chỉ số công suất liên quan đến trình độ huấn luyện tốc
độ - sức mạnh của VĐV chạy, chỉ số thứ hai liên quan tới sự tiết kiệm tiêu hao năng lượng, sức bền và đặc biệt sức bền mạnh
Trong môn điền kinh, chiến thuật chạy cự ly trung bình có thể là phân phối sức hợp lý, thời điểm đeo bám và vượt đối phương mạnh… là những yếu
tố chiến thuật quan trọng nhằm đạt thành tích cao Chiến thuật trong thể thao thành tích cao là vấn đề rất phức tạp, ít được đề cập tới trong các giáo trình về
lý luận và phương pháp thể dục, thể thao hoặc huấn luyện thể thao ở nước ta Bởi vì, trong thể thao thành tích cao, chiến thuật khác nhau đối với từng nhóm môn, từng môn thể thao Trong thực tiễn thi đấu, thành tích của các VĐV chạy
cự ly trung bình phụ thuộc vào chiến thuật chạy rất lớn Các VĐV chạy cự ly trung bình nếu ai có chiến thuật tốt, có sự đeo bám và vượt đúng thì dẫn đến thành công và việc đó phụ thuộc rất lớn ở việc am hiểu đánh giá chính xác trình độ của các đối thủ
1.4 hái quát về tiêu chí iểm tra và đ nh hướng lư ng vận động trong đánh giá trình độ tập luyện vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao
Tổng hợp từ những quan điểm trên cùng với việc tham khảo các nguồn tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, cũng như khảo sát quá trình kiểm tra - đánh giá trình độ tập luyện tại các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia cho thấy: Hệ thống các tiêu chí có thể tham khảo
để ứng dụng vào quá trình kiểm tra - đánh giá trình độ tập luyện cho VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao gồm các nhóm sau:
Nhóm các tiêu chí về hình thái bao gồm: Chiều cao, cân nặng, chiều
dài thân (cm), trọng lượng cơ thể (kg), bề mặt tuyệt đối của cơ thể, vòng ngực (cm), bề mặt tương đối của cơ thể (cm2), vòng đùi (cm), vòng cẳng chân (cm), vòng cổ chân (cm), dài chân/dài thân (%)
Nhóm các tiêu chí về hệ thống chức năng cơ thể bao gồm: Dung tích
sống tuyệt đối (ml), dung tích sống tương đối (ml/kg), thông khí phổi tối đa (lít/phút), thể tích khí hít vào (l/phút), thể tích khí thở ra (l/phút), thể tích tuyệt đối của tim (cm3), thể tích tương đối của tim (cm3), khả năng hấp thu oxy tối đa VO2 max (lít/phút), VO2 max tương đối (ml/p/kg), chí số oxy mạch (ml/phút), thương số hô hấp (mmol/lít), PWC 170 (kgm/ph), PWC 170 (kgm/ph/kg)
Trang 66
Nhóm các tiêu chí về tố chất thể lực chuyên môn bao gồm: Thời gian
duy trì vận tốc tới hạn, vận tốc chạy ở mức tới hạn (m/s), bật xa 3 bước tại ch (m), chạy 60m (s), chạy 100m (s), chạy 300m (s), chạy 400m (s), chạy 800 m (s), chạy 1500m (phút), chạy 2000m (phút), chạy 5.000m (phút), chạy 10.000m (phút)…
Nhóm các tiêu chí về tâm lý hệ thần inh bao gồm: Thời gian phản xạ
đơn, thời gian phản xạ phức, soát vòng hở Londont, thời gian phản ứng đối với kích thích có cường độ 40DB (Deciben) Tỷ lệ giữa thời gian phản ứng với âm thanh có cường độ 40 DB với âm thanh có cường độ 120 DB…
1.5 Cơ sở lý luận về các phương pháp iểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kiểm tra sư phạm trong thể thao là kiểm tra trạng thái của VĐV Có thể chia các hình thức cơ bản trong kiểm tra sư phạm trạng thái của các VĐV nói chung và VĐV chạy cự ly trung bình nói riêng thành 3 hình thức sau:
- Kiểm tra tức thời
- Kiểm tra thường xuyên
- Kiểm tra giai đoạn
1.6 Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu trong lĩnh vực iểm tra đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên điền inh ở Việt Nam
Tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, có thể ghi nhận có một số công trình nghiên cứu trong thời gian gần đây có liên quan đến việc đánh giá trình độ tập luyện VĐV điền kinh rõ nét hơn cả của các tác giả trong nước Tiêu biểu có thể kể đến các công trình của các tác giả: Nguyễn Thế Truyền, Lê Quý Phượng, Nguyễn Kim Minh, Ngô Đức Nhuận, Nguyễn Thị Tuyết trong các năm 1997 - 1998; Hà Khả Luân và cộng sự (1997); Nguyễn Đại Dương (1997) Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều xuất phát từ yêu cầu của công tác tuyển chọn và dự báo VĐV chạy cự ly trung bình là chính, mà chưa hẳn là xuất phát từ yêu cầu đánh giá trình độ tập luyện Hơn nữa, dù xuất phát từ mục đích
và yêu cầu nghiên cứu khác nhau, nhưng khi lựa chọn nội dung các tiêu chí đánh giá, các tác giả hầu như chưa đề cập tới điều kiện thực tiễn tại các địa phương không có đầy đủ phương tiện máy móc như các tác giả đã sử dụng cho mục đích nghiên cứu, để từ đó xây dựng một hệ thống các tiêu chí sư phạm để phù hợp với thực trạng trên của các địa phương
1.7 Nhận xét
Được trình bày trong luận án (từ tr 48 - 49)
Trang 77
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tư ng và hách thể nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Là nội dung, tiêu chuẩn đánh giá trình độ
tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam (800 m, 1500 m) giai đoạn hoàn thiện thể thao (các VĐV đội tuyển điền kinh của các tỉnh, thành phố và đội tuyển trẻ, đội dự tuyển, đội tuyển quốc gia Việt Nam đạt đẳng cấp Kiện tướng quốc gia)
2.1.2 Khách thể nghiên cứu: Luận án tiến hành nghiên cứu trên các
nhóm đối tượng chủ yếu sau:
Nhóm chuyên gia phỏng vấn: Gồm 24 HLV, giảng viên có trình đại học
trở lên, với thâm niên công tác trên 15 năm
Nhóm kiểm tra sư phạm: Gồm 15 VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt
Nam thuộc các đội tuyển điền kinh của các tỉnh, thành phố và đội tuyển trẻ, đội
dự tuyển, đội tuyển quốc gia Việt Nam đạt đẳng cấp Kiện tướng quốc gia
Nhóm kiểm chứng: Gồm 25 VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt
Nam (trong đó bao gồm cả 15 VĐV thuộc nhóm kiểm tra sư phạm) thuộc các đội tuyển điền kinh của các tỉnh, thành phố, đội tuyển trẻ, đội dự tuyển và đội tuyển quốc gia đạt đẳng cấp Kiện tướng quốc gia
2.2 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
3 Phương pháp kiểm tra y sinh học
4 Phương pháp kiểm tra tâm lý
5 Phương pháp kiểm tra sư phạm
6 Phương pháp kiểm chứng sư phạm
7 Phương pháp toán học thống kê
2.3 Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu về xây dựng tiêu chuẩn đánh giá TĐTL của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam ở giai đoạn hoàn thiện thể thao, thông qua các nhóm yếu tố hình thái, chức năng sinh lý, chuyên môn - sư phạm (tố chất thể lực) Các thông tin, số liệu phản ánh trong luận án chủ yếu tập trung vào các thời điểm từ năm 2014 cho đến năm 2018
2.4 Tổ chức nghiên cứu
2.4.1 Thời gian nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu từ
tháng 11/2013 đến tháng 11/2017 và được chia thành các giai đoạn nghiên cứu như trình bày cụ thể trong luận án
Trang 88
2.4.2 Địa điểm nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu tại:
Viện Khoa học Thể dục thể thao; các Trung tâm Huấn luyện thể thao Quốc gia
và các Trung tâm đào tạo - huấn luyện VĐV thuộc các tỉnh, thành phố trên phạm vi toàn quốc
CHƯƠNG 3 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Xác đ nh hệ thống tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
3.1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
3.1.1.1 Cơ sở lý luận lựa chọn các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
Ðể lựa chọn các tiêu chí ứng dụng trong công tác kiểm tra, đánh giá trình
độ tập luyện cho VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao ở Việt Nam, qua tham khảo các tài liệu chuyên môn có liên quan cho thấy, quá trình lựa chọn các tiêu chí đánh giá phải dựa trên 3 nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Các bài test lựa chọn phải đánh giá toàn diện về hình thái,
chức năng - tâm lý và chuyên môn (thể lực chuyên môn, kỹ - chiến thuật…)
Nguyên tắc 2: Việc lựa chọn các tiêu chí phải đảm bảo độ tin cậy và tính
thông tin cần thiết của đối tượng nghiên cứu Nói cách khác, việc thực hiện nguyên tắc này là việc lựa chọn các tiêu chí để xác định được các nội dung về thể lực chuyên môn… Việc lựa chọn các tiêu chí này chính là xác định trình độ tập luyện và các đặc tính chuyên môn khác, nên các tiêu chí được lựa chọn phải đánh giá được tổng hợp các năng lực chuyên môn về: tốc độ, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vận động, tâm lý, kỹ - chiến thuật…
Nguyên tắc 3: Các tiêu chí lựa chọn phải có tiêu chuẩn đánh giá cụ thể,
có hình thức tổ chức đơn giản phù hợp điều kiện thực tiễn của công tác huấn luyện VĐV chạy cự ly trung bình hiện nay
3.1.1.2 Cơ sở thực tiễn lựa chọn các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
Qua tham khảo các tài liệu chuyên môn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, qua tham khảo và tìm hiểu thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện VĐV chạy cự ly trung bình tại các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia, các trung tâm thể thao có đào tạo VĐV điền kinh, luận án đã lựa chọn được 27 tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam giai đoạn hoàn thiện thể thao (bảng 3.1) Trên cơ sở đó tiến hành phỏng vấn 24 chuyên gia, kết quả thu được ở bảng 3.1 cho thấy:
Trang 9BẢNG 3.1 ẾT QUẢ PHỎNG VẤN LỰA CHỌN CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA VĐV
CHẠY CỰ TRUNG BÌNH CẤP CAO Ở VIỆT NAM (n = 24)
TT Nội dung phỏng vấn
Số người lựa chọn
Kết quả phỏng vấn theo tỷ lệ %, xếp theo mức độ quan trọng Rất quan trọng Quan trọng Cần Không quan trọng
I Nhóm các tiêu chí được sử dụng:
1 Nhóm yếu tố hình thái 23 95.83 18 78.26 2 8.70 2 8.70 1 4.35
2 Nhóm yếu tố chức năng - tâm lý 22 91.67 16 72.73 5 22.73 1 4.55 0 0.00
3 Nhóm yếu tố chuyên môn 24 100.00 24 100.00 0 0.00 0 0.00 0 0.00
4 Vòng cổ chân/Dài gân Asin (%) 20 83.33 15 75.00 2 10.00 2 10.00 1 5.00
5 Dài chân C/Dài chân H (%) 22 91.67 16 72.73 5 22.73 1 4.55 0 0.00
6 Độ dài chân A/Chiều cao đứng(%) 22 91.67 17 77.27 3 13.64 2 9.09 0 0.00
- Nhóm yếu tố chức năng-tâm lý:
7 Dung tích sống tương đối (ml/kg) 19 79.17 14 73.68 4 21.05 1 5.26 0 0.00
8 VO2max tương đối (ml/kg/phút) 18 75.00 10 55.56 7 38.89 1 5.56 0 0.00
9 Thương số hô hấp (mmol/lít) 22 91.67 14 63.64 4 18.18 3 13.64 1 4.55
Trang 10TT Nội dung phỏng vấn
Số người lựa chọn
Kết quả phỏng vấn theo tỷ lệ %, xếp theo mức độ quan trọng Rất quan trọng Quan trọng Cần Không quan trọng
Trang 119
Đại đa số các tiêu chí được đưa ra không có sự đồng nhất về mức độ sử dụng Để đánh giá trình độ tập luyện VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam trong quá trình huấn luyện ở giai đoạn hoàn thiện thể thao, luận án đã lựa chọn được 19 tiêu chí (các tiêu chí không in nghiêng ở bảng 3.1) Đại đa số các
ý kiến phỏng vấn đều lựa chọn các tiêu chí trên, đồng thời đều xếp chúng ở mức độ ưu tiên rất quan trọng trong việc đánh giá trình độ tập luyện cho VĐV chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao Việt Nam Kết quả phỏng vấn đều có từ 75.00% ý kiến trở lên lựa chọn, trong đó có trên 50.00% số ý kiến
lựa chọn xếp ở mức độ rất quan trọng
3.1.2 Xác định độ tin cậy, tính thông báo các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
3.1.2.1 Xác định tính thông báo của các tiêu chí
Luận án tiến hành xác định mối tương quan của hệ thống các tiêu chí lựa chọn với thành tích thi đấu (thành tích chạy 800m và 1500m) của đối tượng nghiên cứu Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.2 cho thấy:
BẢNG 3.2 ẾT QUẢ XÁC ĐỊNH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN VỚI THÀNH TÍCH THI ĐẤU CỦA VĐV
CHẠY CỰ LY TRUNG BÌNH CẤP CAO VIỆT NAM
Hệ số tương quan Nam (n = 8) Nữ (n = 7)
1 Vòng cổ chân/Dài gân Asin (%) 69.77 1.84 0.878 68.83 1.80 0.833
2 Dài chân C/Dài chân H (%) 75.27 1.91 0.845 73.64 1.86 0.818
3 Độ dài chân A/Chiều cao đứng (%) 56.33 2.50 0.863 55.02 2.28 0.839
4 Dung tích sống tương đối (ml/kg) 72.11 1.76 0.815 67.83 2.33 0.804
5 VO 2 max tương đối (ml/kg/phút) 59.82 2.24 0.845 58.98 2.19 0.808
6 Thương số hô hấp (mmol/lít) 1.16 0.05 0.823 1.12 0.05 0.809
Trang 13BẢNG 3.3 ẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA VĐV
CHẠY CỰ LY TRUNG BÌNH CẤP CAO VIỆT NAM
Nam (n = 8) Hệ số
tương quan (r)
Nữ (n = 7) Hệ số
tương quan (r)
1 Vòng cổ chân/Dài gân Asin (%) 69.771.84 69.781.88 0.993 68.831.80 68.841.85 0.982
2 Dài chân C/Dài chân H (%) 75.271.91 75.291.96 0.991 73.641.86 73.651.90 0.972
3 Độ dài chân A/Chiều cao đứng (%) 56.332.50 56.302.56 0.876 55.022.28 54.992.33 0.864
4 Dung tích sống tương đối (ml/kg) 72.111.76 72.071.80 0.864 67.832.33 67.792.39 0.872
5 VO2max tương đối (ml/kg/phút) 59.822.24 59.962.29 0.862 58.982.19 59.122.24 0.823
6 Thương số hô hấp (mmol/lít) 1.160.05 1.160.05 0.841 1.120.05 1.120.05 0.804
Trang 1410
Tất các tiêu chí đã lựa chọn ở cả nam và nữ đều thể hiện mối tương quan mạnh, có đầy đủ tính thông báo (với P < 0.05) Vì thế các tiêu chí này có thể ứng dụng trong thực tiễn đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao Việt Nam ở giai đoạn hoàn thiện thể thao
Như vậy, từ những kết quả nghiên cứu nêu trên, luận án đã lựa chọn được
hệ thống các tiêu chí đủ giá trị thông báo để tiếp tục nghiên cứu về độ tin cậy của chúng, bao gồm 3 nhóm với 19 tiêu chí như trình bày ở bảng 3.2
3.1.2.2 Xác định độ tin cậy của các tiêu chí
Luận án đã tiến hành bằng phương pháp retest Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.3 cho thấy: Cả 19 tiêu chí đã qua kiểm tra tính thông báo ở
cả nam và nữ đều thể hiện hệ số tin cậy giữa 2 lần kiểm tra ở mức độ rất cao (r
> 0.800 với P < 0.05) Điều đó cho thấy hệ thống các tiêu chí trên đây đều thể hiện mối tương quan mạnh, có đầy đủ tính thông báo, đủ độ tin cậy, mang tính khả thi và phù hợp với đối tượng nghiên cứu cũng như điều kiện thực tiễn tại Việt Nam trong việc đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam giai đoạn hoàn thiện thể thao
Như vậy, qua quá trình nghiên cứu chặt chẽ, luận án đã xác lập được một
hệ thống các tiêu chí chuyên môn đặc trưng đảm bảo độ tin cậy và giá trị thông báo cao nhằm đánh giá TĐTL của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam phù hợp với giai đoạn hoàn thiện thể thao, bao gồm 19 tiêu chí về các mặt
sư phạm: Hình thái, chức năng - tâm lý và chuyên môn, gồm 3 nhóm:
Nhóm yếu tố hình thái (03 tiêu chí)
Nhóm yếu tố chức năng - tâm lý (08 tiêu chí)
Nhóm yếu tố chuyên môn (08 tiêu chí)
3.1.3 Bàn luận về hệ thống tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
Khi so sánh việc xác định các tiêu chí đánh giá TĐTL của VĐV chạy cự
ly trung bình cấp cao, kết quả nghiên cứu của luận án về lựa chọn các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện cho đối tượng nghiên cứu về cơ bản cũng trùng lặp với các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như: Nabatnhicova; Delitrenok; Nguyễn Thế Truyền, Lê Quý Phượng, Nguyễn Kim Minh, Ngô Đức Nhuận và Nguyễn Thị Tuyết (1999); Nguyễn Đại Dương (1997); Lê Hồng Sơn, Nguyễn Tuấn Anh (2012); Nguyễn Thành Long (2015); Phạm Văn Liệu (2016)… Với phạm vi nghiên cứu của luận án là nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam giai đoạn hoàn thiện thể thao, nên trong quá trình nghiên cứu, luận án đã hướng đến quá trình nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện với thực tiễn đào tạo VĐV chạy cự ly trung bình trong chương trình đào tạo các VĐV trọng điểm do Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng, hiện đang thực hiện trên phạm vi một số tỉnh,
Trang 1511
thành phố là yếu tố tác động cố định Do vậy, quá trình nghiên cứu diễn biến của các yếu tố đặc trưng được xem xét chủ yếu dưới góc độ sư phạm trong suốt quá trình đào tạo theo chương trình đã ấn định ở trên
Luận án tìm hiểu xu hướng diễn biến của trình độ tập luyện trên đối tượng khách thể nghiên cứu qua sự diễn biến của 3 nhóm yếu tố: Hình thái, chức năng - tâm lý, chuyên môn và thành tích thể thao để tìm ra các tiêu chí có tương quan chặt chẽ với thành tích chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) của đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên về một số tiêu chí thuộc nhóm thể lực chuyên môn, kết quả nghiên cứu của luận án và của một số các tác giả trên vẫn có sự khác biệt nhất định về cách thức và mục đích ứng dụng Kết quả nghiên cứu của luận án là vận dụng hệ thống gồm 19 tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao giai đoạn hoàn thiện thể thao nhằm phục vụ cho công tác tuyển chọn vào đội tuyển, cũng như đánh giá trình độ tập luyện
3.2 Xác định đặc điểm và mối quan hệ giữa các nhóm tiêu chí đánh giá trình
độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
3.2.1 Xác định mối tương quan giữa các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
Với mục đích xác định tính ảnh hưởng tương đối của từng nội dung, tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện với thành tích thi đấu của đối tượng nghiên cứu, luận án đã tiến hành xác định hệ số tương quan riêng phần (rxy, rxz…) và thu được kết quả như trình bày ở bảng 3.4 và 3.5 trong luận án Các tiêu chí được đánh số thứ tự từ trên xuống dưới (gồm 19 tiêu chí) theo bảng 3.3
Từ kết quả thu được ở các bảng 3.4 và 3.5 trong luận án cho phép đi đến một số nhận xét sau:
Giữa các yếu tố thành phần ứng dụng trong đánh giá trình độ tập luyện của đối tượng nghiên cứu đều có mối tương quan đủ độ tin cậy (rtính > rbảng ở ngưỡng xác xuất P < 0.05) Song, mức độ tương quan ở các nam VĐV và nữ VĐV là khác nhau
Từng yếu tố thành phần đều có mối tương quan chặt chẽ với thành tích thi đấu Chính vì thế, quá trình nghiên cứu cũng đã sử dụng phương pháp tính tương quan bội và xác định tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố trong đánh giá trình độ tập luyện của đối tượng nghiên cứu
3.2.2 Đề xuất các bước xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
Từ kết quả nghiên cứu như đã trình bày ở trên, luận án tiến hành đề xuất một số các bước xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện cho VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam thông qua các tiêu chí đã lựa chọn (gồm 5 bước) như sau:
Trang 1612
Bước thứ nhất: Trên cơ sở các nội dung, các tiêu chí đã lựa chọn, tiến
hành đo đạc trên đối tượng khách thể nghiên cứu nhằm mục đích xác định các giá trị x làm cơ sở xây dựng tiêu chuẩn
Bước thứ hai: Tiến hành xác định tính đại diện, tính phân bố chuẩn của
các kết quả kiểm tra Tiếp theo, tiến hành phân loại số liệu theo 5 mức: tốt, khá, trung bình, yếu, kém
Bước thứ ba: Tiến hành xây dựng bảng điểm cho từng tiêu chí theo thang
điểm 10 (sử dụng bảng điểm theo thang độ C) Thành tích đạt được của các VĐV sẽ được quy ra điểm (theo thang điểm 10) ở từng nội dung, từng tiêu chí lựa chọn bằng cách tra các bảng điểm (theo thang độ C) đã xây dựng
Bước thứ tư: Xác định tỷ trọng ảnh hưởng của nhóm các tiêu chí đã lựa
chọn
Bước thứ năm: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện cho đối
tượng nghiên cứu Bước này được thực hiện như sau: Sau khi tra bảng điểm tổng hợp kết quả lập test (bước thứ 3), và xác định tỷ trọng ảnh hưởng của nhóm các tiêu chí (bước thứ 4), tính tổng điểm đạt được sau khi lập test ở nhóm các tiêu chí lựa chọn, sau đó quy đổi ra thang điểm có tính đến yếu tố tỷ trọng ảnh hưởng tương ứng (tra bảng 3.24 đến bảng 3.27) Cuối cùng tính tổng điểm đạt được của các nhóm yếu tố thành phần
3.2.3 Xác lập tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố thành phần trong đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
3.2.3.1 Cơ sở lý luận xác định tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố thành phần trong đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đã được trình bày ở các phần trên cho thấy về mặt chuyên môn, thành tích chạy 800m, 1500m của các VĐV chịu ảnh hưởng ở mức độ khác nhau của 19 tiêu chí: hình thái (3 tiêu chí), chức năng - tâm lý (8 tiêu chí), chuyên môn (8 tiêu chí) như đã lựa chọn (gồm các yếu tố có tương quan chặt chẽ nhất và liên tục nhất theo giới tính), các yếu tố này ảnh hưởng là khác nhau Về mặt toán học, việc xác định hàm để thể hiện được ảnh hưởng này là việc làm rất phức tạp Thông thường, người ta dùng hàm tuyến tính để biểu diễn quan hệ giữa các nhóm yếu tố thành phần
Như vậy, sử dụng hàm tuyến tính sẽ làm giảm khối lượng tính toán mà vẫn có thể rút ra được các kết luận có đủ độ tin cậy Ảnh hưởng của các yếu tố: chạy 30 m XPC, chạy 100m, chạy 600m, chạy 3000m, bật xa 3 bước tại ch , bật xa 10 bước tại ch đến thành tích chạy 800m, 1500m ở các VĐV theo giới tính là khác nhau Do vậy, hàm nội suy được lập theo các đối tượng riêng rẽ và theo giới tính nam, nữ Như vậy, muốn xác định được hệ số ảnh hưởng của các
Trang 1713
nhóm yếu tố thành phần của nam VĐV chạy cự ly trung bình thì hàm nội suy phải được lập cho đối tượng này (đối với VĐV nữ cũng tương tự), sau đó dựa theo các kết quả xác định hệ số ảnh hưởng của 3 nhóm yếu tố nêu trên để xác
định mức độ tác động đến trình độ tập luyện của VĐV
3.2.3.2 Kết quả xác định tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố thành phần trong đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
Kết quả thu được như trình bày ở các bảng 3.6, 3.7 và 3.8 cho thấy:
BẢNG 3.6 HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ THÀNH PHẦN VÀ HỆ
SỐ TƯƠNG QUAN CỦA CÁC YẾU TỐ ĐÓ VỚI THÀNH TÍCH THI ĐẤU CỦA
NAM VĐV CHẠY CỰ LY TRUNG BÌNH CẤP CAO VIỆT NAM
Hệ số tương quan đa nhân tố 0.9352
BẢNG 3.7 HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ THÀNH PHẦN VÀ HỆ
SỐ TƯƠNG QUAN CỦA CÁC YẾU TỐ ĐÓ VỚI THÀNH TÍCH THI ĐẤU CỦA
NỮ VĐV CHẠY CỰ LY TRUNG BÌNH CẤP CAO VIỆT NAM
Mối tương quan riêng phần (tương quan tuyến tính) và mối tương quan
đa nhân tố giữa các nhóm nội dung, các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam thể hiện mối tương quan chặt, mối tương quan này ở VĐV nam chặt hơn so với VĐV nữ
Tổng tỷ trọng ảnh hưởng của 03 nhóm yếu tố đều nhỏ hơn 100% (nam: 93.50%; nữ: 90.60%) Điều đó cho thấy, còn một vài yếu tố khác nữa ảnh hưởng
Trang 18so với các VĐV nam
Đồng thời, qua kết quả nghiên cứu ở bảng 3.8, cho phép đưa ra các phương trình biểu diễn mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố trên đến thành tích thi đấu ứng dụng trong đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam như sau:
Nam VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao:
Y(1, 2, 3) = 0.161x1 + 0.340x2 + 0.434x3 (4)
Nữ VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao:
Y(1, 2, 3) = 0.155x1 + 0.335x2 + 0.416x3 (5) Trong đó: Y: Thành tích thi đấu (tổng thành tích chạy 800m và 1500m)
x1: Nhóm yếu tố hình thái
x2: Nhóm yếu tố chức năng - tâm lý
x3: Nhóm yếu tố chuyên môn
Từ các phương trình (4), (5) nêu trên một lần nữa lại cho thấy mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố hình thái, chức năng - tâm lý, chuyên môn đến thành tích thi đấu của các VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
3.2.4 Xác định đặc điểm diễn biến các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam giai đoạn hoàn thiện thể thao
Luận án đã tiến hành tổ chức kiểm tra sư phạm, y sinh học và tâm lý trên đối tượng VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam Quá trình theo dõi và kiểm tra được tiến hành theo phương pháp theo dõi dọc trong thời gian 12 tháng trong kế hoạch huấn luyện năm, và được tiến hành kiểm tra vào các thời điểm ban đầu, sau 6 tháng huấn luyện và sau 12 tháng huấn luyện Đối tượng kiểm tra là 15 VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam (gồm 8 VĐV nam
và 7 VĐV nữ) tại các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia (VĐV thuộc đội tuyển điền kinh quốc gia và VĐV thuộc đội tuyển điền kinh một số tỉnh, thành phố) Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.9 và 3.10 cho thấy:
Kết quả kiểm tra và so sánh trên 19 tiêu chí đánh giá TĐTL của đối tượng nghiên cứu (ở cả nam và nữ) qua các giai đoạn kiểm tra ban đầu và sau 6 tháng, cũng như giai đoạn kiểm tra sau 6 tháng đến sau 12 tháng không có khác biệt rõ rệt (với |ttính| đều < tbảng = 2.145 và 2.179 ở ngưỡng xác suất P > 0.05) Đồng thời nhịp tăng trưởng của các tiêu chí cũng không tăng trưởng rõ, trung bình sau 6 tháng tăng 1.933% đến 1.934% đối với nam và 2.070% đến 2.071% đối với nữ
Trang 19BẢNG 3.9 DIỄN BIẾN TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA NAM VĐV CHẠY CỰ LY TRUNG BÌNH (800m, 1500m) CẤP
CAO VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN IỂM TRA (n = 8) (t bảng = 2.145)
1 Vòng cổ chân/Dài gân Asin (%) 69.77 1.84 70.47 1.81 71.18 1.78 0.772 0.785 1.556 1.005 0.995 2.000 >0.05
2 Dài chân C/Dài chân H (%) 75.27 1.91 76.23 1.92 77.19 1.93 1.002 0.997 1.999 1.267 1.251 2.518 >0.05
3 Độ dài chân A/Chiều cao đứng (%) 56.33 2.50 56.90 1.97 57.47 1.44 0.506 0.660 1.116 1.005 0.995 2.000 >0.05
4 Dung tích sống tương đối (ml/kg) 72.11 1.76 73.23 1.81 74.36 1.86 1.261 1.227 2.486 1.548 1.524 3.072 <0.05
5 VO 2 max tương đối (ml/kg/phút) 59.82 2.24 60.91 1.89 62.01 1.55 1.056 1.265 2.275 1.813 1.781 3.594 <0.05
6 Thương số hô hấp (mmol/lít) 1.16 0.05 1.18 0.04 1.20 0.03 0.998 1.240 2.174 1.828 1.795 3.623 <0.05
Trang 20BẢNG 3.10 DIỄN BIẾN TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA NỮ VĐV CHẠY CỰ LY TRUNG BÌNH (800m, 1500m) CẤP
CAO VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN IỂM TRA (n = 7) (t bảng = 2.179)
1 Vòng cổ chân/Dài gân Asin (%) 68.83 1.80 69.53 1.78 70.22 1.76 0.726 0.736 1.462 1.005 0.995 2.000 >0.05
2 Dài chân C/Dài chân H (%) 73.64 1.86 74.51 1.87 75.37 1.88 0.869 0.862 1.731 1.168 1.155 2.323 >0.05
3 Độ dài chân A/Chiều cao đứng (%) 55.02 2.28 55.58 1.84 56.13 1.40 0.502 0.635 1.099 1.005 0.995 2.000 >0.05
4 Dung tích sống tương đối (ml/kg) 67.83 2.33 69.05 2.04 70.27 1.76 1.038 1.195 2.206 1.779 1.748 3.527 <0.05
5 VO 2 max tương đối (ml/kg/phút) 58.98 2.19 60.10 1.86 61.22 1.53 1.030 1.228 2.215 1.877 1.843 3.720 <0.05
6 Thương số hô hấp (mmol/lít) 1.12 0.05 1.14 0.04 1.16 0.03 1.020 1.274 2.224 2.024 1.984 4.008 <0.05
Trang 2115
Sau 12 tháng, kết quả kiểm tra các tiêu chí thuộc nhóm chức năng tâm lý
và nhóm chuyên môn ở đối tượng nghiên cứu so với thời điểm kiểm tra ban đầu
đã có khác biệt rõ với |ttính| > tbảng = 2.145 và 2.179 ở ngưỡng xác xuất P < 0.05 Riêng đối với nhóm hình thái và thành tích thi đấu (800m, 1500m) thì không có
sự khác biệt so với thời điểm ban đầu Điều đó cho thấy, các VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao, các chỉ số hình thái và thành tích thi đấu có sự ổn định trong quá trình huấn luyện Mức độ tăng trưởng của kết quả kiểm tra các tiêu chí sau
12 tháng tập luyện đã có sự gia tăng rõ so với thời điểm trước tập luyện Hay nói một cách khác, các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao Việt Nam đã có tăng trưởng rõ hơn sau 12 tháng tập luyện, với mức tăng trưởng trung bình đạt 3.867% đối với nam và 4.141% đối với nữ Vì vậy, luận án sẽ tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá TĐTL riêng theo từng tiêu chí ở các thời điểm ban đầu và sau 12 tháng trong quá trình huấn luyện năm
3.2.5 Bàn luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa các nhóm tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam
Về mối quan hệ giữa các nhóm tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam:
Quá trình nghiên cứu đã xác định được mối quan hệ giữa các nội dung, các tiêu chí đã lựa chọn nhằm đánh giá trình độ tập luyện của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam Mối tương quan giữa các nội dung, các tiêu chí
đã lựa chọn đều đạt mức độ tin cậy thống kê cần thiết rtính > rbảng ở ngưỡng xác xuất P < 0.05, điều đó chứng tỏ rằng hệ thống các tiêu chí lựa chọn phản ánh được mức độ tác động đến thành tích thi đấu (hay nói cách khác là TĐTL) của đối tượng nghiên cứu
Các tiêu chí lựa chọn đều thể hiện mối tương quan chặt chẽ với nhau Điều đó một lần nữa cho thấy mức độ phù hợp của hệ thống các tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện cho đối tượng nghiên cứu, điều này thể hiện qua mối tương quan chặt chẽ giữa các nhóm yếu tố thành phần với thành tích thi đấu của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam (hệ số tương quan đa nhân
tố R = 0.9352 đối với nam và R = 0.9061 đối với nữ)
Quá trình nghiên cứu cũng đã xác định được tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố với thành tích thi đấu của đối tượng nghiên cứu, các yếu tố này có
tỷ trọng ảnh hưởng khác biệt theo giới tính (nam và nữ)
Tỷ trọng ảnh hưởng của nhóm yếu tố chức năng - tâm lý, chuyên môn có
tỷ trọng ảnh hưởng lớn đến thành tích thi đấu của đối tượng nghiên cứu, còn lại nhóm hình thái cũng có mức độ ảnh hưởng, nhưng ở mức độ thấp hơn so với
các nhóm yếu tố còn lại