1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ chế hình thành và giải pháp hạn chế vết nứt xiên ở góc khấc dầm super-T trong giai đọan sản xuất

81 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,57 MB
File đính kèm 123.rar (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi được áp dụng lần đầu tiên ở Việt Nam tại dự án cầu Mỹ Thuận 1998 và cho đến các Dự án gần đây nhất Cao tốc Long Thành-Dầu giây, tình trạng vết nứt tại khu vực đầu dầm vẫn tiếp tục

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông

Mã số ngành: 60580205

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 12-2015

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG - HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Đùi Đức Vinh

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Lê Bá Khánh

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Duy Liêm

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 16 tháng Olnãm 2016

Thành phần Hội đồng đảnh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 TS Vũ Xuân Hòa (Chủ tịch)

2 TS Đặng Đăng Tùng (Thư ký)

3 TS Trần Nguyễn Hoàng Hừng (ủy viên)

4 TS Lê Bá Khánh (ủy viên)

5 TS Nguyễn Duy Liêm (ủy viên)

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giả LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khỉ luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÊN ĐỀ TÀI: Cơ chế hình thành và giải pháp hạn chế vết nứt xiên ở góc khấc dầm super T trong giai đoạn sản xuất

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Thiết lập các mô hình chịu tải của dầm super T kéo truớc trong giai đoạn sản xuất, Đua ra các giải pháp nhằm hạn chế hoặc khắc phục sụ xuất hiện vết nút xiên góc khấc trong giai đoạn sản xuất dầm

NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/07/2015

NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2015

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS BÙI ĐỨC VINH

Trang 4

i

Lời cảm ơn

Luận văn này là kết quả của hai năm học tập và nghiên cứu của tác giả tại trường Đại Học Bách Khoa-ĐHQG Tp HCM, nơi thực sự đã truyền cho tôi cảm hứng về sự sáng tạo và tinh thần nghiên cứu khoa học nghiêm túc Thời gian được học tập ở đây chắc chắn là quãng thời gian quý giá nhất, không bao giờ quên đối với tôi Xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Quý thầy, cô những người đã giảng dạy và truyền đạt các tri thức cho nhiều thế hệ thông qua sự lao động nghiêm túc của mình

Nghiên cứu này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn nhiệt tình của Ts.Bùi Đức Vinh - một người Thầy tôi sẽ luôn ghi nhớ về sự tận tụy và chuyên môn khoa học sâu rộng Xin chân thành cảm ơn Thầy về những định hướng , chia sẻ kinh nghiệm, các gợi ý hợp lý, trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Lời cảm ơn sâu nặng xin gỏi đến gia đình những người thương yêu nhất của tôi, bạn bè

và đồng nghiệp, họ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian, chia sẻ công việc cũng như động viên trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Lê Nguyễn Phương

Trang 5

ii

TÓM TẮT

Dầm bê tông cốt thép dự ứng super Tee (BTCT DƯL super-T) được biết đến với ưu điểm vượt nhịp lớn, khả năng giữ ổn định lật trong mặt phẳng làm việc và chịu xoắn cao, quá trình thi công lao lắp nhanh và không quá phức tạp Dầm super-T đang được sử dụng rộng rãi cho kết cấu phần trên của các cầu dẫn vượt sông lớn, các cầu cạn vượt nút giao

và đường cao tốc Từ khi được áp dụng lần đầu tiên ở Việt Nam tại dự án cầu Mỹ Thuận (1998) và cho đến các Dự án gần đây nhất (Cao tốc Long Thành-Dầu giây), tình trạng vết nứt tại khu vực đầu dầm vẫn tiếp tục xuất hiện đặc biệt là vết nứt xiên ở góc khấc (xuất hiện sau khi truyền dự ứng lực) Mặc dù đã có nhiều họp bàn thảo luận và đề xuất hướng giải quyết của nhiều chuyên gia về điều chỉnh thiết kế, bố trí cốt thép và cấu tạo khu vực đầu dầm Tuy nhiên vấn đề này vẫn chưa được giải quyết triệt để, các dầm đúc mới vẫn tiếp tục nứt Trên thực tế người ta đang ngầm chấp nhận vấn đề này khi chưa thể giải quyết một cách triệt để

Việc tìm hiểu và xác định quá trình phát triển ứng suất trong suốt các giai đoạn sản thi công lắp đặt-khai thác, từ đó dẫn đến việc xác định cơ chế tạo ra vết nứt đang được nhiều kỹ sư và các nhà nghiên cứu quan tâm Tuy nhiên thực tế là một thách thức rất lớn

xuất-về phương diện triển khai thực hiện

Nội dung chính của luận này thực hiện các công việc làm rõ các quy trình sản xuất, phân tích sự hình thành và tác dụng lực trong mỗi giai đoạn sản xuất Từ đó xây dựng mô hình phân tích gần đúng nhất cho bài toán mô phỏng cơ học

xây dựng và mô phỏng toàn bộ các bước xuất hiện lực tác dụng lên kết cấu dầm Các phân tích được so sánh kiểm chứng giữa mô phỏng với thực nghiệm, cũng như các tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế để hiệu chỉnh và tìm được mô hình phù hợp nhất

Trang 6

iii

Kết quả mô phỏng được giới thiệu trong nghiên cứu đã thiết lập được quá trình phát triển ứng suất theo trình tự các bước sản xuất dầm ứng suất đầu dầm lần đầu tiên được phân tích chi tiết, kết quả đã chỉ ra những nguyên nhân có thể dẫn đến sự hình thành của vết nứt tại khu vực góc khấc

Từ khóa: super-T, vết nứt xiên góc khấc, mô phỏng, phần tử hữu hạn

Trang 7

4

ABSTRACT

Prestressed reinforced concrete girder super Tee (PRC super-T) is known as ability of over to large span, stability in working plane, high torsion resistance, construction and installation are fast and not too complicated Reinforced prestressed concrete girder (PRC) super-T is widely used for superstructure of river bridge, flyover, highway bridge Since it was first used for My Thuan Bridge (1998) in Vietnam until the most recent project (Hoa An bridge, the bridges of Long Thanh - Dau Giay highway), cracks at beam girder head position have continued to appearing, especially diagonal cracks (appear after cutting strand) Although a lot of meetings are celebrated to disscuss and propose solutions of many experts, include adjusting the design, change steel bar arrangement and dimension of girder head But this problem has not been solved completely, new girders still be continue cracking In fact they are implicitly accept this problem as unsolved thoroughly

To understand and identify the development of stress during production construction installation working stage, it is lead to identify mechanisms to create cracks which many engineers and researchers interest But the reality is a huge challenge in terms of implementation

The main contents of this thesis will carried out the works to clarify the production process, analyze the force formation and affection in every stage of production Then anlytical model will be built closet to the problem of mechanical simulation

Trang 8

V

simulated all the steps appear the forces on the girder The comparative analysis between simulation verified with empirical, as well as the standard calculation

designed to adjust and find the most suitable model

The simulation results presented in the study have established development process stresses sequential production steps girder Stresses at girder head are first beginning a detailed analysis, the results showed the causes that can lead to the formation of cracks

in areas notch corner

Keywords: super-T, diagonal cracks, simulate, finite element method

Trang 9

vi

Lời cam đoan

Tôi tác giả của luận văn này cam đoan rằng

■ Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới

sự hướng dẫn của Ts Bùi Đức Vinh

■ Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào

■ Các giá trị tham khảo là chính xác, không có chỉnh sửa

■ Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 01/12/2015

Học viên

Lê Nguyễn Phương

Trang 10

7

Mục lục

• «

1.1 Lịch sử phát triển của kết cấu dầm super-T 1

1.2 Động lực cho sự phát triển 2

1.3 Các nội dung nghiên cứu và tiếp cận mới của đề tài 3

1.4 Mục tiêu, giới hạn và cấu trúc của đề tài 6

1.4.1 Mục tiêu 6

1.4.2 Phạm vi và giới hạn của đề tài 6

1.4.3 Bố cục của đề tài 7

2 Tổng quan 8 2.1 Cấu tạo cơ bản dầm super-T 8

2.2 Các vết nứt dầm super-T 11

2.2.1 Dạng (1) Nứt ngang bầu dưới dầm 12

2.2.2 Dạng (2) Nứt tiếp giáp giữa cánh và phần đặc đầu dầm 13

2.2.3 Dạng (3) Nứt xiên, dọc tiếp giáp giữa cánh vàsườn dầm 13

2.2.4 Dạng (4) Nứt xiên ở góc khấc 13

2.3 Hướng tiếp cận xử lý vết nứt 14

2.4 Phương pháp phân tích ứng suất dầm super-T 15

2.5 Mô hình vật liệu cho bê tông 17

2.6 Công cụ phân tích kết cấu dầm super-T 18

2.6.1 Giới thiệu chung về Atena 18

2.6.2 Mô hình vật liệu trong Atena 19

2.6.3 Mô hình Microplane M4L 19

2.6.3.1 Các thành phần biến dạng vi mô [2] 20

2.6.3.2 Quan hệ ứng suất-biến dạng trong mô hình Microplane [2] • • • • ' 21

2.7 Kết luận 22

3 Mô phỏng và Phân tích kết cấu dầm super-T 23 3.1 Các giai đoạn sản xuất dầm 23

3.1.1 Giai đoạn sản xuất thứ 1 24

3.1.2 Giai đoạn sản xuất thứ 2 24

Trang 11

8

3.1.3 Giai đoạn sản xuất thứ 3 25

3.1.4 Giai đoạn sản xuất thứ 4 27

3.2 Mô hình các giai đoạn sản xuất dầm 27

3.3 Mô phỏng và phân tích kết cấu dầm 30

3.3.1 Kích thước hình học 30

3.3.2 Mô hình lưới phần tử hữu hạn 31

3.3.3 Mô hình vật liệu cho bê tông 33

3.3.4 Cốt thép thường 36

3.3.5 Cốt thép dự ứng lực (cáp dự ứng lực) 37

3.3.6 Tải trọng và Giai đoạn thi công choTrường hợp gối 2 38

3.3.6.1 Các loại tải trọng tác dụng

38 3.3.6.2 Giai đoạn tải trọng 1.1

40 3.3.6.3 Giai đoạn tải trọng 1.2

42 3.3.6.4 Giai đoạn tải trọng 2

42 3.3.7 Điều kiện biên 43

3.4 Hiệu chỉnh mô hình 44

3.5 Kết luận 45

4 Kết quả phân tích dầm super-T 46 4.1 Kết quả phân tích tổng thể dầm 46

4.1.1 Độ chuyển vị - Độ vồng dầm 47

4.1.2 ứng suất trước trong cáp dự ứng lực 48

4.1.3 ứng suất thớ trên và thớ dưới dầm khi truyền ứng lực 50

4.1.4 ứng suất và biến dạng tổng thể dầm trong giai đoạn sản xuất 54 4.1.5 Nhận xét 59

4.2 Kết quả phân tích cục bộ khu vực đầu dầm 59

4.3 Kiểm chứng thực nghiệm 66

4.4 Kết luận 67

Trang 12

9

Danh sách hình vẽ

1.1 Bố trí chung dầm super T cầu Hóa An 2

1.2 Kết cấu dầm super T Hóa An (2013) 2

1.3 Cấu tạo ván khuôn dầm theo phương dọc và Các sơ đồ đặt gối 4

1.4 Cấu tạo ván khuôn đầu khấc: Hình (a) - cầu Hóa An Hình (b)- cầu tuyến cao tốc LT-DG 5

1.5 Cắt cáp truyền ứng lực theo Trường hợp gối (2) tại Nhà máy Beton 6 5 2.1 Bố trí cốt thép khu vực đầu dầm Hóa An 8

2.2 Cấu tạo cốt thép khu vực đầu dầm Hóa An [3] 10

2.3 Cấu tạo cốt thép khu vực đầu dầm cao tốc LT-DG [4] 10

2.4 Cấu tạo cốt thép khu vực đầu dầm cao tốc SG-TL [5] 11

2.5 Các dạng vết nứt đầu dầm super-T xuất hiện gần đây 11

2.6 Các dạng vết nứt khu vực đầu dầm super-T 12

2.7 Mô hình chống - giằng phân tích ứng suất cục bộ khu vực đầu dầm [6] 15 2.8 Phần mềm Atena - Giao diện module Static 3D 19

2.9 Nguyên lý tính toán ứng suất vĩ mô từ biến dạng vi mô của mô hình Microplane [2] 20

2.10 Các thành phần biến dạng trên mặt Microplane [7] 20

2.11 Phân tích tenxơ biến dạng trên một Microplane 21

3.1 Giai đoạn sản xuất thứ 1 - Căng cáp, lắp đặtcốt thép 24

3.2 Cấu tạo ván khuôn của dầm super-T 25

3.3 Giai đoạn sản xuất thứ 2 - Đổ bê tông dầm 25

3.4 Giai đoạn sản xuất thứ 3 - cắt cáp truyền ứnglực vào dầm 26

3.5 Biểu đồ quan hệ cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi vói các cấp phối bê tông khác nhau 26

3.6 Giai đoạn sản xuất thứ 4 - cẩu dầm ra khỏi ván khuôn và hoàn thiện 27 3.7 Mô hình các giai đoạn sản xuất dầm 29

3.8 Kích thưóc cơ bản dầm super-T Hóa An 30

3.9 Mô phỏng phần tử bê tông và cốt thép dầm 31

3.10 Mô phỏng cốt thép khu vực đầu dầm 32

3.11 Phần tử hexahedra, quadractic và tetrahedra 32

3.12 Chia lưới dầm super-T: 2139 thanh thép, 1260 phần tử hexahedra, 5425 nút 33

3.13 Mô hình lưói phần tử 33

3.14 Phân lưới khu vực đầu dầm 33

Trang 13

V

suất - biến dạng của cốt thép dự ứng lực 36

3.17 Mô hình cốt thép thường 37

3.18 Bố trí cốt thép dự ứng lực dầm super-T Hóa An 38

3.19 Khai báo tải trọng bản thân dầm 40

3.20 Khai báo tải trọng dự ứng lực 60% 41

3.21 Khai báo tải trọng ma sát ván khuôn 41

3.22 Khai báo tải trọng dự ứng lực 40% 42

3.23 Khai báo tải trọng lực cẩu dầm 43

3.24 Khai báo điều kiện biên 44

4.1 Chuyển vị dầm trong giai đoạn 1 (m) 47

4.2 Chuyển vị dầm trong giai đoạn 2 (m) 47

4.3 Hình (a) - Quan hệ Lực dự ứng lực - Độ vồng dầm Hình (b) - Quan hệ Phản lực tại gối - Độ vồng dầm 48

4.4 Biến dạng các tao cáp trong giai đoạn 1 49

4.5 Biến dạng các tao cáp trong giai đoạn 2 49

4.6 ứng suất trước các tao cáp trong giai đoạn 1 (MPa) 50

4.7 ứng suất trước các tao cáp trong giai đoạn 2 (MPa) 50

4.8 Các mặt cắt kiểm toán ứng suất 51

4.9 Atena: ứng suất thớ trên và thớ dưới dầm khi truyền ứng lực 51

4.10 Hình (a) - Quan hệ ứng suất thớ dưới tại Mặt cắt 0.5h Hình (b) - Quan hệ ứng suất thớ trên tại Mặt cắt 0.5h 51

4.11 Atena: Phân bố ứng suất Mặt cắt 0.5h khi truyền ứng lực 51

4.12 Hình (a) - Quan hệ ứng suất thớ dưới tại Mặt cắt 0.25L Hình (b) - Quan hệ ứng suất thớ trên tại Mặt cắt 0.25L 52

4.13 Atena: Phân bố ứng suất Mặt cắt 0.25L khi truyền ứng lực 52

4.14 Hình (a) - Quan hệ ứng suất thó dưói tại Mặt cắt 0.5L Hình (b) - Quan hệ ứng suất thó trên tại Mặt cắt 0.5L 52

4.15 Atena: Phân bố ứng suất Mặt cắt 0.5L khi truyền ứng lực) 53

4.16 Atena: ứng suất pháp ơ x của dầm khi cẩu ra khỏi ván khuôn 54

4.17 Atena: Biến dạng e x của dầm khi cẩu ra khỏi ván khuôn 54

4.18 Atena : Hình (a) - Quan hệ Phản lực gối và ứng suất thó trên, dưói Hình (b) - Quan hệ Phản lực gối và biến dạng thó trên, dưói tại mặt cắt 0.5h theo phương dọc trục dầm x-x 55

4.19 Atena : Hình (a) - Phân bố ứng suất khi truyền ứng lực (Giai đoạn 1) 3.15 (a) Kết quả mô phỏng thí nghiệm nén đơn (b) Mẫu mô phỏng thí nghiệm 34 3.16 (a) Quan hệ ứng suất - biến dạng của cốt thép thường (b) Quan hệ ứng Hình (b) - Phân bố ứng suất khi cẩu dầm (Giai đoạn 2) tại mặt cắt 0.5h 55 4.20 Atena : Hình (a) - Phân bố biến dạng khi truyền ứng lực (Giai đoạn 1) Hình (b) - Phân bố biến dạng khi cẩu dầm (Giai đoạn 2) tại mặt cắt 0.5h 55 4.21 Atena : Hình (a) - Quan hệ Phản lực gối và ứng suất thó trên, dưói Hình (b) - Quan hệ Phản lực gối và biến dạng thó trên, dưói tại mặt cắt 0.25L theo phương dọc trục dầm x-x 56

Trang 14

xi

4.22 Atena : Hình (a) - Phân bố ứng suất khi truyền ứng lực (Giai đoạn 1)

Hình (b) - Phân bố ứng suất khi cẩu dầm (Giai đoạn 2) tại mặt cắt 0.25L 56

4.23 Atena : Hình (a) - Phân bố biến dạng khi truyền ứng lực (Giai đoạn 1)

Hình (b) - Phân bố biến dạng khi cẩu dầm (Giai đoạn 2) tại mặt cắt 0.25L ./ 56

4.24 Atena : Hình (a) - Quan hệ Phản lực gối và ứng suất thớ trên, dưới

Hình (b) - Quan hệ Phản lực gối và biến dạng thớ trên, dưới tại mặt cắt

0.5L theo phương dọc trục dầm x-x 57

4.25 Atena : Hình (a) - Phân bố ứng suất khi truyền ứng lực (Giai đoạn 1)

Hình (b) - Phân bố ứng suất khi cẩu dầm (Giai đoạn 2) tại mặt cắt 0.5L 57

4.26 Atena : Hình (a) - Phân bố biến dạng khi truyền ứng lực (Giai đoạn 1)

Hình (b) - Phân bố biến dạng khi cẩu dầm (Giai đoạn 2) tại mặt cắt

0.5L 57

4.27 Các điểm kiểm tra ứng suất (check point) đầu dầm: P1 cho vết nứt xiên, P2 cho vết nứt dưới nách dầm, P3 cho vết nứt bụng đầu dầm 60

4.28 Atena : Hình (a) - Quan hệ Phản lực gối và ứng suất chính I-I Hình

(b) - Quan hệ Phản lực gối và biến dạng theo phương chính I-I tại điểm Pl-Khấc 60

4.29 Atena : Hình (a) - Quan hệ Phản lực gối và ứng suất chính I-I Hình

(b) - Quan hệ Phản lực gối và biến dạng theo phương chính I-I tại điểm P2-Cánh 61

4.30 Atena : Hình (a) - Quan hệ Phản lực gối và ứng suất chính I-I Hình

(b) - Quan hệ Phản lực gối và biến dạng theo phương chính I-I tại điểm P2-Bụng 61

4.31 Biểu đồ ứng suất - biến dạng song tuyến tính của kéo đơn trục [8] 62

4.32 Atena : Hình (a) - ứng suất chính I-I Hình (b) - Biến dạng theo phương chính I-I tại khu vực đầu dầm cho Trường hợp gối 1.1 63

4.33 Atena : Hình (a) - Phương ứng suất chính I-I Hình (b) - Phương biến

dạng chính I-I tại khu vực đầu dầm cho Trường hợp gối 1.1 63

4.34 Atena : Hình (a) - ứng suất chính I-I Hình (b) - Biến dạng theo phương chính I-I tại khu vực đầu dầm cho Trường hợp gối 1.2 63

4.35 Atena : Hình (a) - Phương ứng suất chính I-I Hình (b) - Phương biến

dạng chính I-I tại khu vực đầu dầm cho Trường hợp gối 1.2 64

4.36 Atena : Hình (a) - ứng suất chính I-I Hình (b) - Biến dạng theo phương chính I-I tại khu vực đầu dầm cho Trường hợp gối 1.3 64

4.37 Atena : Hình (a) - Phương ứng suất chính I-I Hình (b) - Phương biến

dạng chính I-I tại khu vực đầu dầm cho Trường hợp gối 1.3 65

4.38 Atena : Hình (a) - ứng suất chính I-I Hình (b) - Biến dạng theo phương chính I-I tại khu vực đầu dầm cho Trường hợp gối 2 65

4.39 Atena : Hình (a) - Phương ứng suất chính I-I Hình (b) - Phương biến

dạng chính I-I tại khu vực đầu dầm cho Trường hợp gối 2 65

4.40 Atena : Hình (a) - ứng suất cốt thép thường Hình (b) - Biến dạng cốt

thép thường khu vực đầu dầm 66

4.41 Atena : Hình (a) - ứng suất cốt thép thường Hình (b) - Biến dạng cốt thép thường của 02 lưói cốt thép xiên D28 ngoài cùng 66

Trang 15

12

Danh sách bảng

2.1 Bảng tổng hợp thiết kế dầm super-T khu vực đầu dầm 9

3.1 Bảng thông số cơ bản dầm super-T (cầu Hóa An) 30

3.2 Thông số cơ bản của Mô hình Microplane sử dụng cho bê tông dầm 36

3.3 Bảng thông số kỹ thuật cốt thép 37

4.1 Bảng so sánh kết quả ứng suất dầm khi truyền ứng lực (Giai đoạn 1)

giữa Lý thuyết và Atena 53

4.2 Atena: Bảng kết quả ứng suất dầm trong giai đoạn sản xuất 58

4.3 Atena: Bảng kết quả biến dạng dầm trong giai đoạn sản xuất 58

4.4 Bảng số liệu phân tích ứng suất tại các điểm check point bằng Atena 59

4.5 Bảng số liệu phân tích biến dạng tại các điểm check point bằng Atena 59

4.6 Bảng kết quả phản lực gối 60

Trang 16

LT-DG Long Thành - Dầu Giây

SG-TL Sài Gòn - Trung Lương

Kí hiệu

fc

E c

Cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình trụ tròn

(ự>150mm X HSOOmrn) tại 28 ngày tuổi

Cường độ chịu nén của mẫu bê tông hình trụ tròn

(ự>150mm X HSŨŨmrn) tại thời điểm truyền ứng suất

trước (cắt cáp)

Mô đun đàn hồi bê tông tương ứng với

Trang 17

Aps Diện tích cốt thép dự ứng lực

cốt thép dự ứng lực

Trang 18

1

Chương 1

Giới thiệu

Dầm BTCT DƯL đúc sẵn super-T được các kỹ sư thiết kế ở VicRoads (úc) phát triển từ

năm 1993 và báo cáo lần đầu tiên tại Hội thảo về cầu ở Ausroads năm 1994 Dầm

super-T được xây dựng từ nguyên mẫu super-T-Slab với nhịp khởi đầu 19m và sau đó được phát triển

dần, nó đã được sử dụng phần lớn cho các cầu thuộc Dự án M2 Motorway, Tây Bắc úc

Tại Việt Nam, dầm super-T được áp dụng lần đầu tiên cho công trình cầu Mỹ Thuận

(1998) Từ đó đến nay, rất nhiều dự án đã sử dụng loại kết cấu này với chiều dài nhịp

phổ biến là 38.2 m, hai đầu dầm có dạng cắt khấc và không cắt khấc Dầm được thi công

họa thiết kế hình học và sản phẩm sau khi hoàn thành của dầm super T đã được sử dụng

Kể từ lần đầu tiên được áp dụng cho đến các dự án gần đây, hiện tượng vết nứt tại khu

vực đầu dầm super-T vẫn tiếp tục xuất hiện trong giai đoạn sản xuất dầm, chưa thể khắc

phục triệt để mặc dù đã có sự điều chỉnh thiết kế về cấu tạo, bố trí thép chống nứt

Trang 19

2

Kết cấu dầm super-T trong tương lai vẫn được tiếp tục sử dụng phổ biến tại các dự án trọng điểm giao thông, tuy nhiên cấc vết nứt đầu dầm xuất hiện trong giai đoạn sản xuất bao gồm: Nứt ngang bầu dưói dầm (1); Nứt xiên tiếp giáp giữa cánh và phần đặc đầu dầm (2); Nứt xiên, dọc tiếp giáp giữa cánh và sưòn dầm (3); Nứt xiên ỏ góc khấc (4) vẫn chưa được khắc phục triệt để Các vết nứt (1), (2), (3) đã được đánh giá là không gây ảnh hưởng đến khả năng chịu lực cũng như chất lượng công trình

Vết nứt số (4) xuất hiện sau khi khi truyền dự ứng lực, mặc dù đã có điều chỉnh thiết kế về cấu tạo, bố trí thép chống nứt khu vực đầu dầm nhưng vẫn chưa khắc phục triệt để Sau khi xuất hiện, các vết nứt xiên tại vùng góc khấc của dầm super-T tiếp tục được ghi nhận và theo dõi Đến thời điểm hiện nay chưa có các báo cáo hay cảnh báo cụ thể ghi nhận ảnh hưởng tác động trực tiếp của vết nứt đến khả năng chịu lực tổng thể của dầm khi khai thác

Trang 20

3

Tuy nhiên điều đó không có nghĩa tính nghiêm trọng của các vết nứt này được giảm nhẹ

So với các loại dầm BTCT DƯL khác như dầm chữ I, T, T ngược hay dầm bản rỗng thì vết nứt này luôn là một chỉ tiêu được nêu ra khi so sánh giải pháp kỹ thuật để lựa chọn phương

án kết cấu Do đó, nghiên cứu khắc phục hiện tượng nứt xiên cần thiết được thực hiện nhằm hoàn thiện hơn chất lượng của dầm, tạo ra cơ sở vững chắc cho các quyết định lựa chọn giải pháp kết cấu trong từng dự án cụ thể

Từ những phân tích nêu trên đây là vấn đề kỹ thuật hình thành từ thực tiễn, do vậy tác giả

quyết định chọn đề tài “ Cơ chế hình thành và giải pháp hạn chế vết nứt xiên ở góc khấc dầm super-T trong giai đoạn sản xuất” cho nghiên cứu của mình Mục đích đưa ra được

quá trình phát triển ứng suất trong giai đoạn sản xuất, từ đó góp phần xác định cơ chế hình thành vết nứt và tìm ra hướng giải quyết hợp lý

Sau khi có hiện tượng nứt ỏ khu vực đầu dầm, dầm super-T đã được xem xét tính toán thiết

kế và kiểm tra lại khả năng chịu lực tổng thể và cục bộ khu vực đầu dầm bỏi Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, một cơ quan nghiên cứu và thiết kế đầu ngành của Bộ Giao thông vận tải Đồng thời các dự án sau này cũng được các cơ quan Tư vấn thiết kế tính toán điều chỉnh thiết kế so với các dầm lần đầu sử dụng ỏ cầu Mỹ Thuận và cao tốc Sài Gòn-Trung Lương Tựu trung các thiết kế này đều có điểm chung là đặt kết cấu dầm trên 02 gối đỡ, vị trí gối đỡ trùng với vị trí gối cầu của dầm

Trang 21

4

Luận văn này sẽ trình bày các trường hợp chịu lực của dầm dựa trên sự thay đổi cách thức

quyết các nội dung sau:

cản 1iù chi.yín ¥| cùn ddĩi

DẠT GÕI TRUQllG HOP 1.3

Đặt jú'i Ui mịt đáy dưdi Ù3 dỉn

ẸI-ỊI ail 'Kjj'.ij 11 Jr : J

■ Nrlc dám ít Khỉin Ítíp rik- ktưtn

- ÚUI 38:13 mít C IĨ L

theo phương dọc và Các sơ đồ đặt

gối

• Nội dung 1: phân tích cơ chế ứng xử của dầm ngay sau khi cắt cáp truyền ứng suất trước vào tiết diện nguyên của dầm Dầm sẽ chịu tải trọng bản thân, lực dự ứng lực, lực ma sát giữa vấn khuôn và dầm

sd Đố DAT GỐI DỂ TÍNH TCẢN DẮM T^ưac DẪY

CẦC Ãổ võ aà I DỰA VÁƠ 011:11 KI h N '.'ÁN K-ILÓN

eẠĩ GỐI TWtms HOP 1,1

- Vin kWh dỉu dim cế định khi dl tip Dá TI bĩ

cân trử chuyỉn V lại C'l diem nhu ninh ah

Trang 22

5

• Nội dung 2: như nội dung 1 nhưng bổ sung thêm giai đoạn mô phỏng nhấc dầm

ra khỏi khuôn sau khi truyền ứng lực cho riêng Trường hợp gối (2)

• Nội dung 3: trình bày kết quả mô phỏng và phân tích khả năng chịu lực tổng thể của dầm trong Trường hợp gối (2) trong giai đoạn sản xuất; so sánh ứng xử cục

bộ khu vực vực đầu dầm của 04 trường hợp đặt gối

LT-DG

Trường hợp gối (2) căn cứ vào tìm hiểu thực tế giải pháp thi công khi cắt cáp truyền

tao cáp để cân bằng với trọng lượng bản thân, nhấc dầm đủ không tiếp xúc với ván khuôn đáy, sau đó cắt toàn bộ các tao cáp còn lại và nhấc dầm ra khỏi ván khuôn

Trang 23

• Thiết lập các mô hình chịu tải của dầm super-T kéo trước trong giai đoạn sản xuất dầm: cắt cáp truyền dự ứng lực và cẩu lắp dầm ra khỏi ván khuôn mô phỏng bằng phần mềm Atena để xác định cơ chế hình thành vết nứt xiên ở góc khấc

• Trên cơ sở các nguyên nhân hình thành vết nứt xiên ở góc khấc, đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế sự xuất hiện vết nứt trong giai đoạn sản xuất dầm

1.4.2 Phạm vi và giới hạn của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: dầm super-T sử dụng cho nhịp dẫn cầu Hóa An với các thông số

cơ bản sau

• Phương pháp tạo dự ứng lực: theo phương pháp căng kéo trước

• Ván khuôn thành ngoài cố định, ván khuôn thành trong di động

• Chiều dài dầm: 38.0 m, chiều cao dầm: 1.75m

• Phần khấc: cao 0.80m, rộng 0.89m, dài 0.85m

Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài: đề tài được giới hạn trong giai đoạn sản xuất dầm (từ thời điểm cắt cáp truyền ứng lực trước cho đến khi dầm được cẩu ra khỏi ván khuôn), không xét ảnh hưởng các yếu tố nhiệt độ, co ngót và từ biến

Trang 24

7

1.4.3 Bố cục của đề tài

• Chương 1 giới thiệu sơ lược về đề tài, mục tiêu và động lực nghiên cứu cũng như các hướng tiếp cận mới của đề tài

• Chương 2 sẽ trình bày tổng quan về dầm super-T và các vết nứt của nó, các hướng

xử lý vết nứt trước đó và sử dụng công cụ Atena để mô phỏng phân tích bài toán

• Chương 3 trình bày về các giai đoạn sản xuất dầm từ đó xây dựng các dữ liệu phù hợp để mô hình hóa kết cấu, vật liệu, tải trọng, đồng thời với từng giai đoạn sản xuất sẽ được mô phỏng tương ứng thành các giai đoạn thi công trong phần mềm Atena

• Chương 4 các kết quả nghiên cứu, quan hệ lực - ứng suất, lực - biến dạng, sẽ được trình bày để xác định cơ chế làm việc của dầm, nguyên nhân gây ra hiện tượng nứt xiên ở góc khấc đầu dầm

• Cuối cùng là phần kết luận và các kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo sẽ được nêu ra ỏ chương 5

Trang 25

8

Chương 2

Tổng quan

được thiết kế thay đổi khác nhau khá nhiều từ cấu tạo khu vực đầu dầm cho đến bố trí cốt thép thường, cốt thép dự ứng lực cũng như cưòng độ và cấp phối sử dụng cho bê tông dầm

thép xiên đã điều chỉnh thiết kế theo hướng tăng dần để đảm bảo

Trang 26

9

Thiết kế Cầu Hóa An Cao tốc LT-DG Cao tốc SG-TL

6 thanh/lưới

3 lưới D16

6 thanh/lưới

4 thanh/lưới 6 thanh/lưới

Lưới dọc chịu uốn 1 lưới D32 1 lưới D32 1 lưới D32

8 thanh/lưới 8 thanh/lưới 8 thanh/lưới Phân bố (cấu tạo) D12@200 D12@200 D12@200 Cấp phối [10] [11] Xi măng (kg) 500 491

Trang 27

ỊÍL : I D'b

nCú.> ÍI?Ĩ

sVMỈÍlủ

Trang 28

11

Trong giai đoạn sản xuất, các vết nứt thường xuất hiện và tập trung ở khu vực đầu dầm

dự án gần đây (cầu Hóa An, cầu thuộc gói 2 và gói 3 đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây) có thể phân vết nứt thành 04 dạng cơ bản sau:

» n

b,iiA-’<|P!?

Trang 29

2.2.1 Dạng (1) Nứt ngang bầu dưới dầm

Dạng vết nứt này xuất hiện ở khu vực bầu dưới đầu dầm, đây là nơi trực tiếp nhận lực truyền ứng suất trước từ các tao cáp vết nứt này khá phổ biến đối với các dầm BTCT DƯL căng trước như dầm chữ I, T ngược, dầm bản rỗng, Đặc biệt vết nứt ngang bầu

truyền ứng suất trước Nguyên nhân khả dĩ nhất của hiện tượng nứt này đó là do chịu lực tập trung cục bộ quá lớn trong khi tiết diện và cốt thép chịu lực không đủ Thời điểm phát hiện vết nứt ngay sau khi cẩu dầm ra khỏi ván khuôn với bề rộng vết nứt < 0.2mm

và phân bố một phần hoặc hết bề rộng bầu dưới Theo đánh giá vết nứt này không còn khả năng phát triển vì không có sự gia tăng tải trọng gây nứt trong giai đoạn khai thác

Trang 30

13

[12]

2.2.2 Dạng (2) Nứt tiếp giáp giữa cánh và phần đặc đầu dầm

Có thể thấy rằng vết nứt dạng này xuất hiện như là kết quả của kết cấu đầu ngàm đầu tự

do chịu tải trọng kéo do ma sát khuôn và dự ứng lực của tao cáp trên cùng Bề rộng vết nứt < 0.2mm và kéo dài 100 đến 300mm Tuy nhiên cũng như Dạng (3), vết nứt này ít

có khả năng phát triển vì phần cánh dầm sẽ được đổ bê tông liên hợp với mặt cầu trong giai đoạn khai thác và các tác nhân gây nứt cũng không còn xuất hiện thêm

2.2.3 Dạng (3) Nứt xiên, dọc tiếp giáp giữa cánh và sườn dầm

Thời điểm phát hiện thường khi cẩu dầm ra khỏi ván khuôn với bề rộng vết nứt < 0.2mm, dài 100 đến 200mm vết nứt xuất hiện dưới nách dầm trong phạm vi phần đặc đầu dầm

và vuông góc hoặc hơi xiên so với trục dọc của dầm Sự thay đổi tiết diện đột ngột từ đặc chuyển sang dạng vách mỏng của thành dầm và cách dầm có thể là nguyên nhân gây ra vết nứt dạng (3) sẽ được giải thích rõ hơn khi tiến hành mô phỏng và có kết quả phân tích cục bộ ỏ các chương tiếp theo

2.2.4 Dạng (4) Nứt xiên góc khấc

Khác với 03 dạng trên, vết nứt xiên có thể xuất hiện ngay sau khi cẩu dầm ra khỏi khuôn hoặc một vài tuần sau đó Đồng thời, vết nứt xiên dạng này còn chịu các tải trọng có khả năng gây nứt trong giai đoạn khai thác Bề rộng < 0.2mm với chiều dài nứt 50 đến 200mm tại vị trí góc khấc đầu dầm là đặc trưng của vết nứt xiên Dạng (4) này Đánh giá

sơ bộ vết nứt xiên ỏ góc khấc có thể do phản lực tại gối gây ra lực cắt và mô men lên đầu khấc, đồng thời ma sát giữa ván khuôn và dầm khi cắt cáp truyền ứng lực trước cũng có thể là yếu tố cộng hưởng làm gia tăng khả năng xuất hiện vết nứt xiên này

Trang 31

14

Dầm super-T hầu như sử dụng các công trình trọng điểm, vốn đầu tư lớn nên Bộ Giao

thông vận tải đã tổ chức các cuộc họp xem xét bàn chỉ đạo cho các Viện thiết kế, cơ

nghiên cứu khá chi tiết đưa ra biện pháp khắc phục hiện tượng nêu trên

Thực hiện chỉ đạo của Bộ giao thông vận tải, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT đã

thực hiện đề tài cấp Bộ Nghiên cứu các biện pháp xử lý nứt dầm super-T" mã số

DT084035, năm 2010 Báo cáo được lập trên cơ sở phân tích dầm qua 03 giai đoạn chịu

tải [14]:

1 Chế tạo dầm (tiết diện nguyên): dầm đặt lên gối cầu; chịu tải trọng lượng bản thân

dầm và lực dự ứng lực

2 Đổ bê tông bản mặt cầu (tiết diện nguyên): chịu tải trọng lượng bản thân dầm; lực

dự ứng lực, tĩnh tải bản mặt cầu, bản ván khuôn, dầm ngang, lan can

3 Hoàn thiện và khai thác (tiết diện liên hợp): chịu tải trọng lượng bản thân dầm và

bản mặt cầu; lực dự ứng lực; tĩnh tải bản ván khuôn, dầm ngang, lớp phủ, tay vịn

lan can; hoạt tải

1 Các vết nứt dầm super-T cắt khấc là do nguyên nhân ứng lực cục bộ, không phải

do nguyên nhân co ngót; các vết nứt này không hoặc ít khả năng phát

Trang 32

Báo cáo chỉ ra rằng cần phải bổ sung các lưới cốt thép xiên cho vị trí góc khấc để chống

và hạn chế sự phát triển của vết nứt xiên, kết quả phân tích cường độ làm việc của các

Đối vổi các dầm giản đơn thông thường có 03 giải pháp tính toán thiết kế:

• Tính toán thủ công: tính toán nội lực và kiểm toán khả nâng chịu lực của dầm bằng các công thức theo các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật; việc tính toán này thực hiện hoàn toàn bằng thủ công trên các bảng tính excel, ưu điểm của phương pháp này cho kết quả nhanh về khả năng chịu lực tổng thể của dầm, tuy nhiên khi cần kiểm toán cục bộ tại môt số vị trí không thể thực hiện được do không có

Trang 33

• Tính toán bán tự động: đây là giải pháp kết hợp 02 giải pháp trên để giải quyết công tác thiết kế dầm, có thể thực hiện phân tích nội lực bằng các phần mềm kết cấu và sau đó tiến hành kiểm toán khả năng chịu lực bằng thủ công hoặc ngược lại

Dầm super-T có thể thực hiện tính toán khả năng chịu lực tổng thể bằng cả 03 phương pháp trên nhưng để phân tích trạng thái ứng suất cục bộ khu vực đầu dầm đặc biệt là tại góc khấc bằng phương pháp tính toán thủ công sẽ cho kết quả thiếu chính xác và không phản ánh đúng ứng xử của kết cấu Do đó, sử dụng các phần mềm kết cấu để phân tích ứng suất, biến dạng khu vực đầu dầm là giải pháp khả thi nhất; tuy nhiên, các phần mềm này phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

• Về mặt kết cấu: tất cả các thành phần cấu thành nên dầm phải được mô phỏng vào quá trình chịu lực Các thành phần này bao gồm bê tông dầm, cốt thép thường và cốt thép dự ứng lực trong dầm

• Mô hình vật liệu: các mô hình vật liệu mô phỏng cho bê tông và cốt thép phải cho kết quả ứng xử tin cậy và phản ánh đúng bản chất vật liệu sử dụng trong thực tế Đối với các phần mềm kết cấu thông thường hiện nay hầu hết chỉ tích hợp mô hình đàn hồi trong phần khai báo vật liệu, mô hình này chỉ gần như phù hợp với các loại cốt thép còn bê tông dầm sẽ có khả năng cho kết quả chưa đáng tin cậy

Bê tông là vật liệu composite được hình thành bởi sự kết hợp của cát, đá, xi măng, phụ gia, Xét ở cấp độ vĩ mô bê tông được coi là vật liệu đồng nhất và đẳng hướng Tuy

Trang 34

17

nhiên ở các cấp độ thấp hơn bê tông là một cấu trúc không đồng nhất bao gồm các pha rắn, lỏng, khí Dưới tác dụng của ngoại lực, ứng suất phân bố trong bê tông không đồng đều và cơ chế phá hoại ở một số vùng cục bộ sẽ khác nhau Điều này dẫn đến bê tông

có ứng xử rất phức tạp ở các trạng thái ứng suất hỗn hợp như nén-kéo, cắt-kéo,

Vì tính phức tạp của cấu trúc nên hiện nay có rất nhiều mô hình cho vật liệu bê tông Một số mô hình điển hình như sau:

1 Mô hình đàn hồi tuyến tính: đây được xem là mô hình đơn giản nhất với định luật Hook là cơ sở của mô hình này.Theo đó ứng xử của bê tông được xem là hoàn toàn đàn hồi, không xét đến tính phi tuyến ở trước và sau đỉnh đường cong phá

vật liệu chỉ được khai thác trong miền đàn hồi, tuy nhiên kết quả tính toán rõ ràng

là không đáp ứng yêu cầu khi vật liệu vượt ra ngoài miền đàn hồi hoặc với cấu trúc vật liệu có tính đồng nhất không phải là tuyệt đối như bê tông

2 Mô hình đàn dẻo: nhóm mô hình này thích hợp với tính toán bằng phương pháp PTHH vì môi trường luôn là liên tục Các giả thiết chính của nhóm mô hình này

là ứng xử dòn khi bê tông chịu kéo và ứng xử đàn hồi dẻo khi chịu nén Mô hình này đặc biệt quan tâm đến ứng xử chịu nén của bê tông, tuy nhiên vì bỏ qua tính phá hủy của bê tông nên mô hình này không tính đến sự giảm mạnh của cường độ

bê tông bị phá hủy, đặc biệt mô hình này yếu với bê tông cường độ cao vì không xét tính dòn của vật liệu [16]

3 Mô hình dựa trên cơ học vi mô: mô hình này cố gắng phát triển quan hệ ứng suất- biến dạng vĩ mô từ các cơ chế của cấu trúc vi mô Mô hình phổ biến đang áp dụng thực tế là mô hình Microplane được đề xuất bởi Bazant và các cộng sự Ưu điểm chính là Microplane được xây dựng trên các vectơ và tự động đáp ứng các hằng

số tenxơ yêu cầu Vì xét đến cấu trúc vi mô nên khối lượng tính toán và lưu trữ rất

Trang 35

18

2.6.1 Giới thiệu chung về Atena

Atena là bộ phần mềm chuyên phân tích kết cấu phi tuyến dựa trên lý thuyết phần tử hữu hạn được phát triển bởi Cervenka Consulting, gồm 06 module: Static 2D và 3D, Creep 2D và 3D, Temperature 2D và 3D Đặc biệt Atena cung cấp các công cụ đặc biệt

để mô phỏng kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, trong đó nổi bật là đa dạng các mô hình vật liệu cho bê tông

phần tử khối với các công cụ đặc biệt để xử lý các vấn đề của kết cấu bê tông và bêt

1 Pre-processing: mô hình hóa hình học kết cấu (phần tử khối cho bê tông và phần

tử thanh cho cốt thép), khai báo vật liệu, tải trọng và điều kiện biên, chia lưới phần

tử hữu hạn, cài đặt các thông số phân tích

2 Analysis: phân tích bài toán căn cứ các số liệu nhập ỏ Pre-processing

3 Post-processing: kết quả phân tích được trình bày thông qua biểu đồ và số học, biểu diễn bằng biểu đồ quan hệ giữa ứng suất biến dạng, lực chuyển vị để xác định ứng xử kết cấu ỏ mỗi cấp tải trọng đặt trước

Trang 36

19

2.6.2 Mô hình vật liệu trong Atena

Cũng giống như cấc phần mềm phân tích kết cấu khác, Atena được xây dựng phương pháp phân tích bài toán kết cấu trên cơ sỗ lý thuyết của phần tử hữu hạn Tuy nhiên, điểm khác biệt trong Atena là xây dựng các mô hình vật liệu ứng dụng mạnh cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong đó đặc biệt là mô hình vật liệu Microplane

Mô hình Microplane M4L có khoảng 33 thông số, bao gồm 2 thông số vật liệu - mô đun

đàn hồi E, hệ số Poisson V và 31 thông số được xác định ở cấp độ vi mô kỵ > k^ Cỵ

-> 027 Các thông số k và c xác định quan hệ cường độ và chuyển vị đặc trưng cho một loại bê tông cụ thẻ Ngoài E và I/, các thông số k và c không có ý nghĩa vật lý Chúng

được xác định thông qua việc nội suy sao cho phù hợp với các dữ liệu thực nghiệm

2.6.3 Mô hình Microplane M4L

khi không mô tả các quan hệ ứng suất - biến dạng trực tiếp ở cấp độ vĩ mô mà phải thông

trên một phân tố trong môi trường Microplane

***■■.■ '•**>

Trang 37

20

như các mô hình vật liệu khác

2.6.3.1 Các thành phần biến dạng vỉ mô [2]

Theo điều kiện liên kết động học, lý thuyết Microplane giả định rằng vectơ biến dạng

Trang 38

21

(2.2)

xem như một hằng số (với ỗịj là tenxơ đơn vị hạng 2):

2.6.3.2 Quan hệ ứng suất-biến dạng trong mô hình Microplane [2]

Các quan hệ ứng suất-biến dạng ỏ cấp độ vi mô chính là quy luật cơ bản trong mô hình Microplane, ứng xử của bê tông trên mỗi mặt Microplane được chia thành hai trạng thái:

• ứng xử đàn hồi khi ứng suất nằm trong vùng biên giới hạn hoặc đang trong tình trạng dỡ tải hoặc gia tải lại (unloading and reloading)

Trang 39

Sự điều chỉnh cũng như thay đổi thiết kế về bố trí cốt thép, cấu tạo khu vực đầu dầm chưa thể khắc phục và hạn chế triệt để sự xuất hiện vết nứt tại khu vực đầu dầm Để phân tích ứng xử cục bộ khu vực đầu dầm cần phải sử dụng mô hình vật liệu bê tông và công cụ phân tích phù hợp, trong đó mô hình Microplane M4 cho bê tông và phần mềm Atena để phân tích kết cấu bê tông cốt thép là giải pháp khả thi.

Trang 40

23

Chương 3

Mô phỏng và Phân tích kết cấu dầm

super-T

Theo quy trình sản xuất dầm supper T hiện đang được áp dụng rộng rãi tại các nhà máy

1 Lắp đặt cốt thép và dự ứng lực trên bệ

2 Căng cáp dự ứng lực

3 Lắp đặt khuôn trong (khuôn ngoài cố định ỏ bệ đúc)

4 Đổ bê tông theo từng lớp (thông thường 3 lớp) và bảo dưỡng

5 Tháo ván khuôn trong khi bê tông đạt cường độ cho phép cắt cáp (90%/')

6 Cắt cáp ứng suất trước và nhấc dầm ra khỏi khuôn

7 Hoàn thiện và chuyển ra bãi sản phẩm

Căn cứ vào các bước sản xuất cơ bản trên có thể mô tả quá trình sản xuất dầm thành 04 giai đoạn sản xuất, chi tiết cho từng giai đoạn sản xuất và sự hình thành các lực tác dụng lên sản phẩm được sẽ đề cập ỏ phần tiếp theo

Ngày đăng: 17/02/2020, 07:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w