1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn thi môn kinh tế các nước châu á thái bình dương

68 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 361 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày đặc điểm tự nhiên ,kinh tế ,xã hội ku vực CA-TBD, ,liên hệđối với hợp tác trong khu vực...3Câu 2: Đặc điểm của quá trình hình thành và phát triển kinh tế Châu Á – TháiBình Dươn

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN: KINH TẾ CÁC NƯỚC CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG

Nhóm câu hỏi 1 3

Câu 1 Trình bày đặc điểm tự nhiên ,kinh tế ,xã hội ku vực CA-TBD, ,liên hệđối với hợp tác trong khu vực 3Câu 2: Đặc điểm của quá trình hình thành và phát triển kinh tế Châu Á – TháiBình Dương 5

Câu 3(Nhóm câu hỏi 1):Trình bày các biện pháp chính phủ Nhật Bản đã thực hiện để khôi phục kinh tế giai đoạn sau chiến tranh thế giưới thứ II? 5

Câu 4: Trình bày nguyên nhân dẫn đến thành công trong phát triển kinh tế thương mại Nhật Bản giai đoạn 1953-1973 9Câu 5: Trình bày bài học kinh nghiêm trong phát triển kinh tế nhật bản Vậndụng với việt nam 10Câu 6: Những thách thức Nhật Bản đang phải đối mặt trong phát triển kinh tế-

-xã hội trong giai đoạn hiện nay 14Câu 7: Bài học kinh nghiệm từ quá trình cải cách kinh tế Trung Quốc 14Câu 8: Điều kiện tự nhiên, VHXH của Trung Quốc? 19Câu 9 : Thế nào là các nước NICs Cho biết những bài học thành công cho pháttriển kinh tế- thương mại của các nước NICs từ thập niên 60 của thế kỉ 20 đếnnay hiên nay 20Câu 10: Hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), lộtrình hợp tác, liên kết khu vực Đông Nam Á 21Câu 11: Trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội của ASEAN? 27Câu 12 Trình bày tôn chỉ mục đích, nguyên tắc hoạt động của ASEAN Nhữngđặc điểm cơ bản của ASEAN 28Câu 13 Trình bày mục tiêu, nguyên tắc, nội dung hợp tác kinh tế - thương mạitrong ASEAN? 31

Trang 2

Câu 14: Trình bày khái quát quá trình phát triển các quan hệ hợp tác ASEANđối với các đối tác ngoài khu vực? 33Câu 15: Trình bày đặc điểm, mục tiêu, nguyên tắc và những nội dung hợp táctrong APEC 34

16 Trình bày quá trình hội nhập của Việt Nam vào khu vực CA TBD Triểnvọng hợp tác kinh tế thương mại của Việt Nam với các nước trong khu vực CATBD ? 35

Nhóm câu hỏi 2 37

1.Phân tích sự lựa chọn con đường phát triển kinh tế Thương mại của các nướctrong khu vực CA TBD Trên cơ sở đó, cho biết nguyên nhân dẫn đến thànhcông trong quá trình phát triển kinh tế thương mại của các nước CA TBD 37

2 Phân tích vị trí của khu vực CA TBD trong nền Kinh tế Thế giới Những vấn

đề các nươc CA TBD đang phải đối mặt hiện nay là gì ? 39

3 Phân tích đặc điểm tự nhiên văn hóa xã hội của Nhật Bản 40

4 Phân tích vai trò vị trí của Nhật Bản trong nền kinh tế Thế giới và khu vực 442: Vai trò của Nhật Bản đối với nền kinh tế khu vực 46Câu 5 : Phân tích những vấn đề Trung Quốc phải đối mặt trong phát triển đấtnước VN hiện nay? 48Câu 7: Phân tích đặc điểm, quá trình phát triển KT-TM của các nước Asean Vịtrí,vai trò của Asean trong nền kinh tế khu vực và thế giới 49Câu 10 Phân tích mục tiêu và nội dung hợp tác giữa ASEAN và Nhật Bản 54Câu 11: Phân tích mục tiêu và nội dung hợp tác giữa ASEAN và Trung Quốc.56Câu 12 Phân tích mục tiêu và nội dung hợp tác asean hàn quốc 60Câu 13: phân tích triển vọng hợp tác kinh tế, thương mại khu vực châu á tháibình dương 61Câu 14: phân tích cơ họ và thách thức của việt nam khitham gia Apec Liên hệmột số giả pháp đẩy nhanh tiến trình hội nhập thương mại của việt nam trongapec 65

Trang 3

Nhóm câu hỏi 1

Câu 1 Trình bày đặc điểm tự nhiên ,kinh tế ,xã hội ku vực TBD, ,liên hệ đối với hợp tác trong khu vực.

CA-* Đặc điểm tự nhiên

-Nằm trong khu vực Châu Á

- Hầu hết các nước trừ lào đều tiếp xúc với biển thái bình dương và ấn độdương

=>thuận lợi cho phát kiển kinh tế biển và du lịch

- Vị trí gần biển ,sông ngòi dày đặc

=>tiềm năng khai thác và nuôi trồng thủy sản

- Là môt trong khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên như : dầu mỏ, khí đốt( vn, indo, bru), thiếc ( malai, indo,thailan), đồng(phil), vàng(indo,phil),

- Diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 30% tổng diện tích đất tựnhiên,địa hình bbij chia cắt bới dãy núi bắc- nam ,ở giữa là đồng bằng màu mỡ

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ,mưa nhiều,2 mùa rõ rệt

=>tiềm năng phát triển nông nghiệp

- các nước ASEAN có tiềm năng lớn về rừng với nhiều loại gỗ quý, dượcliệu và thú hiếm

=>phát triển khu sinh thái và du lịch

* Đặc điểm xã hội

- Với dân số trên 556,2 triệu người ,chiếm 8% dân số trên thế giới

=>thị trường tiêu thụ và cung cấp sức lao động dồi dào,giá rẻ

-Dân số trẻ => dễ tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật

- Tốc độ tăng trưởng khá ,dân số đông => thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Truyền thống văn hóa lâu đời ,với 3 tín ngưỡng tôn giáo cơ bản : phật,hồi và thiên chúa giáo

=>đa dạng, phong phú trong tập quán ,cùng với nhiều danh lam thắngcảnh => hấp dẫn khách du lịch

Trang 4

- ASEAN là khu vực tương đối ổn định về chính trị => thuận lợi thu hútđầu tư nước ngoài

* Ảnh hưởng đến liên kết kv các nước trong kv

- Các nước có điểm tương đồng với nhau thuận lợi cho việc hợp tác cả vềkinh tế,văn hóa,xh.Các nước cùng hợp tác phát triển kinh tế cùng mở cửa hộinhập với thế giới.Khi các nc hình thành liên kết kt,tm giúp cho họ có sức mạnhlớn đối chọi với các khu vực kt khác

- Hầu hết các nc đều có tiềm lực thế mạnh đk thuận lợi cho việc phát triển

kt trong nc.Khi đó việc hình thành liên kết giữa các nc trở nên dễ dàng hơn Các

nc này đều có nền kt phát triển tạo thành 1 lk kt lớn mạnh ,bền chặt cùng nhauphát triển

Trang 5

Câu 2: Đặc điểm của quá trình hình thành và phát triển kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

 Gắn liền cùng với xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa các nền kinh tế

 Do những điểm khác biệt về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, mức độhội nhập… nên mức độ lên kết lỏng lẻo điều đó dẫn tới không thành lập nênmột thể chế, định chế kinh tế mà chỉ liên kết ở mức thấp nhất là các diễn đàn

 Do chỉ là các diễn đàn nên hợp tác về mặt kinh tế chỉ là một phần rấtnhỏ bên cạnh những hợp tác về an ninh, chính trị, quốc phòng và hợp tác để giảiquyết các vấn đề xã hội

Câu 3(Nhóm câu hỏi 1):Trình bày các biện pháp chính phủ Nhật Bản

đã thực hiện để khôi phục kinh tế giai đoạn sau chiến tranh thế giưới thứ II?

– Thứ nhất, phát huy vai trò nhân tố con người

Trước hết, phải nói rằng chế độ giáo dục ở Nhật Bản khá phát triển vàhoàn thiện Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã phổ cập giáo dục

hệ 9 năm người Nhật Bản rất chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề,

có đủ khả năng nắm bắt và sử dụng những kỹ thuật, công nghệ mới Công nhânđược đào tạo không chỉ trong các trường dạy nghề mà có thể đào tạo ngay tạicác xí nghiệp

Trong thời kỳ hiện đại, những đức tính cần kiệm, kiên trì, lòng trungthành, tính phục tùng… vẫn được đề cao

– Thứ hai, duy trì mức tích lũy cao thường xuyên, sử dung vốn đầu tư cóhiệu quả cao

+Tích lũy vốn:

Nhật Bản thời kỳ này được coi là một nước có tỷ lệ tích lũy vốn cao nhấttrong các nước tư bản phát triển Tỷ lệ tích lũy vốn thường xuyên của thời kỳ1952-1973 vào khoảng từ 30 đến 35% thu nhập quốc dân, gấp hơn hai lần sovới Mỹ, Anh Trong đó, tỷ lệ đầu tư vào tư bản cố định trong tổng sản phẩm xãhội của Nhật Bản cao hơn tất cả Năm 1966, tổng số vốn đầu tư vào tư bản cố

Trang 6

định của Nhật Bản là 30,6 tỷ USD Đây là một trong những nhân tố quyết địnhnhất, bảo đảm cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ cao.

+ Sử dụng vốn

Nhật Bản được coi là một nước sử dụng vốn một cách táo bạo và có hiệuquả

Ở Nhật Bản nhiều ngân hàng thương mại chấp nhận cho vay tới 95% tổng

số vốn Biện pháp mạo hiểm này đã tạo điều kiện tăng nhanh số vốn chuyển vàosản xuất kinh doanh

Trong sử dụng vốn, Nhật Bản trước hết tập trung vào những ngành sảnxuất lớn, hiện đại và có hiệu quả cao.Quá trình tích tụ và tập trung sản xuất diễn

ra rất nhanh chóng, đạt trình độ và quy mô quốc tế

Về đầu tư trong nước, phần lớn số vốn được tập trung vào các ngành thenchốt như luyện kim, đóng tàu, chế tạo máy, hóa chất, điện tử và vi điện tử…Vốn đầu tư cũng được tập trung vào đổi mới thiết bị sản xuất

Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một số công ty củaNhật Bản đã chú ý tới việc đầu tư ra nước ngoài

Nhật Bản đã nhanh chóng xây dựng nên các ngành kinh tế mũi nhọn dựatrên kỹ thuật công nghệ hiện đại

– Thứ ba, tiếp cận và ứng dụng nhanh chóng những tiến bộ khoa học-kỹthuật

Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật Bản là một nước lạc hậu

so với các nước tư bản khác Nhưng cũng ngay trong những năm tháng khókhăn đó, Nhật Bản đã giành một số vốn lớn cho việc nghiên cứu, phát triển khoahọc-kỹ thuật

Nhật Bản đã chú trọng ứng dụng những thành tựu khoa học-kỹ thuật mớinhất của Âu-Mỹ bằng cách nhập khẩu công nghệ, kỷ thuật, mua các phát minhsáng

– Thứ tư, chú trọng vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước

Trang 7

Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Chính phủ Nhật Bản

đã thực hiện hàng loạt biện pháp để đẩy mạnh tự do hóa nền kinh tế, kích thíchkinh tế phát triển theo cơ chế thị trường kết hợp với sự điều tiết của Nhà nướcthông qua các chính sách kinh tế vĩ mô Nhà nước đã tạo ra môi trường kinh tếthuận lợi cho tăng trưởng bằng hệ thống pháp luật và khả năng duy trì trật tự xãhội bằng pháp luật và sự đầu tư trực tiếp vào kinh tế

Từ năm 1955 đến 1973, Nhà nước đã thông qua 7 kế hoạch, đa số là kếhoạch 5 năm, nhưng thời gian thực hiện trung bình là hai năm rưỡi vì các dựkiến kế hoạch đều thấp hơn mức tăng trưởng thực tế

Nhà nước Nhật Bản còn đóng vai trò hướng dẫn và kiểm tra hoạt độngđầu tư cũng như việc hỗ trợ về tài chính cho hoạt động đó Nhà nước Nhật Bảnnắm khoảng 1/3 tổng số đầu tư tư bản cố định trong nước Đầu tư của Nhà nướcthường tập trung vào cơ cấu hạ tầng, xây dựng các ngành công nghiệp mới vànghiên cứu khoa học Những ngành này đòi hỏi vốn đầu tư lớn, chu chuyểnchậm, lợi nhuận thấp nhưng hết sức quan trọng tạo tiền đề cho sự phát triển lựclượng sản xuất xã hội

– Thứ năm, mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài

+ Mở rộng thị trường trong nước

Nhờ cải cách ruộng đất, hình thành chủ trang trại kinh doanh nhỏ đã mởrộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, sử dụng máy móc công nghệ tiên tiến Do đó,nông nghiệp nông thôn tạo ra thị trường rộng lớn cho sản xuất phát triển

Các công ty NB luôn cố gắng đưa ra thị trường những sản phẩm đảm bảochất lượng Trên thực tế, khoảng 80% sản phẩm quốc dân của Nhật Bản là phục

vụ cho thị trường nội địa Vì vậy, phương châm của các công ty Nhật Bản làhàng hóa dù bán ở thị trường nội địa hay nước ngoài đều phải có chất lượngcao Mặt khác, để bảo vệ các ngành cọng nghiệp non trẻ và thị trường nội địa,Nhật Bản đã kết hợp khéo léo giữa chiến lược phát triển công nghiệp thay thếnhập khẩu với chiến lược hướng về xuất khẩu Lộ trình tự do hóa thương mại vàhội nhập được thực hiện một cách thận trọng, được quản lý thống nhất từ Trung

Trang 8

ương đến địa phương Mở rộng và đứng vững trên thị trường nội địa tạo tiền đềcho các công ty Nhật Bản vươn ra chiếm lĩnh các thị trường nước ngoài.

+ Mở rộng thị trường nước ngoài

Là một nước nghèo tài nguyên thiên nhiên, Nhật Bản phải phụ thuộc vàothị trường cung cấp vật tư, nguyên liệu, năng lượng và thị trường tiêu thụ hànghóa, do đó thị trường nước ngoài được coi là điều kiện sống còn của nền kinh tếNhật Bản

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã tìm mọi cách để xâm nhậpvào thị trường thế giới như tăng khả năng cạnh tranh hàng hóa nhờ giảm chi phísản xuất và chú trọng chất lượng sản phẩm, xây dựng đội ngũ thương nhân cónăng lực, nhiều kinh nghiệm, thực hiện chính sách đối ngoại linh hoạt…

Đối với các nước đang phát triển, Nhật Bản dùng cách lôi kéo về chính trịkết hợp với thâm nhập kinh tế, viện trợ, tăng cường quan hệ mậu dịch thươngmại… được sử dụng một cách rộng rãi Đối với các nước châu Á, Nhật Bản còn

sử dụng các chính sách như bồi thường chiến tranh, xây dựng khu vực thịnhvượng chung… nhằm thâm nhập sâu vào thị trường các nước này

– Thứ sáu, kết hợp khéo léo cấu trúc kinh tế hai tầng

Cấu trúc kinh tế hai tầng là đặc điểm nổi bật của Nhật Bản thời kỳ sauChiến tranh thế giới thứ hai.Đó là sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa khu vực kinh

tế hiện đại và khu vực truyền thống Khu vực kinh tế hiện đại bao gồm các công

ty lớn với kỹ thuật công nghệ tiên tiến, lượng vốn đầu tư lớn, sử dụng lao độngsuốt đời, tiền lương cao theo thâm niên, điều kiện làm việc tốt Khu vực truyềnthống chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ, sử dụng kỹ thuật công nghệ lạc hậu, laođộng hợp đồng hoặc theo thời vụ, tiền lương và điều kiện làm việc thấp kém

– Thứ bảy, đẩy mạnh hợp tác với Mỹ và các nước khác

Tháng 10/1948 Mỹ chuyển giao quyền quản lý kinh tế-xã hội cho Chínhphủ Nhật Bản Bắt đầu từ đây mối quan hệ kinh tế Mỹ-Nhật đã phục hồi và pháttriển nhanh chóng.Việc thực hiện đường lối kinh tế của Joseph Dodge đã giúp

Trang 9

Nhật Bản ổn định nền tài chính tiền tệ.Sau khi hiệp ước hòa bình San Franciscođược ký kết vào năm 1951, Nhật Bản và Mỹ trở thành bạn hàng của nhau.

Ngoài ra, một số nhân tố khác cũng có tác động mạnh mẽ tới sự phát triểnkinh tế Nhật Bản thời kỳ này như xu thế hội nhập quốc tế, hợp tác và nhất thểhóa kinh tế tư bản chủ nghĩa, xu thế hòa hoãn và hợp tác của các công ty độcquyền quốc tế… Năm 1955, Nhật Bản xin gia nhập GATT, tháng 4/1964 trởthành thành viên của IMF và OECD.Đó là những cơ hội để các công ty NhậtBản mở rộng thị trường, tăng cường tranh thủ các nguồn lực bên ngoài cho pháttriển kinh tế

Câu 4: Trình bày nguyên nhân dẫn đến thành công trong phát triển kinh tế - thương mại Nhật Bản giai đoạn 1953-1973.

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Tiến bộ khoa học phát triển mạnh: đầu những năm 50, Nhật Bản đãnhập khẩu kỹ thuật từ Mỹ và phương Tây để tận dụng thành công đi trước của

họ Nhật Bản biết tính toán được trình tự nhập kỹ thuật, cái nào trước, cái nàosau để tránh lãng phí Tiến bộ khoa học phát triển giúp tăng cường phát triểncông nghiệp

+ Vai trò của chính phủ:

∙ Chính phủ Nhật bản đã xác định một cách chuẩn xác mục tiêu pháttriển kinh tế, nguyên tắc “kinh tế là trên hết” Nhật Bản rút quân khỏi thuộc địa,cắt giảm tối đa chi phí cho quân sự

∙ CP Nhật Bản tạo mọi điều kiện cho CN phát triển mạnh mẽ thôngqua các chính sách và biện pháp kinh tế

∙ CP Nhật Bản rất thành công trong xây dựng và thực hiện kế hoạch.Các kế hoạch đúng đắn và thực hiện thành công đã đạt được sự cân đối trongnền kinh tế quốc dân và tạo công ăn việc làm cho dân chúng

+ Tỷ lệ tiết kiệm cao: Tỷ lệ tiết kiệm rất cao, chiếm tới 40% tổng GDP

Trang 10

+ Xúc tiến mạnh xuất khẩu để có ngoại tệ nhằm tái thiết và xây dựng đấtnước, gia tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp CP nhật bản chú ý xácđịnh cơ cấu hàng xuất khẩu hợp lý, phù hợp với điều kiện và giai đoạn cụ thể.

+ Học tập kinh nghiệm nước ngoài: NB tận dụng thành công kinh nghiệmcủa Mỹ và Tây Âu, đưa sinh viên các cán bộ nghiên cứu đi du học khảo sát vàhọc tập kinh nghiệm ở nước ngoài

Ngoài ra, các doanh nghiệp đổi mới năng động hơn, thay thế toàn bộ cácgiám đốc, coi giám đốc là một nghề.Giám đốc là người trẻ, khỏe, có trình độchuyên môn cao, đầy năng lực hang say và cạnh tranh nhau để đạt được mụctiêu của doanh nghiệp Thời kỳ này, đầu tư của tư nhân vào doanh nghiệp tăngnhanh, tạo điều kiện để các doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị, nâng cao chấtlượng sản phẩm, phá vỡ thế độc quyền của một số công ty trước đây

-Nguyên nhân khách quan: Kinh tế Nhật Bản có được tốc đọ tăng trưởngcao thời kì 53-73 một phần do các yếu tố khách quan tương đối thuận lợi tức lànhững tác động từ bên ngoài Trước hết, nên kinh tế thế giới gian đoạn này pháttriển khá, tốc độ tăng trưởng cao hơn những năm trước chiến tranh (5% mỗinăm) Nền kinh tế tăng trưởng cao, tiêu dùng khá, kích thích buôn bán thế giớităng Từ năm 1955 đến năm 1970, kim nghạch xuất nhập khẩu trên thế giới tăngbình quân 7,6% mỗi năm Với sự ra đời của Quỹ tiền tệ quốc tế-IMF và ngânhàng thế giới WB từ sau chiến tranh thế giới thứ 2, năm 1952 Nhật Bản đã gianhập vào 2 tổ chức trên cùng với việc trở thành thành viên của Hiệp định chung

về thuế quan và mậu dịch-GATT năm 1955 mà NHật Bản tranh thủ được giúp

đỡ về tài chính của các tổ chức này Bên cạnh đó, thời kỳ những năm 60,70 cácnguyên liệu là sẵn có, rẻ tiền và ổn định hơn bây giờ từ các nước kém phát triểntrong khu vực mà NHật Bản thì rất thiếu phải nhập nhiều

Câu 5: Trình bày bài học kinh nghiêm trong phát triển kinh tế nhật bản Vận dụng với việt nam

Từ một “đống tro tàn” sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II, Nhật Bản đã

Trang 11

thế giới, trở thành siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới sau nước Mĩ Suốtmột thời kì lịch sử lâu dài, Nhật Bản thực hiện khá thành công trong quá trìnhphát triển nền kinh tế và chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế quốc gia theo hướngcông nghiệp hóa và chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Năm 1960,

tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP đạt 45,6%, ngành dịch vụ là 48% vànông nghiệp là 6,4% Đến năm 2016, tỉ trọng công nghiệp chiếm 29,6% GDP,ngành dịch vụ đạt 69,4 %, nông nghiệp chỉ còn 1,1% Năm 2016, GDP của NhậtBản là 5.233 nghìn tỉ USD, thu nhập bình quân đầu người là 41.200 USD Đạtđược thành tựu trong phát triển kinh tế là do Nhật Bản đã thực thi các chínhsách và biện pháp sau:

+ Mạnh dạn mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực cho dù nền kinh

tế còn non yếu, để tranh thủ các nguồn lực bên ngoài thực hiện công nghiệp hóa

và phát triển đất nước Thực hiện tự do hóa thương mại và đầu tư từng bước,phù hợp với điều kiện, khả năng trong từng giai đoạn của quá trình phát triển,bằng vệc xin bảo lưu, trì hoãn một số điều khoản khi ra nhập GATT, IMF,OECD

+ Kiên trì chiến lược phát triển nền kinh tế và chuyển đổi cơ cấu ngànhkinh tế hướng về xuất khẩu, coi xuất khẩu hàng hóa luôn là lợi ích sống còn, làđộng lực mạnh mẽ phát triển kinh tế; Nhật Bản đã lựa chọn những ngành có lợiích so sánh động, có khả năng tăng năng suất cao, có nền tảng công nghệ cao đểđẩy mạnh phát triển Trong thời kì tăng trưởng nhanh, Nhật Bản xây dựng cơcấu công nghiệp phát triển theo chiều rộng, chọn ngành công nghiệp cơ bản(công nghiệp nặng, gồm sản xuất sắt thép, chế tạo cơ khí và hóa chất), có côngnghệ mũi nhọn đạt được hiệu quả kinh tế cao nhờ quy mô để ưu tiên phát triển.Nhật Bản sắp xếp thứ tự ưu tiên các ngành theo từng thời kì, trước tiên là ngànhluyện kim, chế tạo máy, đóng tầu, ô tô, điện lực, thép…Sau đó là các ngành cơkhí, hóa chất, cuối cùng là ngành công nghệ cao Kết quả là chỉ trong thời gianngắn công nghiệp nặng đã nhanh chóng thay thế vai trò chủ đạo của côngnghiệp nhẹ Để hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, Nhật Bản điều chỉnh cơ

Trang 12

cấu ngành theo hướng tăng năng lực cạnh tranh quốc tế, hướng lựa chọn và pháttriển các ngành công nghiệp có hàm lượng vốn và khoa học – công nghệ cao,không gây ô nhiễm môi trường tiêu hao ít nguyên liệu và lao động sống nhưcông nghệ điện tử, viễn thông, tin học, sinh học, vật liệu mới, …; Nhật Bảncũng coi trọng và chú ý phát triển nông nghiệp, tạo điều kiện, hỗ trợ phát triểnnông nghiệp, nông thôn, để ngành nông nghiệp đảm bảo nhu cầu trong nước,đảm bảo lương thực cho 127,4 triệu dân, đảm bảo sự ổn định để phát triển.

+ Nhật Bản đã kết hợp vai trò nhà nước và sự năng động của thị trườngtrong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế và chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế.Chính phủ Nhật Bản đã tăng cường can thiệp vào nền kinh tế với nhiều công cụkhá đa dạng thông qua các chính sách, kế hoạch định hướng phát triển khuyếnkhích các công ty tư nhân, các thương xá tổng hợp hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu; khuyến khích và ủng hộ mọi mặt cho sự phát triển của các tập đoàn tàiphiệt – Zaibatsu, còn các Zaibatsu cũng phát triển năng động hơn, mở cửa thịtrường bên ngoài và đã dần phát triển thành công ty xuyên quốc gia hiện đại

Qua phân tích những thành tựu và kinh nghiệm phát triển kinh tế của một

số nước, có thể vận dụng vào Việt Nam

Một là, kiên trì mô hình kinh tế thị trường mở và hội nhập kinh tế khu

vực và quốc tế dựa vào tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chếbiến, công nghiệp chế tạo trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh “tĩnh” và “động”của đất nước Thực hiện đa dạng hóa thị trường xuất khẩu để tăng kim ngạchxuất khẩu, đồng thời tránh lệ thuộc quá mức vào một số thị trường nước ngoài

Hai là, điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế theo hướng “rút ngắn”, chuyển từ

cơ cấu phát triển các ngành có hàm lượng lao động cao sang các ngành có hàmlượng vốn, công nghệ cao, có khả năng tiếp ứng với tiến trình hội nhập kinh tếkhu vực và quốc tế, đứng vững được trong cạnh tranh cả trên thị trường trongnước và nước ngoài Chọn lựa những ngành có thế mạnh để mở cửa cạnh tranh,chỉ bảo hộ những ngành, lĩnh vực có khả năng cạnh tranh trong tương lai, bảo

Trang 13

Ba là, xác định đúng đắn vị trí đặc biệt quan trọng của ngành nông

nghiệp, lấy nông nghiệp làm điểm tựa khởi đầu để phát triển toàn bộ nền kinh tếquốc dân

Bốn là, cải cách và phát triển hệ thống tài chính – tiền tệ quốc gia phù

hợp với sự chuyển dịch nhanh và phổ biến của dòng vốn đầu tư gián tiếp quốc

tế Điều chỉnh cơ cấu vốn vay, trả nợ một cách linh hoạt và có sự kiểm soát theohướng cân đối với qui hoạch đầu tư phát triển, cơ cấu ngành đã lựa chọn

Năm là, cần hoạch định chính sách cơ cấu ngành kinh tế quốc gia theo

hướng khai thác có hiệu quả nguồn lực bên trong và bên ngoài, phù hợp với tiếntrình hội nhập, thích ứng với chuyển đổi kinh tế khu vực và thế giới, cần tínhđến vai trò của thể chế toàn cầu, tổ chức kinh tế khu vực và các Công ty xuyênquốc gia (TNC)

Sáu là, thực hiện ổn định kinh tế vĩ mô, cung cấp các kết cấu hạ tầng tốt,

tạo môi trường pháp lý rõ ràng, nhất quán, bình đẳng cho mọi thành phần kinh

tế hoạt động kinh doanh Nâng cao khả năng tiếp thu công nghệ, hoàn chỉnhmôi trường pháp lý để công nghệ đó vận hành và phát huy hiệu quả trong việcphát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế quốc dân thông qua việcthực hiện chính sách R&D Đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao, đội ngũcán bộ quản lý có năng lực, tư duy mới, thông thạo ngoại ngữ để chủ động trongcác chương trình đàm phán, xây dựng các chính sách kinh tế

Bảy là, để cho sự phát triển kinh tế được bền vững, việc xây dựng và phát

triển kinh tế của Việt Nam phải có tính toán kỹ, phải căn cứ vào tình hình nguồntài nguyên và trình độ phát triển mà định ra chiến lược chung Môi trường vàphát triển kinh tế - xã hội có mối quan hệ khăng khít bền chặt và bao hàm cảmâu thuẫn gay gắt.Vấn đề là phải giải quyết được mâu thuẫn đó một cách hợp

lý và có lợi nhất

Trang 14

Câu 6: Những thách thức Nhật Bản đang phải đối mặt trong phát triển kinh tế-xã hội trong giai đoạn hiện nay

- Nền kinh tế tiếp tục bị suy thoái

+ nền kinh tế NB đang mấp mé bên bờ vực thẳm

+ kinh tế NB sụp đổ, khủng hoảng kinh tế sẽ lan ra khắp thế giới

- Hoạt động yếu kém của các ngành tài chính-ngân hàng

+ nhu cầu tiêu dùng trong nước giảm sút cùng với sự yếu kém của hệthống tài chính ngân hàng kéo dài nhiều năm chưa khắc phục đươc

+ tình trạng suy giảm kinh tế toàn cầu đặc biệt là kinh tế mỹ cùng làm gokinh tế NB rơi nhanh vào tình trạng suy thoái

+ bên cạnh đó là sự sụt giá bất động sản

- Bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực

Theo các nhà kinh tế Nhật Bản đối phó với cuộc khủng hoảng này, chínhphủ Nhật đã thực hiện một số giải pháp chủ yếu sau:

+ Nới lỏng tài chính công cộng

+ Thay đổi chính sách thuế

+ Từ bỏ điều tiết kinh tế trực tiếp

+ Cải tổ cơ cấu nông nghiệp và thị trường lao động: điều chỉnh thị trườnglao động, tăng số công nhân nước ngoài

Câu 7: Bài học kinh nghiệm từ quá trình cải cách kinh tế Trung Quốc

Là quốc gia láng giềng có những điểm tương đồng với Trung Quốc, vìvậy - những kinh nghiệm (cả thành công và chưa thành công) trong cải cách mởcửa của Trung Quốc, đều có giá trị tham khảo tốt cho Việt Nam

 Về mặt nhận thức

Một là, giải phóng tư tưởng, không ngừng sáng tạo về lý luận và mạnh

dạn cải cách trong thực tiễn Như đã nêu ở trên, đối với các quốc gia đang trongquá trình chuyển đổi như Trung Quốc và Việt Nam, thực hiện cải cách mở cửa

Trang 15

Vì vậy, ĐCS ở hai nước - với tư cách đảng cầm quyền, lãnh đạo sự nghiệp cảicách và đổi mới cần phải giải phóng tư tưởng, không ngừng sáng tạo về lý luận

và mạnh dạn cải cách trong thực tiễn; đồng thời chủ động nắm bắt xu thế thờiđại, tận dụng tốt thời cơ do môi trường quốc tế đưa lại, từ đó định ra những chủtrương chính sách phù hợp để phát triển Thực tiễn Trung Quốc cho thấy, quátrình lãnh đạo cải cách mở cửa cũng là quá trình ĐCS Trung Quốc tìm tòi, và đãtìm ra được “Ba cái một”, bao gồm: Một ngọn cờ - CNXH đặc sắc là ngọn cờ(tức phương tiện) đoàn kết nhân dân các dân tộc cùng phấn đấu; “Một lý luận” -

hệ thống lý luận CNXH đặc sắc Trung Quốc (gồm lý luận Đặng Tiểu Bình, tưtưởng Ba đại diện, quan điểm phát triển khoa học…); “Một con đường” - conđường xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc gồm 5 con đường nhỏ (côngnghiệp hóa kiểu mới, đô thị hóa, thông tin hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và tựchủ sáng tạo đặc sắc Trung Quốc)

Hai là, nhấn mạnh “đặc sắc Trung Quốc” hay điều kiện đặc thù của đất

nước nhưng vẫn coi trọng và nắm vững quy luật Như đã nêu ở trên, quá trìnhlãnh đạo cải cách mở cửa cũng là quá trình ĐCS Trung Quốc có những sáng tạo

về lý luận, đồng thời dùng lý luận đó để chỉ đạo thực tiễn mới, hình thành nêncái gọi là “đặc sắc Trung Quốc” Nhưng cùng với tiến trình cải cách ngày càng

đi vào chiều sâu, nếu quá nhấn mạnh tính đặc thù, thì những lý luận đó cũng sẽvấp phải những lực cản, thậm chí không thể chỉ đạo giải đáp được mọi vấn đề

mà thực tiễn mới đặt ra Vì vậy, sau khi gia nhập và trở thành thành viên chínhthức của WTO, ĐCS Trung Quốc đã ngày càng nhận thức rõ ràng hơn về tínhquy luật trong phát triển, bao gồm quy luật hiện đại hóa của xã hội loài người,thậm chí cả quy luật cầm quyền của các chính đảng (vô sản và tư sản) trên thếgiới Hội nghị Trung ương 3 khóa 18 khi đặt vấn đề phát huy vai trò quyết địnhcủa thị trường trong phân bổ nguồn lực, cũng được xuất phát từ quan điểm chorằng: Thị trường quyết định phân bổ nguồn lực là quy luật chung của kinh tế thịtrường, Trung Quốc muốn kiên trì thể chế kinh tế thị trường XHCN cũng phảituân theo quy luật này

Trang 16

Ba là, Đảng Cộng sản với tư cách đảng cầm quyền, lãnh đạo cải cách mở

cửa nhất định phải có dũng khí chính trị và kết tinh trí tuệ Như đã nêu ở trên,cải cách mở cửa là một sự nghiệp hoàn toàn mới, được ví như một cuộc cáchmạng Vì vậy, là người lãnh đạo sự nghiệp “cách mạng mới” này, Đảng Cộngsản cũng phải tự đổi mới mình, nâng cao năng lực cầm quyền, trong đó có nângcao năng lực điều hành nền kinh tế thị trường và xây dựng nhà nước phápquyền Thực tiễn Trung Quốc cho thấy, quá trình cầm quyền lâu dài (65 năm)cũng là quá trình hệ thống chính trị của Đảng ngày càng bị hành chính hóa,quan liêu hóa và xa dân Trong Đảng cũng hình thành các tập đoàn lợi ích, thậmchí cả tập đoàn gia tộc Do sự tác động và chi phối của những tập đoàn này,nhiều chủ trương chính sách của Đảng bị méo mó, dẫn đến tình trạng: Lợi íchquốc gia bị bộ ngành hóa, lợi ích bộ ngành bị tập đoàn hóa, lợi ích tập đoàn bị

cá nhân hóa Chính vì lẽ đó, văn kiện của ĐCS Trung Quốc đã gọi giai đoạn cảicách hiện nay là “giai đoạn công kiên”, với hàm ý rằng: Các tập đoàn lợi íchtrong Đảng và xã hội đã hình thành và thâm căn cố đế Các biện pháp cải cáchphải đủ mạnh mới có thể đột phá được các tập đoàn lợi ích giống như bức tườngthành này Bản thân Tổng Bí thư Tập Cận Bình khi trình bày bản Thuyết minhtại hội nghị Trung ương 3 khóa 18 cũng nhấn mạnh Đảng phải có dũng khíchính trị và trí tuệ cao hơn nữa Có như vậy, Đảng mới có thể kích hoạt đượcsức sáng tạo của toàn xã hội, qua đó tập trung được trí tuệ vượt qua khó khăn,thách thức cùng với những rủi ro từ môi trường bên ngoài và ngay trong thể chếđưa lại

Về mặt giải pháp

Từ những bài học về nhận thức nêu trên, chúng tôi cho rằng, ĐCS TrungQuốc trong quá trình cải cách mở cửa cũng có những kinh nghiệm nhất địnhtrong việc định ra những giải pháp phù hợp mà Việt Nam có thể tham khảo

Một là, các biện pháp cải cách phải có tính đồng bộ và phối hợp Thực

tiễn Trung Quốc cho thấy, thời kỳ đầu, cải cách được tiến hành theo phương

Trang 17

Các biện pháp cải cách đều được thực hiện theo một lộ trình thống nhất, có tínhđồng bộ và phối hợp với nhau Cải cách bắt đầu từ nông thôn, sau đó mở rộng

ra thành thị Mở cửa được bắt đầu từ mở cửa bên trong, từng bước từ ven biển(đặc khu) - đến ven sông, ven biên giới; sau đó mở cửa ra bên ngoài bằng chiếnlược “đi ra ngoài” (bao gồm thương mại, đầu tư trực tiếp nước ngoài, thầukhoán công trình, viện trợ phát triển, mua bán sáp nhập các xí nghiệp) Ngoài

ra, các biện pháp cải cách còn được thực hiện có sự phối hợp, thời kỳ đầu làgiữa kinh tế, chính trị, văn hóa; về sau bổ sung thêm xã hội và hiện nay là môitrường sinh thái; từ đó hình thành một bố cục được gọi là “ngũ vị nhất thể” baogồm: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và văn minh sinh thái

Hai là, trong hàng loạt các biện pháp cải cách khác nhau, cần lựa chọn

đúng trọng điểm và hạt nhân của cải cách Như đã nêu ở trên, cải cách là mộtcuộc cách mạng Các biện pháp cải cách được đưa ra thường rất nhiều, bao quátnhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, Đảng Cộng sản với tư cách như ngườithiết kế công trình hệ thống, cần xác định từ đó lựa chọn đúng đắn lĩnh vựctrọng điểm và hạt nhân cải cách Thực tiễn Trung Quốc cho thấy, giai đoạn đầucải cách, ĐCS Trung Quốc xác định lấy cải cách nông thôn làm trọng điểm vàhạt nhân là thực hiện khoán sản lượng đến hộ gia đình Còn hiện nay khi cảicách mở cửa đã bước vào một giai đoạn hoàn toàn mới, mặc dù gặp nhiều khókhăn và thách thức cả bên trong lẫn bên ngoài, nhưng ĐCS Trung Quốc tronghội nghị Trung ương 3 khóa 18 vẫn xác định “cải cách thể chế kinh tế là trọngđiểm” và vấn đề hạt nhân là xử lý tốt mối quan hệ giữa chính phủ và thị trường.Khi đã xác định được “trọng điểm” và vấn đề “hạt nhân” thì các nguồn lực - baogồm nguồn lực cứng và nguồn lực mềm sẽ được tập trung vào đó để thực hiện.Như vậy, Đảng vẫn nắm được quyền chủ động và kiểm soát toàn bộ tiến trìnhcải cách mở cửa, trong đó có việc việc thiết kế từ trên đỉnh và thành lập Ban chỉđạo đi sâu cải cách toàn diện như đã nêu trên

Ba là, để sự nghiệp cải cách mở cửa thành công, Đảng phải coi trọng đào

tạo bồi dưỡng đội ngũ cốt cán cầm quyền có trình độ cao Sự nghiệp cải cách

Trang 18

mở cửa ở Trung Quốc và đổi mới ở Việt Nam đều do Đảng Cộng sản của hainước khởi xướng và lãnh đạo Xây dựng thể chế kinh tế thị trường XHCN(Trung Quốc) và kinh tế thị trường định hướng XHCN (Việt Nam) đều là những

sự việc hoàn toàn mới Đảng muốn lãnh đạo cải cách hay đổi mới thành công,khâu then chốt là đội ngũ cốt cán cầm quyền Thực tiễn Trung Quốc cho thấy,mặc dù ngay từ năm 1993 Hội nghị Trung ương 3 Đại hội 14 của ĐCS TrungQuốc đã ban hành bản Quyết định về xây dựng thể chế kinh tế thị trườngXHCN, nhưng 10 năm sau - năm 2003 kết quả cuộc điều tra xã hội học cho thấy

có tới 65% cán bộ từ cấp huyện trở lên không hiểu kinh tế thị trường XHCN làthế nào Vì vậy, sau Đại hội 16, ĐCS Trung Quốc đã dành hẳn một hội nghịTrung ương - tức hội nghị Trung ương 4, để thảo luận nghiên cứu và thông quaNghị quyết về nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng, gồm 4 nội dung, trong

đó nội dung đầu tiên là nâng cao năng lực điều hành kinh tế thị trường XHCN.Còn văn kiện Đại hội 18 ĐCS Trung Quốc gần đây, trong 6 nhóm giải pháp vềxây dựng Đảng, đã dành hẳn một nhóm giải pháp nói về “đi sâu cải cách chế độnhân sự cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ cốt cán cầm quyền có tố chất cao”.Bởi lẽ, khi Đảng đã có đường lối đúng, giải pháp đúng thì khâu then chốt là cán

bộ Cán bộ trong điều kiện Đảng cầm quyền hoàn toàn khác với trước khi Đảnggiành được chính quyền Hơn nữa, hoàn cảnh cầm quyền của Đảng hiện nayhoàn toàn khác với trước đây Đảng Cộng sản Trung Quốc trên cơ sở rút kinhnghiệm từ sự mất đi địa vị cầm quyền của ĐCS Liên Xô và Đông Âu cho rằng,các chính đảng này thất bại và mất đi địa vị cầm quyền là do không thích ứngvới hoàn cảnh cầm quyền mới Để có thể xây dựng được đội ngũ cán bộ cốt cáncầm quyền có trình độ cao, ĐCS Trung Quốc đã có nhiều chủ trương chính sách

và biện pháp khác nhau, trong đó có việc hoàn thiện cơ chế bình xét đánh giácán bộ, kiện toàn thể chế quản lý cán bộ, hoàn thiện chế độ công chức, tăngcường và cải tiến công tác đào tạo bồi dưỡng qua đó nâng cao năng lực và trình

độ cho cán bộ cầm quyền v.v…

Trang 19

Kết luận Cải cách mở cửa ở Trung Quốc qua 35 năm đã đạt được nhữngthành tựu đáng khích lệ, nhưng cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, tháchthức và mâu thuẫn Trong bài phát biểu Kỷ niệm 90 năm thành lập ĐCS TrungQuốc (1921-2011), Tổng Bí thư ĐCS Trung Quốc lúc đó là Hồ Cẩm Đào đã rút

ra nhận xét cho rằng: Mấu chốt giải quyết mọi vấn đề của cải cách mở cửa ởTrung Quốc là Đảng Còn trong bài Thuyết minh tại Hội nghị Trung ương 3khóa 18 gần đây, Tổng Bí thư Tập Cận Bình lại nhấn mạnh: Đột phá vào nhữngtrở ngại về quan niệm tư tưởng, đột phá vào những rào cản của các lợi ích đãkiên cố hóa, giải phóng tư tưởng là điều quan trọng đầu tiên Trong vấn đề đisâu cải cách, những trở ngại về quan niệm tư tưởng thường không phải đến từbên ngoài thể chế mà là đến từ bên trong thể chế Văn kiện hội nghị này, nêu lên

2 mục tiêu, trong đó có mục tiêu “thúc đẩy hiện đại hóa hệ thống quản trị vànăng lực quản trị quốc gia” Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam do ĐCS Việt Namkhởi xướng và lãnh đạo đến nay cũng đã được 28 năm Nhân dịp năm mới, Thủtướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng trong bài viết của mình đã chuyển đi mộtThông điệp về hoàn thiện thể chế, trong đó ông nhắc đến “một thế chế chấtlượng cao và một nền quản trị quốc gia hiện đại”, đồng thời nhấn mạnh nguồnđộng lực để lấy lại đà tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững, “phải đến từĐổi mới thể chế và phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của Nhân dân”

Vì vậy, những kinh nghiệm rút ra từ cải cách thể chế của Trung Quốctrong 35 năm cải cách mở cửa, có giá trị tham khảo nhất định cho Việt Nam.Việc trao đổi kinh nghiệm giữa hai Đảng, hai nước trong quản lý đất nước vàxây dựng Đảng, trong đó có cải cách và đổi mới thể chế là rất cần thiết và quantrọng, góp phần làm phong phú nội dung của mối quan hệ đối tác hợp tác chiếnlược toàn diện mà lãnh đạo cấp cao hai nước đã thỏa thuận

Câu 8: Điều kiện tự nhiên, VHXH của Trung Quốc?

Trả lời:

-Vị trí: Đông Á, giáp Biển Đông Trung Quốc, Vịnh Hàn Quốc, BiểnHoàng Hải và Biển Đông, giữa Bắc Triều Tiên và Việt Nam

Trang 20

-Diện tích: 9,5 triệu km2 xếp thứ tư thế giới sau Nga, Canada, Mỹ.

-Khí hậu: vô cùng đa dạng; nhiệt đới ở nam tới bắc cực bắc

-Địa hình: chủ yếu là núi, cao nguyên, sa mạc ở phía tây; đồng bằng,đồng bằng, và đồi ở phía đông Mount Everest 8.848 m (đỉnh cao nhất ở châu Á

và điểm cao nhất trên trái đất trên mực nước biển)

-Tài nguyên thiên nhiên: nhiều, đa dạng than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí

tự nhiên, thủy ngân, thiếc…

-Dân số: 1,3 triệu người, là quốc gia đông dân nhất thế giới

-Dân tộc, tôn giáo: đa dân tộc, có 56 dân tộc, đa dạng tôn giáo

-Cơ cấu dân số trẻ, đang trong thời kỳ dân số vàng

Câu 9 : Thế nào là các nước NICs Cho biết những bài học thành công cho phát triển kinh tế- thương mại của các nước NICs từ thập niên 60 của thế kỉ 20 đến nay hiên nay.

Khái niệm về các nước NICs:

Thuật ngữ NICs chỉ những quốc gia công nghiệp mới, tiền thân là nhữngnước đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng cao với quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa diễn ra nhanh chóng Từ những nước nông nghiệp lạc hậu, họ đãvươn lên với một cơ cấu hiện đại hơn, chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ Cơcấu hàng xuất khẩu cũng thay đổi theo hướng hàng chế tạo chiếm tỷ trọng cao

Những thành công cho phát triển kinh tế - thương mại của các nướcNICs từ thập niên 60 cuta thế kỉ 20 đến nay:

+Xác định được chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn

-Chiến lược hướng đến ngành cụ thể

-Để đạt sự đột phá chấp nhận các vấn đề xã hội nảy sinh

-chiến lược phát triển các ngành công nghiệp nhẹ trước, phát triển côngnghiệp nặng sau  xuất khẩu công nhiệp nhẹ

-Xuất khẩu mạnh từ hang hóa nước ngoài : từ sản phẩm như dày, dép,quần áo… đến các nước có màm lượng khoa học kĩ thuật cao như điện tử, máy

Trang 21

ảnh, máy tính, …và hiện nay xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nặng nổitiếng như ô tô, tàu biển, giàn khoan trên biển.

+ Có tỉ lệ đầu tư cao(30-40%) chính phủ khuyến khích nhân dân gửitiết kiệm( ở singapo tiền giửi tiết kiệm bằng 50% tổng mức đầu tư trong nước, ởhông công và đài loan thì số dư tiết kiệm luôn vượt quá mức đầu tư trong nước

+ Lựa chọn quy mô doanh nghiệp phù hợp

-Loại danh nghiệp vừa và nhỏ rất phổ biến ở các nước NICs và chiếm tỉtrọng rất cao trong số các doanh nghiệp nước này

Câu 10: Hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), lộ trình hợp tác, liên kết khu vực Đông Nam Á.

+Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á bước vào thời kìphát triển kinh tế và văn hóa, đòi hỏi phải tăng cường hợp tác giữa các nước

+Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng và sự can thiệp củacác nước lớn ngoài khu vực, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ởĐông Dương ngày càng khó khăn và đứng trước nguy cơ thất bại Một “ khoảngtrống quyền lực” có thể hình thành ở Đông Nam Á

+Xu thế khu vực hóa mở rộng, cách mạng khoa học-kỹ thuật diễn ramạnh mẽ

+ Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều, như Cộngđồng châu Âu, đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau

Trang 22

Trước tình hình đó, các nước Đông Nam Á mong muốn liên kết với nhau

để tăng cường sự hợp tác giữ gìn an ninh khu vực và hạn chế sức ép của cácnước lớn cũng như ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội đối với khu vực

Tháng 8 – 1967, “Hiệp hội các nước Đông Nam á” (ASEAN) thành lậptại BăngCôc (Thái Lan)gồm các nước: Indonexia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan,Philippin

Ra đời năm 1967 với 5 thành viên, năm 1984 ASEAN kết nạp Bru-nâyngay sau khi nước này được độc lập Việt Nam và Lào trở thành quan sát viêncủa ASEAN năm 1992 Ngày 28 tháng 7 năm 1995, Việt Nam chính thức trởthành thành viên thứ 7 của ASEAN Mi-an-ma và Lào gia nhập ASEAN năm

1997 Căm-pu-chia được kết nạp vào ASEAN tại Hà Nội ngày 30 tháng 4 năm

1999, hoàn tất mục tiêu của ASEAN trở thành một tổ chức khu vực với đầy đủ

10 quốc gia thành viên Đông Nam Á

Mục tiêu hoạt động của ASEAN bao gồm 7 mục tiêu:

+ Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóatrong khu vực thông qua nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác, nhằmtăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình, thịnhvượng

+ Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý vànguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ cácnguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp quốc

+ Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đềcùng quan tâm trên lĩnh vực kinh tế , xã hội, văn hóa và hành chính

+ Giúp đỡ lẫn nhau dưới hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiệnnghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn.kỹ thuật và hành chính

+ Cộng tác có hiệu quả hơn, để sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp và cácnhành CN của nhau, mở rộng mậu dịch kể cả việc nghiên cứu các vấn đề buôn

Trang 23

bán hàng hóa giữa các nước, cải thiện các phương tiện giao thông liên lạc vànâng cao mức sống của nhân dân.

+ Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á

+ Duy trì sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khuvực có tôn chỉ và mục đích tương tự, tìm kiếm cách thức nhằm đạt được sự hợptác chặt chẽ hơn giữa các tổ chức này

Nguyên tắc hoạt động:

+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

+ Không sử dụng và đe doa bằng vũ lực với nhau

+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong k.tế, vhóa, xh

- Lộ trình hợp tác liên kết khu vục Đông Nam Á

Tiền thân của ASEAN là tổ chức có tên Hiệp hội Đông Nam Á, thườngđược gọi tắt là ASA ASA là một liên minh thành lập năm 1961 gồm ba nướcPhilippines, Malaysia và Thái Lan Ngày 8 tháng 8 năm 1967, khi các bộ trưởngngoại giao của năm quốc gia – Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, vàThái Lan – gặp gỡ tại Bộ ngoại giao Thái Lan ở Bangkok đã ra Tuyên bốASEAN, thường được gọi là Tuyên bố Bangkok để nhập ASA cùng vớiIndonesia và Singapore thành ASEAN Năm ngoại trưởng – Adam Malik củaIndonesia, Narciso Ramos của Philippines, Abdul Razak của Malaysia, S.Rajaratnam của Singapore, và ThanatKhoman của Thái Lan – được coi lànhững sáng lập viên của tổ chức này

Ba động lực tạo ra ASEAN là mục đích xây dựng đất nước và mục tiêuphát triển kinh tế, chính trị và an ninh Các quốc gia trong vùng khi đã mất tintưởng vào các cường quốc bên ngoài đã tìm đến nhau trong bối cảnh của thậpniên 1960 hầu hỗ trợ lẫn nhau Đối với Indonesia thì nước này còn có thamvọng bá chủ trong khu vực trong khi Malaysia và Singapore thì lại muốn dùngASEAN để kiềm chế Indonesia, đưa nước này vào một khuôn khổ mang tính

Trang 24

hợp tác hơn Khác với Liên minh châu Âu với mô hình phân giảm quyền hànhtập trung ở mỗi quốc gia, ASEAN có mục đích bảo vệ và chấn hưng chủ nghĩaquốc gia

Năm 1976, nhà nước Melanesian Papua New Guinea được trao quy chếquan sát viên Trong suốt thập niên 1970, tổ chức này bám vào một chươngtrình hợp tác kinh tế, sau Hội nghị thượng đỉnh Bali năm 1976 Nó đã giảm giátrị hồi giữa thập niên ’80 và chỉ được hồi phục khoảng năm 1991 nhờ một đềxuất của Thái Lan về một khu vực tự do thương mại cấp vùng Sau đó khối này

mở rộng khi Brunei Darussalam trở thành thành viên thứ sáu sau khi gia nhậpngày 8 tháng 1 năm 1984, chỉ một tuần sau khi họ giành được độc lập ngày 1tháng 1

Ngày 28 tháng 7 năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy Lào

và Myanmar gia nhập hai năm sau ngày 23 tháng 7 năm 1997 Campuchia đã dựđịnh gia nhập cùng Lào và Myanmar, nhưng bị trị hoãn vì cuộc tranh giànhchính trị nội bộ Nước này sau đó gia nhập ngày 30 tháng 4 năm 1999, sau khi

đã ổn định chính phủ

Trong thập niên 1990, khối có sự gia tăng cả về số thành viên cũng nhưkhuynh hướng tiếp tục hội nhập Năm 1990, Malaysia đề nghị thành lập mộtDiễn đàn Kinh tế Đông Á gồm các thành viên hiện tại của ASEAN và Cộng hoàNhân dân Trung Hoa, Nhật Bản và Hàn Quốc, với mục tiêu cân bằng sự giatăng ảnh hưởng của Hoa Kỳ tại Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á Thái BìnhDương (APEC) cũng như tại vùng châu Á như một tổng thể Tuy nhiên, đề xuấtnày đã thất bại bởi nó gặp sự phản đối mạnh mẽ từ Nhật Bản và Hoa Kỳ Dùvậy, các quốc gia thành viên tiếp tục làm việc để hội nhập sâu hơn Năm 1992,

kế hoạch Biểu thuế Ưu đãi Chung (CEPT) được ký kết như một thời gian biểucho việc từng bước huỷ bỏ các khoản thuế và như một mục tiêu tăng cường lợithế cạnh tranh của vùng như một cơ sở sản xuất hướng tới thị trường thế giới.Điều luật này sẽ hoạt động như một khuôn khổ cho Khu vực Tự do Thương mại

Trang 25

phục lại đề nghị của Malaysia được đưa ra tại Chiang Mai, được gọi là Sángkiến Chiang Mai, kêu gọi sự hội nhập tốt hơn nữa giữa các nền kinh tế củaASEAN cũng như các quốc gia ASEAN Cộng Ba (Trung Quốc, Nhật Bản, vàHàn Quốc)

Bên cạnh việc cải thiện nền kinh tế của mỗi quốc gia thành viên, khốicũng tập trung trên hoà bình và sự ổn định của khu vực Ngày 15 tháng 12 năm

1995, Hiệp ước Đông Nam Á Không Vũ khí Hạt nhân đã được ký kết với mụctiêu biến Đông Nam Á trở thành Vùng Không Vũ khí Hạt nhân Hiệp ước cóhiệu lực ngày 28 tháng 3 năm 1997 nhưng mới chỉ có một quốc gia thành viênphê chuẩn nó Nó hoàn toàn có hiệu lực ngày 21 tháng 6 năm 2001, sau khiPhilippines phê chuẩn, cấm hoàn toàn mọi loại vũ khí hạt nhân trong vùng

Sau khi thế kỷ 21 bắt đầu, các vấn đề chuyển sang khuynh hướng môitrường hơn Tổ chức này bắt đầu đàm phán các thoả thuận về môi trường.Chúng bao gồm việc ký kết Thoả thuận về Ô nhiễm Khói bụi Xuyên biên giớiASEAN năm 2002 như một nỗ lực nhằm kiểm soát ô nhiễm khói bụi ở ĐôngNam Á Không may thay, nó không thành công vì những vụ bùng phát khói bụiMalaysia năm 2005 và khói bụi Đông Nam Á năm 2006 Các hiệp ước môitrường khác do tổ chức này đưa ra gồm Tuyên bố Cebu về An ninh Năng lượngĐông Á, the ASEAN-Wildlife Enforcement Network in 2005, và Đối tác châu

Á Thái Bình Dương về Phát triển Sạch và Khí hậu, cả hai đều nhằm giải quyếtnhững hiệu ứng có thể xảy ra từ sự thay đổi khí hậu Thay đổi khí hậu cũng làvấn đề được quan tâm hiện nay

Trong Hiệp ước Bali II năm 2003, ASEAN đã tán thành khái niệm hoàbình dân chủ, có nghĩa là mọi thành viên tin rằng các quá trình dân chủ sẽ thúcđẩy hoà bình và ổn định trong khu vực Tương tự, các thành viên phi dân chủđều đồng ý rằng đây là điều mà mọi quốc gia thành viên đều mong muốn thựchiện

Các lãnh đạo của mỗi nước, đặc biệt là Mahathir Mohamad của Malaysia,cũng cảm thấy sự cần thiết hội nhập hơn nữa của khu vực Bắt đầu từ năm 1997,

Trang 26

khối đã thành lập các tổ chức bên trong khuôn khổ của họ với mục tiêu hoànthành tham vọng này ASEAN Cộng Ba là tổ chức đầu tiên trong số đó đượcthành lập để cải thiện những quan hệ sẵn có với Trung Quốc, Nhật Bản và HànQuốc Tiếp đó là Hội nghị thượng đỉnh Đông Á còn rộng lớn hơn, bao gồm tất

cả các nước trên cùng Ấn Độ, Úc và New Zealand Nhóm mới này hoạt độngnhư một điều kiện tiên quyết cho Cộng đồng Đông Á đã được lên kế hoạch, dựđịnh theo mô hình của Cộng đồng châu Âu hiện đã không còn hoạt động nữa.Nhóm Nhân vật Nổi bật ASEAN đã được tạo ra để nghiên cứu những thànhcông và thất bại có thể xảy ra của chính sách này cũng như khả năng về việcsoạn thảo một Hiến chương ASEAN

Năm 2006, ASEAN được trao vị thế quan sát viên của Đại hội đồng Liênhiệp quốc Đổi lại, tổ chức này trao vị thế "đối tác đối thoại" cho Liên hiệpquốc Hơn nữa, ngày 23 tháng 7 năm đó, José Ramos-Horta, khi ấy là Thủtướng Đông Timor, đã ký một yêu cầu chính thức về vị thế thành viên và hyvọng quá trình gia nhập sẽ kết thúc ít nhất năm năm trước khi nước này khi ấyđang là một quan sát viên trở thành một thành viên chính thức

Năm 2007, ASEAN kỷ niệm lần thứ 40 ngày khởi đầu, và 30 năm quan

hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.[24] Ngày 26 tháng 8 năm 2007, ASEAN nói rằngcác mục tiêu của họ là hoàn thành mọi thoả thuận tự do thương mại của Tổ chứcnày với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc và New Zealand vàonăm 2013, vùng với việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào năm 2015.Tháng 11 năm 2007 các thành viên ASEAN đã ký Hiến chương ASEAN, mộtđiều luật quản lý mọi quan hệ bên trong các thành viên ASEAN và biếnASEAN thành một thực thể luật pháp quốc tế Cùng trong năm ấy, Tuyên bốCebu về An ninh Năng lượng Đông Á tại Cebu ngày 15 tháng 1 năm 2007, củaASEAN và các thành viên khác của EAS (Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản,New Zealand, Hàn Quốc), khuyến khích an ninh năng lượng bằng cách tài trợvốn cho các nghiên cứu về năng lượng thay thế cho các loại nhiên liệu quy ước

Trang 27

Ngày 27 tháng 2 năm 2009 một Thoả thuận Tự do Thương mại giữa 10quốc gia thành viên khối ASEAN và New Zealand cùng đối tác thân cận của họ

là Úc đã được ký kết, ước tính rằng Thoả thuận Tự do Thương mại này sẽ làmtăng GDP của 12 quốc gia lên thêm hơn 48 tỷ USD trong giai đoạn 2000-2020

-Các doanh nghiệp lớn ở các nước NICs chính là xương sống của nềnkinh tế, là cầu nối giữa các công ty đa quốc gia của thế giới với các công ty vừa

- Diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 30% tổng diện tích đất tự nhiên,địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi Bắc- Nam, ở giữa là các đồng bằng màu mỡ:đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long -> phát triển trồng lúa

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều -> năng phát triển nôngnghiệp

Trang 28

- Các nước ASEAN có tiềm năng lớn về rừng với nhiều loại gỗ quý, dượcliệu và thú quý hiếm.

- Phát triển kinh tế mở, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế với tốc

độ tăng trưởng kinh tế cao

- Nền kinh tế có tính tương đồng( tương đồng về lợi thế so sánh) -> buônbán nội khối tăng trưởng chậm

- Đặc thù trong thương mại: chủ yếu phát triển thương mại hàng nông,thủy san dựa vào lợi thế so sánh

- Nguồn cung chủ yếu của thế giới về một số sản phẩm: nông nghiệp, dầu

mỏ, cao su, …

● Đặc điểm văn hóa – xã hội:

- Với số dân trên 556,2 triệu người, chiếm trên 8% dân số thế giới ->thịtrường cung cấp sức lao động dồi dào, giá rẻ

- Dân số trẻ -> dễ dàng tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật

- Với tốc độ tăng trưởng khá, dân số đông ->thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Truyền thống văn hóa lâu đời, với 3 tín ngưỡng tôn giáo cơ bản: phậtgiáo, hồi giáo, thiên chúa giáo –> đa dạng, phong phú trong tập quán Cùng vớinhiều danh lam thắng cảnh -> nơi hấp dẫn khách du lịch

- ASEAN là một khu vực tương đối ổn định về mặt chính trị -> thuận lợitrong thu hút đầu tư nước ngoài

Câu 12 Trình bày tôn chỉ mục đích, nguyên tắc hoạt động của ASEAN Những đặc điểm cơ bản của ASEAN.

Trang 29

“Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóatrong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tácnhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình vàthịnh vượng;”

-Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý vànguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ cácnguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc;

-Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cầnquan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và hành chính;

-Giúp đỡ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cung cấp các phươngtiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hànhchính;

-Cộng tác có hiệu quả hơn để sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp và cácngành công nghiệp của nhau, mở rộng mậu dịch kể cả việc nghiên cứu các vấn

đề về buôn bán hàng hóa giữa các nước, cải thiện các phương tiện giao thông,liên lạc và nâng cao mức sống của nhân dân;

-Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam Á;

-Duy trì sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khuvực có tôn chỉ và mục đích tương tự và tìm kiếm các cách thức nhằm đạt đuợcmột sự hợp tác chặt chẽ hơn nữa giữa các tổ chức này

● Nguyên tắc hoạt động (14 nguyên tắc):

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắcdân tộc của tất cả các Quốc gia thành viên;

- Cùng cam kết và chia sẻ trách nhiệm tập thể trong việc thúc đẩy hòabình, an ninh và thịnh vượng ở khu vực;

- Không xâm lược, sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực hay các hànhđộng khác dưới bất kỳ hình thức nào trái với luật pháp quốc tế;

- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình;

Trang 30

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của các Quốc gia thành viênASEAN;

- Tôn trọng quyền của các Quốc gia Thành viên được quyết định vậnmệnh của mình mà không có sự can thiệp, lật đổ và áp đặt từ bên ngoài;

- Tăng cường tham vấn về các vấn đề có ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợiích chung của ASEAN;

- Tuân thủ pháp quyền, quản trị tốt, các nguyên tắc của nền dân chủ vàchính phủ hợp hiến;

- Tôn trọng các quyền tự do cơ bản, thúc đẩy và bảo vệ nhân quyền, vàđẩy mạnh;

- Đề cao Hiến chương Liên Hợp Quốc và luật pháp quốc tế bao gồm cảluật nhân đạo quốc tế mà các Quốc gia Thành viên đã tham gia;

- Không tham gia vào bất kỳ một chính sách hay hoạt động nào, kể cảviệc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kỳ một Quốc gia Thành viênASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đedọa đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của cácQuốc gia Thành viên ASEAN;

- Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của người dânASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhấttrong đa dạng;

- Giữ vững vai trò trung tâm của ASEAN trong các quan hệ về chính trị,kinh tế, văn hóa và xã hội với bên ngoài, đồng thời vẫn duy trì tính chủ động,hướng ra bên ngoài, thu nạp và không phân biệt đối xử;

- Tuân thủ các nguyên tắc thương mại đa biên và các cơ chế dựa trên luật

lệ của ASEAN nhằm triển khai có hiệu quả các cam kết kinh tế, và giảm dần,tiến tới loại bỏ hoàn toàn các rào cản đối với liên kết kinh tế khu vực, trong mộtnền kinh tế do thị trường thúc đẩy

● Những đặc điểm cơ bản của ASEAN:

Trang 31

- Là một tổ chức liên chính phủ, không phải là một tổ chức siêu quốc gia

có quyền lực bao trùm lên chủ quyền của các nước thành viên;

- Là sự đa dạng về mọi mặt của các nước thành viên;

- Là một tổ chức luôn phát triển, biến đổi để thích nghi với hoàn cảnh;

- Là tổ chức “mở” và có quan hệ phong phú với các đối tác trên khắp thếgiới;

- Chủ nghĩa khu vực ở Đông Nam Á, mà hợp tác ASEAN là một biểuhiện, cũng còn khá non trẻ

Câu 13 Trình bày mục tiêu, nguyên tắc, nội dung hợp tác kinh tế thương mại trong ASEAN?

-● Mục tiêu

- Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, thông qua:

Tự do lưu chuyển hàng hoá

Tự do lưu chuyển dịch vụ

Tự do lưu chuyển đầu tư

Tự do lưu chuyển vốn

Tự do lưu chuyển lao động có tay nghề

Lĩnh vực hội nhập ưu tiên

Thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp

- Một khu vực kinh tế cạnh tranh, thông qua:

Các khuôn khổ chính sách về cạnh tranh

Bảo hộ người tiêu dùng

Quyền sở hữu trí tuệ

Phát triển cơ sở hạ tầng

Thuế quan

Thương mại điện tử

- Phát triển kinh tế cân bằng, thông qua:

Các kế hoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)

Sáng kiến hội nhập nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN

Trang 32

- Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, thông qua:

Tham vấn chặt chẽ trong đàm phán đối tác kinh tế

Nâng cao năng lực tham gia vào mạng lưới cung cấp toàn cầu

● Nguyên tắc:

- Thi hành dựa trên Hiệp định về thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung(Common Effective Preferential Tariff) – CEPT được ký năm 1992 Đây là mộtthỏa thuận chung giữa các nước thành viên ASEAN về giảm thuế quan trongnội bộ ASEAN xuống còn 0 – 5 %, đồng thời loại bỏ tất cả các hạn chế về địnhlượng và các hàng rào phi thuế quan

- Kế thừa và cải thiện các quy định của hai Hiệp định AIA và ASEAN –IGA; Áp dụng nguyên tắc không hồi tố các cam kết trừ khi có bồi thường; Cânbằng trong các nội dung chính: tự do hóa, xúc tiến, thuận lợi hóa và bảo hộ đầutư; Không ngừng tự do hóa đầu tư nhằm tạo một môi trường đầu tư ASEAN tự

do và mở cửa trong khu vực, phù hợp với mục tiêu thành lập Cộng đồng kinh tếASEAN (AEC)

- Dựa trên những nguyên tắc của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ(GATS) của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), song so với GATS, AFASloại bỏ nhiều hơn các hạn chế đối với thương mại dịch vụ

- được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển những nội dung cơ bản,trụ cột về hợp tác kinh tế trong khuôn khổ ASEAN

● Các nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN:

Bốn đặc điểm đồng thời là yếu tố cấu thành của AEC:

- Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, được xây dựng thôngqua: Tự do lưu chuyển hàng hoá; Tự do lưu chuyển dịch vụ; Tự do lưu chuyểnđầu tư; Tự do lưu chuyển vốn và Tự do lưu chuyển lao động có tay nghề

- Một Khu vực kinh tế cạnh tranh, được xây dựng thông qua các khuônkhổ chính sách về cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, pháttriển cơ sở hạ tầng, thuế quan và thương mại điện tử

Trang 33

- Phát triển kinh tế cân bằng, được thực hiện thông qua các kế hoạch pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và thực hiện sáng kiến hội nhập nhằm thuhẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN.

- Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, được thực hiện thông qua việc thamvấn chặt chẽ trong đàm phán đối tác và trong tiến trình tham gia vào mạng lướicung cấp toàn cầu (WTO)

Câu 14: Trình bày khái quát quá trình phát triển các quan hệ hợp tác ASEAN đối với các đối tác ngoài khu vực?

Có thể nói trong hơn thập kỉ qua, các nước ASEAN đã rất tích cực hộinhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực Nếu so với các nhóm nước đang pháttriển ở các khu vực khác trên thế giới thì ASEAN được đánh giá là rất nhạy béntrong lĩnh vực này

-ASEAN+1: ASEAN thiết lập quan hệ đối tác chính thức với 15 quốc gia

và tổ chức Trong đó, bao gồm 10 đối tác đối thoại là Australia, Canada, TrungQuốc, Liên hiệp châu Âu, Ấn Ðộ, Nhật Bản, New Zealand, Nga, Hàn Quốc,Mỹ; một tổ chức quốc tế Liên hợp quốc; ba đối tác đối thoại theo lĩnh vực gồmPakistan, Thụy Sĩ và Na Uy; một đối tác phát triển là Đức

-Hợp tác ASEAN+3: giữa ASEAN với Trung Quốc, Nhật Bản, HànQuốc

-Hội nghị cấp cao Ðông Á (EAS), Diễn đàn an ninh khu vực ASEAN(ARF), Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN mở rộng (ADMM+)

-Đối thoại thường xuyên với các tổ chức khu vực khác: Tổ chức Hợp tácvùng Vịnh (GCC), Tổ chức Hợp tác các nước Nam Á (SAARC), Tổ chức Hợptác kinh tế Trung Á (ECO), Tổ chức các nước Nam Mỹ (MERCOSUR),…

Như vậy, ASEAN là một tổ chức kinh tế khu vực luôn có ý thức mở rộngphạm vi liên kết với các khu vực khác trên toàn thế giới Nhờ những lợi ích tĩnh

mà các lợi ích động do các hình thức liên kết mang lại mà nền kinh tế ASEANngày càng trở nên linh hoạt , năng động, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củaquá trình toàn cầu hóa và hội nhập

Trang 34

Câu 15: Trình bày đặc điểm, mục tiêu, nguyên tắc và những nội dung hợp tác trong APEC

● Mục tiêu của APEC

- Hoàn thành tiến trình tự do hóa thương mại và đầu tư trong khu vựcchâu á-thái bình dương vào năm 2010 với các thành viên APEC đang phát triển

- Tạo điều kiện thuận lợi nhằm thúc đẩy thương mại và đầu tư trong khuvực

- Phấn đấu đạt sự phát triển bền vững, ổn định và cân đối trong khu vựcthông qua các chương trình hợp tác kinh tế và kỹ thuật

● Nguyên tắc hoạt động cốt lõi

- Bình đẳng , tôn trọng lẫn nhau

- Hỗ trợ và đôibên cùng có lợi: Do tính đa dạng của các nền kinh tế trongAPEC về chính trị, văn hoá, kinh tế nên quá trình hợp tác phải bảo đảm đượctất cả các nền kinh tế APEC, bất kể sự chênh lệch mức độ phát triển, đều có lợi

- Quan hệ đối tác chân thành và theo tinh thần xây dựng

- Mọi quyết định đưa ra trên cơ sở nhất trí chung

- Phù hợp với nguyên tắc của WTO/GATT APEC cam kết thực hiện chế

độ thương mại đa phương của WTO và không phải là một liên minh thuế quan,một Khu vực Tự do thương mại như NAFTA, AFTA

● Đặc điểm:

- APEC là một tổ chức liên kinh tế lớn nhất hiện nay gồm 21 thành viênvới hơn 2,6 tỷ người, chiếm 46,8% tổng diện tích thế giới và hơn 405 dân số thếgiới APEC chiếm 64,4% tổng sản phẩm quốc nội của toàn thế giới, tổng kimngạch mậu dịch hàng hóa chiếm gần 50% tổng kim ngạch mậu dịch toàn cầu

→APEC thực sự là một đối tác quan trọng trong hệ thống kinh tế thương mại quốc tế

APEC là một diễn đàn đối thoại, không có tính chất đàm phán thươnglượng với cơ chế phối hợp khá chặt chẽ

Ngày đăng: 16/02/2020, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w