1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn thi môn kế toán tài chính 3

68 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 97,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho ví dụ minh họa...25 13.Trình bày các trường hợp khuyến mại bán hàng trong doanh nghiệp và phương pháp kế toán tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính t

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3

( MỚI 2018 )

MỤC LỤC NHÓM CÂU HỎI 1: 8

1 Các trường hợp phát sinh hàng thừa và xử lý hàng thừa trong khâu mua Nêu phương pháp kế toán hàng thừa trong khâu mua tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa? 8 2.Các trường hợp phát sinh hàng thừa thiếu trong khâu mua Nêu quy định và phương pháp kế toán hàng thiếu trong khâu mua tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa? 10

3 Giá thực tế của hàng mua trong kế toán mua hàng theo phương thức lấy hàng được xác định theo nguyên tắc giá gốc như thế nào? Trình bày nguyên tắc giá gốc? Nêu phương pháp kế toán mua hàng theo phương thức lấy hàng tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và cho ví dụ minh họa? 12

4 Giá thực tế của hàng mua trong kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng được xác định theo nguyên tắc giá gốc như thế nào? Cho ví dụ minh họa? Trình bày nguyên tắc đó? Nêu phương pháp kế toán mua hàng gửi thẳng cho

cơ sở đại lý tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? (giống câu 3) 14

Trang 2

5 Nguyên tắc kế toán “Giá gốc” chi phối như thế nào trong kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng? Trình bày nguyên tắc giá gốc? Cho ví dụ minh họa? Trình bày phương pháp kế toán mua hàng gửi bán thẳng tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa? (giống câu 3) 14

6 Nguyên tắc kế toán “Cơ sở dồn tích” chi phối như thế nào trong kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương thức nhận hàng? Trình bày nguyên tắc “cơ sở dồn tích”? Cho ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kế toán mua hàng phát sinh hàng thiếu tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa? + câu 2 14

7 Nguyên tắc kế toán “Cơ sở dồn tích” chi phối như thế nào trong kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương thức gửi hàng? Cho ví dụ minh họa? Trình bày nguyên tắc “cơ sở dồn tích”? Nêu phương pháp kế toán hàng thiếu và xử lý hàng thiếu trong khâu mua tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa? (câu 2 + câu 6) 15

8 Các quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” chi phối như thế nào đến kế toán bán hàng? Nêu phương pháp kế toán bán hàng đại lý tại bên giao đại lý hạch toán HTK theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa? 15 9.Các trường hợp phát sinh khoản giảm trừ doanh thu? Quy định và pp kế toán trường hợp hàng xuất dùng cho quảng cáo khuyến mại không thu tiền tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ? Ví dụ minh họa? 17

11 Nguyên tắc kế toán “Cơ sở dồn tích”chi phối như thế nào trong kế toán nghiệp vụ bán hàng? Trình bày nguyên tắc “Cơ sở dồn tích”? Nêu phương pháp kế toán bán hàng nhậnđại lý hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa 20

Trang 3

12.Nguyên tắc kếtoán “Phù hợp” chi phối như thế nào trong kế toán nghiệp vụ bán hàng? Trình bày nguyên tắc “Phù hợp”? Nêu phương pháp kế toán bán hàng giao đại lý hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa 25 13.Trình bày các trường hợp khuyến mại bán hàng trong doanh nghiệp và phương pháp kế toán tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa 26

14 Nguyên tắc kếtoán “Phù hợp”chi phối như thế nào trong kế toán xuất khẩu trực tiếp? Trình bày nguyên tắc “Phù hợp”? Nêu phương pháp kế toán ủy thác xuất khẩu hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa 28

16 Nguyên tắc kế toán “cơ sở dồn tích” chi phối như thế nào đến kế toán xuất khẩu? Trình bày nguyên tắc “cơ sở dồn tích”? Nêu phương pháp kế toán nhận ủy thác xuất khẩu hạch toán hang tồn kho theo pp KKTX và tính thuế GTGT theo pp khấu trừ Cho vd? 32

17 nguyên tắc kế toán “ cơ sở dồn tích” được vận dụng như thế nào trg kế toán nghiệp vụ xuất khẩu? trình bày ng tắc “cơ sở dồn tích” Vd minh họa nêu phương pháp kế toán nhận ủy thác xuất khẩu HTK theo pp KKTX và tính thuế GTGT theo pp khấu trừ Cho vd ( giống câu 16) 34

18 Quy định về thời điểm ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán VN số 14- “Doanh thu và thu nhập khác” ảnh hưởng ntn đến ghi nhận DT trg kế toán xuất khẩu hh? Cho VD? Nêu pp kế toán giao ủy thác xuất khẩu hạch toán htk theo pp KKTX và tính thuế GTGT theo pp khấu trừ Cho vd 34

19 Quy định về thời điểm ghi nhận DT theo chuẩn mực kế toán VN số 14 “ DT

và thu nhập khác” được vận dụng ntn trg kế toán xuất khẩu hàng hóa? VD? Nêu pp kế toán giao ủy thác xuất khẩu HTK theo pp KKTX và tính thuế GTGT theo PP khấu trừ VD? ( giống câu 18) 37

20 theo chuẩn mực kế toán Vn số 14 “DT và thu nhập khác” điều kiện ghi nhận doanh thu được ghi nhận ntn? Nêu pp kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp

Trang 4

hạch toán HTK theo PP KKTX và tính thuế GTGT theo pp khấu trừ? Cho vd?

37

21 Nguyên tắc kếtoán “Giá gốc” được vận dụng như thế nào trong việc xác định trị giá hàng nhập khẩu? Trình bày nguyên tắc đó? Cho ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác ở bên giao ủy thác tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa 39

23 Nguyên tắc kếtoán “Giá gốc” được vận dụng như thế nào trong việc xác định trị giá hàng nhập khẩu ủy thác ở bên giao ủy thác?Trình bày nguyên tắc đó? Cho ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa 47 Nhập khẩu trực tiếp 47

24 Nguyên tắc kếtoán “Cơ sở dồn tích” được vận dụng như thế nào trong kế toán nhập khẩu hàng hóa? Trình bày nguyên tắc đó? Cho ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kế toán nhập ủy thác ở bên giao ủy thác xuất khẩu hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa 49

25 Nguyên tắc kếtoán “Cơ sở dồn tích” được vận dụng như thế nào trong kế toán nhập khẩu hàng hóa? Trình bày nguyên tắc đó? Cho ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kế toán nhập khẩu trực tiếp tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa 52

- cơ sở kế toán dồn tích 52

26 Nguyên tắc kếtoán “Cơ sở dồn tích” chi phối như thế nào trong kế toán nhập khẩu ủy thác hàng hóa ỏ bên giao ủy thác? Trình bày nguyên tắc đó? Cho ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kếtoán nhập khẩu ủy thác ở bên giao ủy thác tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa? 53

Trang 5

27.Nêu các qui định chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- “Hàng tồn kho” chi phối trong việc xác định trị giá hàng tồn kho? Cho ví dụ minh họa?Trình bày việc vận dụng các quy định đó trong kế toán nhập khẩu? Nêu phương pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác ở bên giao ủy thác nhập khẩu hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa 53

28 Qui định chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- “Hàng tồn kho” chi phối như thế nào trong kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp? Cho ví dụ minh họa? Trình bày nội dung, quy định kế toán và phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong các DN kinh doanh dịch vụ kếtoán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh hoạ 53 29.Qui định chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- “Hàng tồn kho” được vận dụng như thế nào trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp? Cho ví dụ minh họa? Trình bày nội dung, quy định kế toán và phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp trong các DN kinh doanh dịch vụ kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví

dụ minh hoạ 53 30.Qui định chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- “Hàng tồn kho” ảnh hưởng như thế nào trong kế toán chi phí dịch vụ chung? Cho ví dụ minh họa? Trình bày nội dung, quy định kế toán và phương pháp kế toán chi phí dịch vụ chung trong các DN kinh doanh dịch vụ kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụminh hoạ.

54

31.Qui định chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- “Hàng tồn kho” tác động như thế nào trong kế toán chi phí dịch vụ? Cho ví dụ minh họa? Trình bày nội dung, quy định kế toán và phương phápkế toán tổng hợp chi phí dịch vụ trong các DN kinh doanh dịch vụ kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh hoạ 54

Trang 6

32 Nêu các phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ? Trình bày nội dung,

ưu điểm, nhược điểm, điều kiện áp dụng và phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo phương pháp giản đơn tại các DN kinh doanh dịch vụ kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh hoạ 54

33 Đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành sản phẩm dịch vụ? Trình bày nội dung, ưu điểm, nhược điểm, điều kiện áp dụng và phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo phương pháp hệ số tại các DN kinh doanh dịch vụ

kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh hoạ 56

34 Các phương pháp xác định chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ? Cho ví dụ minh họa? Trình bày nội dung, ưu điểm, nhược điểm, điều kiện áp dụng và phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụtheo phương pháp tỷ lệ tại các DN kinh doanh dịch vụ kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh hoạ 58

35 Nguyên tắc kếtoán “Cơ sở dồn tích” chi phối như thế nào trong kế toán doanh thu dịch vụ? Cho ví dụ minh họa? Trình bày quy định và phương pháp

kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán tổng hợp HTK theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa 59

36 Các khoản giảm trừ doanh thu dịch vụ? Cho ví dụ minh họa? Trình bày quy định và phương pháp kế toán giảm giá doanh thu dịch vụ tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán tổng hợp HTK theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa 62 37.Quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số14 “Doanh thu và thu nhập khác” về điều kiện ghi nhận doanh thu ảnh hưởng như thế nào đến kế toán doanh thu dịch vụ? Trình bày các điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ? Trình bày phương pháp kế toán doanh thu dịch vụtrường hợp thu tiền trước cho nhiều kỳ tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán tổng hợp HTK theo phương

Trang 7

pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa.

64

38.Quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số14 “Doanh thu và thu nhập khác” về xác định doanh thu chi phối đến kế toán doanh thu dịch vụ như thế nào? Cho ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kế toán doanh thu dịch vụ tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán tổng hợp HTK theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa 65

39 Nguyên tắc kếtoán “Phù hợp” được vận dụng như thế nào trong kế toán doanh thu dịch vụtrường hợp thu tiền trước cho nhiều kỳ? Cho ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu dịch vụ tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán tổng hợp HTK theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa 68

40 Nguyên tắc kếtoán “Cơ sở dồn tích” được vận dụng như thế nào trong kế toán doanh thu dịch vụtrường hợp thu tiền trước cho nhiều kỳ? Cho ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu dịch

vụ tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán tổng hợp HTK theo phương pháp KKTX, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa 68

Trang 8

NHÓM CÂU HỎI 1:

1 Các trường hợp phát sinh hàng thừa và xử lý hàng thừa trong khâu mua Nêu phương pháp kế toán hàng thừa trong khâu mua tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa?

 Nếu hàng thừa xác định ngay được nguyên nhân thì kế toán sẽ tiền hành xử lý ngay,

cụ thể:

- Nếu hàng thừa được xác định là do dôi thừa tự nhiên, căn cứ vào Phiếu nhập kho và Biên bản xử lý hàng thừa, kế toán ghi:

Nợ TK156 (1561): Trị giá hàng thực nhập kho (không có thuế GTGT)

Nợ TK133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (theo hoá đơn)

Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá (theo hoá đơn)

Có TK711: Trị giá hàng thừa được xử lý ghi tăng thu nhập

- Nếu hàng thừa do bên bán gửi thừa và doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa này, khi nhận đầy đủ chứng từ, kế toán ghi:

Nợ TK156 (1561): Trị giá hàng thực tế nhập kho (chưa có thuế GTGT)

Nợ TK133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá

Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá

Còn nếu doanh nghiệp quyết định trả lại số hàng thừa này và bên bán đang nhờ doanh nghiệp giữ hộ thì doanh nghiệp chỉ nhập kho số hàng hoá theo hoá đơn, còn trị giá hàng thừa sẽ được theo dõi trên TK002 - Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công Kế toán ghi:

Nợ TK002: Trị giá hàng thừa giữ hộ người bán

Đến khi xuất trả hàng cho người bán, kế toán sẽ ghi: Có TK002

 Nếu hàng thừa chưa rõ nguyên nhân và doanh nghiệp quyết định nhập kho toàn bộ sốhàng, kế toán sẽ phản ánh như sau:

Nợ TK156 (1561): Trị giá thực tế của hàng nhập kho (chưa có thuế GTGT)

Trang 9

Nợ TK133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (theo hoá đơn)

Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá (theo hoá đơn)

Có TK711: Trị giá hàng thừa được xử lý ghi tăng thu nhập

- Nếu hàng thừa do bên bán gửi thừa và doanh nghiệp trả lại cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK338(3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý

Có TK156(1561): Trị giá hàng thừa xuất kho trả lại cho người bán

Nếu bên bán đang nhờ doanh nghiệp giữ hộ thì kế toán sẽ đồng thời ghi nhận bút toán: Nợ TK002: Trị giá hàng thừa giữ hộ người bán

Đến khi xuất trả hàng cho người bán, kế toán sẽ ghi: Có TK002

- Nếu hàng thừa do bên bán gửi thừa và doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa này, kế toán ghi:

Nợ TK338 (3381): Trị giá hàng thừa doanh nghiệp đã mua lại (chưa có thuế GTGT)

Nợ TK133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tương ứng

Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của số hàng thừa doanh nghiệp đã mua lại

Ví dụ: mua một lô hàng X, trị giá chưa thuế GTGT là 100 trđ, thuế GTGT là 10%, tiền hàngchưa thanh toán Nhập kho phát hiện thừa 20trđ chưa thuế, chưa rõ nguyên nhân:

1 Nợ TK 156: 120 trđ

Nợ TK 133: 10trđ

Có TK 331: 110 trđ

Trang 10

Có TK 3381: 20 trđ

Phát hiện thừa do:

- Bên bán gửi thừa 15 trđ, doanh nghiệp mua thêm 5 trđ, còn lại k chấp nhận

- Số thừa còn lại xử lý vào nguyên nhân khác

 Quy định: Hàng thiếu khi kiểm kê tức là số lượng hàng có trong kho ở thời điểm kiểm kê nhỏ hơn số lượng hàng được theo dõi trên sổ sách kế toán Số chênh lệch, kếtoán phải điều chỉnh số liệu hàng hóa trên sổ sách để khớp đúng với số liệu thực tế khi kiểm kê

 Khi phát hiện hàng về nhập kho thiếu so với hóa đơn nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm nhận hàng hóa, kế toán hạch toán

Nợ TK 156: số hàng thực tế nhập kho

Nợ TK 1381: hàng thiếu chờ xử lý

Nợ TK 1331: thuế GTTG đc khấu trừ

Có TK 111/112/331…

 Khi xác đinh được nguyên nhân hàng thiếu:

+ Do người bán xuất thiếu, ghi giảm trừ khoản phải trả người bán or thu hồi tiền, ghi:

Nợ TK 111/112/331: …

Trang 11

Có TK 1381: trị giá hàng thiếu

Có TK 133: thuế GTGT của hàng thiếu

+ Do hao hụt tự nhiên:

Nợ TK 1562: trường hợp hao hụt trong định mức

Nợ TK 632: trường hợp hao hụt ngoài định mức

Có TK 1381: hàng thiếu bị hao hụt

+ Do cá nhân làm thiếu, bắt bồi thường:

Nợ TK 111/334/1388

Có TK 1381: trị giá hàng thiếu

Có TK 133: thuế GTGT của hàng thiếu

Ví dụ: mua một lô hàng X, giá mua chưa thuế là 600 trđ, thuế 10%, tiền hàng chưa thanh toán

 Nhập kho phát hiện hàng thiếu 20 trđ chưa rõ nguyên nhân:

Trang 12

Có TK 1381: 8 trđ

Có TK 133: 0,8 trđ

3 Giá thực tế của hàng mua trong kế toán mua hàng theo phương thức lấy hàng được xác định theo nguyên tắc giá gốc như thế nào? Trình bày nguyên tắc giá gốc? Nêu phương pháp kế toán mua hàng theo phương thức lấy hàng tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và cho ví dụ minh họa?

 Giá thực tế của hàng mua trong kế toán mua hàng = giá mua của hàng hóa + chi phí phát sinh trong khâu mua + thuế (không bao gồm thuế hoàn lại) - các khoản giảm giáhàng mua, chiết khấu thương mại đc hưởng

 Nguyên tắc giá gốc: theo quy định của chuẩn mực kế toán VN sô 02 (VAS02) “hàng tồn kho”, hàng mua đc ghi nhận ban đầu theo giá gốc Giá gốc hàng mua bao gồm toàn bộ các chi phí doanh nghiệp chi ra để có đc hàng hóa từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, gọi tắt là giá mua thực tế

Ví dụ: ngày 1/1/2017 mua một ô tô trị giá 850 trđ chưa thuế, thuế GTGT là 10%, chi phí lắpđặt chạy thử là 30 trđ, thuế 10% Vậy giá gốc của ô tô = 850trđ + 30trđ = 880trđ Đến ngày 12/3/2017, giá ngoài thị trg của chiếc ô tô tăng lên là 950trđ Tuy nhiên theo nguyên tắc giá gốc, giá của chiếc ô tô vẫn đc ghi nhận là giá tại thời điểm mua (880trđ) k phụ thuộc vào biến động của thị trường

 Phương pháp kế toán mua hàng theo phương thức lấy hàng

 Mua về nhập kho

+ Khi mua hàng về nhập kho:

Nợ TK 156: giá gốc khi mua hàng về nhập kho

Nợ TK 133: thuế GTGT

Có TK 111.112,331: tổng giá thanh toán

+ Bao bì đi kèm tính giá riêng

Nợ TK 1532: cc, dcu

Nợ TK 133: thuế GTGT

Trang 13

Có TK 111,112, 331….

 Mua bán thẳng trao tay 3

+ Khi mua hàng về bán thẳng với giá gốc

Nợ TK 632: trị giá hàng mua với giá gốc

 Khi mua hàng gửi bán thẳng:

Nợ TK 157: Trị giá hàng mua gửi bán thẳng không qua kho (chưa thuế GTGT)

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào của hàng mua

Có các TK 111, 112, 331, ,…: Tổng giá thanh toán của hàng gửi bán thẳng

Ví dụ: mua một lô hàng A trị giá 400 trđ, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán Lô hàng đc xử lý như sau:

- ¼ bán trao tay 3, giá bán chưa thuế là 150trđ, thuế 10%, khách hàng chấp nhận nợ

- ¼ gửi bán thẳng, giá bán chưa thuế là 160trđ, thuế 10% Chi phí vận chuyển bên bán chịu chi bằng tiền mặt là 2trđ

- số hàng còn lại nhập kho đủ, chi phí vận chuyển 1,1trđ chi bằng tiền mặt tạm ứng

Trang 14

5 Nguyên tắc kế toán “Giá gốc” chi phối như thế nào trong kế toán mua hàng theo phương thức nhận hàng? Trình bày nguyên tắc giá gốc? Cho ví dụ minh họa? Trình bày phương pháp kế toán mua hàng gửi bán thẳng tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa? (giống câu 3)

6 Nguyên tắc kế toán “Cơ sở dồn tích” chi phối như thế nào trong kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương thức nhận hàng? Trình bày nguyên tắc “cơ sở dồn tích”? Cho

ví dụ minh họa? Nêu phương pháp kế toán mua hàng phát sinh hàng thiếu tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa? + câu 2

Nguyên tắc cơ sở dồn tích được phát biểu như sau: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Ví dụ: mua nhập kho nguyên vật liệu có giá 77 trđ, đã có thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán Mặc dù chưa xuất tiền mặt để thanh toán cho ng bán nhưng doanh nghiệp đã phải ghi vào sổ kế toán rồi theo nguyên tắc cơ sở dồn tích

Trang 15

7 Nguyên tắc kế toán “Cơ sở dồn tích” chi phối như thế nào trong kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương thức gửi hàng? Cho ví dụ minh họa? Trình bày nguyên tắc

“cơ sở dồn tích”? Nêu phương pháp kế toán hàng thiếu và xử lý hàng thiếu trong khâu mua tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Cho ví dụ minh họa? (câu 2 + câu 6)

8 Các quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” chi phối như thế nào đến kế toán bán hàng? Nêu phương pháp kế toán bán hàng đại lý tại bên giao đại lý hạch toán HTK theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa?

Căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Doanh thu và Thu nhập khác):

-Doanh thu đc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu or sẽ thu đc

- Doanh thu phát sinh từ giao dịch đc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua or bên sd tài sản

- Đối với các khoản tiền or tương đương tiền k đc nhận ngay thì doanh thu đc xđ bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đc trong tg lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành

-Khi hàng hóa or dịch vụ đc trao đổi để lấy hàng hóa or dịch vụ tg tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó k đc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu, do vậy doanh thu k đc ghi nhận

- Khi hàng hóa or dịch vụ đc trao đổi để lấy hàng hóa or dịch vụ khác k tg tự thì viêc trao đổi đó coi là một giao dịch tao ra doanh thu Trg hợp này doanh thu đc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa or dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền or tg đg tiền trả thêm or thu thêm

 Phương pháp kế toán bán hàng đại lý tại bên giao đại lý hạch toán HTK theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Khi xuất kho hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng giao cho đại lý

Có TK156: Trị giá thực tế của hàng xuất kho

Trang 16

 Khi mua hàng chuyển giao thẳng cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng mua chuyển giao thẳng cho đại lý

Nợ TK133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng mua

Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua

 Khi hàng gửi đại lý được xác định là tiêu thụ và bên nhận đại lý đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, kế toán ghi các bút toán sau:

- Phản ánh doanh thu bán hàng và khoản hoa hồng dành cho bên nhận đại lý:

+ Trường hợp không tách rời doanh thu và hoa hồng đại lý (bên nhận đại lý trừ ngay tiền hoa hồng khi thanh toán tiền hàng), kế toán phản ánh như sau:

Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền hàng đã thu từ đại lý

Nợ TK 641: Khoản hoa hồng đại lý được hưởng (không gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của số hoa hồng đại lý

Có TK 511(5111): Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)

Có TK 333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán

+ Trường hợp thanh toán và hạch toán riêng biệt tiền bán hàng với hoa hồng gửi đại lý, kế toán sẽ hạch toán theo các bút toán sau:

Phản ánh doanh thu khi hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ:

Nợ TK111, 112, 131…: Tổng số tiền hàng phải thu từ đại lý

Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)

Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp

Phản ánh tiền hoa hồng cho đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK641: Hoa hồng đại lý được hưởng

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của số hoa hồng đại lý

Có TK111, 112, 131…: Tổng số tiền hoa hồng đã thanh toán hay chấp nhận giảm nợ cho bên nhận đại lý

Trang 17

- Phản ánh trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ:

Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng gửi đại lý đã tiêu thụ

Có TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đại lý đã tiêu thụ

Ví dụ: xuất kho 1 lô hàng với giá xuất kho 800,000 bán cho cơ sở đại lý A với giá bán 850,000 thuế GTGT 10%, hoa hồng đại lý 5%, thuế GTGT của hàng và dịch vụ đại lý là 10%

9.Các trường hợp phát sinh khoản giảm trừ doanh thu? Quy định và pp kế toán

trường hợp hàng xuất dùng cho quảng cáo khuyến mại không thu tiền tại

DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ? Ví dụ minh họa?

 Các trường hợp phát sinh khoản giảm trừ doanh thu:

-Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

- Đối với hàng bán bị trả lại, phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

 Quy định:

Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận và phù hợp

Trang 18

với bản chất giao dịch Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo thì thực hiện theo nguyên tắc:

- Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa…., kế toán ghi nhận giá trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);

- Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán)

 Hạch toán

Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng khuyến mãi, hàng mẫu, ghi:

-Trường hợp xuất sản phẩm để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèmtheo các điều kiện khác:

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

Trang 19

Ví dụ: công ty X có chương trình khuyến mãi, mua bếp ga tặng chảo chống dính Giá vốn bếp ga là 4,000,000đ, giá bán la 5,000,000đ, VAT 10%, giá mua chảo chống dính làm quà tăng là 200,000đ, kế toán hạch toán như sau:

Phản ánh doanh thu bếp ga:

 Các trường hợp

 quy định

1 Quy định Luật thương mại về hàng khuyến mãi:

– Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu phải theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại Tức là phải được đăng ký với

Sở công thương

2 Cách viết hóa đơn Giá trị gia tăng hàng khuyến mãi:

Theo Khoản 7 điều 3 TT 26/2015/TT-BTC

“b Người bán hàng phải lập hóa đơn khi bán hàng, dịch vụ bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ dùng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ, dùng để cho biếu tặng, trao đổi

Trang 20

trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng trong quá trình sản xuất)”

3 Quy định về thuế Giá trị gia tăng:

Theo khoản 5 điều 7 TT 219/2013/TT-BTC quy định giá tính thuế như sau:

“5 Đối với háng hóa, dihj vụ dùng khuyến mãi theo quy định của phát luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng 0; trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộpthuế như hàng hóa dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, cho biếu tặng”

Vậy là: Khi hạch toán hàng hóa khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu sẽ không bị tính thuế.Theo khoản 5 điều 14 TT 219/2013/TT-BTC nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“5 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc do DN tự sản xuất)

mà doanh nghiệp sử dụng để cho biếu tặng, khuyến mại, hàng mẫu, quảng cáo dưới các hìnhthức phục vụ cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

Vậy là: Hóa đơn đầu vào hàng khuyến mãi, hàng mẫu được khấu trừ

 Phương pháp kế toán: giống hàng khuyến mại

11 Nguyên tắc kế toán “Cơ sở dồn tích”chi phối như thế nào trong kế toán nghiệp vụ bán hàng? Trình bày nguyên tắc “Cơ sở dồn tích”? Nêu phương pháp kế toán bán hàng nhậnđại lý hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích trong nghiệp vụ bán hàng:

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

- Kế toán bán hàng nhận đại lý

Nợ TK 641

Nợ TK 133

Trang 22

+Đồng thời kế toán ghi: Có TK 003

+Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

Phương pháp tính giá đích danh

Phương pháp bình quân gia quyền

Giá trị của từng loại hàng tồn kho tương ứng với từng giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong

kỳ giá trị trung bình có thể tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập lô hàng về

Trị giá thực tế hàng xuất bán = Đơn giá mua bình quân * khối lượng HH xuất bán

Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ=Số lượng hàng tồn kho* Đơn giá mua bình quân

+Ưu điểm

Phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, khối lượng nhập xuất ít

Phương pháp đơn giản, dễ thực hiện

+Nhược điểm

Tính bình quân gia truyền cả kỳ : đến cuối tháng mới thực hiện tính giá vốn xuất kho,không cung cấp kịp thời thông tin cho mỗi nghiệp vụ

*Phương pháp nhập trước xuất trước (F1F0)

Theo phương pháp này, giả định hàng tồn kho được mua về trước hoặc sản xuất trước thì xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc được sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Do đó, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô

Trang 23

hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.+Ưu điểm:

Phương pháp này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có thể quản lý được thời gian nhập của tưng lô hàng cụ thể

Tính ngay được giá vốn của từng lô hang khi xuất, đảm bảo cung cấp kịp thời số liệu cho kế toán ghi chép và công tác quản lý

Trị giá vốn hàng hóa còn trong kho sát với giá thị trường, chỉ tiêu hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán có ý nghĩa kinh tế hơn

*Phương pháp nhập sau- xuất trước

Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau, được sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hang được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sauhoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kì còn tồn kho

+Ưu điểm

Áp dụng cho các doanh nghiệp có thể quản lý thời gian nhập của từng lô hàng cụ thểChi phí của lần mua gần nhất sát với giá vốn thực tế xuất kho, đảm bảo được nguyên tắc phù hợp của kế toán

+Nhược điểm:

Trị giá vốn của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ không sát với giá thị trường

Khối lượng công việc tính toán, ghi chép nhiều…

-Tính GTGT theo phương pháp khấu trừ

-Đầu vào: Khi mua hàng hóa , dịch vụ, tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuát kinh doanh

Nợ TK 156, 153, 211, 642, 142, 242 : giá chưa thuế

Trang 24

Nợ TK 1331: THuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 3331 : số tiền phải trả nhà cung cấp

Theo TT219/2013/TT-BTC: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanhđược hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch bụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lrrn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (theo TT219/2013/TT-BTC)

-Đầu ra: Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nợ các TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán

Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511-Doanh thu chưa có thể

-Cuối kỳ: xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGTphải nộp trong kỳ

Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra"

Nợ TK 3331-Thuế GTGT phải nộp

Có TK 1331- Thuế GTGTđược khấu trừ

+Nếu 1331 > 3331: tức đầu vào lớn hơn đầu ra nên kế hoạch được chuyển số dư của 1331 sang kỳ sau để khấu trừ tiếp

+Nếu 1331 < 3331: tức đầu vào nhỏ hơn đầu ra nên kế tóan phải nộp số tiền thuế chênh lệchnày vào NSNN

Khi nộp kế toán hạch toán:

Trang 25

- Nguyên tắc kế toán phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo

ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Có nghĩa là khi định khoản một nghiệp vụ liên quan đến doanh thu thì phải định khoản những chi phí liên quan đến doanh thu đó, thông thường là các tài khoản:

+632: Giá vốn hàng bán

+621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+622: Chi phí nhân công trực tiếp

+627: Chi phí sản xuất chung

-Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm:

+Chi phí của kì tạo ra doanh thu, đó là các chi phí phí đã phát sinh thực tế trong kì và liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kỳ đó

+Chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhứng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.Như vậy, chi phí được ghi nhận trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo

ra doanh thu và thu nhập của kì đo không phụ thuộc khoản chi phí đó được chia ra trong kì nào

Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giá đúng kết quả kinh doanh cuat từng thời kì kế toán giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinhdoanh đúng đắn và có hiệu quả

-Ví dụ:

Trang 26

1 Xuất kho công cụ sử dụng cho 2 kì (tháng), giá trị công cụ xuất kho 30.000.000.Trong trường hợp này theo nguyên tắc phù hợp, giá trị công cụ dụng cụ được ghi nhận vào chi phí

1 kì chỉ có 15.000.000 đồng, phần còn lại chỉ được ghi nhận ở kỳ tiếp theo, do vậy nghiệp

vụ này được định khaorn như sau:

-Khi xuất đề ra khỏi kho để đưa vào sử dụng, kế toán hạch toán:

3387 và phân bố dần cho các tháng tiếp theo

13.Trình bày các trường hợp khuyến mại bán hàng trong doanh nghiệp và phương pháp kế toán tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa

1 Đối với bên bán:

-Đới với hàng hóa mua vào hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng để khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), khi xuất sản phẩm, hàng hóa:

a)Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyên mại, quảng cáo không thu tiến, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi:

Nợ TK 641-Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hóa) (theo TT200)

Nợ TK 6421(Nếu theo Thông tư 133)

có các TK 155, 156

b) Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa

Trang 27

(ví dụ mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm ) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được đểtính doanh thu cho cả hàng khuyên mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàngbán(trường hợp này bản chât giao dịch là giảm giá hàng bán)

-Khi xuất hàng hóa khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vồn hàng bán ghi:

nợ TK 632- giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156 (giá thành sản xuất, giá vốn hàng hoá)

-Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm, hàng hóa được bán và hàng hóa khuyến mại, quảng cáo ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp(33311) (nếu có)

2 Đối với bên đại lý, nhà phân phối:

-Trừ trường hợp DN có hoạt động thương mại được nhận hàng hóa (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất, nhà phân phối:

+Khi nhận hàng của nhà sản xuất (xuất phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội

bộ của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng nhận được

và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ hộ)

+Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:

Nợ TK 156-hàng hóa (theo giá hợp lý)

Có TK 711-Thu nhập khác

14 Nguyên tắc kếtoán “Phù hợp”chi phối như thế nào trong kế toán xuất khẩu trực tiếp? Trình bày nguyên tắc “Phù hợp”? Nêu phương pháp kế toán ủy thác xuất khẩu

Trang 28

hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa

- phù hợp giống câu trên

*HẠCH TOÁN TẠI ĐƠN VỊ NHẬN ỦY THÁC XUẤT KHẨU

-Khi nhận được các chứng từ hợp pháp và L/C, kế toán phải kiểm tra kĩ tất cả các điều khoản của hợp đồng và tiến hành gửi đi

-Khi xuất hàng gửi đi kt ghi

Trang 29

Có TK 111, 112

-Khi thu tiền của người nhập khẩu

Nợ TK 112: (Tỷ giá thực tế)

Có TK 131: ( Tỷ giá ghi số)

Có TK 515 (Nợ TK 635) Chênh lệch tỷ giá hồi đoái

-Khi thanh toán với bên giao xuất khẩu, kế toán ghi

Nợ TK 331: (Tỷ giá ghi số)

Có TK 1112, 1122: Tỷ giá xuất quỹ

Có TK 515 ( NỢ TK 635): Chênh lệch tỷ giá hồi đoái

-Đồng thời ghi Nợ TK 007: Nguyên tệ được hưởng

-Khi thu tiền chi phí đã trả hộ

Nợ TK 111, 112

Có TK 138

*KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ GIAO ỦY THÁC XUẤT KHẨU

Đơn vị giao ủy thác xuất khẩu là đơn vị có hàng hóa nhưng chưa được nhà nước cấp phép xuất khẩu trực tiếp nên phải chờ đơn vị XK trực tiếp xuất khẩu hộ và phải trả cho các đơn vịnày một khoản tiền hoa hồng xuất khẩu ủy thác theo thỏa thuận:

Trình tự kế toán nghiệp vụ XK úy thác

-Khi xuất kho hàng hóa gửi đi nhờ xuất khẩu hộ, kế toán ghi

Trang 30

-Khi chuyển tiền ho bên nhận ủy thác để nhờ nộp thuế XK

Nợ TK 131: ( chi tiết từng người nhận ủy thác)

Có TK 111, 112

-Khi nhân được thông báo hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, được tính là hàng xuất khẩu, kế toán ghi doanh thu bán hàng đồng thời với số tiền phải thu của người nhận XK ủy thác:

Nợ TK 131: (chi tiết cho từng người nhận ủy thác) (Chênh lệch)

Nợ TK 641: Hoa hồng ủy thác ( Tỷ giá thực tế)

Nợ TK 133: Thuế GTGT tính trên hoa hồng

Có TK 333(3333) Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

-Khi nhân thông báo về số thuế xuất khẩu do bên nhận ủy thác đã nộp hộ KT ghi

Nợ TK 333(3333)

Có TK 131

Trang 31

15 Nguyên tắc kếtoán “Phù hợp” được vận dụng như thế nào trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại bên giao ủy thác xuất khẩu như thế nào? Trình bày nguyên tắc “Phù hợp”? Nêu phương pháp kếtoán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp tại DNTM hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ Cho ví dụ minh họa

- phù hợp giống câu tren

a Kế toán xuất khẩu hàng hóa trực tiếp

-Khi xuất kho hàng hóa, gửi hàng đi xuất khẩu, kế toán ghi

Có TK 1112, 1122:tỷ giá xuất quỹ

Có TK 515(Nợ TK 635) : chênh lệch tỷ giá hồi đoái

Trang 32

Có TK 515 (nợ TK 635): chênh lệch tỷ giá hối đoái

Đồng thời ghi Nợ TK 007 : Nguyên tệ

-Khi được xét hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng mua để xuất khẩu

Nợ TK 111,112

Có TK 133

16 Nguyên tắc kế toán “cơ sở dồn tích” chi phối như thế nào đến kế toán xuất khẩu? Trình bày nguyên tắc “cơ sở dồn tích”? Nêu phương pháp kế toán nhận ủy thác xuất khẩu hạch toán hang tồn kho theo pp KKTX và tính thuế GTGT theo pp khấu trừ Cho vd?

- Trình bày nguyên tắc “cơ sở dồn tich”:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kế toán tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đc ghi nhận vàothời điểm phát sinh, k căn cứ vào thời điểm thực tế thu, chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền…

Trang 33

Đây là nguyên tắc xuyên suốt trong quá trình kế toán của doanh nghiệp Ng tắc cơ sở dồn tích đối lập với ng tắc cơ sở tiền mặt Theo cơ sở tiền mặt thù nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp chỉ đc ghi nhận khi thực tế thu, chi tiền Báo cáo tài chính lập theo cơ sở tiền mặt sẽ k phản ánh đúng thực tế kết quả hđkd của dn.

- Pp kế toán nhận ủy thác xuất khẩu:

1 Nhận tiền bên GUT để nộp thuế và khoản chi phí hộ cho bên GUT

C 515: doanh thu hoạt động tài chính (CLTG)

6 Trả cho bên GUT tiền XKUT

N338: phải trả khác

N635: chi phí hoạt động tài chính (CLTG)

C1122

C 515: doanh thu hoạt động tài chính (CLTG)

7 Chi phí liên quan đến XKUT bên NUT chịu

N641: chi phí bán hàng

N 133: thuế GTGT đc khấu trừ

Trang 34

17 nguyên tắc kế toán “ cơ sở dồn tích” được vận dụng như thế nào trg kế toán nghiệp

vụ xuất khẩu? trình bày ng tắc “cơ sở dồn tích” Vd minh họa nêu phương pháp kế toán nhận ủy thác xuất khẩu HTK theo pp KKTX và tính thuế GTGT theo pp khấu trừ Cho vd ( giống câu 16)

18 Quy định về thời điểm ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán VN số 14-

“Doanh thu và thu nhập khác” ảnh hưởng ntn đến ghi nhận DT trg kế toán xuất khẩu hh? Cho VD? Nêu pp kế toán giao ủy thác xuất khẩu hạch toán htk theo pp KKTX và tính thuế GTGT theo pp khấu trừ Cho vd

- quy định về thời điểm ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Ngày đăng: 16/02/2020, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w